Cách tính điểm thi vào 10 Hà Tĩnh 2026 2027 chi tiết? Tra cứu điểm thi vào 10 Hà Tĩnh 2026 2027 thế nào?
Điểm thi vào 10 Hà Tĩnh 2026 2027 được Sở GD&ĐT Hà Tĩnh công bố trước ngày 11/6/2026 tại đường link sau: https://hatinh.edu.vn/tracuudiemthi_ts10
Theo đó, thí sinh nhập đầy đủ 6 ký tự số báo danh, điền mã bảo mật và nhấn "Tìm kiếm" để xem kết quả.
Sau khi tìm kiếm, điểm thi vào 10 Hà Tĩnh 2026 2027 sẽ hiển thị tại các ô bên dưới:

Cách tính điểm thi vào 10 Hà Tĩnh 2026 2027 hệ không chuyên theo công thức:
Điểm xét tuyển = điểm thi môn Văn + Toán + Tiếng Anh (hệ số 1) + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển lớp 10 THPT hệ chuyên được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1 + điểm bài thi môn chuyên x 3.
*Theo Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2026 TẢI VỀ và Công văn 993/SGDĐT-QLCL năm 2026 TẢI VỀ

Cách tính điểm thi vào 10 Hà Tĩnh 2026 2027 chi tiết? Tra cứu điểm thi vào 10 Hà Tĩnh 2026 2027 thế nào? (Hình từ Internet)
Đối tượng được tuyển thẳng và chế độ ưu tiên tuyển sinh vào 10 Hà Tĩnh 2026 2027 thực hiện thế nào?
Theo Điều 14 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, đối tượng được tuyển thẳng và chế độ ưu tiên tuyển sinh vào 10 Hà Tĩnh 2026 2027 thực hiện như sau:
(1) Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:
- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.
- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.
- Học sinh là người khuyết tật.
- Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
- Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.
(2) Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
(i) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
(ii) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
(iii) Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(3) Đối tượng được cộng điểm khuyến khích
- Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.
- Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.
Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh THPT như thế nào?
Tại Điều 38 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT có quy định cụ thể hành vi ứng xử, trang phục của học sinh như sau:
(1) Hành vi, ngôn ngữ, ứng xử của học sinh phải tuân thủ các quy tắc ứng xử của học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, bảo đảm tính văn hoá, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh phổ thông.
(2) Trang phục của học sinh phải phù hợp với nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy tắc ứng xử do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Tùy điều kiện của từng trường, hiệu trưởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng phục nếu được sự đồng thuận của nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường.
(3) Các hành vi học sinh không được làm
- Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác, bao gồm cả các hành vi thực hiện trên không gian mạng;
- Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh;
- Mua bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất gây nghiện, các chất kích thích khác và pháo, các chất gây cháy nổ;
- Sử dụng điện thoại di động, các thiết bị khác khi đang học tập trên lớp không phục vụ cho việc học tập và không được giáo viên cho phép;
- Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng;
- Sử dụng, trao đổi sản phẩm văn hóa có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];