TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN
305:2004
BÊ
TÔNG KHỐI LỚN -
MASS CONCRETE - CODE
OF PRACTICE OF CONSTRUCTION AND ACCEPTANCE
HÀ NỘI - 2004
1. Lời nói đầu
TCXDVN
305: 2004 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ
trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số:09.. ngày..10.. tháng..5...
năm..2004..
Quy phạm này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu các
kết cấu bê tông và bê tông cốt thép khối lớn bằng bê tông nặng thông thường
thuộc các công trình công nghiệp, dân dụng và thuỷ lợi, nhằm khắc phục tình
trạng nứt kết cấu do hiệu ứng nhiệt thủy hóa của xi măng.
Tiêu chuẩn này thay thế mục 6.8 của Tiêu chuẩn TCVN
4453-1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối đổ- Thể tích kết cấu được thi công liên tục trong
một đợt đổ bê tông.
Phần khối đổ- Một phần thể tích của kết cấu được chia nhỏ
để đổ bê tông trong một đợt đổ.
Chiều cao lớp đổ- Chiều dày lớp bê tông được quy định để
có thể đầm một lần bằng thiết bị đầm hiện có.
Chiều cao đợt đổ- Kích thước theo chiều cao của kết cấu
được quy định để đổ bê tông liên tục
trong một đợt đổ.
Độ chênh nhiệt độ- Mức chênh nhiệt độ giữa các điểm trong
khối bê tông. Đơn vị tính là 0C.
Mô dun độ chênh nhiệt độ- Mức chênh nhiệt độ giữa hai
điểm trong khối bê tông cách nhau 1m. Đơn vị thính là 0C/m.
3. Tiêu chuẩn viện
dẫn
TCVN 4453 : 1995 -
Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1771 : 1987 - Đá
dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 5592 : 1991 - Bê
tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;
TCVN 4506 : 1987-
Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
4.
Yêu cầu giải pháp chống nứt cho bê tông khối lớn
Kết cấu bê tông hoặc bê tông cốt thép được
coi là khối lớn khi có kích thước đủ để gây ra ứng suất kéo, phát sinh do hiệu
ứng nhiệt thuỷ hoá của xi măng, vượt quá giới hạn kéo của bê tông, làm nứt bê
tông, và do đó cần phải có biện pháp để phòng ngừa vết nứt.
Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việt Nam kết cấu có cạnh nhỏ nhất (a) và chiều cao (h) lớn hơn 2m có thể được xem là khối lớn.
Đối với các kết cấu có dạng ngàm hoặc kết cấu
có hình khối phức tạp thì kích thước khối lớn sẽ do người thiết kế xem xét
quyết định.
Khi kết cấu có kích thước vượt quá giới hạn
trên thì cần phải có giải pháp phòng ngừa nứt bê tông ngay từ trong khâu thiết
kế và chuẩn bị thi công. Cụ thể là:
- Khi a và h đến 1m: Không cần cấu tạo cốt
thép chống nứt bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi a và h trên 2m: Cần có thiết kế cốt
thép chống nứt và biện pháp phòng ngừa vết nứt trong thi cộng
5.1Thi công kết cấu
bê tông khối lớn phải đảm bảo đạt được bê tông có cường độ, độ đặc chắc, độ
chống thấm theo yêu cầu thiết kế và không bị nứt do hiệu ứng nhiệt thủy hóa của
xi măng trong bê tông sau khi thi công.
5. 2Đơn vị thi công
cần có biện pháp cụ thể để thực thi giải pháp phòng chống nứt do thiết kế đề ra
bao gồm: chuẩn bị vật tư, thiết kế thành phần bê tông, trộn, vận chuyển, đổ
đầm, và bảo dưỡng bê tông, nhằm đảm bảo kết cấu sẽ không bị nứt do hiệu ứng
nhiệt thủy hóa của xi măng trong quá trình đóng rắn của bê tông.
6.1.1Thi công bê tông
khối lớn cần được thực hiện theo chỉ dẫn của TCVN 4453:1995 và của Quy phạm này
6.1.2Nhà thầu cần đặc
biệt quan tâm tới biện pháp phòng chống nứt khối bê tông do hiệu ứng nhiệt thủy
hóa của xi măng trong quá trình đóng rắn của bê tông.
6.2 Sử dụng vật liệu
6.2.1Xi măng: Xi măng
dùng cho bê tông khối lớn nên chọn các loại sau đây:
Xi măng poóc lăng
thông thường, có lượng nhiệt thủy hóa sau 7 ngày không quá 70cal/g.
Xi măng ít tỏa nhiệt,
có lượng nhiệt thủy hóa sau 7 ngày không quá 60 Cal/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi măng Pooclăng -
puzzơlan (có hàm lượng puzzơlan từ 15% đến 40% khối lượng), hoặc xi măng
poolăng - xỉ (có hàm lượng xỉ lò cao 20% ¸
70% khối lượng). Các xi măng này nên sử dụng cho các công trình xây dựng ở vùng
ven biển có tiếp xúc với nước chua phèn.
Chú thích - Có thể dùng bột
puzzơlan hoặc bột xỉ lò cao đã nghiền mịn trộn với xi măng poolăng thường theo
một tỷ lệ nhất định để có xi măng poclăng-puzzơlan, hoặc xi măng pooclăng-xỉ.
Nhưng cần làm thí nghiệm xác định tính năng yêu cầu của hỗn hợp xi măng trong
quá trình thiết kế thành phần bê tông.
6.2.2 Cốt liệu
Cát: Cát dùng cho bê
tông khối lớn là cát sông hoặc cát đập từ đá, có mô đun độ lớn không dưới 2,2.
Ngoài ra cát cần có chất lượng thỏa mãn các yêu cầu ghi trong TCVN 1770 : 1986
hoặc trong các tiêu chuẩn hiện hành khác về chất lượng cát cho bê tông.
Đá dăm, sỏi: Đá dăm
hoặc sỏi, dùng cho bê tông khối lớn có Dmax không dưới 10 và không
quá 150. Kích thước Dmax của đá dăm, sỏi phải đảm bảo
không vượt quá 1/3 khoảng cách nhỏ nhất giữa các cốt thép, và không lớn hơn
khoảng cách từ cốt thép biên tới thành cốp pha. Khi hỗn hợp bê tông được vận
chuyển trong ống bơm thì Dmax cuả cốt liệu lớn phải không vượt quá 1/3 đường
kính ống bơm.
Ngoài các yêu cầu trên, đã dăm, sỏi dùng cho kết cấu bê
tông khối lớn phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật ghi trong TCVN 1771 : 1987
hoặc trong các tiêu chuẩn hiện hành khác về chất lượng cốt liệu lớn dùng cho bê
tông.
6.2.3 Nước
Nước dùng để trộn bê
tông, bảo dưỡng bê tông và làm lạnh khối bê
tông cần thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN 4506 :
1987, hoặc các tiêu chuẩn hiện hành khác về chất lượng nước cho bê tông và vữa.
6.2.4 Phụ gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia cuốn khí;
Phụ gia giảm nước
(phụ gia dẻo hóa, dẻo hóa cao, hay siêu dẻo);
Phụ gia chậm ninh
kết.
Phụ gia sử dụng cần
có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất, và phải có thử nghiệm tính năng của
phụ gia trong quá trình thiết kế thành phần bê tông.
b/Phụ gia dùng cho bê tông khối lớn cần đạt hiệu quả sau
đây đối với hỗn hợp bê tông:
Tăng độ công tác hoặc
giảm lượng nước trộn;
Kéo dài thời gian
ninh kết bê tông;
Điều khiển được độ
tách nước;
Giảm độ phân tầng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c/Phụ gia dùng cho bê
tông khối lớn cần đạt hiệu quả sau đây đối với bê tông ở trạng thái đóng rắn:
Giảm tốc độ phát
nhiệt thủy hóa của xi măng khi đóng rắn;
Giảm hàm lượng xi
măng trong bê tông;
Tăng cường độ bê
tông;
Tăng độ chống thấm
nước của bê tông;
Tăng độ chống mài mòn
của bê tông.
6.3 Thiết kế thành
phần bê tông
Thành phần bê tông
khối lớn được thiết kế như đối với bê tông nặng thông thường. Ngoài ra, cần đảm
bảo những yêu cầu sau đây trong quá trình thiết kế thành phần bê tông khối lớn:
6.3.1Thành phần bê tông phải đảm bảo nhận
được bê tông có cường độ và độ chống thấm đạt yêu cầu thiết kế. Bê tông phải sử
dụng được các vật liệu sẵn có tại địa phương, đạt được yêu cầu về độ công tác
để dễ thi công, và có hàm lượng xi măng ít nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Để giảm lượng
dùng xi măng trong bê tông, đối với các công trình có nhu cầu chịu tải muộn hơn
28 ngày tuổi, có thể thiết kế mác bê tông ở tuổi 60, 90 ngày đến 1 năm (thí dụ
đối với đập thủy lợi).
Với trang thiết bị
thi công hiện có, cần thiết kế thành phần bê tông với độ sụt thấp nhất đến mức
có thể.
6.3.3 Đối với những
công trình có điều kiện thì nên sử dụng kỹ thuật đầm lăn để thi công bê tông.
Khi đó việc thiết kế thành phần bê tông đầm lăn sẽ cho phép giảm đáng kể lượng
dùng xi măng.
6.4 Quy trình thi
công bê tông khối lớn
6.4.1Định lượng và
trộn bê tông
Việc định lượng vật
liệu bằng cân đong và trộn bê tông được tiến hành tại các trạm trộn bằng các
thiết bị chuyên dùng. Độ chính xác cân đong, thời gian trộn, chu kỳ trộn được
quy định theo kinh nghiệm của trạm trộn.
6.4.2 Vận chuyển bê
tông
Bê tông được vận
chuyển đến công trình bằng xe trộn, ống bơm, băng chuyền. Khi vận chuyển bằng
ống bơm hoặc băng chuyền thì cần có biện pháp che chắn để bê tông không bị nung
nóng bởi bức xạ mặt trời. Thời gian chờ bê tông không nên quá 1,5h. Được phép
tối đa đến 4h. Cứ sau 0,5 giờ phải trộn lại 1 lần và trước khi đổ phải trộn
lại bê tông. Nếu vận chuyển bằng bơm thì trong thời gian chờ bê tông, cứ 0,5
giờ lại phải đẩy bê tông trong ống bơm dịch đi khoảng 20cm.
Bê tông được chuyển
đến chỗ đổ bằng xe trộn đổ trực tiếp, ống bơm, băng chuyền, cần cẩu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê
tông khối lớn được đổ và đầm theo phương pháp dùng cho bê tông nặng thông
thường (TCVN 4453 : 1995). Ngoài ra cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:
Chiều cao mỗi đợt đổ: Một đợt đổ liên tục
có chiều cao không quá 1,5m. Thời gian chờ để đổ tiếp đợt phía trên không ít
hơn 4 ngày đêm tính từ lúc đổ xong đợt đổ dưới.
Chiều cao lớp đổ: Chiều cao mỗi lớp đổ
được quy định tùy theo đặc điểm của kết cấu và thiết bị thi công nhưng không
nên vượt quá 50cm. Các lớp đổ cần được đổ và đầm liên tục quay vòng cho tới khi
đạt đủ chiều cao của một đợt đổ. Thời gian quay một vòng lớp đổ không nên quá
1h vào mùa hè và 2h vào mùa đông, tùy theo thời tiết.
Thi công ban đêm: Vào mùa hè, đổ bê
tông ban đêm có tác dụng hạn chế tốc độ phát nhiệt thuỷ hóa của xi măng.
Đối với các kết cấu
dùng bê tông đầm lăn thì quy trình thi công, chiều cao lớp đổ được người thi
công xác định tùy theo đặc tính của thiết bị đầm lăn.
Xử lý bề mặt bê tông
đợt đổ trước: Bề mặt bê tông của mỗi đợt đổ cần phải được giữ gìn để tránh
những tác động cơ học (như đi lại, kéo thiết bị đi qua, va đập v.v...), và
tránh làm bẩn bề mặt bê tông (như rơi vãi vật liệu, rác, dầu mỡ v.v...).
Trước khi đổ tiếp đợt sau, bề mặt đợt trước cần được làm
nhám, rửa sạch, tưới nước + xi măng. Xong trải một lớp vữa xi măng cát dày 1 ¸ 1,5 cm có
thành phần giống như vữa xi măng cát trong bê tông. Đổ bê tông đến đâu, trải
vữa xi măng + cát đến đấy. Khi dùng chất trợ dính để xử lý bề mặt bê tông thì
thực hiện theo chỉ dẫn của nhà sản xuất chất trợ dính.
Chú thích - Đối với các công
trình có yêu cầu chống thấm cao (thí dụ các đập thủy lợi), tại nơi tiếp giáp
các đợt đổ có thể phải khoan phun ép hồ xi măng sau khi dỡ cốp pha.
6.4.4 Bảo dưỡng bê
tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo dưỡng bằng bọc
vật liệu cách nhiệt được thực hiện theo chỉ dẫn ở điều 6.8..2
Vào mùa hè, để hạn
chế việc thúc đẩy quá trình thủy hóa xi măng làm tăng nhiệt độ bê tông, khối bê
tông đổ xong cần được che chắn nắng chiếu trực tiếp trong thời gian khoảng 2
tuần lễ đầu tiên.
6.5Công tác cốp pha
6.5.1Cốp pha cho bê
tông khối lớn, ngoài việc đảm bảo về độ chính xác hình học, vị trí, độ kín khít
để chống mất nước xi măng, độ cứng và độ ổn định dưới tải trọng thi công theo
yêu cầu của TCVN 4453:1995, còn cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:
Đối với kết cấu bê
tông được bảo dưỡng bằng tưới nước, để thoát nhiệt nhanh thì nên dùng cốp pha
thép hoặc cốp pha hợp kim. Cốp pha gỗ, thép và hợp kim có thể dùng cho kết cấu
có yêu cầu giữ nhiệt thuỷ hóa trong quá trình bảo dưỡng (theo chỉ dẫn ở điều
6.8..2).
6.5.2Cốp pha thành
kết cấu bê tông khối lớn chỉ được tháo khi bê tông đã có tuổi không ít hơn 5
ngày đêm.
6.6
Biện pháp phòng chống nứt trong thi công bê tông khối lớn
6.6.1Yếu tố gây nứt
bê tông khối lớn
Bê
tông khối lớn bị nứt do hiệu ứng nhiệt thuỷ hóa xi măng khi có đủ 2 yêú tố sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun độ chênh nhiệt
độ MT giữa các điểm trong khối bê tông đạt không dưới 500C/m.(
Xem định nghĩa Môđun độ chênh nhiệt độ ở mục 2): MT ³ 500C/m.
Để
giám sát 2 thông số này trong thi công, cần đặt hệ thống các điểm đo trong khối
bê tông để khảo sát diễn biến nhiệt độ bê tông trong quá trình đóng rắn. Trong
đó cần phải có các điểm đo tại tâm khối đổ, tại sát cạnh ngoài và tại điểm cách
mặt ngoài bê tông khoảng 40-50cm.
6.6.2 Để đảm bảo cho
khối bê tông không bị nứt thì cần phải có biện pháp kỹ thuật để loại trừ một
trong hai yếu tố trên. Biện pháp kỹ thuật ở đây là:
Hạn chế tốc độ phát
nhiệt thủy hóa của xi măng trong bê tông.
Hạn chế độ chênh lệch
nhiệt độ DT.
6.7 Biện pháp hạn
chế tốc độ phát nhiệt thủy hóa của xi măng trong bê tông
6.7.1Các biện pháp sau đây cho phép hạn chế
tốc độ phát nhiệt thủy hóa của xi măng trong bê tông
Hạn chế lượng dùng xi
măng
Để hạn chế lượng dùng
xi măng trong bê tông, có thể thực hiện các giải pháp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng xi măng ít tỏa
nhiệt: (Xem điều 6.2.1)
Hạ nhiệt độ hỗn hợp
bê tông.
Nhiệt độ hỗn hợp bê
tông trước khi đổ nên khống chế ở mức không cao hơn 250C, tốt nhất
nên ở mức không quá 200C. Để đạt được nhiệt độ này, nhất là vào mùa
hè nắng nóng, cần phải có biện pháp hạ thấp nhiệt độ các vật liệu thành phần
của bê tông và nước, và che đậy bảo vệ hỗn hợp bê tông trước khi đổ. Dưới đây
là các biện pháp cụ thể:
6.7.2 Biện pháp hạ
nhiệt độ cốt liệu
Có thể sử dụng các
biện pháp kỹ thuật dưới đây để hạ nhiệt độ vật liệu đầu vào nhằm hạ nhiệt độ
hỗn hợp bê tông trước lúc đổ.
Che chắn nắng kho
chứa cốt liệu:
Các kho chứa cát, đá dăm, sỏi cần được che chắn khỏi tác động trực tiếp của bức
xạ mặt trời làm nóng vật liệu chứa trong kho.
Phun nước lên đá dăm,
sỏi: Đá
dăm, sỏi trong kho chứa được phun nước theo chu kỳ để giữ ướt bề mặt tạo cơ chế
nước bay hơi làm hạ nhiệt độ vật liệu
Làm lạnh cát bằng
nước lạnh:
Dòng nước lạnh từ máy làm lạnh được chạy qua hộc chứa cát để hạ thấp nhiệt độ
cát trước khi trộn, phương pháp này cho phép hạ thấp nhiệt độ hỗn hợp bê tông
khoảng 40C. Nước đã qua cát sẽ trở về máy làm lạnh để làm lạnh trở
lại.
Nhúng đá dăm sỏi vào
nước lạnh:
Đá dăm, sỏi trong thùng chứa có đáy và thành hở được nhúng vào nước đã được làm
lạnh để hạ thấp nhiệt độ vật liệu. Sau đó đổ lên băng tải rung để loại bớt nước
thừa trước khi đưa vào máy trộn. Phương pháp
này cho phép hạ nhiệt độ hỗn hợp bê tông khoảng 120C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm lạnh chân không: Cát hoặc đá sỏi
trong xi lô hay thùng chứa dung tích 100 ¸
300 tấn được tạo chân không (6mm thủy ngân) để tạo cơ chế hạ thấp nhiệt độ sôi
và tăng khả năng hấp thụ nhiệt hóa hơi của nước. Do đó nước dễ dàng bay hơi
khỏi cốt liệu làm hạ thấp nhiệt độ cốt liệu. Thời gian nhúng được xác định sao
cho lạnh thấm vào hết hạt cốt liệu lớn. Phương pháp này cho phép hạ thấp nhiệt
độ hỗn hợp bê tông khoảng 180C.
Chú thích - Tuỳ theo điều kiện
và yêu cầu thi công cụ thể có thể áp dụng một hoặc một số giải pháp hạ nhiệt độ
cốt liệu nêu trên.
Khi thiết kế thành
phần bê tông cần phải tính đến lượng nước hấp thụ của cốt liệu khi đã qua xử lý
làm lạnh nêu trên.
6.7.3 Biện pháp hạ
thấp nhiệt độ nước trộn bê tông
Sử dụng nước đá: Nước đá ở dạng cục
được đập nhỏ hoặc ở dạng viên nước đá nhỏ chế sẵn được dùng thay nước trộn bê
tông. Tùy theo yêu cầu thi công, có thể thay thế nước đá một phần hay toàn bộ
nước trộn. Sử dụng nước đá cho phép hạ thấp nhiệt độ hỗn hợp bê tông khoảng 120C.
Làm lạnh nước bằng
nitrogen lỏng: Nitrongen lỏng (ở nhiệt độ -1960C) được dẫn trong hệ
thống ống đi qua thùng chứa nước trước khi sử dụng để trộn bê tông.Phương pháp
này cho phép hạ thấp nhiệt độ nước trộn có thể xuống tới 1
C.
6.7.4
Che đậy hỗn hợp bê tông:
Hỗn
hợp bê tông chạy trong ống bơm hay trên băng chuyền hoặc nằm trong thùng vận
chuyển bằng cẩu vào mùa hè cần được che đậy để tránh tác động trực tiếp của bức
xạ mặt trời, làm nóng hỗn hợp bê tông trước khi đổ.
6.8 Biện pháp hạn
chế độ chênh nhiệt độ khối bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp kỹ
thuật sau đây có thể làm giảm độ chênh nhiệt độ DT của khối bê tông trong những ngày đầu đóng rắn:
Đưa nhiệt trong khối
bê tông ra ngoài;
Bọc vật liệu cách
nhiệt để giữ nhiệt khối đổ;
Chia nhỏ khối đổ để
thi công;
Chống xung nhiệt khi
tháo dỡ cốp pha;
Chống mất nhiệt nhanh
ở các gờ cạnh và góc kết cấu.
Dưới đây là nội dung
chi tiết của các biện pháp này:
6.8.1 Đưa nhiệt trong
khối bê tông ra ngoài
Do nhiệt độ ở tâm
khối đổ thường lớn hơn nhiều so với nhiệt độ vùng xung quanh, nên việc đưa
nhiệt từ vùng tâm khối đổ thoát ra ngoài sẽ làm giảm độ chênh nhiệt độ DT giữa lớp bê tông trong và ngoài khối
đổ. Có thể thực hiện việc này bằng cách đặt một dàn ống thoát nhiệt bằng kim
loại trong lòng khối đổ. Sau đó bơm nước lạnh chạy qua dàn ống để đưa nhiệt
trong khối đổ ra ngoài (hình 1). Việc đặt dàn ống này cần phải do các nhà
chuyên môn tính toán về phạm vi không gian thoát nhiệt và khả năng trao đổi
nhiệt của dàn ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng ống thép có
đường kính (25 ¸ 30)mm, thành ống dày
1,5 mm, kích thước dàn ống được xác định trên cơ sở kích thước khối bê tông cần
thoát nhiệt.
Dùng nước lạnh tự
nhiên từ mạng cấp nước thành phố hoặc nước sông, hồ, hoặc nước đã được làm lạnh
trước để cấp cho dàn ống.
Tốc độ bơm nước qua
dàn cần đạt (15 ¸ 17)l/phút.
Nước
lạnh 1. Bê tông khối lớn 2. Dàn ống thoát nhiệt Hình
1- Sơ đồ đặt dàn ống thoát nhiệt cho khối lớn bê tông Thông thường nhiệt độ
nước cấp có thể để ở nhiệt độ không khí tự nhiên. Đối với những công trình cần
dùng nước đã được làm lạnh trước thì nhiệt độ nước cấp vào dàn ống có thể để ở
khoảng trên 30C. Khi cần nước lạnh hơn thì có thể dùng 70% nước và
30% propylene glycol (chất chống đóng băng), khi đó nhiệt độ nước cấp có thể
thấp ở mức 10C. Dàn ống thoát nhiệt
được duy trì hoạt động liên tục trong thời gian 7-10 ngày, tùy theo mức yêu cầu
thoát nhiệt và hiệu quả thoát nhiệt của dàn ống. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Xử lý dàn ống thoát
nhiệt sau khi ngừng hoạt động: Sau khi kết thúc quá trình thoát nhiệt khối bê
tông, dàn ống thoát nhiệt được bơm rửa sạch trong lòng ống, đuổi hết nước ra
khỏi dàn ống và bơm ép vữa xi măng cát lấp đầy tất cả các ống của dàn. Vữa xi
măng cát có cường độ không thấp hơn cường độ vữa trong bê tông. Khi vữa đã đóng rắn thì cắt bỏ các phần ống
thừa ra ngoài khối bê tông. Chú thích - Kết cấu của dàn
ống thoát nhiệt phải được thiết kế sao cho đảm bảo việc bơm vữa sau này được
thực hiện dễ dàng, không gây ách tắc trong quá trình bơm. 6.8.2 Bọc vật liệu
cách nhiệt để giữ nhiệt khối đổ Nguyên tắc chung:
Biện pháp bọc vật liệu cách nhiệt cho phép giữ cho nhiệt thủy hóa của xi măng
không thoát ra ngoài, mà tích tụ trong khối bê tông và cân bằng nhiệt giữa vùng
tâm với vùng xung quanh khối đổ. Biện pháp này chỉ được áp dụng đối với các kết
cấu bê tông có khối tích cho phép đổ liên tục và kết thúc trong thời gian không
quá 2 ngày đêm. Vật liệu cách nhiệt
sử dụng: Có thể dùng các vật liệu cách nhiệt sau đây để bọc xung quanh khối đổ: 1) Vật liệu tấm: Tấm xốp polystyrene
hoặc polyurethane dày (4¸5)cm, có khối lượng
thể tích không dưới 20kg/m3. (Dùng để bọc bề mặt và thành bê tông). Tấm bông khoáng có
chiều dày (7¸10)cm (dùng để bọc bề
mặt và thành bê tông). 2) Vật liệu rời: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Trấu
thóc với chiều dày không dưới 15 cm (dùng đổ phủ mặt bê tông). Chú thích - Các vật liệu cách
nhiệt trên cần phải gữi ở trạng thái khô, độ ẩm không quá 12%. Quy trình bọc vật
liệu cách nhiệt (1) Bọc thành xung
quanh khối đổ:
Vật liệu tấm cách nhiệt được bọc áp sát mặt ngoài cốp pha thành trước lúc đổ bê
tông. Cần có biện pháp che chắn mặt ngoài để chống mưa làm ướt vật liệu cách
nhiệt. (2) Phủ mặt bê tông: Sau khi hoàn thiện
bề mặt bê tông cần nhanh chóng thực hiện việc phủ vật liệu cách nhiệt lên bề
mặt bê tông. Đầu tiên cần trải một lớp nilon polyethylene để ngăn nước trong bê
tông tiếp xúc với vật liệu cách nhiệt. Sau đó xếp ken các tấm vật liệu cách
nhiệt, hoặc trải các vật liệu rời cho đủ chiều cao yêu cầu và phủ kín bề mặt bê
tông. Đối với vật liệu rời thì nhất thiết phải có lớp che đậy ở phía trên (như
vải bạt, nilon v.v...) để giữ ổn định lớp vật liệu này và chống mưa làm ướt
chúng. Đối với vật liệu tấm thì có thể tùy tình hình thời tiết có mưa hay không
để giải quyết việc có cần che đậy phía trên hay không. Đối với các khối đổ
có diện tích bề mặt lớn thì hoàn thiện bề mặt bê tông đến đâu, tiến hành phủ
vật liệu cách nhiệt ngay đến đấy. Sơ đồ bọc vật liệu
cách nhiệt cho khối đổ xem hình 2. (3) Dỡ vật liệu cách
nhiệt và cốp pha thành: Vật liệu cách nhiệt
được dỡ khi bê tông đã có không ít hơn 5 ngày tuổi. Dỡ làm 2 bước: Đầu tiên dỡ
bung các tấm vật liệu cách nhiệt ra nhưng chưa chuyển đi. Đối với vật liệu rời
thì tháo dỡ lớp nilon phía trên và xáo trộn lớp vật liệu rời. Ngày hôm sau mới
tháo dỡ vật liệu cách nhiệt chuyển ra khỏi khối bê tông (cho cả thành và mặt bê
tông). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Không dỡ vật liệu
cách nhiệt và côp pha vào lúc trời mưa.
1 1.
Nilon
phủ tránh mưa 2.
Lớp
bông khoáng dày (7 ¸ 10)cm 3.
Nilon
đậy mặt bê tông 4.
Tấm
xốp polystyrene dày (4 ¸ 5)cm 5.
Bê
tông khối lớn 6.
Cốp
pha thành ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6.8.3 Chia nhỏ khối
đổ để thi công Nguyên tắc chung: Đối với các khối bê
tông có thể tích lớn, không thể thi công xong trong thời gian ngắn, thì có thể
chia khối đổ thành các phần nhỏ để thi công. Các phần của khối đổ
được chia với kích thước sao cho có một cạnh hoặc chiều cao nhỏ hơn 2m. Kích
thước này có thể lớn hơn nếu kết cấu đã được tính cốt thép phòng chống nứt cho
khối lớn. Khi đó người thiết kế sẽ quy định cụ thể kích thước chia nhỏ khối đổ.
Tuỳ theo đặc điểm của kết cấu, người thiết kế sẽ quyết định vị trí chia khối đổ
sao cho đảm bảo tính toàn vẹn và sự làm việc bình thường của khối bê tông sau
này. b/ Phương pháp
chia nhỏ khối đổ Đầu tiên cần xem xét
khả năng chỉ chia khối đổ theo chiều cao, sao cho một đợt đổ không quá 1,5m và
có thể đổ hết độ cao của đợt trong thời gian không quá 2 ngày đêm. Trường hợp diện tích
bề mặt khối đổ quá lớn, không thể đáp ứng được yêu cầu về thời gian nêu trên
nếu chỉ chia khối bê tông theo chiều cao, thì cần phải chia khối đổ cả theo mặt
bằng. Sơ đồ chia khối đổ theo mặt bằng xem ở hình 3. c/ Thi công các
phần của khối đổ: Việc thi công các phần của khối đổ được thực hiện theo
trật tự sao cho mỗi phần đều có thể thoát nhiệt thủy hóa xi măng nhanh nhất mà
tiết kiệm được thời gian thi công (Hình 3 làm thí dụ). Khi phần đổ sau có
một hoặc nhiều cạnh áp sát với phần đổ trước thì phần đổ sau chỉ bắt đầu đổ khi
bê tông ở phần đổ trước đã đủ tuổi không dưới 4 ngày đêm.
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Hình 3 - Sơ đồ mặt
bằng chia khối đổ thành các phần nhỏ. 6.8.4 Chống
xung nhiệt khi tháo dỡ cốp pha Để tránh tác động
xung nhiệt cho lớp bê tông xung quanh phía ngoài khối đổ, việc tháo dỡ cốp pha
cần đảm bảo những yêu cầu sau đây: Chỉ tháo cốp pha
thành khi bê tông đã có tuổi không ít hơn 5 ngày đêm (điều 6.5.2). Tháo cốp pha làm 2
bước: Đầu tiên tháo bung thành cốp pha nhưng vẫn để cốp pha tại chỗ. Sau một
ngày đêm mới chuyển cốp pha đi. Đối với các kết cấu
có dùng biện pháp bọc vật liệu cách nhiệt thì việc tháo dỡ vật liệu cách nhiệt
và cốp pha thành được thực hiện theo điều 6.8.2c. 6.8.5 Chống mất
nhiệt nhanh ở các gờ cạnh và góc kết cấu Các gờ cạnh và góc
kết cấu bê tông khối lớn thường bị mất nhiệt nhanh, tạo ra chênh lệch lớn giữa
nhiệt độ của gờ cạnh hoặc góc với nhiệt độ khối bê tông, chừng mực nào đó có
thể gây nứt bê tông ở các vị trí này. Vì vậy cần có biện pháp bảo vệ để tránh
mất nhiệt nhanh cho các gờ cạnh và góc kết cấu. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Ngoài
những công tác kiểm tra thực hiện theo chỉ dẫn của TCVN 4453 : 1995, đối với bê tông
khối lớn cần chú ý kiểm tra những vấn đề dưới đây: 6.9.1 Kiểm tra
trước khi đổ bê tông Trước khi đổ bê tông
cần kiểm tra những vấn đề sau đây: Tình trạng vật liệu xi măng, cát đá sỏi (có phù hợp
với bê tông khối lớn hay không); Hàm lượng xi măng trong bê tông (với tinh thần là
càng ít càng tốt); Biện pháp bảo vệ hỗn hợp bê tông (che chắn nắng); Nhiệt độ hỗn hợp bê tông trước lúc đổ (khống chế
theo điều 6.7.1c); Tình trạng vật liệu cách nhiệt sẽ sử dụng; Biện pháp thi công chống nứt, chiều cao lớp đổ và
đợt đổ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
theo mức thời gian quy định); Tình trạng cốp pha (theo yêu cầu của điều 6.5); Tình trạng lắp đặt hệ dàn ống thoát nhiệt (nếu có)
và vận hành thử chúng; Chế độ bảo dưỡng ẩm bằng tưới nước (sao cho thoát
nhiệt nhanh); Biện pháp xử lý dàn ống thoát ra nhiệt khi kết thúc
thi công; Biện pháp thi công bọc vật liệu cách nhiệt. 6.9.2 Kiểm tra
sau khi đổ bê tông
Tiến hành kiểm tra những vấn đề sau đây: Chất lượng thi công bọc vật liệu cách
nhiệt để giữ nhiệt khối đổ. Đặc biệt các gờ cạnh và góc; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tình trạng dỡ cốp pha và vật liệu cách
nhiệt (không gây xung nhiệt); Có xuất hiện vết nứt hay không sau khi
tháo cốp pha và sau một vài ngày tiếp theo; Chất lượng bê tông theo thiết kế; Chế độ vận hành hệ dàn ống thoát nhiệt
(nếu có); Diễn biến nhiệt độ, bê tông khối đổ; Chất lượng liền khối của khối đổ (khi
có chia nhỏ khối đổ). 6.9.3 Tổ chức
kiểm tra Đơn vị thi công tự
kiểm tra thường ngày những việc nêu trong điều (6.9.1 và 6.9.2). Đơn vị thiết kế và
chủ đầu tư tiến hành kiểm tra song song. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 7.
Công tác nghiệm thu 7.1
Ngoài những quy định về nghiệm thu ghi trong TCVN 4453 : 1995, đối với thi
công bê tông khối lớn cần được chú trọng nghiệm thu những vấn đề sau đây: Chất lượng
vật liệu đầu vào phù hợp với bê tông khối lớn; Chất lượng hỗn hợp bê tông (Độ sụt, hàm lượng xi măng
nhiệt độ trước khi đổ); Chất lượng thi công (đổ bê tông liên tục các lớp đổ và
đợt đổ theo mức thời gian quy định); Chất lượng bọc vật liệu cách nhiệt để giữ nhiệt khối đổ; Chất lượng lắp đặt hệ thống dàn ống thoát nhiệt (nếu có)
và tình trạng vận hành; Tình trạng nứt khối bê tông sau thi công; Chất lượng liền khối các phần của khối bê tông đã thi
công; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Diễn biến nhiệt độ bê tông sau khi đổ. 7.2 Trường hợp có
xuất hiện vết nứt khối bê tông thì việc xử lý vết nứt sẽ do người thiết kế
xem xét cụ thể để quyết định. 7.3 Những
vấn đề cần nghiệm thu được viết thành biên bản có chữ ký của đại diện các bên
chủ đầu tư và nhà thầu trước hoặc sau mỗi công đoạn thi công. Cuối cùng cần có
một biên bản nghiệm thu đánh giá tổng thể toàn khối bê tông đã đổ. 8.
Ghi chép và lưu giữ hồ sơ 8.1 Toàn bộ
diễn biến của quá trình thi công và nghiệm thu công trình cần được ghi chép đầy
đủ dưới dạng biên bản xác nhận các bên hoặc sổ nhật ký công trình. 8.2 Các tài
liệu bao gồm: Bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công, phiếu kiểm tra chất lượng,
biên bản nghiệm thu giữa các bên, nhật ký công trình cần được chủ đầu tư lưu
giữ cẩn thận để sử dụng lâu dài.
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 305:2004 về bê tông khối lớn - quy phạm thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 305:2004 về bê tông khối lớn - quy phạm thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/05/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
Năm 1991
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1991
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
17/08/1987
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1987
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1986
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
13.846
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|
| | | | |