Chính thức: Danh sách Phó Chủ tịch UBND 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập
Theo Mục 4 Kết luận 167-KL/TW 2025 thì Bộ Chính trị, Ban Bí thư Giao Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo Ban hành các quyết định chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân của các tỉnh, thành phố (mới) ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự (bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025).
Ngày 24/6/2025, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ đã ký các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ chỉ định nhân sự giữ chức vụ Phó Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập.
Dưới đây là danh sách Phó Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập:
| STT | Tỉnh/Thành phố mới | Họ và Tên | Căn cứ |
| 1 | Cà Mau (mới) | Ông Lâm Văn Bi | Quyết định 1302/QĐ-TTg |
| Ông Nguyễn Minh Luân | |||
| Ông Lê Văn Sử | |||
| Ông Huỳnh Hữu Trí | |||
| Ông Huỳnh Chí Nguyện | |||
| Ông Ngô Vũ Thăng | |||
| 2 | Cần Thơ (mới) | Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp | Quyết định 1303/QĐ-TTg |
| Ông Vương Quốc Nam | |||
| Ông Nguyễn Văn Khởi | |||
| Ông Nguyễn Văn Hòa | |||
| Ông Trần Chí Hùng | |||
| 3 | Vĩnh Long (mới) | Ông Đặng Văn Chính | Quyết định 1305/QĐ-TTg |
| Ông Nguyễn Trúc Sơn | |||
| Bà Nguyễn Thị Quyên Thanh | |||
| Bà Nguyễn Thị Bé Mười | |||
| Ông Nguyễn Quỳnh Thiện | |||
| Ông Châu Văn Hòa | |||
| 4 | An Giang (mới) | Ông Nguyễn Thanh Phong | Quyết định 1306/QĐ-TTg |
| Ông Lê Văn Phước | |||
| Ông Lê Trung Hồ | |||
| Ông Giang Thanh Khoa | |||
| Ông Ngô Công Thức | |||
| Bà Nguyễn Thị Minh Thúy | |||
| 5 | Đồng Tháp (mới) | Ông Trần Văn Dũng | Quyết định 1308/QĐ-TTg |
| Ông Huỳnh Minh Tuấn | |||
| Ông Nguyễn Thành Diệu | |||
| 6 | TP. Hồ Chí Minh (mới) | Ông Nguyễn Lộc Hà | Quyết định 1309/QĐ-TTg |
| Ông Nguyễn Văn Thọ | |||
| Ông Nguyễn Văn Dũng | |||
| Bà Trần Thị Diệu Thúy | |||
| Ông Bùi Xuân Cường | |||
| Ông Bùi Minh Thạnh | |||
| 7 | Tây Ninh (mới) | Ông Nguyễn Hồng Thanh | Quyết định 1310/QĐ-TTg |
| Ông Nguyễn Minh Lâm | |||
| Ông Đoàn Trung Kiên | |||
| Ông Phạm Tấn Hòa | |||
| Ông Huỳnh Văn Sơn | |||
| 8 | Đồng Nai (mới) | Ông Lê Trường Sơn | Quyết định 1311/QĐ-TTg |
| Ông Hồ Văn Hà | |||
| Bà Nguyễn Thị Hoàng | |||
| 9 | Quảng Trị (mới) | Ông Hoàng Nam | Quyết định 1312/QĐ-TTg |
| Ông Phan Phong Phú | |||
| Ông Hoàng Xuân Tân | |||
| Ông Lê Đức Tiến | |||
| 10 | Bắc Ninh (mới) | Ông Đào Quang Khải | Quyết định 1315/QĐ-TTg |
| Ông Lê Xuân Lợi | |||
| Ông Mai Sơn | |||
| Ông Phạm Văn Thịnh | |||
| Ông Ngô Tân Phượng | |||
| Ông Phan Thế Tuấn | |||
| 11 | Lào Cai (mới) | Ông Nguyễn Thế Phước | Quyết định 1316/QĐ-TTg |
| Ông Ngô Hạnh Phúc | |||
| Bà Vũ Thị Hiền Hạnh | |||
| Ông Nguyễn Thành Sinh | |||
| 12 | Hưng Yên (mới) | Ông Nguyễn Lê Huy | Quyết định 1318/QĐ-TTg |
| Ông Nguyễn Quang Hưng | |||
| Ông Nguyễn Hùng Nam | |||
| Ông Phạm Văn Nghiêm | |||
| Ông Lại Văn Hoàn | |||
| 13 | Hải Phòng (mới) | Ông Lê Anh Quân | Quyết định 1319/QĐ-TTg |
| Ông Hoàng Minh Cường | |||
| Ông Nguyễn Minh Hùng | |||
| Ông Trần Văn Quân | |||
| 14 | Quảng Ngãi (mới) | Bà Y Ngọc | Quyết định 1320/QĐ-TTg |
| Ông Trần Phước Hiền | |||
| Ông Nguyễn Ngọc Sâm | |||
| 15 | Gia Lai (mới) | Ông Nguyễn Tuấn Thanh | Quyết định 1321/QĐ-TTg |
| Ông Nguyễn Tuấn Anh | |||
| Ông Nguyễn Tự Công Hoàng | |||
| Ông Lâm Hải Giang | |||
| Bà Nguyễn Thị Thanh Lịch | |||
| Ông Dương Mah Tiệp | |||
| Ông Nguyễn Hữu Quế | |||
| 16 | Đắk Lắk (mới) | Bà Hồ Thị Nguyên Thảo | Quyết định 1322/QĐ-TTg |
| Ông Nguyễn Thiên Văn | |||
| Ông Trương Công Thái | |||
| Ông Đào Mỹ | |||
| 17 | Phú Thọ (mới) | Ông Vũ Việt Văn | Quyết định 1325/QĐ-TTg |
| Ông Nguyễn Mạnh Sơn | |||
| Ông Phan Trọng Tấn | |||
| Ông Nguyễn Văn Toàn | |||
| Bà Phùng Thị Kim Nga | |||
| Ông Nguyễn Huy Ngọc | |||
| Ông Quách Tất Liêm | |||
| Ông Đinh Công Sứ | |||
| Ông Nguyễn Khắc Hiếu | |||
| 18 | Lâm Đồng (mới) | Ông Nguyễn Hồng Hải | Quyết định 1326/QĐ-TTg |
| Ông Võ Ngọc Hiệp | |||
| Ông Lê Trọng Yên | |||
| Ông Nguyễn Minh | |||
| Ông Nguyễn Ngọc Phúc | |||
| Ông Đinh Văn Tuấn | |||
| 19 | Tuyên Quang (mới) | Ông Nguyễn Mạnh Tuấn | Quyết định 1327/QĐ-TTg |
| Ông Hoàng Gia Long | |||
| Bà Vương Ngọc Hà | |||
| 20 | Ninh Bình (mới) | Ông Nguyễn Anh Chức | Quyết định 1328/QĐ-TTg |
| Ông Trần Anh Dũng | |||
| Ông Trần Song Tùng | |||
| Bà Hà Lan Anh | |||
| Ông Nguyễn Cao Sơn | |||
| 21 | Thái Nguyên (mới) | Ông Nguyễn Thanh Bình | Quyết định 1329/QĐ-TTg |
| Bà Hoàng Thu Trang | |||
| Ông Nguyễn Linh | |||
| Bà Nguyễn Thị Loan | |||
| Ông Nông Quang Nhất | |||
| 22 | Đà Nẵng (mới) | Ông Hồ Kỳ Minh | Quyết định 1331/QĐ-TTg |
| Ông Phan Thái Bình | |||
| Ông Trần Nam Hưng | |||
| Ông Hồ Quang Bửu | |||
| Ông Trần Chí Cường | |||
| Ông Lê Quang Nam | |||
| Ông Trần Anh Tuấn | |||
| Bà Nguyễn Thị Anh Thi | |||
| 23 | Khánh Hòa (mới) | Ông Nguyễn Long Biên | Quyết định 1339/QĐ-TTg |
| Ông Trần Hòa Nam | |||
| Ông Trịnh Minh Hoàng |
Theo Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 thì các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập như sau:
(1) Thành phố Hà Nội.
(2) Thành phố Huế.
(3) Tỉnh Lai Châu.
(4) Tỉnh Điện Biên.
(5) Tỉnh Sơn La.
(6) Tỉnh Lạng Sơn.
(7) Tỉnh Quảng Ninh.
(8) Tỉnh Thanh Hoá.
(9) Tỉnh Nghệ An.
(10) Tỉnh Hà Tĩnh.
(11) Tỉnh Cao Bằng.

Chính thức: Danh sách Phó Chủ tịch UBND 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập (hình từ internet)
Từ 16/5/2025, khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do cơ quan nào quyết định?
Theo quy định tại Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân như sau:
Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
...
4. Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Như vậy, theo quy định trên thì từ 16/5/2025, khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];