Cập nhật địa chỉ mới của 22 sân bay trên cả nước sau sắp xếp đơn vị hành chính
Dưới đây là địa chỉ mới của 22 Cảng hàng không quốc tế (HKQT) và Cảng hàng không (HK) nội địa trên cả nước từ ngày 01/7/2025. Trong đó có sân bay Nà Sản (tỉnh Sơn La) vẫn đang tạm ngưng hoạt động.
|
TT |
Cảng hàng không |
Địa chỉ mới |
Địa chỉ cũ |
|
1 |
Cảng HK Nà Sản |
xã Chiềng Mung, tỉnh Sơn La |
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La |
|
2 |
Cảng HK Điện Biên |
tổ dân phố 10, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên |
phường Thanh Trường, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên |
|
3 |
Cảng HKQT Nội Bài |
xã Nội Bài, thành phố Hà Nội |
xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội |
|
4 |
Cảng HK Thọ Xuân |
xã Sao Vàng, tỉnh Thanh Hoá |
thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
|
5 |
Cảng HKQT Cát Bi |
đường Lê Hồng Phong, phường Hải An, TP. Hải Phòng |
phường Thành Tô, Quận Hải An, thành phố Hải Phòng |
|
6 |
Cảng HKQT Đà Nẵng |
phường Hoà Cường, thành phố Đà Nẵng |
phường Hòa Thuận Tây, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng |
|
7 |
Cảng HK Chu Lai |
xã Núi Thành, thành phố Đà Nẵng |
xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam |
|
8 |
Cảng HK Đồng Hới |
phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị |
xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình |
|
9 |
Cảng HKQT Vinh |
phường Vinh Hưng, tỉnh Nghệ An |
xã Nghi Liên, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An |
|
10 |
Cảng HKQT Phú Bài |
tổ 10, phường Phú Bài, Thành phố Huế |
thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế |
|
11 |
Cảng HK Pleiku |
đường 17/3, phường Thống Nhất, tỉnh Gia Lai |
phường Thống nhất, thành phố Pleiku, tỉnh Gia lai. |
|
12 |
Cảng HK Phù Cát |
xã Phù Cát, tỉnh Gia Lai |
xã Cát Tân, huyện Phù Cát, Tỉnh Bình Định |
|
13 |
Cảng HKQT Cam Ranh |
phường Bắc Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa |
phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, Ttnh Khánh Hòa |
|
14 |
Cảng HKQT Liên Khương |
quốc lộ 20, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng |
thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng |
|
15 |
Cảng HK Tuy Hoà |
đại lộ Hùng Vương, phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk |
khu phố 4, phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên |
|
16 |
Cảng HK Buôn Ma Thuột |
phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk |
thôn 3, xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
|
17 |
Cảng HK Rạch Giá |
phường Rạch Giá, tỉnh An Giang |
418 đường CMT8, phường Vĩnh Lợi, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang |
|
18 |
Cảng HKQT Phú Quốc |
tổ 2, khu phố Dương Tơ, đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang |
xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang |
|
19 |
Cảng HKQT Tân Sơn Nhất |
đường Trường Sơn, phường Tân Sơn Hoà, TPHCM |
58 đường Trường Sơn, phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
20 |
Cảng HK Côn Đảo |
tiểu khu 1, đặc khu Côn Đảo, TPHCM |
đường Cỏ Ống, huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
21 |
Cảng HKQT Cần Thơ |
179B Lê Hồng Phong, phường Thới An Đông, TP. Cần Thơ |
179B đường Lê Hồng Phong, Phường Trà An, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ |
|
22 |
Cảng HK Cà Mau |
93 Lý Thường Kiệt, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau |
93 đường Lý Thường Kiệt, phường 6, tỉnh Cà Mau |
Cập nhật địa chỉ mới của 22 sân bay trên cả nước sau sắp xếp đơn vị hành chính (Hình từ Internet)
Quy hoạch hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Theo Mục II của Quyết định 648/QĐ-TTg năm 2023 có nêu rõ như sau:
(1) Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc
- Thời kỳ 2021 - 2030: Hệ thống cảng hàng không được quy hoạch theo mô hình trục nan với 02 đầu mối chính tại khu vực Thủ đô Hà Nội và khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, hình thành 30 cảng hàng không bao gồm:
+ 14 cảng hàng không quốc tế: Vân Đồn, Cát Bi, Nội Bài, Thọ Xuân, Vinh, Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Cam Ranh, Liên Khương, Long Thành, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ và Phú Quốc;
+ 16 cảng hàng không quốc nội: Lai Châu, Điện Biên, Sa Pa, Nà Sản, Đồng Hới, Quảng Trị, Phù Cát, Tuy Hòa, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Phan Thiết, Rạch Giá, Cà Mau, Côn Đảo, Thành Sơn và Biên Hòa (sân bay Thành Sơn và sân bay Biên Hòa được quy hoạch thành cảng hàng không để khai thác lưỡng dụng);
+ Tiếp tục duy trì vị trí quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Hải Phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 640/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. (Chi tiết tại Phụ lục I)
-Tầm nhìn đến năm 2050: Hình thành 33 cảng hàng không, bao gồm:
+ 14 cảng hàng không quốc tế: Vân Đồn, Hải Phòng, Nội Bài, Thọ Xuân, Vinh, Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Cam Ranh, Liên Khương, Long Thành, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ và Phú Quốc;
+ 19 cảng hàng không quốc nội: Lai Châu, Điện Biên, Sa Pa, Cao Bằng, Nà Sản, Cát Bi, Đồng Hới, Quảng Trị, Phù Cát, Tuy Hòa, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Phan Thiết, Rạch Giá, Cà Mau, Côn Đảo, Biên Hoà, Thành Sơn và Cảng hàng không thứ 2 phía Đông Nam, Nam Thủ đô Hà Nội. (Chi tiết tại Phụ lục II)
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá khả năng quy hoạch thành cảng hàng không đối với một số sân bay phục vụ quốc phòng, an ninh; một số vị trí quan trọng về khẩn nguy, cứu trợ, có tiềm năng phát triển về du lịch, dịch vụ và các vị trí khác có thể xây dựng, khai thác cảng hàng không; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét việc bổ sung quy hoạch khi đủ điều kiện, trong đó đánh giá kỹ lưỡng về nhu cầu, yêu cầu kỹ thuật, nguồn lực đầu tư và các tác động liên quan. (Chi tiết tại Phụ lục III)
(2) Hệ thống bảo đảm hoạt động bay
Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay tại tất cả các cảng hàng không đáp ứng yêu cầu bảo đảm hoạt động bay an toàn với tầm nhìn dài hạn, hiệu quả gắn với nhiệm vụ tham gia đảm bảo an ninh, chủ quyền vùng trời và tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn của ICAO.
(3) Trung tâm logistics vận tải hàng không
Bố trí các trung tâm logistics tại các cảng hàng không có nhu cầu vận tải lớn hơn 250.000 tấn/năm. Các trung tâm logistics đảm bảo các điều kiện về kho vận và kết nối các loại hình giao thông thích hợp để vận tải hàng hóa tại các cảng hàng không gồm: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Vân Đồn, Cát Bi, Đà Nẵng, Chu Lai, Long Thành, Cần Thơ và một số cảng hàng không khác khi có nhu cầu vận tải hàng hóa đạt tiêu chí nêu trên. Hình thành trung tâm logistics trung chuyển hàng hóa quốc tế tại cảng hàng không Chu Lai.
(4) Trung tâm đào tạo và huấn luyện bay
Bố trí các trung tâm đào tạo và huấn luyện bay với quy mô phù hợp với nhu cầu đào tạo trong nước cũng như khu vực tại các cảng hàng không có mật độ cất hạ cánh không lớn, thuận lợi về yếu tố địa hình, thời tiết cho hoạt động bay, cách khu vực biên giới trên 50 km, ưu tiên tại các cảng hàng không Chu Lai, Rạch Giá và Cà Mau.
(5) Trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay
Xây dựng các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại các cảng hàng không có nhu cầu. Ưu tiên xây dựng các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay tại các cảng hàng không lớn, có điều kiện tốt về hạ tầng, đường bay quốc tế gồm:
- Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Chu Lai, Cam Ranh, Cần Thơ, Long Thành;
- Trung tâm sửa chữa lớn của khu vực tại cảng hàng không Chu Lai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
