TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4506 : 1987
NƯỚC CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA – YÊU CẦU KĨ
THUẬT
Water for concretes and mortars – Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước dùng để trộn bê tông, trộn
vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho nước dùng trong bê tông xi
măng lưới thép. Tiêu chuẩn này là bắt buộc áp dụng.
1 Yêu cầu kĩ thuật
Nước dùng trong bê tông và vữa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1.1. Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.
1.2. Không có mầu khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Có độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.
1.5. Tuỳ theo mục đích sử dụng, lượng muối hoà tan lượng ion
sunfat, lượng ion Clo và lượng cặn không tan không vượt quá các giá trị quy định
trong bảng dưới đây:
mg/l
Mục đích sử dụng
Muối hoà tan
Ion sunfat
Ion Clo
Cặn không tan
1. Nước trộn bê tông và nước trộn vữa bảo vệ cốt thép cho
các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nước trộn bê tông cho các công trình dưới nước và các
phần bên trong của kết cấu khối lớn. Nước trộn bê tông không cốt thép. Nước trộn
vữa xây trát các kết cấu không có yêu cầu trang trí bề mặt.
4. Nước trộn vữa và bảo dưỡng bê tông các kết cấu có yêu
cầu trang trí bề mặt. Nước rửa, tưới ướt và sàng ướt cốt liệu.
5. Nước bảo dưỡng bê tông các kết cấu không có yêu cầu trang
trí bề mặt (trừ công trình xả nước).
6. Nước tưới ướt các mạch ngừng trước khi đổ tiếp bê tông
tưới ướt các bề mặt bê tông trước khi chèn khe nối. Nước bảo dưỡng bê tông
các công trình xả nước và làm nguội bê tông trong các ống xả nhiệt của khối
lớn.
2000
5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.000
5000
30.000
1000
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2700
2700
2700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
350
1200
3500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
20.000
350
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
500
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1. Khi sử dụng xi măng alumin hoặc xi măng thạch cao alumin
làm chất kết dính cho bê tông và vữa, nước dùng cho tất cả các mục đích sử dụng
phải theo đúng quy định của mục 1.
2. Trong những trường hợp đặc biệt, cho phép sử dụng nước
không thoả mãn quy định trong bảng, nếu qua thí nghiệm so sánh với nước tiêu
chuẩn này không gây ảnh hưởng tới công việc thi công và chất lượng quy định
trong thiết kế.
2 Lấy mẫu và phương pháp thử
2.1. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển nước để kiểm tra theo
TCVN 2652: 1978.
Chú thích: Nước uống dùng cho bê tông và vữa không phải kiểm
tra chất lượng.
2.2. Xác định váng dầu mỡ và mầu nước bằng quan sát mắt thường.
2.3. Xác định lượng hợp chất hữu cơ theo TCVN 2671: 1978.
2.4. Xác định độ PH theo TCVN 2655: 1978.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Xác định lượng ion Clo theo TCVN 2656: 1978.
2.7. Xác định lượng cặn không tan:
2.7.1. Thiết bị thử:
Bình trục dung tích 1000ml;
Phễu và giấy lọc băng xanh;
Tủ sấy 200oC;
Cân kĩ thuật chính xác tới 0,001g.
2.7.2. Tiến hành thử.
Khuấy lắc kĩ mẫu nước và lấy ra 500ml cho vào bình trụ lọc nước
qua phễu có giấy lọc băng xanh đã sấy khô đến khối lượng không đổi và cân sẵn
từ trước. Sau đó đưa phễu chứa cặn trên giấy lọc vào tủ sấy, sấy ở 105oC
đến khối lượng không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng cặn không tan (Ckt) tính bằng mg/l theo công thức

Trong đó:
mo – Khối lượng phễu và giấy lọc, tính bằng mg;
m1 – Khối lượng phễu và giấy lọc chứa cặn đã sấy
khô đến khối lượng không đổi, tính bằng mg;
V – Thể tích nước đem thử, tính bằng ml.
Lượng cặn không tan là trung bình số học của hai kết qủa thử
sai lệch cho phép không quá 10 mg/l.
2.8. Xác định lượng muối hoà tan.
2.8.1. Thiết bị thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pipet;
Đũa thuỷ tinh;
Tủ sấy 200oC;
Cân kĩ thuật chính xác tới 0,001g;
Nước cất;
Dung tích natri cacbonat 1%.
2.8.2. Tiến hành thử.
Từ mẫu nước lấy ra 250ml đã lọc sạch cặn. Cho vào bát sứ đã
sấy khô đến khối lượng không đổi và cân sẵn từ trước. Đặt bát trê bếp điện, cho
nước trong bát bay hơi từ từ đến khi còn lại một ít thì dùng Pipet nhỏ 25ml
dung dịch natri cacbonat 1% vào bát và dung đũa thuỷ tinh khuấy kĩ. Sau đó rửa
đũa thuỷ tinh bằng nước cất. Nước này hứng vào bát chứa dung dịch. Đặt bát chứa
dung dịch vào tủ sấy, tăng dần từ nhiệt độ phòng đến 150oC và sấy
đến khối lượng không đổi, cân bát chứa muối hoà tan và natri cacbonat.
2.8.3. Tính kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
m – Khối lượng bát sứ có chứa muối hoà tan và natri
cacbonat, tính bằng mg;
m1 – Khối lượng bát sứ, tính bằng mg;
m2 – Khối lượng muối natri cacbonat, tính bằng
mg;
V – Thể tích nước đem thử, tính bằng ml.
Lượng muối hoà tan của nước là trung bình số học của hai kết
qủa thử sai lệch cho phép không quá 50 mg/l.