TIÊU
CHUẨN XÂY DỰNG
TCXD
225 : 1998
BÊ
TÔNG NẶNG - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VẬN TỐC XUNG
SIÊU ÂM
Concrete -
Assessment of concrete quality - Recommendations for measurement of velocity of
ultrasonic pulses in concrete
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định vận tốc xung siêu âm (không phá hủy) để đánh giá chất lượng bê tông,
bê tông cốt thép và bê tông ứng suất trước.
1.2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 3105 : 1993 ¸ 3120 : 1993 Hỗn hợp
bê tông và bê tông nặng - Phương pháp thử.
TCXD 162 : 1987 Bê tông nặng - Phương
pháp xác định cường độ bằng súng bật nảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 1881. Phần 203-1986 Phương pháp thử
bê tông - Hướng dẫn phương pháp đo vận tốc xung siêu âm.
BS 1881. Phần 201 Chỉ dẫn sử dụng
phương pháp thử không phá hủy đối với bê tông đông cứng.
Phần 204 Chỉ dẫn sử dụng thiết
bị đo chiều dày lớp bảo vệ bằng phương pháp từ.
BS 6089 Chỉ dẫn đánh giá
cường độ bê tông trên công trình.
GOST 17624 : 1987 Bê tông - Xác định
cường độ bằng phương pháp xung siêu âm.
H.W. Chung. KS Law - Dự đoán chất
lượng bê tông tại hiện trường bằng phương pháp xung siêu âm
2. Thuật ngữ - Định
nghĩa
2.1. Các thuật ngữ được sử dụng trong
tiêu chuẩn TCXD 225 : 1998, theo TCVN 6106 : 1996.
2.2. Thời gian truyền: là thời gian cần thiết
để cho 1 xung siêu
âm truyền từ
đầu
dò phát tới đầu dò thu xuyên qua lớp bê tông nằm giữa 2 đầu dò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Ứng dụng
Phương pháp đo vận tốc xung siêu âm của
sóng dọc lan truyền trong bê tông được ứng dụng
trong các lĩnh vực, mô tả chi tiết trong các mục từ 8 đến 12 như sau:
a) Xác định độ đồng nhất của bê tông
trong 1 cấu kiện hoặc giữa nhiều cấu kiện (mục 8).
b) Xác định sự hiện diện và dự đoán sự
phát triển của vết
nứt, xác định các lỗ
rỗng và các khuyết tật
khác (mục 9).
c) Đo sự thay đổi đặc tính của bê tông
theo thời gian (mục 10).
d) Kiểm tra chất lượng bê tông dựa trên mối
quan hệ giữa vận tốc xung siêu âm và cường độ (mục 11).
e) Xác định môđuyn đàn hồi tĩnh và hệ số
Poisson động của bê tông (mục 12).
Các đặc tính của bê tông như độ đàn hồi,
cường độ, độ chắc đặc, các khuyết tật (vết nứt bề mặt, các lỗ rỗng) hoặc sự phá hủy bề mặt
(do hỏa hoạn hay do tiếp xúc với môi trường xâm thực...) có ảnh hưởng đến vận tốc
xung siêu âm truyền trong bê tông và thông qua sự biến đổi của vận tốc xung
siêu âm có thể phán đoán về các đặc tính đó.
Khi kiểm tra chất lượng bê tông trên kết
cấu ở hiện trường, phương pháp đo vận tốc xung có ưu việt hơn so với phương
pháp thí nghiệm cơ học trên các mẫu lập phương, mẫu trụ vì nó quan hệ trực tiếp
với bê tông trên kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số yếu tố có ảnh hưởng tới mối
quan hệ giữa vận tốc xung và cường độ bê tông là loại xi măng, hàm lượng xi
măng, các phụ gia, dạng và cỡ cốt liệu, các điều kiện dưỡng hộ và tuổi của bê
tông. Cần thận trọng khi xử lý kết quả trong quá trình xây dựng những mối quan hệ trên,
đặc biệt là khi bê tông có cường độ cao hơn 60 MPa.
4. Nguyên tắc của
phương pháp
Xung của dao động dọc được tạo ra nhờ một bộ phận
biến đổi điện âm - sau đây gọi là đầu dò - được giữ tiếp xúc với mặt của phần
bê tông kiểm tra. Sau khi đi qua chiều dài L đã biết của bê tông,
xung dao động được chuyển thành tín hiệu điện nhờ đầu dò thứ hai. Thời gian
truyền T của xung đo được nhờ các mạch điện đếm thời gian. Vận tốc xung V (km/s
hoặc m/s) được tính bằng công thức :
(1)
Trong đó:
L là chiều dài đường truyền, gọi là
chuẩn đo, tính bằng kilômét hay mét.
T là thời gian cần thiết để xung dao động
truyền qua hết chiều dài L, tính bằng giây. Xung dao động của siêu âm được sử dụng nhiều
hơn so với âm vì hai lí do sau:
a) Xung có đỉnh nhọn.
b) Phát ra năng lượng cực đại theo phương
truyền của xung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị thử
5.1. Quy định chung
Các bộ phận chủ yếu của thiết bị bao gồm:
bộ phận tạo xung điện, 1 đôi đầu dò, bộ phận khuếch đại và bộ phận thiết bị điện
đếm thời gian giữa hai thời điểm: thời điểm lúc xung bắt
đầu phát ra từ đầu dò phát và thời điểm xung bắt đầu đến đầu dò thu. Có 2 loại
thiết bị điện đếm thời gian và hiển thị kết quả đếm, một loại dùng màn hiện
sóng và hiển thị xung nhận được trên một thang đo thời gian thích hợp, loại kia
dùng bộ đếm thời gian và hiển thị bằng số đọc trực tiếp.
5.2. Các đặc trưng kĩ thuật
Thiết bị cần có những đặc tính sau:
a) Có khả năng đo thời gian truyền qua độ
dài trong phạm vi từ 100mm đến 3m
(xem 5.7) với độ chính xác là ±1%, được xác định theo trình tự miêu tả ở mục
5.6.
b) Xung kích thích có độ dốc không lớn
hơn 1/4 chu kì dao động của đầu phát (xem mục 5.3.2). Điều này nhằm tạo được
xung có mặt trước rõ nét.
c) Khoảng ngắt giữa các xung phải đủ lớn để đảm bảo
rằng với các mẫu bê tông kiểm tra có kích thước nhỏ thì mặt trước của tín hiệu
xung nhận được không bị ảnh hưởng do sự dội lại của xung đã được tạo ra
trong chu kì phát trước đó.
d) Quá phạm vi giới hạn về nhiệt độ, độ ẩm
của môi trường xung quanh và điện áp của nguồn điện mà người chế tạo máy yêu cầu,
thiết bị vẫn giữ được các đặc tính của mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Loại đầu dò
Các đầu dò có tần số như quy định ở điều
5.3.2 đều có thể dùng được. Loại đầu dò áp điện và từ giảo đều dùng được, song,
với các dải tần số thấp thì loại đầu dò từ giảo thích hợp hơn.
5.3.2. Tần số của đầu dò
Thông thường tần số của đầu dò nằm
trong phạm vi từ 20KHz đến 150KHz, khi quãng đường truyền rất dài có thể dùng
loại đầu dò tần số thấp đến 10KHz và ngược lại có thể dùng loại đầu dò có tần số
đến 1MHz cho vữa và hồ xi măng.
Các đầu dò có tần số từ 50 ¸ 60KHz là thông dụng
nhất.
5.4. Xác định thời điểm đến của mặt trước của
xung
5.4.1. Quy định chung
Mục đích của việc xác định này là đo
thời gian cần thiết cho mặt trước xung truyền xuyên qua bê tông. Các thiết bị
đo phải có khả năng xác định được thời điểm đến của phần xung đến sớm nhất. Về mặt kĩ thuật,
có thể phân biệt được tín hiệu xung với nhiễu khi tỉ số: tín hiệu xung/nhiễu nhỏ
hơn 1, song độ chính xác yêu cầu 1% của thời gian truyền lại sẽ chỉ đạt được
khi tỉ số này lớn hơn .
5.4.2. Máy hiển thị dao động bằng màn hiện
sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Thiết bị hiển thị số
Khi dùng thiết bị hiển thị số, xung nhận
được phải được khuếch đại và định hình theo độ dốc tương ứng của xung kích
thích để bộ đếm bắt đầu làm việc.
Bộ đếm phải đếm từ mặt trước xung và đếm
trong khoảng thời gian phù hợp với độ chính xác đã nêu ở điểm 5.2. Tuy nhiên, độ
chính xác tuyệt đối của
thiết bị luôn luôn bị hạn chế bởi tỉ số: tín hiệu xung/nhiễu.
Khi dùng thiết bị hiển thị số có thể xảy
ra trường hợp thiết bị hiển thị thời gian do sóng thứ hai chứ không phải do
sóng đầu tiên của xung khởi động bộ đếm gây ra. Cần xem xét dạng tổng quát của
kết quả đo để loại trừ sai số do nguyên nhân này.
5.5. Chỉnh 0 cho thiết bị đếm thời gian
Cần chỉnh 0 cho thiết bị đo
vì số đo bị ảnh hưởng bởi độ dốc của xung truyền qua vật liệu đầu dò và truyền
trong cáp của đầu dò. Cần điều chỉnh độ dốc xung một cách thích hợp cho thiết bị
đo để không ảnh hưởng đến kết quả đo.
Việc điều chỉnh độ dốc xung được
thực hiện bằng cách đặt 2 đầu dò lên 2 đầu đối diện của
thanh chuẩn đã biết trước
thời gian truyền trong nó. Trong mọi lần điều chỉnh, phải đặt đầu dò lên thanh
chuẩn một cách như nhau. Dùng một lớp đệm truyền âm mỏng và ấn chặt đầu dò lên
đầu mút của thanh chuẩn.
Mỗi khi thay đổi loại đầu dò, hoặc thay đổi độ
dài cáp, cần chỉnh 0 chuẩn xác cho máy bằng cách hoán vị 2 đầu dò. Tùy theo loại
cáp và sự ổn định của nguồn điện mà chỉnh 0 thường xuyên hơn cho máy.
5.6. Kiểm tra độ chính xác của phép đo thời
gian truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần kiểm tra các đặc tính của thiết bị
bằng cách đo trên 2 thanh chuẩn đã biết trước thời gian truyền xung trong chúng
với độ chính xác ± 0,2ms. Chu kì kiểm
định máy là 5 năm, 1 lần, hoặc cần kiểm tra khi máy bị hư hỏng, hay bị cơ sở chế
tạo nó đưa về sửa chữa. Việc kiểm tra máy phải được nơi chế tạo nó hoặc phòng
kiểm chuẩn công nhận, căn cứ vào thanh chuẩn có thời gian truyền theo đúng quy
định của tiêu chuẩn Quốc gia.
Các phép đo trên thanh chuẩn được thực
hiện như mô tả ở mục 5.4. Kết quả kiểm tra không được sai khác quá ± 0,5% so với
trị số đã biết của thanh chuẩn.
5.7. Độ chính xác của phép đo độ dài đường
truyền
Sai số cho phép của phép đo độ dài là
± 1%. Ở những chỗ
không đo trực tiếp được chiều dài đường truyền thì dùng kích thước danh nghĩa
và dung sai của nó theo thiết kế và phải ghi điều này vào báo cáo. Với những đường
truyền có chiều dài nhỏ hơn 300mm, không cho phép lấy kích thước theo thiết kế
vì như vậy sai số sẽ lớn.
6. Xác định vận tốc
xung
6.1. Cách bố trí đầu dò
Để thực hiện được việc đo vận tốc
xung có 3 cách đặt đầu dò như sau:
a) Hai đầu dò đặt trên 2 mặt đối
diện (truyền trực tiếp)
b) Hai đầu dò đặt trên 2 bề mặt
vuông góc (truyền bán trực tiếp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba cách bố trí đầu dò này được thể hiện
trong các hình 1a, 1b, 1c.
6.2. Xác định vận tốc xung theo cách truyền
trực tiếp
Nên dùng cách truyền trực tiếp vì nó
có ưu điểm là năng lượng truyền qua giữa 2 đầu dò đạt tới mức
lớn nhất và do đó độ chính xác của phép đo vận tốc xung sẽ chỉ bị ảnh hưởng chủ
yếu bởi độ chính xác của phép đo độ dài. Cần phủ lớp đệm truyền âm càng mỏng
càng tốt để tránh hiệu ứng đầu mút do vận tốc xung khác nhau trong vật liệu đệm
và trong bê tông gây nên.
6.3. Xác định vận tốc xung theo cách truyền
bán trực tiếp
Cách truyền bán trực tiếp có độ nhạy nằm
giữa độ nhạy của 2 cách truyền kia, mặc dù trong cách đo này, độ chính xác của
phép đo chiều dài đường truyền có kém hơn nhưng việc lấy khoảng cách giữa tâm 2 mặt đầu dò
làm chiều dài đường truyền vẫn đạt độ chính xác cần thiết.

Hình 1 :
Phương pháp truyền và nhận
xung
a) Truyền trực
tiếp ; b) Truyền bán trực tiếp ; c)
Truyền gián tiếp
hay bề mặt
P : Đầu dò phát ;
T : Đầu dò thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách truyền gián tiếp được dùng khi bê
tông chỉ lộ một bề mặt,
khi cần xác định chiều sâu vết nứt hoặc khi cần xem xét mối quan hệ giữa chất
lượng bề mặt với chất lượng chung của bê tông (xem mục 9).
Cách đo này có độ nhạy thấp nhất trong
3 cách đo, với cùng một chiều dài đường truyền cho trước, theo cách đo này,
biên độ của tín hiệu tại đầu thu chỉ bằng 2 hay 3% biên độ của tín hiệu khi đo
theo cách truyền trực tiếp. Trên cùng một cấu kiện bê tông, khi đo gián tiếp
thì vận tốc xung thường thấp hơn so với khi đo trực tiếp từ 5% đến 20% tùy thuộc chủ
yếu vào chất lượng bê tông kiểm tra.
Khi đo gián tiếp, việc xác định chiều
dài đường truyền có phần kém chính xác nên cần thực hiện một loạt các phép đo với
các chuẩn đo khác nhau để hạn chế nhược điểm này: đầu phát phải được đặt cố định
vào mặt bê tông tại điểm x và đầu thu
được đặt ở các điểm xn
xa
dần điểm x dọc theo một
tuyến chọn trước trên bề mặt bêtông. Thời gian truyền xung tương ứng
với các vị trí
được
vẽ thành những
điểm
trên biểu đồ, qua đó thấy mối tương quan giữa chúng với chuẩn
đo tương
ứng.
Xem ví dụ trên hình 2 đường b.
Do độ dốc (tga) của đường thẳng đi qua
các điểm đã vẽ
và
lấy nó là vận tốc xung trung bình của bê tông trên tuyến đã chọn.
Trên tuyến
này,
tại những điểm có sự đột biến về vận tốc xung thì ở đó có vết nứt
bề mặt hoặc
có
lớp bê tông bề mặt kém chất lượng (xem mục 9.4) và vận tốc xung
đo được trên
chuẩn
đo này chỉ là cá biệt.
6.5. Áp đầu dò lên mặt bê tông
Để đảm bảo các xung siêu âm từ đầu
phát xuyên qua
bê
tông rồi phát hiện được ở đầu thu, phải có sự nối âm tốt giữa bê tông và bề mặt các đầu dò. Để
tiếp âm tốt,
bề
mặt bê tông cần được tạo đủ phẳng bằng cách dùng chất truyền âm
và đồng thời phải áp mạnh đầu dò lên mặt bê tông. Các chất truyền âm thường
dùng là dầu mỏ đông, mỡ vô cơ, xà phòng nhẹ, hồ cao lanh, hồ glycerin... Cần phải đọc
số liệu nhiều lần cho đến khi thu được giá trị thời gian truyền nhỏ nhất.

Hình 2 : Xác định vận
tốc xung bằng cách truyền gián tiếp (bề mặt)
a) Kết quả đối với bê
tông có lớp kém chất lượng dày 50mm (xem mục 9.4) ; b) Kết quả đối với bê tông
đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bề mặt bê tông quá xù xì và gồ ghề
thì phải làm cho phẳng và mài nhẵn vùng sẽ áp đầu dò. Có thể dùng một số loại
chất tạo phẳng như nhựa epoxy đóng rắn nhanh hoặc vữa trát, song phải đảm bảo sự
bám dính tốt giữa chúng với bề mặt bê tông để xung được truyền hoàn toàn vào bê
tông kiểm tra. Lớp tạo phẳng càng mỏng càng tốt. Nếu lớp này khá dầy thì phải kể
đến vận tốc xung trong nó khi tính toán vận tốc xung trong bê tông
Để tránh những ảnh hưởng rắc rối đến vấn
đề tiếp âm tốt giữa đầu dò và bề mặt không đủ phẳng, cho phép dùng một lớp đệm
mỏng và dùng loại đầu dò đặc biệt có thể phát và nhận xung qua mũi nhọn có đường
kính 6mm. Loại đầu dò có dạng hình bán cầu thì đầu thu sẽ thu tốt hơn, nhưng đầu
phát sẽ không thể phát đủ năng lượng vào bề mặt bê tông để truyền qua, dù đường
truyền rất ngắn. Nhiều hình dạng đầu dò đã được nghiên cứu để giải quyết cho những
trường hợp đặc biệt. Khi dùng loại đầu dò đặc biệt, bắt buộc phải chỉnh 0. Khi áp
đầu dò không cẩn thận, số đọc sẽ biến động liên tục, khi áp đầu dò tốt thì số đọc
sẽ nhanh chóng ổn định.
7. Các yếu tố có ảnh
hưởng đến việc đo vận tốc xung
7.1. Quy định chung
Để đảm bảo phép đo vận tốc xung có thể
lặp lại và chỉ phụ thuộc chủ
yếu vào tính chất của bê tông kiểm tra, cần phải xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới
vận tốc xung và mối quan hệ của các yếu tố đó với tính chất của bê tông.
7.2. Độ ẩm
Độ ẩm có hai tác động đến vận tốc
xung: tác động hóa học và tác động vật lí. Trong việc thiết lập đường chuẩn nhằm
dự đoán cường độ của bê tông, hai tác động này có vai trò quan trọng. Vận tốc
xung đo trên mẫu lập phương được dưỡng hộ chuẩn và vận tốc xung đo trên một bộ
phận kết cấu được chế tạo cũng bằng loại bê tông ấy có thể khác nhau nhiều. Sự khác
nhau này phần lớn là do điều kiện dưỡng hộ khác nhau tác động lên sự thủy hóa
xi măng gây nên, còn phần nhỏ là do lượng nước tự do trong lỗ rỗng gây nên. Cần
xem xét kĩ các tác động này khi đánh giá cường độ của bê tông.
7.3. Nhiệt độ của bê tông
Sự thay đổi nhiệt độ của bê tông trong
khoảng từ 10°C đến 30°C không gây ra
những biến đổi lớn về các đặc trưng cường độ và tính đàn hồi. Việc hiệu chỉnh kết
quả đo vận tốc xung chỉ cần thực hiện
đối với khoảng nhiệt độ nằm ngoài phạm vi này, như cho ở bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
Hiệu chỉnh
vận tốc xung, %
Bê tông khô
Bê tông bão hòa nước
60
+5
+4
40
+2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0
0
0
-0,5
-1
-4
-1,5
-7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường truyền phải đủ dài để vận tốc
xung đo được không bị ảnh hưởng nhiều bởi tính không đồng nhất tự nhiên của bê
tông. Ngoài những điều quy định trong mục 7.5, đường truyền phải dài tối thiểu là 100mm đối với bê
tông dùng cốt liệu thô là 20mm và dài tối thiểu là 150mm đối với bê tông dùng cốt
liệu thô từ 20mm đến 40mm. Khi thay đổi chiều dài đường truyền vận
tốc xung không bị ảnh hưởng nhiều, mặc dù nó có xu hướng giảm đôi chút khi chiều
dài đường truyền tăng. Vận tốc xung giảm đi là do khó xác định chính xác mặt
trước của xung và nó phụ thuộc vào phương pháp cụ thể dùng để
xác định mặt trước xung. Sự giảm vận tốc xung này thường nhỏ và nằm trong phạm
vi độ chính xác cho phép khi đo thời gian truyền như đã nêu trong mục 5.2.
7.5. Hình dạng và kích thước mẫu
Khi kích thước nhỏ nhất của mẫu kiểm
tra nhỏ hơn một giá trị cực tiểu nhất định thì vận tốc xung sẽ bị giảm nhưng nếu
tỉ số giữa chiều dài bước sóng của xung và cạnh nhỏ nhất của mẫu nhỏ hơn 1 thì
mức độ giảm sẽ ít đi. Bảng 2 cho mối quan hệ giữa vận tốc xung trong bê tông, tần
số của đầu dò và kích thước tối thiểu cho phép của cạnh mẫu.
Nếu kích thước tối thiểu này nhỏ hơn
chiều dài bước sóng hoặc nếu dùng cách đo gián tiếp thì dạng lan truyền sóng sẽ
thay đổi và vận tốc xung thu được sẽ khác đi. Khi so sánh các cấu kiện bê tông
có kích thước khác nhau nhiều thì điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Bảng 2 : Ảnh hưởng của
kích thước mẫu tới sự truyền xung siêu âm
Tần số của đầu dò, KHz
Kích thước
tối thiểu cho phép của cạnh mẫu, mm, khi
Vận tốc
xung trong bê tông, Km/s
vb = 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vb = 4,5
24
146
167
188
54
65
74
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
49
55
150
23
27
30
7.6. Ảnh hưởng của cốt thép
7.6.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2. Trường hợp trục thép song song với
phương truyền xung siêu âm
Nếu không chọn được vị trí đường truyền
xung tránh xa thép thì trong quá trình tính toán phải kể đến sự có mặt của cốt
thép bằng cách hiệu chỉnh giá trị vận tốc xung.
Với trục thép song song với đường truyền
xung, vận tốc xung trong
bê tông (Km/s), được tính theo công thức:
(2)
Với điều kiện
là Vt > Vb
Trong đó :
Vt là vận tốc xung
trong thép, tính bằng kilômét trên giây.
a là khoảng cách từ mép thanh thép đến
đường nối hai
điểm gần nhất của
hai đầu dò - xem hình 3, tính bằng milimét.
T là thời gian truyền, tính bằng micro
giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép sẽ không có ảnh hưởng khi:

Và lúc này không sử dụng được công thức
(2) nữa.
Vùng mà cốt thép có ảnh hưởng đến vận tốc
xung phụ thuộc vào giá trị tương đối của vận tốc xung trong thép và
trong
bê
tông, trong trường hợp thép có đường kính lớn nằm trong bê tông chất lượng kém
thì giới hạn trên của tỉ số a/L có thể có giá trị khoảng 0,25. Trong trường hợp
bê tông chất lượng cao, giới hạn a/L không thể lớn hơn 0,15, nhưng sẽ nhỏ đi
nhiều khi thép có đường kính ≤ 12mm. Trong thực tế không phát hiện được vùng ảnh
hưởng của thép có đường kính ≤ 6mm và có thể bỏ qua ảnh hưởng này.
Khó khăn chính khi sử dụng công thức
(2) là việc xác định giá trị Vt vì nó bị ảnh hưởng bởi cả đường kính
thép và cả vận tốc xung trong vùng bê tông bao quanh thép. Có thể đo vận tốc Vt
bằng cách truyền xung dọc theo trục thanh thép nằm trong bê tông và bỏ qua lớp
bê tông bảo vệ ở hai đầu thanh thép. Công thức (2) có thể biến đổi thành dạng
sau:
Vb = kVm (3)
Trong đó:
Vm là vận tốc xung đo được
(L/T), tính bằng kilômét trên giây.
k là hệ số hiệu chỉnh tính theo công
thức:
k =
+ 2 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trên hình 3 cho các giá trị của
ứng với những giá trị Vb
và đường kính thép thường gặp khi dùng loại đầu dò có tần số xung 54 KHz. Ứng với một
giá trị Vb giả thiết, kết hợp trị số
tương
ứng tra trên hình vẽ 3 với
biểu đồ 4 để dự đoán giá trị k trong công thức (3). Để có được giá trị Vb
gần đúng nhất cần lặp lại nhiều lần quá trình giả thiết Vb, tra
và xác định k.
Các công thức này chỉ có giá trị khi
khoảng cách a lớn hơn 2 lần lớp bảo vệ ở đầu mút thanh thép. Khi khoảng cách a
nhỏ hơn thì xung sẽ truyền qua toàn bộ thanh thép. Trường
hợp các thanh thép nằm ngay trên đường truyền xung giữa hai đầu dò thì hệ số hiệu
chỉnh tính như sau :
(4)
- Trong đó :
Lt là chiều dài thanh
thép, tính bằng milimét.
Khi bê tông và cốt thép bám dính tốt
và ở vùng bê tông kiểm tra không có vết rạn nứt thì Vb có sai số
trong phạm vi ±3%.

Hình 3 : Ảnh hưởng của cốt
thép đến vận tốc
xung:
khi
thép nằm song song với đường truyền xung siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mối quan hệ giữa đường kính cốt
thép và tỉ số vận tốc.

Hình 4: Ảnh
hưởng của cốt thép đến vận tốc xung :
hệ số hiệu chỉnh khi thép nằm song song với
đường truyền
xung siêu âm (với a >
2b) (xem hình 3a)

Hình 5 : Ảnh hưởng
của cốt thép đến vận tốc xung: khi thép nằm vuông góc với đường truyền xung siêu âm
a) Mặt cắt bê tông có
cốt thép dọc ; b) Mối quan hệ giữa đường kính thép và tỉ
số vận tốc
7.6.3. Trường hợp trục thanh thép vuông góc với
phương truyền xung siêu âm
Lúc này, có thể dùng lí thuyết để tính
toán ảnh hưởng lớn của thép với giả thiết rằng xung truyền ngang qua toàn bộ
các đường kính d của
từng thanh thép trên đường truyền của nó, xem minh họa trên hình 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Xác định độ đồng
nhất của bê tông
Việc đo vận tốc xung cho phép nghiên cứu
về độ đồng nhất của bê tông. Để đạt mục đích này phải lựa chọn một hệ thống điểm
đo phân bố đều trên một bề mặt bê tông nhất định của kết cấu. Số lượng
điểm kiểm tra phụ thuộc vào kích thước của kết cấu, độ chính xác yêu cầu và
tính biến động của bê tông. Khi kết cấu lớn, làm bằng bê tông khá đồng nhất,
nên dùng mạng lưới điểm đo có khoảng cách là 1m, nhưng khi cấu kiện
nhỏ và bê tông có độ biến động lớn thì cần giảm kích thước lưới điểm đo. Khi
dùng
chiều
dài đường truyền không đổi trong suốt quá trình đo thì có thể sử dụng ngay giá
trị thời gian truyền T để đánh giá độ đồng nhất của bê tông mà không cần phải
chuyển đổi qua vận tốc. Trong thực tế, cách làm này chỉ thích hợp với
cách truyền trực tiếp.
Độ đồng nhất của bê tông được biểu diễn dưới dạng
một đại lượng thống kê như độ lệch chuẩn hay hệ số biến động của vận tốc xung
đo được trên lưới đo. Tuy nhiên, chỉ có thể dùng những thông số này để so sánh sự
biến động trong các cấu kiện bê tông có kích thước hoàn toàn giống nhau.
Khi đánh giá tầm quan trọng của độ biến
động, cần kể đến những yếu tố có thể tác động đến bộ phận kết cấu kiểm tra. Ví
dụ như sự phân bố ứng suất trong kết cấu ở điều kiện tải trọng tới hạn hoặc là
điều kiện bề mặt kết cấu.
9. Xác định các khuyết
tật
9.1. Quy định chung
Việc sử dụng vận tốc xung siêu âm để
dò tìm và vạch rõ quy mô khuyết tật bên trong bê tông phải do các chuyên gia có
kinh nghiệm thực hiện.
Nếu chỉ đơn thuần căn cứ vào
những kết quả đo vận tốc xung siêu âm mà đưa ra các kết luận chung là rất nguy
hiểm. Các khuyết tật nằm giữa 2 đầu dò, có kích thước lớn hơn bề rộng của đầu
dò và lớn hơn bước sóng của xung siêu âm sẽ làm cho thời gian truyền xung trong
bê tông bị kéo dài do xung bị nhiễu xạ ở nhũng vùng khuyết tật. Hiệu ứng này được
sử dụng để xác định vị trí các vết rạn nứt, các lỗ rỗng hoặc khuyết tật khác có
kích thước lớn hơn khoảng 100mm ở độ sâu khoảng hơn 100mm. Việc xác định vị
trí khuyết tật được căn cứ trên các đường đồng mức của các xung siêu âm. Tại những
chỗ nứt nhưng vẫn gắn kết với nhau do có lực nén (như ở cọc chịu lực) thì xung
vẫn truyền qua được. Nếu vết nứt rạn bị lấp đầy bằng chất lỏng có tính truyền năng lượng
xung như nước biển thì không phát hiện vết nứt bằng thiết bị hiện số được mà phải
đo sự suy
giảm
năng lượng để dò
tìm vết nứt.
9.2. Dò tìm các lỗ rỗng hoặc các hốc
khí lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Dự đoán chiều sâu vết nứt bề mặt
Để đo chiều sâu vết nứt bề mặt (nhìn
thấy được) có 2 cách đặt đầu dò. Hình 6a thể hiện cách đặt đầu dò thích hợp với
mục đích này. Lấy 2 giá trị x là 150mm và 300mm, đo thời gian truyền tương ứng với chúng. Với
những trị số x như trên thì
chiều sâu C (mm) của vết
nứt chứa đầy không khí được tính bằng công thức:
(5)
Trong đó:
t1 là thời gian truyền
khi x = 150mm,
tính bằng micrô giây.
t2 là thời gian truyền
khi x = 300mm, tính bằng
micrô giây.
Công thức (5) có được từ giả thiết rằng
vết nứt nằm vuông góc với bề mặt bê tông và bê tông ở vùng lân cận vết nứt là đồng
nhất.
Có thể kiểm tra xem vết nứt có vuông
góc với bề mặt bê tông hay không bằng cách đặt 2 đầu dò gần vết nứt như hình 6b
và dịch chuyển dần một đầu dò ra xa vết nứt. Khi đầu dò dịch chuyển mà thấy thời
gian truyền giảm đi thì chứng tỏ vết nứt kết thúc ở vùng vị trí của đầu dò.
Có một cách bố trí đầu dò khác là đầu
phát được đặt cách tâm vết nứt 2,5Y và đọc thời gian truyền xung 3 lần ứng với
các khoảng cách Y, 2Y, 3Y, kể từ đầu phát theo phương của vết nứt. Thời gian
truyền được vẽ lên tương ứng
với khoảng cách như trên hình 6c, trong đó Y = 150mm. Nếu phần kéo dài của đường
thẳng đi qua 2 điểm (Y, t1) và (2Y, t2) đi qua gốc 0
thì không có vết nứt ngầm, còn chiều sâu C (mm) của vết nứt nhìn thấy sẽ được tính theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
T2 là thời gian truyền ứng với
khoảng
cách
2Y, tính bằng micrô giây.
T3 là thời gian truyền ứng với
khoảng
cách
3Y, tính bằng micrô giây.
Hình 6c cho thấy khi đầu thu rời xa dần
vết nứt thì thời gian truyền có xu hướng dần đạt tới trị số thời gian truyền ứng với
bê tông không có vết nứt.
9.4. Dự đoán chiều dầy lớp bê tông kém chất
lượng
Có thể dự đoán chiều dầy lớp bê tông bề
mặt bị kém chất lượng (do bị cháy hay do tiếp xúc với sunfat, hoặc do quá trình
sản xuất) qua thời gian truyền xung siêu âm dọc theo bề mặt bê tông. Dùng trình
tự nêu ở mục 10 để đo và kết quả được vẽ trên biểu đồ như ở hình 2. Với chuẩn
đo ngắn, xung sẽ truyền qua lớp bề mặt và độ dốc tga của đường thực
nghiệm cho ta vận tốc xung trong lớp bề mặt này. Với chuẩn đo có độ lớn nhất định, xung đầu
tiên sau khi đi qua mặt phân cách giữa 2 lớp sẽ truyền trong lớp bê tông có chất
lượng cao ở
dưới
để đến đầu thu và độ dốc của đường thực nghiệm lúc
này cho ta vận tốc xung của lớp bê tông ở dưới. Dự đoán chiều dầy (mm) lớp bề mặt
bị kém chất lượng theo khoảng cách xo mà tại đó thấy độ dốc
thay đổi (xem hình 2) và theo vận tốc xung đo được trong 2 lớp bê tông khác
nhau bằng công thức sau:
(7)
Ở đây:
Vh là vận tốc xung trong lớp
bê tông bị hư hỏng, tính bằng kilômét trên giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xo là khoảng cách từ đầu
phát tới điểm có độ dốc thay đổi, tính bằng milimét.
Phương pháp này được áp dụng cho những
bề mặt bê tông rộng lớn, trên đó, lớp bê tông kém chất lượng có chiều dầy tương
đối đồng đều và có Vh nhỏ hơn hẳn Vb. Những vùng hư hỏng
hoặc rỗ tổ ong cục bộ thì khó xác định hơn, nhưng nếu dùng cả hai phương pháp
truyền trực tiếp và truyền bề mặt thì vẫn có thể tìm được chiều dầy gần đúng của
lớp đó.

Hình 6 : Cách
bố trí đầu dò để xác định
chiều sâu vết nứt
a) Vết nứt vuông
góc với bề mặt; b) Vết
nứt xiên với bề mặt
c) Ảnh hưởng của vết nứt
đến kết quả đo theo cách
truyền gián tiếp (bề mặt)
10. Xác định sự thay
đổi tính chất của bê tông
Có thể xác định sự thay đổi tính chất
của bê tông bằng cách đo vận tốc xung nhiều lần tại những thời điểm khác nhau với
cùng một loại đầu dò và trên cùng một vị trí.
Sự thay đổi vận tốc xung thường biểu
thị sự thay đổi cường độ và có thuận lợi là có thể đo được trong suốt thời gian
nghiên cứu trên cùng một mẫu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Quan hệ giữa vận
tốc xung và cường độ
11.1. Quy định chung
Quan hệ giữa vận tốc xung siêu âm và
cường độ bị chi phối bởi một số yếu tố bao gồm tuổi, điều kiện dưỡng hộ, điều
kiện độ ẩm, tỉ lệ cấp phối, loại
cốt liệu và loại xi măng. Nếu yêu cầu dự đoán cường độ của loại bê tông nào thì
cần xây dựng quan hệ giữa cường độ và vận tốc xung (sau đây gọi là đường chuẩn
V - R) cho riêng loại bê tông đó. Đường chuẩn này được thiết lập bằng thực nghiệm
trên cơ sở thí nghiệm một lượng mẫu đủ lớn để bao trùm phạm vi cường độ cần có
và đủ độ tin cậy về mặt thống kê. Việc thiết lập đường chuẩn giữa vận tốc xung
với cường độ được tiến hành hoặc bằng một trong những phương pháp thí nghiệm được
mô tả trong TCVN 3118 : 1993 hoặc bằng cách tiến hành thí nghiệm trên một kết cấu
hay một cấu kiện hoàn chỉnh. Độ tin cậy của đường chuẩn phụ thuộc vào lượng mẫu
đại diện cho kết cấu kiểm tra. Để thuận tiện, người ta xây dựng đường chuẩn này
bằng cách thí nghiệm các mẫu đúc. Thực nghiệm cho thấy đường chuẩn dựa trên các
mẫu đúc cho dự đoán cường độ thấp hơn so với cường độ thu được từ các mẫu cắt
hoặc khoan ở kết cấu.
11.2. Đường chuẩn dựa trên các mẫu đúc
Cường độ của bê tông có thể biến thiên
theo sự thay đổi của :
a) Tỉ lệ nước xi măng, hoặc
b) Tuổi ở lúc thí nghiệm.
Yêu cầu chỉ sử dụng 1 phương pháp thay đổi cường
độ nhất định để xây dựng đường chuẩn cụ thể và phương pháp đó phải phù hợp với
yêu cầu đề ra. Đường chuẩn V - R sẽ kém tin cậy khi cường độ bê tông tăng lên.
Khi yêu cầu giám sát sự phát triển cường độ thì dùng quan hệ giữa vận tốc xung
và sự thay đổi tuổi bê
tông, còn khi yêu cầu kiểm tra chất lượng bê tông thì dùng đường chuẩn giữa vận
tốc xung và sự thay đổi tỉ lệ nước xi
măng là thích hợp.
Việc tạo mẫu được tiến hành theo TCVN
3105 : 1993. Mỗi mẻ trộn nên tạo ít nhất 3 mẫu. Vận tốc xung nên đo trên mẫu thí nghiệm ở 2 mặt
giáp thành khuôn. Trong trường hợp là dầm, để đạt độ chính xác cao hơn, phải đo
vận tốc xung ở suốt dọc chiều dài của dầm. Với mỗi mẫu thí nghiệm nên đo ít nhất
3 lần với vị trí đầu đo đặt ở đỉnh,
ở giữa và ở đáy mẫu (xem bảng 2 về kích thước mẫu). Thời gian truyền xung đo được trên từng
mẫu chỉ được biến thiên trong khoảng ± 5% giá trị trung bình của 3 lần đo, nếu
không thì loại bỏ, coi như mẫu dị thường. Sau đó nên thí nghiệm cường độ cho mẫu theo
phương pháp được mô tả trong TCVN 3118 : 1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Đường chuẩn dựa trên các lõi khoan
Khi xây dựng đường chuẩn bằng cách thí
nghiệm các lõi khoan thì không thể thay đổi cường độ bê tông một cách chủ động
được. Cho nên phải đo vận tốc xung riêng cho từng vùng có chất lượng khác nhau
và dùng giới hạn cường độ của lõi khoan ở vùng tương ứng để xây dựng đường chuẩn.
Khi xây dựng đường chuẩn lưu ý là phải dùng vận tốc xung đo được trên kết cấu tại
vùng lõi khoan, không được dùng vận tốc xung đo được trên lõi khoan sau khi đã cắt bằng
đầu và ngâm nước vì vận tốc xung này thường cao hơn vận tốc xung đo ở kết cấu.
Khoan và thí nghiệm lõi khoan theo TCVN 3118 : 1993 và đường chuẩn được xây dựng
như mô tả ở mục 11.2. Với loại bê tông bất kì không được dưỡng hộ chuẩn thì đường
chuẩn V - R có dạng giống nhau. Bởi vậy có thể dùng đường chuẩn khác để ngoại
suy ra phần đường chuẩn bị thiếu khi xây dựng từ các lõi khoan.
11.4. Đường chuẩn dùng cường độ các cấu kiện
đúc sẵn
Khi đòi hỏi các bộ phận đúc sẵn phải đạt
cường độ yêu cầu nào đó thì xây dựng đường chuẩn giữa vận tốc xung với riêng loại
cường độ đó. Khi thiết lập đường chuẩn này cần tiến hành đo vận tốc xung ở những
vùng dự đoán là bê tông sẽ bị hư hỏng khi chịu tải thí nghiệm. Sử dụng trình tự
đã mô tả ở mục 11.2 để xây dựng biểu đồ quan hệ đó.
11.5. Kết hợp vận tốc xung với các phép đo
khác
Việc dự đoán cường độ có thể đạt được
độ chính xác cao hơn khi kết hợp kết quả đo vận tốc xung với kết quả đo trị số
bật nảy của súng như mô tả trong 20TCN 162-87 và BS 1881 : phần 201. Độ chính
xác sẽ đạt cao hơn nữa nếu kết hợp vận tốc xung siêu âm với kết quả đo khối lượng
thể tích.
Ở
kết cấu, nên đo khối lượng thể tích ngay trên tuyến đã đo vận tốc xung. Để đo
khối lượng thể tích dùng phương pháp được
mô tả trong TCVN 3115 : 1993 hoặc dùng
kĩ thuật suy giảm tia
, với điều kiện loại trừ ảnh
hưởng của cốt thép. Sau đó có thể xây dựng đường chuẩn riêng cho từng phạm vi
khối lượng thể tích yêu cầu.
12. Xác định môđuyn
đàn hồi và hệ số Poisson động
Mối quan hệ giữa hằng số đàn hồi và vận
tốc xung truyền trong môi trường đàn hồi đẳng hướng, kích thước vô hạn được cho
bởi công thức sau:
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ed là môđuyn đàn hồi động,
tính bằng Mêga Niutơn trên mét vuông
v là hệ số Poisson động
r là khối lượng thể tích, tính bằng kilôgam trên mét
khối
V là vận tốc xung, tính bằng kilôgam trên mét.
Ở trong phòng thí nghiệm, tỉ số Ed/r được tính từ công thức:
(9)
Trong đó:
n là tần số cộng hưởng, xác định theo BS 1881
: Part 5, tính bằng Héc.
L là chiều dài mẫu thử, tính bằng mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
Trị số v có thể xác định
từ bảng 3.
Bảng 3 : Các
giá trị của hệ số Poisson động

v
0,257
0,45
0,342
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,431
0,30
0,456
0,25
0,474
0,20
0,487
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,499
0,05
Trị số môđuyn đàn hồi (động và tĩnh),
hệ số Poisson và khối lượng thể tích thay đổi trên từng điểm của kết cấu.
Thường không thể tiến hành thí nghiệm
cộng hưởng trên các bộ phận của kết cấu để xác định các đặc tính của chúng. Có
thể sử dụng kinh nghiệm để dự đoán giá trị của môđuyn đàn hồi tĩnh và động từ vận
tốc xung đo được ở một điểm bất kì trên kết cấu. Với các loại bê tông thông thường chế tạo
từ cốt liệu tự nhiên có thể lấy môđuyn đàn hồi tĩnh và động như ở bảng 4. Khi dự đoán
môđuyn đàn hồi theo bảng này thì đạt được sai số nhỏ hơn ± 10%.
Bảng 4 : Mối
quan hệ theo kinh nghiệm giữa môđuyn đàn hồi tĩnh và động
với vận tốc xung siêu âm
Vận tốc
xung, km/s
Môđuyn đàn hồi, MN/m2
Động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
24000
13000
3,8
26000
15000
4,0
29000
18000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32000
22000
4,4
36000
27000
4,6
42000
34000
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43000
5,0
58000
52000
13. Báo cáo
Nội dung báo cáo gồm những thông tin
sau:
a) Phương pháp đo vận tốc xung đã được
thực hiện theo TCXD 225 : 1998.
b) Ngày giờ và địa điểm làm thí nghiệm.
c) Mô tả kết cấu hay mẫu kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Loại xi măng
2. Hàm lượng xi măng
3. Tỉ lệ nước/xi măng
4. Loại cốt liệu và kích thước.
5. Loại phụ gia đã dùng.
e) Điều kiện dưỡng hộ và tuổi của bê tông
ở lúc thí nghiệm.
f) Đặc điểm kĩ thuật của môi trường bao
quanh bê tông.
g) Sơ đồ chỉ rõ vị trí đặt đầu dò
và đường truyền của xung. Trên sơ đồ này nên thể hiện chi tiết
về cốt thép hoặc ống dẫn ở lân cận vùng thí nghiệm.
h) Điều kiện bề mặt tại điểm thí nghiệm
(như
độ nhẵn, trát thủ
công,
độ ráp, có vết nứt hay mảnh
vụn do hư hỏng vì hỏa hoạn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Loại và cấu tạo của thiết bị thử, độ
chính xác, tần số của xung và bất kì một đặc tính đặc biệt nào.
k) Chiều dài đường truyền, phương pháp
đo và độ chính xác dự đoán của phép đo.
l) Trị số vận tốc xung đo được (kể cả những hiệu chỉnh
cần thiết về nhiệt độ, ảnh hưởng của thép...).
m) Kết quả dự đoán về cường độ, khuyết
tật, độ đồng nhất... tùy theo yêu cầu kiểm tra.
PHỤ
LỤC 1
(Tham khảo)
Xác định bằng thực nghiệm
hệ số chuyển đổi vận tốc xung đo theo phương pháp gián tiếp sang vận tốc xung
đo theo phương pháp trực tiếp.
A.1. Việc xác định hệ số chuyển đổi (K) từ vận tốc
xung siêu âm đo theo phương pháp bề mặt (gián tiếp) thành vận tốc xung đo theo
phương pháp xuyên âm (trực tiếp) được thực hiện vào lúc chuẩn bị thí nghiệm kết
cấu và thực hiện ít nhất mỗi
năm một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Đo vận tốc xung siêu âm cho từng
mẫu, với cùng một chuẩn đo, theo sơ đồ như cho ở hình A1. Chuẩn đo nhỏ nhất là 120mm. Bề mặt bê tông
trên mẫu và trên kết cấu, tại nơi đo vận tốc xung theo phương pháp gián tiếp,
phải có vị trí tương đối như nhau so với ván khuôn và so với phương đổ bê tông.
Đo thời gian truyền xung theo
phương pháp bề mặt ít nhất
3 lần cho 1 vùng đo.
A.4. Hệ số chuyển đổi (K) được tính
theo công thức:
(A.1)
Trong đó Ki là hệ số chuyển
đổi được xác định theo kết quả thí nghiệm cửa mẫu thứ i, tính theo công thức:
(A.2)
vi, vmi là vận tốc
xung trung bình của mẫu thứ i, đo bằng
phương pháp trực tiếp và gián tiếp.
n là số lượng mẫu thí nghiệm
để xác định hệ số K.
A.5. Độ lệch bình phương trung bình (SK) của hệ số chuyển đổi K được tính theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó W = Kmax
- Kmin
Kmax ,Kmin
là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của Ki (1 ≤ i ≤ n).
dn là hệ số, lấy theo bảng
A1 tùy theo số
lượng mẫu
(n).
Bảng A1 : Giá trị của hệ số dn
tùy theo lượng mẫu thử nghiệm
n
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dn
2,51
3,0
3,47
3,92
4,35
Trị số SK được sử dụng
để tính sai số của đường chuẩn, được nói đến ở mục B.3 - Phụ lục B.
A.6. Cho phép tiến hành đo vận tốc xung siêu âm
theo điều 3 của phụ lục
này
đối
với các vùng kết
cấu
mà điều kiện kĩ thuật cho
phép đo theo cả phương pháp trực tiếp và gián tiếp.
Số lượng vùng đo trên kết cấu ít nhất
là 6 vùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.4)
Trong đó:
tm là thời gian truyền
xung khi đo theo phương pháp gián tiếp, tính bằng micro giây.
I là chuẩn đo, tính bằng
milimét.
V, tính bằng mét trên giây.
Chuẩn đo giống nhau khi xác định hệ số
K và khi đo trên kết cấu và không được lớn hơn 400mm.

Hình A.1. Sơ đồ thí nghiệm mẫu
để xác định hệ số
chuyển đổi K
a) Sơ đồ thí nghiệm mẫu lăng trụ theo
phương pháp xuyên âm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phương đúc mẫu.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Phương pháp xây dựng đường chuẩn V - R
Để xây dựng đường chuẩn "V -
R" cần đúc từ 30 đến 60 mẫu 153 (cm) hoặc 103 (cm),
dưỡng hộ
mẫu cho đến tuổi
thí nghiệm, đo vận tốc xung siêu âm Vi, ép mẫu để xác định cường độ Rmi của từng tổ mẫu
(loại bỏ các kết quả thí nghiệm dị thường). Tiến hành xây dựng đường chuẩn theo trình tự sau
:
B.1. Xác định quan hệ giữa V và R :
Quan hệ giữa V và R có 2 dạng là tuyến
tính và phi tuyến
- Khi
thì dùng phương trình dạng
tuyến tính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp còn lại thì dùng phương trình dạng phi
tuyến (Hàm số mũ):
R = boeb/V (B.2)
Với:
V : vận tốc xung siêu âm trong
mẫu
R : cường độ bê tông xác định theo
phương trình
:
cường độ nén trung bình của tất cả các tổ mẫu.
:
cường độ nén lớn nhất của tất cả các tổ mẫu.
:
cường độ nén nhỏ nhất của tất cả các tổ mẫu.
Các hệ số ao, a1, bo,
b1 được tính
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.4)
(B.5)
(B.6)
Trong đó:
(B.7)
(B.8)
(B.9)
với Rmi và Vi là cường độ
và vận tốc của tổ mẫu thứ i.
n là số tổ mẫu thí nghiệm để xây dựng
đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.10)
Ở đây S : Độ lệch bình phương trung bình, xác
định theo công thức
(B.11)
với Ri là cường độ của tổ mẫu
thứ i xác định theo đường chuẩn đã xây dựng.
Ri =
ao + a1 Vi
Đối với phương trình (B.1)
boeb/V
Đối với phương trình (B.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hiệu chỉnh đường chuẩn được thực
hiện cho đến khi kết quả từng tổ mẫu thỏa mãn điều kiện (B.10)
B.3. Sai số của cường độ bê tông được xác định
bằng đường chuẩn vừa xây dựng, được tính theo công thức:
(B.12)
Trong đó
là
độ lệch bình phương
trung bình của hệ số
chuyển đổi K từ vận tốc xung đo theo phương pháp bề mặt sang vận
tốc xung đo theo phương pháp xuyên âm. Nếu không có hệ số chuyển
đổi thì Sk
= 0 còn:
q =

khi dùng (B.1)
(B.13)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
thì
không được phép dùng đường chuẩn này.
B.4. Vẫn cho phép dùng phương trình (B.1) để
xây dựng đường chuẩn khi:

nếu 
B.5. Kiểm tra đường chuẩn
Đường chuẩn được kiểm tra định kì ít nhất 1 lần
trong thời gian 2 tháng. Cách kiểm tra như sau:
B.5.1. Chế tạo ít nhất 6 tổ mẫu. Xác định vận
tốc Vi và cường độ Rmi của từng tổ mẫu theo
điều 11.2 của TCXD 225 : 1998. Ứng với Vi của từng tổ mẫu, xác định Ri
tương ứng bằng đường chuẩn đang sử dụng.
Tính vận tốc trung bình
của
tất cả các tổ mẫu để kiểm tra đường chuẩn
Chia các tổ mẫu thành 2 nhóm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm thứ hai gồm các tổ mẫu
còn lại.
B.5.2. Đường chuẩn sẽ được tiếp tục sử dụng nếu
đồng thời thỏa
mãn các điều kiện sau:
- Chênh lệch Rmi - Ri của
5 trên 6 tổ mẫu phải khác dấu.
- Phải thỏa mãn bất đẳng thức: Sn
< 1,5 Sc trong đó
(B.14)
n là số tổ mẫu được thí nghiệm để kiểm
tra đường chuẩn.
- Chênh lệch Rmi - Ri của
nhóm mẫu 1 và nhóm mẫu 2 không được cùng dấu.
B.6. Khi dùng loại thiết bị và tần số đầu dò khác
cũng phải kiểm tra đường chuẩn theo điều 5 nói trên.
B.7. Ví dụ về việc xây dựng đường
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kiểm tra cường độ
bê tông trên kết cấu bằng phương
pháp xuyên âm. Bê tông mác 250.
Để xây dựng đường chuẩn
"V - R", đã tạo 20 tổ mẫu 10 x 10 x 10 (cm) trong 5 ngày. Mẫu được dưỡng hộ nhiệt
và thí nghiệm ở tuổi 4 giờ đến
8 giờ sau khi dưỡng hộ. Sau khi loại bỏ các số liệu dị thường, kết quả thí nghiệm các mẫu
cho ở bảng B.1 phụ lục B.
Cường độ
(Mpa)
và vận tốc xung siêu
âm trung bình
(m/s) là :


Cường độ lớn nhất và nhỏ nhất của mẫu
là
= 20,6Mpa ;
=
36,9Mpa (Tổ mẫu số
1 và
tổ mẫu số 17). Vì:
,
nên dùng đường chuẩn dạng tuyến tính:
Ri
= ao + a1V
Các hệ số ao, a1 được tính
toán theo các công thức (3), (4) của phụ lục:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ao = 27,79 - 0,0301 x 4239,4 =
-99,92.
Bởi vậy đường chuẩn được mô tả bằng
phương trình:
Ri = 0,0301 x V - 99,92.
Các giá trị cường độ Ri tính theo
phương trình đường chuẩn
được ghi trong bảng B.1 của phụ lục
B. Độ lệch bình phương
trung bình xác định
theo công thức (B.11) bằng:

Khi so sánh giá trị Rmi của
các tổ mẫu với Ri xác định bằng đường chuẩn (xem bảng B.1) thấy rằng tổ mẫu
thứ hai không thỏa mãn điều kiện (B.10), phải loại bỏ tổ mẫu này.
Tính các giá trị mới của
,
và các hệ số
ao, a1 theo kết quả
của 19 tổ mẫu còn lại:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Đường chuẩn vừa được hiệu chỉnh này có tỉ
số
với tất cả các tổ mẫu. Bởi vậy không cần phải
hiệu chỉnh đường chuẩn nữa và sử dụng phương trình sau để làm đường chuẩn
Ri = 0,0325 x V - 109,68.
Biểu đổ đường chuẩn trước và sau khi
hiệu chỉnh được vẽ trên hình B.1.

Hình B.1 : Biểu đồ đường chuẩn trước
và sau khi hiệu chỉnh
B.7.2. Đánh giá sai số khi xác định cường độ
theo kết quả đo siêu âm
Cường độ bê tông trên kết cấu được kiểm
tra theo đường chuẩn vừa xây dựng ở mục B.7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vì
nên được phép
dùng đường chuẩn này
để xác định
cường
độ bê tông.
Bảng B.1.: Số liệu xây
dựng đường chuẩn V - R
Thứ tự tổ mẫu
Vận tốc xung
Vi
m/s
Cường độ,
MPa

Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo đường
chuẩn (Ri)
Trước xử lí
Sau xử lí
Trước xử lí
Sau xử lí
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
1
4029
20,6
21,35
21,26
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tổ mẫu bị loại bỏ
2
4371
26,0
31,65
-
2,02
-
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0
22,89
22,92
0,32
0,37
4
4097
26,3
23,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,04
-1,14
5
4116
21,1
23,97
23,09
1,03
1,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4137
23,4
24,60
24,77
0,43
0,55
7
4136
26,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,74
-0,51
-0,51
8
4187
26,4
26,11
26,40
-0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
4195
29,2
26,35
26,66
-1,02
-1,03
10
4248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,94
28,38
0,87
1,16
11
4232
28,5
27,46
27,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,26
12
4285
25,0
29,06
29,58
1,45
1,85
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,6
28,52
29,00
-1,10
-1,05
14
4037
21,7
21,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,04
-0,07
15
4316
34,3
30,00
30,59
-1,54
-1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4352
30,5
31,08
31,76
0,21
0,51
17
4398
36,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,26
-1,59
-1,47
18
4393
34,5
32,31
33,09
-0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
4475
33,0
34,78
35,76
0,64
1,11
20
4436
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,60
34,49
0,11
0,48
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
Đánh giá độ đồng nhất và dò tìm khuyết tật của bê tông
trên công trình bằng phương pháp siêu âm
C.1. Đánh giá độ đồng nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu diễn các kết quả đo vận tốc xung
thành biểu đồ. Sự phân tán
của biểu đồ càng hẹp thì
độ đồng nhất của
bê tông càng cao và ngược lại.
Hình C.1 phụ lục C thể hiện các dạng biểu đổ đặc trưng cho độ đồng nhất của bê tông. Dựa theo dạng biểu đồ để nhận xét
sơ bộ.
Sau đó có thể đánh giá độ đồng nhất của
bê tông qua
hệ
số biến động của vận tốc xung siêu âm. Với tiêu chuẩn chất
lượng xây dựng thông thường khi có biến động là 2 - 3% thì có thể coi bê tông trên kết
cấu là đồng nhất. Nếu
hệ số biến động
lớn
hơn thì phải xem xét lại.
C.2. Dò tìm lỗ rỗng
Để dò tìm các lỗ rỗng có thể định cỡ được
(xem mục 9 TCXD 225 : 1998) người ta đo vận tốc xung siêu âm trên một mạng lưới điểm đo phủ
đều trên bề mặt bê tông ở
vùng nghi ngờ có khuyết tật. Phải lưu ý lựa chọn kích thước lưới đo cho thích hợp.
Sau đó vẽ đường đồng mức vận tốc
xung của các điểm trên mạng lưới đã đo. Ở chỗ mà vận tốc xung thay đổi nhanh
trong phạm vi diện tích bề mặt bê tông nhỏ thể hiện bằng
mức độ dày sít của các đường đồng mức vận tốc, thì tại đó có lỗ rỗng.
Để phác họa được cụ thể hơn vị trí lỗ rỗng cần phải
dùng phép tính gần đúng. Người
ta dùng phương pháp thống kê để vạch đường biên của lỗ rỗng với lập luận như sau:
Giả sử các kết quả đo phân bố
thông thường và có độ
tin cậy là 95%
thì giới hạn độ tin cậy thấp hơn được tính
theo công thức V - 1,96
trong đó V là giá trị trung bình của
vận tốc xung,
là độ lệch chuẩn của vận tốc
xung (đã loại trừ các giá trị quá thấp). Các kết quả đo V nào thấp hơn giới hạn
này thì chắc chắn là nó bị
tác động bởi những yếu tố khác (ở đây muốn nói tới lỗ rỗng). Đường
biểu diễn giới hạn độ tin cậy thấp hơn này (trên bề mặt bê tông
được đo V) được coi là chu vi của lỗ rỗng.
Phương pháp này sẽ đáng tin cậy hơn nếu
lỗ rỗng có biên rõ ràng và nằm ở vùng bê tông có độ đồng nhất cao.
Phương pháp dò tìm và phác họa lỗ rỗng
đã được kiểm chứng bằng cách đo V cho một số mẫu bê tông được tạo trước các lỗ rỗng có kích
thước khác nhau. Lưới đo có kích thước là 50mm. Kết quả đo được thể
hiện trên hình C.2 phụ lục
C. Hình này
cho thấy vận tốc xung giảm nhanh về phía tâm lỗ rỗng vì các đường đồng mức vận tốc chụm lại
với nhau, vận tốc xung ở bên trong lỗ rỗng thấp hơn giá trị vận tốc xung trung bình nhiều. Và đường
giới hạn độ tin cậy thấp bám rất sát với biên của lỗ rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1.: Biểu đồ đặc trưng cho độ đồng nhất của bê tông

Hình C.2.: Đường bao vận tốc
xung đo được trên mẫu.