Bỏ thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ 22/7/2026 theo Quyết định 874 QĐ BNV năm 2026 phải không?
Ngày 22/7/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định 874/QĐ-BNV về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Quyết định 874 QĐ BNV năm 2026
Theo đó, Quyết định 874 QĐ BNV năm 2026 chính thức công bố 3 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực viên chức gồm:
STT | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Căn cứ pháp lý bãi bỏ TTHC | Cơ quan thực hiện |
1 | 6.001660 | Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự | Luật Viên chức 2025, Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức | Cơ quan quản lý, sử dụng viên chức |
2 | 6.001710 | Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức | Luật Viên chức 2025, Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức | Cơ quan sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức |
3 | 6.001715 | Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức | Luật Viên chức 2025, Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức | Cơ quan sử dụng viên chức; cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức |
Như vậy, thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chính thức bị bãi bỏ theo Quyết định 874 QĐ-BNV năm 2026.
Xem chi tiết TOÀN VĂN Quyết định 874 QĐ BNV năm 2026: TẢI VỀ

Chính thức bỏ thủ tục Xét thăng hạng viên chức theo Quyết định 874/QĐ-BNV năm 2026 (hình từ internet)
Nguyên tắc quản lý viên chức được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Viên chức 2025, nguyên tắc quản lý viên chức được quy định như sau:
(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
(2) Thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức theo vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
(3) Thực hiện phân cấp, phân quyền, bảo đảm quyền tự chủ toàn diện của đơn vị sự nghiệp công lập gắn với trách nhiệm của người đứng đầu; xây dựng và công khai cơ chế giải trình, giám sát của cơ quan, người có thẩm quyền trong công tác quản lý đội ngũ viên chức.
(4) Thực hiện bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, quản lý và phát triển đội ngũ viên chức.
(5) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý viên chức; khuyến khích, bảo vệ viên chức đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
Mức xếp loại chất lượng viên chức được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 233/2026/NĐ-CP, mức xếp loại chất lượng viên chức được quy định như sau:
(1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.
(2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm.
(3) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
(4) Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có kết quả theo dõi, đánh giá của năm dưới 50 điểm;
- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác;
- Có hành vi vi phạm liên quan đến thực hiện nhiệm vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá;
- Tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với viên chức quản lý).
Trường hợp cá nhân viên chức quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
(5) Điểm theo dõi, đánh giá viên chức của năm được xác định căn cứ theo điểm theo dõi, đánh giá viên chức hằng tháng hoặc hằng quý, làm cơ sở xếp loại chất lượng viên chức.
Việc xác định số điểm đối với từng tiêu chí quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này thực hiện theo quy chế đánh giá của đơn vị do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ban hành.
(6) Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với viên chức
- Tỷ lệ viên chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số viên chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, đơn vị và trong từng nhóm viên chức có nhiệm vụ tương đồng.
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận đơn vị “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thì đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tỷ lệ viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số viên chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
(7) Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu không cao hơn mức xếp loại chất lượng của đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];