TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN
261:2001
BÃI
CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Solid waste landfills – Design standard
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261: 2001
– Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế, do Công ty Tư vấn xây dựng
Công nghiệp và Đô thị Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ
Xây dựng ban hành theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BXD, ngày 26 tháng 12 năm 2001.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
để thiết kế tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải rắn, nội dung các giải pháp
thiết kế khu chôn lấp, khu xử lý nước rác, khu phụ trợ của một bãi chôn lấp
chất thải rắn.
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với
chất thải rắn nguy hại.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCXD 51: 1984. Thoát nước – Mạng lưới bên
ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 33: 1985. Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài
và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5938: 1995. Chất lượng không khí – Nồng
độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
TCVN 5945: 1995: Nước thải công nghiệp – Tiêu
chuẩn thải
TCVN 6696: 2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp
hợp vệ sinh – Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường.
3. Quy định chung
3.1. Quy mô của bãi chôn lấp được quy định
theo tiêu chuẩn TCVN 6696: 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1- Lựa chọn quy
mô bãi chôn lấp
Loại đô thị, khu công
nghiệp
Dân số (1000 người)
Khối lượng chất
thải (1000 tấn/năm)
Thời gian sử dụng
(năm)
Quy mô bãi
Đô thị cấp 4,5, cụm CN nhỏ
Dưới 100
Dưới 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ
Đô thị cấp 3, 4, khu CN, cụm CN vừa
100-500
20-65
Từ 5-10
Vừa
Đô thị cấp 1, 2, 3, khu CN, khu chế xuất
500-1000
65-200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
Đô thị cấp 1,2, khu CN lớn, khu chế xuất
Trên 1000
Trên 200
Từ 15-30
Rất lớn
Chú thích:
Trong trường hợp đối tượng cột 1, 2, 3 không
phù hợp nhau thì quy mô bãi chôn lấp được lựa chọn theo đối tượng trong cột có
yêu cầu cao nhất.
3.3. Theo đặc thù từng loại chất thải được
chôn lấp, đặc điểm địa hình và điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy
văn, có thể lựa chọn mô hình bãi chôn lấp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Bãi chôn lấp khô: là bãi chôn lấp các
loại chất thải thông thường (rác sinh hoạt, rác đường phố và chất thải công
nghiệp ở dạng rắn).
3.3.2. Bãi chôn lấp ướt: là bãi chôn lấp dùng
để chôn lấp các chất thải có dạng bùn nhão (chất thải dạng bùn nhão chiếm trên
60%).
3.3.3. Bãi chôn lấp hỗn hợp khô – ướt: là bãi
chôn lấp dùng để chôn lấp các chất thải thông thường và chất thải dạng bùn nhão
(chất thải bùn nhão chiếm tỷ lệ 20-60%)
Theo đặc điểm địa hình, điều kiện địa chất
công trình, địa chất thủy văn
3.3.4. Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp nổi
trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng hoặc độ dốc nhỏ, xung quanh bãi
được xây tường hoặc đắp đê bao nổi lên.
3.3.5. Bãi chôn lấp chìm: là bãi chôn lấp
chìm dưới mặt đất như các hố đào, moong khai thác cũ, hào, mương, khe núi ở các
vùng đồi, núi thấp …
3.3.6. Bãi chôn lấp hỗn hợp kết hợp nổi –
chìm: là bãi chôn lấp xây dựng ở dạng nửa chìm, nửa nổi. Chất thải sau khi lấp
đầy hố chôn, được tiếp tục chất đống lên trên, thường được sử dụng ở vùng đồng
bằng, đào hố lấy đất để đắp đê bao quanh tạo thành ô chôn lấp.
4. Yêu cầu khu đất
xây dựng và tổng mặt bằng
4.1. Bãi chôn lấp phải được xây dựng ở vị trí
phù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Khoảng cách từ bãi chôn lấp đến các công
trình xây dựng được quy định theo bảng 2
4.4. Tổng mặt bằng bãi chôn lấp phải đáp ứng
phân khu chức năng rõ ràng, giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt
và phát triển trong tương lai, giữa khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu
điều hành.
Bảng 2. Khoảng cách
thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp
Đối tượng cần cách
li
Đặc điểm và quy mô
các công trình
Khoảng cách tới bãi
chôn lấp (m)
Bãi chôn lấp nhỏ và
vừa
Bãi chôn lấp lớn
Bãi chôn lấp rất
lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phố, thị xã
≥ 3000
≥ 5000
≥ 15000
Sân bay, các khu công nghiệp, hải cảng
Quy mô nhỏ đến lớn
≥ 1000
≥ 2000
≥ 3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥15 hộ
Cuối hướng gió chính
Các hướng khác
≥ 1000
≥ 3000
Cụm dân cư miền núi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3000
≥ 5000
≥ 5000
Công trình khai thác nước ngầm
CS <1000m3/ng
CS 100-10000m3/ng
CS ≥10000m3/ng
≥ 50
≥ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 100
≥ 500
≥ 1000
≥ 500
≥ 1000
≥ 5000
Khoảng cách từ đường giao thông tới bãi
chôn lấp
Quốc lộ, tỉnh lộ
≥ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 500
Chú thích: Khoảng cách trong
bảng trên được tính từ vành đai công trình đến hàng rào bãi chôn lấp
4.5. Xung quanh bãi chôn lấp phải có hàng rào
bảo vệ và cây xanh cách ly. Chiều rộng nhỏ nhất của dải cây xanh cách li là 5m.
Chú thích: Cây xanh trong khu
vực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanh quanh
năm. Không trồng các loại cây có dầu, lá rụng nhiều, dễ gây cháy bãi vào mùa
khô
5. Nội dung công
trình và giải pháp thiết kế
5.1. Nội dung công trình
5.1.1. Bãi chôn lấp bao gồm các khu vực sau:
Khu chôn lấp
Khu xử lý nước rác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Nội dung công trình và các hạng mục
công trình trong bãi chôn lấp quy định trong bảng 3
Bảng 3. Các hạng mục
công trình trong bãi chôn lấp
Loại bãi chôn lấp
Hạng mục
Rất lớn
Lớn
Vừa
Nhỏ
Khu chôn lấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thu gom nước rác
Hệ thống thu gom và xử lý khí rác
Hệ thống thoát và ngăn nước mặt
Hệ thống quan trắc nước ngầm
Đường nội bộ
Hàng rào và cây xanh
Bãi hoặc kho chứa chất phủ bề mặt
Bãi phân loại chất thải
Khu xử lý nước rác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình xử lý nước rác
Ô chứa bùn
Khu phụ trợ
Nhà điều hành
Nhà nghỉ cho nhân viên
Trạm phân tích
Trạm cân
Nhà để xe
Trạm rửa xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho dụng cụ và chứa phế liệu
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x*
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x*
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x*
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x*
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x*- Trạm bơm nước rác không nhất thiết
phải có nếu địa hình cho phép nước rác từ hệ thống thu gom tự chảy vào các công
trình xử lý nước rác.
5.2. Các giải pháp thiết kế
5.2.1. Khu chôn lấp
5.2.1.1 Khu chôn lấp được chia thành các ô
chôn lấp. Quy mô của ô chôn lấp được xác định theo khối lượng chất thải và mô
hình chôn lấp sao cho thời gian vận hành mỗi ô từ 1 – 3 năm. Diện tích ô chôn
lấp trong bãi được quy định trong bảng 4.
Bảng 4. Diện tích ô
chôn lấp
Số thứ tự
Đối tượng phục vụ
Khối lượng chất
thải tiếp nhận
(tấn/năm)
Diện tích ô chôn
lấp
(m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Đô thị loại 5
Đô thị loại 4, cụm CN và tiểu thủ CN
Đô thị loại 3, khu công nghiệp nhỏ
Đô thị loại 2, khu công nghiệp vừa
Đô thị loại 1, khu công nghiệp lớn, khu chế
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.000 đến dưới
65.000
65.000 đến dưới
100.000
100.000 đến dưới
200.000
trên 200.000
4.000 đến dưới
5.000
5.000 đến dưới
10.000
10.000 đến dưới
15.000
15.000 đến dưới
25.000
trên 25.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2. Kết cấu thành, đáy và các vách ngăn
các ô chôn lấp khi thiết kế phải đạt các yêu cầu sau:
a) Kết cấu vững chắc, đủ khả năng chịu tải,
bảo đảm an toàn, không xảy ra sụt lún và vỡ bờ trong quá trình vận hành chôn
lấp cũng như sau khi đóng bãi.
b) Sức chịu tải của đáy ô chôn lấp phụ thuộc
vào tải trọng máy móc, thiết bị vận hành, tải trọng chất thải trong bãi, tải
trọng các lớp phủ trung gian và lớp phủ bề mặt. Tải trọng yêu cầu của đáy ô
chôn lấp không nhỏ hơn 1 kg/cm2.
c) Đáy ô chôn lấp phải thiết kế đảm bảo độ
dốc để dễ dàng cho việc thu gom và tiêu thoát nước rác. Độ dốc đáy ô chôn lấp thiết
kế theo độ dốc địa hình nhưng không nhỏ hơn 1%. Khu vực gần ống thu gom nước
rác phải có độ dốc thiết kế tối thiểu 3% (hình 1)

Hình 1: Độ dốc thiết kế đáy
ô chôn lấp
Đảm bảo chống thấm nước rác. Thành và đáy ô
chôn lấp được thiết kế lớp chống thấm có hệ số thấm tối đa 10-7
cm/s, bề dày tối thiểu đạt 60 cm.
Chú thích:
1. Đối với các bãi chôn lấp có thành và đáy
là đất tự nhiên có hệ số thấm nhỏ hơn 10-7 cm/s, độ dày lớn hơn 1 m
và không có vết nứt gãy hoặc lỗi khác thì không cần thiết kế lớp chống thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt cắt ngang điển hình qua ô chôn lấp như
hình 2

Hình 2: Mặt cắt ngang điển
hình qua ô chôn lấp
5.2.1.3. Hệ thống thu gom nước rác
a) Thành phần hệ thống thu gom nước rác bao
gồm:
- Tầng thu nước rác
- Hệ thống ống thu gom nước rác
- Hố thu nước rác
b) Tầng thu nước rác bao gồm 2 lớp vật liệu
trải đều trên toàn bộ bề mặt đáy ô chôn lấp. Yêu cầu của mỗi lớp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lớp trên: Cát thô, độ dày 10 – 20cm
Chú thích: Tầng thu gom nước
rác phải đảm bảo độ dày đủ để đặt ống thu gom nước rác và không nhỏ hơn 30cm.
c) Mỗi ô chôn lấp phải có một hệ thống thu
gom nước rác riêng. Hệ thống ống thu gom nước rác của mỗi ô chôn lấp được thiết
kế với yêu cầu sau:
- Có 1 hoặc nhiều tuyến chính chạy dọc theo
hướng dốc của ô chôn lấp. Các tuyến nhánh dẫn nước rác về tuyến chính. Tuyến
chính dẫn nước rác về hố thu để bơm hoặc dẫn thẳng vào công trình xử lý nước
rác. Sơ đồ bố trí ống thu gom như hình 3.
- Trên mỗi tuyến ống, cứ 180-200m lại có 1 hố
ga để phòng tránh sự tắc nghẽn ống. Hố ga thường được xây bằng gạch, có kết cấu
chống thấm. Kích thước hố ga 800mm x 800mm x 800mm. Sơ đồ bố trí hố ga xem hình
(3) và (4) ống thu gom nước rác có mặt phía trong nhẵn, đường kính không nhỏ
hơn 150mm. Ống được đục lỗ với đường kính từ 10-20mm trên suốt chiều dài ống
với tỷ lệ lỗ rỗng chiếm từ 10 – 15% diện tích bề mặt ống.

Hình 3: Sơ đồ bố trí ống thu
gom nước rác
- Đường ống thu gom nước rác cần đảm bảo độ
bền hóa học và cơ học trong suốt thời gian vận hành bãi chôn lấp.
- Độ dốc của mỗi tuyến ống tùy thuộc vào địa
hình đáy ô chôn lấp nhưng không nhỏ hơn 1%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4: Trắc dọc ống thu gom
nước rác
d) Hố thu nước rác: Đối với các bãi chôn lấp
mà nước rác từ hệ thống thu gom nước rác không hoặc khó tự chảy vào các công
trình xử lý nước rác, phải thiết kế các hố thu nước rác. Số lượng, chiều sâu hố
thu tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành về công trình xử lý nước rác.
e) Hố thu nước rác phải có kết cấu vững chắc,
có thể sử dụng lâu dài đồng thời phải bảo đảm khả năng chống thấm nước rác.
5.2.1.4. Hệ thống thu gom khí rác được thiết
kế theo quy mô bãi chôn lấp
a) Bãi chôn lấp có lượng chất thải tiếp nhận
ít nhất 50.000 tấn/năm có thể cho thoát tán khí rác tại chỗ song phải bảo đảm
chất lượng không khí xung quanh theo tiêu chuẩn TCVN 5938: 1995.
b) Bãi chôn lấp có lượng chất thải tiếp nhận
trên 50.000 tấn/năm, phải thiết kế hệ thống thu gom khí rác:
- Hệ thống ống thu gom khí rác được bố trí
thành mạng lưới dạng tam giác đều, khoảng cách giữa các ống liên tiếp nhau
khoảng 50 – 70 m (hình 5)

Hình 5: Sơ đồ bố trị hệ
thống ống thu gom khí rác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ cao cuối cùng của ống thu gom khí rác
phải lớn hơn bề mặt bãi tối thiểu 2m (tính từ lớp phủ trên cùng).
- Trường hợp phải dùng ống dẫn khí rác ra nơi
thoát tán xa bãi chôn lấp, ống dẫn phải có độ dốc tối thiểu 2% hướng về giếng
thu khí rác để thoát nước đọng.
- Hệ thống ống thu gom khí rác nên sử dụng
ống nhựa đường kính tối thiểu 150mm, đục lỗ cách đều suốt chiều dài ống với mật
độ lỗ rỗng đạt 15 – 20% diện tích bề mặt ống.
Chú thích: Tùy theo lượng khí
rác phát sinh, có thể sử dụng khí rác vào mục đích dân sinh hoặc tiêu hủy bằng
phương pháp đốt.
5.2.1.5. Hệ thống thoát nước mưa
Xung quanh bãi chôn lấp phải thiết kế hệ
thống thoát nước mưa, không cho nước mưa chảy tràn vào bãi chôn lấp.
a) Đối với bãi chôn lấp chìm: Căn cứ vào lưu
lượng nước từ các sườn dốc xung quanh chảy vào để thiết kế mương thoát nước
mưa. Tiết diện mương đảm bảo khả năng tiêu thoát nước lũ với tần suất nêu trong
bảng 5. Kết cấu mương phải đảm bảo bền vững trong suốt quá trình vận hành bãi
chôn lấp.
Chú thích: Ở những vị trí dòng
lũ mạnh, phải tiến hành kè đá, đề phòng lũ phá bờ kênh, chảy vào bãi chôn lấp.
b) Đối với bãi chôn lấp nổi: Sử dụng đê bao
không thấm nước để ngăn nước bên ngoài chảy vào bãi chôn lấp. Đê phải có độ cao
lớn hơn mức nước lũ có tần suất nêu trong bảng 5, mặt đê rộng 3-4m, có hàng rào
và trồng cây. Trong bãi chôn lấp có hệ thống thu gom nước mưa riêng và đổ vào
các hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự
Loại bãi chôn lấp
Tần suất ngập úng
áp dụng để thiết kế (năm)
1
2
3
4
Nhỏ
Vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất lớn
10
15
30
50
5.2.1.6. Hệ thống giếng quan trắc nước ngầm
a) Hệ thống giếng quan trắc nước ngầm được
thiết kế nhằm quan trắc định kỳ và giám sát chất lượng nước ngầm khu vực trong
giai đoạn vận hành và giai đoạn cần kiểm soát bãi chôn lấp sau khi đã đóng bãi.
b) Chiều sâu giếng quan trắc nước ngầm phụ
thuộc vào mực nước ngầm và phải cho phép lấy được mẫu nước ở độ sâu tối thiểu
20m
c) Xung quanh giếng quan trắc nước ngầm phải
xây bảo vệ và có biển báo “Giếng quan trắc nước ngầm”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng quan trắc nước ngầm bố trí theo hướng
dòng chảy từ thượng lưu đến hạ lưu. Số lượng giếng quan trắc ít nhất có 4
giếng, 1 giếng ở phía thượng lưu, 3 giếng ở phía hạ lưu. Các giếng quan trắc bố
trí cách hàng rào bãi chôn lấp ít nhất 300m và cách nhau 300 – 500m.
Chú thích:
- Ứng với mỗi điểm dân cư quanh bãi chôn lấp
bố trí ít nhất 1 giếng quan trắc.
- Không được sử dụng giếng quan trắc nước
ngầm vào các mục đích khác.
5.2.1.7. Hệ thống đường nội bộ
a) Diện tích đường nội bộ chiếm khoảng 10-15%
diện tích bãi chôn lấp. Căn cứ vào quy mô và thời gian vận hành, bãi chôn lấp
được thiết kế các loại đường sau (bảng 7):
Bảng 7. Các loại
đường trong bãi chôn lấp
Quy mô bãi chôn lấp
Loại đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán vĩnh cửu
Đường tạm
Nhỏ và vừa
x
x
Lớn và rất lớn
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
x- Loại đường quy định thiết kế cho bãi
chôn lấp
Đường tạm chỉ dùng cho xe vào đỗ rác tại các
ô chôn lấp
b) Kết cấu đường nội bộ được thiết kế theo
tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054: 1998. Hai bên đường trồng cây và phải
có chỉ giới đường đỏ.
c) Trên các đường ra vào bãi chôn lấp phải
thiết kế hệ thống biển báo nhằm cảnh báo phòng ngừa cho người và phương tiện
qua lại. Hệ thống biển báo phải đạt các yêu cầu sau:
- Biển báo đặt cách hàng rào bãi chôn lấp ít
nhất 100m
- Hình dạng, kích thước biển báo theo TCVN
5053: 1990
5.2.1.8. Hàng rào và cây xanh
a) Bãi chôn lấp nhất thiết phải có hàng rào
bảo vệ xung quanh bãi. Tùy theo khả năng đầu tư có các loại hàng rào sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàng rào xây gạch hoặc bê tông
b) Bãi chôn lấp phải được trồng cây xanh cách
ly, đảm bảo chắn gió, bụi ảnh hưởng đến khu vực xung quanh:
- Trồng cây xung quanh bãi chôn lấp
- Trồng cây xung quanh khu xử lý nước rác
- Trồng cây ngăn cách khu điều hành
- Trồng cây trên các khu đất chưa xây dựng
- Trồng cây trên các ô chôn lấp đã đóng cửa
5.2.1.9. Bãi và kho chứa chất phủ bề mặt
a) Chất phủ và vật liệu phủ trên toàn bộ bãi
chôn lấp trong khi vận hành và khi đóng bãi chôn lấp. Tùy theo điều kiện ở từng
vị trí để chọn vật liệu phủ cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kho, bãi chứa chất phủ được thiết kế nền
đảm bảo chịu tải của vật liệu và xe ra vào. Xung quanh kho, bãi phải có tường
chắn để vật liệu phủ không vương vãi ra ngoài.
5.2.1.10. Bãi phân loại chất thải rắn
a) Bãi phân loại chất thải rắn là nơi tập kết
chất thải rắn để phân loại và thu hồi các phế liệu có thể tái chế trước khi đưa
vào ô chôn lấp.
b) Bãi phân loại chất thải rắn phải đặt ở vị
trí thuận tiện cho việc đưa chất thải vào ô chôn lấp.
c) Diện tích bãi phân loại chất thải rắn cần
đảm bảo sức chứa chất thải trong 1 ngày.
d) Bãi phân loại chất thải rắn được thiết kế
nền đảm bảo sức chịu tải của chất thải và xe ra vào. Xung quanh có rãnh thu gom
nước rác dẫn về khu xử lý nước rác.
5.2.2. Khu xử lý nước rác
5.2.2.1. Nước rác sau xử lý ít nhất phải đạt
tiêu chuẩn TCVN 5945: 1995 mới được xả ra ngoài bãi chôn lấp.
5.2.2.2. Khu xử lý nước rác bao gồm các công
trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các công trình xử lý nước rác (bằng phương
pháp xử lý cơ học, xử lý hóa học và xử lý sinh học)
- Ô chứa bùn
5.2.2.3. Trong trường hợp nước rác không tự
chảy được vào các công trình xử lý, phải thiết kế hệ thống bơm để đưa nước rác
vào công trình xử lý. Trạm bơm nước rác phải bố trí thành công trình riêng
biệt. Số lượng và công suất làm việc của máy bơm xác định theo lưu lượng nước
rác có xét đến đặc điểm của máy bơm. Trong trạm bơm phải có máy bơm dự phòng.
Diện tích, kết cấu nhà, hố thu, bể chứa nước, miệng xả theo TCXD 51:1984.
5.2.2.4. Công trình xử lý nước rác
a) Công trình xử lý nước rác nên bố trí ở khu
vực có cao độ thấp hơn khu chôn lấp, lợi dụng độ dốc địa hình để nước rác từ hệ
thống thu gom của bãi chôn lấp có thể tự chảy vào các công trình xử lý.
b) Khu đất xây dựng công trình xử lý nước rác
phải có độ dốc đảm bảo nước rác có thể tự chảy được qua các công trình và thoát
nước mưa thuận lợi. Khu đất phải đảm bảo không ngập lụt, có mực nước ngầm thấp.
c) Khu đất xây dựng công trình xử lý nước rác
phải bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu phụ trợ.
d) Quy hoạch khu đất xây dựng công trình xử
lý nước rác phải đảm bảo:
- Khả năng xây dựng theo từng đợt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuận lợi cho quản lí và sửa chữa
- Chiều dài mương dẫn, cống dẫn phải ngắn
nhất.
5.2.2.5. Ô chứa bùn
a) Các bãi chôn lấp quy mô từ vừa đến rất lớn
được thiết kế ô chứa bùn để chứa bùn tạm thời trong trường hợp không vận chuyển
kịp bùn từ khu xử lý nước rác sang khu chôn lấp. Kích thước ô chứa căn cứ vào
kết quả tính toán lưu lượng nước rác và tỷ lệ bùn lắng trong các công trình xử
lý.
b) Ô chứa bùn phải có kết cấu gạch hoặc bê
tông. Yêu cầu trát, láng đảm bảo không thấm nước ra ngoài.
5.2.3. Khu phụ trợ
5.2.3.1. Tỷ lệ diện tích xây dựng các công
trình phụ trợ trong bãi chôn lấp chiếm không quá 20% tổng diện tích bãi chôn
lấp.
5.2.3.2. Vị trí khu phụ trợ phải nằm đầu
hướng gió chủ đạo của bãi chôn lấp, thuận tiện trong mối quan hệ đối nội, đối
ngoại và kiểm soát các hoạt động của bãi chôn lấp.
5.2.3.3. Thành phần các công trình phụ trợ
trong bãi chôn lấp được quy định trong bảng 4 (mục 5.2). Khu phụ trợ không nhất
thiết phải có đủ các hạng mục nêu trong bảng 4 nhưng ít nhất phải có: nhà nghỉ
cho nhân viên, trạm cân xe, kho dụng cụ và hệ thống cấp điện, cấp nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhà điều hành, nhà nghỉ cho nhân viên,
phòng phân tích: quy mô, diện tích và cấp công trình căn cứ vào số lượng cán
bộ, công nhân viên thực tế và thời gian hoạt động của bãi, thông thường là công
trình cấp 3-4 theo TCXD 13 : 1991.
b) Trạm cân: thiết kế trạm cân xe căn cứ vào
tải trọng các loại xe được sử dụng trong bãi chôn lấp. Vị trí trạm cân đặt gần
lối ra vào bãi để thuận tiện cho việc quản lí.
c) Trạm rửa xe: trạm rửa xe được thiết kế căn
cứ vào lưu lượng xe ra vào bãi. Trạm rửa xe phải có hệ thống bơm áp lực.
d) Nhà để xe, xưởng sửa chữa, bảo dưỡng, khu
dụng cụ: quy mô, diện tích và cấp công trình căn cứ vào số lượng xe, máy, thiết
bị của bãi chôn lấp. Tùy theo quy mô mà có thể thiết kế xây dựng thành từng
công trình riêng biệt hay hợp khối trong một công trình.
e) Hệ thống cấp nước: có thể thiết kế cấp
nước tại chỗ hoặc từ mạng lưới cấp nước chung của khu vực. Trong trường hợp cấp
nước từ nguồn tại chỗ, nên sử dụng nước ngầm từ lỗ khoan và phải có hệ thống xử
lý đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt. Nước cho sản xuất (rửa xe, tưới
đường, tưới cây …) được thiết kế lấy từ kênh thoát nước mưa (hoặc hồ sinh học
sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn). Không dùng nước cấp cho sinh hoạt để vệ sinh xe,
máy. Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành (TCXD 33:
1995, TCVN 4513: 1988).
f) Bãi chôn lấp được cấp điện từ mạng lưới
điện chung của khu vực. Hệ thống điện được thiết kế theo các tiêu chuẩn cung
cấp điện hiện hành (TCVN 3743:1983, TCXD 95:1983; TCXD 25:1991, TCXD 27:1991).
Chú thích:
Những khu vực địa điểm bãi chôn lấp chưa có
điện lưới thì được trang bị máy phát điện để phục vụ các nhu cầu về điện của
bãi chôn lấp.
g) Bãi chôn lấp được thiết kế chống sét theo
tiêu chuẩn TCXD 46:1984.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
3. Quy định chung
4. Yêu cầu khu đất xây dựng và tổng mặt bằng
5. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế