QCVN 06:2022/BXD
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VÀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
National Technical
Regulation on Fire safety of Buildings and Constructions
MỤC LỤC
1 QUY ĐỊNH CHUNG
2 PHÂN LOẠI KỸ THUẬT VỀ CHÁY
3 BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NGƯỜI
4 NGĂN CHẶN CHÁY LAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN
7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (quy định) QUY ĐỊNH BỔ SUNG ĐỐI VỚI
MỘT SỐ NHÓM NHÀ CỤ THỂ
PHỤ LỤC B (quy định) PHÂN LOẠI VẬT LIỆU XÂY
DỰNG THEO ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VỀ CHÁY VÀ YÊU CẦU VỀ AN TOÀN CHÁY ĐỐI VỚI VẬT LIỆU
PHỤ LỤC C (quy định) HẠNG NGUY HIỂM CHÁY VÀ
CHÁY NỔ CỦA NHÀ, CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIAN PHÒNG CÓ CÔNG NĂNG SẢN XUẤT VÀ KHO
PHỤ LỤC D (quy định) BẢO VỆ CHỐNG KHÓI
PHỤ LỤC E (quy định) KHOẢNG CÁCH PHÒNG CHÁY
CHỐNG CHÁY
PHỤ LỤC F (quy định) GIỚI HẠN CHỊU LỬA DANH
ĐỊNH CỦA MỘT SỐ CẤU KIỆN
PHỤ LỤC G (quy định) KHOẢNG CÁCH ĐẾN CÁC LỐI RA
THOÁT NẠN VÀ CHIỀU RỘNG LỐI RA THOÁT NẠN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC I (tham khảo) CÁC HÌNH MINH HỌA
Lời nói đầu
QCVN 06:2022/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây
dựng (Bộ Xây dựng) chủ trì, Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
(Bộ Công an) phối hợp biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường (Bộ Xây
dựng) trình duyệt Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng.
QCVN 06:2022/BXD thay thế QCVN 06:2021/BXD ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH
National Technical
Regulation on Fire safety of Buildings and Constructions
1 QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1 Quy chuẩn này quy định
a) Các yêu cầu chung về an toàn cháy cho gian
phòng, khoang cháy, nhà và các công trình xây dựng (khoang cháy, nhà và các
công trình xây dựng sau đây gọi chung là nhà):
b) Phân loại kỹ thuật về cháy cho vật liệu xây
dựng, cấu kiện xây dựng, các phần và bộ phận của nhà, và nhà.
1.1.2 Quy chuẩn này áp dụng đối với các nhà và công trình sau:
a) Nhà ở: chung cư và
nhà ở tập thể có chiều cao PCCC đến 150 m và không quá 3 tầng hầm; nhà ở riêng
lẻ có chiều cao từ 7 tầng trở lên hoặc có nhiều hơn 1 tầng hầm đến 3 tầng hầm,
nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh với diện tích sàn dành cho mục đích
sản xuất, kinh doanh chiếm trên 30% tổng diện tích sàn;
CHÚ THÍCH: Trường hợp
chuyển đổi nhà ở riêng lẻ sang mục đích khác thì phải tuân thủ theo quy định
của quy chuẩn này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan
b) Các nhà công cộng có chiều cao PCCC đến 150
m và không quá 3 tầng hầm (trừ các công trình trực tiếp sử dụng làm nơi thờ
cúng, tín ngưỡng; các công trình di tích); các loại sân thể thao ngoài trời có
khán đài (sân vận động, sân tập luyện, thi đấu thể thao và tương tự);
c) Các nhà sản xuất, nhà kho có chiều cao PCCC
đến 50 m và không quá 1 tầng hầm;
d) Các nhà cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ
thuật có chiều cao PCCC đến 50 m và không quá 1 tầng hầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các nhà phục vụ nông nghiệp và phát triển
nông thôn (trừ nhà ươm, nhà kính trồng cây và tương tự).
CHÚ THÍCH: Phân loại công trình theo quy định
pháp luật liên quan. Các công trình cụ thể nêu tại 1.1.2 xem Bảng 6.
1.1.3 Đối với các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng F1.2. F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp có chiều cao PCCC lớn hơn
150 m hoặc có từ 4 tầng hầm trở lên các nhà có các đặc điểm riêng về phòng
chống cháy khác với các nhóm nhà trong Bảng 6, thì ngoài việc tuân thủ quy
chuẩn này còn phải bổ sung các yêu cầu kỹ thuật và các giải pháp về tổ chức, về
kỹ thuật công trình phù hợp với các đặc điểm riêng về phòng chống cháy của các
nhà đó, trên cơ sở các tài liệu chuẩn được áp dụng.
CHÚ THÍCH: Đối với các nhà có tầng hầm 4, 5 bố
trí để xe thì ngoài việc áp dụng quy chuẩn này phải áp dụng bổ sung quy chuẩn
liên quan đến gara ngầm.
1.1.4 Quy chuẩn này áp dụng khi xây dựng mới các nhà và công
trình nêu tại 1.1.2, hoặc trong phạm vi những thay đổi sau:
a) Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi công năng của
gian phòng, khoang cháy hoặc nhà;
b) Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi các giải pháp
thoát nạn của gian phòng, khoang cháy hoặc nhà;
c) Cải tạo, sửa chữa làm tăng tính nguy hiểm cháy
của vật liệu xây dựng, hoặc làm giảm giới hạn chịu lửa của kết cấu, cấu kiện;
d) Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi hạng nguy
hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng, khoang cháy và nhà theo hướng tăng tính
nguy hiểm cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Cải tạo, sửa chữa hệ thống bảo vệ chống cháy
của gian phòng khoang cháy và nhà;
g) Các trường hợp cải tạo, sửa chữa khác theo
hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (Cảnh sát
PCCC và CNCH) có thẩm quyền.
1.1.5 Các
phần 2, 3, 4, 5 và 6
không áp dụng cho các nhà có công năng đặc biệt (các
nhà và công trình thuộc dây chuyền công nghệ của các cơ sở năng lượng: nhà máy
thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử; điện gió, điện mặt trời, điện địa nhiệt,
điện thủy triều, điện rác, điện sinh khối; điện khí blogas; điện đồng phát,
tháp kiểm soát không lưu, nhà sản xuất hoặc bảo quản các chất và vật liệu nổ;
các kho chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, các loại khí dễ cháy,
cũng như các chất tự cháy; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, chất lỏng dễ cháy, khí
đốt; nhà sản xuất hoặc kho hóa chất độc hại; công trình quốc phòng, an ninh;
phần ngầm của công trình tàu điện ngầm; công trình hầm mỏ, và các nhà có đặc
điểm tương tự).
1.1.6 Phần 5 cũng không áp dụng cho các đối tượng
sau:
a) Cơ sở, nhà và công trình bảo quản và chế
biến các hạt lương thực;
b) Cơ sở lò hơi cung cấp nhiệt; cơ sở điện
lưới;
c) Các hệ thống chữa cháy cho các đám cháy do
kim loại, các chất và vật liệu hoạt động hoá học mạnh phản ứng với nước sẽ gây
nổ, tạo ra khí cháy, gây tỏa nhiệt mạnh, ví dụ như: các hợp chất nhôm - chất
hữu cơ, các kim loại kiềm, các hợp chất lithium - chất hữu cơ, chì azua, các
hydride nhôm, kẽm, magie, axit sunfuric, titan clorua, nhiệt nhôm.
1.1.7 Các
yêu cầu về phòng cháy, chống cháy của các tài liệu chuẩn trong xây dựng phải
dựa trên yêu cầu của quy chuẩn này.
Cùng với việc áp dụng quy chuẩn này, còn phải
tuân theo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy quy định cụ thể hơn trong các tài
liệu chuẩn khác được quy định áp dụng cho từng đối tượng nhà và công trình. Khi
chưa có các tài liệu chuẩn quy định cụ thể theo các yêu cầu của quy chuẩn này
thì vẫn cho phép sử dụng các quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn hiện hành cho
đến Khi các tiêu chuẩn đó được soát xét lại, cũng như cho phép sử dụng các tiêu
chuẩn hiện hành của nước ngoài trên nguyên tắc bảo đảm yêu cầu của quy chuẩn
này và các quy định pháp luật của Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy cùng các
quy định về áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt
Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.8 Các tài liệu thiết kế về an toàn cháy và tài
liệu kỹ thuật về an toàn cháy của nhà, kết cấu cấu kiện và vật liệu xây dựng
phải nêu rõ các đặc tính kỹ thuật về cháy của chúng theo quy định của quy chuẩn
này.
1.1.9 Khi thiết kế về xây dựng nhà và công trình,
ngoài việc tuân thủ quy chuẩn này, còn phải tuân thủ các quy chuẩn và bảo đảm
các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khác theo quy định của pháp luật hiện hành, như:
quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, thiết bị
điện, chống sét, hệ thống cấp nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng, hệ thống thông
gió, điều hoà không khí, cơ khí, an toàn sử dụng kính, tránh rơi ngã, va đập.
1.1.10 Trong một số trường hợp riêng biệt, có thể xem xét thay
thế một số yêu cầu của quy chuẩn này đối với công trình cụ thể khi có luận
chứng kỹ thuật gửi Bộ Xây dựng nêu rõ các giải pháp bổ sung, thay thế và cơ sở
của những giải pháp này để bảo đảm an toàn cháy cho công trình Luận chứng này
phải được Bộ Xây dựng cho ý kiến thống nhất và hồ sơ thiết kế xây dựng phải
được cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH có thẩm quyền thẩm duyệt theo quy định pháp
luật về phòng cháy chữa cháy.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc
áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
QCVN 17:2018/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.
TCVN 3890, Phương tiện phòng cháy và chữa
cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7336, Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống
chữa cháy tự động bằng nước, bọt - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
TCVN 9310-4, Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng-
Phần 4: Phương tiện chữa cháy.
TCVN 9310-8, Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng -
Phần 8: Thuật ngữ chuyên dùng cho chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy
hiểm.
TCVN 9311-1, Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ
phận kết cấu của tòa nhà - Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 9311-3, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận
kết cấu toà nhà - Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử
nghiệm.
TCVN 9311-4, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận
kết cấu toà nhà - Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu
tải.
TCVN 9311-5, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận
kết cấu toà nhà - Phần 5: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang
chịu tải.
TCVN 9311-6, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận
kết cấu toà nhà - Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm.
TCVN 9311-7, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận
kết cấu toà nhà - Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9383, Thử nghiệm khả năng chịu lửa -
Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy.
TCVN 12695, Thử nghiệm phản ứng với lửa cho
các sản phẩm xây dựng - Phương pháp thử tính không cháy.
TCVN 13456, Phòng cháy chữa cháy - Phương
tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1.4.1
An toàn cháy cho nhà, công trình (hoặc các phần
công trình)
Sự bảo đảm các yêu cầu về tính chất vật liệu và
cấu tạo kết cấu xây dựng, về các giải pháp kiến trúc, quy hoạch, các giải pháp
kỹ thuật và công nghệ phù hợp với đặc điểm sử dụng của công trình nhằm ngăn
ngừa cháy (phòng cháy), hạn chế lan truyền, bảo đảm dập tắt đám cháy (chống
cháy), ngăn chặn các yếu tố nguy hiểm có hại đối với con người, hạn chế đến mức
thấp nhất thiệt hại về tài sản khi có cháy xảy ra.
1.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn đường có mặt hoàn thiện chịu được tải
trọng tính toán, được bố trí dọc theo chu vi hoặc một phần chu vi của nhà, cho
phép phương tiện chữa cháy triển khai các hoạt động chữa cháy
CHÚ THÍCH: So với đường cho xe chữa cháy thì
bãi đổ cho xe chữa cháy được thiết kế để chịu tải trong lớn hơn và có chiều
rộng lớn hơn để triển khai các phương tiện chữa cháy trong quá trình hoạt động
1.4.3
Bảo vệ chống cháy
Tổng hợp các biện pháp tổ chức và các giải pháp
kỹ thuật nhằm ngăn ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm cháy lên con người và
hạn chế thiệt hại vật chất do cháy gây ra.
1.4.4
Bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy
Đặc trưng phân bậc của nhà, công trình và
khoang cháy được xác định bởi giới hạn chịu lửa của các kết cấu/cấu kiện sử
dụng để xây dựng nhà công trình và khoang cháy đó.
1.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được dùng để ngăn cản
đám cháy và các sản phẩm cháy lan truyền từ một khoang cháy hoặc từ một gian
phòng có đám cháy tới các gian phòng khác. Bao gồm tường ngăn cháy, vách ngăn
cháy và sàn ngăn cháy.
1.4.6
Bộ phận ngăn khói
Bộ phận được dùng để định luồng, chứa và (hoặc)
ngăn cản sự lan truyền của khói (sản phẩm khi của đám cháy).
1.4.7
Cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng
Đặc trưng phân nhóm của cấu kiện xây dựng, dựa
trên các mức khác nhau của thông số kết quả thử nghiệm gây cháy cho vật liệu
cấu thành của cấu kiện xây dựng theo các tiêu chuẩn quy định.
1.4.8
Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.9
Chiều cao phòng cháy
chữa cháy (chiều cao PCCC)
Chiều cao PCCC của nhà (không tính tầng kỹ
thuật trên cùng) được xác định như sau:
Bằng khoảng cách lớn nhất tính từ mặt đường cho
xe chữa cháy tiếp cận đến mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoài của
tầng trên cùng;
Bằng một nửa tổng khoảng cách tính từ mặt đường
cho xe chữa cháy tiếp cận đến mặt sàn và đến trần của tầng trên cùng - khi
không có lỗ cửa (cửa sổ).
CHÚ THÍCH 1: Khi mái nhà được khai thác sử dụng
thì chiều cao PCCC của nhà được xác định hàng khoảng cách lớn nhất từ mai đường
cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên tường bao của mái
CHÚ THÍCH 2: Khi xác định chiều cao PCCC thì
mái nhà không được tính là có khai thác sử dụng nếu con người không có mặt
thường xuyên trên mái
CHÚ THÍCH 3: Khi có ban công (lô gia) hoặc kết
cấu bao che (lan can) cửa sổ thì chiều cao PCCC được tính bằng khoảng cách lớn
nhất từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên của kết cấu bao che
(lan can).
1.4.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy bằng 0,8 lần chiều cao tia nước phun theo
phương thẳng đứng.
1.4.11
Cửa nắp thu khói (cửa
trời hoặc cửa chớp)
Phương tiện (thiết bị) được điều khiển tự động
từ xa, đậy các lỗ mở trên tường ngoài nhà bao che gian phòng được bảo vệ bằng
hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên.
1.4.12
Cửa giếng thang máy
Cửa ra vào được thiết kế để lắp đặt trong giếng
thang tại nơi đỗ để cho phép đi vào và ra khỏi cabin thang máy
1.4.13
Cửa thu khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.14
Diện tích sàn cho phép tiếp cận
Diện tích mặt sàn của tất cả các khu vực được
bao che trong một nhà hoặc phần nhà, bao gồm cả diện tích các kênh dẫn, sàn
giếng thang máy, nhà vệ sinh, buồng thang bộ, diện tích chiếm chỗ bởi đồ dùng
máy móc, thiết bị cố định hoặc di động và cả các diện tích sinh hoạt hở ngoài
trời ở phía trên hoặc phía dưới tầng 1 của nhà.
1.4.15
Đường cho xe chữa cháy
Đường được thiết kế cho các phương tiện chữa
cháy đi đến và di chuyển trong phạm vi của một cơ sở để thực hiện các hoạt động
chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
1.4 16
Đường thoát nạn
Đường di chuyển của người, dẫn trực tiếp ra
ngoài hoặc dẫn vào vùng an toàn, tầng lánh nạn, gian lánh nạn và đáp ứng các
yêu cầu thoát nạn an toàn của người khi có cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường thoát nạn độc lập
Đường thoát nạn được sử dụng riêng cho một phần
nhà (các phần nhà khác không có lối ra thoát nạn dẫn vào đường thoát nạn này).
1.4.18
Giới hạn chịu lửa
Thời gian (tính bằng giờ hoặc bằng phút) từ khi
bắt đầu thử chịu lửa theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn các mẫu cho tới khi xuất hiện
một trong các trạng thái giới hạn của kết cấu và cấu kiện.
1.4.19
Gian lánh nạn
Khu vực bố trí trong tầng lánh nạn dùng để sơ
tán tạm thời khi xảy ra sự cố cháy.
1.4.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gian phòng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa
nhà hoặc tầng nhà Các gian kỹ thuật có thể bố trí trên toàn bộ hoặc một phần
của tầng kỹ thuật
1.4.21
Gian phòng
Không gian bên trong nhà có công năng nhất định
và được giới hạn bởi các kết cấu xây dựng.
1.4.22
Gian phòng có người làm
việc thường xuyên
Gian phòng mà con người có mặt ở đó không ít
hơn 2 giờ liên tục hoặc có mặt tổng cộng 6 giờ trong một ngày đêm.
1.4.23
Hành lang bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.24
Hệ thống bảo vệ chống cháy
Hệ thống bảo vệ chống cháy bao gồm: hệ thống
bảo vệ chống nhiễm khói, hệ thống họng nước chữa cháy bên trong, hệ thống cấp
nước chữa cháy ngoài nhà, các hệ thống chữa cháy tự động, hệ thống báo cháy và
âm thanh công cộng, hệ thống đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn
thang máy chữa cháy, phương tiện cứu nạn cứu hộ, giải pháp kết cấu, giải pháp thoát
nạn, giải pháp ngăn khói, ngăn cháy lan.
1.4.25
Hệ thống cấp không khí chống khói
Hệ thống được điều khiển tự động từ xa, có tác
dụng ngăn chặn nhiễm khói khi có cháy đối với các gian phòng thuộc vùng an
toàn, các buồng thang bộ, các giếng thang máy, các khoang đệm ngăn cháy bằng
cách cấp không khí từ ngoài vào và tạo ra áp suất dư trong các khu vực trên,
cũng như có tác dụng ngăn chặn việc lan truyền các sản phẩm cháy và cấp không
khí bù lại thể tích sản phẩm cháy đã bị đẩy ra ngoài.
1.4.26
Hệ thống hút xả khói
Hệ thống được điều khiển tự động từ xa, có tác
dụng xả khói và các sản phẩm cháy qua cửa thu khói ra ngoài trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họng nước chữa cháy
Tổng hợp các thiết bị chuyên dùng gồm van khóa,
vòi, lăng phun được lập đặt sẵn để triển khai đưa nước đến đám cháy.
1.4.28
Khoảng cách phòng cháy chống cháy
Khoảng cách quy định giữa các nhà và công trình
với mục đích ngăn cản cháy lan.
1.4.29
Khoang cháy
Một phần của nhà, được ngăn cách bởi các tường
ngăn cháy và (hoặc) sàn ngăn cháy hoặc mái ngăn cháy, với giới hạn chịu lửa của
các kết cấu ngăn chia bảo đảm việc đám cháy không lan ra ngoài khoang cháy
trong suốt thời gian đám cháy
1.4.30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian chuyển tiếp giữa hai cửa đi, dùng để
bảo vệ tránh sự xâm nhập của khói và của các khí khác khi đi vào nhà, vào buồng
thang bộ, hoặc vào các gian phòng khác của nhà.
1.4.31
Khoang đệm ngăn cháy
Khoang đệm bảo vệ lỗ mở trên bộ phận ngăn cháy,
được bao che bằng các sàn ngăn cháy và vách ngăn cháy, có hai lỗ mở đặt kế tiếp
nhau với bộ phận chèn bịt ngăn cháy hoặc nhiều hơn hai lỗ mở với bộ phận chèn
bịt ngăn cháy khi được cung cấp cưỡng bức không khí bên ngoài vào khoang đệm
sao cho đủ để khoang đệm không bị nhiễm khói khi có cháy.
1.4.32
Khói
Bụi khí hình thành bởi sản phẩm cháy không hoàn
toàn của vật liệu dưới dạng lỏng và (hoặc) rán
1.4.33
Lối ra thoát nạn (lối thoát nạn, cửa thoát nạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.34
Lối ra thoát nạn độc lập
Lối ra thoát nạn dẫn vào đường thoát nạn và
không quá các phần nhà (gian phòng) có công năng khác.
1.4.35
Lối ra thoát nạn riêng
Lối ra thoát nạn từ phần nhà (gian phòng) dẫn
vào đường thoát nạn độc lập, hoặc dẫn ra ngoài trực tiếp, hoặc dẫn trực tiếp
vào vùng an toàn, tầng lánh nạn, gian lánh nạn
1.4.36
Lớp bê tông bảo vệ, chiều dày lớp bê tông bảo
vệ
Lớp bê tông tính từ biên (mép) cấu kiện đền bề
mặt gần nhất của cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.37
Mái có khai thác sử dụng
Mái nhà có sự có mặt thường xuyên của con người
(không ít hơn 2 giờ liên tục hoặc tổng thời gian không ít hơn 6 giờ trong vòng
một ngày đêm).
1.4.38
Ngọn lửa
Vừng cháy ở pha khí với bức xạ nhìn thấy được.
1.4.39
Nhà
Công trình xây dựng có chức năng chính là bảo
vệ, che chắn cho người hoặc vật chứa bên trong, thông thường được bao che một
phần hoặc toàn bộ và được xây dựng ở một vị trí cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chung cư
Nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có
lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống
công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm
nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có
mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh (còn gọi là nhà chung cư hỗn hợp)
1.4.41
Nhà hỗn hợp
Nhà có nhiều công năng sử dụng khác nhau (ví
dụ: một nhà được thiết kế sử dụng làm văn phòng, dịch vụ thương mại, hoạt động
công cộng và cụ thể có các phòng ở)
CHÚ THÍCH: Nhà hỗn hợp phải áp dụng các quy
định về an toàn cháy đối với nhà hỗn hợp khi diện tích sàn xây dựng dùng cho
mỗi công năng của nhà không vượt quá 70 % tổng diện tích sàn xây dựng của nhà
(không bao gồm các diện tích sàn dùng cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa
cháy, gian lánh nạn và đỗ xe).
1.4.42
Nhà sản xuất
Nhà mà bên trong có các hoạt động sản xuất công
nghiệp và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho con người làm việc và vận hành
các thiết bị công nghệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà,
công trình, khoang cháy và gian phòng
Đặc trưng phân nhóm của nhà, công trình khoang
cháy và gian phòng, được xác định bởi công năng và các đặc điểm sử dụng riêng
của nhà công trình, khoang cháy và gian phòng vừa nêu, kể cả các đặc điểm của
các quá trình công nghệ của sản xuất trong nhà, công trình, khoang cháy và gian
phòng đó.
1.4.44
Nhóm của vật liệu xây dựng theo tính nguy hiểm
cháy
Đặc trưng phân nhóm của vật liệu xây dựng dựa
trên các mức khác nhau của thông số kết quả thử nghiệm gây cháy cho vật liệu
theo các tiêu chuẩn quy định
1.4.45
Phân khoang cháy
Một phần của khoang cháy được ngăn bởi các bộ
phận ngăn cháy và (hoặc) khu vực không có tải trọng cháy
1.4.46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp các giải pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm
bảo đảm an toàn cho con người, ngăn ngừa sự cố cháy, hạn chế lan truyền cháy
cũng như tạo ra các điều kiện để dập cháy hiệu quả
1.4.47
Quy mô khối tích
Khối tích của một không gian trong phạm vi một
nhà hoặc khoang cháy. Khối tích này không bao gồm các tường của thang máy được
bảo vệ, buồng thang bộ thoát nạn và các không gian khác (ví dụ: khu vệ sinh và
các buồng để đồ) được bao che bằng các tường có giới hạn chịu lửa không thấp
hơn 60 phút, đồng thời các lối đi qua tường được bảo vệ bằng cửa ngăn cháy loại
2 có lắp cơ cấu tự đóng. Quy mô khối tích được tính đưa vào các kích thước sau:
a) Kích thước mặt bằng lấy theo khoảng cách
giữa các bề mặt hoàn thiện phía trong của tường bao, hoặc ở tất cả các mặt
không có tường bao thì tính đến một mặt phẳng thẳng đứng kéo đến cạnh ngoài
trên cùng của sàn;
b) Chiều cao lấy theo khoảng cách từ bề mặt
trên của sàn phía dưới đến mặt bề mặt dưới của sàn phía trên của không gian;
c) Đối với một nhà hoặc khoang cháy kéo lên đến
mái thì lấy theo khoảng cách đến bề mặt dưới của mái hoặc bề mặt dưới của trần
của tầng cao nhất trong khoang cháy, bao gồm cả không gian bị chiếm chỗ bởi tất
cả các tường, hoặc giếng đứng, kênh dẫn không được bảo vệ, hoặc kết cấu nằm
trong không gian đang xét.
1.4.48
Sảnh ngăn khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.49
Sảnh thang máy
Không gian trống trước cửa ra vào của thang
máy.
1.4.50
Số tầng nhà
Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng
trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm
tầng áp mái.
CHÚ THÍCH: Tầng tum
không tính vào số tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao
che lồng cầu thang bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của
công trình (nếu có), có diện tích mái tum không vượt quá 30 % diện tích sàn
mái.
1.4.51
Đám cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.52
Sự cháy
Phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt của một chất có kèm
theo ít nhất một trong ba yếu tố ngọn lửa, phát sáng, sinh khói.
1.4.53
Tài liệu chuẩn
Bao gồm các tài liệu
như các tiêu chuẩn (standard), quy định kỹ thuật (technical specifications),
quy phạm thực hành (code of practice) và quy chuẩn kỹ thuật (technical
regulation) trong và ngoài nước được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban
hành.
1.4.54
Tải trọng cháy
Tổng năng lượng nhiệt được giải phóng bởi sự
cháy của tất cả các vật liệu có thể cháy trong một không gian công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng áp mái
Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà
toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mặt
gấp, trong đó tường bao (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.
1.4.56
Tầng dừng chính (của thang máy)
Tầng có cửa chính của nhà (thường là tầng 1).
1.4.57
Tầng hầm
Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới
cao độ mật đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.
CHÚ THÍCH: Khi xem xét các yêu cầu về an toàn
cháy đối với nhà có cao độ mặt đất xung quanh khác nhau, không xác định tầng
hầm dưới cao độ mặt đất theo quy hoạch được duyệt là tầng hầm nếu đường thoát
nạn từ tầng đá không di chuyển theo hướng từ dưới lên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng lánh nạn
Tầng dùng để sơ tán tạm thời, được bố trí trong
tòa nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 100 m Tầng lánh nạn có bố trí một hoặc nhiều
gian lánh nạn.
1.4.59
Tầng nửa/bán hầm
Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc
ngang cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt
1.4.60
Tầng kỹ thuật
Tầng hoặc một phần tầng bố trí các gian kỹ
thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm,
tầng nửa hầm, tầng áp mái, tầng trên cùng hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa
nhà.
1.4.61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng mà cao độ sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao
độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.
1.4.62
Thang máy chữa cháy
Thang máy được lắp đặt chủ yếu để vận chuyển
người nhưng được trang bị thêm các hệ thống điều khiển bảo vệ, thông tin liên
lạc và các dấu hiệu để cho phép những thang máy đó được sử dụng dưới sự điều
khiển trực tiếp của lực lượng chữa cháy đến được các tầng của nhà khi có cháy
xảy ra
1.4.63
Thông gió thoát khói
Quá trình trao đổi khí được điều khiển, diễn ra
bên trong nhà khi có cháy ở một trong những gian phòng của nhà, có tác dụng
ngăn chặn các tác động có hại của các sản phẩm cháy (gia tăng nồng độ các chất
độc, gia tăng nhiệt độ và thay đổi mật độ quang học của không khí) đến con
người và tài sản.
1.4.64
Tính nguy hiểm cháy của chất, vật liệu xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.65
Tính nguy hiểm cháy của đối tượng bảo vệ
Trạng thái của đối tượng bảo vệ và được đặc
trưng bởi khả năng làm phát sinh và phát triển đám cháy, cũng như sự tác động
của các yếu tố nguy hiểm cháy đối với người và tài sản.
1.4.66
Tính chịu lửa
Tính chất chống lại các tác động của đám cháy
và chống sự lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy.
1.4.67
Van khói
Van ngăn cháy thường đóng, chỉ yêu cầu giới hạn
chịu lửa E và được lắp đặt trực tiếp trên lỗ mở của các giếng hút khói trong
các hành lang và sảnh được bảo vệ chống khói (tiếp theo gọi là hành lang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van ngăn cháy
Thiết bị được điều khiển tự động từ xa, dùng để
che chắn các kênh thông gió hoặc các lỗ mở trên kết cấu bao che của nhà, có
giới hạn chịu lửa đánh giá theo tiêu chí El. Van ngăn cháy gồm các loại sau:
Van ngăn cháy thưởng mở (đóng khi có cháy);
Van ngăn cháy thường đóng (mở khi có cháy hoặc
sau cháy);
Van ngăn cháy kép (đóng khi có cháy và mở sau
cháy);
1.4.69
Vùng an toàn
Vùng mà trong đó con người được bảo vệ khỏi tác
động từ các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, hoặc trong đó không có các yếu tố
nguy hiểm của đám cháy, hoặc các yếu tố nguy hiểm của đám cháy không vượt quá
các giá trị cho phép.
1.4.70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng bên trong một công trình được giới hạn
hoặc bao xung quanh bằng các bộ phận ngăn khói hoặc cấu kiện kết cấu để ngăn cản
sự lan truyền của lớp khói bốc lên do nhiệt trong các đám cháy.
1.4.71
Xử lý chống cháy cho kết cấu
Dùng biện pháp ngâm tẩm hoặc bọc, phủ các lớp
bảo vệ lên kết cấu nhằm làm tăng khả năng chịu lửa và (hoặc) làm giảm tính nguy
hiểm cháy của kết cấu đó.
1.4.72
Yếu tố nguy hiểm của đám cháy
Các yếu tố của đám cháy mà tác động của chúng
có thể dẫn đến chấn thương, ngộ độc, hoặc nguy hiểm tính mạng và (hoặc) thiệt
hại tài sản.
CHÚ THÍCH: Các yếu tố nguy hiểm cháy 1) ngọn
lửa và tia lửa; 2) luồng nhiệt, 3) nhiệt độ môi trường tăng cao, 4) nồng độ
chất độc tăng cao của các sản phẩm cháy và phân rã nhiệt, 5) nồng độ ôxy thấp, 6)
tầm nhìn giảm trong khói.
1.5 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà vẫn duy trì được tính ổn định tổng thể và
tính bất biến hình trong một khoảng thời gian nhất định, được quy định bằng bậc
chịu lửa của nhà;
- Mọi người trong nhà (không phụ thuộc vào tuổi
tác và tình trạng sức khỏe) có thể sơ tán ra bên ngoài tới khu vực an toàn (sau
đây gọi là bên ngoài) trước khi xuất hiện nguy cơ đe doạ tính mạng và sức khỏe
do tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy;
Có khả năng cứu người;
Lực lượng và phương tiện chữa cháy có thể tiếp
cận đám cháy và thực hiện các biện pháp chữa cháy, cứu người và tài sản;
Không để cháy lan sang các nhà bên cạnh, kể cả
trong trường hợp nhà đang cháy bị sập đổ;
Hạn chế các thiệt hại trực tiếp và gián tiếp về
vật chất, bao gồm bản thân nhà và các tài sản bên trong nhà, có xét tới tương
quan kinh tế giữa giá trị thiệt hại và chi phí cho các giải pháp cùng trang
thiết bị kỹ thuật phòng cháy chữa cháy.
1.5.2 Trong quá trình xây dựng phải bảo đảm:
- Thực hiện các giải pháp phòng chống cháy theo
thiết kế phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và đã được thẩm duyệt theo
quy định;
- Thực hiện các yêu cầu phòng cháy chữa cháy
cho các công trình đang xây dựng, các công trình phụ trợ và các quy định phòng
cháy chữa cháy trong thi công xây lắp theo pháp luật về phòng cháy chữa cháy
hiện hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng thoát nạn an toàn và cứu người, cũng
như bảo vệ tài sản khi xảy ra cháy trong công trình đang xây dựng và trên công
trường.
1.5.3 Trong quá trình khai thác sử dụng phải:
Bảo đảm các bộ phận của nhà và khả năng làm
việc của các hệ thống bảo vệ chống cháy phù hợp với yêu cầu thiết kế và các tài
liệu kỹ thuật của chúng;
Thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy
theo pháp luật hiện hành;
Không được phép thay đổi kết cấu hay các giải
pháp bố trí mặt bằng - không gian và kỹ thuật công trình mà không có thiết kế
được phê duyệt theo quy định;
Khi tiến hành sửa chữa, không cho phép sử dụng
các cấu kiện và vật liệu không đáp ứng các yêu cầu của các quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành
Khi nhà được cấp phép ở điều kiện phải hạn chế
về tải trọng cháy, về số người trong nhà hoặc trong bất kỳ phần nào của nhà, thì
bên trong nhà phải đặt thông báo về những hạn chế này ở những nơi dễ thấy, còn
bộ phận quản lý nhà phải thiết lập các biện pháp tổ chức riêng về phòng cháy
chữa cháy và sơ tán người khi xảy ra cháy.
1.5.4 Khi phân tích tính nguy hiểm cháy của nhà, có thể sử
dụng các tình huống tính toán dựa trên tương quan giữa các thông số; sự phát
triển và lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, việc sơ tán người và tổ
chức chữa cháy.
2 PHÂN LOẠI KỸ THUẬT
VỀ CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1 Mục đích phân nhóm
2.1.1.1 Việc phân nhóm chất và vật liệu xây dựng theo
tính nguy hiểm cháy được thực hiện nhằm mục đích thiết lập các yêu cầu về an
toàn cháy khi có chất và vật liệu, sử dụng bảo quản và vận chuyển, chế biến và
tiêu hủy.
2.1.1.2 Để thiết lập các yêu cầu về an toàn cháy
đối với kết cấu nhà, công trình và các hệ thống bảo vệ chống cháy vật liệu xây
dựng được phân nhóm theo tính nguy hiểm cháy.
2.1.2 Tiêu chí phân nhóm
Tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng được
xác định theo các đặc tính kỹ thuật về cháy:
- Tính cháy;
- Tính bắt cháy;
- Tính lan truyền lửa trên bề mặt;
- Khả năng sinh khói;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3 Phân nhóm theo tính cháy
2.1.3.1 Theo tính cháy, vật liệu xây dựng được
phân thành vật liệu không cháy và vật liệu cháy.
2.1.3.2 Vật liệu xây dựng không cháy là vật liệu có
các chỉ tiêu về tính cháy (mức gia tăng nhiệt độ mất khối lượng mẫu thử, thời
gian kéo dài của ngọn lửa ổn định) khi thử nghiệm như trong B.1.1, Phụ lục B.
Vật liệu xây dựng không cháy thì không quy định
về tính nguy hiểm cháy và không xác định các chỉ tiêu khác (xem B.1.1, Phụ lục
B)
2.1.3.3 Vật liệu xây dựng cháy được phân thành 4
nhóm:
- Ch1 (cháy yếu);
- Ch2 (cháy vừa phải);
- Ch3 (cháy mạnh vừa);
- Ch4 (cháy mạnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4 Phân nhóm theo tính bắt cháy
Theo tính bắt cháy vật liệu xây dựng cháy được
phân thành 3 nhóm:
- BC1 (khó bắt cháy);
BC2 (bắt cháy vừa phải);
BC3 (dễ bắt cháy).
Nhóm vật liệu xây dựng theo tính bắt cháy được
xác định theo B.1.3. Phụ lục B
2.1.5 Phân nhóm theo tính lan truyền lửa
Theo tính lan truyền lửa trên bề mặt, vật liệu
xây dựng cháy được phân thành 4 nhóm
LT1 (Không lan truyền);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LT3 (lan truyền vừa phải);
LT4 (lan truyền mạnh).
Nhóm vật liệu xây dựng theo tính lan truyền lửa
trên bề mặt được quy định cho lớp vật liệu bề mặt của mái và sàn, kể cả lớp
thảm trải sàn, theo B.1.4, Phụ lục B
Đối với các vật liệu xây dựng khác không xác
định và không quy định việc phân nhóm về lan truyền lửa trên bề mặt.
2.1.6 Phân nhóm theo khả năng sinh khói
Theo khả năng sinh khói, vật liệu xây dựng cháy
được phân thành 3 nhóm:
- SK1 (khả năng sinh khói thấp);
- SK2 (khả năng sinh khói vừa phải);
- SK3 (khả năng sinh khói cao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.7 Phân nhóm theo độc tính
Theo độc tính của các sản phẩm cháy, vật liệu
xây dựng cháy được phân thành 4 nhóm:
- ĐT1 (độc tính thấp);
- ĐT2 (độc tính vừa phải);
- ĐT3 (độc tính cao);
- ĐT4 (độc tính đặc biệt cao).
Nhóm vật liệu xây dựng theo độc tính của các
sản phẩm cháy được xác định theo B.1.6, Phụ lục B
2.1.8 Phân cấp theo tính nguy hiểm cháy
2.1.8.1 Theo tính nguy hiểm cháy, vật liệu xây dựng
được phân thành các cấp nguy hiểm cháy tăng dần từ CV0, CV1, CV2, CV3, CV4 đến
CV5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.8.2 Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng
được xác định theo B.1.7, Phụ lục B.
2.2 Cấu kiện xây dựng
2.2.1 Mục đích phân loại
2.2.1.1 Cấu kiện xây dựng được phân loại theo tính
chịu lửa và tính nguy hiểm cháy
2.2.1.2 Cấu kiện xây dựng được phân loại theo tính
chịu lửa để xác định khả năng sử dụng chúng trong nhà, công trình và khoang
cháy có bậc chịu lửa nhất định hoặc để xác định bậc chịu lửa của nhà, công
trình và khoang cháy.
2.2.13 Cấu kiện xây dựng được phân loại Theo tính
nguy hiểm cháy để xác định mức độ tham gia của chúng vào sự phát triển đám cháy
và khả năng hình thành các yếu tố nguy hiểm của đám cháy.
2.2.2 Phân loại cấu kiện xây dựng theo tính
chịu lửa
2 2.2.1 Các cấu kiện xây dựng của nhà và công trình,
phụ thuộc vào khả năng của chúng chống lại tác động của đám cháy và sự lan
truyền các yếu tố nguy hiểm cháy của đám cháy trong điều kiện thử nghiệm tiêu
chuẩn, được phân thành các cấu kiện xây dựng với các giới hạn chịu lửa như sau:
- Không quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không nhỏ hơn 30 min;
- Không nhỏ hơn 45 min;
- Không nhỏ hơn 60 min;
- Không nhỏ hơn 90 min;
- Không nhỏ hơn 120 min;
- Không nhỏ hơn 150 min;
- Không nhỏ hơn 180 min;
- Không nhỏ hơn 240 min.
2.2.2.2 Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được
xác định trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Thời điểm đạt tới giới hạn chịu
lửa của các cấu kiện chịu lực và bao che trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
hoặc theo kết quả tính toán được xác định theo thời gian đạt tới một hoặc một
số dấu hiệu nối tiếp nhau của các trạng thái giới hạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mất tính toàn vẹn (ký hiệu bằng chữ E);
- Mất khả năng cách nhiệt (ký hiệu bằng chữ I)
do nhiệt độ ở bề mặt không đốt nóng tăng đến giá trị giới hạn;
Mất khả năng hạn chế bức xạ nhiệt (ký hiệu bằng
chữ W) do thông lượng nhiệt ở khoảng cách quy định từ bề mặt không bị đốt nóng
của cấu kiện/kết cấu đạt tới giá trị giới hạn.
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây
dựng được xác định bằng thử nghiệm chịu lửa theo TCVN 9311-1 đến TCVN 9311-8
hoặc các tiêu chuẩn tương đương hoặc bằng tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế
chịu lửa được áp dụng.
Giới hạn chịu lửa của các ống dẫn khói, không
khí được xác định theo tiêu chuẩn ISO 6944 hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa yêu cầu của các
cấu kiện xây dựng cụ thể được quy định trong quy chuẩn này và trong các quy
chuẩn kỹ thuật cho từng loại công trình. Giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện
xây dựng được ký hiệu bằng REI, REW, EI, EW, EIW, RE hoặc R kèm theo các chỉ số
tương ứng về thời gian chịu tác động của lửa tính bằng phút. Ví dụ: cấu kiện có
giới hạn chịu lửa yêu cầu là REI 120 nghĩa là cấu kiện phải duy trì được đồng
thời cả ba khả năng: chịu lực, toàn vẹn và cách nhiệt trong khoảng thời gian
chịu tác động của lửa là 120 phút. Cấu kiện có giới hạn chịu lửa yêu cầu là R 60,
thì cấu kiện chỉ phải duy trì khả năng chịu lực trong thời gian 60 phút, không
yêu cầu về khả năng cách nhiệt và tính toàn vẹn.
CHÚ THÍCH 3: Một cấu kiện xây dựng được cho là
bảo đảm yêu cầu về giới hạn chịu lửa nếu thoả mãn một trong các điều kiện sau:
a) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật
giống như mẫu thử nghiệm chịu lửa và mẫu này khi thử nghiệm có giới hạn chịu
lửa không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.
b) Giới hạn chịu lửa của cấu kiện được xác định
bằng tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế chịu lửa áp dụng không nhỏ hơn giới hạn
chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3 Phân cấp cấu kiện xây dựng theo tính
nguy hiểm cháy
2.2.3.1 Theo tính nguy hiểm cháy, cấu kiện xây dựng
được phân thành 4 cấp:
K0 (không nguy hiểm cháy);
K1 (ít nguy hiểm cháy);
K2 (nguy hiểm cháy vừa phải),
K3 (nguy hiểm cháy).
2.2.3.2 Giá trị các tiêu chí để xếp cấu kiện xây dựng
vào một cấp nguy hiểm cháy nhất định được xác định phù hợp với các phương pháp
nêu trong các tiêu chuẩn quốc gia (hoặc tương đương) về thử nghiệm an toàn
cháy.
CHÚ THÍCH 1: Cho phép xếp cấu kiện xây dựng vào
cấp nguy hiểm cháy mà không cần thử nghiệm như sau:
a) Cấp K0 - nếu cấu kiện được chế tạo chỉ từ
vật liệu không cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cấp K2 - nếu bề mặt ngoài của cấu kiện được
cấu tạo từ vật liệu có đồng thời các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy không nguy hiểm
hơn Ch2, BC2, SK2;
d) Cấp K3 - nếu bề mặt ngoài của cấu kiện được
cấu tạo chỉ từ các vật liệu có một trong các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy là Ch3,
BC3, SK3
CHÚ THÍCH 2: Cấu kiện tường kính bao che
(facad) được coi là cấu kiện có cấp nguy hiểm cháy K0, nếu các bộ phận của nó
(bao gồm cả bộ phận liên kết với nhà) được làm từ vật liệu không cháy. Cho phép
không xét đến các mạch chèn bịt và lớp phủ mặt ngoài có chiều dày nhỏ hơn 0,3
mm (nếu có)
2.3 Bộ phận ngăn cháy
2.3.1 Mục đích phân loại
Bộ phận ngăn cháy được phân loại theo biện pháp
ngăn chặn lan truyền các yếu tố nguy hiểm cháy, cũng như theo tính chịu lửa để
lựa chọn kết cấu xây dựng và bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy với
giới hạn chịu lửa cần thiết và cấp nguy hiểm cháy.
2.3.2 Phân loại bộ phận ngăn cháy
2.3.2.1 Các bộ phận ngăn cháy gồm tường ngăn cháy,
vách ngăn cháy và sàn ngăn cháy, được phân thành các loại như Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Ngoài các bộ phận ngăn cháy đó, để
ngăn chặn sự lan truyền đám cháy còn có các biện pháp dùng: màn ngăn cháy, màn
nước ngăn cháy, khoảng cách phòng cháy chống cháy, khoảng không gian không có
tải trọng cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giới hạn chịu lửa của các van ngăn
cháy của các hệ thống phân phải không khí xác định theo ISO
10294 hoặc các tiêu chuẩn tương đương. Giới hạn chịu lửa của cửa đi, cửa sổ
và cửa chắn xác định theo TCVN 9383 hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
2.3.2.3 Các khoang đệm ngăn cháy bố trí trong lỗ mở
của bộ phận ngăn cháy phụ thuộc vào loại bộ phận cấu thành khoang đệm ngăn cháy
được phân thành khoang đệm ngăn cháy loại 1 và loại 2
2.3.3 Yêu cầu đối với bộ phận ngăn cháy
2.3.3.1 Bộ phận ngăn cháy được dùng để ngăn cản đám
cháy và các sản phẩm cháy lan truyền từ một khoang cháy hoặc từ một gian phòng
có đám cháy tới các gian phòng khác.
2.3.3.2 Bộ phận ngăn cháy được đặc trưng bằng tính
chịu lửa và tính nguy hiểm cháy.
Tính chịu lửa của một bộ phận ngăn cháy được
xác định bằng tính chịu lửa của các bộ phận cấu thành ra nó, bao gồm.
- Phần ngăn cách (tấm vách, tấm tường, tấm sàn
và các bộ phận tương tự);
- Cấu kiện giữ ổn định cho phân ngăn cách
(khung, giằng và các cấu kiện tương tự);
- Cấu kiện đỡ phần ngăn cách (dầm đỡ, sườn đỡ,
tường đỡ và các bộ phận tương tự);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chịu lửa theo trạng thái mất khả năng
chịu lực (R) của cấu kiện giữ ổn định cho phần ngăn cách, của cấu kiện đỡ phân
ngăn cách và của các nút liên kết giữa chúng không được thấp hơn giới hạn chịu
lửa yêu cầu đối với phần ngăn cách.
Tính nguy hiểm cháy của bộ phận ngăn cháy được
xác định bằng tính nguy hiểm cháy của phần ngăn cách cùng với các chi tiết liên
kết và của các cấu kiện giữ ổn định cho phần ngăn cách.
2.3.3.3 Giới hạn chịu lửa và loại cấu kiện xây dựng
thực hiện chức năng bộ phận ngăn cháy, các loại bộ phận chèn bịt tương ứng với
chúng và các khoang đệm ngăn cháy được quy định tại Bảng 1.
2.3.3.4 Bộ phận ngăn cháy loại 1 phải có cấp nguy
hiểm cháy K0. Trong các trường hợp riêng, cho phép sử dụng cấp nguy hiểm cháy
K1 trong các bộ phận ngăn cháy loại 2 đến loại 4.
2.3.3.5 Giới hạn chịu lửa đối với các loại bộ phận
chèn bịt lỗ mở tương ứng của bộ phận ngăn cháy được quy định tại Bảng 2.
Bảng 1 - Giới hạn chịu
lửa và loại cấu kiện xây dựng thực hiện chức năng bộ phận ngăn cháy, các loại
bộ phận chèn bịt tương ứng với chúng và các khoang đệm ngăn cháy
Bộ phận ngăn cháy
Loại bộ phận ngăn
cháy
Giới hạn chịu lửa của
bộ phận ngăn cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại khoang đệm ngăn
cháy
1. Tường ngăn cháy
1
REI 150
1
1
2
REI 45
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vách ngăn cháy
1
EI 45
2
1
2
El 15
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
EIW 45 1)
2
1
2
EIW 15 1)
3
2
4 Sàn ngăn cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
REI 150
1
1
2
REI 60
2
1
3
REI 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4
REl 15
3
2
Đối với phần vật liệu khác kính áp dụng chỉ
tiêu EI, đối với phần kính áp dụng chỉ tiêu EW. Các vách ngăn cháy đã thử
nghiệm đạt chỉ tiêu EI đối với cả phần kính được xem là đạt chỉ tiêu EW.
Bảng 2 - Giới hạn chịu
lửa của các bộ phận chèn bịt của bộ phận ngăn cháy
Các bộ phận chèn bịt
lỗ mở của bộ phận ngăn cháy
Loại bộ phận chèn bịt
của bộ phận ngăn cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cửa đi (trừ: cửa đi có tỉ lệ diện tích
kính lớn hơn 25 % diện tích cửa đi cửa kín khói), cửa nắp, van ngăn cháy 1),
màn ngăn cháy
1
El 60
2
El 30
3
EI 15
2. Cửa đi có tỉ lệ diện tích kính lớn hơn 25
% diện tích cửa đi
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
EIW 30 2)
3
EIW 15 2)
3. Cửa giếng thang máy (khi có yêu cầu về
giới hạn chịu lửa)
2
E 30
4. Cửa sổ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
E 30
3
E 15
1) Giới hạn chịu lửa của van ngăn cháy được
phép chỉ lấy theo tính toàn vẹn (E) nếu những van này lắp đặt bên trong các
kênh, giếng và đường ống dẫn mà bảo đảm được khả năng chịu lửa yêu cầu đối
với cả tính toàn vẹn (E) và tính cách nhiệt (I).
2) Đối với phân vật liệu khác kính áp dụng chỉ
tiêu El, đối với phần kính áp dụng chỉ tiêu EW. Các cửa đi đã thử nghiệm đạt
chỉ tiêu El đối với cả phần kính được xem là đạt chỉ tiêu EW.
2.3.3.6 Yêu cầu đối với các bộ phận của khoang đệm
ngăn cháy các loại được quy định tại Bảng 3.
CHÚ THÍCH: Khi trong bộ phận ngăn cháy có các
cửa đi, cửa nắp, van cửa sổ, màn chắn, hay khi ở vị trí các cửa đó có bố trí
khoang đệm ngăn cháy thì cửa, van ngăn cháy và khoang đệm ngăn cháy phải được
chọn loại cũng có khả năng ngăn cháy phù hợp với loại của bộ phận ngăn cháy
theo quy định tại Bảng 1.
Bảng 3 - Yêu cầu đối
với các bộ phận của khoang đệm ngăn cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bộ phận của
khoang đệm ngăn cháy
Vách ngăn
Sàn
Bộ phận chèn bịt lỗ
mở
1
1
3
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
2.4 Cầu thang bộ và
buồng thang bộ
2.4.1 Mục đích phân loại
Cầu thang bộ và buồng thang bộ được phân loại
nhằm mục đích để xác định các yêu cầu đối với chúng về giải pháp mặt bằng -
không gian và giải pháp kết cấu, cũng như để thiết lập các yêu cầu đối với việc
sử dụng chúng trên đường thoát nạn cho người.
2.4.2 Phân loại cầu thang bộ
2.4.2.1 Cầu thang và buồng thang bộ dùng để
thoát nạn cho người từ nhà và công trình khi có cháy được phân thành các loại
sau:
Loại 1 - cầu thang bên trong nhà, được đặt
trong buồng thang;
Loại 2 - cầu thang bên trong nhà, để hở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: "Để hở" nghĩa là không
được đặt trong buồng thang bộ.
CHÚ THÍCH 2: Một số hình minh họa về các loại
cầu thang bộ được thể hiện tai Phụ lục I.
2.4.2.2 Thang chữa cháy để phục vụ cho việc chữa cháy
và cứu nạn được phân thành 2 loại sau:
- P1 - thang đứng;
- P2 - thang bậc với độ nghiêng không quá 6:1
(không quá 80°)
2.4.3 Phân loại buồng thang bộ
2.4.3.1 Các buồng thang bộ thoát nạn được phân thành
các loại sau phụ thuộc vào mức độ được bảo vệ chống nhiễm khói khi có cháy:
- Buồng thang bộ thông thường;
- Buồng thang bộ không nhiễm khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3.2 Các loại buồng thang bộ thông thường được
phân thành các loại:
- L1 - được chiếu sáng tự nhiên qua các lỗ cửa
(để hở hoặc lắp kính) ở tường ngoài trên mỗi tầng hoặc không được chiếu sáng tự
nhiên trong trường hợp nếu chúng được dành cho thoát nạn chỉ từ các gian phòng
của tầng nửa hầm;
- L2 - được chiếu sáng tự nhiên qua các lỗ (để
hở hoặc lắp kính) ở trên mái.
2.4.3.3 Các buồng thang bộ không nhiễm khói được phân
thành các loại sau, phụ thuộc vào biện pháp bảo vệ chống nhiễm khói khi có
cháy;
- N1 - buồng thang bộ có lối vào buồng thang từ
mỗi tầng qua một vùng đệm không khí không nhiễm khói theo các đường di chuyển
tiếp hở (xem phần 3 về một số trường hợp buồng thang loại N1);
CHÚ THÍCH: Cho phép thay thế buồng thang bộ N1
bằng buồng thang bộ có lối vào buồng thang từ mỗi tầng qua khoang đệm. Cả
khoang đệm và buồng thang bộ phải có áp suất. Không khí dương khi có cháy. Việc
cấp không khí vào khoang đệm và vào buồng thang bộ là độc lập với nhau
- N2 - buồng thang bộ có áp suất không khí
dương (áp suất không khí trong buồng thang cao hơn bên ngoài buồng thang) trong
buồng thang bộ khi có cháy;
- N3 - buồng thang bộ có lối vào buồng thang bộ
từ mỗi tầng qua khoang đệm ngăn cháy luôn có áp suất không khí dương (áp suất
không khí dương trong khoang đệm ngăn cháy là thường xuyên hoặc khi có cháy).
2.5 Nhà, công trình,
khoang cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân loại kỹ thuật vẽ cháy cho nhà, công
trình và khoang cháy nhằm thiết lập các yêu cầu an toàn cháy đối với các hệ
thống phòng cháy chống cháy cho nhà, công trình phụ thuộc vào công năng (mục
đích sử dụng) và tính nguy hiểm cháy của chúng.
2.5.2 Tiêu chí phân loại
Việc phân loại kỹ thuật về cháy cho nhà, công
trình, khoang cháy được hiện có kể đến các tiêu chí sau:
- Bậc chịu lửa;
- Cấp nguy hiểm cháy kết cấu;
- Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng.
2.5.3 Phân bậc chịu lửa của nhà, công trình,
khoang cháy
2.5.3.1 Nhà, công trình, khoang cháy được phân thành
5 bậc chịu lửa I, II, III, IV, V.
2.5.3.2 Thiết lập bậc chịu lửa của nhà, công trình,
khoang cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3.3 Giới hạn chịu lửa cần thiết của kết cấu xây
dựng phải được lựa chọn phù hợp với bậc chịu lửa đã chọn của nhà, công trình và
khoang cháy. Trừ những trường hợp được quy định riêng trong quy chuẩn này, sự
phù hợp giữa bậc chịu lửa của nhà, công trình và khoang cháy với giới hạn chịu
lửa của kết cấu xây dựng của chúng được quy định tại Bảng 4.
Bảng
4 - Sự phù hợp giữa bậc chịu lửa của nhà, công trình và khoang cháy với giới
hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng của nhà, công trình và khoang cháy
Bậc chịu lửa của nhà,
công trình và khoang cháy
Giới hạn chịu lửa của
cấu kiện, không nhỏ hơn
Tường chịu lực, cột
chịu lực và các bộ phận chịu lực khác
Tường ngoài không
chịu lực
Sàn tầng (bao gồm cả
sàn tầng áp mái và sàn trên tầng hầm)
Kết cấu mái không có
tầng áp mái
Các cấu kiện xây dựng
của buồng thang bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giàn, dầm, xà gồ
Tường trong
Bản thang và chiếu
thang
I
R 120
E 30
REI 60
RE 30
R 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R 60
II
R 90
E 15
REI 45
RE 15
R 15
REI 90
R 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R 45
E 15
REI 45
RE 15
R 15
REI 60
R 45
IV
R 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
REI 15
RE 15
R 15
REI 45
R 15
V
Không quy định
CHÚ THÍCH 1: Trong các nhà có bậc chịu lửa I,
II, III thì sàn và trần của tầng hầm, tầng nửa hầm phải làm bằng vật liệu
không cháy và có giới hạn chịu lửa ít nhất REI 90. Sàn tầng 1 và tầng trên
cùng phải làm bằng vật liệu có tính cháy không thấp hơn Ch1. Trong các nhà có
bậc chịu lửa IV, V thì sàn của tầng hầm hoặc tầng nửa hầm phải làm bằng vật
liệu có tính cháy không thấp hơn Ch1 và có giới hạn chịu lửa không dưới REl
45.
CHÚ THÍCH 2: Không
quy định giới hạn chịu lửa của các tấm lợp (kể cả tấm lợp có lớp cách nhiệt)
và xà gồ đỡ tấm lợp (trừ các nhà, khoang cháy, gian phòng thuộc nhóm nguy
hiểm cháy theo công năng F3.1, F3.2, nhà sản xuất, nhà kho nhóm F5 và các
nhà, gian phòng, khoang cháy khác thuộc hạng A, B, C) khi thoả mãn đồng thời
các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm lợp và xà gồ được làm từ các vật liệu
không cháy hoặc cháy yếu (Ch1).
CHÚ THÍCH 3: Đối với nhà (nhà nhóm F1.3 và
nhà hỗn hợp) có 2 hoặc 3 tầng hầm thì các cấu kiện kết cấu chịu lực ở tầng
hầm phải có giới hạn chịu lửa tối thiểu R 120.
CHÚ THÍCH 4: Trang các phòng có sản xuất hoặc
bảo quản các chất lỏng cháy được thì sàn phát làm bằng vật liệu không cháy.
CHÚ THÍCH 5: Cho phép một phần tường ngoài
không chịu lực không cần bảo vệ chống cháy với diện tích xác định Theo E.3,
Phụ lục E.
CHÚ THÍCH 6: Không
quy định giới hạn chịu lửa của tường ngoài không chịu lực đối với các mặt nhà
đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
- Toàn nhà được trang bị chữa cháy tự động
sprinkler Theo TCVN 7336;
- Bảo đảm khoảng cách phòng cháy chống cháy
tối thiểu tương ứng với 100 % diện tích tường ngoài không cần bảo vệ chống
cháy tại E.3, Phụ lục E;
- Tường ngoài không chịu lực của nhà có cấp
nguy hiểm cháy K0. Vật liệu hoàn thiện tường ngoài (nếu có) là vật liệu không
cháy hoặc có tính cháy không thấp hơn Ch1 và tính lan truyền cháy không thấp
hơn LT1.
Tường chịu lực, cột
chịu lực, hệ giằng, vách cứng, giàn, các bộ phận của sàn giữa các tầng và của
mái không có tầng áp mái (dầm, vì kèo, xà, tấm sàn, tấm lợp) được coi là các bộ
phận chịu lực của nhà nếu chúng bảo đảm độ bền tổng thể và sự ổn định không
gian cho nhà khi có cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định giới hạn chịu lửa và cấp nguy
hiểm cháy của các cấu kiện kết cấu mái có tầng áp mái trong các nhà với mọi bậc
chịu lửa Không quy định giới hạn chịu lửa của kết cấu đầu hồi tầng áp mái,
trong trường hợp này thì đầu hồi tầng áp mái phải có cấp nguy hiểm cháy tương
đương với cấp nguy hiểm cháy của tường bao che nhà. Các cấu kiện, kết cấu thuộc
các bộ phận của mái có tầng áp mái phải được đơn vị thiết kế chỉ dẫn trong tài
liệu kỹ thuật của nhà.
Không quy định giới hạn chịu lửa đối với bộ
phận chèn bịt lỗ mở (cửa, cửa sổ, cửa nắp), cửa trời trên mái, cửa lấy sáng
trên mái, và các tấm lợp mái lấy sáng, ngoại trừ các bộ phận chèn bịt lỗ mở
trên các bộ phận ngăn cháy và các trường hợp được nói riêng.
Khi giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu
kiện được yêu cầu là R 15 (RE 15, REI 15) thì cho phép sử dụng các kết cấu thép
không bọc bảo vệ nếu giới hạn chịu lửa của chúng theo kết quả thử nghiệm hoặc
theo tính toán từ R 8 trở lên, hoặc hệ số tiết diện Am/V nhỏ hơn
hoặc bằng 250 m-1.
CHÚ THÍCH: Hệ số tiết diện Am/V xác
định theo ISO 834-10 hoặc các tiêu chuẩn tương đương
Trong các buồng thang bộ không nhiễm khói loại
N1 được phép sử dụng các bản thang và các chiếu thang với giới hạn chịu lửa R
15 và có cấp nguy hiểm cháy K0.
Các khoang cháy được ngăn chia bởi các tường
ngăn cháy loại 1 và (hoặc) sàn ngăn cháy loại 1. Cho phép ngăn chia khoang cháy
theo phương đứng bằng tầng kỹ thuật được ngăn cách với các tầng liền kề bằng
các sàn ngăn cháy loại 2, nếu các tường ngăn cháy loại 1 không lệch khỏi trục
chính. Cho phép phân chia khoang cháy trong các nhà có bậc chịu lửa IV và V bằng
các tường ngăn cháy loại 2.
2.5.4 Phân cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà,
công trình và khoang cháy
2.5.4.1 Nhà công trình và khoang cháy được phân thành
4 cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, S1, S2 và S3 theo tính nguy hiểm cháy của cấu
kiện xây dựng.
2.5.4.2 Thiết lập cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà,
công trình và khoang cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4.3 Sự phù hợp giữa cấp nguy hiểm cháy kết cấu
của nhà và cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng
Cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng phải
phù hợp với cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy. Sự
phù hợp giữa cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy với
cấp nguy hiểm cháy dã lựa chọn của kết cấu xây dựng của chúng được quy định tại
Bảng 5.
2.5.4.4 Không quy định về cấp nguy hiểm cháy đối với
các bộ phận chèn bịt lỗ thông trên kết cấu bao che của nhà (cửa, cửa sổ cửa
nắp), cửa trời trên mái, cửa lấy sáng trên mái, trừ các bộ phận chèn bịt lỗ mở
trong bộ phận ngăn cháy.
CHÚ THÍCH: Khi áp dụng vào thực tế xây dựng các
kết cấu hoặc hệ kết cấu mà không thể xác định được giới hạn chịu lửa hoặc cấp
nguy hiểm cháy của chúng trên cơ sở các thử nghiệm chịu lửa tiêu chuẩn hoặc
theo tính toán thì cần tiến hành thử nghiệm chịu lửa trên các bộ phận của kết
cấu hoặc kết cấu đó theo tài liệu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
Bảng 5 - Sự phù hợp
giữa cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy với cấp nguy
hiểm cháy của cấu kiện xây dựng
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy
Cấp nguy hiểm cháy
của cấu kiện xây dựng
Các bộ phận chịu lực
dạng thanh (cột, xà, giàn và tương tự)
Tường ngoài từ phía
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường của buồng thang
bộ; bộ phận ngăn cháy
Bàn thang và chiếu
thang trong buồng thang bộ
S0
K0
K0
K0
K0
K0
S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K2
K1
K0
K0
S2
K3
K3
K2
K1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3
Không quy định
K1
K3
2.5.5 Phân nhóm nguy hiểm cháy theo công năng
đối với nhà, công trình, khoang cháy và gian phòng
2.5.5.1 Nhà và các phần của nhà (khoang cháy, các
gian phòng hoặc nhóm các gian phòng có công năng liên quan với nhau) được phân
thành các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng tùy thuộc vào đặc điểm sử dụng
chúng, vào mức đe dọa tới sự an toàn của người trong trường hợp xảy ra đám cháy
có tính đến lứa tuổi, trạng thái thể chất, khả năng có người đang ngủ, nhóm
người sử dụng theo công năng chính và số người của nhóm đó Phân nhóm nguy hiểm
cháy theo công năng được quy định tại Bảng 6.
2.6.5.2 Các gian phòng sản xuất và các gian phòng
kho, kể cả các phòng thí nghiệm và nhà Xưởng có diện tích trên 50 m2,
các gian phòng chuẩn bị đồ ăn có thiết bị đun nấu có công suất trên 10 kW trong
các nhà thuộc nhóm F1, F2, F3 và F4, được xếp vào nhóm F5.
2.5.5.3 Trong các nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo
công năng nhất định, mà trong trường hợp chung cho phép bố trí nhóm các gian
phòng và các gian phòng có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác, thì ngoài
việc tuân theo các yêu cầu chung của quy chuẩn này, cần phải bảo đảm các điều
kiện bổ sung theo các tiêu chuẩn thiết kế các dạng cụ thể của nhà và các thiết
bị kỹ thuật tương ứng đó.
Bảng 6 - Phân nhóm nhà1)
dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích sử dụng
Đặc điểm sử dụng
F1
Nhà để ở thường xuyên hoặc tạm thời (trong đó
có cả để ở suốt ngày đêm)
Các gian phòng trong nhà này thường được sử
dụng cả ngày và đêm. Nhóm người trong đó có thể gồm nhiều lứa tuổi và trạng
thái thể chất khác nhau. Đặc trưng của các nhà này là có các phòng ngủ.
F1.1
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; bệnh viện
(không bao gồm bệnh viện dã chiến), khói nhà điều trị nội trú của cơ sở phòng
chống dịch bệnh, phòng khám đa khoa chuyên khoa, nhà hộ sinh; nhà chuyên dùng
cho người cao tuổi và người khuyết tật (không phải nhà căn hộ), nhà dưỡng
lão; khối nhà ngủ của các trường nội trú và của các cơ sở cho trẻ em; và các
nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
F1.2
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ; ký
túc xá, nhà ở tập thể, khối nhà ngủ của các cơ sở điều dưỡng, nghỉ dưỡng,
phục hồi chức năng, chỉnh hình, và các cơ sở lưu trú khác có đặc điểm sử dụng
tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chung cư, và các nhà có đặc điểm sử dụng
tương tự
F1.4
Nhà ở riêng lẻ, và các nhà có đặc điểm tương
tự.
F2
Nhà của các cơ sở văn hoá, thể thao
Các gian phòng chính trong các nhà này được
đặc trưng bởi số lượng lớn khách lưu lại trong một khoảng thời gian nhất
định.
F2 1
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc, phòng hoà
nhạc; câu lạc bộ, hộp đêm, vũ trường, quán bar, phòng hát, nhà kinh doanh
karaoke và các cơ sở tương tự khác trong các gian phòng kín, các công trình
thể thao có khán đài, nhà thi đấu, cung thể thao trong nhà; thư viện; trung
tâm hội nghị, tổ chức sự kiện không bao gồm dịch vụ ăn uống, và các nhà khác
có đặc điểm sử dụng tương tự với số lượng chỗ ngồi tính toán cho người trong
các gian phòng kín.
F2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F2.3
Nhà của các cơ sở được đề cập ở F2.1 nhưng hở
ra ngoài trời, công viên giải trí; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
F2.4
Nhà của các cơ sở được đề cập ở F2.2 nhưng hở
ra ngoài trời.
F3
Nhà của các cơ sở thương mại, kinh doanh và dịch
vụ dân cư
Các gian phòng của các nhà này được đặc trưng
bởi số lượng khách lớn hơn so với nhân viên phục vụ.
F3.1
Nhà của cơ sở bán hàng, phòng trưng bày các
sản phẩm hàng hóa, nhà hội chợ, trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa
hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích; nhà sách; cửa hàng kinh doanh mô-tô, xe gắn
máy; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát, trạm
dừng nghỉ; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện có bao gồm dịch vụ ăn uống; và
các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
F3.3
Nhà ga đường sắt, nhà ga hàng không, nhà chờ
cáp treo vận chuyển người, bến phà, bến xe khách; và các nhà có đặc điểm sử
dụng tương tự.
F3.4
Phòng khám chữa bệnh (ngoại trú) đa khoa,
chuyên khoa và cấp cứu; khối nhà điều trị ngoại trú của cơ sở y tế khác như
trạm y tế, chỉnh hình, thẩm mỹ viện, phục hồi chức năng; nhà có kinh doanh
dịch vụ xoa bóp; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
F3.5
Các gian phòng cho khách của các doanh
nghiệp, cơ sở dịch vụ đời sống và công cộng có số lượng chỗ ngồi cho khách
Không được tính toán (bưu điện, bưu cục, quỹ tiết kiệm, phòng vé, văn phòng
tư vấn luật, văn phòng công chứng; cửa hàng giặt là, nhà may, sửa chữa giày
và quần áo, cửa hàng cắt tóc), cơ sở phục vụ lễ tang, và các cơ sở tương tự.
F3.6
Các khu liên hợp thể dục thể thao và các khu
tập luyện, thi đấu thể thao không có khán đài; các gian phòng dịch vụ; sân
vận động, trường đưa, trường bắn; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công trình giáo dục, đào tạo, trụ sở làm việc,
tổ chức khoa học, nghiên cứu và thiết kế, cơ quan quản lý
Các gian phòng trong các nhà này được sử dụng
một số thời gian nhất định trong ngày, bên trong phòng thường có nhóm người
cố định, quen với điều kiện tại chỗ, có đó tuổi và trạng thái thể chất xác
định.
F4.1
Các trường tiểu học, trung học cơ sở, cơ sở
đào tạo phổ thông có nhiều cấp học (không bao gồm mầm non, mẫu giáo) trường
trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường đào tạo
người chuyên hoạt động tôn giáo ở lứa tuổi thiếu niên, và các nhà có đặc điểm
sử dụng tương tự.
F4.2
Các trường đại học, cao đẳng, học viện, trung
cấp chuyên nghiệp, trường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, trường công nhân kỹ
thuật; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo không thuộc nhóm F4.1;
và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
F4.3
Trụ sở của các cơ quan quản lý, cơ quan Nhà
nước các cấp, nhà làm việc của nhân viên văn phòng trong các doanh nghiệp;
trụ sở của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; văn phòng làm
việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và
các tổ chức, cá nhân khác; trụ sở của các tôn giáo; tổ chức thiết kế, tổ chức
nghiên cứu khoa học, trạm nghiên cứu địa chấn, trạm khí tượng thủy văn, cơ sở
nghiên cứu vũ trụ; tổ chức thông tin và nhà xuất bản; cơ sở truyền thanh,
truyền hình, viễn thông, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, ngân hàng, cơ quan,
văn phòng; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
F4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F5
Các nhà, công trình, gian phòng có công năng
sản xuất và kho
Các gian phòng trong các nhà này được đặc
trưng bởi sự có mặt của nhóm người làm việc cố định, kể cả làm việc suốt ngày
đêm.
F5.1
Các nhà sản xuất, các gian phòng sản xuất và
thí nghiệm, nhà xưởng, cửa hàng sửa chữa, bảo đường ô-tô. mô-tô, xe gắn máy;
và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.
F5.2
Các nhà và công trình kho, ga ra để xe không
có dịch vụ kỹ thuật và sửa chữa; kho chứa sách, kho lưu trữ, trung tâm lưu
trữ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các gian phòng kho, khu vực lưu
giữ hàng hóa của cảng cạn; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật
tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được, và các nhà có đặc điểm sử dụng
tương tự.
F5.3
Các nhà phục vụ nông nghiệp và phát triển
nông thôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Bảng này áp dụng cho nhà, công trình, khoang
cháy, gian phòng hoặc nhóm các phòng có công năng liên quan với nhau.
2.5.6 Phân hạng nhà, công trình và gian phòng
có công năng sản xuất và kho theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ
2.5.6.1 Mục đích phân hạng
Việc phân hạng nhà, công trình và gian phòng có
công năng sản xuất và kho theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ được thực hiện
nhằm mục đích thiết lập các yêu cầu về an toàn cháy hưởng tới việc ngăn ngừa
khả năng xuất hiện đám cháy và bảo đảm việc bảo vệ chống cháy cho người và tài
sản trong trường hợp xảy ra đám cháy trong nhà, công trình và gian phòng.
2.5.6.2 Phân hạng gian phòng
2.5.6.2.1 Theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ,
các gian phòng có công năng sản xuất và kho được phần thanh các hạng:
- Nguy hiểm cháy nổ cao (A);
- Nguy hiểm cháy nổ (B);
- Nguy hiểm cháy (C1, C2, C3 và C4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguy hiểm cháy thấp (E).
Các hạng gian phòng có công năng sản xuất và
kho được quy định tại Phụ lục C.
2.5.6.2.2 Nhà, công trình và gian phòng có công
năng khác không phân hạng theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ.
2.5.6.2.3 Hạng gian phòng theo tính nguy hiểm
cháy và cháy nổ được xác định căn cứ trên loại chất và vật liệu cháy có trong
gian phòng, số lượng và tính chất nguy hiểm cháy của chúng, cũng như căn cứ
trên các giải pháp mặt bằng - không gian của gian phòng và đặc điểm của các quá
trình công nghệ diễn ra trong gian phòng.
2.5.6.2.4 Việc xác định hạng gian phòng được thực
hiện bằng cách lần lượt kiểm tra gian phòng thuộc hạng nguy hiểm hơn (A) đến ít
nguy hiểm hơn (E) theo Bảng C.1. Phụ lục C.
2.5.6.3 Phân hạng nhà, công trình
2.5.6.3.1 Theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ,
nhà, công trình được phân thành các hạng A, B, C, D và E.
2.5.6.3.2 Hạng của nhà và công trình theo tính
nguy hiểm cháy và cháy nổ được xác định căn cứ trên tỉ lệ và tổng diện tích các
gian phòng thuộc hạng này hay hạng khác trong nhà và công trình đó.
2.5.6.3.3 Việc xếp hạng nhà và công trình được
quy định tại Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Quy định chung
3.1.1 Các yêu cầu trong phần này nhằm bảo đảm:
- Thoát nạn cho người kịp thời và không bị cản
trở;
- Cứu người bị tác động của các yếu tố nguy
hiểm của đám cháy;
- Bảo vệ người trên đường thoát nạn tránh khỏi
những tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy.
3.1.2 Thoát nạn là quá trình tự di chuyển có tổ
chức của người ra bên ngoài từ các gian phòng, nơi các yếu tố nguy hiểm của đám
cháy có thể tác động lên họ. Thoát nạn còn là sự di chuyển không tự chủ của
nhóm người ít có khả năng vận động, do các nhân viên phục vụ thực hiện. Thoát
nạn được thực hiện theo các đường thoát nạn qua các lối ra thoát nạn.
3.1.3 Cứu nạn là sự di chuyển cưỡng bức của người
ra bên ngoài khi họ bị các yếu tố nguy hiểm của đám cháy tác động hoặc khi xuất
hiện nguy cơ trực tiếp của các tác động đó. Cứu nạn được thực hiện một cách tự
chủ với sự trợ giúp của lực lượng chữa cháy hoặc nhân viên được huấn luyện
chuyên nghiệp, bao gồm cả việc sử dụng các phương tiện cứu hộ, qua các lối ra
thoát nạn và lối ra khẩn cấp.
3.1.4 Việc bảo vệ người trên các đường thoát nạn
phải được bảo đảm bằng tổ hợp các giải pháp bố trí mặt bằng - không gian, tiện
nghi, kết cấu kỹ thuật công trình và tổ chức.
Các đường thoát nạn trong phạm vi gian phòng
phải bảo đảm sự thoát nạn an toàn qua các lối ra thoát nạn từ gian phòng đó mà
không tính đến các phương tiện bảo vệ chống khói và chữa cháy có trong gian
phòng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các gian phòng và trên các đường thoát
nạn ngoài phạm vi gian phòng phải hạn chế tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây
dựng thuộc các lớp bề mặt kết cấu (lớp hoàn thiện và ốp mặt) tùy thuộc vào tính
nguy hiểm cháy theo công năng của gian phòng và nhà, có tính đến các giải pháp
khác về bảo vệ đường thoát nạn.
3.1.5 Khi bố trí thoát nạn từ các gian phòng và nhà
thì không được tính đến các biện pháp và phương tiện dùng để cứu nạn, cũng như
các lối ra không đáp ứng yêu cầu về lối ra thoát nạn quy định tại 3.2.1.
3.1.6 Không cho phép bố trí các gian phòng nhóm F5
hạng A hoặc hạng B dưới các gian phòng dùng cho hơn 50 người có mặt đồng thời;
không bố trí các gian phòng nhóm F5 này trong các tầng hầm và tầng nửa hầm.
Không cho phép bố trí các gian phòng nhóm F1.1,
F1.2 và F1.3 trong các tầng hầm và tầng nửa hầm.
3.1.7 Trong các nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm, chỉ được phép bố
trí phòng hút thuốc, các siêu thị và trung tâm thương mại, quán ăn, quán giải
khát và các gian phòng công cộng khác nằm sâu hơn tầng hầm 1 khi có các giải
pháp bảo đảm an toàn cháy bổ sung theo tài liệu chuẩn được áp dụng và được cơ
quan quản lý nhà nước cứ thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại 1.1.10.
Đối với bệnh viện và trường phổ thông, chỉ cho
phép bố trí các công năng chính từ tầng bán hầm hoặc tầng hầm 1 (trong trường
hợp không có tầng bán hầm) trở lên. Tầng hầm 1 là tầng hầm trên cùng hoặc ngay
sát tầng bán hầm.
Tại tất cả các sàn tầng hầm, ít nhất phải có 1
lối vào buồng thang bộ thoát nạn đi qua sánh ngăn khói được ngăn cách với các
không gian xung quanh bằng tường ngăn cháy loại 2. Các cửa đi phải là loại có
cơ cấu tự đóng.
3.1.8 Để bảo đảm thoát nạn an toàn phải phát hiện
cháy và báo cháy kịp thời.
3.1.9 Để bảo vệ người thoát nạn, phải bảo vệ chống
khói xâm nhập các đường thoát nạn của nhà và các phần nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10 Các thiết bị điện của hệ thống bảo vệ chống
cháy của nhà phải được cấp điện ưu tiên từ hai nguồn độc lập (một nguồn điện
lưới về một nguồn máy phát điện dự phòng).
CHÚ THÍCH: Đối với các thiết bị điện có nguồn
dự phòng riêng (ví dụ bơm diezen, tủ chống cháy có ắc quy dự phòng) thì chỉ cần
một nguồn điện lưới nhưng nguồn dự phòng riêng này phải đảm bảo hoạt động bình
thường khi có cháy.
3.1.11 Hiệu quả của các giải pháp bảo đảm an toàn
cho người khi cháy có thể được đánh giá bằng tính toán.
3.2 Lối ra thoát nạn
và lối ra khẩn cấp
3.2.1 Các lối ra được coi là lối ra thoát nạn nếu
chúng
a) Dẫn từ các gian phòng ở tầng 1 ra ngoài theo
một trong những cách sau:
- Ra ngoài trực tiếp;
- Qua hành lang;
- Qua tiền sảnh (hay phòng chờ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Qua hành lang và tiền sảnh (hay phòng chờ);
- Qua hành lang và buồng thang bộ.
b) Dẫn từ các gian phòng của tầng bất kỳ, trừ
tầng 1, vào một trong các nơi sau:
- Trực tiếp vào buồng thang bộ hay tới cầu
thang bộ loại 3;
- Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang
bộ hay tới cầu thang bộ loại 3;
- Vào phòng sử dụng chung (hay phòng chờ) có
lối ra trực tiếp dẫn vào buồng thang bộ hoặc tới cầu thang bộ loại 3;
- Vào hành lang bên của nhà có chiều cao PCCC
dưới 28 m dẫn trực tiếp vào cầu thang bộ loại 2;
- Ra mái có khai thác sử dụng, hoặc ra một khu
vực riêng của mái dẫn tới cầu thang bộ loại 3.
c) Dẫn vào gian phòng liền kề (trừ gian phòng
nhóm F5 hạng A hoặc B) trên cùng tầng mà từ gian phòng này có các lối ra như
được nếu tại 3.2.1 a, b). Lối ra dẫn vào gian phòng hạng A hoặc B được phép coi
là lối ra thoát nạn nếu nó dẫn từ gian phòng kỹ thuật không có người làm việc
thường xuyên mà chi dùng để phục vụ các gian phòng hạng A hoặc B nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp sử dụng cầu thang
bộ loại 3 để thoát nạn cần có tính toán thoát nạn phù hợp với Phụ lục G.
3.2.2 Các lối ra từ các tầng hầm và tầng nửa hầm,
về nguyên tắc, là lối ra thoát nạn khi chúng thoát trực tiếp ra ngoài và được
ngăn cách với các buồng thang bộ chung của nhà (xem Hình I.1, Phụ lục I).
Các lối ra sau đây cũng được coi là lối ra
thoát nạn:
a) Các lối ra từ các
tầng hầm đi qua các buồng thang bộ chung có lối đi riêng ra bên ngoài được ngăn
cách với phần còn lại của buồng thang bộ bằng vách đặc ngăn cháy loại 1 (xem
hình I.2, Phụ lục I);
b) Các lối ra tử các tầng hầm và tầng nửa hầm
có bố trí các gian phòng hạng C1 đến C4, D, E, đi vào các gian phòng hạng C1
đến C4, D, E và vào tiền sảnh nằm trên tầng một của nhà nhóm F5;
c) Các lối ra từ phòng chờ, phòng gửi đồ, phòng
hút thuốc và phòng vệ sinh ở các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm của nhà nhóm F2, F3
và F4 đi vào tiền sảnh của tầng 1 theo các cầu thang bộ riêng loại 2. Trong
trường hợp này thì phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Tiền sảnh phải được ngăn cách với các hành
lang và gian phòng lân cận bằng các vách ngăn cháy không nhỏ hơn loại 1;
- Các gian phòng tầng 1 và các tầng trên phải
có đường thoát nạn không đi qua tiền sảnh này (trừ các gian phòng nằm trong
tiền sảnh);
- Vật liệu hoàn thiện các phòng chờ, phòng gửi
đồ, phòng hút thuốc và phòng vệ sinh ở các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm phải thoả
mãn yêu cầu đối với các gian phòng chung theo Phụ lục B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các cửa mở quay có bản lề trên cửa ra vào
dành cho phương tiện vận tải đường sắt hoặc đường bộ.
Cho phép bố trí khoang đệm tại lối ra ngoài
trực tiếp từ nhà, từ tầng hầm và tầng nửa hầm.
3.2.3 Các lối ra không được coi là lối ra thoát nạn nêu trên
lối ra này có đặt cửa có cánh mở kiểu trượt hoặc xếp, cửa cuốn, cửa quay.
Các cửa đi có cánh mở ra (cửa bản lề) nằm trong
các cửa nói trên được coi là lối ra thoát nạn nếu được thiết kế theo đúng yêu
cầu quy định.
3.2.4 Số lượng và chiều rộng của các lối ra thoát
nạn từ các gian phòng, các tầng và các nhà được xác định theo số lượng người
thoát nạn lớn nhất có thể đi qua chúng và khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ
xa nhất có thể có người (sinh hoạt, làm việc) tới lối ra thoát nạn gần nhất.
CHÚ THÍCH 1: Số lượng người thoát nạn lớn nhất
từ các không gian khác nhau của nhà hoặc phần nhà được xác định theo G.3, Phụ
lục G
CHÚ THÍCH 2: Ngoài các yêu cầu chung được nêu
trong quy chuẩn này, yêu cầu cụ thể về số lượng và chiều rộng của các lối ra
thoát nạn được nếu trong tài liệu chuẩn cho từng loại công trình. Phụ lục G nêu
một số quy định cụ thể cho các nhóm nhà thường gặp.
Các phần nhà có công năng khác nhau và được
ngăn chia bởi các bộ phận ngăn cháy thì phải có các lối ra thoát nạn độc lập,
trừ các trường hợp được quy định cụ thể trong quy chuẩn này.
Các phần nhà có công năng khác nhau và được
ngăn chia bởi các bộ phận ngăn cháy thành các khoang cháy trong nhà có nhiều
công năng phải có các lối ra thoát nạn riêng từ mỗi tầng. Cho phép không quá
50% lối ra thoát nạn dẫn vào khoang cháy lân cận (trừ lối ra thoát nạn dẫn vào
khoang cháy nhóm F5). Riêng phần nhà nhóm F5 phải có lối ra thoát nạn riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các gian phòng nhóm F1.1 có mặt đồng thời
hơn 15 người;
b) Các gian phòng trong
các tầng hầm và tầng nửa hầm có mặt đồng thời hơn 15 người; riêng các gian phòng
trong tầng hầm và tầng nửa hầm có từ 6 đến 15 người có mặt đồng thời thì cho
phép một trong hai lối ra là lối ra khẩn cấp theo các yêu cầu tại đoạn d) của
3.2.13;
c) Các gian phòng có mặt đồng thời từ 50 người
trở lên;
d) Các gian phòng (trừ các gian phòng nhóm F5)
có mặt đồng thời dưới 50 người (bao gồm cả tầng khán giả ở trên cao hoặc ban
công khán phòng) với khoảng cách dọc theo lối đi từ chỗ xa nhất có người đến
lối ra thoát nạn vượt quá 25 m. Khi có các lối thoát nạn thông vào gian phòng
đang xét từ các gian phòng bên cạnh với số lượng trên 5 người có mặt ở mỗi
phòng bên cạnh, thì khoảng cách trên phải bao gồm độ dài đường thoát nạn cho
người từ các gian phòng bên cạnh đó;
e) Các gian phòng có tổng số người có mặt trong
đó và trong các gian liền kề có lối thoát nạn chỉ đi vào gian phòng đang xét từ
50 người trở lên;
f) Các gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc B có số
người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C - khi số người làm
việc trong ca đông nhất lớn hơn 25 người hoặc có diện tích lớn hơn 1 000 m2;
g) Các sàn công tác hở và các sàn dành cho
người vận hành và bảo dưỡng thiết bị trong các gian phòng nhóm F5 có diện tích
lớn hơn 100 m2 - đối với các gian phòng thuộc hạng A và B hoặc lớn
hơn 400 m2 - đối với các gian phòng thuộc các hạng khác.
Nếu gian phòng phải có từ 2 lối ra thoát nạn
trở lên thì cho phép bố trí không quá 50 % số lượng lối ra thoát nạn của gian
phòng đó đi qua một gian phòng liền kề, với điều kiện gian phòng liền kề đó
cũng phải có lối ra thoát nạn tuân thủ quy định của quy chuẩn này và các tài
liệu chuẩn tương ứng cho gian phòng đó.
3.2.6 Số lượng lối ra thoát nạn của tầng nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các tầng của nhà thuộc các nhóm F1.1; F1.2;
F2.1; F2.2; F3; F4;
b) Các tầng nhà với số lượng người từ 50 trở
lên;
c) Các tầng của nhà nhóm F1.3 khi tổng diện
tích các căn hộ trên một tầng lớn hơn 500 m2 (đối với các nhà đơn
nguyên thì tính diện tích trên một tầng của đơn nguyên). Trường hợp tổng diện
tích các căn hộ trên một tầng nhỏ hơn hoặc bằng 500 m2 và khi chỉ có
một lối ra thoát nạn từ một tầng, thì từ mỗi căn hộ ở độ cao lớn hơn 15 m,
ngoài lối ra thoát nạn, phải có một lối ra khẩn cấp theo quy định tại 3.2.13;
d) Các tầng của nhà nhóm F5, hạng A hoặc B khi
số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C khi số người làm
việc trong ca đông nhất lớn hơn 25 người;
e) Các tầng hầm và nửa hầm có diện tích lớn hơn
300 m2 hoặc dùng cho hơn 15 người có mặt đồng thời.
3.2.6.2 Cho phép bố trí một lối ra thoát nạn trong
các trường hợp sau (trừ các nhà có bậc chịu lửa V):
a) Từ mỗi tầng (hoặc từ
một phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần khác của tầng bằng các bộ phận
ngăn cháy) có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F1.4, F2 (trừ hộp đêm,
vũ trường, quán bar, phòng hát, nhà kinh doanh karaoke; và các nhà kinh doanh
dịch vụ tương tự), F3, F4.2, F4.3 và F4.4, khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện
sau:
- Đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15 m
thì diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 300 m2. Đối với
nhà có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 21 m thì diện tích mỗi tầng đang xét
không được lớn hơn 200 m2;
- Toàn bộ nhà được bảo vệ bằng hệ thống chữa
cháy tự động sprinkler;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với nhà trên 3 tầng hoặc có chiều cao
PCCC lớn hơn 9 m: có trang bị cửa đi ngăn cháy loại 2 trên lối ra thoát nạn từ
mỗi tầng đi vào buồng thang bộ thoát nạn.
- Đối với nhà từ 3 tầng trở xuống hoặc có chiều
cao PCCC từ 9 m trở xuống: được sử dụng cầu thang bộ loại 2 thay thế cho buồng
thang bộ nêu trên khi đảm bảo điều kiện người trong nhà có thể thoát ra ban
công thoáng hoặc sân thượng thoáng khi có cháy (trừ các biệt thự, villa, cơ sở
nghỉ dưỡng theo quy định riêng dưới đây).
CHÚ THÍCH: Ban công thoáng hoặc sân thượng thoáng
nghĩa là hở ra ngoài trời và bộ phận bao che (nếu có) phải bảo đảm cho việc
thoát nạn, cứu nạn dễ dàng khi lực lượng chữa cháy tiếp cận.
Đối với các biệt thự, villa, cơ sở nghỉ dưỡng
không cao quá 3 tầng thuộc nhóm F1.2, cho phép thay thế các loại buồng thang bộ
nêu trên bằng cầu thang bộ loại 2, khi bảo đảm được đồng thời các điều kiện
sau:
- Diện tích mỗi tầng không quá 200 m2,
chiều cao PCCC không quá 9 m và tổng số người sử dụng không quá 15 người;
Nhà có tối thiểu một lối ra thoát nạn trực tiếp
ra ngoài hoặc ra cầu thang bộ loại 3;
Để thoát ra ngoài theo cầu thang bộ loại 2 chỉ
cần lên hoặc xuống tối đa 1 tầng. Trường hợp phải xuống 2 tầng mới thoát được
ra ngoài thì mỗi phòng có thể sử dụng để ngủ phải có không ít hơn một cửa sổ
đặt ở cao độ không quá 1 m so với sàn và có lối thoát trực tiếp vào hành lang
hoặc phòng chung có cửa ra ban công. Cao độ đặt các cửa sổ và ban công nêu trên
không được quá 7 m so với mặt đất. Trường hợp các cửa sổ và ban công này đặt ở
cao độ quá 7 m cho đến tối đa 9 m thì mỗi cửa sổ và ban công phải được trang bị
thêm thiết bị thoát nạn khẩn cấp để bảo đảm việc thoát nạn cho người an toàn từ
trên cao (ví dụ thang kim loại, thang dây);
b) Từ các tầng kỹ thuật hoặc khu vực để các
thiết bị kỹ thuật có diện tích không quá 300 m2. Trường hợp tầng có
khu vực kỹ thuật như trên, thì cứ mỗi 2 000 m2 diện tích còn lại
phải bố trí thêm không ít hơn một lối ra thoát nạn (trường hợp diện tích còn
lại nhỏ hơn 2 000 m2 cũng phải bố trí thêm không ít hơn một lối ra
thoát nạn). Nếu tầng kỹ thuật hoặc khu vực kỹ thuật nằm dưới hầm thì lối ra
thoát nạn phải riêng biệt với các lối ra khác của nhà và thoát thẳng ra ngoài.
Nếu tầng kỹ thuật hoặc khu vực kỹ thuật nằm ở các tầng trên mặt đất thì cho
phép bố trí các lối ra đi qua các buồng thang bộ chung, còn đối với nhà có các
buồng thang bộ N1 - đi qua khoảng đệm của buồng thang bộ NT;
c) Từ các tầng của nhà nhóm F1.3 với tổng diện
tích các căn hộ trên tầng đó (đối với nhà có các đơn nguyên thì tính diện tích
tầng trong đơn nguyên) từ trên 500 m2 đến 550 m2 và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cao độ của tầng trên cùng lớn hơn 28 m -
lối ra thoát nạn từ tầng đang xét vào một buồng thang bộ không nhiễm khói N1
với điều kiện tất cả các phòng trong căn hộ (trừ khu vệ sinh, phòng tắm và khu
phụ) được trang bị đầu báo cháy địa chỉ hoặc thiết bị chữa cháy tự động.
Đối với nhà nhóm F1.3 có chiều cao PCCC từ trên
28 m đến 50 m và tổng diện tích các căn hộ trên mỗi tầng đến 500 m2,
cho phép thay buồng thang bộ loại N1 bằng buồng thang bộ loại N2, khi đáp ứng
đồng thời các điều kiện sau: 1) Lối vào buồng thang bộ từ tất cả các tầng, bao
gồm cả lối thông giữa buồng thang bộ và tiền sảnh, phải có khoang đệm ngăn cháy
với áp suất dương khi có cháy; 2) có một trong các thang máy của nhà được dành
cho việc vận chuyển lực lượng chữa cháy; 3) Tất cả các phòng trong căn hộ (trừ
khu vệ sinh, phòng tắm và khu phụ) được trang bị báo cháy địa chỉ hoặc hệ thống
chữa cháy tự động; 4) Nhà được trang bị hệ thống âm thanh cảnh báo cháy (cho
phép bố trí tại các hành lang chung giữa các căn hộ).
CHÚ THÍCH: Diện tích căn hộ bao gồm cả diện
tích ban công và (hoặc) lô gia.
d) Từ các tầng (hoặc
một phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần khác của tầng bằng các bộ phận
ngăn cháy) thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.1, khi thỏa mãn đồng
thời các điều kiện sau:
- Nhà có chiều cao PCCC không quá 9 m, diện
tích tầng đang xét không quá 300 m2;
- Tầng đang xét có hành lang bên dẫn vào cầu
thang hở loại 2 hoặc buồng thang bộ, các gian phòng nhóm F4.1 có cửa ra hành
lang bên này.
3.2.7 Số lối ra thoát nạn từ một tầng không được ít
hơn hai nếu tầng này có ít nhất một gian phòng có yêu cầu số lối ra thoát nạn
không ít hơn hai.
Số lối ra thoát nạn từ một nhà không được ít
hơn số lối ra thoát nạn từ bất kỳ tầng nào của nhà đó.
3.2.8 Khi có từ hai lối ra thoát nạn trở lên, chúng phải được
bố trí phân tán và khi tính toán khả năng thoát nạn của các lối ra cần giả
thiết là đám cháy đã ngăn cản không cho người sử dụng thoát nạn qua một trong
những lối ra đó. Các lối ra còn lại phải bảo đảm khả năng thoát nạn an toàn cho
tất cả số người có trong gian phòng, trên tầng hoặc trong nhà đó (xem Hình
I.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhà được bảo vệ
toàn bộ bằng hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, thì khoảng cách này có thể
giảm xuống còn 1/3 chiều dài đường chéo lớn nhất của mặt bằng các gian phòng
trên (xem Hình I.4 d)).
Khi có hai buồng thang
thoát nạn nối với nhau bằng một hành lang trong thì khoảng cách giữa hai lối ra
thoát nạn (cửa vào buồng thang thoát nạn) được đo dọc theo đường di chuyển theo
hành lang đó (xem Hình I.5). Hành lang này phải được bảo vệ theo quy định tại
3.3.5.
3.2.9 Chiều cao thông thuỷ của lối ra thoát nạn
phải không nhỏ hơn 1,9 m, chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn:
- 1,2 m - từ các gian phòng nhóm F1.1 khi số
người thoát nạn lớn hơn 15 người, từ các gian phòng và nhà thuộc nhóm nguy hiểm
cháy theo công năng khác có số người thoát nạn lớn hơn 50 người, ngoại trừ nhóm
F1.3;
- 0,8 m - trong tất cả các trường hợp còn lại.
Chiều rộng của các cửa đi ra bên ngoài của
buồng thang bộ cũng như của các cửa đi từ buồng thang bộ vào sảnh không được
nhỏ hơn giá trị tính toán hoặc chiều rộng của bản thang được quy định tại
3.4.1.
Trong mọi trường hợp, khi xác định chiều rộng
của một lối ra thoát nạn phải tính đến dạng hình học của đường thoát nạn qua lỗ
cửa hoặc cửa để bảo đảm không cản trở việc vận chuyển các cáng tải thương có
người nằm trên.
Nếu sử dụng cửa hai cánh trên lối ra thoát nạn
thì chiều rộng của lối ra thoát nạn chỉ được lấy bằng chiều rộng lối đi qua bên
cánh mở, không được phép tính bên cánh đóng hoặc cánh cố định. Cửa hai cánh phải được lắp cơ cấu tự đóng sao cho các cánh được
đóng lần lượt.
Trong các nhà có chiều
cao PCCC lớn hơn 28 m (trừ nhà nhóm F1.3 và F1.4), các cửa thoát nạn từ các
hành lang chung mỗi tầng, từ sảnh chung, phòng chờ, tiền sảnh, buồng thang bộ
(trừ cửa thoát nạn trực tiếp ra ngoài trời), phải là cửa chống cháy với giới
hạn chịu lửa không thấp hơn El 30.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định chiều mở của các cửa đối với:
- Các gian phòng nhóm F1.3 và F1.4;
- Các gian phòng có mặt đồng thời không quá 15
người, ngoại trừ các gian phòng hạng A hoặc B;
- Các phòng kho có diện tích không lớn hơn 200
m2 và không có người làm việc thường xuyên;
- Các buồng vệ sinh;
- Các lối ra dẫn vào các chiếu thang của các
cầu thang bộ loại 3.
3.2.11 Các cửa của các lối ra thoát nạn từ các hành
lang tầng, không gian chung, phòng chờ, sảnh và buồng thang bộ phải mở được cửa
tự do từ bên trong mà không cần chìa. Trong các nhà có chiều
cao PCCC lớn hơn 15 m, các cánh cửa nói trên, ngoại trừ các cửa của căn hộ,
phải là cửa đặc hoặc cửa với kính cường lực.
Các cửa của lối ra thoát nạn từ các khu vực
(gian phòng hay các hành lang) được bảo vệ chống khói cưỡng bức phải là cửa đặc
được trang bị cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa này nếu cần
để mở khi sử dụng thì phải được trang bị cơ cấu tự động đóng khi có cháy.
Đối với các buồng thang bộ, các cửa ra vào phải
có cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa trong buồng thang bộ
mở trực tiếp ra ngoài cho phép không có cơ cấu tự đóng và không cần chèn kín
khe cửa. Ngoại trừ những trường hợp được quy định riêng, cửa của buồng thang bộ
phải bảo đảm là cửa ngăn cháy loại 1 đối với nhà có bậc chịu lửa I, II; loại 2
đối với nhà có bậc chịu lửa III, IV; và loại 3 đối với nhà có bậc chịu lửa V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tất cả các khóa điện lắp trên cửa phải tự
động mở khi hệ thống báo cháy tự động của tòa nhà bị kích hoạt. Ngay khi mất
điện thì các khóa điện đó cũng phải tự động mở;
b) Người sử dụng buồng thang luôn có thể quay
trở lại phía trong nhà qua chính cửa vừa đi qua hoặc qua các điểm bố trí cửa
quay trở lại phía trong nhà;
c) Bố trí trước các điểm quay trở lại phía
trong nhà theo nguyên tắc các cánh cửa chỉ được phép ngăn cản việc quay trở lại
phía trong nhà nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu sau:
- Có không ít hơn hai tầng, nơi có thể đi ra
khỏi buồng thang bộ để đến một lối ra thoát nạn khác;
- Có không quá 4 tầng nằm giữa các tầng nhà có
thể đi ra khỏi buồng thang bộ để đến một lối ra thoát nạn khác;
- Việc quay trở lại phía trong nhà phải có thể
thực hiện được tại tầng trên cùng hoặc tầng dưới liền kề với tầng trên cùng
được phục vụ bởi buồng thang bộ thoát nạn nếu tầng này cho phép đi đến một lối
ra thoát nạn khác;
- Các cửa cho phép quay trở lại phía trong nhà
phải được đánh dấu trên mặt cửa phía trong buồng thang bằng dòng chữ “CỬA CÓ
THỂ ĐI VÀO TRONG NHÀ" với chiều cao các chữ ít nhất là 50 mm, chiều cao bố
trí không thấp hơn 1,2 m và không cao hơn 1,8 m;
- Các cửa không cho phép quay trở lại phía
trong nhà phải có thông báo trên mặt cửa phía trong buồng thang để nhận biết
được vị trí của cửa quay trở lại phía trong nhà hoặc lối ra thoát nạn gần nhất
theo từng hướng di chuyển.
CHÚ THÍCH: Đối với các cửa không cho phép quay
trở lại phía trong nhà, ở mặt cửa phía hành lang trong nhà (ngoài buồng thang)
nên có biển cảnh báo người sử dụng không thể quay trở lại phía trong nhà được
khi họ đi qua cửa đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.13 Ngoài trường hợp đã nêu tại 3.2.12, các lối
ra khẩn cấp còn gồm có:
a) Lối ra ban công hoặc lôgia, mà ở đó có
khoảng tường đặc với chiều rộng không nhỏ hơn 1,2 m tính từ mép ban công
(lôgia) tới ô cửa sổ (hay cửa đi lắp kính) hoặc không nhỏ hơn 1,6 m giữa các ô
cửa kính mở ra ban công (lôgia). Ban công hoặc lôgia phải có chiều rộng không
nhỏ hơn 0,6 m, bảo đảm có thông gió tự nhiên và được ngăn cách với gian phòng
bằng vách ngăn (có các lỗ cửa) từ sàn đến trần. Cho phép thay các khoảng tường
đặc nói trên bằng tường kính với giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 30 hoặc El
15 tùy thuộc vào giới hạn chịu lửa của tường ngoài nhà;
b) Lối ra dẫn vào một lối đi chuyển tiếp hở
(cầu nối) bên ngoài, có chiều rộng không nhỏ hơn 0,6 m, dẫn đến phân khoang
cháy liền kề hoặc đến một khoang cháy liền kề. Không cho phép bố trí các kết
cấu/cấu kiện bao che cản trở di chuyển của người;
c) Lối ra ban công hoặc lôgia có chiều rộng
không nhỏ hơn 0,6 m, mà ở đó có trang bị thang bên ngoài nối các ban công hoặc
lôgia theo từng tầng, hoặc có cửa nắp trên sàn ban công hoặc lôgia, kích thước
tối thiểu 0,6 x 0,8 m, có thể thông xuống ban công hoặc lôgia tầng dưới;
d) Lối ra bên ngoài trực tiếp từ các gian phòng
có cao trình sàn hoàn thiện không thấp hơn âm 4,5 m và không cao hơn 5,0 m qua
cửa sổ hoặc cửa đi có kích thước không nhỏ hơn 0,75 m x 1,5 m, cũng như qua cửa
nắp có kích thước không nhỏ hơn 0,6 m x 0,8 m; khi đó tại các lối ra này phải
được trang bị thang leo; độ dốc của các thang leo này không quy định;
e) Lối ra mái của nhà có bậc chịu lửa I, II và
III thuộc cấp S0 và S1 qua cửa sổ, cửa đi hoặc cửa nắp với kích thước và thang
leo được quy định như tại đoạn d) của điều này.
3.2.14 Trong các tầng kỹ thuật cho phép bố trí các
lối ra thoát nạn với chiều cao không nhỏ hơn 1,8 m.
Từ các tầng kỹ thuật chỉ dùng để đặt các mạng
kỹ thuật công trình (đường ống, đường dây và các đối tượng tương tự) cho phép
bố trí lối ra khẩn cấp qua cửa đi với kích thước không nhỏ hơn 0,75 m x 1,5 m
hoặc qua cửa nắp với kích thước không nhỏ hơn 0,6 m x 0,8 m mà không cần bố trí
lối ra thoát nạn.
Trong các tầng kỹ thuật hầm các lối ra này phải
được ngăn cách với các lối ra khác của nhà và dẫn trực tiếp ra bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Các đường thoát nạn phải được chiếu sáng và
chỉ dẫn phù hợp với các yêu cầu tại TCVN 3890.
3.3.2 Khoảng cách giới hạn cho
phép từ vị trí xa nhất của gian phòng, hoặc từ chỗ làm việc xa nhất tới lối ra
thoát nạn gần nhất, được đo theo trục của đường thoát nạn, phải được hạn chế
tùy thuộc vào:
- Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng và hạng
nguy hiểm cháy nổ (xem Phụ lục C) của gian phòng và nhà;
- Số lượng người thoát nạn;
- Các thông số hình học của gian phòng và đường
thoát nạn;
- Cấp nguy hiểm cháy kết cấu và bậc chịu lửa
của nhà.
Chiều dài của đường thoát nạn theo cầu thang bộ
loại 2 lấy bằng ba lần chiều cao của thang đó.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu cụ thể về khoảng cách
giới hạn cho phép từ vị trí xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất được nếu
trong các quy chuẩn cho từng loại công trình. Một số quy định cụ thể cho các
nhóm nhà thường gặp nếu tại Phụ lục G.
3.3.3 Khi bố trí, thiết kế các đường thoát nạn phải
căn cứ vào yêu cầu tại 3.2.1. Đường thoát nạn không bao gồm các thang máy,
thang cuốn và các đoạn đường được nêu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường đi qua các buồng thang bộ khi có lối đi
xuyên chiếu tới của buồng thang là một phần của hành lang trong, cũng như đường
đi qua gian phòng có đặt cầu thang bộ loại 2, mà cầu thang này không phải là
cầu thang để thoát nạn;
- Đường đi theo mái nhà, ngoại trừ mái đang
được khai thác sử dụng hoặc một phần mái được trang bị riêng cho mục đích thoát
nạn;
- Đường đi theo các cầu thang bộ loại 2, nối
thông từ 3 tầng (sàn) trở lên, cũng như dẫn từ tầng hầm và tầng nửa hầm, ngoại
trừ các trường hợp cụ thể về thoát nạn theo cầu thang bộ loại 2 nêu tại 3.2.1,
3.2.2, 3.2.6.
3.3.4 Vật liệu hoàn thiện, trang trí tường và trần
(bao gồm cả tấm trần treo nếu có), vật liệu ốp lát, vật liệu phủ sàn trên đường
thoát nạn tuân thủ yêu cầu tại Bằng B.8, Phụ lục B.
3.3.5 Trong các hành lang trên lối ra thoát nạn nêu tại 3.2.1,
ngoại trừ những trường hợp nói riêng trong quy chuẩn, không cho phép bố trí:
thiết bị nhô ra khỏi mặt phẳng của tường trên độ cao nhỏ hơn 2 m; các ống dẫn
khi cháy và ống dẫn các chất lỏng cháy được, cũng như các tủ tường, trừ các tủ
thông tin liên lạc và tủ đặt họng nước chữa cháy.
Các hành lang, sảnh,
phòng chung trên đường thoát nạn phải được bao che bằng các bộ phận ngăn cháy
phù hợp quy định trong các quy chuẩn cho từng loại công trình. Bộ phận ngăn
cháy bao che đường thoát nạn của nhà có bậc chịu lửa I phải làm bằng vật liệu
không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất El 30, và của nhà có bậc chịu lửa II,
III, IV phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1) với giới hạn chịu
lửa ít nhất El 15.
Riêng nhà có bậc chịu lửa II của hạng nguy hiểm cháy và cháy
nổ D, E (xem Phụ lục C) có thể bao che hành lang bằng tường kính. Các cửa
mở vào hành lang phải là cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới
hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy.
Các hành lang dài hơn
60 m phải được phân chia bằng các vách ngăn cháy loại 2 thành các đoạn có chiều
dài được xác định theo yêu cầu bảo vệ chống khói nêu tại Phụ lục D, nhưng không
được vượt quá 60 m. Các cửa đi trong các vách ngăn cháy này phải phù hợp với
các yêu cầu tại 3.2.11.
Khi các cánh cửa đi của gian phòng mở nhô ra
hành lang, thì chiều rộng của đường thoát nạn theo hành lang được lấy bằng
chiều rộng thông thủy của hành lang trừ đi:
- Một nửa chiều rộng phần nhỏ ra của cánh cửa
(tính cho cửa nhỏ ra nhiều nhất) - khi cửa được bố trí một bên hành lang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.6 Chiều cao thông thủy các đoạn nằm ngang của
đường thoát nạn không được nhỏ hơn 2 m, chiều rộng thông thủy các đoạn nằm
ngang của đường thoát nạn và các đoạn dốc không được nhỏ hơn:
- 1,2 m - đối với hành lang chung dùng để thoát
nạn cho hơn 15 người từ các gian phòng nhóm F1, hơn 50 người - từ các gian
phòng thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác.
- 0,7 m - đối với các lối đi đến các chỗ làm
việc đơn lẻ.
- 1,0 m - trong tất cả các trường hợp còn lại.
Trong bất kỳ trường hợp nào, các đường thoát
nạn phải đủ rộng, có tính đến dạng hình học của chúng, để không cản trở việc
vận chuyển các cáng tải thương có người nằm trên.
3.3.7 Trên sàn của đường thoát nạn không được có
các giật cấp với chiều cao chênh lệch nhỏ hơn 45 cm hoặc có gờ nhô lên, ngoại
trừ các ngưỡng trong các ô cửa đi. Tại các chỗ có giật cấp phải bố trí bậc
thang với số bậc không nhỏ hơn 3 hoặc làm đường dốc với độ dốc không được lớn
hơn 1:6 (độ chênh cao không được quá 10 cm trên chiều dài 60 cm hoặc góc tạo bởi
đường dốc với mặt bằng không lớn hơn 9,5°).
Khi làm bậc thang ở những nơi có chiều cao
chênh lệch lớn hơn 45 cm phải bố trí lan can tay vịn.
Ngoại trừ những trường hợp được quy định riêng
tại 3.4.4, trên đường thoát nạn không cho phép bố trí cầu thang xoắn ốc, cầu
thang cong toàn phần hoặc từng phần theo mặt bằng và trong phạm vi một bản
thang và một buồng thang bộ không cho phép bố trí các bậc có chiều cao khác
nhau và chiều rộng mặt bậc khác nhau. Trên đường thoát nạn không được bố trí
gương soi gây ra sự nhầm lẫn về đường thoát nạn.
3.4 Cầu thang bộ và
buồng thang bộ trên đường thoát nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1,35 m - đối với nhà
nhóm F1.1;
- 1,2 m - đối với nhà có số người trên tầng bất
kỳ, trừ tầng một, lớn hơn 200 người;
- 0,7 m - đối với cầu
thang bộ dẫn đến các chỗ làm việc đơn lẻ;
- 0,9 m - đối với tất cả các trường hợp còn
lại.
3.4.2 Độ dốc (góc nghiêng) của các thang bộ trên
các đường thoát nạn không được lớn hơn 1:1 (45°); chiều rộng mặt bậc không được
nhỏ hơn 25 cm trừ các cầu thang ngoài nhà, còn chiều cao bậc không được lớn hơn
22 cm và không nhỏ hơn 5 cm.
Độ dốc (gốc nghiêng) của các cầu thang bộ hở đi
tới các chỗ làm việc đơn lẻ cho phép tăng đến 2:1 (63,5°).
Cho phép giảm chiều rộng mặt bậc của cầu thang
cong đón tiếp (thường bố trí ở sảnh tầng 1) ở phần thu hẹp tới 22 cm; Cho phép
giảm chiều rộng mặt bậc tới 12 cm đối với các cầu thang bộ dẫn tới các tầng kỹ
thuật, tầng áp mái, mái nhà không khai thác sử dụng, cũng như chỉ dùng cho các
gian phòng có tổng số chỗ làm việc không lớn hơn 5 người (trừ các gian phòng
nhóm F5 hạng A hoặc B).
Các cầu thang bộ loại 3 phải được làm bằng vật
liệu không cháy (trừ đối với nhà có bậc chịu lửa V) và được đặt ở sát các phần
đặc (không có ô cửa sổ hay lỗ ánh sáng) của tường có cấp nguy hiểm cháy không
thấp hơn K1 và có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 30 hoặc El 30 (không quy
định giới hạn chịu lửa của phần đặc này của tường đối với nhà có bậc chịu lửa
V). Các cầu thang bộ này phải có chiếu thang nằm cùng cao trình với lối ra
thoát nạn, có lan can cao 1,2 m và bố trí cách lỗ cửa sổ không nhỏ hơn 1,0 m.
Cho phép thay thế các phần đặc của tường bằng tường kính có giới hạn chịu lửa
không thấp hơn El 30. Không quy định giới hạn chịu lửa của các lỗ của dẫn từ
hành lang ra chiếu tới của thang, cũng như dẫn từ các gian phòng mà cầu thang
bộ loại 3 này chỉ sử dụng đề thoát nạn cho các gian phòng đó.
Cầu thang bộ loại 2 phải thỏa mãn các yêu cầu
quy định đối với bản thang và chiếu thang trong buồng thang bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chiếu nghỉ trung gian trong bản thang bộ
thẳng phải có chiều dài không nhỏ hơn 1,0 m.
Các cửa đi có cánh cửa mở vào buồng thang bộ thì
khi mở, cánh cửa không được làm giảm chiều rộng tính toán của các chiếu thang
và bản thang.
3.4.4 Trong các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng
F4 cho phép bố trí cầu
thang cong trên đường thoát nạn khi bảo đảm tất cả những điều kiện sau:
- Chiều cao của thang không quá 9,0 m;
- Chiều rộng của vế thang phù hợp với các quy
định trong quy chuẩn này;
- Bán kính cong nhỏ nhất không nhỏ hơn 2 lần
chiều rộng vế thang;
- Chiều cao cổ bậc nằm trong khoảng từ 150 mm
đến 190 mm;
- Chiều rộng phía trong của mặt bậc (đo cách
đầu nhỏ nhất của bậc 270 mm) không nhỏ hơn 220 mm;
- Chiều rộng đo tại giữa chiều dài của mặt bậc không
nhỏ hơn 250 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng của 2 lần chiều cao cổ bậc với chiều
rộng phía trong mặt bậc không nhỏ hơn 480 mm và với chiều rộng phía ngoài của
mặt bậc không lớn hơn 800 mm.
3.4.5 Trong các buồng thang bộ và khoang đệm (nếu
có) không cho phép bố trí:
- Các ống dẫn khí cháy và chất lỏng cháy được;
- Các tủ tường, trừ các tủ thông tin liên lạc
và tủ chứa các họng nước chữa cháy;
- Các cáp và dây điện đi hở (trừ dây điện cho
thiết bị điện dòng thấp và dây điện cho chiếu sáng hành lang và buồng thang
bộ);
- Các lối ra từ thang tải và thiết bị nâng
hàng;
- Các lối ra gian phòng kho hoặc phòng kỹ
thuật;
- Các thiết bị nhô ra khỏi mặt tường ở độ cao
dưới 2,2 m tính từ bề mặt của các bậc và chiếu thang.
Trong không gian của
các buồng thang bộ thoát nạn và khoang đệm ngăn cháy có áp suất không khí dương
khi có cháy, không cho phép bố trí bất kỳ phòng công năng nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giếng thang máy nằm ngoài nhà, nếu cần bao
che thì phải sử dụng các kết cấu làm từ vật liệu không cháy.
3.4.7 Các buồng thang bộ, trừ các trường hợp được
quy định riêng trong quy chuẩn này, phải có lối ra ngoài trực tiếp tới khu đất
liền kề nhà hoặc qua tiền sảnh được ngăn cách với các hành lang và các gian
phòng tiếp giáp bằng các vách ngăn cháy loại 1 có cửa đi với cơ cấu tự đóng và
khe cửa phải được chèn kín.
Khi bố trí các lối ra thoát nạn từ hai buồng
thang bộ trở lên qua tiền sảnh chung thì các buồng thang bộ (trừ một trong số
đó) phải có cửa ra bên ngoài trực tiếp trừ lối ra dẫn vào sảnh. Trong trường
hợp chỉ có một buồng thang bộ dẫn vào tiền sảnh thì buồng thang bộ này phải có
lối ra ngoài trực tiếp.
Cho phép bố trí các lối ra thoát nạn từ hai
buồng thang bộ qua tiền sảnh chung đối với các nhà có chiều cao PCCC dưới 28 m,
diện tích mỗi tầng không quá 300 m2, có số người sử dụng ở mỗi tầng
tính lớn nhất theo thiết kế được duyệt, khi thiết kế không chỉ rõ giá trị này,
số lượng người lớn nhất được tính bằng tỉ số giữa diện tích sàn của phòng, của
tầng hoặc của nhà chia cho hệ số không gian sàn (m2/người) quy định
tại Bảng G.9 không vượt quá 50 người và toàn bộ nhà được bảo vệ hệ thống chữa
cháy tự động phù hợp với quy định hiện hành.
Đối với các nhà ga hành khách và các sảnh rộng
lớn có đặc điểm sử dụng tương tự, có thể coi là lối ra thoát nạn đối với các
lối ra từ 50 % số buồng thang bộ (hoặc từ các hành lang) vào sảnh hành khách
chung có lối thoát nạn trực tiếp ra ngoài, ra cầu vượt hở bên ngoài, hoặc ra
sân ga.
Các buồng thang bộ loại N1 phải có lối ra ngoài
trực tiếp.
3.4.8 Các buồng thang bộ phải được bảo đảm chiếu
sáng tự nhiên hoặc nhân tạo.
a) Trường hợp chiếu sáng tự nhiên:
Trừ buồng thang bộ loại
L2, việc bảo đảm chiếu sáng có thể được thực hiện bằng các lỗ lấy ánh sáng với
diện tích không nhỏ hơn 1,2 m2 trên các tường ngoài ở mỗi tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép bố trí không quá 50 % buồng thang bộ
bên trong không có các lỗ lấy ánh sáng, dùng để thoát nạn, trong các trường hợp
sau:
- Các nhà thuộc nhóm F2, F3 và F4: đối với
buồng thang loại N2 hoặc N3 có áp suất không khí dương khi cháy;
- Các nhà thuộc nhóm F5 hạng C có chiều cao
PCCC tới 28 m, còn hạng D và E không phụ thuộc chiều cao PCCC của nhà: đối với
buồng thang loại N3 có áp suất không khí dương khi cháy.
b) Trường hợp chiếu
sáng nhân tạo:
Trường hợp không bố trí được các lỗ cửa như quy
định tại đoạn a) của 3.4.8 thì các buồng thang bộ thoát nạn phải là buồng thang bộ không nhiễm khói và được trang bị chiếu
sáng nhân tạo, được cấp điện như chú thích tại 3.4.13 bảo đảm nguyên tắc duy
trì liên tục nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng hoạt động ổn định khi có
cháy xảy ra, và ánh sáng phải đủ để người thoát nạn theo các buồng thang này có
thể nhìn rõ đường thoát nạn và không bị lóa mắt.
3.4.9 Việc bảo vệ chống khói các buồng thang bộ
loại N2 và N3 phải tuân theo Phụ lục D. Khi cần thiết, các buồng thang bộ loại
N2 phải được chia thành các khoang theo chiều cao bằng các vách ngăn cháy đặc
loại 1 với lối đi lại giữa các khoang nằm ngoài không gian buồng thang bộ.
Các cửa sổ trong các buồng thang bộ loại N2
phải là cửa sổ không mở được.
Khoang đệm của các buồng thang bộ loại N3 phải
có diện tích không nhỏ hơn 3,0 m2 và không nhỏ hơn 6,0 m2
nếu khoang đệm đó đồng thời là sảnh của thang máy chữa cháy.
3.4.10 Tính không nhiễm khói của khoảng đệm không
nhiễm khói dẫn tới các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1 phải được bảo
đảm bằng thông gió tự nhiên với các giải pháp kết cấu và bố trí mặt bằng -
không gian phù hợp. Một số trường hợp được cho là phù hợp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các khoảng đệm không nhiễm khói phải để hở,
thông với bên ngoài, thường đặt tại các góc bên trong của nhà, đồng thời phải
bảo đảm các yêu cầu sau (xem Hình I.7):
- Khi một phần của tường ngoài của nhà nối tiếp
với phần tường khác dưới một góc nhỏ hơn 135° thì khoảng cách theo phương ngang
từ lỗ cửa đi gần nhất ở khoảng đệm này tới đỉnh góc tiếp giáp phải không nhỏ
hơn 4 m; khoảng cách này có thể giảm đến bằng giá trị phần nhỏ ra của tường
ngoài. Yêu cầu này không áp dụng đối với lối đi, nằm ở các góc tiếp giáp lớn
hơn hoặc bằng 135°, cũng như cho phần nhô ra của tường ngoài có giá trị không
lớn hơn 1,2 m;
Chiều rộng phần tường giữa các lỗ cửa đi của
khoảng đệm không nhiễm khói và ô cửa sổ gần nhất của gian phòng không được nhỏ
hơn 2 m;
Các lối đi phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1,2
m với chiều cao lan can 1,2 m, chiều rộng của phần tường giữa các lỗ cửa đi ở
khoảng đệm không nhiễm khói phải không nhỏ hơn 1,2 m.
CHÚ THÍCH: Một số trường hợp tương tự dạng này
được minh họa trong Phụ lục I, hình I.8 a), b) và c)
b) Khoảng đệm không nhiễm khói đi theo hành
lang bên (xem Hình I.8 h), i) và k)) được chiếu sáng và thông gió tự nhiên bằng
các lỗ thông mở ra phía và tiếp xúc với một trong những không gian sau:
- Không gian bên ngoài;
- Một đường phố hoặc đường công cộng hoặc các
không gian công cộng khác thông hoàn toàn ở phía trên;
- Một giếng thông gió thẳng đứng có chiều rộng
không nhỏ hơn 6 m và diện tích mặt thoáng không nhỏ hơn 93 m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có các lỗ thông gió với diện tích không nhỏ
hơn 15 % diện tích sàn của sảnh ngăn khói và đặt cách không quá 9 m tính từ bất
kỳ bộ phận nào của sảnh. Các lỗ thông gió này phải thông với một giếng đứng
hoặc khoang lõm thông khí trên suốt dọc chiều cao nhà. Kích thước của giếng
đứng hoặc khoang lõm phải bảo đảm chiều rộng không nhỏ hơn 6 m và diện tích mặt
thoáng không nhỏ hơn 93 m2. Tường bao giếng đứng phải có khả năng
chịu lửa nhỏ nhất là 1 giờ và trong giếng không được có lỗ thông nào khác ngoài
các lỗ thông gió của sảnh ngăn khói, buồng thang thoát nạn và các khu vệ sinh
(xem Hình I.8 d), e), f));
- Là hành lang được thông gió ngang, có các lỗ
thông gió cố định nằm ở hai tường bên ngoài. Các lỗ thông trên mỗi bức tường
ngoài không được nhỏ hơn 50 % diện tích mặt thoáng của tường ngoài đối diện.
Khoảng cách từ mọi điểm của sàn hành lang đến một lỗ thông bất kỳ không được
lớn hơn 13 m (xem Hình I.8 g)).
3.4.11 Các buồng thang bộ loại L1 và cầu thang bộ loại 3 được
phép bố trí trong các nhà thuộc tất cả các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng có
chiều cao PCCC tới 28 m; khi đó, trong nhà nhóm F5 hạng A hoặc B, lối ra hành
lang tầng từ các gian phòng hạng A hoặc B phải đi qua khoang đệm luôn luôn có
áp suất không khí dương.
3.4.12 Các buồng thang bộ loại L2 được phép bố trí
trong các nhà có bậc chịu lửa I, II, III thuộc cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0,
S1 và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1, F2, F3 và F4, với chiều cao PCCC
không quá 9 m. Cho phép tăng chiều cao này đến 12 m (trừ các nhà cơ sở y tế nội
trú) với điều kiện lỗ mở lấy sáng trên cao được mở tự động khi có cháy, số
lượng các buồng thang như vậy (trừ các nhà nhóm F1.3 và F1.4) cho phép tối đa
50%, các buồng thang bộ còn lại phải có lỗ lấy sáng trên tường ngoài tại mỗi
tầng.
Khi bố trí các buồng thang bộ loại L2, còn phải
bảo đảm yêu cầu sau: Đối với các nhà nhóm F1.3 dạng đơn nguyên, trong từng căn
hộ có bố trí ở độ cao trên 4 m phải có một lối ra khẩn cấp theo quy định tại
3.2.13.
3.4.13 Trong các nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m
(trừ các nhà nhóm F5 hạng C, E không có người làm việc thường xuyên), cũng như
trong các nhà nhóm F5 hạng A hoặc B phải bố trí buồng thang bộ không nhiễm
khói, trong đó phải bố trí buồng thang loại N1.
Trong các nhà có nhiều
công năng, các buồng thang bộ nối giữa các phần nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo
công năng khác nhau phải là buồng thang bộ không nhiễm khói phù hợp với các yêu
cầu của điều này, trừ các trường hợp được quy định riêng.
CHÚ THÍCH: Buồng thang bộ N1 có thể được thay
thế như đã nêu tại 2.5.1c) của với điều kiện hệ thống
cung cấp không khí bên ngoài vào khoang đệm và vào buồng thang phải được cấp
điện ưu tiên từ hai nguồn độc lập (1 nguồn điện lưới và 1 nguồn máy phát điện
dự phòng) bảo đảm nguyên tắc duy trì liên tục nguồn điện cấp cho hệ thống hoạt
động ổn định khi có cháy xảy ra.
Cho phép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi nhà có từ hai tầng hầm trở lên, việc
thoát nạn từ các tầng hầm này có thể theo các buồng thang bộ loại N3, hoặc loại
N2 có lối vào buồng thang đi qua khoang đệm với giải pháp bao che giống như
khoang đệm ngăn cháy loại 1;
c) Trong các nhà nhóm F5 bố trí các buồng thang
bộ không nhiễm khói thay cho loại N1 như sau:
- Trong các nhà hạng A hoặc B - các buồng thang
bộ N2 hoặc N3 có áp suất không khí dương thường xuyên;
- Trong các nhà hạng C - các buồng thang bộ N2
hoặc N3 với áp suất không khí dương khi có cháy;
- Trong các nhà hạng D, E - các buồng thang bộ
N2 hoặc N3 với áp suất không khí dương khi có cháy, hoặc các buồng thang bộ L1
với điều kiện buồng thang phải được phân khoang bằng vách ngăn cháy đặc qua mỗi
20 m chiều cao và lối đi từ khoang này sang khoang khác của buồng thang phải
đặt ở ngoài không gian của buồng thang.
3.4.14 Trong
các nhà có các buồng thang bộ không nhiễm khói phải bố trí bảo vệ chống khói
cho các hành lang chung, các sảnh, các không gian chung và các phòng chờ.
3.4.15 Trong các nhà có bậc chịu lửa I và II; và cấp
nguy hiểm cháy kết cấu S0, cho phép bố trí các cầu thang bộ loại 2 đi từ tiền
sảnh lên tầng hai có tính đến các yêu cầu tại 4.26.
Trong các nhà nhóm F3.1 và F3.2 cho phép sử
dụng cầu thang nói trên kể cả khi không có tiền sảnh.
3.4.16 Trong các nhà có chiều cao PCCC không quá 28
m thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F2, F3, F4, với bậc chịu
lửa I, II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, thì cho phép sử dụng các cầu thang
bộ loại 2 nối hai tầng trở lên, khi các buồng thang bộ thoát nạn đáp ứng yêu
cầu của các tài liệu chuẩn và quy định tại 4.27. Các cầu thang bộ loại 2 nối
thông từ 3 tầng (sàn) trở lên không được tính toán, sử dụng làm đường thoát nạn
khi có cháy, trừ các trường hợp quy định tại 3.2.1, 3.2.2, 3.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Yêu cầu về an toàn
cháy đối với các vật liệu xây dựng cho nhà
3.5.1 Vật liệu xây dựng được sử dụng cho nhà phụ
thuộc vào công dụng và tính nguy hiểm cháy của vật liệu.
3.5.2 Các yêu cầu về an toàn cháy đối với việc áp
dụng các vật liệu xây dựng trong nhà được quy định tương ứng với các chỉ tiêu
về tính nguy hiểm cháy của vật liệu quy định tại Bảng B.7 (Phụ lục B).
3.5.3 Việc sử dụng các vật liệu hoàn thiện - trang
trí, vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn trên các đường thoát nạn phải tuân thủ
yêu cầu tại 3.3.4, còn đối với các phòng sử dụng chung (trừ vật liệu phủ sàn
của các sàn thi đấu thể thao và các sàn của phòng nhảy) - tuân thủ quy định tại
Bảng B.9 (Phụ lục B).
3.5.4 Trong các gian phòng của nhà thuộc nhóm F5,
hạng A, B và C1 có sử dụng hoặc bảo quản các chất lỏng dễ cháy, vật liệu phủ
sàn phải có cáp nguy hiểm cháy vật liệu không nguy hiểm hơn CV1.
3.5.5 Trong các gian gửi đồ của nhà nhóm F2.1,
không cho phép sử dụng: các loại vật liệu hoàn thiện tường, trần và trần treo,
vật liệu ốp lát có cấp nguy hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV1; vật liệu phủ
sàn có cấp nguy hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV2.
3.5.6 Trong các gian phòng lưu trữ sách, hồ sơ, tài
liệu và các vật phẩm tương tự, chỉ được sử dụng vật liệu hoàn thiện, trang trí,
vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn có cấp nguy hiểm cháy CV0 hoặc CV1.
3.5.7 Trong các gian trưng bày của bảo tàng, triển
lãm và các gian phòng có tính chất tương tự thuộc nhóm F2.2, không cho phép sử
dụng các vật liệu hoàn thiện tường, trần và trần treo có cấp nguy hiểm cháy cao
hơn CV2, vật liệu phủ sàn có cấp nguy hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV3.
3.5.8 Trong các gian phòng thương mại của nhà nhóm
F3.1, không cho phép sử dụng các vật liệu hoàn thiện tường, trần, trần treo có
cấp nguy hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV2, vật liệu phủ sàn có cấp nguy
hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.10 Cho
phép áp dụng các yêu cầu về an toàn cháy đối với vật liệu hoàn thiện - trang
trí, vật liệu ốp lát, vật liệu phủ sàn và các tiêu chí thử nghiệm tương ứng
theo các tài liệu chuẩn được phép áp dụng để thay thế cho các yêu cầu từ 3.5.1
đến 3.5.9 và Phụ lục B, trừ các yêu cầu quy định tại A.4.
4 NGĂN CHẶN CHÁY LAN
4.1 Việc ngăn chặn sự lan truyền của đám cháy
được thực hiện bằng các biện pháp hạn chế diện tích cháy, cường độ cháy và thời
gian cháy. Cụ thể là:
- Sử dụng giải pháp kết cấu và bố trí mặt bằng
- không gian để ngăn cản sự lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy trong
một gian phòng, giữa các gian phòng với nhau, giữa các nhóm gian phòng có tính
nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau, giữa các tầng và các đơn nguyên, giữa
các khoang cháy, cũng như giữa các tòa nhà.
- Hạn chế tính nguy hiểm cháy và nguy hiểm cháy
nổ công nghệ trong các gian phòng và nhà;
- Hạn chế tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây
dựng được sử dụng ở các lớp bề mặt của kết cấu nhà, bao gồm: lớp lợp mái; các
lớp hoàn thiện của tường ngoài, gian phóng và đường thoát nạn;
- Có các thiết bị chữa cháy ban đầu, trong đó
bao gồm thiết bị tự động và cầm tay;
- Có thiết bị phát hiện cháy và báo cháy.
CHÚ THÍCH: Quy định về khoảng cách phòng cháy
chống cháy giữa các nhà ở, công trình công cộng và các nhà sản xuất được quy
định tại Phụ lục E Khoảng cách giữa các kho chất lỏng cháy, các kho hở trên mặt
đất có chứa chất cháy, các bồn chứa LPG (LPG là từ viết tắt của Liquified
Petrolium Gas - Khí dầu mỏ hóa lỏng), khí cháy đến các công trình khác phải
tuân theo những quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Các bộ phận nhà (các gian phòng, gian lánh nạn,
tầng kỹ thuật, tầng hầm, tầng nửa hầm và các phần khác của nhà) mà việc chữa
cháy khó khăn cần được trang bị các phương tiện bổ sung nhằm hạn chế diện tích,
cường độ và thời gian cháy.
4.4 Hiệu quả của các giải pháp nhằm ngăn chặn sự
lan truyền của đám cháy được phép đánh giá bằng các tính toán kinh tế - kỹ
thuật dựa trên các yêu cầu tại 1.5.1 về hạn chế thiệt hại trực tiếp và gián
tiếp do cháy.
4.5 Các
phần nhà và các gian phòng thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác
nhau phải được ngăn cách với nhau bằng các bộ phận ngăn chia với giới hạn chịu
lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu theo quy định hoặc ngăn cách nhau bằng vách
ngăn cháy loại 1 và (hoặc) sàn ngăn cháy loại 3, trừ khi có quy định khác trong quy chuẩn này hoặc các
quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành. Khi đó, yêu cầu đối với các kết cấu ngăn
cách và bộ phận ngăn cháy này được xem xét có kể đến tính nguy hiểm cháy theo
công năng của các gian phòng, giá trị tải trọng cháy, bậc chịu lửa và cấp nguy
hiểm cháy kết cấu của nhà.
Đối với một tầng nhà có từ hai công năng khác
nhau trở lên, trong đó có một công năng chính chiếm tối thiểu 90 % diện tích
sàn tầng và các công năng còn lại là phụ trợ cho công năng chính, cho phép
không cần phân chia các khu vực thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng
khác nhau bằng bộ phận ngăn cháy, khi đó toàn bộ tầng nhà này phải tuân thủ các
yêu cầu an toàn cháy tương ứng với nhóm nguy hiểm cháy theo công năng chính.
Quy định này không áp dụng cho trường hợp các gian phòng với công năng phụ trợ
có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ cao hơn các gian phòng với công năng chính.
CHÚ THÍCH: Một số yêu cầu riêng đối với nhà
nhóm F1.3 như sau:
a) Tường và vách ngăn giữa các đơn nguyên;
tường và vách ngăn giữa hành lang chung (bên ngoài căn hộ) với các phòng khác,
phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 30;
b) Tường và vách ngăn không chịu lực giữa các
căn hộ, phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 30 và cấp nguy hiểm cháy K0;
c) Các phòng có công năng công công phải được
ngăn cách với các phòng ở bằng các vách ngăn cháy loại 1, các sàn ngăn cháy
loại 3, còn trong các nhà có bậc chịu lửa I thì phải ngăn cách bằng sàn ngăn
cháy loại 2.
4.6 Trong một nhà khi các phần có tính nguy hiểm
cháy theo công năng khác nhau đã được phân chia bằng các bộ phận ngăn cháy thì
mỗi phần đó phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn cháy đặt ra như đối với nhà có
nhóm nguy hiểm cháy theo công năng tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Trong các nhà thuộc nhóm F5, nếu yêu cầu công
nghệ cho phép, cần bố trí các gian phòng hạng A và B ở gần tường ngoài, còn
trong các nhà nhiều tầng, cần bố trí các gian phòng này ở các tầng phía trên.
4.8 Trong các tầng hầm và tầng nửa hầm, không cho
phép bố trí các gian phòng có hạng A và B, trừ các trường hợp được quy định
riêng.
4.9 Các cấu kiện xây dựng không được tạo điều
kiện cho việc lan truyền cháy ngầm.
CHÚ THÍCH: Đối với nhà hoặc phần nhà nhóm F1.3,
lan can của các lôgia và ban công từ tầng 3 trở lên phải được làm từ vật liệu
không cháy
4.10 Tính chịu lửa của chi tiết liên kết các cấu
kiện xây dựng không được thấp hơn tính chịu lửa yêu cầu của chính cấu kiện đó.
4.11 Kết cấu tạo dốc sàn trong các phòng khán giả
phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy theo Bảng 4
và Bảng 5 như đối với các sàn giữa các tầng.
4.12 Khi bố trí các đường ống kỹ thuật, đường cáp
đi xuyên qua các kết cấu tường, sàn, vách, thì chỗ tiếp giáp giữa các đường
ống, đường cáp với các kết cấu này phải được chèn bịt hoặc xử lý thích hợp để
không làm giảm các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy theo yêu cầu của kết cấu.
4.13 Các lớp phủ và lớp ngâm tẩm chống cháy mà
được xử lý trên bề mặt hở của các cấu kiện phải đáp ứng các yêu cầu đặt ra cho
việc hoàn thiện các cấu kiện đó.
Trong các tài liệu kỹ thuật cho các lớp phủ
hoặc lớp ngâm tẩm chống cháy phải chỉ rõ chu kỳ thay thế hoặc khôi phục chúng
tùy thuộc vào điều kiện khai thác sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Hiệu quả của các chất (vật liệu) xử lý chống
cháy dùng để làm giảm tính nguy hiểm cháy của vật liệu phải được đánh giá bằng
các thử nghiệm để xác định nhóm nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng nêu trong
Phần 2.
Hiệu quả của các chất (vật liệu) xử lý chống
cháy dùng để nâng cao tính chịu lửa của cấu kiện phải được đánh giá bằng thử
nghiệm đề xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng nêu trong Phần
2.
4.15 Các vách ngăn cháy trong các gian phòng có
trần treo phải ngăn chia cả không gian phía trên trần treo, và trong không gian
này không cho phép bố trí các kênh và đường ống dẫn để vận chuyển các chất cháy
dạng khí, hỗn hợp bụi - khí, chất lỏng và vật liệu cháy.
Không được bố trí trần treo trong các gian
phòng hạng A hoặc B.
Nếu sử dụng trần treo để tăng giới hạn chịu lửa
của sàn giữa các tầng và sàn mái, thì các trần treo này phải phù hợp với các
yêu cầu về tính nguy hiểm cháy đối với sàn giữa các tầng và sàn mái này.
4.16 Tại các vị trí giao nhau giữa các bộ phận
ngăn cháy với các kết cấu bao che của nhà, kể cả tại các vị trí thay đổi hình
dạng nhà, phải có các giải pháp bảo đảm không để cháy lan truyền qua các bộ
phận ngăn cháy này.
4.17 Các tường ngăn cháy mà phân chia nhà thành
các khoang cháy phải được xây dựng trên toàn bộ chiều cao nhà hoặc tới sàn ngăn
cháy loại 1 và phải bảo đảm không để cháy lan truyền từ phía nguồn cháy vào
khoang cháy liền kề khi các kết cấu nhà ở phía có cháy bị sụp đổ.
4.18 Các lỗ mở trong các bộ phận ngăn cháy phải
được đóng kín khi có cháy.
Các cửa sổ trong các bộ phận ngăn cháy phải là
các cửa sổ không mở được, còn các cửa đi, cửa nắp và van phải có cơ cấu tự đóng
và các khe cửa phải được chèn kín. Các cửa đi, cửa nắp và van nếu cần mở để
khai thác sử dụng thì phải được lắp các thiết bị tự động đóng kín khi có cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại các cửa đi trong các bộ phận ngăn cháy dùng
để ngăn các gian phòng hạng A hoặc B với các không gian khác như: phòng có hạng
khác với hạng A hoặc B, hành lang, buồng thang bộ và sảnh thang máy, phải bố
trí các khoang đệm luôn có áp suất không khí dương như yêu cầu nêu trong Phụ
lục D. Không được phép bố trí các khoang đệm chung cho hai gian phòng trở lên
cùng có hạng A hoặc B.
4.20 Khi không thể bố trí các khoang đệm ngăn cháy
trong các bộ phận ngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng A hoặc B với các
gian phòng khác hoặc khi không thể bố trí các cửa đi, cửa nắp và van trong các
bộ phận ngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng C với các gian phòng khác,
cần phải thiết lập tổ hợp các giải pháp nhằm ngăn ngừa sự lan truyền của đám
cháy và sự xâm nhập vào các phòng và tầng liền kề của các khí, hơi dễ bắt cháy,
hơi của các chất lỏng, bụi và xơ cháy mà các chất này có khả năng tạo thành các
nồng độ nguy hiểm nổ. Hiệu quả của các giải pháp đó phải được chứng minh.
Trong các lỗ cửa của các bộ phận ngăn cháy giữa
các gian phòng liền kề hạng C, D và E, khi không thể đóng được bằng cửa ngăn
cháy, cho phép bố trí các khoang đệm hở được trang bị thiết bị chữa cháy tự
động. Các kết cấu bao che của các khoang đệm này phải là kết cấu ngăn cháy phù
hợp.
4.21 Cửa và van ngăn cháy trong các bộ phận ngăn
cháy phải được làm từ các vật liệu không cháy.
Cho phép sử dụng các vật liệu thuộc nhóm có
tính cháy không thấp hơn Ch3 được bảo vệ bằng vật liệu không cháy có độ dày
không nhỏ hơn 4 mm để làm các cửa, cửa nắp và van ngăn cháy.
Cửa của các khoang đệm ngăn cháy, cửa đi, cửa
nắp ngăn cháy trong các bộ phận ngăn cháy ở phía các gian phòng trong đó không
bảo quản và không sử dụng các chất khí cháy, chất lỏng cháy và vật liệu cháy,
cũng như không có các quá trình công nghệ liên quan tới việc hình thành các bụi
cháy, được phép làm từ vật liệu thuộc nhóm có tính cháy Ch3 với chiều dày không
nhỏ hơn 40 mm và không có hốc rỗng.
4.22 Không cho phép bố trí các kênh, giếng và
đường ống vận chuyển khí cháy, hỗn hợp bụi - khi cháy, chất lỏng cháy, chất và
vật liệu cháy xuyên qua các tường và sàn ngăn cháy loại 1.
Đối với các kênh, giếng và đường ống để vận
chuyển các chất và vật liệu khác với các loại nói trên thì tại các vị trí giao
cắt với các bộ phận ngăn cháy này phải có thiết bị tự động ngăn cản sự lan
truyền của các sản phẩm cháy theo các kênh, giếng và ống dẫn.
CHÚ THÍCH 1: Cho phép đặt ống thông gió và ống
khói trong tường ngăn cháy của nhà ở, công trình công cộng và nhà phụ trợ khi
chiều dày tối thiểu của tường ngăn cháy (trừ tiết diện đường ống) ở chỗ đó
không được dưới 25 cm, còn chiều dày của phần ngăn giữa ống khói và ống thông
hơi tối thiểu là 12 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.23 Các kết cấu bao che của
các giếng thang máy (trừ các giếng đã nêu tại 3.4.6) và các phòng máy của thang
máy (trừ các phòng trên mái), cũng như của các kênh, giếng và hộp kỹ thuật phải
đáp ứng các yêu cầu đặt ra như đối với các vách ngăn cháy loại 1 và các sàn
ngăn cháy loại 3. Không quy định giới hạn chịu lửa của các kết cấu bao che giữa
giếng thang máy và phòng máy của thang máy.
Khi không thể lắp các
cửa ngăn cháy trong các kết cấu bao che các giếng thang máy nêu trên, phải bố
trí các khoang đệm hoặc các sảnh với các vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy
loại 3 hoặc các màn chắn tự động đóng các lỗ cửa đi của giếng thang khi cháy.
Các màn chắn này phải được làm bằng vật liệu không cháy và giới hạn chịu lửa
của chúng không nhỏ hơn E 30.
Trong các nhà có các buồng thang bộ không nhiễm
khói phải bố trí bảo vệ chống khói tự động cho các giếng thang máy mà tại cửa
ra của chúng không có các khoang đệm ngăn cháy với áp suất không khí dương khi
cháy.
4.24 Buồng chứa rác, ống đổ rác và cửa thu rác
phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật quy định
riêng cho bộ phận này và các yêu cầu cụ thể như sau:
- Các ống đổ rác và buồng chứa rác phải được
cách ly với những phần khác của nhà bằng các bộ phận ngăn cháy; cửa thu rác ở
các tầng phải có cửa ngăn cháy tự động đóng kín;
- Ống đổ rác phải được làm bằng vật liệu không
cháy;
- Không được đặt các ống đổ rác và buồng chứa
rác bên trong các buồng thang bộ, sảnh đợi hoặc khoang đệm được bao che ngăn
cháy dùng cho thoát nạn;
- Các buồng có chứa ống đổ rác hoặc để chứa rác
phải bảo đảm có lối vào trực tiếp qua một khoảng thông thoáng bên ngoài nhà
hoặc qua một khoang đệm ngăn cháy được thông gió thường xuyên;
- Cửa vào buồng chứa rác không được đặt liền kề
với các lối thoát nạn hoặc cửa ra bên ngoài của nhà hoặc đặt gắn với cửa sổ của
nhà ở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thang bộ này phải được bao che bằng các
vách ngăn cháy loại 1 với khoang đệm ngăn cháy có áp suất không khí dương khi
cháy.
Cho phép không bố trí khoang đệm ngăn cháy như
đã nêu cho các thang bộ này trong các nhà nhóm F5 với điều kiện chúng dẫn từ
tầng hầm hoặc tầng nửa hầm có các gian phòng hạng C4, D, E vào các gian phòng
cùng hạng ở tầng một.
Các thang bộ này không được kể đến khi tính
toán thoát nạn, trừ các trường hợp quy định tại 3.2.1.
4.26 Khi bố trí các cầu thang bộ loại 2 đi từ sảnh
tầng 1 lên tầng 2, thì sảnh này phải được ngăn cách khỏi các hành lang và các
gian phòng liền kề bằng các vách ngăn cháy loại 1.
4.27 Gian phòng, trong đó có bố trí cầu thang bộ loại 2 theo
quy định tại 3.4.16, phải được ngăn cách với các hành lang thông với nó và các
gian phòng khác bằng các vách ngăn cháy loại 1. Cho phép không ngăn cách gian
phóng có cầu thang bộ loại 2 bằng các vách ngăn cháy khi:
- Có trang bị chữa cháy tự động trong toàn bộ
nhà;
- Trong các nhà có chiều cao PCCC không lớn hơn
9 m với diện tích một tầng không quá 300 m2.
4.28 Trong các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm, trước
lối vào các thang máy phải bố trí các khoang đệm ngăn cháy loại 1 có áp suất
không khí dương khi cháy.
4.29 Việc lựa chọn kích thước của nhà và của các
khoang cháy, cũng như khoảng cách giữa các nhà phải dựa vào bậc chịu lửa, cấp
nguy hiểm cháy kết cấu, nhóm nguy hiểm cháy theo công năng và giá trị tải trọng
cháy, có tính đến hiệu quả của các phương tiện bảo vệ chống cháy được sử dụng,
sự có mặt, vị trí và mức độ trang bị của các đơn vị chữa cháy, những hậu quả có
thể về kinh tế và môi trường sinh thái do cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.31 Việc trang bị hệ thống báo cháy và chữa cháy
tự động phải tuân theo TCVN 3890.
4.32 Ngăn chặn cháy lan theo phương ngang của mặt
ngoài nhà
4.32.1 Tường ngăn cháy loại 1 phải chia cắt các
tường ngoài có cấp nguy hiểm cháy K1, K2, K3 và vươn ra khỏi mặt phẳng tường
ngoài tối thiểu 30 cm.
Cho phép không chia cắt các tường ngoài nếu
tường ngoài có cấp nguy hiểm cháy K0, hoặc tường ngăn cháy loại 1 tiếp giáp với
dải tường ngoài theo phương đứng (dải ngăn cháy theo phương đứng) có chiều rộng
tối thiểu 1,2 m, có giới hạn chịu lửa không thấp hơn E 60 và có cấp nguy hiểm
cháy K0.
Tường ngăn cháy loại 2 và vách ngăn cháy loại
1, nếu có giao với tường ngoài thì phải tiếp giáp với dài ngăn cháy theo phương
đứng, có bề rộng không nhỏ hơn 1 m, có giới hạn chịu lửa quy định cho tường
ngoài theo Bảng 4 hoặc Bảng A.1 tùy chiều cao nhà. Vách ngăn cháy loại 2 phải
tiếp xúc với dải tường ngoài đặc theo phương đứng, có bề rộng không nhỏ hơn 1
m, có giới hạn chịu lửa quy định cho tường ngoài theo Bảng 4 hoặc Bảng A.1 tùy
chiều cao nhà.
4.32.2 Cho phép không áp dụng các quy định tại 4.32.1 nếu
thỏa mãn các điều kiện nêu tại CHÚ THÍCH 6 (Bảng 4) hoặc CHÚ THÍCH 2 (Bảng A.1)
tùy vào chiều cao nhà.
4.33 Ngăn chặn cháy lan theo phương đứng của mặt
ngoài nhà
4.33.1 Các tường ngoài với các lỗ mở không có cửa
ngăn cháy hoặc có các phần có giới hạn chịu lửa không đáp ứng quy định thì ở vị
trí tường ngoài tiếp giáp với sàn giữa các tầng (đai ngăn cháy giữa các tầng)
phải được cấu tạo phù hợp để ngăn chặn lan truyền đám cháy theo phương đứng.
Cho phép đai ngăn cháy giữa các tầng có cấu tạo phù hợp với một trong các quy
định sau:
a) Phần tường ngoài tiếp giáp với sàn giữa các
tầng (phần tường giữa các ở cửa sổ tầng dưới và tầng trên hoặc giữa các phần
tường không được bảo vệ chịu lửa của tầng dưới và tầng trên) phải là tường đặc,
làm từ vật liệu không cháy và có chiều cao tối thiểu 1,0 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phần tường ngoài tiếp giáp với sàn giữa các
tầng bằng kính cường lực, có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm, được trang bị các
đầu phun sprinkler của thiết bị chữa cháy tự động, bảo đảm các đầu phun được
đặt cách nhau không quá 2 m từ phía các gian phòng (hành lang) liền kề tường
ngoài và cách mặt trong của tường ngoài không quá 0,5 m.
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu về giới hạn chịu lửa (nếu
có) của các thành phần hình thành nên đai ngăn cháy được lấy phù hợp với Bảng 4
hoặc Bảng A.1 tùy theo quy mô của nhà. Đối với thành phần ngăn cách theo phương
đứng phải bảo đảm chỉ tiêu toàn vẹn (E), đối với chi tiết mối nối hoặc chèn bịt
khe hở phải bảo đảm chỉ tiêu toàn vẹn (E) và cách nhiệt (I), đối với chi tiết
liên kết cố định phải bảo đảm chỉ tiêu chịu lực (R).
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu nêu trên không áp dụng
đối với vị trí các cửa ra vào của lô gia và ban công, có phần bản sàn ban công
đưa ra lớn hơn 0,6 m cũng như đối với các lối ra thoát nạn.
4.33.2 Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện của tường
ngoài có lắp kính lấy sáng cũng phải bảo đảm yêu cầu như đối với các tường
ngoài không chịu lực và quy định tại 4.32, 4.33.
4.33.3 Khi
một phần tường ngoài của nhà nối tiếp với một phần khác của tường, tạo thành
một góc nhỏ hơn 135° và khoảng cách theo phương nằm ngang giữa các mép gần nhất
của các lỗ mở ở tường ngoài theo các hướng khác nhau của định góc, nhỏ hơn 4 m,
thì trên phần tương ứng của tường, các lỗ mở phải có các cửa ngăn cháy có giới
hạn chịu lửa không nhỏ hơn E 30 hoặc có hệ thống phun nước.
4.33.4 Cho
phép không áp dụng các quy định tại 4.33.1 đến 4.33.3 đối với nhà từ ba tầng
trở xuống hoặc chiều cao PCCC dưới 15 m, ga ra để xe nổi dạng hở, hoặc nhà thỏa
mãn đồng thời các điều kiện nêu tại CHÚ THÍCH 6 (Bảng 4) hoặc CHÚ THÍCH 2 (Bảng
A.1) tùy chiều cao nhà.
4.34 Ngăn chặn cháy lan giữa các nhà
Phải bảo đảm khoảng cách phòng cháy chống cháy
giữa các nhà (quy định tại E.1 và E.2 trong Phụ lục E) và
khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường ranh giới (quy định tại E.3 trong
Phụ lục E) tương ứng với diện tích lỗ mở không được bảo vệ chống cháy của tường
ngoài nhà và giới hạn chịu lửa của phần tường phải bảo vệ chống cháy.
4.35 Ngăn chặn cháy lan đối với sảnh thông tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sảnh thông tầng phải được đặt trong khối
tích của một khoang cháy, ở các lỗ mở của các sàn giữa các tầng của nó cho phép
bố trí các thang máy cuốn, thang bộ hở và thang máy (kể cả thang máy toàn
cảnh);
b) Các kết cấu bao quanh các gian phòng và hành
lang ở các vị trí tiếp giáp với sảnh thông tầng, cần có giới hạn chịu lửa không
nhỏ hơn El (EIW) 60 hoặc làm bằng kính cường lực, có chiều dày không nhỏ hơn 6
mm, có giới hạn chịu lửa không quy định nhưng được trang bị các đầu phun
(sprinkler) của thiết bị chữa cháy tự động, bảo đảm các đầu phun được đặt từ
phía các gian phòng (hành lang) liền kề, cách nhau không quá 2 m và cách vách
ngăn không quá 0,5 m;
c) Ở các lỗ mở, dẫn vào sảnh thông tầng, kể cả
các lỗ mở của các thang cuốn và của các gian phòng ở hành lang bên có trang bị
các rèm, màn ngăn khói, có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn E 45, được hạ xuống
khi có cháy, chúng phải có các cơ cấu dẫn động điều khiển tự động và từ xa,
hoặc trang bị các màn ngăn khói cố định. Chiều cao làm việc của các rèm, màn
ngăn khói, khi hạ xuống không được nhỏ hơn chiều dày của lớp khói được tạo ra
khi có cháy. Chiều dày lớp khói được xác định bảng tính toán khi thiết kế. Khi
đó, biên dưới của lớp khói được xác định ở chiều cao không nhỏ hơn 2,5 m tính
từ mặt sàn;
d) Diện tích tầng trong
phạm vi khoang cháy có sảnh thông tầng được xác định bằng tổng diện tích tầng
dưới cùng của sảnh thông tầng và diện tích của các hành lang bên, của các lối
đi và của tất cả các gian phòng nằm phía trên, đặt trong phạm vi khối tích của
sảnh thông tầng, giới hạn bằng các vách ngăn cháy loại 1. Khi không có các vách
ngăn cháy loại 1, ngăn cách không gian của sảnh với các gian phòng tiếp giáp
thì diện tích khoang cháy bằng tổng diện tích của các tầng tương ứng;
e) Cho phép sử dụng hệ thống hút xả khói theo
cơ chế tự nhiên từ sảnh thông tầng nếu có luận cứ tính toán phù hợp;
f) Tấm chắn lấy sáng ở mái của sảnh thông tầng
phải được làm từ vật liệu không cháy, khi đó, kết cấu của tấm mái này phải được
làm từ kính có cốt gia cường và an toàn (không gây thương tích). Cho phép sử
dụng các vật liệu tấm lấy sáng có nhóm nguy hiểm cháy không nguy hiểm hơn Ch1
và không tạo thành các giọt nóng chảy;
g) Để chữa cháy trong không gian sảnh thông
tầng, cho phép lắp đặt các đầu phun sprinkler ở bên dưới kết cấu nhô ra của sàn
giữa các tầng, của các ban công (kể cả dưới các thang cuốn...) mà không phải
lắp đặt vào mái của sảnh thông tầng. Các đầu phun (sprinkler) đặt cách nhau từ
1,5 m đến 2,0 m và cách mép/cạnh của lỗ mở thông sàn không quá 0,5 m.
5 CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY
5.1 Cấp nước chữa cháy
ngoài nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1 Việc trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà phải được
thực hiện theo quy định tại TCVN 3890 và tài liệu chuẩn thay thế khác.
5.1.1.2 Chất lượng nước của nguồn cấp nước chữa cháy
phải phù hợp với điều kiện vận hành của các phương tiện chữa cháy và phương
pháp chữa cháy.
5.1.1.3 Hệ thống đường ống nước chữa cháy thường có
áp suất thấp, khi duy trì áp suất cao thì phải tính toán bảo đảm áp suất làm
việc của hệ thống đường ống. Đối với đường ống áp suất cao, các máy bơm chữa
cháy phải được trang bị phương tiện bảo đảm hoạt động
không trễ hơn 5 phút sau khi có tín hiệu báo cháy.
5.1.1.4 Áp suất tự do tối thiểu trong đường ống nước
chữa cháy áp suất thấp (nằm trên mặt đất) khi chữa cháy
phải không nhỏ hơn 10 m. Áp suất tự do tối thiểu trong
mạng đường ống chữa cháy áp suất cao phải bảo đảm độ cao tia nước đặc không nhỏ
hơn 10 m khi lưu lượng yêu cầu chữa cháy tối đa và lăng chữa cháy ở điểm cao
nhất của tòa nhà. Áp suất tự do trong mạng đường ống kết hợp sinh hoạt hoặc sản
xuất không nhỏ hơn 10 m và không lớn hơn 60 m.
5.1.2 Các yêu cầu an toàn cháy đối với lưu lượng
nước cho chữa cháy ngoài nhà
5.1.2.1 Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà (tính
cho 1 đám cháy) và số đám cháy đồng thời trong một khu dân cư tính cho mạng
đường ống chính nối vòng lấy theo Bảng 7.
5.1.2.2 Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà (cho 1
đám cháy) cho nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1, F2, F3, F4 tính
toán cho đường ống kết hợp và đường ống phân phối của mạng đường ống, cũng như
mạng đường ống trong 1 cụm nhỏ (1 xóm, 1 dãy nhà và tương tự) lấy theo giá trị
lớn nhất của Bảng 8.
5.1.2.3 Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho
nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F5, tính cho 1 đám cháy, lấy theo nhà
có yêu cầu giá trị lớn nhất như Bảng 9 và Bảng 10.
CHÚ THÍCH 1: Khi tính toán lưu lượng nước chữa
cháy cho 2 đám cháy thì lấy giá trị bằng cho 2 nhà có yêu cầu lưu lượng lớn
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài
nhà cho nhà phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn có bậc chịu lửa I, II
với khối tích không lớn hơn 5 000 m3 hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ
D, E lấy bằng 5 L/s.
CHÚ THÍCH 4: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài
nhà cho trạm truyền thanh, truyền hình không phụ thuộc khối tích của trạm và số
lượng người sống trong khu vực đặt các trạm này, phải lấy không nhỏ hơn 15 L/s,
ngay cả khi Bảng 9 và Bảng 10 quy định lưu lượng thấp hơn giá trị này.
CHÚ THÍCH 5: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài
nhà cho nhà có khối tích lớn hơn trong Bằng 9 và Bảng 10 phải tuân theo các yêu
cầu đặc biệt.
CHÚ THÍCH 6: Đối với nhà có bậc chịu lửa II làm
bằng kết cấu gỗ thì lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà lấy lớn hơn 5 L/s so
với Bảng 9 và Bảng 10.
CHÚ THÍCH 7: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài
nhà cho nhà và khu vực kho lạnh bảo quản thực phẩm thì lấy giống nhà có hạng
nguy hiểm cháy C.
CHÚ THÍCH 8: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài
nhà cho cơ sở lưu trữ công-ten-nơ có hàng hóa phụ thuộc vào số lượng
công-ten-nơ, được lấy như sau:
Từ 30 đến 50 công-ten-nơ lấy 15 L/s;
Từ 51 đến 100 công-ten-nơ: lấy 20 L/s;
Từ 101 đến 300 công-ten-nơ: lấy 25 L/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 001 đến 1 500 công-ten-nơ: lấy 60 L/s;
Từ 1 501 đến 2 000 công-ten-nơ: lấy 80 L/s;
Nhiều hơn 2 000 công-ten-nơ: lấy 100 L/s;
Bảng 7 - Lưu lượng nước
từ mạng đường ống cho chữa cháy ngoài nhà trong các khu dân cư
Dân số, x 1 000 người
Số đám cháy đồng thời
Lưu lượng nước cho
chữa cháy ngoài nhà cho 1 đám cháy, L/s
Xây dựng nhà không
quá 2 tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa
Xây dựng nhà từ 3
tầng trở lên không phụ thuộc bậc chịu lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
5
10
> 1 và ≤ 5
1
10
10
> 5 và ≤ 10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
> 10 và ≤ 25
2
10
15
> 25 và ≤ 50
2
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
25
35
> 100 và ≤ 200
3
40
40
> 200 và ≤ 300
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 300 và ≤ 400
3
70
> 400 và ≤ 500
3
80
> 500 và ≤ 600
3
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
90
> 700 và ≤ 800
3
95
> 800 và ≤ 1 000
3
100
> 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
CHÚ THÍCH 1: Lưu lượng nước cho chữa cháy
ngoài nhà trong khu dân cư phải không nhỏ hơn lưu lượng nước chữa cháy cho
nhà theo Bảng 8.
CHÚ THÍCH 2: Khi thực hiện cấp nước theo
vùng, lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà và số đám cháy đồng thời theo
từng vùng được lấy phụ thuộc vào số dân sống trong vùng.
CHÚ THÍCH 3: Số đám
cháy đồng thời và lưu lượng nước cho 1 đám cháy cho một vùng có số dân trên 1
triệu người thì tuân theo luận chứng của các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt.
CHÚ THÍCH 4: Đối với hệ thống các cụm đường
ống nhóm (chung) số đám cháy đồng thời lấy phụ thuộc vào tổng số dân trong
các cụm có kết nối với hệ thống đường ống. Lưu lượng nước để hồi phục lượng
nước chữa cháy theo cụm đường ống nhóm được xác định bằng tổng lượng nước cho
khu dân cư (tương ứng với số đám cháy đồng thời) tối đa để chữa cháy tuân
theo quy định tại 5.1.3.3 và 5.1.3.4.
CHÚ THÍCH 5: Số đám cháy tính toán đồng thời
trong khu dân cư phải bao gồm cả các đám cháy của nhà sản xuất và nhà kho
trong khu dân cư đó. Khi đó lưu lượng nước tính toán bao gồm cả lưu lượng
nước để chữa cháy tương ứng cho các nhà đó, nhưng không nhỏ hơn giá trị trong
Bảng 7.
Bảng 8 - Lưu lượng nước
cho chữa cháy ngoài nhà của nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1,
F2, F3, F4
Loại nhà
Lưu lượng nước cho
chữa cháy ngoài nhà không phụ thuộc bậc chịu lửa tính cho 1 đám cháy, L/s,
theo khối tích nhà, 1 000 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 1 và ≤ 5
> 5 và ≤ 25
> 25 và ≤ 50
> 50
1. Nhà nhóm F1.3, F1.4 có một hoặc nhiều đơn
nguyên với số tầng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3
10 1)
10 1)
15
15
20
> 3 và ≤ 12
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
> 12 và ≤ 16
-
20
20
25
25
> 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
25
30
2. Nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 với số
tầng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3
10 1)
10 1)
15
20
25
>3 và ≤ 12
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
> 12 và ≤ 16
-
20
25
30
35
> 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
30
35
1) Đối với nhà thuộc khu vực làng, xã (nông
thôn) lấy lưu lượng nước cho 1 đám cháy là 5 L/s.
CHÚ THÍCH 1: Nếu hiệu suất của mạng đường ống
ngoài nhà không đủ để truyền lưu lượng nước tính toán cho chữa cháy hoặc khi liên
kết ống vào với mạng đường ống cụt thì cần phải xem xét lắp đặt bồn, bể, với
thể tích phải bảo đảm lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà trong 3 giờ.
CHÚ THÍCH 2: Trong khu dân cư không có đường
ống nước chữa cháy thì phải có bồn, bể nước bảo đảm chữa cháy trong 3 giờ.
Bảng 9 - Lưu lượng nước
cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà nhóm F5
Bậc chịu lửa của nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng nguy hiểm cháy
và cháy nổ của nhà
Lưu lượng nước cho
chữa cháy ngoài nhà đối với nhà có lỗ mở trên mái không phụ thuộc vào chiều
rộng của nhà, cũng như nhà không có lỗ mở trên mái có chiều rộng không lớn
hơn 60 m, tính cho 1 đám cháy, L/s, theo khối tích nhà, 1 000 m3
≤ 3
> 3 và ≤ 5
> 5 và ≤ 20
> 20 và ≤ 50
> 50 và ≤ 200
> 200 và ≤ 400
> 400 và ≤ 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I và II
S0, S1
D, E
10
10
10
10
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
I và II
S0, S1
A, B, C
10
10
15
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
III
S0, S1
D, E
10
10
15
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
45
-
III
S0
A, B, C
10
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
60
75
-
IV
S0, S1
D, E
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40
50
60
-
IV
S0, S1
A, B, C
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
40
60
80
100
-
IV
S2, S3
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
30
45
-
-
-
IV
S2, S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
25
40
65
-
-
-
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
10
15
20
30
55
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
C
15
20
25
40
70
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10 - Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà nhóm F5 không có lỗ mở trên
mái có chiều rộng trên 60 m
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Hạng nguy hiểm cháy
và cháy nổ của nhà
Lưu lượng nước chữa
cháy ngoài nhà đối với nhà không có lỗ mở trên mái có chiều rộng từ 60 m trở
lên, tính cho 1 đám cháy, L/s, theo khối tích nhà, 1 000 m3
≤ 50
> 50 và ≤ 100
> 100 và ≤ 200
> 200 và ≤ 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 400 và ≤ 500
> 500 và ≤ 600
> 600 và ≤ 700
> 700
I và II
S0
A, B, C
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
60
70
80
90
100
I và II
S0
D, E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
25
30
35
40
45
50
CHÚ THÍCH: Lỗ mở trên mái là các lỗ mở để
thông gió đặt trên kết cấu mái của nhà (nóc gió) có diện tích không nhỏ hơn
2,5 % diện tích xây dựng của nhà đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.5 Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho
nhà được ngăn cách bằng vách ngăn cháy được xác định theo khối tích chung của
nhà và theo hạng cao nhất của hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ.
5.1.2.6 Lưu lượng nước chữa cháy phải được bảo đảm
ngay cả khi lưu lượng cho các nhu cầu khác là lớn nhất, cụ thể phải tính đến:
- Nước sinh hoạt;
- Hộ kinh doanh cá thể;
- Cơ sở sản xuất công nghiệp và nông nghiệp,
nơi mà yêu cầu chất lượng nước uống hoặc mục đích kinh tế không phù hợp để làm
đường ống riêng;
- Trạm xử lý nước, mạng đường ống và kênh dẫn
và tương tự;
- Trong trường hợp điều kiện công nghệ cho
phép, có thể sử dụng một phần nước sản xuất để chữa cháy, khi đó cần kết nối
trụ nước trên mạng đường ống sản xuất với trụ nước trên mạng đường ống chữa
cháy bảo đảm lưu lượng nước chữa cháy cần thiết.
5.1.2.7 Các hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà của
cơ sở (đường ống dẫn nước, trạm bơm, bồn, bể dự trữ nước chữa cháy) phải bảo
đảm độ tin cậy để không bị ngừng cấp nước quá 10 phút và không bị giảm lưu
lượng nước quá 30% lưu lượng nước tính toán trong 3 ngày.
5.1.2.8 Trường hợp công trình năm trong khu vực chưa
có hạ tầng cấp nước chữa cháy ngoài nhà, hoặc đã có nhưng không bảo đảm theo
quy định tại các bảng 8, 9 và 10 thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Cảnh
sát PCCC và CNCH có thẩm quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.1 Số đám cháy tính toán đồng thời cho một cơ sở
công nghiệp hoặc nông nghiệp phải được lấy theo diện tích của cơ sở đó, cụ thể
như sau:
- Nếu diện tích đến 150 ha lấy là 1 đám cháy;
- Nếu diện tích trên 150 ha lấy là 2 đám cháy.
Số đám cháy tính toán đồng thời tại một khu vực
kho dạng hở hoặc kín chứa vật liệu từ gỗ, lấy như sau: diện tích kho đến 50 ha
lấy là 1 đám cháy; diện tích trên 50 ha lấy là 2 đám cháy.
CHÚ THÍCH: Diện tích của cơ sở để tính toán cho
hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà là diện tích khu đất của cơ sở (không bao
gồm khu đất rừng, khu đất công viên cây xanh, khu đất trồng cày nông nghiệp hay
các khu đất tương tư mà trên đó không có công trình xây dựng).
5.1.3.2 Khi kết hợp đường ống chữa cháy của khu dân
cư và cơ sở công nghiệp nằm ngoài khu dân cư thì số đám cháy tính toán đồng
thời tính như sau:
- Khi diện tích của cơ sở công nghiệp đến 150
ha và dân số của khu dân cư đến 10 000 người, lấy là 1 đám cháy (lấy lưu lượng
nước theo bên lớn hơn); tương tự với số dân từ 10 000 đến 25 000 người lấy là 2
đám cháy (1 đám cháy cho cơ sở công nghiệp và 1 đám cháy cho khu dân cư);
- Khi diện tích của cơ sở công nghiệp trên 150
ha và số dân đến 25 000 người, lấy là 2 đám cháy (2 đám cháy tính cho khu vực
cơ sở công nghiệp hoặc 2 đám cháy tính cho khu dân cư, lấy theo lưu lượng nước
yêu cầu của bên lớn hơn);
- Khi số dân trong khu dân cư lớn hơn 25 000
người, lấy là 2 đám cháy, trong đó lưu lượng nước của 1 đám cháy được xác định
bằng tổng của lưu lượng yêu cầu lớn hơn (tính cho cơ sở công nghiệp hoặc khu
dân cư) và 50 % lưu lượng yêu cầu nhỏ hơn (tính cho cơ sở công nghiệp hoặc khu
dân cư).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với nhà bậc chịu lửa I, II với kết cấu và
lớp cách nhiệt làm từ vật liệu không cháy có các khu vực thuộc hạng nguy hiểm
cháy nổ D và E lấy là 2 giờ;
- Đối với công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo,
mầm non, nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.1, F4.3 ở khu vực nông
thôn, có bậc chịu lửa I, II với kết cấu và lớp cách nhiệt làm từ vật liệu không
cháy cao không quá 3 tầng, diện tích xây dựng đến 500 m2 lấy là 1
giờ;
- Đối với công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo,
mầm non, nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.1, F4.3 ở khu vực nông
thôn, có bậc chịu lửa I, II với kết cấu và lớp cách nhiệt làm từ vật liệu không
cháy cao không quá 3 tầng, diện tích xây dựng đến 500 m2 thì cho
phép sử dụng hệ thống họng nước chữa cháy bên trong để thay thế cho hệ thống
cấp nước chữa cháy ngoài nhà;
- Đối với kho dạng hở chứa vật liệu từ gỗ -
không nhỏ hơn 5 giờ.
5.1.3.4 Thời gian lớn nhất để phục hồi nước dự trữ chữa cháy
không lớn hơn:
- Đối với khu dân cư và cơ sở công nghiệp có
khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C lấy là 24 giờ;
- Đối với cơ sở công nghiệp có khu vực thuộc
hạng nguy hiểm cháy nổ D và E lấy là 36 giờ;
- Đối với các khu dân cư và cơ sở nông nghiệp
lấy là 72 giờ.
CHÚ THÍCH: Đối với cơ sở công nghiệp có yêu cầu
về lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đến 20 L/s thì cho phép tăng thời
gian phục hồi nước chữa cháy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy C
cho phép đến 36 giờ.
Khi không thể bảo đảm phục hồi lượng nước chữa
cháy theo thời gian quy định thì cần cung cấp thêm n lần lượng nước dự trữ chữa
cháy. Giá trị của n (n = 1,5; 2,0; 2,5; 3,0 ...) phụ thuộc vào thời gian phục
hồi thực tế, ttt, và tính theo công thức sau:
n = ttt / tqđ
trong đó: ttt là thời gian phục hồi
nước dự trữ chữa cháy thực tế;
tqđ là thời gian phục hồi nước dự
trữ chữa cháy (theo 5.1.3.4).
5.1.4 Yêu cầu an toàn cháy đối với mạng đường ống
và các công trình được xây dựng trên chúng
5.1.4.1 Khi lắp đặt từ 2 đường ống cấp trở lên phải
lắp đặt van chuyển đổi giữa chúng khi đó trong trường hợp ngắt 1 đường cấp hoặc
1 phần của nó thì việc chữa cháy vẫn bảo đảm 100 %.
5.1.4.2 Mạng đường ống dẫn nước chữa cháy phải là
mạch vòng. Cho phép làm các đường ống cụt khi: cấp nước cho chữa cháy hoặc sinh
hoạt - chữa cháy khi chiều dài đường ống không lớn hơn 200 m mà không phụ thuộc
vào lưu lượng nước chữa cháy yêu cầu.
Không cho phép nối vòng mạng đường ống ngoài
nhà bằng mạng đường ống bên trong nhà và công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.3 Đường ống phải được phân chia thành các đoạn
bằng các van khoá bảo đảm để khi sửa chữa sẽ không ngất nhiều hơn 05 trụ cấp
nước chữa cháy
5.1.4.4 Các van trên các đường ống với mọi đường kính
khi điều khiển từ xa hoặc tự động phải là loại van điều khiển bằng điện.
Cho phép sử dụng van khí nén, thủy lực hoặc
điện từ.
Khi không điều khiển từ xa hoặc tự động thì van
khóa đường kính đến 400 mm có thể là loại khóa bằng tay, với đường kính lớn hơn
400 mm là khóa điện hoặc thủy lực; trong các trường hợp luận chứng riêng cho
phép lắp van đường kính trên 400 mm khóa bằng tay.
Trong mọi trường hợp đều phải cho phép mở và
đóng được bằng tay.
5.1.4.5 Đường kính của đường ống cấp và mạng sau
đường ống cấp phải được tính toán trên cơ sở sau:
- Theo yếu tố kỹ thuật, kinh tế;
- Các điều kiện làm việc khi ngắt sự cố từng
đoạn riêng.
Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà cho
khu dân cư và cơ sở sản xuất không được nhỏ hơn 100 mm, đối với khu vực nông
thôn - không được nhỏ hơn 75 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.7 Các trụ cấp nước chữa cháy phải được bố trí
trên mạng đường ống sao cho tối thiểu 02 trụ khi lưu lượng yêu cầu từ 15 L/s
trở lên, tối thiểu 01 trụ khi lưu lượng yêu cầu thấp hơn 15 L/s phục vụ đến mọi
điểm của nhà xét theo phương ngang và bán kính phục vụ của mỗi trụ nước không
lớn 200 m tính theo đường di chuyển của vòi chữa cháy đi
bên ngoài nhà.
CHÚ THÍCH: Trên mạng đường ống cho các điểm dân
cư đến 500 người cho phép thay thế các trụ cấp nước chữa cháy loại 3 cửa bằng
đoạn đường ống đứng DN 80 mm có lắp họng nước.
5.1.4.8 Các công trình thuộc diện trang bị hệ thống
họng nước chữa cháy cũng như hệ thống chữa cháy sprinkler tự động phải có đường
ống kết nối từ trạm bơm cấp nước chữa cháy của công trình đến tối thiểu 01 trụ
cấp nước chữa cháy loại 03 cửa hoặc loại 02 cửa DN65 đặt ở vị trí mặt bên ngoài
tường công trình về phía có đường giao thông.
5.1.5 Các yêu cầu đối với bồn, bể trữ nước cho chữa
cháy ngoài nhà.
5.1.5.1 Bồn, bể cấp nước theo công năng phải bao gồm
cho điều tiết, chữa cháy, sự cố và nước mồi.
5.1.5.2 Nếu việc lấy nước chữa cháy trực tiếp tử các
nguồn cấp nước không phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật thì trong mọi
trường hợp, các bồn, bể trữ nước phải bảo đảm có đủ lượng nước chữa cháy theo
tính toán.
5.1.5.3 Thể tích nước chữa cháy trong bồn, bể phải
được tính toán để bảo đảm:
- Thực hiện việc cấp nước chữa cháy từ trụ nước
ngoài nhà và các hệ thống chữa cháy khác;
- Cung cấp cho các thiết bị chữa cháy chuyên
dụng (sprinkler, drencher và tương tự) không có bể riêng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.4 Các hồ ao để cho xe chữa cháy hút nước phải
có lối tiếp cận và có bãi đỗ xe kích thước không nhỏ hơn 12
m x 12 m với bề mặt bảo đảm tải trọng dành cho xe chữa cháy.
Khi xác định thể tích nước chữa cháy trong các
bồn, bể thì cho phép tính cả việc nạp thêm vào bồn, bể trong thời gian chữa
cháy nếu nó có hệ thống cấp nước bảo đảm quy định tại 5.1.2.7.
5.1.5.5 Khi cấp nước theo 1 đường ống cấp thì phải dự
phòng thêm lượng nước bổ sung cho chữa cháy, quy định tại 5.1.5.3.
Cho phép không cần tính đến lượng nước bổ sung
cho chữa cháy khi chiều dài của một đường ống cấp không lớn hơn 500 m đối với khu
dân cư có số dân đến 5 000 người, cũng như cho các đối tượng với yêu cầu về lưu
lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà không lớn hơn 40 L/s.
5.1.5.6 Tổng số bồn, bể cho chữa cháy trong một mạng
ống phải không nhỏ hơn 2 (không áp dụng đối với bồn, bể dành cho cấp nước ngoài
nhà của công trình riêng lẻ).
Giữa các bồn, bể trong mạng ống, mực nước thấp
nhất và cao nhất của nước chữa cháy phải tương ứng như nhau.
Khi ngắt một bồn, bể thì lượng nước trữ để chữa
cháy trong các bồn, bể còn lại phải không nhỏ hơn 50 % của lượng nước yêu cầu
cho chữa cháy.
5.1.5.7 Việc trữ nước chữa cháy trong các bồn, bể
chuyên dụng hoặc các hồ nước hở được cho phép đối với:
- Khu dân cư đến 5 000 người;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà công năng khác nhau có lưu lượng nước yêu
cầu cho cấp nước chữa cháy ngoài nhà không quá 10 L/s;
- Nhà có từ 1 đến 2 tầng, không phụ thuộc vào
công năng, có diện tích xây dựng không lớn hơn diện tích khoang cháy cho phép
đối với loại nhà đó.
5.1.5.8 Lượng nước chữa cháy của bồn, bể và hồ nước
nhân tạo xác định trên cơ sở tính toán lượng nước tiêu thụ và thời gian chữa
cháy theo quy định tại 5.1.2.2, 5.1.2.3, 5.1.2.4, 5.1.2.5, 5.1.2.6 và 5.1.3.3.
CHÚ THÍCH 1: Tính toán thể tích nước chữa cháy
của hồ nhân tạo hở phải tính đến khả năng bốc hơi và đóng bằng của nước. Mực
nước tối thiểu không được nhỏ hơn 0,5 m.
CHÚ THÍCH 2: Phải bảo đảm lối vào cho xe chữa
cháy tiếp cận bể, hồ và những điểm lấy nước tương tự.
5.1.5.9 Bồn, bể, trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa
cháy tự nhiên và nhân tạo phải đặt tại vị trí bảo đảm bán kính phục vụ:
- Khi có xe bơm là 200 m;
- Khi có máy bơm di động là 100 m đến 150 m
trong phạm vi hoạt động kỹ thuật của máy bơm;
- Để tăng bán kính phục vụ, cho phép lắp đặt
các đường ống cụt có chiều dài không quá 200 m từ bồn, bể và hồ nhân tạo bảo
đảm theo quy định tại 5.1.5.8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.10 Khi không thể hút nước chữa cháy trực tiếp từ
bồn, bể hoặc hồ bằng xe máy bơm hoặc máy bơm di động, thì phải cung cấp các hố
thu với thể tích từ 3 m3 đến 5 m3.
Đường kính ống kết nối bồn, bể hoặc hồ với các hố thu lấy theo các điều kiện
tính toán lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà, nhưng không nhỏ hơn 200 mm.
Trên đoạn ống kết nối phải có hộp van để khóa sự lưu thông nước, việc đóng mở
van phải thực hiện được từ bên ngoài hộp. Đầu đoạn ống kết nối ở phía hồ nhân
tạo phải có lưới chắn.
5.1.5.11 Bồn, bể áp lực để chữa cháy phải được trang
bị thước đo mức nước, thiết bị báo tín hiệu mức nước cho trạm bơm hoặc trạm
phân phối nước.
Bồn, bể áp lực của đường ống nước chữa cháy áp
lực cao phải trang bị thiết bị bảo đảm tự động ngắt nước lên bồn bể, thấp khi
máy bơm chữa cháy hoạt động.
5.1.5.12 Bồn, bể áp lực sử dụng khi ép áp lực, thì
ngoài máy ép vận hành phải có máy ép dự bị.
5.2 Hệ thống họng nước
chữa cháy trong nhà
5.2.1 Nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính - phụ
trợ của công trình công nghiệp phải lắp đặt hệ thống họng nước chữa cháy trong
nhà với lưu lượng nước tối thiểu để chữa cháy xác định theo Bảng 11, đối với
nhà sản xuất và nhà kho thì xác định theo Bảng 12.
Khi xác định lưu lượng nước chữa cháy cần
thiết, phải căn cứ vào chiều cao tia nước đặc và đường kính đầu lăng phun chữa
cháy xác định theo Bảng 13. Khi đó tính toán hoạt động đồng thời của họng nước
và các hệ thống chữa cháy khác.
Căn cứ vào lưu lượng cấp nước, các họng nước
chữa cháy được phân loại thành;
- Lưu lượng thấp (từ 0,2 L/s đến 1,5 L/s).
Thiết bị cho họng nước chữa cháy lưu lượng thấp có đường kính là DN 5, DN 10,
DN 15, DN 20, DN 25, DN 40;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp sử dụng các
họng nước lưu lượng thấp thì phải bảo đảm tổng lưu lượng cấp nước và chiều cao
tia nước đặc xác định theo các bảng 11, 12 và 13.
Bảng 11 - Số tia phun
chữa cháy và lưu lượng nước tối thiểu đối với hệ thống họng nước chữa cháy
trong nhà
Nhà ở và công trình
công cộng
Số tia phun chữa cháy
trên 1 tầng nhà
Lưu lượng tối thiểu
cho chữa cháy trong nhà, L/s, đối với một tia phun
1. Nhà ở, nhà chung cư
≤ 16 tầng, khi hành lang chung dài ≤ 10 m
1
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2,5
> 16 và ≤ 25 tầng, khi hành lang chung dài
≤ 10 m
2
2,5
> 16 và ≤ 25 tầng, khi hành lang chung dài
> 10 m
3
2,5
2. Nhà hành chính 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2,5
≤ 10 tầng và khối tích > 25 000 m3
2
2,5
> 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3
2
2,5
>10 tầng và khối tích > 25 000 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3. Phòng câu lạc bộ có sân khấu, nhà hát, rạp
chiếu phim, phòng có trang bị thiết bị nghe nhìn (sinh hoạt, hội thảo và
tương tự)
≤ 300 chỗ
2
2,5
> 300 chỗ
2
5,0
4. Ký túc xá và nhà công cộng (ngoại trừ mục
2) 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2,5
≤ 10 tầng và khối tích > 25 000 m3
2
2,5
> 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3
2
2,5
> 10 tầng và khối tích > 25 000 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
5. Nhà hành chính - phụ trợ của công trình
công nghiệp có khối tích
≤ 25 000 m3
1
2,5
> 25 000 m3
2
2,5
1) Trụ sở cơ quan nhà nước, nhà làm việc của
các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, bưu điện, cơ sở truyền thanh,
truyền hình, viễn thông, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ,
quản lý dữ liệu... và các công trình có công năng tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp, khách sạn,
nhà ở riêng lẻ kết hợp công năng khác, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở
lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ
trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công
viên giải trí, vườn thú, thủy cung;
- Cửa hàng điện máy, siêu thị, cửa hàng bách
hoá; cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống;
- Phòng khám đa khoa, chuyên khoa; thẩm mỹ
viện;
- Bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà
trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ;
- Sân vận động, nhà thi đấu thể thao, cung
thể thao trong nhà, trung tâm thể dục, thể thao, trường đua, trường bắn, cơ
sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao;
- Cảng hàng không, đài kiểm soát không lưu,
bến cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội địa, bến xe khách, trạm dừng nghỉ, nhà
ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, công trình tàu điện ngầm, cơ
sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới, cửa hàng kinh doanh, sửa chữa,
bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy, Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non, trường
tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp
học, trường cao đẳng, đại học, học viện, trường trung cấp chuyên nghiệp,
trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác được thành
lập theo Luật Giáo dục;
- Nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh
hình, nhà dưỡng.
Bảng 12 - Số tia phun
chữa cháy và lưu lượng nước tối thiểu cho chữa cháy trong nhà đối với nhà sản
xuất và nhà kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng nguy hiểm cháy
và cháy nổ của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
của kết cấu
Số tia phun chữa cháy
và lưu lượng nước tối thiểu, L/s, đối với 1 tia phun, cho chữa cháy
trong nhà đối với nhà sản xuất và nhà kho có chiều cao PCCC đến 50 m và theo
khối tích, 1 000 m3
≤ 150
> 150
I, II
A, B, C
S0, S1
2 x 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D, E
Không quy định
1 x 2,5
1 x 2,5
III
A, B, C
S0
2 x 2,5
3 x 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0, S1
1 x 2,5
2 x 2,5
IV
A, B
S0
2 x 2,5
3 x 2,5
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 x 2,5
2 x 5
C
S2, S3
3 x 2,5
4 x 2,5
D, E
S0, S1, S2, S3
1 x 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
C
Không quy định
2 x 2,5
2 x 5
D, E
Không quy định
1 x 2,5
2 x 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao tia nước
đặc,
m
Lưu lượng của lăng
phun,
L/s
Áp suất, MPa, của họng
nước chữa cháy với chiều dài cuộn vòi, m
Lưu lượng của lăng
phun,
L/s
Áp suất, MPa, của họng
nước chữa cháy với chiều dài cuộn vòi, m
Lưu lượng của lăng
phun,
L/s
Áp suất, MPa, của họng
nước chữa cháy với chiều dài cuộn vòi, m
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
10
15
20
Đường kính đầu lăng
phun chữa cháy, mm
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Họng nước chữa cháy
DN 50 1)
6
-
-
-
-
2,6
0,092
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
3,4
0,088
0,096
0,104
8
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
0,120
0,125
0,130
4,1
0,129
0,138
0,148
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
3,3
0,151
0,157
0,164
4.6
0,160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,185
12
2,6
0,202
0,206
0,210
3,7
0,192
0,196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
0,206
0,223
0,240
14
2,8
0,236
0,241
0,245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,248
0,255
0,263
-
-
-
-
16
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,322
0,328
4,6
0,293
0,300
0,318
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
3,6
0,390
0,398
0,406
5,1
0,360
0,380
0,400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Họng nước chữa cháy
DN 65 1)
6
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
0,088
0,089
0,090
3,4
0,078
0,080
0,083
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
2,9
0,110
0,112
0,114
4,1
0,114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,121
10
-
-
-
-
3,3
0,140
0,143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
0,143
0,147
0,151
12
2,6
0,198
0,199
0,201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,180
0,183
0,186
5,2
0,182
0,190
0,199
14
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,231
0,233
4,2
0,230
0,233
0,235
5,7
0,218
0,224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
3,2
0,31
0,313
0,315
4,6
0,276
0,280
0,284
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,266
0,273
0,280
18
3,6
0,38
0,383
0,385
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,342
0,346
7,0
0,329
0,338
0,348
20
4,0
0,464
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,470
5,6
0,412
0,424
0,418
7,5
0,372
0,385
0,397
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Để tính toán công suất máy bơm và lượng nước
dự trữ cho chữa cháy, số tia phun nước và lưu lượng nước cho chữa cháy trong
nhà công cộng đối với phần nhà nằm ở chiều cao PCCC trên 50 m phải lấy tương
ứng là 4 tia, mỗi tia 2,5 L/s, đối với nhà nhóm F5 hạng nguy hiểm cháy nổ A, B,
C có chiều cao PCCC trên 50 m lấy tương ứng là 4 tia, mỗi tia 5 L/s.
5.2.3 Đối với nhà sản xuất và nhà kho sử dụng dạng
kết cấu dễ bị hư hỏng khi chịu tác động của lửa, theo tương ứng với Bảng 12,
lưu lượng nước tối thiểu để tính toán công suất máy bơm và lượng nước dự trữ
cho chữa cháy xác định theo Bảng 12 phải được tăng thêm tùy từng trường hợp như
sau:
- Khi sử dụng kết cấu thép không được bảo vệ
chống cháy trong các nhà bậc chịu lửa III, IV (nhóm S2, S3), cũng như kết cấu
gỗ tự nhiên hoặc gỗ ép (trong trường hợp này là gỗ đã qua xử lý bảo vệ chống
cháy), phải tăng thêm 5 L/s;
- Khi sử dụng vật liệu là chất cháy bao quanh
cấu trúc nhà bậc chịu lửa IV (nhóm S2, S3), phải tăng thêm 5 L/s với nhà có
khối tích đến 10 000 m3. Khi nhà có khối tích lớn hơn 10 000 m3
thì phải tăng thêm 5 L/s cho mỗi 100 000 m3 tăng thêm hoặc phần lẻ
của 100 000 m3 tăng thêm.
5.2.4 Số tia phun chữa cháy cho mỗi điểm cháy lấy
là 2 tia đối với các công trình có yêu cầu số tia phun bằng hoặc lớn hơn 2.
5.2.5 Đối với các phần nhà có khu vực công năng
khác nhau thì lưu lượng nước cho chữa cháy phải tính toán riêng đối với từng
phần theo quy định tại 5.2.1 và 5.2.2. Khi đó lưu lượng nước chữa cháy trong
nhà tính toán theo quy định sau:
- Đối với nhà không được ngăn chia bằng các
tường ngăn cháy phải tính theo khối tích chung;
- Đối với nhà được ngăn chia bằng các tường
ngăn cháy loại 1 hoặc 2 phải tính theo khối tích của phần nhà có yêu cầu lưu
lượng nước cao hơn.
Khi liên kết các nhà có bậc chịu lửa I và II
bằng các lối đi làm bằng vật liệu không cháy và được lắp đặt cửa ngăn cháy thì
khối tích của nhà phục vụ việc xác định lưu lượng nước chữa cháy được tính là
khối tích riêng của từng nhà; khi không có cửa ngăn cháy thì tính theo khối
tích tổng và theo hạng nguy hiểm cháy cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất thủy tĩnh của hệ thống chữa cháy riêng
biệt do tại họng nước chữa cháy đặt ở mức nước thấp nhất không được vượt quá 0,90 MPa.
Khi tính toán, nếu áp suất trong hệ thống chữa
cháy vượt quá 0,45 MPa thì phải lắp đặt mạng hệ thống chữa cháy riêng.
Khi áp suất giữa van và đầu nối của họng nước
chữa cháy lớn hơn 0,4 MPa thì phải lắp đặt màng ngăn và
thiết bị điều chỉnh áp lực để giảm áp lực dư.
5.2.7 Áp suất tự do của họng nước chữa cháy phải
bảo đảm cho chiều cao của tia nước đặc cần thiết để chữa cháy vào mọi thời điểm
trong ngày đối với khu vực cao nhất và xa nhất. Chiều cao tối thiểu và bán kính
hoạt động của tia nước đặc chữa cháy phải bằng chiều cao của khu vực, tính từ
sàn đến điểm cao nhất của xà (trần), nhưng không nhỏ hơn các giá trị sau:
- Đối với nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất và
nhà phụ trợ của công trình công nghiệp có chiều cao PCCC đến 50 m không nhỏ hơn
6 m;
- Đối với nhà ở có chiều cao PCCC trên 50 m
không nhỏ hơn 8 m;
- Đối với nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà
phụ trợ của công trình công nghiệp có chiều cao PCCC trên 50 m không nhỏ hơn 16
m.
CHÚ THÍCH 1: Áp suất của họng nước chữa cháy
phải được tính toán tổn thất của cuộn vòi chữa cháy dài 10, 15 và 20 m.
CHÚ THÍCH 2: Để nhận tia nước đặc lưu lượng đến
4 L/s thì sử dụng họng nước chữa cháy DN 50, đối với lưu lượng lớn hơn phải sử
dụng họng DN 65 Khi luận chứng kinh tế - kỹ thuật cho phép thì được dùng họng
nước chữa cháy DN 50 cho lưu lượng trên 4 L/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lắp đặt họng nước chữa cháy dùng làm cảm
biến điều khiển tự động máy bơm chữa cháy thì không cần xem xét đến bể nước áp
lực.
5.2.9 Trong trường hợp lắp đặt hệ thống họng nước
chữa cháy riêng biệt với các hệ thống chữa cháy tự động, thì thể tích của bể
chứa nước dự trữ phải bảo đảm lượng nước dùng trong 1 giờ, cho một họng nước
chữa cháy và các nhu cầu dùng nước khác.
Khi lắp đặt hệ thống họng nước chữa cháy trên
các hệ thống chữa cháy tự động thì thời gian làm việc của họng nước lấy bằng
thời gian làm việc của hệ thống chữa cháy tự động.
5.2.10 Các nhà từ 6 tầng trở lên khi liên kết hệ
thống nước sinh hoạt và chữa cháy thì các ống đứng phải được nối vòng ở trên.
Khi đó để bảo đảm việc thay nước trong nhà phải nối vòng ống đứng với một hoặc
một vài ống xả đứng có van khóa.
Trong các hệ thống chữa cháy đường ống khô lắp
đặt trong các nhà không được sưởi ấm thì van khóa phải được lắp đặt tại các khu
vực không có khả năng bị đóng băng.
5.2.11 Việc xác định vị trí và số lượng đường ống đứng và họng
nước chữa cháy trong nhà phải bảo đảm quy định sau:
- Cho phép lắp đặt họng kép trên các ống đứng
trong nhà sản xuất và nhà công cộng khi số lượng tia nước tính toán không nhỏ
hơn 3, còn trong nhà ở không nhỏ hơn 2;
- Trong nhà ở với chiều dài hành lang đến 10 m
khi số tia nước bằng 2 cho mỗi điểm thì cho phép phun 2 tia từ một ống đứng;
- Trong nhà ở với chiều dài hành lang lớn hơn
10 m, cũng như nhà sản xuất và nhà công cộng có từ 2 tia nước tính toán trở lên
cho mỗi điểm thì phải bố trí 2 tia phun từ 2 tủ chữa cháy cạnh nhau (2 họng
nước khác nhau).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Số tia nước từ mỗi tủ không được
lớn hơn 2.
5.2.12 Các họng nước chữa cháy được lắp đặt sao cho
miệng họng nằm ở độ cao 1,20 m ± 0,15 m so với mặt sàn và đặt trong các tủ chữa
cháy có lỗ thông gió, được dán niêm phong. Đối với họng nước chữa cháy kép, cho
phép lắp đặt 1 họng nằm trên 1 họng nằm dưới, khi đó họng nằm dưới phải lắp có
chiều cao không nhỏ hơn 1,0 m tính từ mặt sàn.
5.2.13 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và
công trình phải có họng chờ lắp đặt ở ngoài nhà, có đầu nối với kích cỡ phù hợp
để kết nối với phương tiện chữa cháy di động. Đối với nhà cao từ 17 tầng trở
lên, họng chờ cấp nước cho hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà phải chia
thành các vùng theo chiều cao mỗi vùng không quá 50 m. Các họng này phải được
lắp đặt van một chiều và niêm phong mở.
5.2.14 Họng nước chữa cháy bên trong nhà phải được
lắp đặt tại các lối vào phía trong hành lang (ở nơi không có nguy cơ nước bị
đóng băng) của các buồng thang (trừ các buồng thang không nhiễm khói), tại các
sảnh, hành lang, lối đi và những chỗ dễ tiếp cận khác, khi đó việc bố trí phải
bảo đảm không gây cản trở các hoạt động thoát nạn.
5.2.15 Tại các khu vực được bảo vệ bằng hệ thống
chữa cháy tự động, cho phép lắp đặt họng nước chữa cháy trong nhà trên các
đường ống DN 65 hoặc lớn hơn, sau cụm van điều khiển của hệ thống sprinkler
bằng nước.
5.2.16 Tại các khu vực kín có khả năng bị đóng bằng,
các đường ống của hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà ở sau trạm bơm cho
phép là đường ống khô.
5.2.17 Những van để khóa nước từ các đường ống nhánh
cụt cũng như những van khóa lớn từ đường ống thép khép kín phải được bố trí để
bảo đảm mỗi đoạn ống chỉ khóa nhiều nhất là 5 họng nước chữa cháy trên cùng một
tầng.
5.2.18 Căn cứ vào công năng của đối tượng bảo vệ có
thể lựa chọn các phương án trang bị hệ thống họng nước chữa cháy sau:
- Phương án 1: sử dụng các họng nước chữa cháy
lưu lượng trung bình. Phương án này được phép áp dụng với mọi loại hình công
trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương án 3: sử dụng các họng nước chữa cháy
lưu lượng nhỏ. Phương án này được phép áp dụng với các công trình được trang bị
hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ công trình;
- Phương án 4: sử dụng các họng nước chữa cháy
lưu lượng nhỏ kết hợp với các họng nước chữa cháy lưu lượng trung bình. Phương
án này được phép áp dụng với nhà ở, công trình công cộng.
CHÚ THÍCH: Trong một công trình cho phép kết
hợp nhiều phương án trang bị họng nước chữa cháy khác nhau.
5.3 Trạm bơm cấp nước
chữa cháy
5.3.1 Máy bơm cấp nước chữa cháy dù thiết kế riêng
biệt hay kết hợp với hệ thống nước sinh hoạt, sản xuất đều phải có máy bơm dự
phòng, có công suất tương đương với máy bơm chính, số
lượng máy bơm dự phòng được quy định như sau:
- Khi tính toán cần từ một đến ba máy bơm chữa
cháy chính thì phải có ít nhất một máy bơm dự phòng;
- Khi tính toán cần bốn máy bơm chữa cháy chính
trở lên thì phải có ít nhất hai máy bơm dự phòng;
Các máy bơm chữa cháy phải được kết nối với hai
nguồn điện riêng biệt từ nguồn điện lưới, nguồn điện từ máy phát điện hoặc sử
dụng máy bơm động cơ đốt trong. Cho phép không trang bị máy bơm dự phòng hoặc
nguồn điện dự phòng khi cấp nước cho nhà sản xuất, nhà kho có bậc chịu lửa I,
II với hạng nguy hiểm cháy, nổ hạng D, E và lưu lượng cấp nước chữa cháy ngoài
nhà yêu cầu nhỏ hơn 20L/s.
5.3.2 Máy bơm cấp nước chữa cháy có thể điều khiển
tại chỗ bằng tay hoặc điều khiển tự động từ xa và phải bảo đảm cho máy bơm được
kích hoạt vận hành trong thời gian không chậm quá 3 phút kể từ khi có tín hiệu
báo cháy. Khi lưu lượng cấp nước cho chữa cháy ngoài nhà yêu cầu từ 25 L/s trở
lên thì phải có cơ cấu điều khiển máy bơm chữa cháy tự động từ xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN
6.1 Nhà
và công trình phải bảo đảm việc chữa cháy và cứu nạn bằng các giải pháp: kết
cấu, bố trí mặt bằng - không gian, kỹ thuật - công trình và giải pháp tổ chức.
Các giải pháp này bao gồm:
- Bố trí các đường cho xe chữa cháy, bãi đỗ xe
chữa cháy và lối tiếp cận cho lực lượng và phương tiện chữa cháy, kết hợp chung
với các đường và lối đi theo công năng của nhà hoặc bố trí riêng;
- Bố trí các thang chữa cháy ngoài nhà và bảo
đảm các phương tiện cần thiết khác để đưa lực lượng chữa cháy cùng các trang
thiết bị kỹ thuật chữa cháy đến các tầng và mái của các nhà, trong đó gồm cả
việc bố trí các thang máy có chế độ “chuyên chở lực lượng chữa cháy” (dưới đây
gọi chung là thang máy chữa cháy);
- Bố trí đường ống cấp nước chữa cháy, kết hợp
với các đường ống cấp nước sinh hoạt hoặc bố trí riêng, và khi cần thiết, bố
trí các họng tiếp nước, đường ống tiếp nước vào trong nhà cho lực lượng chữa
cháy, các trụ nước, bể chứa nước chữa cháy hoặc các nguồn cấp nước chữa cháy
khác;
- Bảo vệ chống khói cho các lối đi của lực
lượng chữa cháy bên trong nhà;
- Trang bị cho nhà các phương tiện cứu người
cho cá nhân và tập thể trong trường hợp cần thiết;
- Bố trí, xây dựng các công trình, các trạm
(đội) phòng cháy và chữa cháy phù hợp với số lượng nhân viên và các thiết bị kỹ
thuật chữa cháy cần thiết, đáp ứng các điều kiện chữa cháy trên các công trình
hoặc khu vực trong phạm vi hoạt động của các trạm (đội) này theo đúng các quy
định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại những địa phương chưa có đủ điều kiện hạ
tầng giao thông công cộng và cấp nước chung theo quy định của quy chuẩn này thì
các giải pháp chữa cháy và cứu nạn được thực hiện theo các hướng dẫn riêng của
cơ quan quản lý nhà nước về PCCC ở những địa phương đó.
6.2 Đường cho xe chữa
cháy và bãi đỗ xe chữa cháy
6.2.1 Yêu cầu chung
6.2.1.1 Chiều rộng thông thủy của mặt đường cho xe
chữa cháy không được nhỏ hơn 3,5 m.
6.2.1.2 Bãi đỗ xe chữa cháy phải có chiều rộng thông
thủy bảo đảm khả năng đi vào để triển khai các phương tiện chữa cháy phù hợp
với chiều cao PCCC và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà như quy định
tại Bảng 14.
Bảng 14 - Kích thước
bãi đỗ xe chữa cháy
Nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng của nhà / Chỉ tiêu kích thước bãi đỗ
Kích thước bãi đỗ xe
chữa cháy, m,
tương ứng theo chiều cao PCCC của nhà, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 15 và ≤ 28 1)
> 28
1. Nhà nhóm F1.3
a) Chiều rộng của bãi đỗ xe chữa cháy
Không yêu cầu
≥ 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy
Không yêu cầu
≥ 15
≥ 15
2. Các nhóm nhà còn lại
a) Chiều rộng của bãi đỗ xe chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 6
≥ 6
b) Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy
Theo Bảng 15 và Bảng
16
Theo Bảng 15 và Bảng
16
Theo Bảng 15 và Bảng
16
1) Không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa cháy đối vốn
nhà có số người sử dụng trên mỗi tầng, tính theo Bảng G 9 (Phụ lục G), không
vượt quá 50 người và khoảng cách từ đường cho xe chữa cháy đến họng tiếp nước
vào nhà không được lớn hơn 18 m.
6.2.1.3 Chỉ cho phép có các kết cấu chặn phía trên
đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy nếu bảo đảm tất cả những yêu cầu
sau:
- Chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa
cháy đi qua không được nhỏ hơn 4,5 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trên bắc
ngang qua đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy thì khoảng thông giữa
những kết cấu này không được nhỏ hơn 20 m;
- Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa
cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy không bị chặn bởi các kết cấu chặn phía trên
không được nhỏ hơn 20 m;
- Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không được
tính đến những đoạn có kết cấu chặn phía trên.
6.2.1.4 Dọc theo tường ngoài của nhà, tại các vị trí
đối diện với bãi đỗ xe chữa cháy phải bố trí các lối xuyên qua tường ngoài vào
bên trong nhà từ trên cao (lối vào từ trên cao) phù hợp với quy định tại 6.3 để
triển khai các hoạt động chữa cháy và cứu nạn.
6.2.2 Việc bố trí đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ
xe chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu sau:
6.2.2.1 Nhà nhóm F1, F2, F3 và F4 có chiều cao PCCC không quá
15 m không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa cháy, tuy nhiên phải có đường cho xe chữa
cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà không lớn hơn 60 m.
6.2.2.2 Nhà nhóm F1.3 có chiều cao PCCC lớn hơn 15 m
phải bảo đảm tất cả những yêu cầu sau:
- Phải có đường cho xe chữa cháy trong phạm vi
di chuyển không quá 18 m tính từ điểm cuối của đường đến lối vào tất cả các
khoang đệm của thang máy chữa cháy hoặc của buồng thang bộ thoát nạn có bố trí
họng chờ cấp nước DN 65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp (của hệ
thống ống khô);
- Phải có bãi đỗ xe chữa cháy để tiếp cận đến
ít nhất toàn bộ một mặt ngoài của mỗi khối nhà. Bãi đỗ xe chữa cháy phải được
bố trí ở khoảng không gần hơn 2 m và không xa quá 10 m tính từ tường mặt ngoài
của nhà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3 Nhà hoặc phần nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và
F4 có chiều cao PCCC lớn hơn 15 m thì tại mỗi vị trí có lối vào từ trên cao
phải bố trí một bãi đỗ xe chữa cháy để tiếp cận trực tiếp đến các tấm cửa của
lối vào từ trên cao. Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy phải được lấy theo Bảng
15 căn cứ vào diện tích sàn cho phép tiếp cận của tầng có giá trị diện tích sàn
cho phép tiếp cận lớn nhất. Đối với trường hợp nhà có sàn thông tầng, giá trị
đó được tính như sau:
a) Đối với nhà có các sàn thông tầng, bao gồm
cả các tầng hầm thông với các tầng trên mặt đất thì diện tích sàn cho phép tiếp
cận lấy bằng diện tích cộng dồn các giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cận của
tất cả các sàn thông tầng;
b) Đối với các nhà có
từ hai nhóm sàn thông tầng trở lên thì diện tích sàn cho phép tiếp cận phải lấy
bảng giá trị cộng dồn của nhóm sàn thông tầng có diện tích lớn nhất;
c) Đối với nhà nhóm F5,
phải có một bãi đỗ xe chữa cháy cho các phương tiện chữa cháy. Chiều dài của
bãi đỗ xe chữa cháy phải được lấy theo Bảng 16, dựa vào tổng quy mô khối tích
của nhà (không bao gồm tầng hầm).
Khi điều kiện sản xuất không yêu cầu có đường
vào thì đường cho xe chữa cháy được phép bố trí phần đường rộng 3,5 m cho xe
chạy, nền đường được gia cố bằng các vật liệu bảo đảm chịu được tải trọng của
xe chữa cháy và bảo đảm thoát nước mặt.
Khoảng cách từ mép đường cho xe chữa cháy đến
tường của nhà phải không lớn hơn 5 m đối với các nhà có chiều cao PCCC nhỏ hơn
12 m, không lớn hơn 8 m đối với các nhà có chiều cao PCCC từ 12 m đến 28 m và
không lớn hơn 10 m đối với các nhà có chiều cao PCCC trên 28 m.
Trong những trường hợp cần thiết, khoảng cách
từ mép gần nhà của đường xe chạy đến tường ngoài của nhà và công trình được
tăng đến 60 m với điều kiện nhà và công trình này có các đường cụt đi vào, kèm
theo bãi quay xe chữa cháy và bố trí các trụ nước chữa cháy. Trong trường hợp đó,
khoảng cách từ nhà và công trình đến bãi quay xe chữa cháy phải không nhỏ hơn 5
m và không lớn hơn 15 m và khoảng cách giữa các đường cụt không được vượt quá
100 m.
CHÚ THÍCH 1: Chiều rộng của nhà và công trình
lấy theo khoảng cách giữa các trục định vị.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
các hồ nước được sử dụng để chữa cháy, cần bố trí lối vào với khoảng sân có
kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 12 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích sàn cho phép
tiếp cận,
m2
Chiều dài yêu cầu của
bãi đỗ xe chữa cháy, tính theo chu vi nhà, m
Nhà không được bảo vệ
bằng hệ thống sprinkler
Nhà được bảo vệ bằng
hệ thống sprinkler
≤ 2 000
1/6 chu vi và không
nhỏ hơn 15 m
1/6 chu vi và không
nhỏ hơn 15 m
> 2 000 và ≤ 4 000
1/4 chu vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 4 000 và ≤ 8 000
1/2 chu vi
1/4 chu vi
> 8 000 và ≤ 16 000
3/4 chu vi
1/2 chu vi
> 16 000 và ≤ 32 000
Bao quanh mặt bằng
nhà 1)
3/4 chu vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao quanh mặt bằng
nhà 1)
Bao quanh mặt bằng
nhà 1)
1) Cho phép không đi theo biên của mặt bằng
nhưng phải bảo đảm quy định tại 6.2.3
Bảng 16 - Chiều dài của
bãi đỗ xe chữa cháy đối với nhà nhóm F5
Quy mô khối tích, m3
Chiều dài yêu cầu của
bãi đỗ xe chữa cháy, tính theo chu vi nhà, m
Nhà không được bảo vệ
bằng hệ thống sprinkler
Nhà được bảo vệ bằng
hệ thống sprinkler
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/6 chu vi và không
nhỏ hơn 15 m
1/6 chu vi và không
nhỏ hơn 15 m
> 28 400 và ≤ 56 800
1/4 chu vi
1/6 chu vi và không
nhỏ hơn 15 m
> 56 800 và ≤ 85 200
1/2 chu vi
1/4 chu vi
> 85 200 và ≤ 113 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4 chu vi
> 113 600 và ≤ 170 400
Bao quanh mặt bằng
nhà 1)
1/2 chu vi
> 170 400 và ≤ 227 200
Bao quanh mặt bằng
nhà 1)
3/4 chu vi
> 227 200
Bao quanh mặt bằng
nhà 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cho phép không đi theo biên của mặt bằng
nhưng phải bảo đảm quy định tại 6.2.3.
6.2.2.4 Bố trí đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe
chữa cháy cho nhà hỗn hợp phải bảo đảm những yêu cầu sau:
a) Khi phần nhà không để ở (không thuộc nhóm
F1.3) chỉ nằm ở phần dưới của nhà thì chiều cao PCCC của nhà để xác định các
yêu cầu về đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải căn cứ vào phần
nhà không để ở của nhà;
b) Đối với nhà hỗn hợp không có phần nhà thuộc
nhóm F1.3 thì chiều dài yêu cầu của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa
cháy phải được lấy bằng giá trị lớn hơn trong hai giá trị xác định căn cứ vào:
- Tổng quy mô khối tích của các phần nhà thuộc
nhóm F5; hoặc
- Xác định được theo Bảng 15;
c) Đối với nhà hỗn hợp có phần nhà thuộc nhóm
F1.3, chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy phải được tính theo 6.2.2.3 đồng thời
phải đáp ứng được quy định tại 6.2.2.
Đối với các tầng hầm phải có đường cho xe chữa
cháy nằm trong phạm vi 18 m tính từ lối vào trên mặt đất của tất cả các khoang
đệm của thang máy chữa cháy hoặc của buồng thang bộ thoát nạn có bố trí họng
chờ cấp nước DN 65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp (của hệ thống ống
khô).
6.2.3 Bãi đỗ xe chữa cháy phải được bố trí bảo đảm
để khoảng cách đo theo phương nằm ngang từ mép gần nhà hơn của bãi đổ đến điểm
giữa của lối vào từ trên cao không gần hơn 2 m và không xa quá 10 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Nếu chiều dài của đường cho xe chữa cháy hoặc
bãi đỗ xe chữa cháy dạng cụt lớn hơn 46 m thì ở cuối đoạn cụt phải có bãi quay
xe được thiết kế theo quy định tại 6.4.
6.2.6 Đường giao thông công cộng có thể được sử
dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy, nếu vị trí của đường đó phù hợp với các quy định
về khoảng cách đến lối vào từ trên cao tại 6.2.3.
6.2.7 Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy
phải được bảo đảm thông thoáng tại mọi thời điểm. Khoảng không giữa bãi đỗ xe
chữa cháy và lối vào từ trên cao phải bảo đảm không bị cản trở bởi cây xanh
hoặc các vật thể cố định khác.
6.2.8 Phải đánh dấu tất cả các góc của bãi đỗ xe
chữa cháy và đường cho xe chữa cháy ngoại trừ những đường giao thông công cộng
được sử dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy hoặc đường cho xe chữa cháy. Việc đánh dấu
phải được thực hiện bảng các dải sơn phản quang, bảo đảm có thể nhìn thấy được
vào buổi tối và phải bố trí ở cả hai phía của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ
xe chữa cháy với khoảng cách không quá 5 m.
Tại các điểm đầu và điểm cuối của đường cho xe
chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải có biển báo nền trắng, chữ đỏ với chiều
cao chữ không nhỏ hơn 50 mm. Chiều cao từ mặt đất đến điểm thấp nhất của biển
báo phải nằm trong khoảng 1,0 m đến 1,5 m. Biển báo phải bảo đảm nhìn thấy được
vào buổi tối và không được bố trí cách đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe
chữa cháy quá 3 m. Tất cả các phần của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe
chữa cháy không được cách biển báo gần nhất quá 15 m.
6.2.9 Mặt đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa
cháy phải bảo đảm chịu được tải trọng của xe chữa cháy theo yêu cầu thiết kế và
phù hợp với chủng loại phương tiện của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH nơi xây
dựng công trình.
6.3 Lối vào từ trên
cao để phục vụ chữa cháy và cứu nạn
6.3.1 Lối vào từ trên cao phải bảo đảm thông
thoáng, không bị cản trở ở mọi thời điểm trong thời gian nhà được sử dụng. Lối
vào từ trên cao có thể là các lỗ thông trên tường ngoài, cửa sổ, cửa ban công,
các tấm tường lắp kính và các tấm cửa có thể mở được từ bên trong và bên ngoài.
Không được bố trí đồ đạc hoặc bất kì vật nào có thể gây cản trở trong phạm vi 1
m của phần sàn bên trong nhà tính từ các lối vào từ trên cao.
6.3.2 Lối vào từ trên cao phải được bố trí đối diện
với một không gian sử dụng. Không được bố trí ở các phòng kho hoặc phòng máy,
buồng thang bộ thoát nạn, sảnh không nhiễm khói, sảnh thang máy chữa cháy hoặc
không gian chỉ dẫn đến một điểm cụt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Các lối vào từ trên cao phải có chiều rộng
không nhỏ hơn 850 mm, chiều cao không nhỏ hơn 1 000 mm, mép dưới của lối vào
cách mặt sàn phía trong không lớn hơn 1 100 mm và mép trên cách mặt sàn phía
trong không nhỏ hơn 1 800 mm.
6.3.5 Số lượng, vị trí của lối vào từ trên cao đối với mỗi
khoang cháy của nhà hoặc phần nhà không thuộc nhóm F1.3 phải bảo đảm những quy
định sau:
Đối với nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3, F4 và F5
số lượng lối vào từ trên cao phải tính toán dựa vào chiều dài của bãi đỗ xe
chữa cháy. Cứ mỗi đoạn đủ hoặc không đủ 20 m chiều dài bãi đỗ xe chữa cháy phải
có một vị trí lối vào từ trên cao;
- Lối vào từ trên cao phải được bố trí cách xa
nhau, dọc trên cạnh của nhà. Khoảng cách xa nhất đo dọc theo tường ngoài giữa
tâm của hai lối vào từ trên cao liên tiếp nhau được phục vụ bởi một bãi đỗ xe
chữa cháy không được quá 20 m. Lối vào từ trên cao phải được phân bố bảo đảm để
ít nhất phải có 1 lối vào từ trên cao trên mỗi đoạn 20 m chiều dài của bãi đỗ
xe chữa cháy, ngoại trừ những phần nhà 1 tầng không thuộc nhóm F5;
- Đối với nhà thuộc nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và
F4 có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 50 m, phải có lối vào từ trên cao ở tất
cả các tầng trừ tầng 1 và phải nằm đối diện với bãi đỗ xe chữa cháy;
- Đối với nhà nhóm F5, phải bố trí các lối vào
từ trên cao ở phía trên một bãi đỗ xe chữa cháy, lên đến chiều cao PCCC 50 m.
Yêu cầu về lối vào từ trên cao không áp dụng
đối với các nhà nhóm F1.3, bao gồm cả những khu vực phụ trợ (ví dụ: phòng tập
gym, các phòng câu lạc bộ, và các gian phòng có công năng tương tự phục vụ
riêng cho cư dân của nhà) trong nhà nhóm F1.3.
6.4 Thiết
kế bãi quay xe phải tuân theo một trong các quy định sau:
- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m,
một đỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m;
- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân
đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m.
CHÚ THÍCH: Những quy định trên là ngưỡng tối
thiểu, cơ quan quản lý về PCCC và CNCH có thể đưa ra các quy định cụ thể căn cứ
vào yêu cầu kỹ thuật của phương tiện chữa cháy ở mỗi địa phương.
6.5 Đối
với đường giao thông nhỏ hẹp chỉ đủ cho 1 làn xe chạy thì cứ ít nhất 100 m phải
thiết kế một đoạn đường mở rộng có chiều dài tối thiểu 8 m và chiều rộng tối
thiểu 7 m để xe chữa cháy và các loại xe khác có thể tránh nhau dễ dàng.
6.6 Đối
với các nhà từ 2 tầng trở lên có mái bằng hoặc mái có độ dốc nhỏ hơn 25 % với
chiều cao lớn hơn hoặc bằng 10 m tính đến diềm mái hoặc mép trên của tường
ngoài (tường chắn mái) phải có các lối ra mái trực tiếp từ các buồng thang bộ
hoặc đi qua tầng áp mái, hoặc đi theo cầu thang bộ loại 3, hoặc đi theo thang
chữa cháy ngoài nhà.
Số lượng lối ra mái và việc bố trí chúng phải
dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng và các kích thước của nhà. Nhà nhóm
F1, F2, F3 và F4 phải có ít nhất 1 lối tiếp cận lên mái cho mỗi diện tích đủ
hoặc không đủ 9 300 m2 mái. Đối với nhà nhóm F5 thực hiện theo quy
định tại A.1.3.1.
Cho phép không bố trí các thang chữa cháy tại
mặt chính của nhà nếu chiều rộng nhà không quá 150 m và ở phía trước nhà có
tuyến đường ống cấp nước chữa cháy.
6.7 Trong
các tầng áp mái của nhà, trừ các nhà nhóm F1.4, phải có các lối ra mái qua các
thang cố định và các cửa đi, cửa nắp hoặc cửa sổ có kích thước không nhỏ hơn
0,6m x 0,8m.
Các lối ra mái hoặc ra tầng áp mái từ các buồng
thang bộ phải được bố trí theo các bản thang có các chiếu thang ở trước lối ra,
qua các cửa ngăn cháy loại 2 kích thước không nhỏ hơn 0,75 m x 1,5 m. Các bản
thang và chiếu thang nói trên có thể được làm bằng thép nhưng phải có độ dốc
(góc nghiêng) không lớn hơn 2:1 (63,5°) và chiều rộng không nhỏ hơn 0,7 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Trong
các tầng kỹ thuật, bao gồm cả các tầng hầm kỹ thuật và các tầng áp mái kỹ
thuật, chiều cao thông thủy của lối đi phải không nhỏ hơn 1,8 m; trong các tầng
áp mái dọc theo toàn bộ nhà - không nhỏ hơn 1,6 m. Chiều rộng của các lối đi
này phải không nhỏ hơn 1,2 m. Trong các đoạn riêng biệt có chiều dài không lớn
hơn 2 m cho phép giảm chiều cao của lối đi xuống 1,2 m, còn chiều rộng tối
thiểu là 0,9 m.
6.9 Trong
các nhà có tầng gác áp mái phải có các cửa nắp trong các kết cấu bao che các
hốc của tầng áp mái.
6.10 Tại
các điểm chênh lệch độ cao của mái lớn hơn 1,0 m (trong đó có cả điểm chênh cao
để nâng các cửa lấy sáng - thông gió) phải có thang chữa cháy.
Tại khu vực chênh lệch độ cao của mái hơn 10 m,
nếu mỗi một phần mái diện tích lớn hơn 100 m2 có cửa ra mái riêng
thỏa mãn các yêu cầu tại 6.6, hoặc độ cao phần thấp hơn của mái, xác định theo
6.6 không vượt quá 10 m thì cho phép không bố trí thang chữa cháy.
6.11 Khi
bố trí lối tiếp cận lên mái bằng các thang chữa cháy ngoài nhà theo yêu cầu tại
6.6, phải sử dụng các thang chữa cháy loại P1 để lên độ cao đến 20 m và tại các
chỗ chênh lệch độ cao của mái từ 1,0 m đến 20 m. Phải sử dụng các thang chữa
cháy loại P2 để lên độ cao lớn hơn 20 m và tại các chỗ chênh lệch độ cao trên
20 m.
Các thang chữa cháy phải được làm bằng vật liệu
không cháy, đặt ở nơi dễ thấy và cách xa cửa sổ không dưới 1,0 m. Chiều rộng
thang 0,7 m. Đối với thang loại P1, từ độ cao 10 m trở lên phải có cung tròn
bảo hiểm bán kính 0,35 m, tâm của cung tròn cách thang 0,45 m. Các cung tròn
phải được đặt cách nhau 0,7 m, ở nơi ra mái phải đặt chiếu tới có lan can cao
ít nhất 0,6 m. Đối với thang P2 phải có tay vịn và có chiếu nghỉ đặt cách nhau
không quá 8 m.
6.12 Giữa
các bản thang và giữa các lan can tay vịn của bản thang phải có khe hở với
chiều rộng thông thủy chiếu trên mặt bằng không nhỏ hơn 100
mm.
6.13 Mỗi
khoang cháy của các nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m (lớn hơn 50 m đối với
nhà nhóm F1.3), hoặc nhà có chiều sâu của sàn tầng hầm dưới cùng (tính đến cao
độ của lối ra thoát nạn ra ngoài) lớn hơn 9 m phải có tối thiểu một thang máy
chữa cháy.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu kỹ thuật khác như cáp điện,
hệ thống điều khiển, truyền tín hiệu, liên lạc, thiết bị phục vụ bảo vệ chống
cháy và những hệ thống tương tự phải bảo đảm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng
được chọn lựa cho thang máy chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được sử dụng các thang máy chủ yếu để
vận chuyển hàng hóa để làm thang máy chữa cháy;
- Ở điều kiện bình thường, thang máy chữa cháy
vẫn được sử dụng để chờ người. Thang máy chữa cháy có thể được bố trí với một
sảnh thang máy riêng hoặc trong một sảnh chung với các thang máy chờ người và
hợp lại với nhau bằng một hệ thống điều khiển tự động theo nhóm;
- Có số lượng được tính
toán đủ để khoảng cách từ vị trí các thang máy đó đến một điểm bất kỳ trên mặt
bằng tầng mà nó phục vụ không vượt quá 60 m;
- Nếu chỉ có một thang máy chữa cháy thì thang
máy đó ít nhất phải đến được tất cả các tầng kề cận với tầng đang cháy của nhà;
- Nếu có nhiều thang máy chữa cháy được bố trí
chung trong một giếng thang thì các thang máy có thể phục vụ cho các khu vực
khác nhau của nhà với điều kiện phải thể hiện rõ vùng được phục vụ trên mỗi
thang máy đó;
- Trong mọi trường hợp, hình thức phục vụ của
các thang máy chữa cháy phải giống nhau và thông dụng, ví dụ thang máy chỉ phục
vụ các tầng lẻ hoặc các tầng chẵn hoặc tất cả các tầng;
- Nếu có các tầng lánh nạn thì mỗi tầng đó phải
được phục vụ bởi ít nhất một thang máy chữa cháy;
- Ở chế độ hoạt động bình thường, cửa các thang
máy chữa cháy không được mở vào những tầng lánh nạn đó còn cửa giếng thang máy
tại những tầng lánh nạn đó phải thường xuyên được khóa và chỉ được tự động mở
khóa khi chuyển sang chế độ phục vụ lực lượng chữa cháy.
Trong trường hợp có cháy, các thang máy chữa
cháy phải bảo đảm để người lính chữa cháy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Được bảo vệ an toàn khi sử dụng trước tác
động của lửa và khói bằng các giải pháp thích hợp, đặc biệt là khi ra khỏi các
thang máy đó;
- Có lối đi thông thoáng và an toàn để tiếp cận
đến các thang máy đó cũng như đến các sàn được những thang máy đó phục vụ;
- Không phải di chuyển quá hai tầng để tiếp cận
đến tầng có thể bị cháy bất kỳ của nhà khi có từ 2 thang máy chữa cháy trở lên;
- Được bảo vệ trong các giếng thang máy riêng
(không chung với các loại thang máy khác) và trong mỗi giếng thang máy như vậy
chỉ được bố trí không quá 3 thang máy chữa cháy. Kết cấu bao che giếng thang
máy phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 120.
Sảnh thang máy chữa cháy là một khoang đệm bảo
đảm tất cả các quy định sau:
- Có diện tích không nhỏ hơn 4 m2;
- Khi kết hợp với các sảnh của buồng thang bộ
không nhiễm khói thì diện tích không nhỏ hơn 6 m2;
- Được bao che bằng các vách ngăn cháy loại 1;
- Có lắp đặt họng chờ cấp nước DN 65 dành cho
lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sức chở của thang máy chữa cháy không được
nhỏ hơn 630 kg đối với nhà chung cư nhóm F1.3 và không nhỏ hơn 1 000 kg đối với
nhà sản xuất và nhà công cộng khác;
- Tốc độ di chuyển của thang máy chữa cháy
không được nhỏ hơn H/60 (m/s), trong đó H là chiều cao nâng (m);
- Kết cấu bao che của cabin thang máy chữa cháy
phải được làm từ vật liệu không cháy hoặc cháy yếu.
6.14 Trong
các nhà có độ dốc mái đến 12 %, chiều cao đến diềm mái hoặc mép trên của tường
ngoài (tường chắn) lớn hơn 10 m, cũng như trong các nhà có độ dốc mái lớn hơn
12 % và chiều cao đến diềm mái lớn hơn 7 m phải có lan can, tay vịn trên mái
phù hợp tiêu chuẩn hiện hành. Các lan can, tay vịn loại này cũng phải được bố
trí cho các mái phẳng, ban công, lôgia, hành lang bên ngoài, cầu thang bên
ngoài loại hở, bản thang bộ và chiếu thang bộ mà không phụ thuộc vào chiều cao
PCCC của nhà.
6.15 Các
hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà phải bảo đảm để lực lượng và phương tiện
chữa cháy có thể tiếp cận và sử dụng ở mọi thời điểm.
6.16 Việc
cấp nước chữa cháy cũng như trang bị và bố trí các phương tiện, dụng cụ chữa
cháy chuyên dụng khác cho nhà và công trình phải tuân theo những quy định cơ
bản trong Phần 5 của quy chuẩn này và của các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
6.17 Phòng
trực điều khiển chống cháy
6.17.1 Nhà ở và công trình công cộng cao trên 10
tầng; nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm; công trình công cộng tập trung đông người
(nhà hát, rạp chiếu phim, vũ trường, các quán karaoke mà phải bố trí từ 2 lối
ra thoát nạn trở lên theo A.4, và các nhà có mục đích sử
dụng tương tự, với số người trên mỗi tầng, tính theo Bảng G.9 (Phụ lục G), vượt
quá 50 người); gara (chỗ để ô-tô, xe máy, xe đạp), nhà sản xuất, kho có tổng
diện tích sàn trên 18 000 m2 phải có phòng trực điều khiển chống
cháy và có nhân viên có chuyên môn thường xuyên trực tại phòng điều khiển.
6.17.2 Phòng trực điều khiển chống cháy phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có hai lối ra vào:
một lối thông với không gian trống ngoài nhà và một lối thông với hành lang
chính để thoát nạn;
- Được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng
các bộ phận ngăn cháy loại 1;
- Có lắp đặt các thiết bị thông tin và đầu mối
của hệ thống báo cháy liên hệ với tất cả các khu vực của nhà;
- Có bảng theo dõi, điều khiển các thiết bị
chữa cháy, thiết bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bị
phòng cháy chữa cháy của nhà.
6.18 Tất
cả các tầng hầm trong nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm, phải được trang bị hệ thống
liên lạc khẩn cấp hai chiều giữa phòng trực điều khiển chống cháy tới những khu
vực sau:
- Các phòng thiết bị liên quan đến hệ thống
chữa cháy, đặc biệt là các phòng máy bơm của hệ thống sprinkler, phòng máy bơm
cấp nước vào hệ thống ống đứng, phòng chuyển mạch, phòng máy phát điện và phòng
máy thang máy;
- Tất cả các phòng lắp đặt thiết bị điều khiển
hệ thống kiểm soát chống khói;
- Các thang máy chữa cháy;
- Tất cả các gian lánh nạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
7.1 Quy định chuyển tiếp
7.1.1 Hồ sơ thiết kế xây dựng đã được góp ý hoặc
thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
trước khi quy chuẩn này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo hồ sơ thiết kế
đã được góp ý hoặc thẩm duyệt.
7.1.2 Hồ sơ thiết kế xây dựng được góp ý hoặc thẩm
duyệt về phòng cháy chữa cháy bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kể từ
thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực thì phải tuân thủ các quy định của quy
chuẩn này.
7.2 Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức phổ
biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.
7.3 Các cơ quan quản lý Nhà nước về phòng cháy
chữa cháy và về xây dựng ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm
tra sự tuân thủ quy chuẩn này trong lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý xây
dựng nhà và công trình trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
7.4 Các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy
chữa cháy và về xây dựng tại các địa phương có trách nhiệm phối hợp ban hành
quy định liên quan đến các thông số kỹ thuật để thiết kế, cấu tạo đường cho xe
chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phù hợp với các đặc điểm của phương tiện chữa
cháy tại địa phương.
7.5 Trong quá trình triển khai thực hiện quy
chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến gửi về Vụ Khoa học công nghệ và môi
trường - Bộ Xây dựng để được hướng dẫn, xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
QUY
ĐỊNH BỔ SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM NHÀ CỤ THỂ
A.1 Nhà sản xuất và nhà kho
A.1.1 Phạm vi áp dụng
A.1.1.1 Nhà sản xuất dùng cho việc sản xuất sản phẩm,
hàng hóa thuộc nhóm F5.1 và F5.2, có không quá 1 tầng hầm.
A.1.1.2 Không áp dụng đối với các nhà có công năng
đặc biệt (nhà sản xuất hay bảo quản các chất và vật liệu nổ; các kho chứa dầu
mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, các loại khí dễ cháy, cũng như các
chất tự cháy; nhà sản xuất hoặc kho hóa chất độc hại; công trình hầm mỏ; và các
công trình có đặc điểm sử dụng tương tự).
A.1.1.3 Không áp dụng đối với các nhà và gian phòng
sau:
a) Nhà kho và gian phòng kho dùng để chứa (lưu
giữ) phân khoáng khô và hóa chất bảo vệ thực vật, chất phóng xạ, các chất khí
không dễ cháy được chứa trong chai dưới áp suất lớn hơn 70 kPa, xi măng, bông,
bột mì, thức ăn gia súc, lông thú và sản phẩm từ lỏng thú cũng như các sản phẩm
nông nghiệp;
b) Các nhà hoặc gian phòng làm kho lạnh và kho
ngũ cốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.4 Cho phép không áp dụng đối với nhà sản xuất
có sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài về phòng cháy chữa cháy trong thiết kế theo
quy định của pháp luật Việt Nam, nhưng phải được cơ quan cảnh sát PCCC và CNCH
có thẩm quyền chấp thuận.
A.1.2 Quy định chung
A.1.2.1 Tổng
diện tích nhà lấy bằng tổng diện tích của tất cả các tầng (tầng trên mặt đất,
kể cả tầng kỹ thuật, tầng nửa hầm và tầng hầm), với kích thước mặt bằng được đo
trong phạm vi giới hạn bởi bề mặt bên trong của các tường bao (hoặc bởi trục
các cột biên ở khu vực không có tường bao); đường hầm; sàn giá đỡ trong nhà;
sàn lửng; tất cả các sàn của giá đỡ nhiều tầng trong nhà; thềm (cầu) xếp dỡ;
hành lang (trong mặt bằng) và hành lang liên thông sang các nhà khác. Tổng diện
tích của nhà không bao gồm: diện tích các tầng hầm kỹ thuật có chiều cao, tính
từ sàn đến mặt dưới của kết cấu nhỏ ra ở phía trên, nhỏ hơn 1,8 m (ở đó không
yêu cầu có lối đi để bảo dưỡng các đường ống kỹ thuật); diện tích phía trên
trần treo; cũng như diện tích sàn của giá đỡ nhiều tầng dùng để bảo dưỡng đường
ray phía dưới cầu trục, bảo dưỡng cần trục, bằng tải, đường ray đơn và thiết bị
chiếu sáng.
Diện tích các gian phòng có chiều cao thông từ
2 tầng trở lên, trong phạm vi một nhà nhiều tầng (gian phòng thông 2 tầng hoặc
nhiều tầng), được tính vào diện tích tổng cộng của nhà trong phạm vi một tầng.
Khi xác định số lượng tầng của nhà thì mỗi sàn
giá đỡ và sàn lửng nằm ở cao độ bất kì có diện tích lớn hơn 40 % diện tích 1
tầng của nhà đó, phải được tính như một tầng.
Diện tích 1 tầng của nhà trong phạm vi một
khoang cháy được xác định theo chu vi bên trong của tường bao của tầng, không
tính diện tích buồng thang bộ. Nếu trong diện tích đó có sàn giá đỡ, sàn của
giả đỡ nhiều tầng và sàn lửng thì đối với nhà 1 tầng phải tính diện tích của
tất cả các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn lửng; còn đối với nhà
nhiều tầng chỉ tính diện tích các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn
lửng nằm trong phạm vi khoảng cách theo chiều cao giữa các cốt của sàn giá đỡ,
sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn lửng có diện tích ở mỗi cao độ không hơn 40 %
diện tích sàn của tầng. Diện tích của thềm (cầu) xếp dỡ phía ngoài dùng cho
phương tiện vận tải đường bộ và đường sắt không được tính vào diện tích của
tầng nhà trong phạm vi khoang cháy.
Diện tích xây dựng được xác định theo chu vi
ngoài của nhà ở cao độ chân tường, bao gồm cả các phần nhô ra, đường đi qua
dưới nhà, các phần nhà không có kết cấu ngăn che bên ngoài.
A.1.2.2 Khối tích xây dựng của nhà được xác định là
tổng khối tích các phần nhà trên mặt đất tính từ cốt ± 0,00 trở lên và phần
ngấm từ cốt hoàn thiện nền sàn tầng hầm dưới cùng lên đến cốt ± 0,00.
Khối tích các phần trên mặt đất và phần ngầm
của nhà được tính theo kích thước từ mặt ngoài kết cấu bao che, kể cả ô lấy
sáng và thông gió của mỗi phần của nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.4 Đối với tầng kỹ thuật, nếu yêu cầu công nghệ
đòi hỏi phải có lối đi lại để bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật, đường ống kỹ thuật
và các thiết bị công nghệ hỗ trợ bố trí trong đó, thì chiều cao các lối đi này
phải lựa chọn phù hợp với quy định tại A.1.2.3.
A.1.2.5 Lối ra từ tầng hầm phải được bố trí ngoài khu
vực hoạt động của các thiết bị nâng chuyển.
A.1.2.6 Chiều rộng của khoang đệm và khoang đệm ngăn
cháy phía ngoài cửa thang máy phải rộng hơn chiều rộng cửa ít nhất là 0,5 m
(0,25 m về mỗi bên của cửa), và chiều sâu của các khoang đệm đó không được nhỏ
hơn 1,2 m đồng thời phải lớn hơn chiều rộng của cánh cửa ít nhất là 0,2 m.
Khi có người khuyết tật đi lại bằng xe lăn sử
dụng thì chiều sâu của khoang đệm và khoang đệm ngăn cháy ít nhất phải là 1,8
m, còn chiều rộng ít nhất phải là 1,4 m.
A.1.2.7 Trong các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy
nổ A và B phải lắp đặt các tấm che ngoài dễ bung.
Trong trường hợp không đủ diện tích để làm các
tấm che ngoài dễ bung bằng kính thì cho phép sử dụng những dạng vật liệu sau
(nhưng phải là vật liệu không cháy):
- Thép, nhôm;
- Ngói mềm, ngói kim loại;
- Đá và vật liệu giữ nhiệt hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu dùng kính có chiều dày 3, 4
hoặc 5 mm cho các tấm che ngoài dễ bung thì diện tích tương ứng không nhỏ hơn
0,8, 1,0 và 1,5 m2. Không được dùng kính có gia cường, kính 2 lớp, 3
lớp, stalinite và polycarbonate trong tấm che ngoài dễ bung.
CHÚ THÍCH 2: Tấm phủ dạng cuộn trên khu vực tấm
che ngoài dễ bung của mái phải được bố trí thành các mảnh có diện tích không
lớn hơn 180 m2.
CHÚ THÍCH 3: Tải trọng tính toán của khối lượng
tấm che ngoài dễ bung trên mái không được vượt quá 0,7 kPa
A.1.3 Bố trí mặt bằng - không gian
A.1.3.1 Đối với các nhà có chiều cao từ cốt mặt đất
thiết kế đến thành gờ hoặc mặt trên của tường chắn mái lớn hơn hoặc bằng 10 m
thì cứ 40 000 m2 diện tích mặt bằng mái phải có 1 lối lên mái, nếu
diện tích mặt bằng mái chưa đủ 40 000 m2 thì vẫn phải bố trí ít nhất
1 lối lên mái. Đối với nhà 1 tầng thì bố trí lối lên mái theo thang thép hở bên
ngoài, còn đối với nhà nhiều tầng thì bố trí từ buồng thang bộ.
Đối với các nhà có chiều cao từ cốt mặt đất
thiết kế đến mặt sàn trên cùng không quá 30 m và chiều cao của tầng trên cùng
không đủ để bố trí buồng thang bộ thoát ra mái, thì cho phép bố trí một thang
leo hở bằng thép để thoát nạn từ buồng thang bộ qua mái bằng thang này.
A.1.3.2 Việc bố trí các gian phòng có hạng nguy hiểm
cháy khác nhau trong cùng một nhà và ngăn chia giữa chúng phải tuân thủ các yêu
cầu về giới hạn chịu lửa của bộ phận bao che các gian phòng đó, đường thoát nạn
và lối ra thoát nạn, thiết bị thoát khói, khoang đệm và khoang đệm ngăn cháy,
buồng thang bộ và thang leo cũng như lối ra mái được quy định trong những phần
liên quan của quy chuẩn này và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành.
Cho phép bố trí tầng có
công năng làm kho hoặc phòng điều hành bên trong nhà sản xuất, cũng như tầng có
công năng sản xuất và điều hành bên trong nhà kho nếu bảo đảm được các yêu cầu
về khoảng cách phòng cháy chống cháy quy định tại Phụ lục E và các quy định
liên quan của quy chuẩn này.
Trong các kho trung chuyển (kho ngoại quan) một
tầng có bậc chịu lửa I hoặc II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, nếu có các
hành lang để thoát nạn được bao bởi các vách ngăn cháy loại 1 và có áp suất
không khí dương khi xảy ra cháy thì chiều dài đoạn hành lang đó không phải tính
vào độ dài của đường thoát nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ nhiều
tầng và sàn lửng có diện tích trên mỗi cao độ vượt quá 40 % diện tích sàn thì
diện tích sàn được xác định như đối với nhà nhiều tầng.
A.1.3.4 Khi bố trí chung trong một nhà hoặc một gian
phòng các dây chuyền công nghệ có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ khác nhau thì
phải có các giải pháp ngăn chặn sự lan truyền của sự cháy và nổ giữa các dây
chuyền đó. Hiệu quả ngăn chặn của các giải pháp đó phải được xem xét đánh giá
trong phần công nghệ của dự án. Nếu các giải pháp được lựa chọn không bảo đảm
hiệu quả ngăn chặn thì các dây chuyền công nghệ với hạng nguy hiểm cháy và cháy
nổ khác nhau phải được bố trí trong các gian phòng riêng và được ngăn cách phù
hợp với các yêu cầu trong Phụ lục E.
A.1.3.5 Các tầng hầm có các gian phòng hạng C1, C2,
C3 phải được ngăn chia thành các phần khoang cháy có diện tích không quá 3 000
m2 mỗi phân khoang, bằng các vách ngăn cháy loại 1. Các phân khoang
này phải được bảo vệ chống khói theo yêu cầu tại phụ lục D. Sàn tầng phía trên
của các tầng hầm này tối thiểu là sàn ngăn cháy loại 3. Các gian phòng nêu trên
phải được ngăn cách với hành lang bằng các vách ngăn cháy loại 1.
Các hành lang phải có chiều rộng không nhỏ hơn
2 m dẫn trực tiếp ra ngoài hoặc qua một buồng thang bộ không nhiễm khói.
A.1.3.6 Các bộ phận công trình của thềm (cầu) xếp dỡ
và bộ phận bao che thềm (cầu) xếp dỡ liền kề với các nhà có bậc chịu lửa I, II,
III và IV, hạng nguy hiểm cháy là S0 và S1 phải được làm
bằng vật liệu không cháy.
A.1.3.7 Thềm (cầu) xếp dỡ hàng hóa và sân ga xếp dỡ
phải có ít nhất là 2 thang leo hoặc đường dốc được bố trí cách xa nhau (phân
tán).
A.1.3.8 Lựa chọn kết cấu và vật liệu cho nền và lớp
phủ sàn nhà kho và gian phòng kho phải tính đến các yếu tố liên quan để bảo đảm
ngăn ngừa việc phát sinh ra bụi.
Bề mặt sàn ở những khu vực có nguy cơ hình
thành hỗn hợp nổ khí gas, bụi, chất lỏng và các chất khác với nồng độ có thể
gây ra nổ hoặc cháy khi gặp tia lửa do va đập của một vật lên sàn hoặc hiện
tượng nhiễm tĩnh điện, phải có biện pháp thích hợp để chống nhiễm tĩnh điện và
không làm phát sinh tia lửa khi bị va đập.
Những nhà kho cất chứa hàng hóa có nhiệt độ
vượt 60 °C thì phải sử dụng sàn chịu nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các gian sản xuất, gian kỹ thuật và gian kho
(nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F5) có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1
đến C3 được đặt trong nhà ở và nhà công cộng, nếu không có quy định gì khác thì
ít nhất phải được ngăn cách với các gian phòng và hành lang khác như sau:
- Với nhà có bậc chịu lửa I ngăn cách bằng vách
ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy không kém hơn loại 2;
- Với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV ngăn cách
bằng vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy không kém hơn loại 3.
Không cho phép đặt gian phòng kho, gian sản
xuất, phòng thí nghiệm và tương tự có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1, C2 và
C3 hoặc cao hơn trong nhà khác dự kiến có từ 50 người sử dụng đồng thời trở
lên.
Các gian phòng sản xuất, phòng kỹ thuật và
phòng kho có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C4, đặt trong nhà ở hoặc nhà công
cộng thì phải được ngăn cách với các phòng khác và hành lang bằng các vách ngăn
cháy không kém hơn loại 2.
Các gian phòng kho có hạng nguy hiểm cháy và
cháy nổ C1, C2 và C3 trong nhà sản xuất phải được ngăn cách với các khu vực
khác bằng vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy không kém hơn loại 3. Đối với
các kho cất trữ hàng bằng giá đỡ cao tầng phải ngăn cách bằng tường ngăn cháy
loại 1 và sàn ngăn cháy loại 1. Đối với những gian phòng kho này, nếu cất giữ
thành phẩm có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1, C2 và C3 đặt trong nhà sản
xuất thì phải có tường bao ngoài.
CHÚ THÍCH: Giá đỡ cao tầng là giá đỡ có chiều
cao để hàng trên 5,5 m
A.1.3.10 Kho cất giữ hàng có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C
trên giá đỡ cao tầng phải được bố trí trong nhà 1 tầng có bậc chịu lửa I đến IV
và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0.
Các giá đỡ hàng phải có sàn đỡ nằm ngang, đặc
và làm từ vật liệu không cháy đặt cách nhau không quá 4 m theo chiều cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3.12 Các lỗ cửa sổ của nhà kho phải được đặt thêm tấm cửa
mở lật lên trên với tổng diện tích xác định theo tính toán bảo đảm thoát khói
khi có cháy.
Trong gian phòng lưu trữ cho phép không cần lắp
đặt ó cửa sổ nếu đã có hệ thống thoát khói được tính toán phù hợp với yêu cầu
tại Phụ lục D.
A.2 Nhà (có chiều cao PCCC từ trên 50 m đến
150 m) thuộc nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp
A.2.1 Các nhà thuộc các nhóm này có bậc chịu lửa
tối thiểu là bậc I.
A.2.2 Nhà phải được phân chia thành các khoang cháy
theo chiều cao, với chiều cao mỗi khoang cháy không lớn hơn 50 m. Các khoang
cháy được ngăn cách với nhau bằng các tường ngăn cháy và sàn ngăn cháy hoặc
bằng các tầng kỹ thuật. Tầng kỹ thuật được ngăn cách bằng các sàn ngăn cháy có
giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 90. Giới hạn chịu lửa của các tường ngăn cháy
và sàn ngăn cháy này lấy theo quy định tại A.2.24.
Mỗi đơn nguyên hoặc một khoang cháy (khi không
phân thành đơn nguyên) phải có hệ thống bảo vệ chống cháy hoạt động độc lập
(bảo đảm hoạt động như dự kiến khi cần thiết, không phụ thuộc vào việc hệ thống
bảo vệ chống cháy ở khoang cháy khác có hoạt động hay không) và có phòng phương
tiện chữa cháy ban đầu.
A.2.3 Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trên mặt
đất trong phạm vi một khoang cháy:
- Không lớn hơn 3 000 m2 - đối với
khối đế;
- Không lớn hơn 1 500 m2 - đối với
nhóm F1.2 (khách sạn, ký túc xá);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không lớn hơn 2 500 m2 - trong các
trường hợp còn lại.
Tường và vách ngăn giữa các đơn nguyên phải có
giới hạn chịu lửa tương ứng không thấp hơn quy định tại A.2.24.
A.2.4 Các gian phòng tập trung đông người có số chỗ ngồi cố
định từ trên 300 đến 600 - không được đặt ở chiều cao PCCC trên 15 m; số chỗ
ngồi cố định từ trên 150 đến 300 - không được đặt ở chiều cao PCCC trên 40 m,
và với số chỗ ngồi cố định từ 100 đến 150 - không được đặt ở chiều cao PCCC
trên 50 m. Các gian phòng công cộng đặt ở chiều cao PCCC trên 50 m thì số chỗ
ngồi cố định không được vượt quá 100.
A.2.5 Nhà có bố trí các quán ăn, quán giải khát và
các gian phòng công cộng nhóm F3.2 và F3.6, nằm ở chiều cao PCCC trên 50 m mà
số người có mặt cùng một lúc trong mỗi gian phòng đó, tính theo Bảng G.9 (Phụ
lục G), vượt quá 50 người thì khoảng cách từ lối ra thoát nạn của các gian
phòng đến buồng thang bộ không nhiễm khói gần nhất không được vượt quá 20 m.
CHÚ THÍCH: Đối với các tầng nhà nằm ở chiều cao
PCCC trên 50 m không có hành lang được bao che bằng các bộ phận ngăn cháy theo
quy định trong A.2.24 thì khoảng cách di chuyển đến cửa của buồng thang bộ
không nhiễm khói phải được tính từ điểm xa nhất của gian phòng.
Mái nhà được sử dụng để bố trí các quán ăn,
quán giải khát, hoặc các diện tích dùng cho ngắm cảnh, dạo chơi, trong đó có số
người cùng một lúc, tính theo Bảng G.9 (Phụ lục G), vượt quá 50 người thì khu
vực đó phải có không ít hơn 2 lối ra thoát nạn.
A.2.6 Các gian phòng tập trung đông người, với số
lượng người có mặt đồng thời có thể lớn hơn 500 người, thì gian phòng đó phải
được ngăn cách với các gian phòng khác bằng các tường và sàn ngăn cháy có giới
hạn chịu lửa theo quy định tại A.2.24. Khoảng cách từ lối ra thoát nạn của các
phòng này đến buồng thang bộ không nhiễm khói gần nhất không được vượt quá 20
m.
A.2.7 Các gian phòng có người khuyết tật sinh hoạt
thường xuyên không được đặt cao hơn tầng 2, nếu có người khuyết tật dùng xe lăn
thì không được đặt cao hơn tầng 1.
Trường hợp người khuyết tật sinh hoạt ở các
tầng cao hơn phải có các giải pháp bổ sung, bảo đảm khả năng cho người khuyết
tật di chuyển an toàn tới lối ra thoát nạn hoặc tới được gian lánh nạn khi có
cháy xảy ra. Giải pháp bổ sung phải được lý giải bằng tính toán trên cơ sở các
tài liệu chuẩn hiện hành được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.9 Không cho phép bố trí các gian phòng có nguy
hiểm cháy nổ (hạng A hoặc B) trong phạm vi của nhà.
A.2.10 Máy biến áp của các phân trạm đặt trong nhà
hoặc sát cạnh nhà phải bảo đảm là loại khố hoặc chứa đầy dầu không cháy (dầu
cách điện), và được đặt ở tầng 1, tầng nửa hầm, tầng hầm đầu tiên hoặc ở tầng
kỹ thuật bất kỳ. Các phân trạm biến áp phải được ngăn cách bằng các bộ phận
ngăn cháy có giới hạn chịu lửa theo quy định tại A.2.24.
Cho phép sử dụng các máy phát điện diezen làm
nguồn cấp điện độc lập và nguồn dự phòng tại chỗ. Khi đó cho phép bố trí các
gian phòng đặt máy phát điện diezen không sâu hơn tầng hầm 1 hoặc ở các tầng
trên mặt đất, trong phạm vi kích thước của nhà hoặc trong một nhà đứng riêng
biệt khi thực hiện các yêu cầu sau:
- Giới hạn chịu lửa của các kết cấu tường và
sàn chịu lực của gian phòng phải lấy không nhỏ hơn REI 180;
- Giao thông giữa gian phòng đặt máy phát điện
diezen với các gian phòng khác phải đi qua khoang đệm ngăn cháy loại 1, có áp
suất không khí dương khi có cháy;
- Để ngăn ngừa sự cháy loang của nhiên liệu,
trong trường hợp có sự tràn nhiên liệu ra ngoài các gờ chặn, cần bố trí ở dưới
các máy phát điện các khay đựng để chứa tất cả số nhiên liệu tràn ra;
- Bố trí các thiết bị phân tích khi để phát
hiện sự rò rỉ nhiên liệu và phát ra các tín hiệu tới gian phòng của trạm chữa
cháy, cũng như bố trí thông gió sự cố bằng thông gió có khí;
- Bố trí trong các gian phòng đặt máy phát điện
diezen, thiết bị dập cháy tự động;
- Thể tích của thùng chứa dầu nằm trong kết cấu
khung của mỗi máy phát điện diezen không được vượt quá 1 m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép sử dụng máy phát điện chạy bằng nhiên
liệu khí, khi đặt những máy này trong một nhà đứng riêng biệt, với các yêu cầu
an toàn cháy đã được quy định trong các tài liệu chuẩn liên quan.
A.2.11 Các
sảnh thang máy phải được ngăn cách với các hành lang và các phòng bên cạnh bằng
các vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa theo quy định tại A.2.24.
Vật liệu của các bộ phận cabin thang máy phải
được cấu tạo như thang máy chữa cháy.
A.2.12 Phải
bố trí thang máy chữa cháy trong các giếng thang riêng biệt, có sảnh thang máy
độc lập. Lối ra từ thang máy này đi ra ngoài nhà không được bố trí đi qua sảnh
chung.
Số lượng thang máy chữa cháy cho mỗi khoang
cháy phải được tính toán đủ để khoảng cách từ vị trí các thang máy đó đến một
điểm bất kỳ trên mặt bằng tầng mà nó phục vụ không vượt quá 45 m.
Các cấu kiện bao che cabin thang máy chữa cháy
(tường, sàn, trần, cửa) phải được làm từ vật liệu không cháy hoặc từ nhóm vật
liệu Ch1.
Vật liệu ốp lát hoàn thiện bề mặt các cấu kiện
bao che cabin áp dụng như cho các gian phòng theo quy định tại A.2.25.
A.2.13 Giới hạn chịu lửa của kết cấu giếng thang máy
và buồng máy của thang máy lấy theo quy định tại A.2.24.
A.2.14 Các
hành lang phải được phân chia thành các khoang ngăn cách nhau bằng vách ngăn
cháy loại 1. Cửa ngăn cháy lắp đặt trên các vách ngăn cháy này phải có cơ cấu
tự đóng và các khe cửa phải được che kín (trừ phần chân). Chiều dài mỗi khoang
hành lang phải bảo đảm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với khối nhà không phải là căn hộ: không
quá 60 m.
A.2.15 Tất cả các buồng thang bộ không nhiễm khói
của nhà phải có lối ra bên ngoài trực tiếp tại tầng 1, đồng thời phải có lối ra
lên mái nhà, qua cửa ngăn cháy loại 1.
A.2.16 Đường thoát nạn phải được tính toán với số
lượng người trong nhà hoặc trong gian phòng tăng lên so với số lượng thiết kế
là 1,25 lần (trừ các gian phòng trình diễn và các gian phòng khác đã có số
lượng chỗ ngồi quy định).
A.2.17 Nếu trong cùng một thời điểm các khu vực của
nhà hoặc của tầng được sử dụng bởi nhiều đối tượng người sử dụng khác nhau hoặc
cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì các yêu cầu về thoát nạn cho toàn bộ
nhà hoặc tầng nhà đó phải được tính toán trên cơ sở công năng hoặc mục đích sử
dụng có yêu cầu về thoát nạn khắt khe nhất hoặc phải xác định riêng các yêu cầu
về thoát nạn cho từng khu vực của nhà.
A.2.18 Nếu nhà, tầng nhà hoặc một phần của nhà được
sử dụng cho nhiều mục đích với các hoạt động khác nhau tại nhiều thời điểm khác
nhau thì phải áp dụng công năng hoặc mục đích sử dụng liên quan đến số lượng
người lớn nhất để làm cơ sở xác định các yêu cầu về thoát nạn.
A.2.19 Khi cửa ra vào của các căn hộ hoặc gian phòng
bố trí trên hành lang cụt thì khoảng cách từ cửa đó đến lối ra thoát nạn gần
nhất không được vượt quá 15 m. Khi cửa được bố trí ở giữa các buồng thang bộ
không nhiễm khói thì khoảng cách này không được vượt quá 20m.
A.2.20 Nhà có chiều cao PCCC trên 100 m phải bố trí tầng lánh
nạn, gian lánh nạn bảo đảm các yêu cầu theo A.3.2.
A.2.21 Bố trí đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe
chữa cháy theo quy định trong 6.2.
A.2.22 Nhà phải có các phòng bảo quản các phương
tiện chữa cháy tại chỗ được trang bị theo quy định hiện hành, bố trí ở các tầng
dưới của mỗi khoang cháy theo chiều cao. Tại tầng 1, phòng phương tiện chữa
cháy ban đầu của nhà phải được bố trí liền kề với phòng lắp đặt trung tâm điều
khiển hệ thống bảo vệ chống cháy. Tại các các khoang cháy phía trên phải bố trí
phòng phương tiện chữa cháy ban đầu cách buồng thang bộ không nhiễm khói hoặc
thang máy chữa cháy không quá 30 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.24 Yêu cầu chịu lửa của kết cấu và bộ phận nhà
A.2.24.1 Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng
phải không được thấp hơn các giá trị quy định tại Bảng A.1.
Bảng A.1 - Giới hạn
chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện xây dựng
Tên cấu kiện (bộ phận
nhà)
Giới hạn chịu lửa tối
thiểu cho nhà có chiều cao PCCC, m
> 50 và ≤ 100
> 100 và ≤ 150
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cột chịu lực, tường chịu lực, hệ giằng,
vách cứng, giàn, các bộ phận của sàn giữa các tầng và sàn mái của nhà không
có tầng áp mái (dầm, xà, bản sàn) 1)
R 150
R 180
2. Tường ngoài không chịu lực
E 60
E 60
3. Sàn giữa các tầng (bao gồm cả sàn tầng áp
mái và sàn trên tầng hầm)
REI 120
REI 120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Tấm lợp
RE 30
RE 30
4.2 Dầm, xà, xà gồ, khung, giàn
R 30
R 30
5. Các bộ phận của mái dành cho việc thoát
nạn, cứu nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Tấm lợp
RE 120
RE 120
5.2 Dầm, xà, xà gồ, khung, giàn
R 150
R 180
6. Kết cấu buồng thang bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Tường trong
REI 150
REI 180
6.2 Bản thang và chiếu thang
R 60
R 60
7. Tường ngăn cháy và sàn ngăn cháy
REI 150
REI 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Giếng thang máy và giếng đường ống kỹ
thuật, kênh dẫn và hộp kỹ thuật không cắt qua biên của khoang cháy
REI 120
REI 120
8.2 Giếng thang máy và giếng đường ống kỹ
thuật, kênh dẫn và hộp kỹ thuật cắt qua biên của khoang cháy; Giếng thang máy
chữa cháy
REI 150 1)
REI 180 1)
9. Tường trong không chịu lực (vách ngăn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Tường trong giữa các phòng ở của khách
sạn, các phòng văn phòng và tương tự
El 60
El 60
9.2 Tường ngăn cách giữa các phòng với sảnh
thông tầng; giữa hành lang với các phòng ở của khách sạn và với các phòng văn
phòng
El (EIW) 60
El (EIW) 60
9.3 Tường ngăn cách các gian phòng cho máy
phát điện sự cố và cho trạm điện Điêzen
REI 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Tường ngăn cách các gian bán hàng có diện
tích lớn hơn 2 000 m2 và ngăn cách các gian phòng tập trung đông người
có số người đồng thời có mặt lớn hơn 500 người
El 180
El 180
9.5 Tường ngăn cách giữa các căn hộ với nhau
El 90
El 90
9.6 Tường ngăn cách giữa các căn hộ với hành
lang và với các gian phòng khác
El 30
El 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El (EIW) 60
El (EIW) 60
9.8 Tường ngăn cách sảnh thang máy với khoang
đệm của thang máy chữa cháy
El (EIW) 60
El (EIW) 90
9.9 Tường ngăn cách giữa phòng xông khô trong
nhà với các gian phòng khác
El (EIW) 60
El (EIW) 60
9.10 Tường ngăn cách các gian phòng của các
cơ sở dịch vụ đời sống, có diện tích lớn hơn 300 m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El 60
9.11 Tường ngăn cách các gian phòng lưu trữ,
kho sách báo và tương tự
El 90
El 120
9.12 Tường vách ngăn cách gian phòng của trạm
biến áp
El 60
El 60
1) Các bộ phận của nhà như các tường chịu lực,
cột chịu lực, hệ giằng, vách cứng, các bộ phận của sàn (dầm xà hoặc tấm sàn)
được xếp vào loại các bộ phận chịu lực của nhà nếu chúng tham gia vào việc
bảo đảm sự ổn định tổng thể và sự bất biến hình của nhà khi có cháy. Các bộ
phận chịu lực mà không tham gia vào việc bảo đảm ổn định tổng thể của nhà
phải được đơn vị thiết kế chỉ dân trong tài liệu kỹ thuật của nhà.
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn chịu lửa R của kết cấu
chịu lực mà là gối tựa cho sàn ngăn cháy phải không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa
R của chính sàn ngăn cháy đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.24.2 Giới hạn chịu lửa của các cửa đi, cửa nắp và
các tấm chèn bịt lỗ mở trên các cấu kiện xây dựng có yêu cầu về khả năng chịu
lửa theo quy định tại Bảng A.1 phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 30
(EIW 30) trong trường hợp sử dụng trong các cấu kiện có giới hạn chịu lửa El 60
(EIW60), và không nhỏ hơn El 60 (EIW 60) trong các trường hợp còn lại.
A.2.24.3 Các cửa đi của sảnh thang máy và cửa đi của
gian máy của thang máy phải là các cửa không lọt khí, khói.
A.2.24.4 Ở các giếng kỹ thuật, chỉ dùng để đi các
đường ống cấp và thoát nước với các ống được chế tạo từ vật liệu không cháy,
thì cho phép dùng các cửa, van ngăn cháy loại 2 (El 30).
A.2.25 Sử dụng vật liệu theo tính nguy hiểm cháy
A.2.25.1 Vật liệu lợp, phủ mái phải là vật liệu không
cháy. Trường hợp mái có lớp phủ chống thấm là vật liệu cháy được thì phía trên
lớp vật liệu đó phải được phủ bằng vật liệu không cháy có chiều dày không nhỏ
hơn 50 mm.
A.2.25.2 Lớp hoàn thiện tường, trần và lớp phủ sàn
trên đường thoát nạn (hành lang, tiền sảnh, phòng chờ), cũng như ở các tầng kỹ
thuật phải được làm từ vật liệu không cháy.
A.2.25.3 Vật liệu hoàn thiện tường, trần, trang trí
trần treo và phủ sàn trong các gian phòng phải phù hợp với quy định tại Bảng
B.9 (Phụ lục B).
A.2.25.4 Trong các gian phòng lớn, có chỗ ngồi cho
khán giả với số lượng lớn hơn 50 chỗ, các bộ phận của ghế tựa mềm, mành rèm, màn
che không được làm từ các vật liệu dễ bắt cháy (nhóm BC3). Trong các gian phòng
này, không phụ thuộc vào số chỗ ngồi, các ghế ngồi không được làm từ vật liệu
có độc tính cao hơn ĐT2.
Các sản phẩm vải, sợi dùng cho trang trí nội
thất không được làm từ vật liệu thuộc nhóm dễ bắt cháy (BC3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.26.1 Nhà phải được trang bị hệ thống báo cháy tự
động theo địa chỉ; phải được bố trí các chuông báo cháy tự động ở tất cả các
khu vực, bao gồm: các căn hộ, các phòng văn phòng, các hành lang, sảnh thang
máy, phòng chờ sảnh chung, các phòng kỹ thuật thường xuyên có người làm việc và
tương tự), trừ các gian phòng có điều kiện môi trường sử dụng bình thường luôn
ẩm ướt.
A.2.26.2 Nhà phải được trang bị hệ thống loa truyền
thanh và điều khiển thoát nạn.
A.2.27 Cấp nước chữa cháy
A.2.27.1 Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà
(mạng đường ống và hệ thiết bị) phải thiết kế riêng biệt, có trạm bơm được bố
trí độc lập với các phòng có công năng khác.
A.2.27.2 Lưu lượng nước chữa cháy trong nhà cho từng
khoang cháy phải đủ cho 4 tia phun chữa cháy, lưu lượng nước mỗi tia phun không
nhỏ hơn 2,5 L/s.
A.2.27.3 Trong các khoang cháy có các gian phòng công
cộng, cho phép bố trí các họng nước chữa cháy có lưu lượng không nhỏ hơn 2,5
L/s, với điều kiện phải có các ống đứng bảo đảm cung cấp cho các họng nước đạt
lưu lượng 5 L/s.
A.2.27.4 Phải bố trí 2 ống nối có các đầu nối đường
kính phù hợp để đấu nối hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và các thiết bị
chữa cháy tự động với các phương tiện chữa cháy di chuyển ở ngoài nhà.
Phải có các van chặn và van một chiều ở bên
trong nhà để điều chỉnh lượng nước chữa cháy cấp vào hệ thống. Các đầu nối đưa
ra phía ngoài nhà phải được đặt tại các vị trí thuận tiện cho xe chữa cháy tiếp
cận và phải được ký hiệu bằng các chỉ dẫn rõ ràng dễ đọc.
A.2.27.5 Việc bố trí các đầu phun của hệ thống chữa
cháy tự động bằng nước cho các gian phòng, sảnh, đường thoát nạn và các bộ phận
khác phải bảo đảm, bảo vệ được các lỗ cửa sổ (từ phía ngoài hoặc từ phía trong
của gian phòng) và các ở cửa đi của các căn hộ, các gian phòng văn phòng và các
gian phòng khác, mà các cửa đó mở vào hành lang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.27.7 Đối với hệ thống chữa cháy sprinkler, lưu
lượng nước phải bảo đảm không thấp hơn 10 L/s.
A.2.27.8 Trong các khoang đệm buồng của thang bộ không
nhiễm khói phải bố trí các họng chờ cấp nước D 65 dành cho lực lượng chữa cháy
chuyên nghiệp (của hệ thống ống khô), ở tầng 1 các đường ống này phải có các
ống nối để đấu nối với các bơm áp lực cao của các xe chữa cháy.
A.2.28 Hệ thống điện
A.2.28.1 Điện cấp cho các hệ thống thiết bị kỹ thuật
nêu dưới đây phải bảo đảm duy trì sự làm việc của các thiết bị đó trong thời
gian không ít hơn 3 giờ kể từ khi có cháy và phải được lấy từ 2 nguồn cấp độc
lập:
- Thang máy chữa cháy;
- Các thiết bị của hệ thống bảo vệ chống cháy;
- Hệ thống báo cháy tự động và hướng dẫn thoát
nạn;
- Các thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động
và cấp nước chữa cháy;
- Các thiết bị bảo vệ chống cháy cho hệ thống
thiết bị kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.28.2 Các cáp điện từ trạm biến áp và từ nguồn cấp
độc lập đến các thiết bị phân phối đầu vào ở mỗi khoang cháy phải được đặt trong
các kênh (hộp) riêng biệt với khả năng chịu lửa theo quy định tại A.2.24, hoặc
phải là các cáp có khả năng chịu lửa.
A.2.28.3 Ở các thiết bị phân phối đầu vào của mỗi
khoang cháy phải có thiết bị ngắt bảo vệ và được xử lý bảo vệ chống cháy.
A.2.28.4 Ở các tủ phân phối của tầng và ở các bảng
điện của các căn hộ đều phải có thiết bị ngắt bảo vệ. Cấu tạo kết cấu của các
tủ này phải bảo đảm loại trừ được khả năng lan cháy ra ngoài phạm vi tủ.
A.2.28.5 Ở các vị trí các cáp và dây dẫn xuyên qua các
cấu kiện xây dựng có yêu cầu khả năng chịu lửa thì liên kết chèn khe hở của cáp
phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa của cấu kiện mà cáp
và dây xuyên qua.
A.2.28.6 Các đèn chiếu sáng thoát nạn phải bảo đảm duy
trì hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cao.
A.2.28.7 Cáp (dây) dẫn điện từ tủ phân phối của tầng
đến các gian phòng, phải được đi trong các kênh dẫn hoặc trong các cấu kiện xây
dựng làm từ vật liệu không cháy.
A.2.28.8 Dây điện và cáp điện từ thiết bị phân phối
đầu vào đến các hệ thống bảo vệ chống cháy (thiết bị điện của hệ thống chữa
cháy, báo cháy, hút xả khói, chiếu sáng thoát nạn và tương tự) phải được thực
hiện bằng các cáp có khả năng chịu lửa (dây điện và cáp điện có lớp khoáng hoặc
dây điện và cáp điện khác có giới hạn chịu lửa không thấp hơn 120 phút).
A.2.29 Hệ thống thông gió và bảo vệ chống khói
A.2.29.1 Các nhóm gian phòng với công năng khác nhau
đặt trong phạm vi của cùng một khoang cháy phải có hệ thống thông gió, điều hòa
và sưởi ấm không khí hoạt động độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị của các hệ thống cấp khí vào, từ sự
tuần hoàn lại của không khí, phục vụ cho các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy
và cháy nổ C1 đến C3, không được đặt cùng với thiết bị của các hệ thống dùng
cho các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy nổ khác;
- Thiết bị của các hệ thống cấp khí vào, phục
vụ cho các phòng ở, không được đặt cùng với thiết bị của hệ thống cấp khí vào,
phục vụ cho các gian phòng dùng trong dịch vụ đời sống, cũng như cùng với thiết
bị của các hệ thống xả khí ra;
- Thiết bị của hệ thống xả khi ra (xả không khí
có mùi khó chịu ra ngoài, từ các phòng hút thuốc, vệ sinh và tương tự), không
đặt cùng với thiết bị của các hệ thống cấp khí vào;
- Thiết bị của các hệ thống hút xả cục bộ các
hỗn hợp nguy hiểm nổ, không đặt cùng với thiết bị của các hệ thống khác.
A.2.29.3 Không cho phép các hệ thống thông gió phục vụ
cho các khoang cháy khác nhau sử dụng chung thiết bị tiếp nhận không khí bên
ngoài (các miệng hút). Khoảng cách theo phương ngang giữa các miệng hút không
khí bố trí ở các khoang cháy liền kề nhau không được nhỏ hơn 3 m.
A.2.29.4 Khoảng cách theo phương ngang giữa các thiết
bị tiếp nhận không khí bên ngoài (miệng hút) và miệng phun của cùng một hệ
thống xả khí lắp trên một mặt đứng ngoài nhà phải bảo đảm không nhỏ hơn 10 m.
Nếu không bảo đảm khoảng cách theo phương ngang thì phải bảo đảm khoảng cách
theo phương đứng không nhỏ hơn 6 m.
A.2.29.5 Cho phép cấu tạo các ống dẫn không khí và
đoạn ống góp của mọi hệ thống nằm trong phạm vi khoang cháy mà chúng phục vụ,
theo những quy định sau:
- Làm từ vật liệu không cháy và có giới hạn
chịu lửa không thấp hơn El 15, với điều kiện đường ống dẫn không khí phải được
đặt trong một giếng chung, với kết cấu bao quanh giếng có giới hạn chịu lửa
không thấp hơn REI 120, và phải có các van ngăn cháy tại các vị trí đường ống
xuyên qua các kết cấu bao quanh giếng đó;
- Làm từ vật liệu không cháy và có các van ngăn
cháy ở tất cả các vị trí mà đường ống xuyên qua các tường, vách và sàn có yêu
cầu về khả năng chịu lửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.29.6 Khi bố trí các ống dẫn không khí và đoạn ống
góp của mọi hệ thống phục vụ cho nhiều khoang cháy khác nhau trong một kênh hoặc
giếng chung thì kết cấu bao quanh của kênh hoặc giếng đó phải có giới hạn chịu
lửa không nhỏ hơn REI 180 và cấu tạo của các đường ống đó phải bảo đảm các quy
định sau:
- Có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 60 khi
đường ống nằm trong khoang cháy mà nó phục vụ và có lắp đặt các van ngăn cháy
tại các vị trí mà đường ống xuyên qua kết cấu bao quanh kênh và giếng;
- Có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 60 khi
đường ống nằm bên ngoài khoang cháy mà nó phục vụ, và có lắp đặt các van ngăn
cháy tại các vị trí mà đường ống xuyên qua các sàn ngăn cháy nằm ở biên các
khoang cháy, với giới hạn chịu lửa của sàn là REI 180.
A.2.29.7 Các ống dẫn khí có quy định yêu cầu về khả
năng chịu lửa phải được làm từ vật liệu không cháy, có chiều dày không nhỏ hơn
0,8 mm và phải có bộ phận bù dãn nở nhiệt dọc trục. Việc chèn đệm các mối nối
của các ống dẫn khí phải được thực hiện bằng các vật liệu không cháy.
A.2.29.8 Các van ngăn cháy phải có thiết bị dẫn động
điều khiển từ xa và tự động. Không cho phép sử dụng các van ngăn cháy với bộ
dẫn động bằng các phần tử nhiệt. Giới hạn chịu lửa của các van chặn lửa phải
bảo đảm các quy định sau:
- Không thấp hơn El 90 - khi bộ phận ngăn cháy
tương ứng có giới hạn chịu lửa REI 120 hoặc cao hơn;
- Không thấp hơn El 60 - khi bộ phận ngăn cháy
tương ứng có giới hạn chịu lửa REI 60.
A.2.29.9 Hệ thống hút xả khói ra ngoài phải bảo
đảm các quy định sau:
- Giới hạn chịu lửa của các quạt hút phải đáp
ứng được yêu cầu làm việc theo nhiệt độ tính toán của dòng khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El 180 - đối với các ống dẫn khí và các kênh
dẫn nằm bên ngoài khoang cháy mà chúng phục vụ;
El 120 - Đối với các ống dẫn khí thẳng đứng và
các kênh dẫn nằm trong phạm vi khoang cháy mà chúng phục vụ;
- Các van ngăn khói phải có thiết bị dẫn động
điều khiển từ xa và tự động, có giới hạn chịu lửa không thấp hơn:
El 60 - đối với các gian để xe ô tô và các hành
lang cách ly của gara kín;
El 45 - đối với các phòng có mặt đồng thời 50
người trở lên, tính theo Bảng G.9 (Phụ lục G), trong một khoảng thời gian nhất
định và đối với các sảnh thông tầng;
El 30 - đối với các hành lang, sảnh, hành lang
bên.
A.2.29.10 Các quạt dùng để đẩy các sản phẩm cháy
ra ngoài phải được đặt trong các gian phòng riêng biệt, được bao che bằng các
vách ngăn cháy loại 1.
A.2.29.11 Các giếng bao che đường ống của hệ
thống cấp không khí vào để bảo vệ chống khói phải có giới hạn chịu lửa không
thấp hơn giới hạn chịu lửa của các sàn mà nó cắt qua. Giới hạn chịu lửa yêu cầu
của các ống dẫn khí của hệ thống cấp khi vào này phải không được nhỏ hơn:
El 60 - đối với các ống dẫn khí theo tầng của
hệ thống cấp khi vào cho các khoang đệm ngăn cháy, các hành lang cách ly của
gara kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.29.12 Các van ngăn cháy của hệ thống cấp khi
vào cho bảo vệ chống khói phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn
chịu lửa yêu cầu đối với các ống dẫn khí của hệ thống này.
A.2.29.13 Việc điều khiển thiết bị và cơ cấu vận
hành của hệ thống bảo vệ chống khói phải được thực hiện bằng cả chế độ tự động
(từ hệ thống phát hiện cháy) và điều khiển từ xa (từ bàn điều khiển của kíp
trực của nhân viên điều độ và từ các nút bấm bố trí ở các lối ra thoát nạn của
các tầng hoặc ở các tủ chữa cháy). Trong tất cả các kịch bản về tình huống nguy
hiểm cháy, phải ngắt các hệ thống thông gió và điều hòa không khí thông thường
(không được sử dụng ở chế độ bảo vệ chống khói), và mở ngay hệ thống hút xả
khói và cấp khí vào cho bảo vệ chống khói.
A.2.29.14 Các thông tin về vị trí và tình trạng
thực tế của các thiết bị và cơ cấu vận hành của hệ thống bảo vệ chống khói phải
được theo dõi và nhận biết tại trạm điều khiển.
A.2.29.15 Các cơ cấu và thiết bị vận hành của hệ
thống bảo vệ chống khói phải bảo đảm có độ tin cậy hoạt động được xác định bằng
xác suất an toàn không nhỏ hơn 0,999.
A.2.30 Hệ thống thu gom rác
A.2.30.1 Thân ống đổ rác phải được làm bằng vật liệu
không cháy.
A.2.30.2 Cửa van nhận rác của ống đổ rác phải được bố
trí trong một phòng riêng, ngăn cách với các không gian khác bằng vách ngăn
cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 120. Các cửa ngăn cháy lắp trên
vách này phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 60, được trang bị cơ cấu
tự đóng và được chèn kín các khe cửa.
A.3 Nhà chung cư thuộc nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng F1.3 có chiều cao PCCC từ trên 75 m đến 150 m
A.3.1 Nhà có chiều cao PCCC từ trên 75 m đến 100
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.2 Nhà phải được phân chia thành các khoang cháy
theo chiều cao, với chiều cao khoang cháy dưới cùng không lớn hơn 75 m, các
khoang cháy tiếp theo mỗi khoang không lớn hơn 50 m. Các khoang cháy phải được
ngăn cách với nhau bằng một sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu REI
150 hoặc bằng một tầng kỹ thuật với kết cấu chịu lực theo phương ngang (sàn và
trần) có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 90.
A.3.1.3 Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà
trong phạm vi một khoang cháy xác định theo A.2.3.
A.3.1.4 Tại các vị trí giao nhau giữa sàn ngăn cháy
và các bộ phận ngăn cháy với kết cấu bao che của nhà phải có giải pháp bảo đảm
không để cháy lan truyền qua các bộ phận ngăn cháy. Ngăn chặn cháy lan theo mặt
ngoài nhà phải tuân thủ các yêu cầu tại 4.32, 4.33.
A.3.1.5 Mỗi khoang cháy theo chiều cao phải có hệ
thống bảo vệ chống cháy (cấp nước chữa cháy, thoát khói, chiếu sáng thoát nạn,
báo cháy, chữa cháy tự động) hoạt động độc lập. Cho phép các khoang cháy sử
dụng chung trạm bơm cấp nước, trạm bơm chữa cháy, quạt hút khói, tủ trung tâm
báo cháy.
A.3.1.6 Phía trên lối ra từ các gara ở tầng một phải
bố trí các mái đua bằng vật liệu không cháy có chiều rộng không nhỏ hơn 1,0 m
và bảo đảm khoảng cách từ mái đua này tới cạnh dưới của các lỗ cửa sổ bên trên
không nhỏ hơn 4,0 m.
A.3.1.7 Việc ngăn chia và chiều dài cho phép của các
đoạn được ngăn chia của hành lang trong nhà phải tuân thủ A.2.14. Khoảng cách
giới hạn cho phép từ cửa ra vào của căn hộ đến lối ra thoát nạn gần nhất (buồng
thang bộ hoặc lối ra bên ngoài) phải tuân thủ A.2.19.
A.3.1.8 Chiều rộng thông thủy bản thang và chiếu
thang của các buồng thang bộ loại N1, N3 tại phân ở của nhà phải không nhỏ hơn
1,20 m; buồng thang bộ loại N2 không nhỏ hơn 1,05 m với
khoảng cách hở thông thủy giữa các bản thang không nhỏ hơn 100 mm.
A.3.1.9 Từ tất cả các buồng thang bộ không nhiễm khói
phải có các bản thang dẫn lên mái qua các cửa ngăn cháy loại 2.
A.3.1.10 Phần có công năng khác của nhà (kể cả các
phòng kỹ thuật, phòng phụ trợ phục vụ cho phần căn hộ) phải được ngăn cách với
phần căn hộ của nhà bằng tường ngăn cháy đặc có giới hạn chịu lửa REI 150 và
sàn ngăn cháy loại 1 đồng thời có các lối ra thoát nạn riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.12 Các cửa ngăn cháy phải được bố trí phù hợp
cho từng trường hợp như sau:
a) Trừ đoạn b) và c) dưới đây, giới hạn chịu
lửa của cửa phải lấy không nhỏ hơn El 30 (EIW 30) trong trường hợp sử dụng
trong các cấu kiện có giới hạn chịu lửa El 60 (EIW 60) và không nhỏ hơn El 60
(EIW 60) trong các trường hợp còn lại.
b) Cửa ngăn cháy là loại 2 trong trường hợp:
cửa từ khoang đệm đi vào buồng thang bộ không nhiễm khói, vào sảnh thang máy và
vào phòng có ống đổ rác.
c) Cửa giếng thang máy đi vào sảnh thang máy
phải là các cửa kín khói.
A.3.1.13 Vật liệu hoàn thiện trần, tường, sàn trên các đường
thoát nạn, trong sảnh thang máy, sảnh chung, tầng kỹ thuật phải là vật liệu
không cháy.
A.3.1.14 Lớp cách âm của các phòng, cũng như cách
nhiệt cho thiết bị và đường ống kỹ thuật phải làm từ vật liệu không cháy.
A.3.1.15 Các đường ống chính theo trục đứng của hệ
thống kỹ thuật (thoát nước, dẫn nước mưa, cấp nước nóng và lạnh) được làm bằng
vật liệu không cháy hoặc được đặt trong các kênh, hộp kỹ thuật làm bằng vật
liệu không cháy. Yêu cầu đối với hệ thống thu gom rác thực hiện theo A.2.30.
A.3.1.16 Việc bảo vệ chống khói cho nhà, hệ thống báo
cháy và chữa cháy tự động thực hiện theo các quy định bổ sung sau đây:
a) Tất cả các phòng không phải căn hộ (gara,
phòng phụ trợ, phòng kỹ thuật, không gian công cộng, khoang chứa rác và các
phòng có công năng tương tự) và ống đổ rác phải có đầu phun sprinkler (trừ các
gian phòng kỹ thuật điện, điện tử có yêu cầu bố trí hệ thống hoặc thiết bị dập
lửa thể khí);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hệ thống báo cháy tự động phải báo rõ địa
chỉ của từng căn hộ. Trong các phòng của căn hộ và các hành lang tầng, kể cả
sảnh thang máy phải lắp đặt đầu báo khói. Trong mỗi căn hộ phải trang bị hệ
thống loa truyền thanh để hướng dẫn thoát nạn, bảo đảm mọi người trong căn hộ
có thể nghe rõ thông báo, hướng dẫn khí có sự cố;
d) Cần trang bị hệ thống báo cháy, thiết bị,
phương tiện chữa cháy tự động trong các kênh, giếng kỹ thuật điện, thông tin
liên lạc và giếng kỹ thuật khác có nguy hiểm cháy;
e) Nguồn điện cấp cho
hệ thống bảo vệ chống cháy gồm: thang máy phục vụ chuyên chở lực lượng, phương
tiện chữa cháy; hệ thống bảo vệ chống khói; hệ thống báo cháy, chữa cháy tự
động; phải được lấy từ các tủ điện độc lập hoặc các bằng điện riêng với mẫu sơn
khác nhau đi theo hai tuyến riêng biệt tới thiết bị phân phối của từng khoang
cháy.
A.3.1.17 Yêu cầu bảo vệ chịu lửa đối với các dây, cáp
điện của nguồn điện cấp cho hệ thống phòng cháy chữa cháy thực hiện theo
A.2.28.
A.3.2 Nhà có chiều cao
PCCC từ trên 100 m đến 150 m
A.3.2.1 Đối với nhà có chiều cao
PCCC từ trên 100 m đến 150 m, ngoài việc tuân thủ các quy định tại A.3.1, cần
phải bố trí tầng lánh nạn, gian lánh nạn đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Tầng lánh nạn cách
nhau không quá 20 tầng, tầng lánh nạn đầu tiên được bố trí không cao quá tầng
thứ 21. Khu vực bố trí gian lánh nạn, phải được ngăn cách với các khu vực khác
bằng bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 150. Các khu vực
khác ngoài khu vực bố trí gian lánh nạn có thể sử dụng cho các công năng công
cộng. Không bố trí căn hộ hoặc một phần căn hộ trên tầng lánh nạn;
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng tầng kỹ thuật hoặc
một phần tầng kỹ thuật làm khu vực lánh nạn khi đáp ứng các quy định tại các
đoạn b), c), d), e), f).
b) Gian lánh nạn phải có diện tích với định mức
0,3 m2/người, bảo đảm đủ chứa tổng số người thoát nạn lớn nhất của
tất cả các tầng phía trên tính từ tầng có gian lánh nạn đến hết tầng có gian
lánh nạn tiếp theo, hoặc các tầng phía trên còn lại đối với tầng lánh nạn trên
cùng. Không cho phép sử dụng diện tích gian lánh nạn vào các hoạt động thương
mại, nhưng có thể sử dụng làm sân/khu vực chơi cho trẻ em hoặc tập thể dục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Gian lánh nạn phải được thông gió tự nhiên
qua các ô thông tường cố định bố trí trên hai tường ngoài (ô thông gió) bảo đảm
các yêu cầu:
- Tổng diện tích các ô thông gió ít nhất phải
bằng 25 % diện tích gian lánh nạn;
- Chiều cao nhỏ nhất của các ô thông gió (tính
từ cạnh dưới đến cạnh trên) không được nhỏ hơn 1,2 m;
- Các ô thông gió cho gian lánh nạn phải được
bố trí cách ít nhất 1,5 m theo phương ngang và 3,0 m theo phương đứng tính từ
các ô thông tường không được bảo vệ khác nằm ngang bằng hoặc phía dưới nó. Nếu
các ô thông gió cho gian lánh nạn có tổng diện tích không nhỏ hơn 50 % diện
tích gian lánh nạn thì khoảng cách theo phương đứng được phép giảm xuống đến
1,5 m;
d) Tất cả các trang bị, dụng cụ đặt trong gian
lánh nạn phải được làm bằng vật liệu không cháy;
e) Gian lánh nạn phải có lối ra thoát nạn trực
tiếp đi vào buồng thang bộ không nhiễm khói và lối ra thoát nạn đi vào khoang
đệm của thang máy chữa cháy. Các đường thoát nạn dẫn vào gian lánh nạn phải đi
qua một sảnh ngăn khói/sảnh thang máy chữa cháy hoặc một hành lang bên;
f) Gian lánh nạn phải có trang thiết bị chống
cháy gồm: họng nước chữa cháy trong nhà, hệ thống chữa cháy tự động sprinkler,
chiếu sáng sự cố, điện thoại liên lạc với bên ngoài, hệ thống truyền thanh chỉ
dẫn thoát nạn và tương tự;
g) Phía trong buồng thang bộ thoát nạn và trên
mặt ngoài của tường buồng thang bộ thoát nạn ở vị trí tầng lánh nạn phải có
biển thông báo với nội dung “GIAN LÁNH NẠN/FIRE EMERGENCY HOLDING AREA” đặt ở
chiều cao 1 500 mm tính từ mặt nền hoàn thiện của chiếu tới hoặc sàn tầng lánh
nạn. Chiều cao chữ trên biển thông báo không được nhỏ hơn 50 mm;
CHÚ THÍCH: Bên cạnh việc trình bày bằng tiếng
Việt và tiếng Anh, nội dung biển thông báo có thể được trình bày thêm bằng các
ngôn ngữ khác tùy thuộc đặc điểm người sử dụng phổ biến trong nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Nhà kinh doanh
dịch vụ karaoke, vũ trường (thuộc nhóm F2.1)
A.4.1 Bậc chịu lửa của nhà kinh doanh dịch vụ
karaoke, vũ trường phải phù hợp với các quy định tại quy chuẩn này và tối thiểu
là bậc IV.
A.4.2 Các tầng nhà của nhà kinh doanh dịch vụ
karaoke, vũ trường phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn.
Cho phép từ mỗi tầng có một lối ra thoát nạn,
khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15 m
thì diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 300 m2. Đối với
nhà có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 21 m thì diện tích mỗi tầng đang xét
không được lớn hơn 200 m2;
- Toàn bộ nhà được bảo vệ bằng hệ thống chữa
cháy tự động;
- Số người lớn nhất trên mỗi tầng không vượt
quá 20 người;
- Phải có thêm ít nhất một lối ra khẩn cấp từ
các tầng nhà dẫn ra ban công thoáng, hoặc dẫn lên vùng an toàn trên sân thượng
thoáng, hoặc dẫn ra cầu thang bộ loại 3.
CHÚ THÍCH: Ban công thoáng hoặc sân thượng
thoáng nghĩa là hở ra ngoài trời và bộ phận bao che (nếu có) phải bảo đảm cho
việc thoát nạn, cứu nạn dễ dàng khi lực lượng chữa cháy tiếp cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với nhà có bậc chịu lửa I - phải làm
bằng vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất El 30;
b) Đối với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV -
phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1) với giới hạn chịu lửa ít
nhất El 15.
A.4.4 Trên đường thoát nạn phải bố trí bổ sung các
biển báo chỉ dẫn thoát nạn tầm thấp theo TCVN 13456.
A.4.5 Vật liệu hoàn thiện, trang trí (bao gồm cả
tấm trần treo nếu có), vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn sử dụng trong nhà
kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải có cấp nguy hiểm cháy không nguy
hiểm hơn CV1.
A.4.6 Phòng trực điều khiển chống cháy (nếu có)
phải tuân thủ 6.17.
A.4.7 Hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động, phương
tiện phòng cháy chữa cháy trong nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải
tuân thủ TCVN 3890, TCVN 5738, TCVN 7336.
A.4.8 Chuông, đèn báo cháy phải được bố trí trong
các hành lang, sảnh chung và trong từng gian phòng của nhà kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường. Hệ thống điện của giàn âm thanh, hình ảnh phải được
kết nối liên động, tự động ngắt khi có tín hiệu từ hệ thống báo cháy tự động và
điều khiển ngắt bằng tay (nút điều khiển ngắt bằng tay được đặt tại phòng trực
điều khiển chống cháy hoặc tại khu vực lễ tân, có biển chỉ dẫn) khi có cháy.
A.4.9 Nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường
phải có sân thượng thoáng và lối vào từ trên cao theo quy định tại 6.3.1 đến
6.3.4 để lực lượng chữa cháy tiếp cận được.
A.4.10 Biển quảng cáo của nhà kinh doanh dịch vụ
karaoke, vũ trường phải tuân thủ quy định của QCVN 17:2018/BXD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(quy
định)
PHÂN
LOẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG THEO ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VỀ CHÁY VÀ YÊU CẦU VỀ AN TOÀN
CHÁY ĐỐI VỚI VẬT LIỆU
B.1 Phân loại vật liệu xây dựng theo đặc tính
kỹ thuật về cháy
B.1.1 Các loại vật liệu không cháy và vật liệu
cháy
Vật liệu xây dựng được phân thành hai loại: vật
liệu cháy và vật liệu không cháy theo các trị số của các thông số thử nghiệm
cháy như sau:
Vật liệu không cháy là vật liệu bảo đảm trong
suốt khoảng thời gian thử nghiệm:
- Mức gia tăng nhiệt độ của lò đốt không quá 50
°C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian kéo dài của ngọn lửa không quá 10
s.
Vật liệu cháy là vật liệu khi thử nghiệm không
thỏa mãn một trong 3 yếu tố trên.
CHÚ THÍCH: Các thông số thử nghiệm được xác
định theo tiêu chuẩn TCVN 12695 (ISO 1182) hoặc tiêu chuẩn tương đương.
VÍ DỤ: Một số vật liệu thực tế được xếp vào loại
vật liệu không cháy như các vật liệu vô cơ nói chung như bê tông, gạch đất sét
nung, gốm, kim loại, khối xây và vữa trát và vật liệu tương tự.
B.1.2 Các nhóm vật liệu cháy theo tính cháy
Bảng B.1 - Nhóm vật
liệu cháy theo tính cháy
Nhóm cháy của vật liệu
Các thông số cháy
Nhiệt độ khí trong
ống thoát khói, T,°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ hư hỏng làm
giảm khối lượng mẫu, m, %
Khoảng thời gian tự
cháy, s
Ch1 - cháy yếu
≤ 135
≤ 65
≤ 20
0
Ch2 - cháy vừa phải
≤ 235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 50
≤ 30
Ch3 - cháy mạnh vừa
≤ 450
> 85
≤ 50
≤ 300
Ch4 - cháy mạnh
> 450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 50
> 300
CHÚ THÍCH 1: Các thông số thử nghiệm được xác
định theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành hoặc tiêu chuẩn tương đương về phương
pháp thử tính cháy của vật liệu xây dựng
CHÚ THÍCH 2: Nếu thử nghiệm theo TCVN 12695
(ISO 1182), các vật liệu đáp ứng các yêu cầu sau cũng được xếp vào nhóm vật
liệu cháy yếu Ch1:
- Mức gia tăng nhiệt độ của lò đốt không quá
50 °C;
- Khối lượng mẫu bị giảm không quá 50 %;
- Thời gian kéo dài của ngọn lửa không quá 20
s.
B.1.3 Các nhóm vật liệu theo tính bắt cháy
Bảng B.2 - Nhóm vật
liệu cháy theo tính bắt cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ thông lượng
nhiệt bề mặt tới hạn, kW/m2
BC1 - khó bắt cháy
≥ 35
BC2 - bắt cháy vừa
phải
≥ 20 và < 35
BC3 - dễ bắt cháy
< 20
CHÚ THÍCH: Cường độ thông lượng nhiệt bề mặt
tới hạn được xác định theo ISO 5657 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
B.1.4 Các nhóm vật liệu theo tính lan truyền
lửa trên bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm lan truyền lửa
trên bề mặt của vật liệu
Cường độ thông lượng
nhiệt bề mặt tới hạn, kW/m2
LT1 - không lan truyền
≥ 11
LT2 - lan truyền yếu
≥ 8 và < 11
LT3 - lan truyền vừa phải
≥ 5 và < 8
LT4 - lan truyền mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thông số thử nghiệm được xác
định theo ISO 5658-2, ISO 9239 hoặc tiêu chuẩn tương đương
B.1.5 Các nhóm vật liệu cháy theo khả năng
sinh khói
Bảng B.4 - Nhóm vật
liệu cháy theo khả năng sinh khói
Nhóm sinh khói của
vật liệu
Giá trị hệ số sinh
khói của vật liệu, m2/kg
SK1 - khả năng sinh khói thấp
≤ 50
SK2 - khả năng sinh khói vừa phải
> 50 và ≤ 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 500
CHÚ THÍCH: Hệ số sinh khói của vật liệu được
xác định theo ISO 5660-2 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
B.1.6 Các nhóm vật liệu cháy theo độc tính
Bảng B.5 - Nhóm vật
liệu cháy theo độc tính
Nhóm độc tính của vật
liệu
Chỉ số HCL50, g/m3, tương
ứng với thời gian, min, để lộ
5
15
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐT1 - độc tính thấp
> 210
> 150
> 120
> 90
ĐT2 - độc tính vừa phải
> 70 và ≤ 210
> 50 và ≤ 150
> 40 và ≤ 120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐT3 - độc tính cao
> 25 và ≤ 70
> 17 và ≤ 50
> 13 và ≤ 40
> 10 và ≤ 30
ĐT4 - độc tính đặc biệt cao
≤ 25
≤ 17
≤ 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thông số thử nghiệm và tính
toán chỉ số HCL50 theo ISO 13344 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
B.1.7 Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu
Bảng B.6 - cấp nguy
hiểm cháy của vật liệu
Đặc tính kỹ thuật về
cháy của vật liệu
Cấp nguy hiểm cháy
của vật liệu
CV0
CV1
CV2
CV3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV5
1. Tính cháy
Không cháy
Ch1
Ch1
Ch2
Ch3
Ch4
2. Tính bắt cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BC1
BC2
BC2
BC2
BC3
3. Khả năng sinh khói
-
SK2
SK2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SK3
SK3
4. Độc tính của sản phẩm cháy
-
ĐT2
ĐT2
ĐT2
ĐT3
ĐT4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
LT1
LT1
LT2
LT2
LT4
CHÚ THÍCH: Danh mục các chỉ tiêu về tính nguy
hiểm cháy của vật liệu xây dựng đủ để xác định cấp nguy hiểm cháy của vật
liệu từ CV0 đến CV5 được xác định theo Bảng B7.
Bảng B.7 - Danh mục các
chỉ tiêu về tính nguy hiểm cháy cần thiết phụ thuộc vào công dụng của vật liệu
xây dựng
Công dụng của vật
liệu xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm về tính cháy
Nhóm về tính lan
truyền lửa trên bề mặt
Nhóm về tính bắt cháy
Nhóm về khả năng sinh
khói
Nhóm về độc tính của
sản phẩm cháy
1. Vật liệu hoàn thiện tường và trần, bao gồm
cả các lớp phủ từ sơn, men, véc ni1)
+
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
2. Vật liệu phủ sàn, bao gồm cả thảm
-
+
+
+
+
3. Vật liệu lợp mái
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
-
4. Vật liệu chống thấm và chống lọt hơi có
chiều dày lớn hơn 0,2 mm
+
-
+
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
+
+
1) Không yêu cầu đánh giá đặc tính kỹ thuật về
cháy đối với các lớp phủ có chiều dày đến 0,3 mm, phủ trên nền tường, trần
hoặc sàn làm từ vật liệu không cháy
CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu "+" nghĩa là
chỉ tiêu này cần được áp dụng
CHÚ THÍCH 2. Ký hiệu “-” nghĩa là chỉ tiêu
này không cần áp dụng
CHÚ THÍCH 3: Khi áp dụng vật liệu chống thấm
là lớp phủ bề mặt của mái thì các chỉ tiêu về tính nguy hiểm cháy cần được áp
dụng theo mục 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.8 - Phạm vi áp
dụng của vật liệu hoàn thiện, trang trí, vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn
trên đường thoát nạn
Nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng của nhà, công trình, khoang cháy
Số tầng và chiều cao
của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
của vật liệu
Sử dụng cho tường và
trần (bao gồm cả tấm trần treo nếu có)
phủ sàn
Tiền sảnh, buồng
thang bộ, sảnh thang máy
Hành lang chung, sảnh
chờ
Tiền sảnh, buồng
thang bộ, sảnh thang máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1.2; F1.3; F2.3; F2.4; F3.1; F3.2; F3.6;
F4.2; F4.3; F4.4; F5.1; F5.2, F5.3
≤ 9 tầng hoặc ≤ 28 m
CV2
CV3
CV3
CV4
> 9 tầng và ≤ 17 tầng; hoặc > 28 m và ≤
50 m
CV1
CV2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV3
> 17 tầng hoặc > 50 m
CV0
CV1
CV1
CV2
F1.1; F2.1; F2.2; F3.3; F3.4; F3.5; F4.1
Không phụ thuộc vào số tầng hoặc chiều cao
CV0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV1
CV2
Bảng B.9 - Phạm vi áp
dụng của vật liệu hoàn thiện, trang trí, vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn
trong các gian phòng chung, trừ sân thi đấu thể thao và sàn của phòng nhảy
Nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng của nhà
Sức chứa của gian
phòng, người
Cấp nguy hiểm cháy
của vật liệu
sử dụng cho tường và
trần (bao gồm cả tấm trần treo nếu có)
phủ sàn
F1.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F31; F3.2; F3.6;
F4.2; F4.3; F4.4;
F5.1
> 800
CV0
CV2
> 300 và ≤ 800
CV1
CV2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV2
CV3
≤ 50
CV3
CV4
F1.1;
F2.1; F2.2;
F3.3, F3.4; F3.5;
F4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV0
CV2
> 15 và ≤ 300
CV1
CV2
≤ 15
CV3
CV4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
HẠNG
NGUY HIỂM CHÁY VÀ CHÁY NỔ CỦA NHÀ, CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIAN PHÒNG CÓ CÔNG NĂNG
SẢN XUẤT VÀ KHO
C.1 Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian
phòng
Bảng C.1 - Hạng nguy
hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng
Hạng nguy hiểm cháy
của gian phòng
Đặc điểm của các chất
và vật liệu có (hoặc hình thành) trong gian phòng
A
Nguy hiểm cháy nổ cao
- Các chất khi cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có
nhiệt độ bùng cháy không lớn hơn 28 °C, với khối lượng có thể tạo thành hỗn
hợp khí - hơi nguy hiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toán trong
gian phòng vượt quá 5 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Nguy hiểm cháy nổ
Các chất bụi hoặc sợi cháy, chất lỏng dễ bắt
cháy, có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 28 °C, các chất lỏng cháy, và khối lượng
có thể tạo thành hỗn hợp khí - bụi hoặc khí - hơi nguy hiểm nổ, khi bốc cháy tạo
ra áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5 kPa.
C1 đến C4
Nguy hiểm cháy
- Các chất lỏng cháy hoặc khó cháy, các chất
và vật liệu cháy và khó cháy ở thể rắn (kể cả bụi và sợi), các chất và vật
liệu khi tác dụng với nước, với ôxy trong không khí hoặc tác dụng với nhau có
khả năng cháy, ở điều kiện gian phòng có các chất và vật liệu này không thuộc
các hạng A hoặc B.
- Việc chia gian phòng thành các hạng C1 đến
C4 theo trị số tải trọng cháy riêng của các chất chứa trong nó như sau:
C1 - Có tải trọng cháy riêng lớn hơn 2 200
MJ/m2;
C2 - Có tải trọng cháy riêng từ 1 401 MJ/m2
đến 2 200 MJ/m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4 - Có tải trọng cháy riêng từ 1 MJ/m2
đến 180 MJ/m2.
D
Nguy hiểm cháy vừa
phải
Các chất và vật liệu không cháy ở trạng thái
nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo sự phát sinh
bức xạ nhiệt, tia lửa và ngọn lửa; các chất rắn, lỏng, khi cháy được sử dụng
để làm nhiên liệu.
E
Nguy hiểm cháy thấp
Các chất và vật liệu không cháy ở trạng thái
nguội.
C.2 Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà,
công trình
C.2.1 Hạng A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.2 Nhà, công trình không được xếp vào hạng A nếu
tổng diện tích của các gian phòng hạng A trong nhà, công trình đó không vượt
quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà (nhưng không vượt quá
1 000 m2) và các gian phòng hạng A đó đều được trang bị các thiết bị
chữa cháy tự động.
C.2.2 Hạng B
C.2.2.1 Nhà, công trình được xếp vào hạng B nếu đồng
thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:
- Nhà, công trình không thuộc hạng A;
- Tổng diện tích của các gian phòng hạng A và B
vượt quá 5 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, công trình đó
hoặc vượt quá 200 m2.
C.2.2.2 Nhà, công trình không được xếp vào hạng B nếu
tổng diện tích của các gian phòng hạng A và B trong nhà, công trình đó không
vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, công trình
(nhưng không vượt quá 1 000 m2) và các gian phòng đó đều được trang
bị các thiết bị chữa cháy tự động.
C.2.3 Hạng C
C.2.3.1 Nhà, công trình được xếp vào hạng C nếu đồng
thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:
Nhà, công trình không thuộc hạng A hoặc B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3.2 Nhà, công trình không được xếp vào hạng C nếu
tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B và C1, C2 và C3 trong nhà, công
trình đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà,
công trình (nhưng không vượt quá 3 500 m2) và các gian phòng đó đều
được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.
C.2.4 Hạng D
C.2.4.1 Nhà, công trình được xếp vào hạng D nếu đồng
thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:
- Nhà, công trình không thuộc hạng A, B và C;
- Tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B,
C1, C2, C3 và D vượt quá 5 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà,
công trình.
C.2.4.2 Nhà, công trình không được xếp vào hạng D nếu
tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B, 01, C2, C3 và D trong nhà, công
trình đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà,
công trình (nhưng không vượt quá 5 000 m2) và các gian phòng hạng A,
B, C1, C2 và C3 đều được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.
C.2.5 Hạng E
Nhà, công trình được xếp vào hạng E nếu nó
không thuộc các hạng A, B, C hoặc D.
C.3 Phương pháp xác định các dấu hiệu để xếp
hạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Một số nhà và gian
phòng thuộc các phân xưởng, nhà kho, bộ phận sản xuất được phép phân hạng nguy
hiểm cháy và cháy nổ như sau:
C.3.2.1 Hạng A
- Phân xưởng chế tạo và sử dụng Natri và Kali;
- Phân xưởng nhà máy làm sợi nhân tạo, cao su
nhân tạo;
- Phân xưởng sản xuất xăng, dầu;
- Phân xưởng Hydro hóa chưng cất và phân chia
khí;
- Phân xưởng sản xuất nhiên liệu lỏng nhân tạo,
thu hồi và chưng cất các chất lỏng hòa tan hữu cơ với nhiệt độ bùng cháy ở thể
hơi từ 28 °C trở xuống;
- Kho chứa bình đựng hơi đốt, kho xăng,
Các căn phòng chứa ắc quy kiềm và axit của nhà
máy điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.2 Hạng B
- Phân xưởng sản xuất và vận chuyển than cám,
mùn cưa, những trạm tẩy rửa các thùng dầu madút và các chất lỏng khác có nhiệt
độ bùng cháy ở thể hơi từ 28 °C đến 61 °C;
- Gian nghiền và xay
cán chất rắn, phân xưởng chế biến cao su nhân tạo, phân xưởng sản xuất đường,
những kho chứa dầu madút của nhà máy điện, những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ
bùng cháy ở thể hơi từ 28 °C đến 61 °C.
C.3.2.3 Hạng C
- Phân xưởng xẻ gỗ, phân xưởng làm đồ mỹ thuật
bằng gỗ;
- Phân xưởng dệt và may mặc;
- Phân xưởng công nghiệp giấy với quá trình sản
xuất khô;
- Xí nghiệp chế biến sơ bộ sợi bông, gai đay và
những chất sợi khác.
- Những bộ phận sàng, sấy hạt của các nhà máy
xay và kho chứa hạt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những thiết bị phân phối điện có máy ngắt
điện và thiết bị điện với lượng dầu mỡ lớn hơn 60 kg cho một đơn vị thiết bị;
- Hành lang băng tải dùng để vận chuyển than
đá, than bùn;
- Kho kín chứa than, những kho hàng hỗn hợp,
những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy của hơi trên 61 °C.
C.3.2.4 Hạng D
- Phân xưởng đúc và luyện kim, phân xưởng rèn,
hàn;
- Trạm sửa chữa đầu máy xe lửa;
- Phân xưởng cán nóng kim loại, gia công kim
loại bằng nhiệt;
- Những gian nhà đặt động cơ đốt trong;
- Phòng thí nghiệm điện cao thế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạm nồi hơi.
C.3.2.5 Hạng E
- Phân xưởng cơ khí gia công nguội kim loại
(trừ hợp kim Magiê);
- Sân chứa liệu (quặng);
- Xưởng sản xuất xút (trừ bộ phận lò);
- Trạm quạt gió, trạm máy ép không khí và các
chất khí không cháy;
- Phân xưởng tái sinh axít;
- Trạm sửa chữa xe điện và đầu máy xe điện;
- Phân xưởng dập, khuôn và cán nguội các khoáng
chất quặng Amiăng, muối và các nguyên liệu không cháy khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân xưởng chế biến thực phẩm, cá, thịt, sữa;
- Trạm điều khiển điện;
- Công trình làm sạch nước (lắng, lọc, tẩy và
các công trình có đặc điểm sử dụng tương tự);
- Trạm bơm và hút nước của nhà máy điện;
- Bộ phận chứa Axit Cacbonic và Clo, các tháp
làm lạnh, những trạm bơm chất lỏng không cháy.
PHỤ
LỤC D
(quy
định)
BẢO
VỆ CHỐNG KHÓI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.1 Việc
bảo vệ chống khói cho nhà và công trình nhằm ngăn chặn và (hoặc) hạn chế sự lan
truyền khói và các sản phẩm cháy (sau đây gọi chung là khói) trong nhà, với mục
đích:
- Tạo điều kiện an toàn cho người thoát nạn và
bảo vệ tài sản khi xảy ra cháy;
- Tạo các điều kiện cần thiết cho lực lượng
chữa cháy cứu người, phát hiện và khoanh vùng đám cháy trong nhà.
D.1.2 Các giải pháp bảo vệ chống khói cho nhà và
công trình bao gồm:
- Phân chia, cô lập khói thành các vùng khói
(bể khói);
- Thông gió tự nhiên khi có cháy;
- Thông gió thoát khói: bao gồm hệ thống hút xả
khói và cấp không khí chống khói theo cơ chế tự nhiên hoặc cơ chế cưỡng bức;
- Tạo áp suất dương cho các khu vực cần chống
nhiễm khói.
Có thể áp dụng một hoặc
đồng thời nhiều giải pháp nêu trên, và phải bảo đảm điều kiện biên dưới của lớp
khói không thấp hơn 2 m so với mặt sàn cao nhất có thể đi bộ trong gian phòng
hoặc trong hành lang được bảo vệ chống khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị của hệ thống bảo vệ chống khói
(bao gồm cả các đường ống) phải được lắp đặt đúng quy định của nhà sản xuất,
được kiểm tra định kỳ và bảo trì, bảo dưỡng thích hợp. Các trang bị phụ trợ để
lắp đặt, treo các thiết bị phải bảo đảm duy trì khả năng hoạt động của thiết bị
theo quy định của nhà sản xuất trong suốt thời gian khai thác sử dụng.
D.1.4 Khi bật hệ thống hút xả khói của nhà khi có
cháy, phải tắt các hệ thống thông gió, điều hòa không khí chung và các hệ thống
thông gió, điều hòa không khí phục vụ yêu cầu công nghệ (nếu có) của nhà (trừ
các hệ thống phục vụ an toàn công nghệ), và đóng các van ngăn cháy thường mở.
Việc tắt các hệ thống thông gió, điều hòa không khí có thể là toàn phần hoặc
một phần, tùy thuộc vào thiết kế cụ thể, nhưng phải thỏa mãn điều kiện không để
lan truyền khói và lửa qua hệ thống thông gió, điều hòa không khí chung.
D.1.5 Hệ thống thông gió thoát khói phải độc lập cho từng
khoang cháy, ngoại trừ:
- Các hệ thống cấp không khí tạo áp suất dương
để bảo vệ các buồng thang bộ và giếng thang máy liên thông giữa các khoang cháy
khác nhau;
- Các hệ thống hút xả khói bảo vệ sảnh thông
tầng và các hành lang thông tầng không được ngăn chia thành các khoang cháy.
D.1.6 Hệ thống cấp không khí bù (cấp không khí từ
ngoài vào bù lại khối tích khói đã bị hút ra) chỉ được dùng phối hợp với hệ
thống hút xả khói. Không được phép áp dụng riêng hệ thống cấp không khí bù mà
không có hệ thống hút xả khói tương ứng. Trong mọi trường hợp, chênh lệch áp
suất trên các cửa lối ra thoát nạn phải bảo đảm người bình thường có thể dễ
dàng mở được cửa.
Không cho phép sử dụng chung hệ thống bảo vệ
chống khói đối với các gian phòng có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác
nhau.
D.1.7 Cho phép thay đổi các yêu cầu trong Phụ lục D này trên
cơ sở có luận chứng kỹ thuật về các giải pháp bảo vệ chống khói phù hợp với
tiêu chuẩn được phép áp dụng.
D.1.8 Đối với một số gian phòng có công năng đặc
biệt hoặc có yêu cầu công nghệ đặc biệt (như phòng sạch, kho lạnh), bảo vệ
chống khói có thể thực hiện theo tài liệu chuẩn được phép áp dụng. Trong mọi
trường hợp, phải đảm bảo an toàn cho người trong nhà thoát nạn và lực lượng cứu
hộ tiếp cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Việc hút xả khói khi có cháy phải được thực hiện từ các khu vực sau:
a) Từ hành lang (trừ hành lang bên) và sảnh của
nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính - phụ trợ (trong các cơ sở công nghiệp) và
nhà hỗn hợp có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m;
b) Từ các hành lang và đường hầm đi bộ của tầng
hầm, tầng nửa hầm của các nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính - phụ trợ (trong
các cơ sở công nghiệp), nhà sản xuất và nhà hỗn hợp, khi các hành lang và đường
hầm đi bộ này liên thông với các phòng có người làm việc thường xuyên;
c) Từ các hành lang có
chiều dài lớn hơn 15 m mà không có thông gió tự nhiên khi có cháy của các nhà
từ 2 tầng trở lên sau:
- Nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B và C;
- Nhà công cộng, bao gồm cả nhà hành chính -
phụ trợ trong các cơ sở công nghiệp;
- Nhà hỗn hợp;
d) Từ hành lang chung (trừ hành lang bên) và
sảnh chung của các nhà có buồng thang bộ không nhiễm khói;
e) Từ các sảnh thông tầng và các hành lang
thương mại bao quanh sảnh thông tầng (sau đây gọi chung là sảnh thông tầng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Từ mỗi gian phòng liên thông với buồng thang
bộ không nhiễm khói, hoặc từ mỗi gian phòng không có thông gió tự nhiên khi có
cháy sau:
- Diện tích từ 50 m2 trở lên, thường
xuyên hoặc nhất thời tập trung đông người (số lượng hơn 1 người trên 1 m2
sàn, không tính diện tích chiếm chỗ của các thiết bị, vật dụng);
- Các gian thương mại,
trưng bày sản phẩm hàng hóa;
- Các phòng đọc và lưu trữ sách của thư viện,
các gian triển lãm, bảo tàng có diện tích từ 50 m2 trở lên, có người
làm việc thường xuyên, dùng để lưu trữ hoặc sử dụng các chất và vật liệu cháy;
- Phòng thay đồ, gửi đồ diện tích từ 200 m2
trở lên;
h) Các gara giữ xe kín, ngầm hoặc nổi, được xây
dựng riêng hoặc là một phần của các nhà có công năng khác và cả các đường dốc
được ngăn cách của các gara này.
Cho phép hút xả khói qua hành lang liền kề từ
các gian phòng có diện tích đến 200 m2 và hạng nguy hiểm cháy C1,
C2, C3, hoặc lưu trữ hoặc sử dụng chất và vật liệu cháy.
Đối với các gian phòng thương mại và văn phòng
diện tích không lớn hơn 800 m2, khi khoảng cách từ điểm xa nhất của
gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất không lớn hơn 25 m thì cho phép hút xả
khói qua các khu vực liền kề là hành lang, sảnh, sảnh và hành lang thông tầng.
Không cho phép ngăn chia phần hành lang cụt của
nhà bằng các vách ngăn có cửa đi thành các đoạn có chiều dài nhỏ hơn 15 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Để thông gió tự nhiên khi có cháy
cho các hành lang phải bố trí các ô cửa sổ mở hoặc lỗ cửa trên tường ngoài với
các yêu cầu sau:
- Mép trên ô cửa không thấp hơn 2,5 m và mép
dưới ô cửa không cao quá 1,5 m tính từ mặt sàn,
- Tổng chiều rộng phần mở được của các ở cửa
không nhỏ hơn 1,6 m cho mỗi đoạn 30 m chiều dài hành lang,
- Ô cửa phải mở được bằng tay một cách dễ dàng
khi người đứng trên sàn.
CHÚ THÍCH 3: Để thông gió tự nhiên khi cháy cho
gian phòng phải có các 6 cửa sổ mở hoặc lỗ cửa trên tường ngoài tương tự như
CHÚ THÍCH 2, với chiều rộng tối thiểu 0,24 m cho mỗi m chiều dài tường ngoài
Nếu tường ngoài chỉ nằm ở 1 phía của gian phòng thì khoảng cách từ tường ngoài
này đến tường ngăn bên trong không được lớn hơn 20 m. Nếu các ô cửa mở nằm ở
hai kết cấu xây dựng ngoài đối diện nhau thì khoảng cách giữa hai kết cấu đó
không lớn hơn 40 m, trong trường hợp này thì chiều dài tường ngoài không được
nhỏ hơn 1/3 tổng chiều dài của các tường ngăn phòng bên trong.
D.3 Các yêu cầu tại D.2 không cần áp dụng đối
với:
a) Các gian phòng có diện tích đến 200 m2,
được trang bị hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt hoặc nước (trừ gian phòng
hạng nguy hiểm cháy A, B, các gian phòng liên thông trực tiếp với các buồng
thang bộ không nhiễm khói N2 và N3, và các gara ô tô kín với việc đỗ xe thủ
công (lái xe phải tự đỗ xe));
b) Các gian phòng được trang bị chữa cháy tự
động bằng khí, bột, aerosol (trừ các gara giữ xe kín với việc đỗ xe thủ công);
c) Các hành lang và sảnh mà tất cả các gian
phòng có cửa đi vào hành lang hoặc sảnh này đã được thiết kế thoát khói trực
tiếp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các hành lang (trừ các hành lang đã được quy
định trong a) và b) của D.2) không có thông gió tự nhiên khi có cháy, nếu không
có người làm việc thường xuyên trong tất cả các gian phòng có cửa đi vào hành
lang này, và các cửa đi này là cửa ngăn cháy kín khói;
f) Các gian phòng công năng công cộng xây dựng
tại tầng 1 (tầng trệt) trong các nhóm F1.2 và F1.3, có kết cấu ngăn cách với
khu vực ở và có lối ra thoát nạn trực tiếp ra bên ngoài khi khoảng cách từ điểm
xa nhất của gian phòng đến lối ra này không lớn hơn 25 m và diện tích không lớn
hơn 800 m2.
D.4 Lưu lượng hút khói phải được xác định bằng
tính toán trong những trường hợp sau:
a) Từ các hành lang nêu tại các đoạn a), b), c)
và d) của D.2 - cho mỗi đoạn chiều dài không lớn hơn 60 m;
b) Từ các gian phòng nêu tại các đoạn e), f),
g) và h) của D.2 - cho mỗi vùng khói có diện tích không lớn hơn 3 000 m2.
D.5 Thiết kế hệ thống hút xả khói bảo vệ các hành
lang phải riêng biệt với hệ thống hút xả khói để bảo vệ các phòng.
Cho phép sử dụng hệ thống hút xả khói chung cho
việc bảo vệ các hành lang của các gian phòng tại đoạn f) của D.3 và các hành
lang của các phòng ở thuộc các tầng trên, nếu toàn bộ các gian phòng này đều
nằm trong một khoang cháy.
D.6 Cửa thu khói của các giếng hút khói để hút
khói từ các hành lang phải đặt ở dưới trần của hành lang và không được thấp hơn
dạ cửa (cạnh trên của lỗ cửa đi) của lối ra thoát nạn. Cho phép đặt các cửa thu
khói trên các ống nhánh dẫn vào giếng hút khói. Chiều dài hành lang cần lắp một
cửa thu khói như sau:
- Không lớn hơn 45 m nếu là hành lang thẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không lớn hơn 20 m nếu là hành lang dạng vòng
khép kín.
Chiều dài hành lang được tính bằng tổng chiều
dài các đoạn hành lang nằm liên tiếp nhau, có hình chữ nhật hoặc gần chữ nhật.
D.7 Khi hút khói trực tiếp từ các gian phòng có
diện tích lớn hơn 3 000 m2 thì phải ngăn chia gian phòng (bằng giải
pháp bao che (sử dụng các bộ phận ngăn khói) hoặc giải pháp giả định) thành các
vùng khói (bể khói) có diện tích không lớn hơn 3 000 m2 và phải tính
đến khả năng xảy ra cháy ở một trong các vùng đó. Mỗi cửa thu khói chỉ được
tính phục vụ cho một diện tích không quá 1 000 m2.
Nếu sử dụng các bộ phận ngăn khói (màn ngăn
khói) để phân chia gian phòng thành các vùng khói thì cho phép thiết kế chỉ bật
một hệ thống hút xả khói tại vùng khói có cháy. Nếu sử dụng giải pháp giả định
để phân chia gian phòng thành các vùng khói thì phải có cơ sở tính toán tương
ứng và phải thiết kế bật tất cả các hệ thống hút xả khói đồng thời cho tất cả
các vùng khói.
CHÚ THÍCH: Màn ngăn khói là màn cuốn được điều
khiển tự động từ xa, hoặc là bộ phận kết cấu cố định làm từ vật liệu không cho
khói xuyên qua với tính cháy không nguy hiểm hơn Ch1 trên nền không cháy (dạng
lưới, vải và các dạng khác), được gắn vào trần gian phòng được bảo vệ hoặc gắn
vào lỗ mở trên tường và hạ xuống một đoạn không nhỏ hơn chiều dày lớp khói tạo
thành, có tác dụng ngăn khói lan cũng như phân chia gian phòng thành các vùng
khói.
D.8 Để thoát khói trực tiếp cho các gian phòng và hành lang
của nhà một tầng có thể áp dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức,
hoặc theo cơ chế tự nhiên thông qua các giếng (ống) thu khói với van khói,
thông qua các cửa nắp hút khói, hoặc thông qua các cửa trời mở và không đón gió
vào.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống hút xả khói theo cơ chế
cưỡng bức là hệ thống hút xả khói, trong đó lực hút khói ra ngoài được tạo ra
và duy trì bởi quạt hút.
CHÚ THÍCH 2: Hệ thống hút xả khói theo cơ chế
tự nhiên là hệ thống hút xả khói, trong đó khói tự thoát ra ngoài nhà qua các
lỗ mở trên kết cấu bao che của nhà theo các định luật vật lý tự nhiên.
Trong các nhà nhiều
tầng cần sử dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức. Cho phép sử dụng
hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên đối với tầng trên cùng của nhà nhiều
tầng, thông qua van khói, cửa nắp hút khói, hoặc các cửa trời mở, cửa chớp mở
và không đón gió vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có tính toán thoát khói phù hợp với tiêu
chuẩn áp dụng, với các điều kiện bất lợi nhất đối với thoát khói (về nhiệt độ
không khí bên ngoài, vận tốc gió bên ngoài, vị trí đám cháy, vị trí và tình
trạng mở của các ô cửa và các yếu tố khác). Trong tính toán, biên dưới của lớp
khói phải không thấp hơn 2 m tính tới mặt sàn cao nhất có thể đi bộ được trong
hành lang hay gian phòng đang xét.
- Các ô cửa, cửa trời được kể đến trong tính
toán thoát khói phải luôn mở, hoặc tự động mở khi có cháy và phải đảm bảo có
thể điều khiển mở từ xa bởi con người. Diện tích mở của các ô cửa, cửa trời khi
có cháy phải phù hợp với tính toán.
D.9 Hệ thống hút xả khói phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Việc bố trí các quạt hút (bao gồm cả các bộ
phận phụ trợ của quạt để kết nối với ống) với giới hạn chịu lửa phù hợp (ví dụ:
0,5 giờ ở 200 °C; 0,5 giờ ở 300 °C; 1 giờ ở 300 °C; 1 giờ ở 400 °C; 1 giờ ở 600
°C hoặc 1,5 giờ ở 600 °C, v.v ...) phải được thực hiện căn cứ vào nhiệt độ tính
toán của dòng khi chuyển dịch và hạng của gian phòng được bảo vệ;
b) Các đường ống và
kênh dẫn nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải được chế tạo từ vật liệu
không cháy (bao gồm cả các lớp bọc phủ cách nhiệt và bảo vệ chịu lửa của ống)
và có độ kín cấp B (phân cấp độ kín theo xác định theo EN 15727 hoặc tiêu chuẩn
tương đương), với giới hạn chịu lửa không thấp hơn:
- El 120 - đối với các đường ống và kênh dẫn
khói nằm bên ngoài phạm vi của khoang cháy mà hệ thống đó phục vụ; khi đó tại
các vị trí đường ống và kênh khói đi xuyên qua tường, sàn ngăn cháy của khoang
cháy không được lắp các van ngăn cháy loại thường mở;
- El 60 - đối với các đường ống và kênh dẫn
khói nằm trong phạm vi của khoang cháy được phục vụ, khi sử dụng để thải khói
từ các gara để xe dạng kín;
- El 45 - đối với đường ống và kênh dẫn khói
theo phương đứng nằm trong phạm vi của khoang cháy được phục vụ, khi hút khói
trực tiếp tại khu vực phục vụ đó;
- El 30 - đối với các trường hợp khác nằm trong
phạm vi khoang cháy được phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Van ngăn cháy loại thường mở là
loại van ngăn cháy sẽ bị đóng lại khi có cháy
c) Van ngăn cháy loại thường đóng có giới hạn
chịu lửa không thấp hơn:
El 60 - đối với các gara để xe kín;
El 45 - dùng cho việc xả khói trực tiếp từ các
gian phòng được bảo vệ;
El 30 - đối với các hành lang và sảnh khi lắp
đặt van trên các ống nhánh từ giếng thu khói;
El 30 - đối với các hành lang và sảnh khi lắp
đặt van khói trực tiếp trên lỗ mở của giếng thu khói;
d) Khói và sản phẩm cháy phải được xả ra bên
ngoài nhà và công trình theo các phương án sau:
- Xả lên trên mái nhà: phải bảo đảm khoảng cách
tối thiểu 5 m từ vị trí xả khói đến cửa hút không khí của hệ thống cấp không
khí chống khói. Chiều cao ống xả khói tối thiểu 2 m nếu mái làm từ vật liệu
cháy, cho phép lấy chiều cao ống xả khói thấp hơn nếu mái được bảo vệ bằng vật
liệu không cháy trong khoảng cách tối thiểu 2 m tính từ mép cửa xả khói, hoặc không
cần bảo vệ nếu sử dụng quạt hút dạng mái xả khói theo phương đứng;
- Xả qua các cửa nắp hút khói, có xét đến vận
tốc gió bên ngoài nhà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Qua các giếng xả khói tách biệt nằm trên mặt
đất ở khoảng cách không nhỏ hơn 15 m tính đến tường ngoài có cửa sổ (trong
trường hợp các cửa sổ tường ngoài là cửa kín khói, luôn đóng hoặc tự động đóng
khi có cháy thì không quy định khoảng cách tối thiểu), hoặc tính từ các miệng
hút của hệ thống cấp không khí thông gió của các nhà lân cận hoặc của hệ thống
cấp không khí chống khói của nhà đang xét. Cho phép thay thế yêu cầu này bằng
các giải pháp xả khói khác theo tài liệu chuẩn được phép áp dụng.
Cho phép xả khói từ các ống hút khói từ tầng
hầm và tầng nửa hầm qua các khoang được thông gió. Trong trường hợp này, miệng
xả khói phải được đặt cách nền của khoang thông gió ở tầng hầm thứ nhất ít nhất
là 6 m (cách kết cấu của một nhà ít nhất là 3 m theo chiều đứng và 1 m theo
chiều ngang) hoặc đối với thiết bị xả dạng ướt phải cách mặt sàn ít nhất là 3
m. Không lắp các van khói trên những ống này.
Các quạt hút khói phải được đặt trong các gian
phòng riêng biệt với kết cấu bao che có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới
hạn chịu lửa yêu cầu của các ống dẫn khói đi xuyên qua các kết cấu bao che này,
hoặc đặt ngay trong các gian phòng mà chúng bảo vệ.
Các quạt hút khói có thể đặt trên mái hoặc bên
ngoài nhà với kết cấu bao che bảo đảm không cho người lạ tiếp cận. Cho phép đặt
quạt hút trên tường ngoài nhà khi đáp ứng các yêu cầu nêu tại đoạn d) của D.9.
D.10 Khi có cháy, hệ thống cấp không khí chống
khói phải cấp không khí từ ngoài vào các khu vực sau:
a) Giếng thang máy (khi ở cửa ra giếng thang
không có khoang đệm ngăn cháy được bảo vệ bởi hệ thống cấp không khí chống
khói) ở những nhà có các buồng thang bộ không nhiễm khói;
b) Khoang đệm của các giếng thang máy chữa
cháy;
c) Các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N2;
d) Các khoang đệm ngăn cháy tại tầng có cháy
của buồng thang bộ không nhiễm khói loại N3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các khoang đệm ngăn cháy ở cầu thang bộ bên
trong nhà, dẫn vào các gian phòng của tầng 1 từ các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm
có các phòng có sử dụng hoặc cất giữ các chất và vật liệu cháy hoặc có các hành
lang không có thông gió tự nhiên. Trong các khoang đệm ở các gian xưởng luyện,
đúc, cán và các gian gia công nhiệt khác cho phép cấp không khí vào từ các gian
thông khí của nhà;
g) Khoang đệm ngăn cháy ở lối vào các sảnh
thông tầng và khu bán hàng, từ cao trình của các tầng nửa hầm và tầng hầm;
h) Khoang đệm (nếu có yêu cầu trong quy chuẩn
về việc phải bố trí khoang đệm ở buồng thang bộ loại N2) tại tầng có cháy của
các buồng thang bộ loại N2 trong các nhà chung cư có chiều cao PCCC trên 75 m,
nhà hỗn hợp chiều cao PCCC trên 28 m, và nhà công cộng có chiều cao PCCC trên
50 m;
i) Phần dưới của các gian phòng và hành lang
được bảo vệ bằng hệ thống hút xả khói, nhằm bù lại khối tích khói đã bị hút xả
ra ngoài;
CHÚ THÍCH: Phần dưới của các gian phòng hoặc
hành lang: là phần của gian phòng hoặc hành lang nằm dưới lớp khối khi có cháy,
được bảo vệ bởi hệ thống hút xả khói và cấp không khí chống khói.
j) Khoang đệm ngăn cháy, ngăn cách gara ô-tô
kín dạng ngầm hoặc nổi với các gian phòng có công năng khác;
k) Khoang đệm ngăn cháy, ngăn chia gian giữ ô-tô
với đường dốc kín của các gara ngầm;
l) Khoang đệm ngăn cháy ở các lối vào tiền sảnh
từ buồng thang bộ loại N2 có thông với các tầng trên của nhà;
m) Khoang đệm ngăn cháy (sảnh thang máy) ở lối
ra từ thang máy vào tầng nửa hầm và các tầng hầm của nhà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép cấp không khí tạo áp suất dương vào
các hành lang chung của các gian phòng được hút khói trực tiếp, cũng như vào
các hành lang liên thông với khu giải trí, phòng chờ, các hành lang khác, các
sảnh, sảnh thông tầng được bảo vệ bởi hệ thống hút xả khói.
Trong các khoang đệm ngăn cháy (sảnh thang máy)
trên lối ra từ thang máy vào các tầng hầm của nhà, không cho phép cấp không khí
từ giếng thang qua các van ngăn cháy thường đóng, nếu tầng dừng chính của các
thang này nằm tại tầng 1 của nhà, và các giếng thang được bảo vệ bởi hệ thống
cấp không khí chống khói với không khí cấp vào không xuống quá tầng dừng chính.
Khi bố trí vùng an toàn tại các sảnh thang máy,
không cho phép cấp không khí vào các sảnh này qua các van ngăn cháy thường đóng
từ các giếng thang bên cạnh.
D.11 Lưu lượng không khí cấp vào của hệ thống cấp
không khí chống khói phải được tính toán bảo đảm áp suất dư từ 20 Pa đến 50 Pa
trong các khu vực sau:
a) Trong các giếng thang máy - khi tất cả các
cửa giếng thang máy đều đóng, trừ cửa tại tầng dừng chính của thang máy;
b) Trong các buồng thang bộ loại N2 - lấy giá
trị lưu lượng lớn hơn trong các trường hợp sau:
- Trên tầng có cháy: Khi các cửa từ hành lang
và sảnh vào đường thoát nạn dẫn vào buồng thang bộ đều mở, hoặc các cửa từ các
gian phòng trực tiếp vào buồng thang bộ đều mở;
- Cửa từ trong nhà đi ra ngoài trời mở, còn tất
cả các cửa khác dẫn từ hành lang và sảnh trên tất cả các tầng đều đóng;
c) Trong các khoang đệm ngăn cháy tại tầng có
cháy (khi các cửa đều đóng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị áp suất dương được xác định so với các
gian phòng lân cận phòng được bảo vệ.
D.12 Khi tính toán các tham số của hệ thống cấp
không khí chống khói cần tuân thủ những yêu cầu sau:
a) Áp suất dư không nhỏ hơn 20 Pa và không lớn
hơn 50 Pa trong các khu vực sau:
- Buồng thang bộ N2;
- Các khoang đệm ngăn cháy trên cửa vào các
buồng thang bộ N2 hoặc N3 từ các tầng;
- Các khoang đệm ngăn cháy trên cửa vào sảnh
thông tầng từ các tầng hầm và nửa hầm;
- Các khoang đệm ngăn cháy ngăn cách gian để ô
tô với đường dốc của gara ngầm;
- Các sảnh thang máy của các tầng hầm và nửa
hầm;
- Các hành lang chung của các gian phòng được
hút khói trực tiếp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong các giếng thang máy.
b) Khi có cửa hai cánh thì lấy diện tích của
cánh lớn hơn, khi đó diện tích này phải không nhỏ hơn diện tích cần thiết cho
việc thoát nạn. Trong trường hợp ngược lại phải lấy diện tích toàn bộ cửa hai
cánh;
c) Buồng thang máy dừng ở tầng dừng chính;
d) Áp suất dư trên các cửa đóng của lối ra
thoát nạn không được vượt quá 50 Pa dưới tác dụng đồng thời của hệ thống hút xả
khói và cấp không khí chống khói.
D.13 Hệ thống cấp không khí chống khói phải thỏa
mãn các điều kiện sau:
a) Các quạt đẩy có thể được lắp đặt tại các vị
trí sau:
- Trong các gian phòng không có các loại quạt
khác, với giới hạn chịu lửa của kết cấu bao che không thấp hơn giới hạn chịu
lửa yêu cầu đối với các kết cấu giao cắt với đường ống;
- Trong phạm vi một khoang cháy: trong các gian
phòng chứa hệ thống cấp không khí vào của hệ thống thông gió chung nếu thỏa mãn
yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế, hoặc lắp đặt trực tiếp trong các buồng thang
bộ, hành lang và các khoang đệm ngăn cháy;
- Trên mái và ngoài nhà, với kết cấu bao che
tránh sự tiếp cận của người lạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- El 120 - đối với các giếng gom không khí và
kênh cấp không khí nằm ngoài phạm vi khoang cháy được phục vụ;
- El 120 - đối với các kênh của hệ thống cấp
không khí bảo vệ các khoang đệm của giếng thang máy chữa cháy;
- El 60 - đối với các kênh cấp không khí vào
khoang đệm ngăn cháy trên lối vào buồng thang bộ N2 hoặc N3 từ các tầng, cũng
như cấp không khí cho các gian của ga ra để xe kín;
- El 30 - đối với các giếng gom không khí và
kênh cấp không khí trong phạm vi khoang cháy được phục vụ.
CHÚ THÍCH: Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối
với các đường ống nằm trong kênh hoặc giếng kỹ thuật được bao che bởi các bộ
phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương theo quy định.
c) Các cửa lấy không khí bên ngoài phải bố trí
cách cửa xả khói của hệ thống hút xả khói không nhỏ hơn 5 m;
d) Các van ngăn cháy thường đóng trong các kênh
cấp không khí vào khoang đệm ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn:
- El 120 - đối với các hệ thống được quy định
tại đoạn b) của D.10;
- El 60 - đối với các hệ thống được quy định
tại các đoạn d), e), h), j), k), I) của D.10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối
với van ngăn cháy thường đóng trong các đường ống cấp không khí vào nằm trong
kênh hoặc giếng kỹ thuật được bao bởi các bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu
lửa tương đương theo quy định.
e) Van ngăn cháy không cần lắp đặt cho các hệ
thống chỉ phục vụ một khoang đệm ngăn cháy. Không cho phép áp dụng cánh van
không cách nhiệt trong các van ngăn cháy thường đóng trong các kênh dẫn không
khí vào khoang đệm ngăn cháy;
f) Khoảng cách tối thiểu giữa cửa thu khói của
hệ thống hút xả khói và cửa cấp không khí của hệ thống cấp không khí chống khói
nêu trong đoạn i) của D.10 không nhỏ hơn 1,5 m theo phương đứng.
D.14 Một số yêu cầu đối với các giải pháp mặt bằng
- không gian và các giải pháp cấu tạo
D.14.1 Các kết cấu bao che của các gian phòng để
thiết bị thông gió chung nằm trong khoang cháy mà nó phục vụ phải có giới hạn
chịu lửa không thấp hơn El 45.
Các kết cấu bao che của các gian phòng để thiết
bị thông gió thoát khói - theo các yêu cầu của D.9 và đoạn a) của D.13.
Cửa vào các gian phòng trên phải là cửa ngăn
cháy loại 2 (trừ các gian phòng để thiết bị thông gió chung thuộc hạng E).
D.14.2 Các kết cấu bao che của các gian phòng để
thiết bị thông gió chung và thông gió thoát khói nằm ngoài khoang cháy mà nó
phục vụ phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 150. Cửa vào các gian phòng
trên phải là cửa ngăn cháy loại 1.
D.14.3 Trong các nhà không được bảo vệ bởi hệ thống
hút xả khói, không cho phép cửa thang máy được mở sẵn ở một tầng bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.14.5 Để bù lại khối tích khói đã bị hút ra khỏi gian phòng
bởi hệ thống hút xả khói, phải thiết kế hệ thống cấp không khí vào theo cơ chế
tự nhiên hoặc cưỡng bức:
a) Không khí theo cơ
chế tự nhiên có thể cấp vào qua các lỗ mở trên tường bao che ngoài hoặc qua các
giếng cấp không khí với van được dẫn động tự động và dẫn động từ xa. Các lỗ mở
phải được bố trí ở phần dưới của gian phòng được bảo vệ. Để bù không khí cho
các sảnh thông tầng và hành lang bao quanh sảnh thông tầng có thể sử dụng các
lỗ cửa đi của lối thoát nạn trực tiếp ra ngoài trời, khi đó các cửa này phải
được điều khiển tự động từ xa. Tổng diện tích thông khí của các lỗ cửa mở phải
được xác định phù hợp với D.4 và đáp ứng yêu cầu vận tốc dòng khí đi qua các lỗ
cửa không vượt quá 6 m/s;
b) Hệ thống cấp không khí chống
khói theo cơ chế cưỡng bức có thể được thiết kế độc lập hoặc sử dụng chính
các hệ thống cấp không khí vào khoang đệm ngăn cháy hoặc các giếng thang máy
(trừ các giếng thang máy chữa cháy và buồng thang bộ N2).
PHỤ
LỤC E
(quy
định)
KHOẢNG
CÁCH PHÒNG CHÁY CHỐNG CHÁY
E.1 Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các
nhà ở, nhà và công trình công cộng, và từ các nhà ở, nhà và công trình công
cộng đến nhà và công trình sản xuất, nhà kho
Khoảng cách phòng cháy chống cháy tối thiểu
giữa các nhà ở, nhà và công trình công cộng (bao gồm cả nhà văn phòng, nhà dịch
vụ) được quy định tại Bảng E.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cần bảo đảm khoảng cách giữa
các nhà, công trình phục vụ công tác chữa cháy và cứu nạn cứu hộ thì khoảng
cách giữa hai công trình phải bảo đảm các yêu cầu tương ứng, ngoài các quy định
tại phụ lục này đối với khoảng cách phòng cháy chống cháy.
CHÚ THÍCH: Xác định khoảng cách phòng cháy
chống cháy đối với gara để xe tương tự như đối với nhà kho; đối với nhà hành
chính - phụ trợ trong các cơ sở công nghiệp - tương tự như nhà công cộng
Bảng E.1 - Khoảng cách
phòng cháy chống cháy giữa các nhà ở, nhà và công trình công cộng và khoảng
cách từ các nhà ở, nhà và công trình công cộng đến nhà và công trình sản xuất,
nhà kho
Bậc chịu lửa của nhà
thứ nhất
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà thứ nhất
Khoảng cách phòng
cháy chống cháy tối thiểu, m, đến nhà ở và nhà công cộng thứ hai với
bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu
I, II, III
S0
II, III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
S0, S1
IV, V
S2, S3
1. Nhà ở và nhà công cộng
I, II, III
S0
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
II, III
S1
8
10
10
12
IV
S0, S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
12
IV, V
S2, S3
10
12
12
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, II, III
S0
10
12
12
12
II, III
S1
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
IV
S0, S1
12
12
12
15
IV, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
15
18
CHÚ THÍCH 1: Khoảng cách giữa các nhà và công
trình là khoảng cách thông thủy giữa các bức tường ngoài hoặc các kết cấu bao
che của chúng. Trong trường hợp các kết cấu, cấu kiện của nhà và công trình
làm bằng những vật liệu cháy vươn ra hơn 1 m thì phải lấy khoảng cách giữa
các kết cấu, cấu kiện này.
CHÚ THÍCH 2: Khoảng cách phòng cháy chống
cháy giữa các bức tường đặc (không có lỗ cửa sổ) của nhà ở và nhà, công trình
công cộng (với bậc chịu lửa I đến IV; cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, S1; lớp
hoàn thiện tường ngoài có tính cháy tối thiểu Ch1; lớp mặt ngoài (chống thấm)
của mái tối thiểu Ch1 và LT1) đến các nhà và công trình khác cho phép lấy nhỏ
hơn 20 % giá trị quy định trong bảng này.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các nhà 2 tầng kết cấu
lắp ghép dạng khung-tấm với bậc chịu lửa V, cũng như các nhà được lợp bằng
vật liệu cháy, thì khoảng cách phòng cháy chống cháy cần phải tăng thêm 20 %
giá trị quy định trong bảng này.
CHÚ THÍCH 4: Không quy định khoảng cách phòng
cháy chống cháy giữa các nhà ở, nhà và công trình công cộng nếu bức tường cao
và rộng hơn giữa hai nhà, hoặc cả hai bức tường liền kề của hai nhà là các
tường ngăn cháy loại 1.
CHÚ THÍCH 5: Không quy định khoảng cách giữa
các nhà ở, cũng như giữa các nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt khác
khi tổng diện tích đất xây dựng (gồm cả diện tích đất không xây dựng giữa
chúng) không vượt quá diện tích tầng cho phép lớn nhất trong phạm vi của một
khoang cháy xác định theo bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu kém nhất
(xem Phụ lục H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích này không áp dụng cho các nhà và
công trình thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.1 và F4.1, và các cơ
sở kinh doanh khí cháy, chất lỏng cháy và chất lỏng dễ bắt cháy, cũng như các
chất và vật liệu có khả năng nổ và cháy khi tác dụng với nước, ô xi trong
không khí hoặc giữa chúng với nhau
CHÚ THÍCH 7: Cho phép giảm 50% khoảng cách
phòng cháy chống cháy quy định trong bảng này đối với các nhà, công trình có
bậc chịu lửa I và II, cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 và mỗi nhà đều được trang
bị chữa cháy tự động toàn nhà.
E.2 Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các
nhà sản xuất, nhà kho
Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà trong một cơ sở công nghiệp, phụ thuộc vào bậc chịu lửa,
cấp nguy hiểm cháy kết cấu và hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, phải không nhỏ
hơn các giá trị quy định tại Bảng E.2.
Bảng E.2 - Khoảng cách
phòng cháy chống cháy giữa các nhà trong một cơ sở công nghiệp
Bậc chịu lửa và cấp
nguy hiểm cháy kết cấu
Khoảng cách giữa các
nhà, m
Bậc chịu lửa I và II.
Bậc chịu lửa III và
IV với cấp S0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc chịu lửa III và
cấp S2, S3. Bậc chịu lửa IV và cáp S1, S2, S3. Bậc chịu lửa V
1. Bậc chịu lửa I và II. Bậc chịu lửa III và
IV với cấp S0
Nhà hạng D và E: không quy định
9
12
Nhà hạng A, B, C: 9 m (xem thêm chú thích 3)
2. Bậc chịu lửa III và cấp S1
9
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Bậc chịu lửa III và cấp S2, S3. Bậc chịu
lửa IV và cấp S1, S2, S3. Bậc chịu lửa V
12
15
18
CHÚ THÍCH 1: Khoảng cách nhỏ nhất giữa các
nhà là khoảng cách thông thủy giữa các bức tường ngoài hoặc kết cấu bên ngoài
của chúng. Trong trường hợp nhà hoặc công trình có phần kết cấu, cấu kiện làm
bằng những vật liệu cháy vươn ra hơn 1 m thì khoảng cách nhỏ nhất phải lấy là
khoảng cách giữa các kết cấu, cấu kiện này.
CHÚ THÍCH 2: Không quy định khoảng cách giữa
các nhà nhóm F5 trong những trường hợp sau
a) Nếu tổng diện tích mặt sàn của từ 2 nhà
trở lên có bậc chịu lửa III, IV không vượt quá diện tích lớn nhất cho phép
của một tầng trong phạm vi một khoang cháy (Phụ lục H) tính theo hạng nguy
hiểm cháy cao nhất, bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy thấp nhất.
b) Nếu tường của nhà, công trình cao hơn hoặc
rộng hơn quay về phía một công trình khác là tường ngăn cháy loại 1.
c) Nếu các nhà và công trình có bậc chịu lửa
III, không phụ thuộc vào tính nguy hiểm cháy của các gian phòng trong chúng,
có các bức tường đứng đối diện là tường ngăn cháy loại 2 với các lỗ mở được
chèn bịt bằng cửa ngăn cháy hoặc van ngăn cháy loại 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Khoảng cách đã quy định trong
bảng này đối với những nhà có bậc chịu lửa I, II, cũng như các nhà bậc III,
IV với cấp S0 thuộc hạng A, B, C được giảm từ 9 m xuống còn 6 m khi các nhà
đó được trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho toàn nhà.
E.3 Xác định diện tích
lỗ mở không được bảo vệ chống cháy của tường ngoài và giới hạn chịu lửa tương
ứng của phần tường ngoài phải bảo vệ chống cháy
E.3.1 Khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường
ranh giới được quy định trong phần này để xác định tỷ lệ
diện tích tường ngoài không được bảo vệ chống cháy và giới hạn chịu lửa của
tường ngoài.
E.3.2 Khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường
ranh giới là chiều rộng của khoảng không gian hở và không thay đổi, đo theo phương ngang vuông góc 90° từ tường ngoài nhà tới
đường ranh giới của khu đất liền kề, hoặc tới đường trung tuyến của đường giao
thông tiếp giáp, hoặc tới một đường quy ước giữa tường ngoài của các nhà liền
kề trong cùng một khu đất.
Đường quy ước được xác định như sau:
- Nếu một nhà đã có sẵn thì đường quy ước sẽ
song song và cách mặt ngoài của nhà có sẵn một khoảng cách tương ứng với tổng
diện tích mặt ngoài không được bảo vệ và giới hạn chịu lửa tường ngoài của nhà
này (xem các bằng E.3, E.4a và E.4b);
- Nếu cả hai nhà đều xây mới thì đường quy ước
là đường phù hợp với diện tích mặt ngoài không được bảo vệ và giới hạn chịu lửa
tường ngoài của cả hai nhà.
- Nếu mặt ngoài nhà có hình dáng không đều thì
đường phân định được xác định theo phương án an toàn nhất từ các mặt phẳng
tường ngoài khác nhau.
CHÚ THÍCH: Phần không được bảo vệ chống cháy
của tường ngoài thường là các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các phần tường có giới hạn chịu lửa thấp hơn
giới hạn chịu lửa của tường ngăn cháy tương ứng;
c) Các phần tường mà bề mặt ngoài có sử dụng
các vật liệu có tính nguy hiểm cháy bằng và cao hơn các nhóm Ch1 và LT1.
E.3.3 Tỷ lệ tổng diện tích lớn nhất của các lỗ mở không được
bảo vệ chống cháy so với tổng diện tích bề mặt tường đối diện với đường ranh
giới được xác định theo các bảng E.4a và E.4b. Giới hạn chịu lửa của phần tường
được bảo vệ chống cháy được quy định tại Bảng E.3.
CHÚ THÍCH: Trong mọi trường hợp, phải tuân thủ
cả yêu cầu chống cháy lan theo mặt ngoài nhà tại 4.32, 4.33.
Bảng E.3 - Giới hạn
chịu lửa của tường ngoài phụ thuộc vào khoảng cách phòng cháy chống cháy theo
đường ranh giới
Nhà thuộc nhóm nguy
hiểm cháy theo công năng
Khoảng cách phòng
cháy chống cháy theo đường ranh giới, m
Diện tích lỗ mở không
được bảo vệ chống cháy
≥ 0 và ≤ 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3 và ≤ 9
> 9
1. Các nhóm F3.1, F3.2; karaoke, vũ trường
thuộc nhóm F2.1; nhóm F5 hạng C
E 120
E 60
0
0
Xem Bảng E.4a
2. Nhóm F5 hạng A, B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E 120
E 60
0
Xem Bảng E.4a
3. Các nhóm còn lại
E 60
E 60
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.4a - Tỷ lệ tổng
diện tích lớn nhất của các lỗ mở không được bảo vệ chống cháy so với tổng diện
tích bề mặt tường đối diện với đường ranh giới, % (cho các nhà thuộc
mục 1, 2 Bảng E.3)
Khoảng cách phòng
cháy chống cháy theo đường ranh giới, m
Tổng diện tích tường
ngoài,
m2
9
14
19
23
28
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
65
74
84
93
140
186
233
326
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
930
≥ 1860
0,0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0,9
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1,2
4
4
4
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
4
4
4
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
1,5
6
5
5
5
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
4
4
4
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
1,8
9
7
7
6
6
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
4
4
4
4
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
2,1
12
10
8
8
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
5
5
4
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
2,4
17
13
11
9
9
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
6
5
5
5
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
2,7
21
16
13
12
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
7
6
6
5
5
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
3,0
27
20
16
14
12
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
7
7
7
6
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4,6
69
48
38
31
27
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
14
13
12
12
9
8
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
6,1
100
91
70
57
48
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
24
22
20
18
16
12
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
5
7,6
100
100
100
91
77
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
36
32
29
27
20
16
14
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
5
9,0
100
100
100
100
100
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
52
46
42
38
27
22
18
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
6
> 9,0
100
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
Bảng E.4b - Tỷ lệ tổng
diện tích lớn nhất của các lỗ mở không được bảo vệ chống cháy so với tổng diện
tích bề mặt tường đối diện với đường ranh giới, % (cho các nhà thuộc
mục 3, Bảng E.3)
Khoảng cách phòng
cháy chống cháy theo đường ranh giới, m
Tổng diện tích tường
ngoài,
m2
9
14
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
37
47
56
65
74
84
93
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233
326
465
930
≥ 1860
0,0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0,9
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
1,2
9
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
7
7
7
7
7
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
7
7
7
1,5
12
11
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
9
8
8
8
8
8
8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
7
7
7
1,8
18
15
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
10
10
9
9
9
9
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
7
7
7
2,1
25
20
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
12
11
11
10
10
10
9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
7
7
2,4
33
2.5
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
15
14
13
12
11
11
11
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
8
7
7
2,7
43
32
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
18
16
15
14
13
12
12
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
9
8
8
7
3,0
55
40
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
21
19
17
16
15
14
13
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
9
8
7
> 3,0
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
CHÚ THÍCH: Các giá trị trung gian có thể xác
định bằng cách nội suy tuyến tính theo các bảng E.4a và E.4b
PHỤ
LỤC F
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1 Cấu kiện tường
Bảng F.1 - Tường xây
hoặc tường bê tông
Kết cấu và vật liệu
Chiều dày nhỏ nhất
không kể lớp trát, mm,
để bảo đảm giới hạn chịu lửa
Cho cấu kiện chịu lực
Cho cấu kiện không
chịu lực
REI
REI
REI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
REI
REI
El
El
El
El
El
El
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
90
60
30
240
180
120
90
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
(12)
(13)
1. Tường bê tông cốt thép, có chiều dày nhỏ
nhất của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực chính là 25 mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không trát (được thiết kế theo tiêu chuẩn
lựa chọn áp dụng)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
-
100
100
75
75
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
2. Tường bê tông nhẹ cốt liệu Nhóm 2 3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trát xi măng cát dày 13 mm
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
150
150
150
150
150
150
3. Tường gạch đất sét nung, tường gạch bê
tông:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không trát
200
200
100
100
100
100
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
75
75
b) Trát xi măng cát dày 13 mm
200
200
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
170
170
100
100
75
75
4. Tường block bê tông cốt liệu Nhóm 1 1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không trát
150
-
100
100
100
100
150
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
75
50
b) Trát xi măng cát dày 12,5 mm
150
-
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
-
75
75
75
50
5. Tường block bê tông cốt liệu Nhóm 2 2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
100
100
100
100
150
-
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
50
b) Trát xi măng cát dày 12,5 mm
-
-
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
100
75
50
6. Tường block bê tông khi chung áp có khối
lượng thể tích từ 480 kg/m3 đến 1 200 kg/m3:
180
140
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
-
62
62
50
50
7. Tường block bê tông rỗng, 1 lỗ rỗng theo
chiều dày tường, cốt liệu Nhóm 1 1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không trát
-
-
100
100
100
100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
75
75
b) Trát xi măng cát dày 12,5 mm
-
-
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
150
-
100
75
75
75
8. Tường block bê tông rỗng, 1 lỗ rỗng theo
chiều dày tường, cốt liệu Nhóm 2 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không trát
-
-
-
-
-
-
150
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
125
125
b) Trát xi măng cát dày 12,5 mm
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
-
150
125
125
100
9. Tường gạch tổ ong đất sét nung với tỷ lệ
độ rỗng nhỏ hơn 50 %:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
75
10. Tường rỗng nhiều lớp, có lớp ngoài bằng
gạch hoặc block nung làm từ đất sét, bê tông với chiều dày không nhỏ hơn 100
mm và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lớp trong bằng gạch hoặc block làm từ đất
sét hoặc bê tông
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
75
-
75
75
75
75
b) Lớp trong bằng gạch hoặc block bê tông cốt
liệu Nhóm 1 1) đặc hoặc có lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
75
-
75
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
11. Tường rỗng nhiều lớp có lớp ngoài bằng
gạch tổ ong đất sét nung với tỷ lệ độ rỗng nhỏ hơn 50 % như mục 9 và lớp trong
bằng block bê tông khí chưng áp có khối lượng thể tích từ 480 kg/m3
đến 1 200 kg/m3:
150
140
100
100
100
100
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
75
75
75
1) “Cốt liệu Nhóm 1” có nghĩa là xỉ bọt,
pumice, xỉ lò cao, tro bay về viên, gạch và các sản phẩm đất sét nung nghiền
nhỏ (bao gồm cả keramzit), clinker nung và đá vôi nghiền.
2) “Cốt liệu Nhóm 2” có nghĩa là: sỏi đá lửa,
granite và tất cả các dạng đá tự nhiên nghiền ngoại trừ đá vôi.
CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn
chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ
dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa
theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.
CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu
kiện phải xét đồng thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.2-Tường ngoài
không chịu lực
Kết cấu và vật liệu
Giới hạn chịu lửa
1. Tường bằng khung xương thép có lớp ngoài
bằng tấm vật liệu không cháy và lớp trong là:
a) Lớp trát xi măng cát hoặc thạch cao dày
12,5 mm trên lưới thép
El 240
b) Hai lớp tấm ốp dày 9,5 mm
El 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El 30
d) Tấm ốp dày 12,5 mm trát thạch cao dày 5 mm
El 30
2. Tường bằng khung xương gỗ có lớp ngoài dày
10 mm là xi măng cát hoặc xi măng - vôi 1) và lớp trong là:
a) Lớp trát thạch cao dày 16 mm trên lưới
thép
El 60
b) Tấm ốp dày 9,5 mm trát thạch cao dày 12,5
mm
El 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El 60
d) Block bê tông khí chưng áp có chiều dày
bằng:
50 mm
El 180
62 mm
El 240
75 mm
El 240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El 240
3. Tường bằng khung xương gỗ có lớp ngoài dày
100 mm là gạch hoặc block làm từ đất sét nung, bê tông, lớp trong trát thạch
cao dày 16 mm trên lưới thép
El 240
4. Tường bằng khung xương gỗ có lớp ngoài là
các tấm ốp chống mép hoặc gỗ dán dày 9,5 mm 1) và lớp trong là:
a) Lớp trát thạch cao dày 16 mm trên lưới
thép
El 30
b) Tấm ốp dày 9,5 mm trát thạch cao dày 12,5
mm
El 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El 30
d) Block bê tông khí chưng áp có chiều dày:
50 mm
El 180
62 mm
El 240
75 mm
El 240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
El 240
1) Phải coi sự có mặt của màng ngăn các dạng
hơi có thể cháy được trong phần chiều dày của những kết cấu này không có đóng
góp gì cho khả năng chịu lửa của chúng.
CHÚ THÍCH: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu
lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.
F.2 Dầm bê tông cốt thép
Bảng F.3 - Dầm bê tông
cốt thép
Đặc điểm
Giá trị nhỏ nhất của
thông số, mm,
để bảo đảm giới hạn chịu lửa
R 240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R 120
R 90
R 60
R 30
1. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép chịu lực
651)
551)
451)
35
25
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
240
180
140
110
80
2. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic có trát xi
măng hoặc thạch cao dày 15 mm trên lưới thép mảnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép chịu lực chính
501)
40
30
20
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chiều rộng tiết diện dầm
250
210
170
110
85
70
3. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic có trát
vermiculite/thạch cao 2) dày 15 mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép chịu lực chính
25
15
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
b) Chiều rộng tiết diện dầm
170
145
125
85
60
60
4. Bê tông dùng cốt liệu nhẹ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép chịu lực chính
50
45
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
15
b) Chiều rộng tiết diện dầm
250
200
160
130
100
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Vermiculite/thạch cao phải có tỷ lệ phối
trộn theo thể tích nằm trong khoảng 1,5:1 đến 2:1.
CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn
chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ
dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa
theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng
CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu
kiện phải xét đồng thời.
F.3 Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước
Bảng F.4 - Dầm bê tông
cốt thép ứng suất trước
Đặc điểm
Giá trị nhỏ nhất của
thông số, mm,
để bảo đảm giới hạn chịu lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R 180
R 120
R 90
R 60
R 30
1. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)
1001)
851)
651)
501)
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chiều rộng tiết diện dầm
280
240
180
140
110
80
2. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic, có trát
thạch cao dày 15 mm trên lưới thép mảnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)
901)
75
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
b) Chiều rộng tiết diện dầm
250
210
170
110
85
70
3. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic có trát
vermiculite/thạch cao2) dày 15 mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)
751)
60
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
15
b) Chiều rộng tiết diện dầm
170
145
125
85
60
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)
50
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
15
15
b) Chiều rộng tiết diện dầm
140
125
85
70
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Bê tông dùng cốt liệu nhẹ:
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
40
30
20
b) Chiều rộng tiết diện dầm
250
200
160
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
1) Có thể bổ sung cốt thép phụ để giữ lớp bê
tông bảo vệ nếu cần
2) Vermiculite/thạch cao phải có tỷ lệ phối
trộn theo thể tích nằm trong khoảng 1,5:1 đến 2:1.
CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn
chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ
dùng cho kết cấu tĩnh định Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa theo
tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.
CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu
kiện phải xét đồng thời.
F.4 Cột bê tông cốt thép
Bảng F.5 - Cột bê tông
cốt thép (có 4 mặt đều tiếp xúc với lửa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ nhất của
thông số, mm,
để bảo đảm giới hạn chịu lửa
R 240
R 180
R 120
R 90
R 60
R 30
1. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không có biện pháp bảo vệ bổ sung
450
400
300
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
b) Có trát xi măng hoặc thạch cao dày 15 mm
trên lưới thép mảnh
300
275
225
150
150
150
c) Có trát vermiculite/thạch cao1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
200
150
120
120
2. Bê tông dùng cốt liệu đá vôi hoặc gốc
silic:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể có cốt thép phụ trong lớp bê tông bảo
vệ nếu cần
300
275
225
200
190
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
275
225
200
190
150
1) Vermiculite/thạch cao phải có tỷ lệ phối
trộn theo thể tích nằm trong khoảng 1,5:1 đến 2:1
CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn
chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ
dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa
theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.6 - Cột bê tông
cốt thép (có 1 mặt tiếp xúc với lửa)
Đặc điểm
Giá trị nhỏ nhất của
thông số, mm,
để bảo đảm giới hạn chịu lửa
R 240
R 180
R 120
R 90
R 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông dùng cốt liệu gốc silic:
a) Không có biện pháp bảo vệ bổ sung
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
75
75
b) Có trát vermiculite/thạch cao1)
dày 15 mm trên bề mặt tiếp xúc với lửa
125
100
75
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
1) Vermiculite/thạch cao phải có tỷ lệ phối
trộn theo thể tích nằm trong khoảng 1,5:1 đến 2:1.
CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn
chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ
dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa
theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng
CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu
kiện phải xét đồng thời
F.5 Kết cấu thép
Bảng F.7 - Cột chống
bằng thép được bọc bảo vệ (khối lượng cột trên 1 m dài không nhỏ hơn 45 kg)
Kết cấu và vật liệu
bọc bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R 240
R 180
R 120
R 90
R 60
R 30
A. Lớp bảo vệ dạng đặc 1) (không
trát)
1. Bê tông dùng cốt liệu tự nhiên, không
nghèo hơn so với cấp phối 1:2:4 2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bê tông không tham gia chịu lực, có cốt
thép3)
50
-
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
b) Bê tông có tham gia chịu lực, có cốt thép
(được thiết kế theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng)
75
-
50
50
50
50
2. Gạch đặc đất sét nung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
50
50
50
50
3. Block đặc bằng bê tông xỉ bọt hoặc bê tông
pumice, có cốt thép3) tại tất cả các mạch ngang
75
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
B. Lớp bảo vệ dạng rỗng 4)
1. Gạch đặc đất sét nung có cốt thép tại tất
cả các mạch ngang, không trát
115
-
50
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Block đặc bằng bê tông xỉ bọt hoặc bê tông
pumice có cốt thép 2) tại tất cả các mạch ngang, không trát
75
50
50
50
50
1) Lớp bảo vệ dạng đặc có nghĩa là một vỏ bên
ngoài được gắn chặt vào cột thép, không tạo ra khe hở giữa bề mặt tiếp xúc và
tất cả các mạch ghép nối trong phần vỏ đó đều kín và đặc.
2) Tỉ lệ 1:2:4 là tỉ lệ xi măng : cát : cốt
liệu thô theo thể tích. Bê tông nặng có cấp cường độ tối thiểu B20 theo TCVN
5574:2018 được coi là đạt yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Lớp bảo vệ dạng rỗng có nghĩa là có một
khoảng trống giữa vật liệu bảo vệ và thép. Tất cả các lớp bảo vệ dạng rỗng
cho cột phải được chèn bít một cách có hiệu quả tại mỗi cao trình sàn.
Bảng F.8 - Dầm thép
được bọc bảo vệ (khối lượng dầm trên 1 m dài không nhỏ hơn 30 kg)
Kết cấu và vật liệu
bảo vệ
Chiều dày nhỏ nhất, mm, của lớp bảo vệ
để bảo đảm giới hạn chịu lửa
R 240
R 180
R 120
R 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R 30
A. Lớp bảo vệ dạng đặc 1) (không trát)
1. Bê tông cốt liệu tự nhiên, không nghèo hơn
so với cấp phối 1:2:4 2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
50
25
25
25
25
b) Bê tông có tham gia chịu lực, có cốt thép
(được thiết kế theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng)
75
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
50
B. Lớp bảo vệ dạng rỗng 4)
1. Lưới thép với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lớp trát xi măng - vôi với chiều dày
-
-
38
25
19
12,5
b) Lớp trát thạch cao với chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
22
19
16
12,5
1) Lớp bảo vệ dạng đặc có nghĩa là một vỏ bên
ngoài được gắn chặt vào thép, không tạo ra khe hở giữa bề mặt tiếp xúc và tất
cả các mạch ghép nối trong phần vỏ đó đều kín và đặc.
2) Tỉ lệ 1:2:4 là tỉ lệ xi măng : cát : cốt
liệu thô theo thể tích. Bê tông nặng có cấp cường độ tối thiểu B20 theo TCVN
5574:2018 được coi là đạt yêu cầu này.
3) Cốt thép phải là các sợi thép buộc có đường
kính không nhỏ hơn 2,3 mm, hoặc là một lưới thép có khối lượng đơn vị không
nhỏ hơn 0,48 kg/m2. Trong lớp bê tông bảo vệ, khoảng cách cốt
thép, theo bất kỳ chiều nào không được lớn hơn 150 mm.
4) Lớp bảo vệ dạng rỗng có nghĩa là có một
khoảng trống giữa vật liệu bảo vệ và thép. Tất cả các lớp bảo vệ dạng rỗng
cho cột phải được chèn bịt một cách có hiệu quả tại mỗi cao trình sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.9 - Sàn bê tông
cốt thép (cốt liệu gốc silic hoặc đá vôi)
Kết cấu sàn
Giá trị nhỏ nhất của
thông số, mm,
để bảo đảm giới hạn chịu lửa
REI
REI
REI
REI
REI
REI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
120
90
60
30
(1)
(2)
(3)
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
(7)
1. Sàn đặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
20
20
15
15
b) Chiều cao tổng thể 1) của tiết
diện
150
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
100
100
2. Sàn có lỗ rỗng với lỗ rỗng tiết diện tròn
hoặc hộp. Phần diện tích tiết diện đặc phải chiếm không ít hơn 50 % tổng diện
tích tiết diện ngang của sàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép chịu lực
25
25
20
20
15
15
b) Chiều dày của phần bê tông dưới lỗ rỗng
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
30
25
20
c) Chiều cao tổng thể 1) của tiết
diện
190
175
160
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
3. Sàn tiết diện rỗng có một hoặc nhiều
khoang rỗng hình hộp theo chiều dọc với chiều rộng lớn hơn chiều cao:
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép chịu lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
20
15
15
b) Chiều dày của bản cánh phía dưới
50
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
c) Chiều cao tổng thể 1) của tiết
diện
230
205
180
155
130
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép chịu lực
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
15
15
b) Chiều rộng tiết diện sườn hoặc dầm chữ T,
đo ở mặt đáy
125
100
90
80
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chiều cao tổng thể 1) của tiết
diện
190
175
160
140
110
100
5. Tiết diện chữ T:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép chịu lực, đo ở mặt đáy
65 2)
55 2)
45 2)
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép
chịu lực, đo ở mặt bên
65
55
45
35
25
15
c) Chiều rộng tiết diện sườn hoặc của bụng
dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
115
90
75
60
d) Chiều dày cánh
150
150
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
90
6. Tấm sàn tiết diện chữ U ngược có bán kính
cong tại giao điểm giữa bản đáy với sườn của sàn không lớn hơn chiều cao tiết
diện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65 2)
55 2)
45 2)
35
25
15
b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép,
đo ở mặt bên
40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
15
10
c) Chiều rộng của sườn hoặc của chân chữ U
75
70
60
45
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chiều dày tại bản phía trên
150
150
125
125
100
90
7. Tấm sàn tiết diện chữ U ngược hoặc chữ U
có bán kính cong tại giao điểm giữa bản đáy với sườn của sàn lớn hơn chiều
cao tiết diện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép chịu lực, đo ở mặt đáy
65 2)
55 2)
45 2)
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép,
đo ở mặt bên
40
30
25
20
15
10
c) Chiều rộng sườn hoặc của chân chữ U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
50
40
35
25
d) Chiều dày tại bản phía trên
150
150
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
65
1) Có thể cộng thêm chiều dày của các lớp láng
hoặc lớp hoàn thiện bằng vật liệu không cháy.
2) Có thể bổ sung cốt thép phụ để giữ lớp bê
tông bảo vệ nếu cần.
CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu
lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ
dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh tính toán chịu lửa theo
tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.
CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu
kiện phải xét đồng thời.
Bảng F.10 - Sàn bê tông
cốt thép ứng suất trước (cốt liệu gốc silic hoặc đá vôi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ nhất của
thông số, mm,
để bảo đảm giới hạn chịu lửa
REI
240
REI
180
REI
120
REI
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
REI
30
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Sàn đặc:
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)
65 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
30
25
15
b) Chiều cao tổng thể 2) của tiết
diện
150
150
125
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2. Sàn có lỗ rỗng với lỗ rỗng tiết diện tròn
hoặc hộp. Phần diện tích tiết diện đặc phải chiếm không ít hơn 50 % tổng diện
tích tiết diện ngang của sàn:
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 1)
40
30
25
15
b) Chiều dày của phần bê tông dưới lỗ rỗng
50
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
20
c) Chiều cao tổng thể 2) của tiết
diện
190
175
160
140
110
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)
65 1)
50 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
15
b) Chiều dày của bản cánh phía dưới
65
50
40
30
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chiều cao tổng thể 2) của tiết
diện
230
205
180
155
130
105
4. Sàn sườn có phần rỗng chèn bằng block đất
sét nung, hoặc dầm chữ T ngược có phần rỗng được chèn bằng block bê tông hoặc
block đất sét nung. Nếu sàn có phần diện tích tiết diện đặc nhỏ hơn 50 % tổng
diện tích tiết diện ngang thì phải được trát một lớp dày 15 mm ở bề mặt phía
dưới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)
651 )
50 1)
40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
b) Chiều rộng tiết diện sườn hoặc dầm chữ T,
đo ở mặt đáy
125
100
90
80
70
50
c) Chiều cao tổng thể 2) của tiết
diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
160
140
110
100
5. Tiết diện chữ T:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt đáy
100 1)
85 1)
65 1)
50 1)
40
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
85
65
50
40
25
c) Chiều rộng sườn hoặc hoặc của bụng dầm
250
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
90
60
d) Chiều dày của cánh 2)
150
150
125
125
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tấm sàn tiết diện chữ U ngược có bán kính
cong tại giao điểm giữa bản đáy với sườn của sàn không lớn hơn chiều cao tiết
diện:
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt đáy
100 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65 1)
50 1)
40
25
b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép
ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt bên
50
45
35
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
c) Chiều rộng của sườn hoặc của chân chữ U
125
100
75
55
45
30
d) Chiều dày tại bản phía trên 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
125
125
100
90
7. Tấm sàn tiết diện chữ U ngược hoặc chữ U
có bán kính cong tại giao điểm giữa bản đáy với sườn của sàn lớn hơn chiều
cao tiết diện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo
vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt đáy
100 1)
85 1)
65 1)
50 1)
40
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
45
35
25
20
15
c) Chiều rộng sườn hoặc của chân chữ U
110
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
40
30
d) Chiều dày tại bản phía trên 2)
150
150
125
125
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Có thể bổ sung cốt thép phụ để giữ lớp bê
tông bảo vệ nếu cần.
2) Có thể cộng thêm chiều dày của các lớp láng
hoặc lớp hoàn thiện bằng vật liệu không cháy.
CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn
chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ
dùng cho kết cấu tĩnh định Các kết cấu siêu tĩnh tính toán chịu lửa theo tiêu
chuẩn lựa chọn áp dụng
CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu
kiện phải xét đồng thời.
PHỤ
LỤC G
(quy
định)
KHOẢNG
CÁCH ĐẾN CÁC LỐI RA THOÁT NẠN VÀ CHIỀU RỘNG LỐI RA THOÁT NẠN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.1 Nhà ở
Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của
căn hộ (nhà nhóm F1.3) hoặc của phòng ở (nhà nhóm F1.2) đến lối ra thoát nạn
gần nhất (buồng thang bộ hoặc lối ra bên ngoài) được quy định tại Bảng G.1.
Bảng G.1 - Khoảng cách
giới hạn cho phép từ cửa ra vào của căn hộ hay của phòng ở đến lối ra thoát nạn
gần nhất
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Khoảng cách giới hạn
cho phép từ cửa ra vào căn hộ hoặc phòng ở đến lối ra thoát nạn gần nhất, m
Khi cửa bố trí ở giữa
các buồng thang bộ hoặc giữa các lối ra ngoài
Khi cửa bố trí ở hành
lang cụt
I, II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
25
II
S1
30
20
III
S0
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
25
15
IV
S0
25
15
S1, S2
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Không quy định
20
10
G.1.2 Công trình công cộng
G.1.2.1 Khoảng cách giới hạn cho phép theo đường
thoát nạn từ cửa ra vào của gian phòng xa nhất của nhà công cộng (trừ các gian
phòng vệ sinh, phòng tắm giặt, phục vụ khác) đến lối ra thoát nạn gần nhất (lối
ra bên ngoài hoặc vào buồng thang bộ, hoặc đến cầu thang bộ loại 2 mà quy chuẩn
này cho phép thoát nạn) được quy định tại Bảng G.2a.
CHÚ THÍCH: Đối với các
tầng nhà có hành lang không được bao che bằng các bộ phận ngăn cháy theo quy
định tại 3.3 5 hoặc không tuân thủ yêu cầu tại 3.3 4 thì khoảng cách giới hạn
cho phép của đường thoát nạn phải tính từ điểm xa nhất của gian phòng trên tầng
nhà đó. Chú thích này không áp dụng đối với các tầng nhà có gian phòng karaoke,
vũ trường.
G.1.2.2 Khoảng cách giới hạn cho phép từ một điểm bất
kỳ của các gian phòng có khối tích khác nhau không có ghế ngồi cho khán giả đến
lối ra thoát nạn gần nhất được quy định tại Bảng G.2b. Khi có sự kết hợp các
lối thoát nạn chính vào một lối chung thì chiều rộng của lối chung không được
nhỏ hơn tổng chiều rộng của các lối thành phần.
Bảng G.2a - Khoảng cách
giới hạn cho phép từ cửa ra vào của gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất
đối với nhà công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách, m, khi mật độ dòng
người thoát nạn, người/m2
≤ 2
> 2 và ≤ 3
> 3 và ≤ 4
> 4 và ≤ 5
> 5
1. Từ gian phòng có cửa ra bố trí ở giữa các buồng thang bộ hoặc ở giữa các lối ra bên ngoài
I, II, III
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
35
20
IV
40
35
30
25
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
20
15
10
2. Từ gian phòng có cửa ra mở vào hành lang
cụt hoặc mở vào sảnh chung
I, II, III
30
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10
IV
20
15
15
10
7
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
5
5
CHÚ THÍCH 1: Mật độ dòng người thoát nạn được
xác định bằng tỉ số giữa tổng số người phải thoát nạn theo đường thoát nạn và
diện tích của đường thoát nạn đó.
CHÚ THÍCH 2: Phải áp dụng những giá trị
khoảng cách quy định tại Bảng G.2a như sau: Đối với trường mầm non lấy theo
cột (6); Đối với các trường phổ thông, trường kỹ thuật dạy nghề, các trường
cao đẳng, chuyên nghiệp và đại học lấy theo cột (3); Đối với các cơ sở điều
trị nội trú lấy theo cột (5); Đối với khách sạn lấy theo cột (4) Đối với các
nhà công cộng khác, mật độ dòng người thoát nạn trong hành lang được lấy cụ
thể cho từng dự án.
Bảng G.2b - Khoảng cách
giới hạn cho phép từ một điểm bất kỳ của gian phòng công cộng không có ghế ngồi
cho khán giả đến lối ra thoát nạn gần nhất
Gian phòng
Bậc chịu lửa của nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5
> 5 và ≤ 10
> 10
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1. Các gian phòng chờ, bán vé, trưng bày
triển lãm, khiêu vũ, nghỉ và tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
45
55
III, IV
20
30
Xem chú thích
V
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem chú thích
2. Các gian phòng ăn, phòng đọc khi diện tích
của mỗi lối đi chính tính theo đầu người không nhỏ hơn 0,2 m2.
I, II
65
Xem chú thích
Xem chú thích
III, IV
45
Xem chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
30
Xem chú thích
Xem chú thích
3. Các gian phòng thương mại khi diện tích
của các lối đi chính tính theo phần trăm diện tích của gian phòng không nhỏ
hơn 25 %.
I, II
50
65
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
45
Xem chú thích
V
25
Xem chú thích
Xem chú thích
4. Các gian phòng thương mại khi diện tích
của các lối đi chính tính theo phần trăm diện tích của gian phòng nhỏ hơn 25
%.
I, II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
35
III, IV
15
20
Xem chú thích
V
10
Xem chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khoảng cách giới hạn này phải được
xác định theo luận chứng kỹ thuật riêng.
G.1.3 Nhà sản xuất và nhà kho
G.1.3.1 Khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ làm việc
xa nhất trong gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất (lối ra trực tiếp bên
ngoài hoặc buồng thang bộ) quy định tại Bảng G.3. Đối với các gian phòng có
diện tích lớn hơn 1 000 m2 thì khoảng cách quy định tại Bằng G.3 bao
gồm cả chiều dài của đường đi theo hành lang để đến lối ra.
G.1.3.2 Khoảng cách giới hạn cho phép quy định tại
Bảng G.3 với các trị số trung gian của khối tích của gian phòng được xác định
bằng nội suy tuyến tính.
G.1.3.3 Khoảng cách giới hạn cho phép trong Bằng G.3
được quy định cho các gian phòng có chiều cao đến 6 m. Khi chiều cao gian phòng
lớn hơn 6 m, thì khoảng cách này được tăng lên như sau: khi chiều cao gian
phòng đến 12 m thì tăng thêm 20 %; đến 18 m thì tăng thêm 30 %; đến 24 m thì
tăng thêm 40 %, nhưng không được lớn hơn 140 m đối với gian phòng có hạng A, B
và không lớn hơn 240 m đối với gian phòng có hạng C.
G.1.3.4 Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào
của gian phòng xa nhất có diện tích không lớn hơn 1 000 m2 của nhà
sản xuất đến lối ra thoát nạn gần nhất (ra ngoài hoặc vào buồng thang bộ) quy
định tại Bằng G.4.
Bảng G.3 - Khoảng cách
giới hạn cho phép từ chỗ làm việc xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất của nhà
sản xuất
Khối tích của gian
phòng,
1000 m3
Hạng của gian phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Khoảng cách, m, khi mật độ dòng
người thoát nạn trên lối đi chung, người/m2
≤ 1
> 1 và ≤ 3
> 3 và ≤ 5
≤ 15
A, B
I, II, III, IV
S0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
15
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
100
60
40
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
40
30
V
S2, S3
50
30
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, II, III, IV
S0
60
35
25
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
III, IV
S1
100
60
40
40
A, B
I, II, III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
50
35
40
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
160
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III, IV
S1
110
65
45
50
A, B
I, II, III, IV
S0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
50
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
180
105
75
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
95
65
≥ 60
A, B
I, II, III, IV
S0
140
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
200
110
85
III, IV
S1
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
≥ 80
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
240
140
100
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
110
85
Không phụ thuộc vào
khối tích
C4, D
I, II, III, IV
S0
Không hạn chế
Không hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III, IV
S1
160
95
65
V
Không quy định
120
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không phụ thuộc vào
khối tích
E
I, II, III, IV
S0, S1
Không hạn chế
Không hạn chế
Không hạn chế
IV, V
S2, S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
65
CHÚ THÍCH: Mật độ dòng người thoát nạn được
xác định bằng tỉ số giữa tổng số người phải thoát nạn theo đường thoát nạn và
diện tích của đường thoát nạn đó
Bảng G.4 - Khoảng cách
giới hạn cho phép từ cửa ra vào của gian phòng sản xuất có diện tích đến 1 000
m2 đến lối ra thoát nạn gần nhất
Vị trí cửa ra của
gian phòng
Hạng của gian phòng
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2
> 2 và ≤ 3
> 3 và ≤ 4
> 4 và ≤ 5
1. Ở giữa hai lối ra thoát nạn
A, B
I, II, III, IV
S0
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
35
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
120
95
80
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
85
65
55
45
Không quy định
S2, S3
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
C4, D, E
I, II, III, IV
S0
180
140
120
100
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
100
85
70
Không quy định
S2, S3
90
70
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đi vào hành lang cụt
Không phụ thuộc vào
hạng
I, II, III, IV
S0
30
25
20
15
III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
15
15
10
Không quy định
S2, S3
15
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Chiều rộng của lối ra thoát nạn
G.2.1 Nhà công cộng
G.2.1.1 Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ hành
lang vào buồng thang bộ cũng như chiều rộng bản thang phải được xác định theo
số lượng người cần thoát nạn qua lối ra thoát nạn đó và định mức người thoát
nạn tính cho 1 mét chiều rộng lối ra (cửa ra). Tùy theo bậc chịu lửa của nhà,
được lấy không vượt quá các giá trị sau:
- Nhà có bậc chịu lửa I, II: 165 người/m;
- Nhà có bậc chịu lửa III, IV: 115 người/m;
- Nhà có bậc chịu lửa V: 80 người/m.
G.2.1.2 Để tính toán chiều rộng lối thoát nạn của các
nhà thuộc trường học phổ thông, trường học nội trú và các khu nội trú của
trưởng, cần xác định số lượng người lớn nhất đồng thời có mặt trên một tầng từ
số lượng người lớn nhất của các phòng học, của các phòng dạy nghề và của các
phòng ngủ cũng như các gian thể thao, hội nghị, giảng đường nằm trên tầng đó
(xem G.3, Bảng G.9).
G.2.1.3 Chiều rộng của các cửa ra từ các phòng học
với số lượng học sinh lớn hơn 15 người, không được nhỏ hơn 0,9 m.
G.2.1.4 Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ các
gian phòng không có ghế ngồi cho khán giả phải xác định theo số lượng người cần
thoát nạn qua lối ra đó theo Bảng G.5, nhưng không được nhỏ hơn 1,2 m ở các
gian phòng có sức chứa hơn 50 người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gian phòng
Bậc chịu lửa của nhà
Số lượng người tối đa
trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn trong các gian phòng có khối tích, 1 000 m3
≤ 5
> 5 và ≤ 10
> 10
1. Các gian phòng thương mại khi diện tích
của các đường thoát nạn chính không nhỏ hơn 25 % diện tích của gian phòng;
Các phòng ăn và phòng đọc khi mật độ dòng người trên mỗi lối đi chính không
lớn hơn 5 người/m2.
I, II
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
III, IV
115
155
Xem chú thích
V
80
Xem chú thích
Xem chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, II
75
100
125
III, IV
50
70
Xem chú thích
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem chú thích
Xem chú thích
CHÚ THÍCH: Số lượng người tối đa trên 1 m
chiều rộng của lối ra thoát nạn phải được xác định theo luận chứng kỹ thuật
riêng.
G.2.1.5 Chiều rộng của các lối đi thoát nạn chính
trong một gian phòng thương mại phải lấy không nhỏ hơn:
- 1,4 m - khi diện tích thương mại không lớn
hơn 100 m2;
- 1,6 m - khi diện tích thương mại lớn hơn 100
m2 và không lớn hơn 150 m2;
- 2,0 m - khi diện tích thương mại lớn hơn 150
m2 và không lớn hơn 400 m2;
- 2,5 m - khi diện tích thương mại lớn hơn 400
m2.
G.2.1.6 Số lượng người trên 1 m chiều rộng đường
thoát nạn từ các khán đài của các công trình thể thao và biểu diễn ngoài trời
được quy định tại Bảng G.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc chịu lửa của công
trình
Số lượng người tối đa
trên 1 m chiều rộng của đường thoát nạn
Theo các cầu thang bộ
của các lối đi chính của khán đài
Đi qua cửa ra từ các
lối đi chính của khán đài
Đi xuống
Đi lên
Đi xuống
Đi lên
I, II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
825
620
1 230
III, IV
420
580
435
860
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
415
310
615
CHÚ THÍCH: Tổng số lượng người thoát nạn đi
qua một lối ra thoát nạn không được vượt quá 1 500 người khi khán đài cố bậc
chịu lửa I, II. Khi khán đài có bậc chịu lửa là bậc III thì tổng số người đi
qua phải giảm xuống 30 % và khi bậc IV và bậc V thì phải giảm xuống 50 %.
G.2.2 Nhà sản xuất và nhà kho
G.2.2.1 Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ một
gian phòng phải xác định theo số lượng người cần thoát nạn qua lối ra đó và
theo số lượng người trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn được quy định tại
Bảng G.7, nhưng không nhỏ hơn 0,9 m.
Số lượng người trên 1 m chiều rộng của một lối
ra thoát nạn đối với các trị số trung gian của khối tích của nhà được xác định
bằng nội suy tuyến tính.
Số lượng người trên 1 m chiều rộng của một lối
ra thoát nạn từ các gian phòng có chiều cao lớn hơn 6 m được tăng lên như sau:
- Tăng lên 20 % khi chiều cao PCCC của nhà là
12 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chiều cao PCCC của nhà là các trị số trung
gian thì số lượng người trên 1 m chiều rộng của một lối ra thoát nạn được xác
định nội suy tuyến tính.
Bảng G.7 - số lượng
người tối đa trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn từ một gian phòng của nhà
sản xuất
Khối tích của gian
phòng,
1 000 m3
Hạng của gian phòng
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Số lượng người tối đa
trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn từ một gian phòng, người
≤ 15
A, B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0
45
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
110
III, IV
S1
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2, S3
55
30
A, B
I, II, III, IV
S0
65
C1, C2, C3
I, II, III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155
III, IV
S1
110
40
A, B
I, II, III, IV
S0
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, II, III, IV
S0
175
III, IV
S1
120
50
A, B
I, II, III, IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
195
III, IV
S1
135
≥ 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, II, III, IV
S0
150
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
220
III, IV
S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 80
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
260
III, IV
S1
220
Không phụ thuộc vào
khối tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, II, III, IV
S0
260
III, IV
S1
180
Không quy định
S2, S3
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Không quy định
G.2.2.2 Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ hành
lang ra bên ngoài hoặc vào một buồng thang bộ, phải xác định theo tổng số người
cần thoát nạn qua lối ra đó và theo định mức số người trên 1 m chiều rộng của
lối ra thoát nạn được quy định tại Bảng G.8 nhưng không nhỏ hơn 0,9 m.
Bảng G.8 - số lượng
người tối đa trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn từ hành lang của nhà sản
xuất
Hạng của gian phòng
có nguy hiểm cháy cao nhất có lối ra thoát nạn đi vào hành lang
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Số lượng người tối đa
trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn từ hành lang, người
A, B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0
85
C1, C2, C3
I, II, III, IV
S0
173
IV
S1
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2, S3
85
C4, D, E
I, II, III, IV
S0
260
IV
S1
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2, S3
130
G.3 Xác định số lượng người lớn nhất trong nhà
hoặc trong một phần của nhà
Số lượng người lớn nhất
trong một gian phòng, một tầng hoặc nhà là số lượng người lớn nhất theo thiết
kế được duyệt. Khi thiết kế không ghi rõ giá trị này, số lượng người lớn nhất
được tính bằng tỉ số giữa diện tích sàn của phòng, của tầng hoặc của nhà chia
cho hệ số không gian sàn (m2/người) quy định tại Bảng G.9.
CHÚ THÍCH: “Diện tích sàn" ở đây không kể
diện tích của cầu thang bộ, thang máy, khu vệ sinh và các phần phụ trợ khác.
Bảng G.9 - Hệ số không
gian sàn 1)
Không gian sử dụng 2), 3)
Hệ số không gian sàn, m2/người
1. Khu vực vui chơi có mái che, hội trường,
nơi đông người, câu lạc bộ, sàn nhảy, quầy Bar, Karaoke và các khu tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Sảnh lớn, sảnh thông tầng, khu tiếp đón,
khu khách chờ, và tương tự
3,0
3. Phòng họp, phòng khách, phòng hội thảo,
phòng ăn, phòng đọc, phòng học, căng-tin, và các gian phòng tương tự
1,5
4. Nhà chợ, trung tâm thương mại, siêu thị
3,0
5. Phòng triển lãm hoặc trường quay (phim,
thu phát sóng, truyền hình, ghi âm)
1,5
6. Các cửa hàng mua bán, dịch vụ: bách hóa,
dịch vụ cắt, uốn tóc, giặt là, sửa chữa hoặc tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Phòng trưng bày nghệ thuật, khu trưng bày
sản phẩm, bảo tàng hoặc các khu tương tự
5,0
8. Văn phòng
6,0
9. Các cửa hàng bán đồ nội thất lớn như bàn
ghế, đồ trải sàn và tương tự
7,0
10. Nhà bếp hoặc thư viện
7,0
11. Phòng ngủ hoặc phòng ngủ kết hợp phòng
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Phòng khách, phòng giải trí
10,0
13. Kho hoặc nơi chứa đồ
30,0
14. Nhà để xe ôtô
2 người/ô để xe
1) Nếu không sử dụng các giá trị trong bảng này
thì có thể xác định hệ số không gian sàn theo số liệu thực tế lấy từ công
trình tương tự. Trong trường hợp này, các số liệu cần phải phản ánh được mật
độ sinh hoạt trung bình tại thời điểm cao nhất trong năm.
2) Khi một đối tượng không thuộc không gian sử
dụng được nêu ở trên thì có thể lựa chọn giá trị phù hợp từ một đối tượng
tương tự.
3) Nếu một khu vực nhà được sử dụng cho nhiều
mục đích khác nhau thì cần áp dụng hệ số không gian sàn tính ra số lượng
người lớn nhất. Nếu nhà có nhiều khu vực sử dụng khác nhau thì mỗi khu vực
cần được tính toán với hệ số không gian tương ứng cho khu vực đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC H
(quy
định)
BẬC
CHỊU LỬA VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ, CÔNG TRÌNH, KHOANG CHÁY
H.1 Nhà ở và ký túc xá kiểu căn hộ
Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều
cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một
khoang cháy đối với nhà ở và ký túc xá dạng căn hộ được quy định tại Bảng H.1.
Bảng H.1 - Nhà ở và ký
túc xá kiểu căn hộ
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Chiều cao PCCC lớn
nhất cho phép của nhà, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
S0
75
2 500
II
S0
50
2 500
S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 200
III
S0
28
1 800
S1
15
1 800
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1 000
3
1 400
S1
5
800
3
1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
500
3
900
V
Không quy định
5
500
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Quy định về số tầng (chiều cao
PCCC cho phép), diện tích khoang cháy của các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng F1.3 có chiều cao PCCC từ trên 75 m đến 150 m được quy định
tại Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 2: Các bộ phận chịu lực của nhà hai
tầng có bậc chịu lửa IV phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 30.
H.2 Nhà công cộng
H.2.1 Quy định chung
Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều
cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một
khoang cháy đối với nhà công cộng, bao gồm cả khách sạn và nhà căn hộ cho thuê
(apartment) (trừ ký túc xá và khách sạn kiểu căn hộ như nhà
ở) được quy định tại Bảng H.2.
Cần tuân thủ thêm các quy định bổ sung tại
H.2.2 đến H.2.12 đối với các nhà công cộng theo nhóm nguy hiểm cháy theo công
năng tương ứng.
Bảng H.2 - Nhà công
cộng
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích lớn nhất
cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2, với
số tầng trên mặt đất (không tính tầng kỹ thuật trên cùng)
1
2
3
4,5
6 đến 9
10 đến 16
I
S0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 000
5 000
5 000
5 000
5 000
2 500
II
S0
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 000
4 000
4 000
4 000
2 200
II
S1
28
5 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 000
2 000
1 200
-
III
S0
15
3 000
2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
-
-
III
S1
12
2 000
1 400
1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
IV
S0
9
2 000
1 400
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
IV
S1
6
2 000
1 400
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
S2, S3
6
1 200
800
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1, S2, S3
6
1 200
800
-
-
-
-
CHÚ THÍCH 1: Bảng này được áp dụng cho các
loại nhà công cộng được đề cập trong H.2.1, trừ khi có quy định khác nêu tại
H.2.2 đến H.2.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Trong nhà có bậc chịu lửa IV với
chiều cao 2 tầng thì kết cấu chịu lực của nhà phải có giới hạn chịu lửa không
thấp hơn R 45.
CHÚ THÍCH 4: Quy định về số tầng (chiều cao
PCCC cho phép), diện tích khoang cháy của các nhà công cộng có chiều cao PCCC
từ trên 50 m đến 150 m được quy định tại Phụ lục A.
H.2.2 Các cơ sở dịch vụ (nhóm F3.5)
Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều
cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một
khoang cháy đối với các cơ sở dịch vụ (nhóm F3.5) được quy định tại Bảng H.3.
Cần tuân thủ thèm các quy định bổ sung tại H.2.12.
Bảng H.3 - Nhà của các
cơ sở dịch vụ (nhóm F3.5)
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu
Chiều cao PCCC lớn
nhất cho phép của nhà, m
Diện tích lớn nhất
cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà nhiều tầng (tối
đa 6 tầng không kể đến tầng kỹ thuật trên cùng)
I
S0
18
3 000
2 500
II
S0
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 500
II
S1
6
2 500
1 000
III
S0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
III
S1
5
1 000
-
IV
S0, S1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
IV
S2, S3
5
500
-
V
S1, S2, S3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
CHÚ THÍCH: Dấu “-” nghĩa là nhà có bậc chịu
lửa theo hàng ngang tương ứng thì không thể có số tầng theo cột dọc tương
ứng.
H.2.3 Nhà của các cơ sở thương mại (nhóm F3.1)
Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều
cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một
khoang cháy đối với nhà của các cơ sở thương mại (nhóm F3.1) được quy định tại
Bảng H.4. cần tuân thủ thêm các quy định bổ sung tại H.2.12.
Bảng H.4 - Nhà của các
cơ sở thương mại (nhóm F3.1)
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu
Chiều cao PCCC lớn
nhất cho phép của nhà, m
Diện tích lớn nhất
cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 tầng
3 đến 5 tầng
I, II
S0
28
3 500
3 000
2 500
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2 000
1 000
-
IV
S0
3
1 000
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV, V
S1, S2, S3
3
500
-
-
CHÚ THÍCH 1: Dấu "-" nghĩa là nhà
có bậc chịu lửa theo hàng ngang tương ứng thì không thể có số tầng theo cột
dọc tương ứng.
CHÚ THÍCH 2: Trong các nhà của các cơ sở
thương mại 1 tầng có bậc chịu lửa III, trừ các cơ sở kinh doanh sơn và véc
ni, các vật liệu xây dựng hoàn thiện, phụ tùng, phụ kiện ô tô, thảm, đồ nội
thất, cho phép tăng gấp đôi diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà
trong phạm vi một khoang cháy với điều kiện phải ngăn cách gian bán hàng với
các phòng khác bằng tường ngăn cháy loại 2.
CHÚ THÍCH 3: Đối với nhà cửa hàng có bậc chịu
lửa I và II, cho phép tăng chiều cao của nhà thêm 1 tầng nếu chỉ bố trí kho
hàng, các gian phòng phục vụ, dịch vụ và phòng kỹ thuật ở tầng trên cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.4 Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non
H.2.4.1 Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu,
chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà (khoang cháy) của nhà trẻ, mẫu giáo,
mầm non thông thường (nhóm F1.1) được quy định tại Bảng H.5 phụ thuộc vào số
chỗ tối đa trong nhà. Cần tuân thủ các quy định bổ sung đối với các nhà nhóm
này và các yêu cầu nêu tại H.2.12.
Bảng H.5 - Nhà trẻ, mẫu
giáo, mầm non
Số chỗ trong nhà
Bậc chịu lửa của nhà,
không thấp hơn
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Chiều cao PCCC lớn
nhất cho phép của nhà, m (số tầng trên mặt đất không kể tầng kỹ thuật trên
cùng)
≤ 50
Không quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 (1)
≤ 100
III
S0, S1
6 (2)
≤ 150
II
S0, S1
≤ 350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0
9 (3)
I
S0
H.2.4.2 Các tường (mặt trong), vách ngăn và kết cấu
sàn tầng của nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non (nhóm F1.1), cũng như câu lạc bộ (nhóm
F2.1) trong các nhà có cấp nguy hiểm cháy kết cấu S1 đến S3, bao gồm cả việc sử
dụng kết cấu/cấu kiện gỗ, phải có cấp nguy hiểm cháy K0.
H.2.4.3 Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non, không phụ thuộc
vào số chỗ, phải có chiều cao không được vượt quá:
- Hai tầng - đối với nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non
dành cho trẻ khiếm khuyết về thể chất và (hoặc) trí tuệ;
- Một tầng - đối với nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non
dành cho trẻ bị khiếm thị.
Trong các nhà trẻ 3 tầng thì các phòng cho lớp
bé cần bố trí ở tầng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non, các hành lang
nối các buồng thang bộ cần được ngăn cách với các phòng bằng vách ngăn cháy
không thấp hơn loại 2. Các cửa vào các phòng phải được chèn kín.
H.2.4.5 Phần phụ của nhà xây liền kề mà được sử dụng
làm phòng chơi cho các cháu trong nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non cần được thiết kế
có cùng bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu như nhà chính.
H.2.5 Nhà của trường học phổ thông (nhóm F4.1)
và nhà ngủ của các trường nội trú (nhóm F1.1)
H.2.5.1 Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và
chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà các trường tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông, bổ túc, nhà khối học của trường nội trú (nhóm F4.1), nhà
ngủ của trường nội trú (F1.1) được xác định theo Bảng H.6. Diện tích lớn nhất
cho phép của một tầng trong phạm vi một khoang cháy của những nhà này được xác
định theo Bảng H.2. Cần tuân thủ các quy định bổ sung đối với các nhà nhóm này
và các yêu cầu nêu tại H.2.12.
Bảng H.6 - Nhà của
trường học phổ thông (nhóm F4.1) và nhà ngủ của các trường nội trú (nhóm F1.1)
Số học sinh hoặc số
chỗ trong nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu
Bậc chịu lửa tối
thiểu
Chiều cao PCCC lớn
nhất cho phép của nhà, m (số tầng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định
Không quy định
3 (1)
≤ 270
S1
III
3 (1)
≤ 350
S0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 (2)
S1
II
7 (2)
≤ 600
S0
II
11 (3)
Không hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
19 (5)
Nhà ngủ
≤ 40
Không quy định
Không quy định
3 (1)
≤ 80
S1, S2, S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 (1)
≤ 140
S0
IV
3 (1)
≤ 200
S1
III
3 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0
III
7 (2)
Không hạn chế
S0
I, II
15 (4)
CHÚ THÍCH: Số tầng
nhà được xác định bằng số các tầng trên mặt đất, không tính tầng kỹ thuật
trên cùng.
H.2.5.2 Chiều cao PCCC của các nhà khối học và nhà
nội trú dành cho trẻ em khiếm khuyết về thể chất và (hoặc) trí tuệ không được cao
quá 9 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.6.1 Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và
chiều cao PCCC lớn nhất cho phép đối với các nhà của các cơ sở văn hóa nhóm
F2.1 và F2.2 (thư viện, bảo tàng, triển lãm, câu lạc bộ, nhà hát, phòng hòa
nhạc, rạp chiếu phim, rạp xiếc và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự) xác
định theo Bảng H.7 phụ thuộc vào sức chứa của nhà hoặc gian phòng.
H.2.6.2 Cần tuân thủ các quy định bổ sung đối với các
nhà thuộc nhóm này và các quy định tại H.2.12.
H.2.6.3 Khi xác định sức chứa của gian phòng thì cần
cộng tổng số chỗ cố định và tạm thời.
Khi rạp chiếu phim có một số phòng chiếu phim
thì tổng sức chứa của các phòng này không được vượt quá giá trị quy định tại
Bảng H.7.
H.2.6.4 Kết cấu chịu lực của mái (giàn, dầm và kết cấu
đỡ mái tương tự khác) trên sân khấu và các gian phòng của nhà hát, câu lạc bộ
và các công trình thể thao có bậc chịu lửa từ I đến III cần có giới hạn chịu
lửa không thấp hơn R 45.
Bảng H.7 - Nhà của các
cơ sở văn hóa (nhóm F2.1 và F2.2) (thư viện, bảo tàng, triển lãm, câu lạc bộ,
nhà hát, phòng hòa nhạc, rạp chiếu phim, rạp xiếc và các nhà có đặc điểm sử
dụng tương tự)
Nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng của nhà, công trình
Bậc chịu lửa
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức chứa của gian
phòng hoặc công trình, chỗ
F2.1
I
S0
50
Không hạn chế
II
S0
9 (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
S1
6 (2)
≤ 600
III
S0
3 (1)
≤ 400
IV, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 (1)
≤ 300
F2.2
I
S0
50
Không hạn chế
II
S0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 800
II
S1
28
≤ 600
III
S0
9 (3)
≤ 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
6 (2)
≤ 300
IV, V
S0, S1, S2, S3
3 (1)
≤ 300
CHÚ THÍCH 1: Trong các nhà nhóm F2.1 chiều
cao lớn nhất được phép bố trí gian phòng, được xác định bởi cao độ của tầng
tại vị trí hàng ghế đầu tiên, không được vượt quá 9 m đối với các gian có sức
chứa trên 600 chỗ. Trong các nhà có bậc chịu lửa I và cáp nguy hiểm cháy kết
cấu S0 cho phép bố trí các gian có sức chứa đến 300 chỗ ở chiều cao lớn hơn
28 m.
CHÚ THÍCH 2: Trong các nhà nhóm F 2.2, không
được bố trí các sàn nhảy có sức chứa lớn hơn 400 người cũng như các gian
phòng có công năng khác với sức chứa lớn hơn 600 người ở chiều cao PCCC của
tầng tương ứng lớn hơn 9 m Trong nhà có bậc chịu lửa I và cấp nguy hiểm cháy
kết cấu S0, cho phép bố trí các gian sức chứa đến 300 chỗ ở chiều cao lớn hơn
28 m, nhưng phải tuân thủ yêu cầu tại A.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.7 Nhà và công trình thể thao
H.2.7.1 Trong các gian thi đấu thể thao, sân trượt
băng trong nhà, bể bơi trong nhà (kể cả có ghế ngồi cho khán giả hoặc không có
ghế ngồi) cũng như trong các gian phòng huấn luyện bơi lội, các khu vực huấn
luyện bắn súng trong nhà (kể cả đặt ở dưới khán đài hoặc xây trong các nhà công
cộng khác), nếu diện tích của gian lớn hơn giá trị quy định tại Bảng H.2 thì
cần bố trí tường ngăn cháy giữa gian này và các phòng khác.
H.2.7.2 Các khán đài sức chứa bất kỳ của các công
trình nhóm F2.3 phải có bậc chịu lửa I và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 nếu có
sử dụng không gian bên dưới khán đài để bố trí các gian phòng phụ trợ từ hai
tầng trở lên.
H.2.7.3 Sàn tầng dưới khán đài phải là sàn ngăn cháy
loại 2.
H.2.7.4 Khi các gian phòng phụ trợ chỉ có một tầng
dưới khán đài hoặc khi số lượng các hàng ghế khán giả trên khán đài lớn hơn 20
thì kết cấu chịu lực của khán đài phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R
45, cấp nguy hiểm cháy K0, và sàn tầng dưới khán đài phải là sàn ngăn cháy loại
3.
H.2.7.5 Các kết cấu chịu lực của khán đài công trình
thể thao (nhóm F2.3) không sử dụng không gian dưới khán đài và có số lượng hàng
ghế lớn hơn 5 và không quá 20 thì phải được làm từ vật liệu không cháy với giới
hạn chịu lửa không thấp hơn R 15, còn với số lượng hàng ghế trên 20 thì phải có
giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 45, cấp nguy hiểm cháy K0. Khi đó, không cho
phép để các chất cháy và vật liệu cháy bên dưới khán đài. Trong các công trình
thể thao trong nhà (kín), kết cấu chịu lực của các khán đài cố định với sức
chứa hơn 600 người phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 60, cấp nguy hiểm
cháy K0; từ 300 người đến 600 người - R 45 và K0; dưới 300 người - R 15 và K0
hoặc K1. Khi đó, các sàn dưới khán đài phải là sàn ngăn cháy loại 2 khi khán
đài có sức chứa hơn 600 người, loại 3 với sức chứa từ 300 người đến 600 người
và loại 4 với sức chứa dưới 300 người.
H.2.7.6 Giới hạn chịu lửa của các kết cấu khán đài
tạm (di động) phải không thấp hơn R 15 không phụ thuộc sức chứa.
H.2.7.7 Các yêu cầu trên không áp dụng cho các chỗ
ngồi khán giả tạm thời được bố trí trên sân thi đấu khi sân thi đấu biến hình.
H.2.8 Nhà ga hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.8.2 Trong các nhà ga sân bay có bậc chịu lửa I,
diện tích sàn giữa các tường ngăn cháy (khoang cháy) có thể tăng lên đến 10 000
m2 khi không có tầng hầm hoặc nếu có tầng hầm thì trong tầng hầm (tầng
nửa hầm) không có các kho và các dạng phòng khác có chứa các vật liệu cháy
(ngoại trừ gian giữ đồ và mũ áo của nhân viên, các gian phòng có hạng nguy hiểm
cháy C4 và E). Khi đó, lối đi lại từ các phòng để dụng cụ vệ sinh đặt trong
tầng hầm và tầng nửa hầm lên tầng 1 có thể đi theo các buồng thang bộ hở, nếu
đi từ các gian giữ đồ phải đi theo các cầu thang bộ riêng nằm trong buồng thang
kín. Các gian phòng giữ đồ (ngoại trừ những gian phòng có trang bị các hộc gửi
tự động) và gian phòng giữ mũ áo phải được ngăn cách với những phần khác của
tầng hầm bằng các vách ngăn cháy loại I và được trang bị hệ thống chữa cháy tự
động, còn các trạm điều độ - chỉ huy phải được ngăn cách bằng các vách ngăn
cháy loại I.
H.2.8.3 Trong các nhà ga sân bay và nhà ga hành khách
có bậc chịu lửa I và cấp nguy hiểm cháy kết cấu so, không hạn chế diện tích sàn
giữa các tường ngăn cháy nếu được trang bị các hệ thống chữa cháy tự động.
H.2.9 Bệnh viện
H.2.9.1 Nhà
bệnh viện (nhóm F1.1) cần được bố trí trong các nhà đứng độc lập hoặc trong
khoang cháy riêng với chiều cao PCCC không quá 28 m. Nhà bệnh viện cao từ 2
tầng trở lên phải có bậc chịu lửa I hoặc II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0.
H.2.9.2 Các nhà bệnh viện 1 tầng cho phép có bậc chịu
lửa III và cấp nguy hiểm cháy kết cấu không thấp hơn S1, khi đó diện tích lớn
nhất cho phép của một tầng trong phạm vi một khoang cháy không vượt quá 2 000 m2
đối với nhà có cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 và không quá 1 200 m2
đối với nhà cấp S1. Khi đó các tường, vách ngăn và sàn, bao gồm cả có sử dụng
kết cấu gỗ, phải có cấp nguy hiểm cháy K0.
H.2.9.3 Nhà nội trú của bệnh viện có chiều cao đến 3
tầng cần được chia thành các phân khoang cháy với diện tích không quá 1 000 m2
bằng các vách ngăn cháy loại 1. Nhà nội trú có chiều cao hơn 3 tầng và nhà nội
trú có cấp nguy hiểm cháy kết cấu S1 cần được chia thành các phân khoang cháy
với diện tích không quá 800 m2 bằng các vách ngăn cháy loại 1.
H.2.9.4 Các nhà chữa bệnh dành cho bệnh nhân tâm thần
và các nhà chữa bệnh của trạm y tế có chiều cao PCCC không được quá 9 m, bậc
chịu lửa không thấp hơn II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0.
H.2.9.5 Nhà dưỡng lão và chăm sóc người khuyết tật
cần được thiết kế phù hợp với các yêu cầu an toàn cháy như bệnh viện.
H.2.10 Nhà khám chữa bệnh đa khoa (nhóm F3.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.10.2 Các cơ sở y tế không có nội trú cho phép đặt
trong các nhà một tầng có bậc chịu lửa III và cấp nguy hiểm cháy kết cấu không
thấp hơn S1, khi đó diện tích lớn nhất cho phép của một tầng trong phạm vi một
khoang cháy không lớn hơn 3 000 m2 đối với nhà có cấp S0 và không
lớn hơn 2 000 m2 đối với nhà có cấp S1. Khi đó các tường và cách
ngăn chia hành lang và tiền sảnh với các phòng lân cận, bao gồm cả việc sử dụng
kết cấu gỗ, phải có cấp nguy hiểm cháy K0.
H.2.10.3 Các gian phòng khám đa khoa ngoại trú (nhóm F3.4) cho
phép đặt trong các phần phụ của nhà có bậc chịu lửa II và cấp nguy hiểm cháy
kết cấu không thấp hơn S0. Các phòng này không được đặt ở độ cao quá 28 m.
H.2.11 Nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng
H.2.11.1 Các nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng không được cao quá
28 m.
H.2.11.2 Đối với nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng cao hơn
2 tầng, bậc chịu lửa phải không thấp hơn bậc II, cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0.
H.2.11.3 Các nhà ngủ hai tầng của cơ sở điều dưỡng cho
phép có bậc chịu lửa III và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0.
H.2.11.4 Số chỗ trong các nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng
với bậc chịu lửa I và II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 không được vượt quá 1
000, bậc III và cấp S0 - không quá 150, các bậc chịu lửa còn lại - không quá
50.
H.2.11.5 Các gian phòng ngủ dành cho gia đình có trẻ
em trong nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng cần được bố trí trong các tòa nhà độc lập
hoặc các phần nhà riêng được ngăn cách bởi vách ngăn cháy loại 1, chiều cao
không quá 6 tầng và có lối ra thoát nạn riêng biệt với các phần nhà khác. Khi
đó, các gian phòng ngủ phải có lối ra khẩn cấp phù hợp với một trong những yêu
cầu sau:
- Lối ra phải dẫn ra ban công hoặc lô gia với
vách tường đặc không nhỏ hơn 1,2 m từ mép ngoài ban công (lô gia) đến lỗ mở cửa
sổ (cửa đi bằng kính) hoặc không nhỏ hơn 1,6 m giữa các cửa kính đi ra ban công
(lô gia);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lối ra phải dẫn ra ban công hoặc lô gia có
trang bị thang ngoài nối liền các ban công và lô gia từng tầng.
H.2.12 Các quy định bổ
sung đối với các nhà công cộng thuộc H.2
H.2.12.1 Trong các nhà công cộng đề cập ở trên (H.2.1
đến H.2.11) có bậc chịu lửa I đến III, kết cấu chịu lực của mái các phần phụ
xây liền kề nhà (có thể có một phần nằm trong nhà chính, một phần nằm ngoài nhà
chính) phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 45 và cấp nguy hiểm cháy K0.
H.2.12.2 Trong các nhà có bậc chịu lửa I và II và cấp
nguy hiểm cháy kết cấu S0, khi toàn nhà có trang bị hệ thống chữa cháy tự động
thì diện tích khoang cháy quy định tại các bảng từ H.2 đến H.4 được phép tăng lên
không quá 2 lần.
H.2.12.3 Nếu trong phạm vi khoang cháy của nhà 1 tầng
tại các bảng từ H.2 đến H.4 có một phần nhà 2 tầng với diện tích chiếm không
quá 15 % diện tích xây dựng của nhà thì khoang cháy đó vẫn được coi như nhà 1
tầng.
H.2.12.4 Những
phần phụ của nhà chính như mái che gắn vào nhà chính (mái hiên, mái che phần
diện tích sát chân nhà), sân trời, hành lang ngoài và tương tự được phép lấy
bậc chịu lửa thấp hơn 1 bậc so với bậc chịu lửa của nhà chính. Khi đó, cấp nguy
hiểm cháy kết cấu của các phần phụ này không được thấp hơn cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà chính. Trong trường hợp này, bậc chịu lửa của nhà có mái che
gắn vào nhà chính, sân trời, hành lang ngoài lấy bằng bậc chịu lửa của nhà
chính, và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy được tính toán bao
gồm cả diện tích các phần phụ này.
H.2.12.5 Trong các gian tiền sảnh và phòng chờ có diện
tích lớn hơn giá trị quy định tại Bảng H.2, cho phép thay thế tường ngăn cháy
bằng vách ngăn cháy xuyên sáng loại 2.
H.2.12.6 Các tường (mặt tường), vách và trần bằng gỗ
của nhà có bậc chịu lửa V sử dụng làm nhà trẻ, trường phổ thông, trường nội
trú, cơ sở khám bệnh và điều trị ngoại trú, các trại chăm sóc sức khỏe cho trẻ
em và các câu lạc bộ (ngoại trừ các nhà câu lạc bộ 1 tầng có tường ốp đá) phải
được bảo vệ chống cháy.
H.2.12.7 Trong các nhà ga hành khách và các nhà hay
phòng có công năng tương tự với không gian rộng lớn (trung tâm thương mại, sảnh
thông tầng), nếu không thể bố trí được các tường ngăn cháy thì cho phép thay
thế tường ngăn cháy bằng thiết bị tạo màn nước drencher bố trí thành 2 dải cách
nhau 0,5 m và với cường độ phun không nhỏ hơn 1 L/s cho mỗi mét chiều dài màn
nước (tính chung cho cả 2 dải). Khoảng thời gian duy trì màn nước ít nhất là 1
giờ. Ngoài ra, phải có giải pháp ngăn chặn lan truyền khói giữa các khoang
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.12.9 Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép bố trí các
gian giảng đường, khán phòng, phòng hội nghị, hội thảo, gian tập thể thao không
có khán giả và các gian phòng khác có công năng tương tự trong nhà có công năng
bất kỳ được quy định tại Bảng H.8 có kể đến bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà và sức chứa của gian.
Bảng H.8 - Chiều cao
PCCC lớn nhất cho phép bố trí một số gian phòng
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Sức chứa của gian
phòng, chỗ
Chiều cao PCCC lớn
nhất cho phép bố trí gian phòng, m
I, II
S0
≤ 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0, S1
≤ 600
12
S0, S1
> 600
9
III
S0
≤ 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0, S1
≤ 600
3
IV
S0, S1, S2, S3
≤ 100
3
CHÚ THÍCH 1: Chiều cao lớn nhất cho phép bố
trí gian phòng là cao độ của tầng tương ứng với hàng ghế đầu tiên.
CHÚ THÍCH 2: Trong
các nhà trẻ, mầm non, mẫu giáo, các cơ sở dưỡng lão và chăm sóc người khuyết
tật (không phải kiểu căn hộ), bệnh viện, các nhà ngủ của cơ sở giáo dục nội
trú và các cơ sở trẻ em, cơ sở chăm sóc sức khỏe trẻ em (nhóm F1.1), không
cho phép bố trí các gian phòng nói trên cao quá tầng 2, còn đối với các
trường học (nhóm F4.1) - không cho phép cao quá tầng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3 Nhà hành chính - phụ trợ của cơ sở sản
xuất và kho
Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều
cao tối đa cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy
đối với nhà hành chính - phụ trợ của cơ sở sản xuất và kho (nhà đứng độc lập,
đứng liền kề hoặc nằm bên trong nhà sản xuất hoặc kho, thuộc nhóm F4.3) được
quy định tại Bảng H.2. Khi xác định bậc chịu lửa của nhà thì cần xét đến chiều
cao bố trí các khán phòng, hội trường và phòng hội thảo theo Bảng H.8.
H.4 Nhà sản xuất và nhà chăn nuôi gia súc, gia
cầm và động vật
H.4.1 Nhà sản xuất
Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều
cao lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang
cháy đối với nhà sản xuất phụ thuộc vào hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ được quy
định tại Bảng H.9.
Số tầng nhà, diện tích một tầng trong phạm vi
một khoang cháy của nhà sản xuất xác định theo A.2.1,
Phụ lục A và H.6, Phụ lục H. Khi có các lỗ mở công nghệ trên các sàn giữa các
tầng thì tổng diện tích các tầng này không được vượt quá diện tích tầng quy
định tại Bảng H.9.
Khi trang bị chữa cháy tự động toàn nhà cho nhà
sản xuất, cho phép tăng gấp 2 lần các diện tích sàn trong phạm vi một khoang
cháy quy định tại Bảng H.9, trừ nhà có bậc chịu lửa IV và V.
Đối với nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ C có
các gian phòng hạng C1 với tổng diện tích lớn hơn 1/2 diện tích tầng tương ứng
thì diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy quy định tại Bảng H.9 phải
giảm đi 25 %.
Bảng
H.9 - Nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao lớn nhất
cho phép của nhà 1), m
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Diện tích lớn nhất
cho phép của một tảng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2
Nhà 1 tầng
Nhà 2 tầng
Nhà từ 3 tầng trở lên
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
(6)
(7)
A
36
I, II
S0
Không hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 500
24
III
S0
7 800
3 500
2 600
Không quy định
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 500
-
-
B
36
I, II
S0
Không hạn chế
10 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
III
S0
7 800
3 500
2 600
Không quy định
IV
S0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
C
Xem 2)
48
I, II
S0
Không hạn chế
25 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 400
5 200 3)
24
III
S0, S1
25
000
10 400
5 200 3)
5 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
IV
S0, S1
25
000
10 400
-
18
IV
S2, S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
-
12
V
Không quy định
1 200
600 4)
-
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, II
S0
Không hạn chế
36
III
S0
Không hạn chế
25 000
10 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
S1
Không hạn chế
10 400
7 800
24
IV
S0
Không hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 200
18
IV
S1
6 500
5 200
-
E
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0
Không hạn chế
36
III
S0
Không hạn chế
50 000
15 000
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
Không hạn chế
25 000
10 400
24
IV
S0, S1
Không hạn chế
25 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
IV
S2, S3
10 400
7 800
-
12
V
Không quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
-
1) Chiều cao nhà trong bảng này được tính từ
sàn tầng 1 đến trần tầng trên cùng, bao gồm cả tầng kỹ thuật; khí trần nhà có
cao độ thay đổi thì lấy giá trị cao độ trung bình. Khi xác định số tầng nhà
thì chỉ tính các tầng trên mặt đất. Không quy định chiều cao nhà một tầng có
cấp nguy hiểm cháy S0 và S1.
2) Trong trường hợp nhà bậc chịu lửa I, cấp S0
vẫn không thể đáp ứng yêu cầu về chiều cao hoặc diện tích khoang cháy phù hợp
với quy mô sản xuất, cho phép áp dụng đồng bộ tiêu chuẩn NFPA 5000 phiên bản
mới nhất hoặc tiêu chuẩn tương đương để xác định chiều cao và diện tích lớn
nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với
giới hạn chịu lửa của các kết cấu, cấu kiện nhà và các điều kiện khác. Giới
hạn chịu lửa của kết cấu, cấu kiện nhà trong trường hợp này không được thấp
hơn quy định trong Bảng 4 đối với nhà có bậc chịu lửa I.
3) Dành cho nhà sản xuất chế biến gỗ.
4) Dành cho các xưởng cưa (xẻ) có tối đa 4 khung nhà, các
xưởng sản xuất chế biến gỗ sơ bộ và các trạm nghiền (băm) gỗ.
CHÚ THÍCH: Dấu “-”
nghĩa là nhà có bậc chịu lửa theo hàng ngang tương ứng thì không thể có số
tầng theo cột dọc tương ứng.
H.4.2 Nhà chăn nuôi gia súc, gia cầm và động
vật (nhóm F5.3)
Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều
cao nhà lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một
khoang cháy đối với nhà chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật phụ thuộc vào
hạng nguy hiểm cháy nổ được quy định tại Bảng H.10, còn đối với nhà hạng D -
tại Bảng H.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng nguy hiểm cháy
nổ của nhà hoặc khoang cháy
Chiều cao lớn nhất
cho phép của nhà 1), m
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Diện tích lớn nhất
cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2
Nhà 1 tầng
Nhà 2 tầng
Nhà từ 3 tầng trở lên
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I, II
S0
Không hạn chế
25 000
10 400
18
III
S0
25 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 200
12
IV
S0, S1
25 000
10 400
-
12
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 600
2 000
-
8
V
Không quy định
1 200
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
I, II
S0
Không hạn chế
18
III
S0
Không hạn chế
50 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
III
S1
Không hạn chế
25 000
10 400
12
IV
S0, S1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 000
7 800
12
IV
S2, S3
10 400
7 800
-
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định
2 600
1 500
-
1) Chiều cao nhà trong bảng này được tính từ
sàn tầng 1 đến trần tầng trên cùng, bao gồm cả tầng kỹ thuật; với trần nhà có
cao độ thay đổi thì lấy giá trị cao đỏ trung bình. Khi xác định số tầng nhà
thì chỉ tính các tầng trên mặt đất. Không quy định chiều cao nhà một tầng có
cáp nguy hiểm cháy S0 và S1.
CHÚ THÍCH 1: Cho phép
tăng lên đến 1 800 m2 đối với diện tích tầng chứa chim và cừu giữa
các tường ngăn cháy của nhà một tầng có bậc chịu lửa V và hạng C.
CHÚ THÍCH 2: Dấu
"-" nghĩa là nhà có bậc chịu lửa theo hàng ngang tương ứng thì
không thể có số tầng theo cột dọc tương ứng.
H.5 Nhà kho
H.5.1 Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều
cao lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang
cháy đối với nhà kho (nhóm F5.2) phụ thuộc vào hạng nguy hiểm cháy nổ được quy
định tại Bảng H.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng nguy hiểm cháy
nổ của nhà hoặc khoang cháy
Chiều cao lớn nhất
cho phép của nhà
1), m
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Diện tích lớn nhất
cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2
Nhà 1 tầng
Nhà 2 tầng
Nhà từ 3 tầng trở lên
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
A
Không quy định
I, II
S0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Không quy định
III
S0
4 400
-
-
Không quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0
3 600
-
-
Không quy định
IV
S2, S3
75 2)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
18
I, II
S0
7 800
5 200
3 500
Không quy định
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 500
-
-
Không quy định
IV
S0
5 200
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
S2, S3
75 2)
-
-
C
36
I, II
S0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 800
5 200
24
III
S0
10 400
5 200
2 600
Không quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0, S1
7 800
-
-
Không quy định
IV
S2, S3
2 600
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định
V
Không quy định
1 200
-
-
E
Không giới hạn
I, II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không giới hạn
10 400
7 800
36
III
S0, S1
Không giới hạn
7 800
5 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
S0, S1
Không giới hạn
2 200
-
Không quy định
IV
S2, S3
5 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
9
V
Không quy định
2 200
1 200
-
1) Chiều cao nhà trong bảng này được tính từ
sàn tầng 1 đến trần tầng trên cùng, bao gồm cả tầng kỹ thuật, với trần nhà có
cao độ thay đổi thì lấy giá trị cao độ trung bình. Khi xác định số tầng nhà
thì chỉ tính các tầng trên mặt đất. Không quy định chiều cao nhà một tầng có
bậc chịu lửa I, II, III và cấp nguy hiểm cháy S0. Chiều cao nhà một tầng có
bậc chịu lửa IV và cấp nguy hiểm cháy S0, S1 không được lớn hơn 25 m, đối với
cấp S2, S3 - không lớn hơn 18 m (tính từ mặt sàn đến mép dưới của kết cấu
chịu lực mái tại vị trí gối đỡ)
2) Nhà di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với các nhà kho hạng C, E,
trong trường hợp nhà bậc chịu lửa I, cấp S0 vẫn không thể đáp ứng yêu cầu về
chiều cao hoặc diện tích khoang cháy phù hợp với quy mô cần thiết, cho phép áp
dụng đồng bộ tiêu chuẩn NFPA 5000 phiên bản mới nhất hoặc tiêu chuẩn tương
đương để xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà
trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các kết
cấu, cấu kiện nhà và các điều kiện khác. Giới hạn chịu lửa của kết cấu, cấu
kiện nhà trong trường hợp này không được thấp hơn quy định trong Bảng 4 đối
với nhà có bậc chịu lửa I.
H.5.2 Đối với các nhà kho có sàn công tác, khung giá đỡ, tầng lửng thì số tầng và diện tích tầng trong
phạm vi một khoang cháy xác định tương tự như nhà sản xuất đã được quy định tại
H.4.1. Khi có các lỗ mở trên sàn giữa các tầng thì tổng diện tích các tầng này
không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng H.10.
H.5.3 Khi trang bị chữa cháy tự động toàn nhà cho
các nhà kho, có thể tăng tối đa 2 lần diện tích sàn trong phạm vi một khoang
cháy so với giá trị quy định tại Bảng H.11, trừ các nhà có bậc chịu lửa IV và
V.
Khi bố trí các kho trong các nhà sản xuất thì
diện tích sàn kho trong phạm vi một khoang cháy và chiều cao của chúng (số
tầng) không được vượt quá các giá trị quy định tại Bảng H.11.
H.5.4 Diện tích lớn nhất cho phép trong phạm vi một
khoang cháy đối với tầng 1 của nhà kho nhiều tầng cho phép xác định theo quy
định của nhà một tầng, nếu sàn tầng 2 là sàn ngăn cháy loại 1.
H.5.5 Nhà lưu trữ không được cao quá 28 m.
H.5.6 Nhà kho chứa gỗ thành phẩm chỉ được 1 tầng,
bậc chịu lửa tối thiểu bậc IV và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 và S1.
Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và
diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy cho nhà kho chứa gỗ thành phẩm
quy định tại Bảng H.12.
Khi trang bị chữa cháy tự động cho nhà kho chứa
gỗ thành phẩm thì cho phép tăng tối đa 2 lần giá trị diện tích một tầng trong
phạm vi một khoang cháy quy định tại Bảng H.12, trừ nhà có bậc chịu lửa IV với
cấp nguy hiểm cháy kết cấu bất kỳ và nhà có bậc chịu lửa V. Trong trường hợp
này, cường độ và diện tích để tính toán lượng nước tiêu hao hoặc chất tạo bọt
cần tăng thêm 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng nhà
Bậc chịu lửa của nhà
Cấp nguy hiểm cháy
kết cấu của nhà
Diện tích lớn nhất
cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2
C
I, II, III
S0
9 600
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 800
IV
S2, S3
2 400
V
Không quy định
1 200
H.6 Tính diện tích khoang cháy
H.6.1 Việc lựa chọn kích thước nhà và khoang cháy
cần phù hợp với bậc chịu lửa của chúng, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và nhóm nguy
hiểm cháy theo công năng, tính nguy hiểm cháy của các quá trình công nghệ trong
nhà hoặc khoang cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích một tầng trong phạm vi một khoang
cháy là diện tích tầng được giới hạn bởi các tường bao của nhà và (hoặc) các
tường ngăn cháy loại 1. Diện tích này được xác định với các yêu cầu bổ sung
sau:
- Diện tích một tầng nhà trong phạm vi một
khoang cháy được xác định theo chu vi bên trong tường bao của tầng không tính
diện tích các buồng thang bộ, trừ các trường hợp đặc biệt được yêu cầu riêng.
Khi không có một phần hoặc toàn bộ tường bao thì diện tích trên bằng diện tích
sàn;
- Diện tích một tầng trong phạm vi một khoang
cháy của các nhà được nối với nhau bằng lối đi bộ kín, đường hầm hoặc hành lang
kín cần tính bằng tổng các diện tích các tầng nhà được nối thông và diện tích
của lối đi bộ kín, đường hầm hoặc hành lang kín;
- Trong các nhà sản xuất và nhà kho (nhóm F5.1,
F5.2 và F5.3), khi có các lỗ mở trên các sàn tầng, diện tích một tầng trong
phạm vi một khoang cháy là tổng các diện tích các tầng được thông với nhau qua
lỗ mở;
- Trong các nhà ga ra ô tô kín với các ram dốc
không được ngăn cách, diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy là tổng
diện tích các tầng được nối với nhau bằng ram dốc không được ngăn cách;
- Đối với nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo
công năng F1.1, F1.2, F2 đến F4, khi xác định diện tích một tầng trong phạm vi
một khoang cháy cần kể đến diện tích của các mái che, sân trời và hành lang gắn
với nhà, nếu chúng không được ngăn cách với phần nhà chính bằng các tường ngăn
cháy loại 1;
Trong các nhà thuộc
nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.1, F1.2, F2 đến F4 với các gian thông
tầng để bố trí cầu thang hở, thang cuốn, sảnh thông tầng và các công năng khác,
diện tích một sàn trong phạm vi một khoang cháy là tổng diện tích của tầng dưới
cùng của gian thông tầng và của các hành lang, lối đi bộ và các gian phòng của
tất cả các tầng phía trên của gian thông tầng trong phạm vi không gian được
ngăn cách bởi các vách ngăn cháy loại 1. Khi không có vách ngăn cháy loại 1
ngăn cách không gian thông tầng với các hành lang và các gian phòng tiếp giáp
với không gian này (kể cả trong trường hợp có sử dụng các giải pháp thay thế
như rèm ngăn cháy, màn drencher và trang bị ngăn cháy tương tự khác) thì diện
tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy là tổng diện tích của các tầng
tương ứng.
Trong trường hợp kết hợp nhiều yêu cầu nêu
trên, thì diện tích tầng và chiều cao nhà được lấy theo yêu cầu bất lợi nhất
đối với nhà có cấp nguy hiểm cháy kết cấu tương ứng.
Trong trường hợp không xác định được bậc chịu
lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, cho phép lấy bậc chịu lửa V và cấp
nguy hiểm cháy kết cấu S3 để xác định các yêu cầu an toàn cháy khác (xác định
khoảng cách phòng cháy chống cháy và các yêu cầu khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC I
(tham
khảo)
CÁC
HÌNH MINH HỌA
I.1 Ngăn cách lối ra thoát nạn của tầng hầm
với lối ra thoát nạn của các tầng xuống khi bố trí chung trong một buồng thang
bộ (xem 3.2.2)

a) Hình ảnh tổng thể

b) Mặt bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Hình ảnh tổng thể

b) Mặt bằng
Hình I.2 - Lối ra thoát
nạn từ tầng hầm lên được bố trí thoát vào sảnh tầng 1 sau đó có lối đi riêng để
thoát ra bên ngoài
I.2 Bố trí phân tán các lối ra thoát nạn (xem
3.2.8)

a) Hai buồng thang bộ
thoát nạn bố trí gần nhau nên không đảm bảo thoát nạn khi có đám cháy ở khu vực
lân cận (không đúng nguyên tắc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hai buồng thang bộ
thoát nạn bố trí xa nhau nên khi có đám cháy ở khu vực lân cận của một trong
hai buồng thì vẫn có thể thoát nạn qua buồng thang còn lại (đúng nguyên tắc)
Hình I.3 - Bố trí phân
tán các buồng thang bộ thoát nạn

Hình I.4 - Nguyên tắc
nửa đường chéo mặt bằng khi bố trí phân tán các lối ra thoát nạn

Hình I.5 – Nguyên tắc
bảo đảm khoảng phân tán giữa các lối ra thoát nạn đối với mặt bằng một tầng nhà
I.3 Cầu thang và buồng thang bộ trên đường
thoát nạn
I.3.1 Các loại cầu thang và buồng thang bộ
thông thường (xem 2.4.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Cầu thang bộ loại 1 (cầu thang kín, trong
nhà): cầu thang bên trong nhà, được bao che kín bởi kết cấu buồng thang và cửa
ra vào có khả năng chịu lửa (ngăn cháy). Tường phía ngoài có thể có lỗ mở.
2 - Cầu thang bộ loại 2 (cầu thang bộ hở, trong
nhà): cầu thang bên trong nhà, không được bao kín bởi kết cấu buồng thang,
không gian cầu thang thông với các không gian khác của nhà.
3 - Cầu thang bộ loại 3 (cầu thang bộ hở, ngoài
nhà): cầu thang nằm phía ngoài nhà và không có buồng thang.
4 - Buồng thang bộ loại L1: kết cấu bao che cầu
thang bộ trong nhà, có khả năng chịu lửa (ngăn cháy), có lỗ mở lấy ánh sáng ở
tường ngoài trên mỗi tầng.
5 - Buồng thang bộ loại L2: kết cấu bao che cầu
thang bộ trong nhà, có khả năng chịu lửa (ngăn cháy), có lỗ mở lấy ánh sáng từ
trên mái của buồng thang.
Hình I.6 - Các dạng cầu
thang bộ và buồng thang bộ thông thường
I.3.2 Một số buồng thang bộ không nhiễm khói
loại N1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Khoảng đệm không
nhiễm khói là một ban công

b) Khoảng đệm không
nhiễm khói là một lôgia
Hình I.8 - Khoảng đệm
không nhiễm khói dẫn vào buồng thang bộ loại N1

c) Khoảng đệm không
nhiễm khói là một sảnh chung nằm ở biên của nhà, bảo đảm yêu cầu về thông gió
tự nhiên

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình I.8 (tiếp theo)

e) Khoảng đệm không
nhiễm khói là một sảnh có thông gió tự nhiên với khoang lõm

f) Khoảng đệm không
nhiễm khói là một sảnh ngăn khói có thông gió tự nhiên qua giếng đứng
Hình I.8 (tiếp theo)

g) Khoảng đệm không
nhiễm khói là một sảnh chung nằm giữa các khối nhà và bảo đảm điều kiện lưu
thông của không khí qua sảnh nhờ những lỗ thông trên hai tường đối diện

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

i) Khoảng đệm không
nhiễm khói đi theo hành lang bên
Hình I.8 (tiếp theo)

k) Khoảng đệm không
nhiễm khói đi theo hành lang bên
Hình I.8 (kết thúc)
I.3.3 Buồng thang bộ không nhiễm khói loại N2
và N3

Hình I.9 - Các buồng
thang bộ không nhiễm khói loại N2 và N3