TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
2231:2016
VÔI
CANXI CHO XÂY DỰNG
Lime for construction
Lời nói đầu
TCVN 2231:2016 thay thế TCVN
2231:1989.
TCVN 2231:2016 do Viện Vật liệu Xây
dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calcium lime for
building purposes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vôi calci đóng rắn
trong không khí để sử dụng trong xây dựng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vôi calci đã
được tôi ở dạng hồ nhuyễn, huyền phù hay sữa vôi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương pháp xác
định độ mịn;
TCVN 9191:2012, Đá vôi - Phương pháp phân tích
hóa học.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Vôi calci (Calcium lime - CL)
Vôi đóng rắn trong không khí được nung từ đá
calci Carbonat, có thành phần chủ yếu là calcium oxide (CaO), và/hoặc calcium
hydroxide (Ca(OH)2) không bao gồm phụ gia có phản ứng thủy hóa hoặc puzolanic.
3.2
Vôi đóng rắn trong không khí (Air lime)
Vôi calci có khả năng kết hợp với carbon
dioxide (CO2) đóng rắn và bền trong không khí.
3.3
Vôi sống (Quicklime)
Vôi đóng rắn trong không khí với thành phần
chủ yếu ở dạng calci oxide (CaO), có phản ứng tỏa nhiệt khi tác dụng với nước.
Vôi sống thường có kích thước từ dạng cục đến bột mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vôi hydrat (Hydrated lime)
Vôi đóng rắn trong không khí có thành phần ở dạng
calci hydroxide [Ca(OH)2] được tạo thành từ việc tôi vôi sống với
nước. Vôi hydrat thường ở các dạng bột, hồ nhuyễn, huyền phù hoặc sữa vôi.
3.5
Vôi cục (Lump quicklime)
Vôi sống ở dạng cục.
3.6
Vôi bột (Powder lime)
Nhận được từ việc nghiền vôi cục hoặc tôi
(hydrat hóa) vôi sống đến dạng bột mịn.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng sản phẩm vôi calci cho xây dựng
được sản xuất trong cùng dây chuyền công nghệ, cùng điều kiện sản xuất và trong
cùng khoảng thời gian nhất định. Tùy theo quy mô công suất của dây chuyền, cỡ
lô được quy định như sau:
- Cỡ lô không lớn hơn 50 tấn khi công suất
của dây chuyền đến 15.000 tấn/năm;
- Cỡ lô không lớn hơn 100 tấn khi công suất
của dây chuyền đến 30.000 tấn/năm;
- Cỡ lô không lớn hơn 300 tấn khi công suất
của dây chuyền đến 100.000 tấn/năm.
4 Phân loại và ký
hiệu quy ước
4.1 Phân loại
4.1.1 Theo hình dạng, kích thước, vôi được phân
thành các loại sau:
Vôi cục, vôi bột.
4.1.2 Theo trạng thái vôi được phân thành các
loại sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Theo tốc độ tôi, vôi sống được chia thành
các mức sau:
Tôi nhanh, tôi trung bình và tôi chậm.
4.1.4 Theo tổng hàm lượng (CaO+MgO) hoạt tính:
- Vôi sống gồm các nhóm sau: CL90, CL80,
CL70.
- Vôi hydrat (dạng bột) gồm các nhóm sau:
CL67, CL60.
4.2 Ký hiệu quy ước
Ký hiệu quy ước đối với vôi calci cho xây
dựng được thể hiện theo thứ tự thông tin như sau:
- Loại vôi calci: CL;
- Tổng hàm lượng calci oxide và magnesi oxide
(CaO+MgO):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạng thái vôi:
Vôi sống: Q;
Vôi hydrat: HL.
- Hình dạng kích thước sản phẩm:
Vôi cục: L;
Vôi bột: P.
- Tốc độ tôi vôi:
Tôi nhanh: H;
Tôi trung bình: M;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ 1: Vôi calci cho xây dựng có tổng hàm
lượng (CaO+MgO) không nhỏ hơn 90 %, loại vôi sống dạng cục, tốc độ tôi vôi trung
bình:
CL90 - Q - L - M - TCVN
2231:2016.
VÍ DỤ 2: Vôi calci cho xây dựng có tổng hàm
lượng (CaO+MgO) không nhỏ hơn 60 %, loại vôi hydrat dạng bột:
CL60 - HL - P - TCVN
2231:2016.
5 Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật đối với vôi calci cho xây
dựng được quy định theo Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ
thuật đối với vôi calci cho xây dựng
Tên chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vôi sống
Vôi hydrat (bột)
CL90
CL80
CL70
CL67
CL60
1. Hàm lượng calci oxide và magnesi oxide
(CaO+MgO) hoạt tính, %, không nhỏ hơn.
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
67
60
2. Hàm lượng magnesi oxide (MgO), %, không
lớn hơn
5
5
5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
-
-
4. Hàm lượng CO2, %, không lớn
hơn
2
5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5. Hàm lượng (SiO2+Al2O3+Fe2O3),
%, không lớn hơn
2
5
8
-
-
6. Tốc độ tôi vôi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tôi nhanh, min, không lớn hơn
8
-
-
- Tôi trung bình, min, trong khoảng
Từ 8 đến 25
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
-
7. Nhiệt độ tôi vôi, °C, không nhỏ hơn
60
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
-
-
9. Độ ẩm của vôi hydrat (bột), %, không lớn
hơn
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10. Hàm lượng hạt không tôi được**, %
Chỉ thử khi có yêu
cầu
11. Độ nhuyễn của vôi tôi, L/kg
12. Khối lượng thể tích của vôi tôi, kg/m3
- Chỉ áp dụng đối với vôi bột.
- Chỉ áp dụng đối với vôi cục.
6 Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu thử
6.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo chỉ tiêu thử nghiệm, khối lượng mẫu
được đưa đến phòng thí nghiệm là:
- Không ít hơn 10 kg đối với mẫu xác định các
chỉ tiêu: tổng hàm lượng (CaO+MgO) hoạt tính, hàm lượng MgO, hàm lượng CO2,
hàm lượng nước thủy hóa, hàm lượng SiO2, hàm lượng Al2O3,
hàm lượng Fe2O3, tốc độ tôi, nhiệt độ tôi, lượng sót sàng
90 µm, độ ẩm;
- Không ít hơn 80 kg đối với mẫu xác định các
chỉ tiêu: hàm lượng hạt không tôi được, độ nhuyễn, khối lượng thể tích của vôi
tôi.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Tùy theo chỉ tiêu phân tích, việc chuẩn bị
mẫu được thực hiện trong phòng thí nghiệm có nhiệt độ duy trì (27±2) °C, độ ẩm tương
đối không lớn hơn 70 %.
6.2.2 Đã xác định các chỉ tiêu: tổng hàm lượng
(CaO+MgO) hoạt tính, hàm lượng MgO, hàm lượng CO2, hàm lượng nước
thủy hóa, hàm lượng SiO2, hàm lượng Al2O3, hàm
lượng Fe2O3, tốc độ tôi, nhiệt độ tôi, lượng sót sàng 90 µm, độ ẩm, chuẩn bị
mẫu như sau:
- Đối với vôi sống dạng cục: lấy 5 kg theo
6.1, đập nhỏ mẫu đến lọt hết qua sàng 20 mm, tiếp tục trộn đều và dùng phương
pháp chia tư lấy một phần khoảng 2 kg. Tiếp tục nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng
5 mm, dùng phương pháp chia tư để lấy khoảng 200 g, nghiền mịn đến lọt hết qua
sàng 90 µm;
- Đối với vôi sống, vôi hydrat dạng bột: lấy
4 kg theo 6.1, trộn đều và dùng phương pháp chia tư lấy một phần khoảng 100 g
để xác định chỉ tiêu lượng sót sàng 90 µm và độ ẩm. Lấy tiếp 1 kg trộn đều, dùng
phương pháp chia tư để lấy khoảng 200 g, nghiền mịn đến lọt hết qua sàng 90 µm, để xác định các
chỉ tiêu còn lại.
6.2.3 Để xác định các chỉ tiêu: hàm lượng hạt
không tôi được, độ nhuyễn, khối lượng thể tích của vôi tôi, chuẩn bị mẫu như
sau: Lấy 80 kg theo 6.1, mẫu được gia công lọt sàng 20 mm. Đồng nhất bằng cách
trộn đều chia tư rồi rút gọn mẫu lấy ra 20 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Bảo quản mẫu
Mẫu lưu, mẫu sau khi gia công được bảo quản
trong túi ni lông và hộp kín hoặc bình hút ẩm.
7 Phương pháp thử
7.1 Xác định hàm
lượng (CaO+MgO) hoạt tính
7.1.1 Nguyên tắc
Hòa tan mẫu bằng nước cất nóng rồi dùng dung
dịch tiêu chuẩn hydro chloride HCl 0,1 N để chuẩn độ lượng Ca(OH)2
tạo thành theo phương pháp chuẩn độ acid - kiềm, chỉ thị phenolphtalein. Từ thể
tích dung dịch tiêu chuẩn hydro chloride HCl 0,1 N tiêu tốn, tính ra tổng hàm
lượng (CaO+MgO) (tính theo hàm lượng CaO).
7.1.2 Thiết bị, dụng cụ, thuốc thử
7.1.2.1 Cân phân tích, có độ chính xác tới
0,0001 g;
7.1.2.2 Tủ sấy, có bộ phận chính và
ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5) °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.4 Hạt cườm thủy tinh;
7.1.2.5 Phễu thủy tinh
7.1.2.6 Chén sứ chịu nhiệt, dung tích 30 mL;
7.1.2.7 Cối chày, bằng sứ hoặc bằng mã
não;
7.1.2.8 Bếp điện;
7.1.2.9 Bình hút ẩm;
7.1 2.10 Chỉ thị phenolphtalein, dung dịch 1%
pha trong ethanol 90 °;
7.1.2.11 Dung dịch hydro chloride tiêu chuẩn,
nồng độ 1N. Pha từ ống fixanal.
7.1.3 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ 150 mL nước cất và khoảng 15 đến 20 hạt
cườm thủy tinh vào bình tam giác. Đặt phễu thủy tinh phía trên miệng bình sao
cho phần cuống phễu ở phía trong lòng bình.
Đun nóng bình trong khoảng 5 min (không được
để sôi).
Chuyển bình ra khỏi bếp và dùng nước cất nóng
để tráng rửa phễu và thành bình.
Thêm vào bình khoảng từ 2 đến 3 giọt dung
dịch chỉ thị phenolphtalein 1% rồi dùng dung dịch tiêu chuẩn hydro chloride HCl
1N chuẩn độ cho đến khi dung dịch trong bình tam giác mất màu hồng (trong
khoảng 5 min). Ghi lại thể tích dung dịch hydro chloride HCl 1N đã tiêu tốn (V0).
7.1.3.2 Thí nghiệm mẫu thử
Sấy mẫu được chuẩn bị theo 6.2.2 ở nhiệt độ
(105 ± 5) °C đến khối lượng không đổi, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ
phòng.
Cân khoảng 1 g mẫu trên cân phân tích (m0),
rồi nhanh chóng chuyển định lượng mẫu vào bình tam giác dung tích 250 mL (chú ý
không để mẫu bám trên thành bình và miệng bình).
Trình tự thử nghiệm như 7.1.3.1, ghi lại thể
tích dung dịch hydro chloride HCl 1N đã tiêu tốn (V1).
7.1.4 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
trong đó:
m0 là khối lượng của
mẫu thử nghiệm, tính bằng gam (g);
V0 là thể tích dung
dịch hydro chloride HCl 1 N đã tiêu tốn khi thử nghiệm trắng, tính bằng mililít
(mL);
V1 là thể tích dung dịch
hydro chloride HCl 1 N đã tiêu tốn khi thử nghiệm mẫu, tính bằng mililít (mL);
0,02804 là số gam calci oxide tương ứng với 1
mL dung dịch HCl 1N.
Kết quả thử tổng hàm lượng (CaO+MgO) hoạt
tính, tính theo CaO, là giá trị trung bình cộng của ba lần thử song song, chính
xác tới 0,01 %.
7.2 Xác định hàm
lượng MgO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Xác định hàm
lượng nước thủy hóa
7.3.1 Nguyên tắc
Mẫu được nung sấy ở nhiệt độ (520 ± 10) °C
đến khối lượng không đổi để tách loại hoàn toàn nước thủy hóa. Từ sự giảm khối
lượng của mẫu, tính ra được lượng nước thủy hóa.
7.3.2 Thiết bị, dụng cụ
7.3.2.1 Cân phân tích, có độ chính xác tới
0,0001 g;
7.3.2.2 Tủ sấy, có bộ phận điều
khiển và khống chế nhiệt độ ở (105 ± 5) °C;
7.3.2.3 Lò nung, có bộ phận điều
khiển và khống chế nhiệt độ trong khoảng từ 1000 °C đến 1200 °C;
7.3.2.4 Chén sứ chịu nhiệt, dung tích 30 mL;
7.3.2.5 Cối chày, bằng sứ hoặc mã não;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.7 Bình hút ẩm.
7.3.3 Cách tiến hành
Nung chén sứ ở nhiệt độ (975 ± 25) °C trong
khoảng 2 h. Lấy chén ra làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng.
Cân khoảng 1 g mẫu đã được chuẩn bị theo
6.2.2 trên cân phân tích (m,). Chuyển định lượng mẫu vào chén sứ, sấy chén có
chứa mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5) °C đến khối lượng không đổi. Phía dưới để khay
bột soda-lime để khử CO2 trong không khí.
Làm nguội chén có chứa mẫu trong bình hút ẩm đến
nhiệt độ phòng rồi đem cân, ghi lại khối lượng của chén có chứa mẫu (m2).
Tiếp tục nung chén có chứa mẫu ở nhiệt độ
(520 ± 10) °C khoảng 2 h. Lấy chốn ra, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ
trong phòng rồi cân (m3).
7.3.4 Biểu thị kết quả
Hàm lượng nước thủy hóa (N) của vôi calci cho
xây dựng, tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m1 là khối lượng của
mẫu lấy để phân tích, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng của
chén và mẫu sau khi sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) °C, tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của
chén và mẫu sau khi nung ở nhiệt độ (520 ±10) °C, tính bằng gam (g);
Kết quả thử hàm lượng nước thủy hóa là giá
trị trung bình cộng của ba lần thử song song, chính xác tới 0,01 %.
7.4 Xác định hàm
lượng CO2
7.4.1 Nguyên tắc
Sau khi tách loại nước thủy hóa của mẫu, tiếp
tục nung mẫu ở nhiệt độ (975 ± 25) °C đến khối lượng không đổi. Từ sự giảm khối
lượng, tính ra lượng CO2 có trong mẫu.
7.4.2 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Cách tiến hành
Tiếp tục nung chén có chứa mẫu ngay sau khi
xác định hàm lượng nước thủy hóa (theo 7.3.4) ở nhiệt độ (975 ± 25) °C trong 2
h. Lấy chén ra và làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng rồi cân
(m4).
7.4.4 Biểu thị kết quả
Hàm lượng CO2 của vôi calci cho
xây dựng, tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:

(3)
trong đó:
m1 là khối lượng của mẫu
lấy để phân tích, tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của
chén có chứa mẫu sau khi nung ở nhiệt độ (520 ± 10) °C, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử hàm lượng CO2 là giá
trị trung bình cộng của ba lần thử song song, chính xác tới 0,01 %.
7.5 Xác định hàm
lượng (SiO2 + AI2O2 + Fe2O3)
7.5.1 Xác định hàm lượng SiO2
Theo TCVN 9191:2012.
7.5.2 Xác định hàm lượng Al2O3
Theo TCVN 9191:2012.
7.5.3 Xác định hàm lượng Fe2O3
Theo TCVN 9191:2012.
7.6 Xác định nhiệt
độ tôi và tốc độ tôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định nhiệt độ lớn nhất đạt được khi tôi
vôi sống với một lượng nước nhất định và thời gian tôi vôi tính từ thời điểm
bắt đầu tôi (đổ nước vào) đến khi đạt được nhiệt độ cao nhất.
7.6.2 Thiết bị, dụng cụ
7.6.2.1 Phòng thí nghiệm, được duy trì ở nhiệt
độ (27 ± 2) °C, độ ẩm tương đối không lớn hơn 70 %;
7.6.2.2 Cân kỹ thuật, có độ chính xác tới
0,001 g;
7.6.2.3 Nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế
điện tử,
có thang chia độ từ 0 °C đến 150 °C, độ chính xác 1 °C;
7.6.2.4 Bình bảo ôn, có lớp cách nhiệt
bằng Polyurethane (hoặc tương đương) dày từ 50 mm đến 60 mm, bên trong đặt bình
thủy tinh hình tam giác có dung tích 250 mL;
7.6.2.5 Ống đong, dung tích 100 mL có
vạch chia 1 mL;
7.6.2.6 Bình hút ẩm;
7.6.2.7 Đồng hồ bấm giây, độ chính xác 1 s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3 Cách tiến hành
Dùng khăn hoặc giấy lụa khô lau sạch bụi bẩn
và vôi bám phía trong bình bảo ôn, đổ nước nóng 60 °C vào đến khi đầy miệng bình,
đậy nút cao su lại. Để yên trong khoảng 15 min sao cho nhiệt truyền đều trong bình
và lớp bảo ôn, sau đó đổ nước trong bình đi, lấy khăn hoặc giấy lụa lau khô mặt
trong của bình.
Cân khoảng 20 g mẫu được chuẩn bị theo 6.2.2
nhanh chóng chuyển định lượng vào bình bảo ôn (chú ý không để mẫu bám vào thành
bình).
Lắc nhẹ bình để mẫu dàn đều dưới đáy bình rồi
đổ tiếp (40 ± 1) mL nước sạch (đã được ổn nhiệt ở nhiệt độ phòng thí nghiệm) và
đậy ngay nút bình có gắn nhiệt kế sao cho đầu của nhiệt kế cắm sâu xuống tận
đáy bình (lưu ý, trên nút cao su có lỗ thông hơi để áp suất trong bình cân bằng
với áp suất khí quyển). Bắt đầu bấm đồng hồ bấm giây (0 s) từ thời điểm bắt đầu
đổ nước vào bình.
Lắc nhẹ bình trong 5 s. Cứ sau mỗi chu kỳ 15
s, sử dụng kính lúp để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trên thang chia độ và ghi
lại nhiệt độ một lần, cho đến khi nhiệt độ bắt đầu giảm thì dừng thí nghiệm.
Nhiệt độ tôi là nhiệt độ đạt được cao nhất
trong quá trình thử nghiệm, chính xác tới 1 °C.
Tốc độ tôi là thời gian tính bằng phút kể từ
khi đó nước vào bình đến khi đạt được nhiệt độ cao nhất, chính xác tới 15 s.
7.6.4 Biểu thị kết quả
Nhiệt độ tôi của vôi (Tmax), được
tính bằng độ C, là giá trị trung bình cộng của ba lần thử song song, chính xác
tới 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Xác định lượng
sót sàng 90 µm
Theo TCVN 4030:2003.
7.8 Xác định độ ẩm
của vôi hydrat (bột)
7.8.1 Nguyên tắc
Xác định lượng nước liên kết vật lý có trong
vôi bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) °C đến khối lượng không đổi.
7.8.2 Thiết bị, dụng cụ
7.8.2.1 Cân kỹ thuật, có độ chính xác tới
0,1 g;
7.8.2.2 Tủ sấy, có bộ phận chính và
ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5) °C;
7.8.2.3 Bình hút ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.2.5 Hỗn hợp bột soda-lime (dinatri carbonat
+ vôi hydrat dạng bột), để khử CO2 trong không khí.
7.8.3 Cách tiến hành
Sấy khô chén sứ ở nhiệt độ (105 ± 5) °C đến
khối lượng không đổi, làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, cân để
biết khối lượng chén (m5).
Lấy khoảng 10 g mẫu đã được chuẩn bị theo 6.2.2
chuyển định lượng vào chén sứ rồi cân (m6).
Sấy chén có chứa mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5) °C
đến khối lượng không đổi, sử dụng một khay bột soda- lime để khử CO2.
Lấy chén ra, làm nguội đến nhiệt độ phòng
trong bình hút ẩm rồi cân (m7).
7.8.4 Biểu thị kết quả
Độ ẩm của vôi hydrat (W) tính bằng phần trăm
khối lượng (%), theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m5 là khối lượng của
chén sứ sau khi sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) °C, tính bằng gam (g);
m6 là khối lượng của
chén sứ có chứa mẫu trước khi sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) °C, tính bằng gam (g);
m7 là khối lượng của
chén sứ có chứa mẫu sau khi sấy ở nhiệt độ (105 ± 5) °C, tính bằng gam (g).
Kết quả thử độ ẩm là giá trị trung bình cộng
của ba lần thử song song, chính xác tới 0,1 %.
7.9 Xác định hàm
lượng hạt không tôi được
7.9.1 Nguyên tắc
Xác định lượng hạt không tôi được (trên sàng
0,63 mm) so với khối lượng mẫu ban đầu.
7.9.2 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2.2 Cân kỹ thuật, có độ chính xác tới
0,1 g;
7.9.2.3 Tủ sấy, có bộ phận chỉnh và
ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5) °C;
7.9.2.4 Thùng đựng, dung tích 5 L làm
bằng kim loại kín nước;
7.9.2.5 Que khuấy, bay gạt.
7.9.3 Cách tiến hành
Cân khoảng 1000 g mẫu (m8) đã được
chuẩn bị theo 6.2.3 rồi rải đều, đặt thùng trên bề mặt bằng phẳng.
Thêm từ từ khoảng 2 L nước vào thùng, dùng
que khuấy đều và san bằng mặt mẫu. Khi vôi hết sôi, nếu thiếu nước phải đổ thêm
sao cho mực nước cao hơn mặt mẫu ít nhất là 2 cm, cứ 15 min khuấy lại một lần
đậy nắp hộp lại. Sau 2 h tính từ thời điểm đổ nước vào mẫu cho thêm nước vào
làm loãng và khuấy đều, tiếp đó dùng nước rửa vôi tôi trên sàng có kích thước lỗ
0,63 mm đến khi nước chảy qua sàng hết đục. Gạn và sấy mẫu thử đọng lại trôn
sàng ở nhiệt độ (105 ± 5) °C đến khối lượng không đổi. Để nguội mẫu đến nhiệt
độ phòng trong bình hút ẩm, sau đó đem cân (m9).
7.9.4 Biểu thị kết quả
Hàm lượng hạt không tôi được (K1),
tính bằng phần trăm khối lượng (%), theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó:
m8 là khối lượng mẫu
vôi sống đã cân ban đầu, tính bằng gam (g);
m9 là khối lượng mẫu
còn lại trên sàng 0,63 mm sau khi sấy khô, tính bằng gam (g);
Kết quả thử hàm lượng hạt không tôi được là
giá trị trung bình cộng của ba lần thử song song, chính xác tới 0,01 %.
7.10 Xác định độ
nhuyễn của vôi tôi
7.10.1 Nguyên tắc
Xác định thể tích vôi được tạo ra khi tôi 1
kg vôi sống với nước đến khi đạt trạng thái nhuyễn.
7.10.2 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.2.2 Thùng tôi vôi là hộp kim loại hình
trụ kín nước có nắp đậy, diện tích đáy 1.000 cm2, cao 40 cm, sao cho
cứ 1 cm chiều cao thùng tương đương thể tích 1 L;
7.10.2.3 Thước lá kim loại, khoảng đo từ 0 cm
đến 50 cm, vạch chia 1 mm;
7.10.2.4 Que khuấy, bay gạt
7.10.3 Cách tiến hành
Cân khoảng 5 kg mẫu (m10) đã được
chuẩn bị theo 6.2.2 rồi rải đều, đặt thùng trên bề mặt bằng phẳng.
Thêm từ từ khoảng 10 L nước vào thùng, dùng
que khuấy đều và san bằng mặt mẫu. Khi vôi hết sôi, nếu thiếu nước phải đổ thêm
sao cho mực nước cao hơn mặt mẫu ít nhất là 2 cm, khuấy đều và san phẳng mặt
mẫu lần nữa, đậy nắp hộp lại. Để yên trong (24 ± 1) h ở nhiệt độ phòng thí
nghiệm, sau đó hút hết nước thửa trên mặt mà không làm ảnh hưởng đến bề mặt của
mẫu. Dùng thước lá có chia vạch sẵn cắm vuông góc với đáy thùng, đo chiều cao
từ bề mặt lớp vôi nhuyễn đến đáy thùng tại ba điểm bất kỳ (hi), cách
đều nhau.
7.10.4 Biểu thị kết quả
- Chiều cao của khối vôi nhuyễn (h) được tính
bằng centimét (cm), theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
h là chiều cao trung bình của khối vôi nhuyễn
trong thùng chứa, tính bằng centimét (cm);
hi là chiều cao của
khối vôi nhuyễn tại các điểm đều nhau trong thùng chứa, tính bằng centimét
(cm);
- Thể tích của khối vôi nhuyễn (V), được tính
bằng lít (L), theo công thức sau:

(7)
trong đó:
h là chiều cao trung bình của khối vôi nhuyễn
trong thùng chứa, tính bằng centimét (cm);
1 là tỷ lệ giữa thể tích so với chiều cao
thùng chứa, cứ 1 cm chiều cao thùng tương đương thể tích 1 L, tính bằng centimét
trên lít (cm/L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)
trong đó:
V là thể tích của khối vôi nhuyễn, tính bằng
lít (L);
m10 là khối lượng mẫu
vôi sống đã cân ban đầu, tính bằng kilôgam (kg).
Kết quả thử độ nhuyễn của vôi tôi là giá trị trung
bình cộng của ba lần thử song song, chính xác tới 0,01 L/kg.
7.11 Xác định khối
lượng thể tích của vôi tôi
7.11.1 Nguyên tắc
Xác định tỷ số giữa khối lượng mẫu vôi tôi và
thể tích đo được của chính mẫu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11.2.1 Cân kỹ thuật, có độ chính xác tới
0,1 g;
7.11.2.2 Thùng đong, dung tích 1 L;
7.11.2.3 Thước lá kim loại hoặc bay gạt mẫu;
7.11.2.4 Dụng cụ xúc mẫu.
7.11.3 Cách tiến hành
Khuấy đều phần vôi đã tôi theo 7.10 trong
khoảng từ 1 min đến 2 min, sau đó xúc mẫu cho vào thùng đong có dung tích 1 L
thành ba lớp. Sau mỗi lần đổ mẫu vào, lắc hoặc gõ nhẹ thùng đong để mẫu được
dàn đều và đuổi hết bọt khí to, lần bổ sung cuối đổ cao hơn miệng thùng. Lấy
thước lá kim loại gạt ngang miệng thùng từ chính giữa ra hai bên, dùng giẻ lau
sạch bên ngoài thùng đong mà không ảnh hưởng đến bề mặt mẫu rồi đem cân.
7.11.4 Biểu thị kết quả
Khối lượng thể tích của vôi tôi (ρx),
tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m3), theo công thức sau:
ρx = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m11 là khối lượng thùng
đong, tính bằng gam (g);
m12 là khối lượng thùng
đong có chứa vôi tôi, tính bằng gam (g);
V là thể tích thùng đong, tính bằng centimét
khối (cm3).
Kết quả thử khối lượng thể tích của vôi tôi
là giá trị trung bình cộng của ba lần thử song song, chính xác tới 1 kg/m3.
8 Ghi nhãn, bao gói,
bảo quản và vận chuyển
8.1 Ghi nhãn
Vôi calci cho xây dựng khi xuất xưởng phải có
giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm và ghi nhãn trên lô sản phẩm, trong đó ghi
rõ:
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ký hiệu quy ước;
- Khối lượng;
- Số lô sản xuất;
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
8.2 Bao gói, bảo quản
Vôi calci cho xây dựng phải được bao gói, bảo
quản tránh ẩm. Vôi cục sau khi ra lò được bảo quản trong kho kín tránh ẩm, ướt.
Vôi bột được bao gói kín cách ẩm.
8.3 Vận chuyển
Vôi phải được che mưa, cách ẩm và không được
chở chung với các loại hóa chất khác khi vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại và ký hiệu quy ước
5 Yêu cầu kỹ thuật
6 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
7 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66