TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9437:2012
KHOAN
THĂM DÒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
The process
of boring engineering geology investigations
Lời nói đầu
TCVN 9437: 2012 được chuyển đổi từ 22
TCN 259-2000 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật và điểm a khoản 1
điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
KHOAN THĂM DÒ
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình khoan
thăm dò địa chất
công trình (ĐCCT) phục vụ cho việc khảo sát thiết kế và thi công các công trình giao thông
vận tải.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng
trong những trường hợp khảo sát thiết kế phục vụ xây dựng các loại công trình
khác nhau (xây dựng dân dụng, công trình thủy lợi, thủy điện v.v...) nhưng phải có những bổ sung
cần thiết về kỹ thuật và biện pháp thực
hiện.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2683, Đất cho xây dựng - Lấy mẫu,
bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu;
TCVN 5747:1993, Đất xây dựng - Phân loại;
TCVN 9351, Đất xây dựng - Phương pháp thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn;
AASHTO T207, Standard
Method of Tets for Thin-Walled Tube Sampling of soil (Tiêu chuẩn lấy mẫu đất bằng ống mẫu thành
mỏng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khoan đập (Percussion
drilling method): phương pháp khoan bằng mũi khoan dạng ống có van được dùng để khoan vào
các địa tầng là đất rời
(cát, sỏi, cuội) và đập
vét lỗ khoan sau khi đã khoan và lấy
mẫu thí nghiệm hoàn chỉnh.
Khi khoan gặp các địa tầng cuội lớn, đất hòn lớn, đá tảng, có
kích cỡ lớn hơn miệng mũi khoan ống có van, thì phải dùng các choòng khoan phá
để phá vụn và
chèn dạt đá sang thành lỗ rồi dùng ống mẫu có van đập
vét lỗ hoặc phải chọn phương án khoan khác cho phù hợp.
3.2. Khoan ép (Drilling by
means of force): phương pháp khoan sử dụng ống mẫu có van hay mũi khoan hom chủ
yếu được sử dụng để khoan các tầng
đất dính ở trạng
thái dẻo chảy, chảy, bùn và lấy
mẫu khi không thể lấy được mẫu
đất bằng các loại mũi khoan khác và các loại ống mẫu thông thường, hoặc dùng để vét dọn đáy
lỗ khoan.
3.3. Khoan lòng máng,
khoan thìa (Hollow
drill, drill spoons): phương pháp khoan sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng lòng máng
hoặc bộ dụng cụ khoan có dạng thìa được sử dụng để khoan trong các lớp đất
rời ẩm ướt, đất dính ở trạng
thái chảy, bùn và dùng để vét dọn đáy
lỗ khoan.
3.4. Khoan xoay (Rotary
drilling): phương pháp khoan sử dụng các lưỡi khoan có dạng hình vòng xuyến để khoan vào
các lớp đất đá.
3.4.1. Khoan xoay bằng mũi khoan
guồng xoắn (Rotary screw drill by): phương pháp khoan sử dụng mũi khoan guồng
xoắn chủ yếu được dùng khi khoan qua các lớp đất dính ở trạng thái từ dẻo mềm đến nửa cứng
cấp II đến cấp III.
3.4.2. Khoan xoay bằng mũi
khoan hợp kim (Rotary Drill with drill alloy): phương pháp khoan xoay sử dụng
lưỡi khoan dạng
vòng xuyến mà phần tiếp xúc giữa lưỡi khoan với đất đá được gắn hạt hợp
kim. Khoan xoay bằng mũi khoan hợp kim thường được dùng để khoan vào
các lớp đất đá từ cấp III đến
VII.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Ống mẫu (Sample
tube): ống thép tròn hai đầu có ren để nối với lưỡi (mũi) khoan và đầu nối tiếp
(hay ống mùn khoan
nếu có).
4. Nguyên tắc chung
4.1. Công tác khoan thăm dò ĐCCT cho
một công trình bao gồm các bước chính sau đây
- Tiếp nhận nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khoan
và lập kế hoạch triển khai công tác khoan;
- Tiến hành các công tác chuẩn bị trước khi
khoan;
- Xác định vị trí và cao độ miệng
lỗ khoan;
- Làm nền khoan và lắp ráp thiết bị khoan, chạy thử
máy;
- Tiến hành công tác khoan thăm dò, thu thập các
tài liệu địa chất và các loại mẫu, làm các thí nghiệm trong lỗ khoan và các quan
trắc cần thiết trong lỗ khoan.
- Chuyển giao các loại mẫu đến nơi quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập hồ sơ, hoàn chỉnh tài liệu khoan thăm dò của công trình;
- Tổ chức nghiệm thu công tác thăm
dò ngoài hiện trường;
CHÚ THÍCH: Các bước công tác trên tiến hành xen kẽ một cách hợp
lý để hoàn thành
công tác khoan thăm dò một cách nhanh nhất.
4.2. Bản phương án kỹ thuật
khoan thăm dò ĐCCT (gọi tắt là phương án khoan) cần nêu những nội
dung cụ thể sau đây:
- Bình đồ bố trí mạng lưới lỗ khoan. Số liệu và tọa
độ của từng lỗ khoan;
- Độ sâu dự kiến của lỗ khoan (ở nơi mặt đất có
thể biến động phải ghi cao độ đáy lỗ khoan thiết kế) quy định về các trường hợp
cho phép ngừng khoan sớm hoặc phải khoan sâu hơn;
- Đường kính nhỏ nhất của đáy lỗ khoan;
- Góc xiên của lỗ khoan;
- Các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt về việc theo
dõi địa tầng, theo dõi mực nước trong lỗ khoan, yêu cầu và cách thức lấy
mẫu, các thí nghiệm và quan trắc trong lỗ khoan, việc lấp lỗ khoan, và các hướng
dẫn để thực hiện các yêu cầu đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời hạn hoàn thành.
CHÚ THÍCH: Trong phương án kỹ thuật
chỉ nêu các yêu cầu kỹ thuật đặc
biệt chưa được đề cập đến
trong quy trình này và những yêu cầu kỹ thuật
mới được thực hiện lần đầu đối với đơn vị khoan.
4.3. Bản thiết kế thi công
lỗ khoan được làm theo mẫu (xem Phụ lục A), trong đó phải xác định rõ các điểm
sau đây cho từng lớp đất đá chính;
- Phương pháp khoan, loại mũi khoan và đường
kính mũi khoan;
- Biện pháp gia cố thành lỗ khoan. Đường kính
và chiều sâu hạ vào trong đất của từng lớp ống chống. Trường hợp phải hạ ống chống
sâu hơn các giới hạn quy định tại Bảng 12. Cần tính toán khả năng nhổ ống chống
sau này. Các thông số dung dịch
sét, chế độ bơm dung dịch sét v.v... (nếu gia cố thành lỗ khoan bằng dung dịch
sét);
- Các biện pháp kỹ thuật đặc biệt đối với các địa
tầng bị trồi, dễ sụt lở, khó lấy mẫu, mẫu đá dễ bị tan vụn v.v... hay khi khoan phục
vụ các mục đích thí nghiệm ĐCCT - địa kỹ thuật.
4.4. Khi thiết kế thi công
lỗ khoan cần đảm bảo các yêu cầu sau đây
- Tận dụng dùng lỗ khoan đường kính nhỏ nhưng
phải đảm bảo các yêu cầu lấy các loại mẫu, làm các thí nghiệm và quan trắc trong lỗ
khoan;
- Ít thay đổi đường kính lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dự trù thiết bị, dụng cụ khoan theo yêu cầu của phương
án kỹ thuật (kể cả thiết bị nổi
hoặc sàn khoan khi khoan trên sông nước);
- Dự trù các loại vật tư tiêu hao, phụ tùng thay thế
và kỳ hạn cung ứng các vật tư phụ tùng ấy;
- Định biên của đơn vị (Đội, Tổ) khoan theo
nhiệm vụ mới;
- Dự trù kinh phí chi tiêu trong khi triển khai
và thực hiện công tác khoan;
- Lựa chọn phương tiện vận chuyển công nhân và thiết bị
đến hiện trường;
- Tiến độ của các bước công tác;
- Phương án bảo hộ lao động và an
toàn sản xuất;
- Chuẩn bị hiện trường: xác định vị trí và cao
độ lỗ khoan, làm đường vận chuyển, san nền, tổ chức sửa chữa thiết bị dụng
cụ khoan, tổ chức cung cấp vật tư và
khai thác nguyên liệu tại chỗ v.v...
4.6. Trong quá trình triển khai khoan
thăm dò, phải chấp
hành các quy định và luật lệ về an toàn giao thông, bảo vệ đê điều, bảo vệ các công
trình xây dựng và các di tích lịch sử, nơi thắng cảnh, bảo vệ môi trường sống
v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Trong khi thực hiện
các nhiệm vụ khoan thăm dò ĐCCT theo phương án, bên B (đơn vị khoan khảo sát) phải tổ chức thường
xuyên kiểm tra kỹ
thuật, theo dõi tình hình triển khai các bước
công tác nhằm bảo đảm chất
lượng thực hiện các hạng mục công việc đã được đề ra, các loại mẫu đã thu thập được v.v...
Công tác nghiệm thu công trình khoan
chỉ được tiến hành sau khi xét thấy các thủ tục kiểm tra nội bộ ở các khâu công
tác đã được làm đầy
đủ.
5. Chuẩn bị trước khi
khoan
5.1. Công tác chuẩn bị trước
khi khoan phải được thực hiện theo các nội dung và trình tự sau đây:
- Tổ chức lực lượng sản xuất, điều động
nhân lực theo
yêu cầu mới;
- Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký thiết bị, dụng cụ, vật
liệu khoan trước khi đưa ra hiện trường;
- Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký các phương tiện an
toàn lao động theo luật an toàn lao động;
- Giải quyết các thủ tục để triển khai công
tác ở hiện trường;
- Tổ chức vận chuyển công nhân và thiết bị đến
hiện trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Tất cả các thiết bị, dụng cụ, vật liệu
khoan đều phải được kiểm tra về quy cách và phẩm chất. Máy khoan, máy phát lực, máy bơm và các
thiết bị khoan khác phải đồng bộ. Các loại ống chống, ống mẫu, ống mùn khoan,
cần khoan... phải đảm bảo quy cách về độ cong, độ mòn, độ vặn ren theo yêu cầu.
5.3. Khi vận chuyển thiết bị, dụng cụ vật
liệu khoan cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Chọn phương tiện vận chuyển thích hợp đảm bảo
an toàn cho người và thiết bị đặt trên phương tiện vận chuyển. Thiết bị vận
chuyển phải được chằng buộc cố định
để chống bị xô
trượt, lật đổ;
- Các bộ phận thiết bị, dụng cụ và vật liệu dễ bị hư hỏng rơi vãi phải được
bao bọc, bảo vệ cẩn
thận. Đối với các loại cần khoan phải lắp đầu bảo vệ. Máy móc phải được đặt ở tư
thế đứng, ở vị trí như khi làm việc;
- Đối với các bộ phận thiết bị quá khổ như phao
khoan, tháp khoan, ống chống v.v… khi vận chuyển phải xin giấy phép và có hiệu
báo “Hàng quá khổ”.
5.4. Khi xếp dở thiết bị, dụng cụ,
vật liệu khoan cần thực hiện các yêu cầu sau:
- Cầm quăng, ném, thả rơi tự do bất kỳ loại thiết bị dụng cụ nào;
- Phải chọn dây và đòn khiêng đủ độ bền;
- Phải buộc nút đúng kiểu và chắc chắn.
Phải đặt dây hoặc móc dây ở vị trí
cân bằng của vật liệu
khiêng. Không được buộc dây vào những bộ phận dễ bị hư hỏng của thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Xác định vị trí và
cao độ miệng lỗ khoan
6.1. Xác định vị trí
lỗ khoan
6.1.1. Khi xác định vị trí lỗ khoan phải:
- Bảo đảm đúng tọa độ đã được quy định trong bản
nhiệm vụ khoan hay phương án kỹ thuật khảo sát;
- Tuân theo các quy định của công tác đo đạc được
nêu trong điều này.
6.1.2. Trong trường hợp gặp
khó khăn không thể khoan đúng vị
trí đã định và nếu không có quy định đặc biệt thì đơn vị khoan được phép dịch lỗ
khoan trong khoảng 0,5-1,0 m, tính từ vị trí lỗ khoan đã được xác định, nhưng
phải đảm bảo mục đích thăm dò của lỗ khoan đồng thời xác định tọa độ thực tế của
lỗ khoan đã khoan.
CHÚ THÍCH: các trường hợp cần dịch vị trí lỗ
khoan xa hơn quy định trên phải được sự
đồng ý của cơ quan đặt hàng hay đơn vị chủ quản (chủ công trình).
6.1.3. Phải đánh dấu vị trí lỗ
khoan đã được định vị
bằng cọc (đối với nền đất) dấu sơn hay vạch khắc (đối với nền cứng: đá hoặc
bê tông v.v...).
6.1.4. Khi xác định vị trí lỗ
khoan phải dựa vào các cọc mốc của mạng đo
đạc của công trình hoặc các cọc định vị (cọc tim tuyến, cọc phóng dạng...) của
công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp không thể dùng trực tiếp các cọc
mốc hay cọc định vị để xác định vị trí lỗ khoan thì phải lập thêm mạng tam giác
nhỏ đo đạc hay đa giác đo đạc, dựa vào các cọc mốc hay cọc định vị đã nêu trên đây.
6.1.5. Khi khu vực khoan
chưa có các cọc mốc của mạng đo đạc hay cọc định vị của công trình thì phải
liên hệ vị trí lỗ khoan với các điểm xác định trên các vật cố định bền vững có sẵn, hoặc lập các
cọc mốc tạm thời và được giữ cho đến khi xác định và kiểm tra xong tọa
độ chính thức của các lỗ khoan.
6.1.6. Tùy theo tình hình cụ thể ở hiện
trường, mức độ chính xác của
yêu cầu mà dùng một trong các phương pháp sau đây để xác định vị
trí lỗ khoan:
- Phương pháp tọa độ vuông góc;
- Phương pháp tọa độ cực;
- Phương pháp giao hội thuận.
a) Khi dùng phương pháp tọa độ
vuông góc và tọa độ độc cực cần thực hiện các quy định sau:
+ Công việc mở góc nằm phải
được tiến hành bằng dụng cụ đo
góc hoặc máy kinh vĩ có độ chính xác từ 1’ trở lên. Mở góc hai lần ở hai vị trí khác nhau của độ bàn. Sai số
giữa các lần mở góc không được
vượt quá độ chính xác của độ bàn.
+ Công việc đo dài phải được làm hai lần
bằng thước thép
20 m - 50 m. Sai
số giữa hai lần đo không vượt quá 1:2000 chiều dài đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Khi vị trí lỗ khoan ở gần mạng
lưới đo đạc (cách cạnh của đa giác đo đạc không quá 30m, đối với vùng đồng bằng và 20 m đối
với vùng
đồi)
có thể dùng các
dụng cụ đo góc đơn giản.
b) Khi dùng phương pháp giao hội thuận,
nên thực hiện theo các quy định sau:
+ Cơ tuyến đo đạc phải được lựa chọn
sao cho các góc của tam giác giao hội, hợp thành do các tia ngắm và cơ tuyến, nằm
trong khoảng 30° đến 120°.
+ Nên giao hội bằng 3 tia ngắm đồng thời
hoặc 2 tia ngắm
đồng thời và 1 tia ngắm kiểm tra. Các trường hợp giao hội bằng 3 tia ngắm vừa
nêu cũng phải thỏa mãn
yêu cầu về góc cho từng tam giác
6.1.7. Khi khoan trên phương
tiện nổi việc xác định vị trí lỗ khoan được thực hiện theo các hướng dẫn sau đây:
- Xác định vị trí lỗ khoan đồng thời với công
việc định vị phương tiện nổi;
- Nếu dùng phương pháp giao hội thuận để xác định
vị trí thì nên giao hội bằng 3 tia ngắm;
- Sau khi đã định vị phải tiếp tục theo dõi sự ổn
định vị trí của phương tiện nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Xác định cao độ
miệng lỗ khoan
6.2.1. Trước khi khoan phải đo cao độ mặt đất thiên
nhiên tại vị trí lỗ khoan, giá trị lấy tròn đến cm và phải ghi rõ vào nhật ký
khoan (gọi là cao độ miệng lỗ khoan).
6.2.2. Khi xác định cao độ
miệng lỗ khoan phải dựa vào các cọc mốc cao độ hoặc các cọc định vị có cao độ của
công trình. Các cọc mốc cao độ hoặc
các cọc định vị có cao độ phải do cơ quan thiết kế công trình hay đơn vị khảo sát được ủy
quyền bàn giao tại hiện trường.
Trường hợp ở khu vực khoan chưa có cọc mốc
cao độ thì có thể
lập mốc hay hệ thống mốc cao độ giả định, nhưng trước khi nghiệm thu toàn bộ
công tác khoan phải xác định được cao độ chính thức của các lỗ khoan.
6.2.3. Việc đo cao độ miệng
lỗ khoan phải được thực hiện bằng máy trắc địa chuyên dụng. Sai số giữa 2 lần đo không
được vượt quá ±30
(mm), với L là khoảng cách
từ mốc cao độ tới lỗ khoan, tính bằng km.
6.2.4. Ở mỗi lỗ khoan nên đặt
một mốc cao độ phụ thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
- Vị trí mốc cao độ phụ phải ổn định cách lỗ
khoan chừng từ 2 m đến
3 m và thuận lợi cho công việc đo đạc
và kiểm tra cao độ trong khi khoan;
- Có cao độ xấp xỉ mặt nền (sàn) khoan.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho phép dùng thước thăng bằng kiểu bọt nước
hay kiểu chữ A để chuyền
cao độ trong phạm vi dưới 30 m.
6.2.5. Khi công tác khoan
được thực hiện trên các phương tiện
nổi thì việc xác định
cao độ miệng lỗ khoan phải được thực hiện và tính toán theo công thức sau:
Zm = Zn - Hn (1)
trong đó:
Zm - Cao độ miệng lỗ khoan
khi bắt đầu hoặc kết thúc khoan (m);
Zn - Cao độ mặt nước ở cùng
thời điểm đo (m);
Hn - Chiều sâu từ mặt nước đến mặt đất
(đáy sông, đáy hồ...) khi bắt đầu khoan hoặc khi kết thúc khoan (m).
CHÚ THÍCH:
- Phải đặt cột thủy trí ở gần khu vực
khoan để đo cao độ mực nước (sông, hồ...), đo mực
nước theo chế độ đo đầu ca, giữa ca và
cuối ca. Nếu mực nước đo
đầu ca và cuối ca không chênh lệch quá 5 cm
thì có thể không đo mực
nước ở giữa ca;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi dùng cột thủy trí của đơn vị khác cần kiểm tra lại
độ cao;
- Các trường hợp dùng ống định hướng, cột
thủy trí để đo cao độ mực
nước hoặc làm mặt so sánh đều
phải thường xuyên theo dõi độ ổn định của chúng.
6.2.6. Toàn bộ số liệu đo đạc
và tính toán cao độ lỗ khoan phải được ghi chép đầy đủ theo mẫu ở phụ lục B và lưu vào hồ
sơ khoan.
7. Làm nền (sàn)
khoan và lắp ráp thiết bị khoan
7.1. Làm nền (sàn)
khoan
7.1.1. Khi làm nền (sàn) khoan phải giữ lại cọc hoặc
dấu định vị lỗ khoan đã cắm để sau này dựng tháp khoan và lắp ráp máy khoan cho đúng vị
trí và tính toán lại cao độ miệng lỗ khoan sau khi có sự thay đổi tăng hoặc giảm
do phải đào hoặc đắp nền.
Cao độ miệng lỗ khoan xác định theo điều
6.2.
7.1.2. Phải căn cứ vào các
điều kiện cụ thể, các khả năng
thực tế khi thi công khoan và trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật mà quyết định
phương án làm nền (sàn) khoan.
Cần điều tra các nguồn vật liệu của địa
phương và nghiên cứu để sử dụng hợp
lý vào việc làm nền (sàn)
khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4. Bên cạnh nền khoan, cần
làm một bãi công tác để kéo cần
khoan, chuẩn bị dụng cụ, tháo mẫu v.v...
7.1.5. Hướng và kích thước của nền (sàn) khoan, bãi
khoan cần được lựa chọn sao cho việc lấy dụng cụ và thao tác khoan thuận tiện an
toàn đồng thời tránh được tối đa khói do máy khoan xả ra (Xét theo hướng gió thịnh
hành trong thời gian khoan).
7.1.6. Cấu tạo của nền
(sàn) khoan phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Nền (sàn) khoan phải chắc chắn, ổn định và
thuận lợi cho việc tiến hành công tác khoan trong suốt thời gian khoan;
- Mặt nền (sàn) khoan phải bằng phẳng, chắc chắn, thoát nước
tốt, và phải cao hơn mực nước mặt cao nhất có thể xuất hiện trong thời gian thi công lỗ
khoan ít nhất là 0,2 m đối với vùng ngập
nước hẹp hay vùng ngập nước cạn (hồ nhỏ, ao, ruộng...) và 0,5 m đối với vùng ngập
nước rộng và sâu (sông lớn, hồ lớn...);
Ở khu vực đất lầy, nền khoan cần được cải tạo bề mặt bằng
cách tháo khô nền đất,
đắp phủ lên một lớp đất
tốt hay dùng gỗ kê lót v.v...
- Khi định độ dốc của mái nền khoan (đào hay đắp)
nên tham khảo các tài liệu của Phụ lục C.
- Sàn khoan phải được thiết kế và lắp ráp theo
các quy trình kỹ thuật có liên quan hiện hành. Khi khoan trong mùa không có bão
lũ có thể dùng các kiểu sàn khoan
đã được thử thách ở những nơi có điều kiện kỹ thuật và tự nhiên tương tự mà
không cần kiểm toán.
7.1.7. Khi làm nền (sàn)
khoan phải chú ý đến ảnh hưởng
qua lại của nền (sàn) khoan với các nhân tố địa hình, địa chất, thủy văn, các hoạt động
kinh tế, quốc phòng,
đặc biệt phải lưu ý các trường hợp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ dốc sườn núi lớn hơn 30° phải
làm nền đào hoặc sàn khoan.
- Khi làm nền (sàn) khoan dưới thành đá hoặc ở trên
sườn núi có đá lăn, sụt lở phải có biện
pháp phòng chống để tránh tai nạn
cho người và thiết bị, như lưu khoảng cách an toàn, đào rãnh hay đắp ụ chống đá
lăn, nậy bỏ hoặc
neo chắc các tảng đá nguy hiểm v.v...
- Nền (sàn) khoan ở lũng sông (khe; suối) bao gồm có phần bãi và
bờ ngập nước thường xuyên hay ngập nước có chu kỳ phải được thiết kế thích hợp
với các điều kiện thủy văn và khí tượng thu thập được như quy định của Điều
8.2.
Khi khoan trong mùa bão lũ phải có
biện pháp phòng chống bão lũ, đặc biệt khi khoan ở miền núi phải chú ý đề phòng lũ ống.
- Khi phải khoan ở gần các đường dây tải điện (kể cả đường tải
điện ngầm) cần liên hệ với các cơ quan quản lý phân phối điện để thực hiện các
biện pháp an toàn lao động;
- Khi cần nổ mìn để thi công nền
khoan, cần làm đầy đủ thủ tục và thực hiện các quy định hiện hành về công tác
phá nổ;
- Phải xét đến ảnh hưởng của việc đắp nền khoan đến
các công trình ở gần đó, như gây xói lở...;
7.1.8. Trong khi khoan phải
thường xuyên theo dõi độ lún và
trạng thái ổn định của nền (sàn) khoan cũng như sự biến đổi của các điều kiện thiên nhiên khác để có biện pháp
ứng phó kịp thời.
7.2. Lắp dựng tháp
khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tháp khoan độc lập
- Tháp khoan lắp trên xe.
Đối với bất kỳ loại tháp
khoan nào, công việc dựng
tháp khoan chỉ được tiến hành sau khi đã chuẩn bị đầy đủ và kiểm
tra quy cách toàn bộ các cấu kiện, thiết bị, dụng cụ cần thiết
cho việc lắp dựng tháp khoan. Không được dùng các cấu kiện, thiết bị, dụng cụ
không hợp cách.
7.2.2. Khi lắp dựng loại
tháp khoan độc lập phải tiến hành theo các quy định sau:
- Lắp dựng tháp khoan trước khi lắp đặt máy
khoan;
- Bất kỳ là loại tháp khoan có mấy chân phải tìm
cách cố định hai chân để chống trượt,
tốt nhất là cố định hai
chân ở vị trí làm việc chính thức của chúng sau khi dựng tháp. Hai chân cố định
phải được lắp đầy đủ các thanh giằng. Đối với tháp khoan có 4 chân, phải lắp đầy
đủ các thanh giằng cho hai chân còn lại;
- Tùy theo khả năng thực tế có thể dùng sức
người, tời gắn ở chân tháp khoan, tời đặt ngoài, cần cẩu để dựng tháp
khoan nhưng phải căn cứ vào tính
toán để dựng tháp
khoan cho an toàn;
- Trong quá trình dựng tháp khoan phải có người
điều khiển chung, người điều khiển phải đứng ngoài phạm vi công tác để quan sát và
ra hiệu lệnh;
- Phải lắp đầy đủ các thanh giằng và
các chi tiết còn lại của tháp khoan ngay sau khi tháp khoan được dựng lên. Phải
lắp đầy đủ và vặn chặt các đinh ốc liên kết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi nền khoan là loại đất mềm yếu, phải kê
lót dưới các chân tháp khoan
để chống lún
trượt.
7.2.3. Khi lắp dựng các loại
tháp khoan gắn trên xe phải tiến hành theo các quy định sau:
- Đưa xe máy vào vị trí lỗ khoan, cân chỉnh chính
xác trục khoan (hoặc bộ quay) trùng với cọc dấu lỗ khoan;
- Hiệu chỉnh thăng bằng và cố định xe khoan bằng các
chân chống và vật chèn chuyên dụng. Kiểm tra thăng bằng xe khoan theo cả hai
chiều bằng dây dọi hoặc bằng cách kiểm tra sự trùng hợp của dây cáp tự do với
trục quay của đầu máy khoan, hoặc bằng các dụng cụ lấy thăng bằng khác;
Khi hiệu chỉnh xe khoan phải chú ý làm
cho các bộ nhíp của các trục xe phía sau hoàn toàn không chịu tải;
- Dựng tháp khoan theo hướng dẫn riêng
của từng loại xe khoan và cố định tháp khoan ở tư thế làm việc;
- Chằng buộc đủ các dây chằng ổn định
tháp khoan;
- Khi nền khoan là loại đất mềm yếu thì
các chân chống phải tựa lên các tấm gỗ lót hoặc đệm cát sỏi để giảm áp lực
lên nền.
7.2.4. Sau khi dựng xong
tháp khoan, dù là loại tháp khoan nào cũng phải kiểm tra các mặt sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất lượng lắp ráp các chi tiết của
tháp khoan;
- Độ chính xác và chắc chắn của
ròng rọc đỉnh tháp khoan
(đủ dây treo bảo hộ);
- Cân chỉnh chính xác trục máy khoan trùng với cọc dấu
lỗ khoan. Các thiếu sót sai lệch phải được sửa chữa trước khi lắp máy.
CHÚ THÍCH: Khi khoan xiên, trục khoan
(bộ quay hoặc đường cáp cẩu) phải đối chuẩn
với cọc dấu lỗ khoan đồng
thời phải đúng độ nghiêng và góc phương vị
đã quy định.
7.3. Lắp ráp thiết bị
khoan
7.3.1. Đối với loại máy
khoan có bệ máy đặt trên mặt đất thì bệ máy phải được kê trên đòn ngang (bằng gỗ hay thép)
đã quy định cho từng loại máy và bắt chặt vào các đòn ngang ấy. Phải kê chèn đế cho các đòn ngang
gối đều lên mặt đất và bệ máy được ngang bằng (kiểm tra bằng thước
thăng bằng).
Khi nền đất mềm yếu cần tăng cường
kê lót hay cải tạo đất nền.
7.3.2. Phải đặt bệ máy
vào đúng vị trí sao cho khi lắp đầu máy khoan thì trục quay đầu máy
khoan trùng với trục lỗ khoan.
Đối với bệ máy khoan có thớt di động
thì bệ máy phải
được đặt sao cho trục quay đầu máy khoan cách lỗ khoan một đoạn gần bằng khoảng di
động được của thớt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải lau chùi sạch sẽ các bộ phận của máy;
- Phải kiểm tra và cho đầy đủ dầu mỡ vào
các ổ và cơ cấu chuyển động, cần bôi trơn theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của
từng loại máy;
- Phải lắp đầy đủ các chi tiết của máy;
- Phải xiết chặt các đinh ốc liên kết. Nếu liên kết
bằng hai đinh ốc trở lên phải vặn đều
các bu lông đối xứng nhau cho đến khi chặt.
7.3.4. Khi lắp hệ thống bơm
dung dịch khoan cần chú ý:
- Phải lắp đồng hồ đo áp lực dung dịch khoan.
- Phải đặt đầu hút nước dưới mặt nước từ 0,3 m đến 0,4 m
và giữ cho đầu hút không bị rác rưởi bám vào.
- Ống hút và ống đẩy của máy bơm phải chịu
được áp lực hút và áp lực đẩy tương ứng với loại máy bơm.
7.3.5. Sau khi lắp ráp xong
máy khoan cần tiến hành kiểm tra toàn diện các mặt sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự bôi trơn các bộ phận của thiết bị;
- Trạng thái hoạt động của các cơ cấu truyền lực giữa các
bộ phận máy như dây cuaroa, bánh răng, trục cát-đăng v.v... Cần phát hiện và loại trừ các vật lạ giữa các cấu
kiện chuyển động;
- Tình trạng dây cáp ở tang tời, ở ròng rọc đỉnh
tháp khoan và dọc theo chân tháp khoan;
- Tình trạng của phanh hãm, sự hoạt động
bình thường của cần gạt hãm, má phanh
(đĩa phanh có dầu, mỡ, nước
phải lau khô).
- Trạng thái kỹ thuật của máy nổ;
- Tình trạng của các bộ phận bảo vệ an toàn;
- Độ chính xác của trục khoan;
- Các cần gạt điều khiển phải được đưa về vị trí
trung hòa.
7.3.6. Sau khi kiểm tra và xử
lý các sai lệch của máy xong mới cho máy chạy thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Quy định chung
Trước khi thực hiện công tác khoan
trên sông nước cần tìm hiểu các
tài liệu về thủy văn, khí tượng và địa
chất ở khu vực khoan như:
- Tình hình mực nước, tình hình thủy triều;
- Tình hình dòng chảy;
- Độ sâu ngập nước;
- Tính chất của các con lũ, thời gian xảy
ra lũ sớm nhất và muộn nhất.
Đối với các sông, khe, suối ở vùng núi cần tìm hiểu tình hình lũ núi (lũ ống);
- Tình hình gió, bão, sóng (chiều
cao và chiều dài sóng) trên sông nước. Các tai nạn đã xảy ra trong vùng nước;
- Tình hình giao thông thủy, vận chuyển
bè, mảng và tình
hình vật trôi trên sông;
- Tình hình địa chất và tình
hình xói, bồi ở bờ sông, đáy sông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không thu thập được các
tài liệu cần thiết thích hợp ở các cơ quan nói trên cần tiến hành điều tra thu thập tài
liệu trong các cơ quan và nhân dân ở địa phương.
8.2. Thiết kế lựa chọn
phương tiện nổi để khoan trên sông nước
8.2.1. Khi lựa chọn phương
tiện nổi để khoan trên sông
nước phải căn cứ vào kết quả tính toán kiểm tra cường độ kết cấu và ổn định lật.
Các tính toán kiểm tra phải được làm
theo các quy định kỹ thuật có liên quan hiện hành.
CHÚ THÍCH:
Khi khoan trong mùa không có bão lũ có thể sử dụng
phương tiện nổi dùng cho công tác khoan đã được thử thách ở các vùng có các điều kiện kỹ thuật
và tự nhiên tương tự mà không cần tính
kiểm tra theo quy định này, nhưng việc chọn phương tiện nổi phải do thủ trưởng đơn vị
quyết định.
8.2.2. Ở các phương tiện nổi nên tạo “khe
rút”. Khe rút phải được bố trí ở đầu thượng lưu của phương tiện và phải
đảm bảo các yêu cầu
cấu tạo sau đây:
- Các liên kết của khe rút phải tháo lắp được
nhanh chóng;
- Đảm bảo độ ổn định toàn khối và cường độ của
các liên kết của
phương
tiện
khi
tháo dỡ các liên kết của khe rút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3. Nếu không có phương
tiện nổi đủ lớn có thể dùng thêm các phương
tiện nổi phụ để đặt các thiết
bị phụ, chở vật liệu
khoan.
8.2.4. Yêu cầu về kích thước
tối thiểu của sàn công tác khoan trên phương tiện nổi, trừ quy định về chiều
cao phần nổi, cần làm
theo các quy định cho sàn khoan ghi ở điều 7.1.
8.3. Quy định neo chằng
phương tiện nổi và các biện pháp bảo đảm an toàn cho phương tiện nổi
8.3.1. Trước khi lai dắt
phương tiện nổi ra vị trí khoan cần kiểm tra lại toàn bộ phương tiện kể cả các thiết bị neo chằng,
tháo dỡ các dây điện,
dây thông tin nối
với các phương tiện nổi.
Các thiếu sót và hư hỏng của phương tiện
cần được sửa chữa xong trước
khi rời bến.
8.3.2. Phương tiện nổi phải
được neo hay chằng giữ về các hướng để đảm bảo tính ổn định, giữ đúng vị trí trong suốt thời
gian khoan.
Số lượng dây neo chằng không nên ít
hơn 4 cái. Trường hợp dùng 4 dây neo chằng cần bố trí các dây neo chằng tạo với chiều
của dòng chảy một góc nhọn từ 35° đến 45°
và căng về 4 phía khác
nhau.
Ở điểm nối cố định của dây neo với phao, không nối
gãy khúc, phải có độ cong lượn để đảm bảo cho dây neo chịu lực tốt. Khi khoan ở
vùng nước mặn hoặc nước lợ nên dùng dây thừng làm bằng sơ dừa hoặc ni-lon làm
dây neo chằng.
Khi dùng hố thế để neo giữ thì
phải tính toán hố thế theo các quy
định hiện hành và phải thường xuyên theo dõi tình trạng ổn định của hố
thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải có người điều khiển chung:
- Phải thả neo phía trên dòng chảy trước, phía
dưới dòng chảy sau;
- Phải xác định vị trí thả neo bằng các phương
pháp tin cậy đảm bảo cho dây neo được căng đúng hướng và đủ chiều dài đã thiết kế, như
phương pháp giao hội, phương pháp tọa độ cực.
8.3.4. Khi khoan trong mùa lũ hoặc
khoan ở nơi có dòng chảy mạnh
(v>1,5 m/s)
cần chú ý thực hiện các yêu cầu sau đây:
- Tận dụng đặt
hướng dọc của
phương tiện nổi trùng với hướng dòng chảy;
- Phải xét chống cong và tăng độ cứng cho ống
chống bằng cách dùng ống
định hướng lớn, tăng độ ngàm vào
đất của ống định hướng hoặc tìm cách giảm chiều dài tự do của ống bằng kết cấu
thích hợp (như neo chằng đoạn giữa ống chống vào đầu thượng lưu của phương tiện
v.v...);
- Nên đặt 5 dây neo chằng, trong đó có 3 neo ở
phía thượng lưu;
- Nếu mức nước thay đổi nhiều trong khi
khoan khi mỗi dây neo nên
có một tời riêng để điều chỉnh cho kịp thời.
8.3.5. Trong khi sử dụng và
bảo quản phương tiện nổi phải nghiêm
chỉnh thực hiện các quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải thường xuyên theo dõi mực nước để điều chỉnh độ căng của
dây neo, giữ cho
phương tiện ở đúng vị trí khoan và không bị dìm;
- Nếu có rác rưởi vật trôi quấn bám vào dây neo
phải gạt bỏ kịp thời;
- Đối với phao kín, các nắp phao phải
có gioăng cao su và
được đậy chặt; Khi ngừng khoan, trên phương tiện nổi phải có người trực
gác để giải quyết kịp
thời các sự cố bất trắc xảy ra. Số người trực gác do thủ trưởng đơn vị chủ
quản khoan quyết định theo các tình huống cụ thể.
8.3.6. Đơn vị khoan được giao
nhiệm vụ quản lý phương tiện nổi phải lập một sổ kê thiết bị dụng cụ có trên phương
tiện nổi. Sổ này phải để ở nơi
cư trú của tổ, không được đem ra phương tiện nổi.
Khi đưa thêm hoặc rút bớt thiết bị, dụng cụ khỏi
phương tiện nổi cần ghi ngay vào sổ kê nói trên.
Các thiết bị dụng cụ bị rơi xuống nước
phải tìm cách trục vớt
kịp thời.
Đối với các vật rơi không trục vớt được
đơn vị khoan cần báo ngay cho cơ quan thiết kế công trình hoặc cơ quan đặt hàng
biết để tìm cách xử lý.
9. Quy định về phương
pháp khoan
9.1. Chọn phương pháp
khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện chính xác địa tầng, lấy các loại mẫu đất,
đá, nước và thực hiện thí nghiệm trong lỗ khoan được chính xác, đầy đủ theo
yêu cầu.
- Đạt năng suất khoan cao, hao phí vật tư ít và
tiến độ nhanh;
- Đảm bảo kỹ thuật và an toàn lao động.
9.1.2. Căn cứ vào tình hình
địa tầng và yêu cầu của nhiệm vụ khoan, bước đầu lựa chọn phương pháp khoan
theo bảng 1 sau đây:
Bảng 1: Lựa chọn
phương pháp khoan
Loại đất đá
Cấp đất đá
theo độ khoan
Phương pháp
khoan
- Các loại đất dính ở trạng
thái dẻo chảy, chảy, bùn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan xoay: mũi khoan lòng máng, mũi
khoan thìa, mũi khoan guồng xoắn đầu phẳng.
- Khoan ép: ống mẫu có van, mũi khoan
hom.
- Các loại đất dính ở trạng thái dẻo,
dẻo cứng
- Đất dính lẫn dăm, sạn (sỏi, cuội)
II - III
- Khoan xoay: mũi khoan guồng xoắn,
mũi khoan guồng xoắn đầu phẳng, mũi khoan hạt
hợp kim nòng đôi (kết hợp dung dịch sét).
- Các loại đất rời (cát, sỏi, cuội
nhỏ và vừa) ở trạng thái xốp rời đến chặt.
I - III
- Khoan đập: ống mẫu có van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất hòn to (cuội lớn, đá tảng v.v..)
- Các địa tầng kẹp lẫn đá hòn to.
III - VII
- Khoan đập: ống mẫu van, mũi khoan
phá.
- Khoan xoay: mũi khoan hợp kim, mũi
khoan bi hay mũi khoan kim cương, mũi khoan guồng xoắn đầu khoan phá.
- Đất sét cứng.
- Các loại đá có độ cứng từ mềm đến cứng
vừa.
III - VII (VIII)
- Khoan xoay: mũi khoan hợp kim, mũi
khoan hợp kim nòng đôi kết hợp dung dịch sét khoan guồng xoắn với đầu khoan
phá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(VII)
VIII-XII
- Khoan xoay: mũi khoan hợp kim, mũi khoan kim
cương.
CHÚ THÍCH: Cấp đất đá đặt
trong ngoặc đơn là cấp đất đá được
khoan trong trường hợp cá biệt.
Trong quá trình khoan cần theo dõi
liên tục hiệu quả của phương pháp khoan đã dùng để kịp thời điều chỉnh
hoặc thay đổi phương pháp khoan nhằm thỏa mãn yêu cầu đã đề ra ở Điều 9.1.1.
9.1.3. Dù dùng bất cứ
phương pháp khoan nào cũng cần đặc biệt chú ý đảm bảo hướng ban đầu của cột dụng
cụ khoan khi mở lỗ. Nếu phát
hiện sai lệch hướng cần tìm nguyên nhân
để xử lý kịp thời. Khi điều chỉnh sai lệch hướng trục lỗ khoan nên tiến hành bằng
sức người.
Khi khoan mở lỗ ở những vùng ngập nước
hoặc khoan vào những địa tầng không ổn định phải kết hợp công việc khoan với việc
hạ ống định hướng. Công việc đặt các ống này phải được chú ý đặc biệt để đảm bảo
hướng của lỗ khoan.
9.2. Khoan đập
9.2.1. Khi khoan gặp các địa
tầng cuội lớn, đất hòn lớn, đá tảng, có kích
cỡ lớn hơn miệng ống mẫu có van, lúc này dùng các choòng khoan phá để phá vụn và chèn dạt
đá sang thành lỗ rồi dùng ống mẫu có van đập vét lỗ.
9.2.2. Khi khoan đập bằng ống
mẫu có van cần thực hiện các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi dùng ống chống để gia cố thành lỗ khoan
thì phải chọn ống chống sao cho giữa
ống chống và ống mẫu có van có khe hở bình quân trong khoảng từ 4 mm đến 17 mm, tức là khoảng
chênh giữa đường
kính ngoài của ống mẫu có van và đường kính trong của ống chống từ 8 mm đến 34
mm;
Xác định trị số của khe hở này theo
nguyên tắc: Dùng khe hở nhỏ khi khoan lỗ đường kính nhỏ, khi khoan
trong tầng đất rời có hạt
mịn, hoặc khoan trong tầng đất rời không bị trồi. Trong các trường hợp ngược lại phải
chọn khe hở lớn hơn;
- Chiều sâu mỗi hiệp đập không được quá 1 m
(không kể đoạn đập vét
cát trồi). Nếu phát hiện đổi tầng phải ngừng đập ngay để lấy mẫu;
- Phải hạ liên tục ống chống sao cho
chân ống chống luôn luôn
xuống gần đầu ống mẫu có van
và không được để vai ống mẫu có van xuống quá chân ống chống. Khi dùng biện
pháp xoay lắc để hạ ống chống phải chú ý để phòng cho ống không bị nhả ren;
- Chiều cao nâng cột dụng cụ khoan không được lớn
hơn 1 m hoặc không được lớn hơn 0,20 m đối với trường hợp đập vét trong tầng đất dính;
- Phải đề phòng trường hợp cát trào ra miệng
trên ống mẫu có van gây kẹt lỗ khoan.
9.2.3. Khi khoan đập bằng ống
mẫu có van vào tầng cuội cần lựa chọn ống mẫu có van theo bảng 2.
Bảng 2: Lựa chọn ống mẫu
có van
Trị số bình
quân đường kính của lỗ khoan (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 150
168 - 146
100 - 150
146 - 127
< 100
127 - 108
9.2.4. Trọng lượng của cột dụng
cụ khoan đập (P) thích hợp cho từng cấp đất đá được xác định theo công thức sau
đây:
P = R x l (N)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l - Chiều dài vành mũi hay chu vi vành lỗ
khoan, cm.
Bảng 3: Bảng tra lực
nén tĩnh dọc trục cần thiết của cột dụng cụ khoan R
Cấp đất đá
theo độ khoan
Lực nén
tĩnh dọc trục cần thiết của cột dụng cụ khoan R (N/cm)
Ghi chú
I - III
20-25
Các thông số
được dùng
cho cả 2 loại: ống
mẫu có van và choòng khoan phá
III - VI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI - IX
40-50
IX - XII
50-70
9.2.5. Khi cần lắp cần nặng để đảm
bảo trọng lượng của cột dụng cụ khoan thì cần nặng được lắp liền với mũi khoan.
9.2.6. Khi khoan đập phá bằng
các choòng khoan kiểu lưỡi đục, kiểu chữ X, kiểu chữ I v.v.. cần đảm bảo trọng lượng
và cấu tạo của cột dụng cụ khoan ghi ở điều 9.2.4, 9.2.5 và thực hiện các thông
số khoan đập
phá kê ở Bảng 4.
Bảng 4: Các
thông số khi
khoan đập phá
Thông số
Cấp đất đá
theo độ khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V-VI
VII-VIII
IX-X
XI-XII
1/ Thời gian đập vụn đá (min)
2
8
17
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/ Chiều sâu khoan được
trong một hiệp (m)
1-1,2
0,7-0,9
0,5
0,5-0,7
0,3-0,4
3/ Chiều cao nâng choòng (m)
0,5
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,2
9.2.7. Khi khoan đập trong
các lớp cát trồi cần áp dụng phối hợp các biện pháp chống trồi sau đây:
- Tạo cột nước dư trong lỗ khoan. Cột nước dư
có chiều cao cao hơn mực nước dưới đất từ 2 m đến 5 m tùy theo áp lực
trồi. Nếu áp lực trồi lớn phải dùng cột nước dư cao và ngược lại.
- Giảm chiều cao nâng cột dụng cụ khoan đập.
- Dùng choòng khoan có đường kính nhỏ hơn đường
kính trong của ống chống từ 20 mm đến 35mm;
- Khi rút cột dụng cụ khoan phải rút với tốc độ
chậm nhất của tời.
Khi có yêu cầu chống trồi nghiêm ngặt
thì phải giảm chiều cao đập xuống mức tối thiểu, trong khoảng từ 5 cm - 15
cm, nên dùng tời tay để rút cột dụng cụ khoan với tốc độ chậm và có thể dùng dung dịch
sét để chống trồi.
9.2.8. Khi khoan vào các lớp
đất rời nếu có yêu cầu thử xuyên
hoặc thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) thì công việc thử
xuyên cần tiến hành
theo các hướng dẫn chuyên môn và phải thực hiện chống trồi nghiêm ngặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải theo dõi sự làm việc bình thường của các
bộ phận thiết bị, nhất là các bộ phận chuyển động có liên quan với tời;
- Phải điều khiển tời êm thuận,
tránh làm cho cáp bị giật;
- Phải luôn luôn giữ cho dây cáp cuốn đều vào
tang tời và không bị vặn xoắn;
- Phải thường xuyên điều chỉnh dây cáp, không để cáp
bị chùng quá hay căng quá;
- Khi hạ bộ dụng cụ khoan xuống gần đáy lỗ khoan
thì phải mở bộ phận li hợp ma sát vừa phải, đồng thời hãm nhẹ tang tời
để tránh cho dây cáp khỏi bị lồng ra theo quán tính khi dụng cụ đã chạm đáy lỗ khoan.
9.3. Khoan ép bằng
mũi khoan ống mẫu có van, mũi khoan hom
9.3.1. Được sử dụng khi
khoan các tầng đất dính ở trạng thái dẻo chảy, chảy, bùn và lấy mẫu khi không
thể lấy được mẫu
đất bằng các loại mũi khoan khác và các loại ống mẫu thông thường.
9.3.2. Chiều sâu ép mỗi hiệp
khoan không được vượt quá chiều dài ống mẫu có van hay ống mũi khoan hom tính từ
đáy lưỡi khoan đến vai mũi khoan.
9.3.3. Lực ép có thể dùng
tay (sức người), bằng tời qua hệ thống ròng rọc chuyền hoặc áp lực ấn của máy
khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1. Khoan xoay bằng mũi khoan guồng xoắn được
dùng khi khoan các lớp đất dính ở
trạng thái từ dẻo mềm đến nửa cứng
cấp II đến cấp III.
Khoan lòng máng, khoan thìa được sử dụng
khi khoan trong các lớp đất rời ẩm ướt, đất dính ở trạng thái chảy, bùn và dùng để vét dọn
đáy lỗ khoan.
9.4.2. Chiều sâu mỗi hiệp
khoan bằng mũi khoan
guồng xoắn hay
mũi khoan lòng máng không được vượt quá chiều dài mũi khoan tính từ đáy mũi
khoan tới vai mũi khoan.
9.4.3. Đường kính ngoài của
mũi khoan không được nhỏ hơn đường kính ngoài của dụng cụ lấy mẫu nguyên
trạng. Những lỗ khoan không cần lấy mẫu nguyên trạng nếu kết cấu của
lỗ khoan cho phép, nên tận dụng dùng mũi khoan guồng xoắn, lòng máng có đường
kính nhỏ.
9.5. Khoan guồng xoắn
9.5.1. Được sử dụng để khoan
các lớp đất đá tới cấp III hoặc để khoan
phá toàn đáy các lớp đá từ cấp IV đến cấp VII.
Khi khoan guồng xoắn có lấy mẫu phải dùng loại guồng
xoắn trục rỗng để
đặt và chuyển ống lấy mẫu trong khi khoan.
Khi khoan guồng xoắn phá toàn đáy phải
gắn đầu khoan
phá vào guồng xoắn.
Khi cần khoan lấy mẫu mà không có guồng
xoắn trục rỗng có
thể tiến hành khoan guồng xoắn phá toàn đáy từng hiệp kết hợp với các biện pháp lấy mẫu
khác (như đập ống mẫu có van, đóng ống mẫu nguyên trạng v.v...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3. Lựa chọn đầu khoan phá
theo bảng 5 sau đây:
Bảng 5: Lựa
chọn đầu khoan phá
Loại đất đá
Loại đầu
khoan phá
1. Đất đá không rắn chắc, đến cấp IV theo độ
khoan.
- Đầu khoan phẳng
2. Đất đá mềm và rắn vừa,
cấp IV và V theo độ khoan (đá vôi, nứt nẻ, đá cát kết hạt mịn, đá bột kết
v.v.).
- Đầu khoan ba lá
3. Đá rắn, đá cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.4. Trong quá trình khoan
guồng xoắn phải thực
hiện các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
- Thực hiện các yêu cầu về khoan mở lỗ theo quy
định đã nêu ở Điều 9.3.
- Độ dài của hiệp khoan guồng xoắn tùy thuộc vào
yêu cầu lấy mẫu, tình hình địa
tầng, đặc tính cụ thể của từng loại mũi khoan và công suất của thiết bị.
Nói chung, cần tranh thủ các điều kiện
thuận lợi cụ thể để có thể khoan được
hiệp dài hay liên tục.
- Trước khi rút guồng xoắn cần tiến hành khoan
cắt bằng cách cho quay cột dụng cụ khoan tại chỗ trong khoảng 10 s - 15 s.
9.5.5. Khi khoan guồng xoắn
phải phối hợp tốt các thông số chế độ khoan (bao gồm tốc độ vòng quay,
áp lực lên đáy, lượng nước
và áp lực bơm rửa), với độ sâu hiệp khoan, để phát huy công suất và đảm bảo độ
bền lâu dài của thiết bị khoan.
9.5.6. Khi khoan vào các lớp
đất đá liên kết yếu, dễ khoan
(cát, cát sét, bùn v.v...) nói chung không cần tăng áp lực lên guồng xoắn và khoan với
tốc độ quay guồng nhanh 21
Rad/s.
Khi khoan vào các lớp đất dẻo quánh cần
tăng lực nén
lên trục guồng xoắn và khoan với tốc độ quay guồng chậm, khoảng 13 Rad/s.
9.5.7. Trong khi khoan, nếu
phát hiện thấy hiện tượng guồng xoắn bị bó thì phải nhanh chóng áp dụng các biện
pháp kỹ thuật sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giảm lực nén lên trục guồng xoắn;
- Cứ cách một khoảng 1 m đến 2 m lại cho guồng quay tại
chỗ trong khoảng 10 s đến 15 s;
- Cứ khoảng 1,5 m đến 2,0 m (bằng chiều
dài đoạn guồng) kẻo guồng lên khỏi lỗ để gạt sạch đất bám vào guồng.
9.5.8. Không được sử dụng guồng
xoắn khoan quá “chiều sâu khoan tối đa” quy định cho từng loại guồng
xoắn.
9.6. Khoan xoay bằng
mũi khoan hợp kim.
9.6.1. Được dùng để khoan
vào các lớp đất đá từ cấp III đến
VII.
- Quy cách chi tiết và phạm vi sử dụng thích hợp
của từng loại mũi
khoan theo
chỉ dẫn của nhà chế tạo (phụ lục U và
V).
- Khoan xoay bằng mũi khoan hợp kim
và ống mẫu nòng đôi kết hợp bơm dung dịch sét có thể được dùng để khoan và lấy
mẫu nguyên trạng trong các lớp cát bột, cát nhỏ, cát vừa chặt chẽ,
sét nửa cứng đến cứng theo hướng dẫn ở điều
13.3.
- Có thể sử dụng loại mũi khoan hợp kim tự mài để
khoan trong các lớp đất đá từ cấp VI đến cấp VIII và tới cấp IX khi
trong đá không có lẫn thạch anh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.3. Khi bố trí các hạt hợp
kim trên mũi khoan phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
- Hạt hợp kim trong cùng một hàng phải có độ
nhô bằng nhau và đặt
đúng vị trí trong hình vành khăn đã định. Các vành khăn này phải liền
nhau hoặc lấn mép vào nhau;
- Phải bố trí xen kẽ hoặc luân phiên hạt hợp
kim ở các hàng theo một thứ tự nhất định;
- Khi khoan vào tầng đá bị nứt nẻ nhiều hoặc tầng
đã có độ cứng không đều nên dùng mũi khoan gắn hợp kim với độ nhô nhỏ;
- Các hạt hợp kim được gắn vào mũi khoan theo
các độ xiên quy định ở
bảng 6.
Bảng 6: Bảng
tra góc gắn hạt hộ kim theo cấp đất đá (xem hình 1)
Cấp đất đá
theo độ khoan
Độ xiên góc
cắt (β)
Độ vát hạt
hợp kim (a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70° - 75°
50° - 65°
- Đá cấp IV-VI
75° - 80°
60° - 70°
- Đá cấp VII
80° - 90°
70° - 80°
- Đá cứng vừa, nứt nẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80° - 85°

Hình 1: Ký hiệu độ xiên
góc cắt và độ vát hạt hợp kim
9.6.4. Khi dùng mũi khoan hợp
kim phải chú ý đến điều sau
đây:
Phải hàn lại hoặc thay thế các hạt hợp
kim bị hỏng hay bị nứt vỡ trước khi dùng. Phải mài sửa lại mặt vát, độ xiên, độ
nhô của hạt hợp kim khi phát hiện chúng bị cùn hay sai lệch.
9.6.5. Khi khoan hợp kim phải
phối hợp giữa tốc độ quay, áp lực lên đáy và lưu lượng nước rửa để tìm ra chế độ
khoan tốt nhất nhằm sử dụng hợp lý thiết bị khoan, đảm bảo chất lượng khoan và đạt
năng suất cao.
Về nguyên tắc, khi khoan trong các lớp
đá mềm thì dùng áp lực khoan nhỏ, tốc độ quay lớn, lượng nước bơm rửa phải vừa
đủ để đưa mùn khoan lên mặt
đất và không làm giảm
tỷ lệ lấy mẫu. Khi khoan trong các lớp đá có tính mài mòn nhiều phải dùng tốc độ
vòng quay ở giới hạn thấp và tăng áp lực lên đáy.
Khi tăng áp lực và tốc độ quay phải từ
từ không được tăng đột ngột.
9.6.6. Tốc độ quay của từng
loại mũi khoan được tính theo tốc độ vành mũi khoan theo các loại
địa tầng được kê ở bảng
7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại địa tầng
Tốc độ vành
mũi khoan
Tốc độ quay
n (Rad/s) ứng với đường kính mũi khoan
(m/s)
150
130
110
91
- Có tính mài mòn yếu đồng đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16-32
18-37
22-44
26-53
- Có tính mài mòn vừa đồng
đều
0,8-1,2
11-16
12-8
14-22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có tính mài mòn lớn
không đồng đều
0,3-0,6
4-8
5-9
5-11
7-13
- Nứt nẻ không đồng nhất
0,3-0,4
4-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-7
7-9
9.6.7. Áp lực dọc trục
khoan tối đa cho phép
tính theo khả năng chịu lực của các hạt hợp kim chính gắn lên từng loại
mũi khoan được quy định theo nhà chế tạo.
9.6.8. Khoan có bơm rửa được
áp dụng khi khoan trong các địa tầng là đá từ cấp IV trở lên. Đối với các địa
tầng là đất dính, đất rời, đất đá dễ bị sập lở, tan rữa, khoan có
bơm rửa chỉ được áp dụng khi dùng dung dịch sét để khoan và gia cố thành lỗ khoan.
Lượng nước bơm rửa phụ thuộc vào tính
chất đất đá và đường kính mũi khoan, tính bằng l/min, được xác định theo bảng 8.
Bảng 8: Bảng tra lượng
nước bơm rửa khi khoan
Tính chất địa
tầng
Đường kính
ngoài mũi khoan (mm)
150-130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91-75
- Tính mài mòn nhỏ
không nứt nẻ
125-100
100-85
63-60
- Tính mài mòn tương đối lớn
150-130
135-100
85-75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200-150
150-130
100-85
- Tầng đá bị nứt nẻ nhiều
150-100
125-80
100-60
9.6.9. Khi không cần
nghiên cứu tính chất nứt nẻ và tính chất thấm của tầng đá nên dùng dung dịch
sét để khoan.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của dung dịch sét được ghi ở
bảng 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số của
dung dịch sét
Mức
- Trọng lượng thể tích đơn vị
g (kN/m3)
10,5 - 13,0
- Độ nhớt quy ước
T (s)
20 - 25
- Hàm lượng cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn
hơn 4
- Độ keo
K (%)
Không lớn
hơn 5
- Độ ổn định
B (kN/m3)
0,2
CHÚ THÍCH:
- Khi khoan vào tầng đá dễ bị sập lở
thành, nên dùng chỉ
tiêu trọng lượng thể tích đơn vị cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong điều kiện khoan phức tạp như khi thành
lỗ khoan bị sập lở nhiều, bị mất dung dịch
nghiêm trọng cần nghiên cứu để lựa chọn chỉ
tiêu kỹ thuật của
dung dịch sét cho
thích hợp;
9.6.10. Khi khoan dùng dung dịch
sét phải chú ý các vấn đề sau:
- Dung dịch sét từ lỗ khoan cần cho chảy qua
máng lắng có độ dốc khoảng 1% và dài từ 10 m đến 15 m, rãnh có tiết diện
(15 x 20) cm và cứ mỗi khoảng 1
m đến 2 m phải đặt một tấm ngăn có chiều cao thấp hơn mép rãnh vài cm.
Khi dùng phương pháp khoan dung dịch
sét không thường xuyên nên dùng máng lắng chế tạo sẵn có đường chảy gãy khúc.
- Phải thường xuyên kiểm tra các thông số về độ
nhớt quy ước (N) và hàm lượng cát (C) của dung dịch sét.
- Khống chế lưu lượng dung dịch sét và áp lực
bơm theo chế độ khoan lựa chọn.
- Khi khoan vào tầng đất rời và tầng đá
nứt nẻ mạnh, dễ bị sập lở thành lỗ khoan phải tổ chức khoan liên tục 3 ca.
- Khi hạ bộ dụng cụ khoan xuống đáy lỗ khoan phải
thực hiện theo hướng dẫn sau đây:
- Hạ đầu mũi khoan cách đáy lỗ 1 m thì dừng lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho trục khoan quay với tốc độ số 1 (chậm nhất);
- Hạ bộ dụng cụ khoan từ trên xuống đáy lỗ khoan
với tốc độ chậm;
- Khi đã đạt độ sâu của hiệp trước thì tăng dần áp lực
dọc trục khoan và tiếp tục khoan theo chế độ khoan thích hợp với địa tầng ở đáy
lỗ.
9.6.12. Các trường hợp sau
đây phải khoan với tốc độ số 1 (chậm nhất), tốc độ khoan không lớn hơn 1,5 cm/min và lực
dọc trục khoan nhỏ (không lớn hơn 2000 N):
- Khoan lại hoặc khoan doa lỗ khoan;
- Thay đổi đường kính lỗ khoan;
- Địa tầng thay đổi từ cứng sang mềm hoặc ngược
lại;
- Đất đá nằm nghiêng.
9.6.13. Khi khoan qua các tầng
đất đá dễ bị phá hủy, tan rữa bởi
dòng nước bơm rửa và bởi tác động rung của mũi khoan cần dùng ống mẫu nòng đôi để
đảm bảo chất lượng lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi hạ bộ dụng cụ khoan phải theo các hướng dẫn
tại Điều 10.1.
- Bơm nước xói rửa qua khe giữa hai lòng;
- Tốc độ quay mũi khoan không quá 8 Rad/s;
- Áp lực đáy lỗ duy trì trong khoảng
1000 N đến 2000 N,
tùy
thuộc đường kính mũi khoan (đường kính mũi khoan lớn thì dùng áp lực
đáy lỗ lớn);
- Dùng lượng nước bơm rửa nhỏ khoảng từ 30 - 40
L/min;
- Mỗi hiệp khoan không sâu quá 0,5 m - 1,0 m;
- Khi thấy tốc độ quay giảm xuống đột ngột, có thể xảy
ra hiện tượng kẹt phải ngừng khoan và nâng mũi khoan lên.
9.6.15. Trong các trường hợp
sau đây nên áp dụng
phương pháp khoan hợp kim không bơm rửa:
- Khoan vào các loại đá bị tan rửa bởi dung dịch
bơm rửa, không thể lấy được mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguồn cấp nước khan hiếm;
- Khi có yêu cầu phải nghiên cứu địa chất thủy
văn đặc biệt.
9.6.16. Khi khoan đá bằng mũi khoan
hợp kim không bơm rửa phải thực hiện các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
- Phải thực hiện lưu thông nước ở đáy lỗ khoan
theo dạng của phương pháp tuần hoàn ngược;
- Cột dụng cụ khoan phải có cấu tạo gồm mũi khoan hợp
kim, ống mẫu, ống lắng
bột, đầu nối hai
chiều và cần khoan. Trên cần khoan,
phía trên ống lắng mùn khoan phải có lỗ để thoát nước và mùn khoan;
- Hợp kim ở mũi khoan phải có độ nhô không nhỏ
hơn 3 mm ở sườn ngoài và 2 mm ở sườn trong;
- Trong khi khoan phải thường xuyên nâng hạ bộ
dụng cụ khoan;
- Xác định áp lực khoan, tốc độ vành mũi,
chiều cao nâng cột dụng cụ khoan theo bảng 10.
- Mỗi hiệp khoan không sâu quá từ 1 m đến 1,5
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số khoan
Đá có độ bền
thấp
Đá có độ bền
vừa
- Lực dọc trục khoan (N)
1500 - 2500
2000 - 4000
- Tốc độ vành mũi (m/s)
Không lớn
hơn 0,6
Không lớn
hơn 0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-8
8-10
9.6.17. Công tác
chèn bẻ mẫu phải tiến hành theo trình tự sau:
- Ngừng xoay cần khoan, tiếp tục bơm rửa lỗ
khoan với lưu lượng bơm từ 6 - 10 L/min cho cột centimét đường kính ngoài của mũi khoan
trong khoảng thời gian từ 20 min đến 50 min (tùy theo loại đá, lượng mùn
khoan, chiều sâu lỗ khoan trong
hiệp đó) cho tới khi
độ đục của nước trào ra miệng lỗ khoan như của nước bơm vào.
- Thả 150 g - 250 g hạt chèn nhỏ có đường kính
từ 1,5 mm đến 2,0 mm qua cần
khoan. Vừa thả vừa gõ cột cần khoan.
- Thả tiếp 600 g - 800 g hạt chèn lớn hơn có đường
kính từ 3 mm đến 4 mm qua cần khoan (đường kính lỗ khoan lớn hoặc độ sâu hiệp
khoan lớn thì cần thả nhiều hạt
chèn);
- Bơm rửa tiếp cho tới khi áp lực
nước bơm rửa tăng lên đột ngột,
khoảng từ 3 min đến 10 min;
- Cho cột cần khoan xoay với tốc độ chậm nhất
vài đợt ngắn để bẻ mẫu;
- Kéo cột cần khoan lên độ 0,2 m rồi lại thả xuống để kiểm
tra: nếu cột cần khoan xuống hết độ sâu đã khoan được chứng tỏ mẫu đã được
bẻ, chèn trong ống mẫu thì mới được rút
cột dụng cụ khoan lên để lấy mẫu. Khi
rút cần phải rút từ từ, tránh va chạm
mạnh và hãm tời đột ngột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.18. Khoan xoay bằng mũi khoan
kim cương được dùng để khoan các loại
đá cứng từ cấp VIII trở lên, đá nứt nẻ
khó lấy mẫu, hoặc cần tăng nhanh tốc
độ khoan khi mũi khoan hạt hợp kim không giải quyết được.
Các yêu cầu khác về kỹ thuật khoan có
thể áp dụng như đã
quy
định cho mũi khoan hạt hợp kim.
10. Nâng hạ dụng cụ
khoan
10.1. Nâng hạ dụng cụ
khoan
10.1.1. Các thiết bị, dụng cụ được
dùng để nâng hạ dụng cụ khoan phải đủ, đồng bộ và bảo đảm quy cách, đồng thời phải
được sắp xếp ngăn nắp, đảm bảo dễ
thấy, dễ lấy.
10.1.2. Trước khi nâng hạ dụng cụ
khoan phải làm những việc sau đây:
- Ngừng hoạt động hoặc ngừng quay cột dụng cụ
khoan;
- Đo chiều dài cần khoan còn lại trên miệng lỗ
khoan và tính độ sâu lỗ khoan;
- Kiểm tra tời, dây cáp và các
hệ thống móc nối của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3. Khi nâng hạ dụng cụ
khoan phải dùng quang treo hoặc đầu nâng móc vào đầu cần khoan cùng với dây cáp
và tời.
Không được dùng tay trực tiếp nâng hạ
dụng cụ khoan.
Cấm
thả hoặc rút clê để cột dụng cụ khoan rơi tự do xuống đáy lỗ khoan.
10.1.4. Khi giữ cột dụng cụ
khoan ở miệng lỗ khoan để tháo lắp, không được dùng clê cần khoan mà phải dùng
clê đuôi cá.
10.1.5. Khi nâng hạ bộ dụng cụ
khoan phải kéo hoặc hạ tời nhẹ nhàng và đều đặn, không được tăng hoặc
giảm tốc độ một cách đột ngột. Khi dùng tời phải hãm từ từ, không được phanh đột
ngột để tránh hiện
tượng giật cáp, gây đứt cáp, gẫy phanh,
phá tời, rơi mẫu.
10.2. Hạ và nhổ ống
chống
10.2.1. Trước khi hạ ống chống
phải chú ý những điều sau:
- Đo và kiểm tra độ sâu và đường kính, lỗ khoan;
- Rửa sạch mùn khoan (nếu là khoan đá);
- Đối với những lỗ khoan sâu cần kiểm tra độ
cong của lỗ khoan và xác định độ sâu chuyển đường kính lỗ khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần ren đầu ống chống phải được cọ sạch
bằng bàn chải sắt và được bôi
trơn bằng mỡ;
- Sắp xếp các loại ống rồi ghi thứ tự các ống
chống sẽ hạ xuống
lỗ khoan. Khi hạ ống chống phải theo thứ tự đã ghi và chú ý hạ các ống chống mới
và dài trước, ống chống cũ và ngắn hạ sau.
10.2.2. Trong quá trình hạ
hay nhổ ống chống phải chú ý
các yêu cầu sau
đây:
- Các ống chống phải được vặn chặt với nhau, ống
nào không vặn được hết ren thì không được hạ xuống lỗ khoan;
- Phải bảo vệ đầu ren, không được dùng vật rắn gõ vào đầu ren;
- Khi nhổ hay hạ ống chống phải dùng
quang treo, cáp và tời. Cấm dùng dây thừng buộc trực tiếp vào ống chống
để hạ hoặc nhổ ống chống;
- Phải căn cứ vào sức nâng của tời và chiều cao
tháp khoan mà định chiều dài ống chống cẩu mỗi lần. Không được cẩu quá sức nâng của tời;
- Phải dùng kẹp gỗ xiết chặt bằng bu
lông để giữ ống chống ở trên miệng lỗ khoan.
10.2.3. Trong trường hợp hạ ống
chống khó khăn hoặc không hạ được đến độ sâu đã khoan thì phải dùng biện pháp xoay hoặc kết
hợp xoay và chất tải lên ống chống.
Nếu xoay ống chống bằng kẹp gỗ phải xoay theo chiều kim đồng hồ và kết hợp vừa xoay vừa
lắc để đề phòng
nhả ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.5. Khi hạ nhiều lớp ống
chống, nếu có trường hợp xoay lớp ống trong mà lớp ống ngoài cũng xoay thì có thể
áp dụng một trong các biện pháp xử lý sau đây:
- Giữ chặt lớp ống ngoài và kéo lớp ống trong
lên một đoạn (có
thể đóng ngược nhẹ). Sau đó tiếp tục hạ lớp ống trong bằng
cách xoay lắc;
- Chất tải và xoay lắc lớp ống ngoài cho di động
một khoảng nhỏ;
- Kéo một hoặc cả hai lớp ống chống lên;
10.2.6. Khi nhổ ống chống nếu
trong lỗ khoan có nhiều tầng ống chống thì phải nhổ tầng ống chống có đường
kính nhỏ trước, to sau.
10.2.7. Tùy theo trọng lượng
của cột ống chống, lực ma sát dọc ống chống mà chọn dùng một trong các biện
pháp sau đây để nhổ ống chống:
- Phối hợp giữa lắc kẹp gỗ và dùng tời kéo ống
chống lên;
- Lúc đầu dùng kích đến khi thấy nhẹ thì dùng tời kéo
ống chống lên;
- Khi đã dùng các biện pháp trên mà vẫn không
nhổ được thì
có
thể dùng biện
pháp đóng tạ ngược
hoặc kết hợp kích và đóng tạ ngược để nhổ ống chống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.8. Việc lựa chọn biện
pháp nào để nhổ ống
chống cũng phải dựa trên cơ sở tính toán về
lực;
Nếu nhổ ống chống bằng tời, phải đảm bảo
lực nhổ không vượt quá sức nâng cho phép của tời, cáp và sức
chịu của tháp khoan.
Khi nhổ ống chống bằng kích cần chú ý:
- Kích phải được kê trên các
gối kê bằng
phẳng, chắc chắn;
- Khi kích phải kích từ từ và đều để cho hai
trục của kích lên bằng nhau.
10.2.9. Nếu chân cột ống chống đã được
trám xi măng để thực hiện
công tác cách nước thì trước khi nhổ
ống chống phải cắt rời đoạn ống
chống đó.
10.2.10. Sau khi đã rút các ống
chống lên khỏi lỗ khoan, phải rửa sạch sẽ, bôi mỡ vào ren để tăng độ bền của ống
chống.
11. Gia cố thành lỗ
khoan - chống mất nước rửa và ngăn nước trong lỗ khoan
11.1. Gia cố thành lỗ
khoan bằng dung dịch sét (bentonit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch sét phải đảm bảo các tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định trong Bảng 9 và tuân thủ các quy định tại Điều 9.6.10.
11.2. Gia cố thành lỗ
khoan bằng ống chống
11.2.1. Những trường hợp sau đây gia
cố thành lỗ khoan phải dùng ống chống:
- Khoan vào các tầng đất đá bở rời, bị tan rã khi sử dụng
dung dịch sét;
- Dung dịch sét không đủ khả năng bảo
vệ thành lỗ khoan;
- Phải ngăn cách các lớp chứa nước để nghiên cứu
địa chất thủy văn, tính nứt nẻ và tính thấm của các tầng đất đá bằng phương pháp thí
nghiệm ngoài trời.
- Khi khoan vào các hang hốc hoặc khe nứt lớn gây mất lượng dung
dịch sét quá lớn ảnh hưởng nhiều đến giá thành khoan.
11.2.2. Phải căn cứ vào tình
hình địa tầng của lỗ khoan, độ sâu lỗ khoan, yêu cầu lấy các loại mẫu đất, đá,
nước, đường kính ống lọc (nếu là khoan bơm hút nước) để lựa chọn số tầng ống chống và
đường kính cuối cùng của ống chống;
11.2.3. Có thể tham khảo bảng
11 để chọn chiều sâu đặt trong đất của mỗi loại ống chống (với điều kiện là ống chống
còn tốt và có kích 30T).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại ống chống
Đất dính cứng
hoặc dẻo cứng. Đất
rời trạng thái chặt, sỏi, cuội (ứng với ma sát
thành ống là 40 N/m2)
Đất dính dẻo
chảy hoặc chảy. Đất rời, trạng thái xốp, bở, bão hòa nước (ứng
với ma sát thành ống 20 N/m2)
Φ 146
< 16 m
< 30 m
Φ 127
< 19 m
< 38 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 22 m
< 44 m
Φ 91
< 26 m
< 52 m
Φ 75
< 32 m
< 64 m
11.2.4. Đối với các đoạn ống
chống nằm tự do trong môi trường lỏng hoặc khi để dẫn hướng có chiều
dài vượt quá chiều dài tự do cho phép kê ở bảng 12 thì cần có biện
pháp chống cong và bảo đảm độ bền uốn bằng cách giảm chiều dài tự do, tăng thêm
liên kết, đặt trong ống
chống lớn hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.5. Nên dùng ống chống có
đầu nối trong hoặc nối trực tiếp không
có gờ ngoài, chỉ dùng các ống chống có đầu nối ngoài làm ống dẫn hướng (trong
nước và trong không khí) hoặc để hạ
trong lớp
đất
xốp, mềm yếu. Khi sử dụng
loại ống chống này phải tính toán đầy đủ đến khả năng
nhổ sau này. Chiều dài tự do cho phép của ống chống được quy định trong bảng
12.
Bảng 12: Lựa
chọn chiều dài tự do của ống chống
Đường kính ống
chống (mm)

Sơ đồ A

Sơ đồ B

Sơ đồ C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở các sơ đồ bên chỉ tính
với trường hợp ống chống đủ chịu
lực nén do tải trọng bản thân (q).
- Các sơ đồ ở bảng
ứng với các trường hợp liên
kết sau:
Sơ đồ A - Phần chân ống chống được
ngàm chặt trong đất, đá cứng sâu trên
2m và đầu trên của ống ở trạng
thái tự do không có
liên kết giữ.
Sơ đồ B - Phần dưới của ống
được đặt trong các
loại đất xốp mềm hoặc trong đất
đá cứng nhưng không sâu tới 2 m. Đầu trên của ống có liên kết chống dịch vị
ngang.
Sơ đồ C - Phần dưới ống
được ngàm chặt như sơ đồ A. Đầu trên của ống có liên kết như
sơ đồ B.
91
12 m
16 m
23 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 m
18 m
26 m
127
15 m
21 m
29 m
146
18 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 m
11.3. Chống mất nước
rửa trong lỗ khoan
11.3.1. Khi khoan có bơm rửa
bằng nước hoặc dung dịch sét, nếu phát hiện thấy có hiện tượng mất nước rửa thì chọn một
trong những phương pháp dưới đây để chống sự mất nước rửa trong lỗ khoan, nhưng không ảnh
hưởng đến mục đích và yêu cầu thăm dò;
- Khoan với dung dịch sét (nếu đang bơm rửa bằng
nước);
- Nhồi đất sét để trám vết nứt hoặc lỗ hổng;
- Nhồi hoặc bơm vữa xi măng để trám vết
nứt hoặc lỗ hổng;
- Hạ ống chống.
CHÚ THÍCH:
Khi mất nước ở gần đáy lỗ khoan và tầng
bị mất nước mỏng
thì nên nhồi đất
sét hoặc vữa xi măng xuống đáy
lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4. Ngăn nước trong
lỗ khoan
11.4.1. Đối với những lỗ
khoan có nước mặt hoặc nước dưới đất, khi cần thiết quan trắc mực nước, lấy mẫu nước
v.v... thì phải tiến hành công
tác ngăn nước để cách li lớp chứa nước với các lớp đất đá khác hoặc cách li các
lớp chứa nước khác nhau (kể cả nước mặt).
11.4.2. Trước khi ngăn nước
phải thực hiện các việc sau
đây:
- Đo chiều sâu lỗ khoan và xác định vị trí cần ngăn
nước.
- Chuẩn bị ống chống.
- Chuẩn bị vật liệu để ngăn nước: Đất
sét hoặc vữa xi măng.
11.4.2. Chuẩn bị đất sét dùng
làm chất cách nước cần theo những yêu cầu sau đây:
- Đất sét có tính dẻo cao, lượng hữu cơ
không được vượt quá 6%. Lượng cát không được vượt quá 4% và không được lẫn dăm, sạn, sỏi hoặc
mùn rác, rễ cây.
- Đất được nhào nặn kỹ, (có độ sệt B
ở trong khoảng dẻo cứng), vê thành
viên có đường kính bằng nửa đường
kính lỗ khoan ở đoạn cách nước, sau đó phơi cho se mặt, không phơi quá nắng làm cho
đất khô cứng và nứt nẻ. Nếu đất khô, cần đập nhỏ, loại bỏ rác, tạp chất rồi nhào với lượng
nước thích hợp hoặc đất quá ướt nên để hong gió cho đến khi đạt độ sệt đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu lớp cách nước là đất sét không lẫn sạn, sỏi,
thì khoan sâu
vào tầng sét khoảng 0,5 m đến
1,0 m rồi ép ống chống (chỉ được hạ ép, không được xoay ống chống) cho ngàm vào lớp
sét này từ 1 m-2 m;
- Nếu lớp cách nước là đất sét có lẫn nhiều sạn, sỏi, cát hoặc là
đá làm như sau:
a/ Khoan vào lớp cách nước từ
1,5 m đến 2,0 m, bảo đảm thành lỗ
khoan không bị lởm chởm (nên dùng mũi khoan hợp kim để khoan):
b/ Vét lỗ khoan hoặc xói rửa cho sạch
đất hoặc mùn khoan ở đáy lỗ khoan;
c/ Hạ ống chống xuống
cách đáy 1,5 m đến 2,0 m và cố định ống chống. Cần chú ý chọn đường
kính ống chống cách nước nhỏ hơn đường kính lỗ khoan ít nhất
là một cấp;
- Thả từng viên đất sét xuống. Cứ thả các viên đất được 0,5 m
theo chiều cao thì ngừng lại và
tiến hành đầm nén cho tới khi còn khoảng 0,25 m. Đầm nén bằng nút gỗ có đường
kính nhỏ hơn đường kính ống
chống một cấp, lắp ở đầu cần khoan;
- Tiếp tục các bước trên cho đến khi tạo thành
một nút đất sét lấp đầy lỗ khoan
đoạn dưới chân ống chống;
- Hạ và ép ống chống vào trong nút đất sét từ 1,2 m đến 1,5 m.
11.4.4. Dùng vữa xi măng làm
chất cách nước phải đạt các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu trong lỗ khoan có nước, phải dùng loại xi măng
đông cứng nhanh hoặc xi măng thường có thêm chất phụ gia đông cứng như
NaCl hoặc CaCI2
với hàm lượng tùy theo lượng
nước;
- Đối với nước có tính ăn mòn phải
dùng loại xi măng chống ăn mòn thích hợp;
- Trộn vữa xi măng bằng nước nhạt hoặc nước mặn
phải tham khảo sổ tay hướng dẫn;
- Khi đổ vữa xi măng qua ống dẫn đặt trong ống chống
thì tỷ lệ: nước/xi măng là 0,5;
Khi dùng máy bơm ép vữa thì chọn tỷ lệ:
nước /xi măng từ 0,6 đến 0,7 và có
thể thêm phụ gia hóa dẻo (bằng 2%
lượng xi măng).
- Thời gian từ lúc trộn vữa xi măng cho tới khi kết
thúc công việc cách
nước (ép xong ống chống vào
khối vữa xi măng) không được vượt quá thời gian bắt đầu đông kết xi
măng.
Thời gian xi măng đông kết có
thể tham khảo Bảng 13.
Bảng 13: Thời
gian đông kết của xi măng
Loại nước để trộn vữa
xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
trong lỗ khoan 45°C
Thời gian bắt đầu đông
kết
Thời gian kết
thúc đông kết
Thời gian bắt đầu đông
kết
Thời gian kết
thúc đông kết
Nước thường
3h< T
<3h30'
Không quá
3h sau khi bắt đầu đông kết
1h45'<T<2h45'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước nhiễm mặn
3h< T <6h
1h45’<T<2h45'
11.4.5. Thực hiện cách nước bằng vữa xi măng phải theo
các quy định sau:
- Khoan sâu vào tầng đá cách nước từ 1,2 m đến
1,5 m. Xói rửa sạch mùn khoan và kiểm tra đáy lỗ khoan;
- Hạ ống chống xuống (chỉ được hạ ép, không được
xoay ống chống) cho ngàm vào tầng cách nước từ 0,1 m đến 0,3 m;
- Tính lượng vữa cần trộn và xác định tỷ lệ phối hợp.
Phải chuẩn bị một khối lượng vữa lớn hơn khối lượng vữa cần thiết theo tính
toán là 50%;
- Trộn vữa và đổ vữa xi măng xuống đáy
lỗ khoan theo nguyên tắc lấp đầy từ dưới lên
trên;
Trong quá trình đổ vữa, phải nâng dần dụng cụ đưa
vữa lên phía trên.
Phải đảm bảo độ nâng dụng cụ lên sao cho đầu ra vữa luôn luôn ngập dưới mặt vữa
trong lỗ khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra mặt vữa trong lỗ khoan;
- Ngay sau khi thực hiện đưa vữa xuống đáy lỗ khoan
xong phải xói rửa sạch vữa xi măng trong dụng cụ và đường ống dẫn đã dùng;
- Sau 3 ngày đêm mới được tiếp tục khoan
sâu thêm.
11.4.6. Tùy điều kiện cụ thể có
thể chọn một trong các cách sau đây để đưa vữa xi măng xuống đáy lỗ khoan.
- Dùng ống chống nhỏ làm ống dẫn đưa vữa xi
măng xuống tận đáy lỗ. Khi trong lỗ
khoan có nước cần đặt quả cầu hay
lưỡi gà ở đầu dưới ống để giữ vữa trong ống. Chỉ sau khi đã chứa đủ lượng
vữa cần thiết ở trong
ống mới được cắt quả cầu để vữa đùn ra ngoài lấp lỗ khoan;
- Dùng ống mẫu có nút gỗ ở hai đầu lòng ống để
chứa vữa. Nút gỗ phải khít, đủ
để giữ vữa trong lòng ống. Đưa thận trọng ống mẫu xuống đáy lỗ khoan, sau đó ép
nút gỗ và vữa ra khỏi ống mẫu;
- Dùng bơm đưa vữa xuống đáy lỗ qua cần khoan. Quá
trình thao tác như sau:
a/ Hạ cần khoan xuống
cách đáy lỗ khoan
0,1 m
- 0,2 m rồi cố định
lại.
b/ Nối móc tất cả các đầu nối của
hệ thống bơm, sau đó cho bơm nước thử để kiểm tra máy bơm và đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d/ Cách trộn vữa như sau: đổ lượng nước đã tính
toán vào máy trộn rồi vừa cho xi măng vừa cho chạy máy trộn trong
10 min. Nếu có cho thêm
chất phụ gia thì phải cho vào nước khuấy đều trước khi đổ xi
măng vào.
e/ Trong khi quấy trộn vữa phải cho chạy
máy bơm hút nước trong
thùng đựng vữa. Chờ khi sắp
hết nước thì mở
cửa xả cho vữa vào thùng,
và tiếp tục bơm đầy vữa vào lỗ khoan (chú ý là vữa ở máy trộn ra cần
cho qua sàng cỡ 1 mm).
f/ Trong quá trình ép vữa phải cho máy
trộn vữa hoạt động
liên tục và phải bố trí người quấy trộn vữa
trong thùng đựng vữa cho đến khi
hút hết vữa
mới
thôi.
Phải nâng dần cần khoan lên đồng thời
phải luôn luôn theo dõi đồng hồ áp lực. Nếu thấy áp lực tăng đột
ngột, phải rút cần khoan lên một đoạn
thích hợp để tránh tắc vữa.
11.4.7. Sau khi đã thực hiện
ngăn nước phải kiểm tra chất
lượng cách nước như sau:
- Khoan sâu qua chân ống chống cách khoảng 0,5 m.
- Hạ thấp hoặc nâng cao cột nước trong lỗ khoan
một đoạn bằng 1/4 - 1/2 chiều cao cột nước khi chưa ngăn nước;
- Sau hai giờ kể từ lúc múc nước hoặc
đổ nước vào lỗ khoan, nếu cột nước trong lỗ khoan biến đổi không quá 0,1 m thì công tác ngăn nước được
coi là đạt yêu cầu;
- Nếu ngăn nước bằng vữa xi măng, phải để
sau 3 ngày đêm mới được khoan kiểm tra chất lượng cách nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Trong quá trình khoan phải theo dõi, đo đạc và ghi
chép đầy đủ, trung thực
vào nhật ký khoan về các mặt:
12.1.1. Tình hình khoan (các
loại thiết bị và dụng cụ khoan đã sử dụng, tình hình và cách giải quyết các sự
cố về khoan, độ sâu của mũi khoan, diễn biến của việc sử dụng dung dịch hoặc độ
sâu và đường kính ống chống, diễn biến khi khoan qua các loại địa tầng v.v...);
12.1.2. Tình hình địa chất (sự phân bố
của các tầng đất đá, chủ yếu là độ sâu của các tầng đất đá, các hiện tượng
địa chất công trình,
tình hình địa chất thủy văn đã
được phát hiện trong khi khoan);
12.1.3. Tình hình lấy các loại
mẫu đất, đá, nước và các
đặc trưng (tên gọi, tính chất,
trạng thái, thành phần) của mẫu;
12.1.4. Độ sâu thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn (SPT), số búa từng đoạn và trị số N (Nếu có thí nghiệm xuyên
tiêu chuẩn);
12.2. Công tác theo dõi, ghi chép
trong khi khoan được chính xác, kíp
trưởng và thư ký khoan phải thường xuyên nắm vững độ sâu của đáy lỗ khoan, độ
sâu của chân ống chống, độ sâu mẫu và đáy mẫu (hay mẫu) lấy được đồng thời thường
xuyên theo dõi đầy đủ các yếu tố phản ảnh tình hình địa tầng, tình hình khoan
vào từng loại địa tầng
như: cảm giác tay khoan, tiếng vọng ở đáy lỗ khoan, mầu sắc và lượng nước rửa,
tình trạng tự lún hay tự tụt của cột dụng cụ khoan, chiều cao đập, tình hình đóng tạ, tốc độ
khoan, áp lực lên đáy lỗ khoan
v.v…
Các yếu tố trên phải được thể hiện bằng số liệu và
liên hệ với độ sâu của lỗ khoan.
12.3. Ghi chép ở hiện trường
bao gồm các công việc ghi bảng,
ghi nhật ký khoan và ghi sổ kỹ thuật.
Ghi nhật ký bằng bút chì đen, nhãn mầu và sổ kỹ
thuật ghi bằng mực không nhòe và ghi bảng
đen bằng phấn trắng hay bảng trắng bằng bút dạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.1. Sạch sẽ, rõ ràng đúng các cột,
các mục tương ứng.
12.4.2. Không tẩy xóa hoặc xé bỏ những phần ghi
sai mà chỉ được gạch ngang (những phần bị gạch phải đảm bảo còn đọc được) rồi
ghi phần sửa lại ở phía trên.
12.4.3. Cách thức ghi chép nhật
ký khoan phải tuân theo Phụ lục I.
12.5. Các tính toán
phục vụ cho việc ghi
chép nhật ký khoan hoặc những vấn đề đặc biệt, cần được ghi chép lại cho rõ hơn thì phải ghi
vào sổ kỹ thuật của tổ. Khi kết thúc công trình, tổ khoan phải nộp sổ này cho
chủ nhiệm nghiệp vụ (Chủ công
trình) cùng với nhật ký khoan.
12.6. Nhật ký khoan và sổ kỹ
thuật khoan do thư ký khoan trực tiếp ghi chép ở hiện trường.
12.7. Khi làm việc, thư ký
khoan phải có đầy đủ các dụng cụ và phương tiện như quy định ở Phụ lục T.
12.8. Trước khi sử dụng các
loại dụng cụ khoan (cần khoan, ống chống, mũi khoan v.v...) đều phải đo chiều
dài và kiểm tra chất lượng của
các dụng cụ đó.
Đầu mỗi ca làm việc và khi
giao ca nhất thiết phải đo kiểm tra toàn bộ cần khoan và độ sâu lỗ khoan.
12.9. Khi đo chiều dài của
dụng cụ khoan, chiều cao đầu máy, chiều dài ống chống v.v... phải dùng thước có chất lượng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
- Thước gỗ hoặc thước dây phải được kiểm tra và
hiệu chỉnh trước khi dùng;
- Khi khoan bi phải điều chỉnh chiều dài của
mũi khoan do bị mòn sau mỗi hiệp khoan.
12.10. Tất cả các đo đạc về
chiều sâu đều phải dựa
vào một mốc có cao độ
phụ chọn trước, tương đương với mặt nền (sàn) khoan.
12.11. Quan trắc và ghi chép
mực nước trong lỗ khoan thực hiện theo hướng dẫn ở Phụ lục O.
(Chỉ tiến hành khi có yêu cầu riêng).
13. Lấy mẫu đất, đá,
nước
13.1. Công việc chọn mẫu
thí nghiệm do chủ nhiệm đồ án quyết định dựa vào yêu cầu của từng loại công trình và tính chất của địa tầng.
Trong quá trình khoan, đơn vị khoan phải căn cứ vào tình hình địa tầng cũng như các yêu
cầu đã được quy định trong điều này và trong bản nhiệm vụ hoặc phương án kỹ thuật
khoan để quyết định lấy các loại mẫu đất, đá, nước.
13.2. Công tác lấy mẫu
đất, đá, nước phải đảm bảo các yêu
cầu chung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.2. Khi phát hiện có sự
thay đổi địa tầng (thay đổi thành phần, tính chất, trạng thái, nguồn gốc thành
tạo...), đều phải ngừng khoan, xác định độ sâu đổi tầng và lấy mẫu kịp
thời;
13.2.3. Mẫu phải đại diện cho
một lớp đất, đá nhất định
và phải đảm bảo về quy cách, khối lượng chất lượng;
13.2.4. Ghi chép đầy đủ về tình
hình lấy mẫu vào nhật ký khoan và phiếu mẫu. Các trường hợp không lấy được mẫu
theo quy định phải thuyết minh rõ ràng trong nhật ký khoan, đồng thời phải báo
cáo cho đơn vị chủ quản
biết để giải quyết;
13.2.5. Thực hiện đầy đủ các
yêu cầu đóng gói, bảo quản, vận
chuyển và giao nhận mẫu (TCVN 2683, Đất cho xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận
chuyển và bảo quản mẫu);
A. Mẫu đất
13.3. Lấy mẫu thí
nghiệm trong các lỗ khoan theo các nguyên tắc sau:
13.3.1. Mỗi lớp đất phải
có ít nhất một mẫu thí nghiệm;
13.3.2. Đối với các lớp đất dày hơn 2 m, thì cứ khoảng 2
m lấy một mẫu nguyên
trạng (đối với đất dính) hoặc mẫu
không nguyên trạng (mẫu xáo trộn) đối với đất rời rạc, đất phong hóa;
13.3.3. Đối với các địa tầng
thuộc loại đất sét, sét pha, cát pha, bùn, than bùn, đá phong hóa
dạng đất, phải tận
lượng lấy đầy đủ mẫu nguyên
trạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.5. Đối với các lớp cuội,
sỏi (dăm sạn), cát sỏi, (cát sạn);
các lớp cát có độ ẩm từ ẩm ướt đến bão hòa, thì lấy mẫu xáo động không giữ ẩm.
13.4. Căn cứ vào tình hình
địa tầng và yêu cầu
của nhiệm vụ khoan, bước đầu lựa chọn phương pháp và dụng cụ lấy mẫu thí nghiệm
theo quy định trong bảng 14 dưới đây:
Bảng 14: Lựa
chọn phương pháp khoan và dụng cụ lấy mẫu theo địa tầng
Loại đất đá
Loại mẫu
Dụng cụ lấy
mẫu
Phương pháp
Ghi chú
Các loại đất dính ở trạng thái dẻo
chảy, chảy, bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống mẫu thành mỏng
- Ống mẫu chẻ có pít
tông
Nén, ép
Các loại đất dính trạng
thái dẻo mềm đến cứng
Nguyên trạng
- Ống mẫu nguyên trạng
loại thường hoặc loại có pít tông.
- Ống mẫu nòng đôi
- Đóng tạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại cát ở trạng thái xốp rời đến
chặt vừa ẩm ướt đến bão hòa.
Mẫu xáo động (không nguyên trạng)
- Ống mẫu có van
- Ống mẫu nòng đôi
- Ống mẫu chẻ của mũi xuyên SPT
- Khoan đập
- Khoan xoay kết hợp bơm dung dịch sét.
- Lấy mẫu kết hợp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất hòn to (Cuội, sỏi, sạn đá tảng)
Mẫu xáo động (Không nguyên trạng)
- Ống mẫu có van.
- Mũi khoan hạt hợp kim, kim cương.
- Khoan đập
- Khoan xoay lấy mẫu.
- Lấy mẫu theo phương
pháp tứ phân
13.5. Ống lấy mẫu hoặc
mũi khoan hợp kim, ống mẫu
nòng đôi để lấy mẫu nguyên trạng phải có đường kính trong lớn hơn 48 mm.
Hộp đựng mẫu phải đồng bộ, có đường
kính và độ dài phù hợp với từng loại ống lấy mẫu, đồng thời thân và nắp hộp
phải vừa khít nhau, tháo lắp dễ dàng. Nếu dùng hộp tôn thì khe hở
không được rộng quá 0,5 mm và không được chồng mép lên nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.1. Vét sạch đất ở đáy lỗ
khoan trước khi lấy mẫu (tới độ sâu đã khoan). Không được dùng biện pháp khoan đập mà
phải dùng các mũi khoan thìa, mũi khoan lòng máng, mũi khoan guồng xoắn để khoan vét hoặc
dùng ống mẫu có van để ép xuống;
13.6.2. Nếu khoan có ống chống
phải để chân ống chống
nằm trên chỗ lấy mẫu từ 10 cm đến 20
cm.
13.7. Đối với đất rời chỉ lấy được mẫu xáo động
không nguyên trạng, khi dùng phương pháp khoan đập để lấy mẫu thí nghiệm thì một
hiệp khoan không được sâu quá 1 mét và không được áp dụng phương pháp này khi
khoan với dung dịch sét. Khoan bằng dung dịch sét thì phải dùng ống mẫu nòng
đôi để lấy mẫu hoặc
lấy mẫu trong ống mẫu chẻ của mũi xuyên SPT (nếu có xuyên SPT). (Khi xuyên SPT
xem Phụ lục Q).
13.8. Trước khi lấy mẫu phải kiểm
tra và làm các việc sau:
13.8.1. Lắp đầy đủ và đúng chỗ các bộ
phận của ống lấy mẫu. Mép vát đầu ống phải là nguyên vẹn (những chỗ bị móp
bị vẹt phải được sửa lại hoặc thay thế) lỗ thoát nước phải
thông, các cơ cấu khác phải hoạt động bình thường;
13.8.2. Đặt hộp mẫu nằm vừa
khít trong khoang lòng ống, ở phía trong hộp mẫu và ở khoang lòng ống mẫu phải
bôi một lớp mỡ mỏng;
13.8.3. Kiểm tra số liệu đo đạc
và tính toán độ sâu lỗ khoan, nếu có nghi vấn (đo sai hoặc thành lỗ sụt lở v.v...) phải đo
lại độ sâu thực tế đáy lỗ khoan.
13.9. Khi lấy các mẫu đất
nguyên trạng phải theo các quy định dưới đây:
13.9.1. Đối với đất bùn, các loại đất
dính trạng thái từ dẻo chảy đến chảy, phải dùng phương pháp nén, ép, không được đóng
tạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.9.3. Khi nén hoặc đóng mẫu
phải đánh dấu lên cần khoan dấu bắt đầu và dấu kết thúc đóng mẫu. Khoảng cách giữa hai dấu
này phải nhỏ hơn chiều dài ống mẫu (tính từ đầu mũi đến vai ống mẫu).
13.10. Sau khi kéo ống mẫu
lên phải gạt bỏ bùn đất thừa,
dùng giẻ hoặc rơm lau sạch (lau khô, tuyệt đối không được dùng nước để rửa)
rồi mới mở để lấy mẫu.
Khi lấy mẫu ra kiểm tra
ngay xem mẫu có bị dồn ép không? cần quan sát kỹ hai đầu mẫu, trường hợp đất ở hai
đầu mẫu không đồng nhất, cần tìm hiểu nguyên nhân. Nếu là đổi tầng, cần xác định độ sâu đổi tầng và ghi chép cẩn thận vào nhật
ký, đồng thời phải lấy thêm mẫu tiếp theo.
13.11. Khi mở ống lấy mẫu ra, dùng dao mỏng
hoặc dây thép có đường kính nhỏ hơn 0,5 mm để cắt đất thừa ở hai đầu ống đựng mẫu.
CHÚ THÍCH: Nếu thấy mẫu lấy lên bị thiếu dưới 2cm thì được phép cắt phần đất thừa ở bên dưới bỏ vào cho đầy
nhưng phải ngăn cách bằng một lớp giấy
tráng paraphin và ở phiếu mẫu bên ngoài hộp phải
ghi rõ chiều cao của đoạn đất được bỏ
thêm vào.
13.12. Phải bọc mẫu để giữ ẩm
ngay sau khi lấy đất ở ống lấy mẫu ra.
13.13. Ở mỗi hộp mẫu đất thí
nghiệm phải có một phiếu mẫu viết bằng mực tốt (không bị nhòe), nhúng pa
ra phin và dán theo đúng hướng trên, dưới ở bên ngoài hộp mẫu hoặc dán nhãn mẫu băng
dính. Quy cách phiếu mẫu theo Phụ lục K.
13.14. Khi lấy các mẫu đất
xáo động để thí nghiệm phải thực hiện các yêu cầu kỹ thuật sau:
13.14.1. Đối với đất rời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu lấy từ ống mẫu ra phải được hứng trực
tiếp vào khay. Trong khi hứng mẫu phải chú ý quan sát mẫu, kết hợp với
các phát hiện ghi chép được về sự thay đổi trong quá trình khoan (mầu sắc, thành phần hạt,
dạng hạt, vật xen lẫn v.v...) mà xác định khả năng chia lớp, sự tồn tại
của các lớp xen kẽ mỏng, lớp kết hạt, ổ sét, ổ
cát... trong hiệp khoan cũng như độ sâu phân bố của chúng.
- Nếu lượng đất nhiều hơn lượng mẫu quy định thì dùng phương
pháp chia bốn góc để lấy mẫu. Nếu lượng mẫu vẫn nhiều thì lại làm tiếp như trên
cho đến khi đủ khối lượng của một mẫu cần lấy.
- Phải dùng xẻng hoặc muôi để xúc mẫu vào
thùng, không được dùng tay bốc.
- Sau mỗi lần lấy mẫu, ống lấy mẫu, khay và xẻng
phải được làm sạch, không được để đất, cát bẩn bám vào dụng cụ.
13.14.2. Đối với đất dính:
- Có thể lấy mẫu từ mũi khoan guồng xoắn, ống mẫu có
van v.v...
- Nhồi đất đầy hộp mẫu cho không còn khe hở
nhưng không được lèn chặt.
13.15. Cách đóng gói, bọc sáp, dán
nhãn của các mẫu
thí nghiệm xáo động giữ ẩm cũng giống như cách làm đối với các mẫu nguyên trạng.
13.16. Khối lượng mẫu xáo động
giữ ẩm được quy định tùy thuộc vào
các hạng mục yêu cầu thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu lấy mẫu của các loại đất
trên được tính theo khoảng
độ sâu từ đầu đến cuối hiệp khoan. Trường hợp có sự chia lớp
trong hiệp thì độ sâu lấy mẫu phải được
tính với độ sâu của mặt chia lớp này.
13.17. Cách thức lấy mẫu xáo động
không giữ ẩm tương tự cách thức lấy mẫu xáo động giữ ẩm nhưng không cần bọc giữ
ẩm.
B. Mẫu đá
13.18. Khi khoan nếu có yêu cầu
lấy mẫu đá để thí nghiệm thì mỗi tầng đá ít nhất phải lấy 2 mẫu thí nghiệm.
Mẫu đá thí nghiệm phải có kích thước tối thiểu
là:
- Đường kính d = 75 mm
- Chiều cao 2d.
Trong trường hợp đá vỡ khối, vỡ dăm không lấy
được mẫu theo kích thước quy định thì phải lấy ít nhất hai hộp mẫu lưu có đậy nắp
cẩn thận và kèm theo phiếu mẫu.
13.19. Lấy mẫu đá từ ống mẫu
và mũi khoan ra phải thực hiện các
quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.19.2. Lấy tuần tự các
mẫu ra, đánh dấu ngay đầu trên
của mẫu. Sau đó xếp
thứ tự rồi
dùng
sơn
có mầu khác với
mầu của mẫu đá ghi lên mẫu (ngay sau khi mẫu đá khô) các mục sau:
- Số hiệu lỗ khoan.
- Số hiệu mẫu đá (Ghi theo thứ tự của các mẫu
đá đã lấy được kể từ trên xuống).
- Độ sâu mặt trên và mặt dưới của mẫu (lấy đến
cm).
13.20. Khi khoan vào lớp đá
mà mẫu bị tan rữa hết trong dung dịch bơm rửa thì phải kịp thời thay đổi phương
pháp hoặc chế độ khoan để đảm bảo lấy được mẫu.
Đối với đoạn lỗ khoan đã khoan qua mà
không lấy được mẫu thì phải lấy mùn đá trong cần khoan và đóng gói như
mẫu lưu (lấy vào hộp mẫu hay túi nilon) đồng thời ở phiếu mẫu phải đề thêm từ “mùn khoan” vào phần mô tả mẫu đá.
13.21. Toàn bộ mẫu đá, dăm
đá, mùn khoan phải được xếp vào hòm mẫu
lưu.
C. Mẫu nước
13.22. Trong công tác khoan
thăm dò địa chất công trình
thường phải lấy các loại mẫu nước như bảng 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại mẫu nước
thí nghiệm
Mục đích
nghiên cứu
Nước ngầm
(tự nhiên)
Tính chất hóa, lý của nước ngầm.
Nước ngầm
(tự nhiên)
Phân tích khả năng ăn
mòn bê tông của nước (nếu cần)
13.23. Về yêu cầu lấy các loại
mẫu nước cũng như việc tăng giảm khối
lượng mẫu được quy định rõ trong bản nhiệm vụ hoặc phương án kỹ thuật khoan.
13.24. Khối lượng ít nhất của một
mẫu nước cần được lấy theo quy định trong bảng 16.
Bảng 16: Thể
tích mẫu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích nước
(L)
Nước ngầm (tự nhiên)
3
Nước Phân tích khả năng ăn mòn bê tông
2
CHÚ THÍCH: Nếu mẫu nước có
nhiều cặn lắng (vượt quá
1/5 thể tích của từng
chai mẫu) thì cần lấy
thêm nước mẫu. Lượng nước
được lấy thêm bằng khoảng hai
lần thể tích bị cặn chiếm chỗ.
13.25. Trước khi lấy mẫu nước
trong lỗ khoan cần chú ý các điều sau:
13.25.1. Không được làm ô nhiễm
nguồn nước trong quá trình khoan như nổ mìn, thả hóa chất thí nghiệm vào lỗ
khoan...
13.25.2. Tìm mọi biện pháp xử
lý không cho các nguồn nước khác xâm nhập vào lớp cần lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các biện pháp ngăn nước theo
các quy định tại Điều 11 (hoặc theo phương án kỹ thuật riêng);
13.25.4. Phải rửa lỗ khoan bằng cách dùng
máy bơm hút cạn hoặc dùng ống mẫu có van múc cạn. Nếu không bơm hoặc múc cạn
được thì
lượng
nước lấy ra tối thiểu phải bằng 3 lần thể
tích nước có trong lỗ khoan lúc chưa múc;
13.25.5. Phải chuẩn bị đầy đủ
dụng cụ, chai lọ và hóa chất cần thiết phục vụ cho việc lấy mẫu cũng như cho
công tác bảo quản và vận chuyển mẫu;
13.25.6. Chỉ được lấy mẫu
sau khi nước đã lên đủ (bằng lượng
nước có trong lỗ khoan trước khi múc), tương đối trong và không được vượt qua
12 h;
13.25.7. Nếu sau 12 h nước vẫn
còn cặn lắng thì cũng phải lấy mẫu
nhưng lượng nước phải được lấy tăng thêm theo quy định của Điều 13.26.
13.26. Dụng cụ được sử dụng để
đựng và chuyển các loại mẫu nước thí nghiệm cần theo các quy định
sau:
13.26.1. Dùng chai thủy tinh
hoặc nhựa trắng
có
dung tích 0,5 L hoặc 1 L;
13.26.2. Dùng nút chai là thủy
tinh nhám, nút
nhựa, nút cao su hoặc nút bấc;
13.26.3. Trước khi sử dụng các
chai, lọ và nút phải xử lý như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Súc rửa bằng nước trong nhiều lần;
- Tráng lại hai lần bằng nước cất;
- Dốc cho khô nước rồi đậy nút kín;
CHÚ THÍCH: Đối với các mẫu nước
thí nghiệm cho
các mục đích khác với
quy định ở điều 13.27 thì
cần
nghiên cứu xử lý chai
lọ một cách thích đáng.
13.27. Khi lấy mẫu nước trong
lỗ khoan cần làm đầy đủ các việc sau:
13.27.1. Dùng nhiệt kế biến đổi chậm
hoặc nhiệt kế thường đặt sẵn trong chai
hoặc lắp sẵn vào dụng cụ
lấy mẫu. Độ chính xác của nhiệt kế tới 0,5°C.
13.27.2. Rửa sạch, lắp ráp và
kiểm tra sự hoạt động của dụng cụ lấy mẫu.
13.27.3. Thả dụng cụ lấy mẫu
vào lỗ khoan để lấy nước
tráng dụng cụ, chai lọ. Tận
dụng lấy nước tráng ở phía trên mặt một cách nhẹ nhàng để tránh xáo động tầng
nước.
13.27.4. Đo nhiệt độ không khí ở thời
điểm lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.28.1. Dùng dụng cụ Ximonov:
- Thả đế dưới của dụng cụ vào lỗ khoan tới độ sâu quy
định;
- Thả tiếp phần xi lanh chứa nước;
- Lắc dây cáp vài lần cho các bộ phận vào khớp với
nhau;
- Kéo ống Ximonov lên;
- Lắp một đầu ống cao su vào bộ phận tháo nước của
đế dưới, còn đầu kia thả xuống tận đáy chai đựng mẫu (chai để thấp hơn ống đựng
mẫu Ximonov);
- Mở van cho nước từ ống Ximonov chảy vào chai đựng
mẫu;
Đối với những chai để thí nghiệm các
thành phần dễ bị mất mát
hoặc biến đổi thì phải lấy trước, đồng thời phải để nước chảy tràn ra ngoài một
lượng bằng một nửa
dung tích chai.
CHÚ THÍCH: Không được dùng
cách rót nước từ ống lấy mẫu
vào chai hoặc chuyển từ chai này
sang chai khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thả dụng cụ đến độ sâu quy định. Kéo dây mở van
thoát khí cho nước vào chai;
- Sau khi nước đã vào đầy chai (không còn trông hoặc nghe
thấy tiếng bọt sủi) thì chùng dây mở van
để đóng ống thoát khí và kéo dụng cụ lên;
- Đọc nhiệt độ nước, lấy chai ra khỏi dụng cụ
và dùng nút đậy kín;
- Đánh số thứ tự các chai kể từ dưới lên;
CHÚ THÍCH:
a) Không được chuyền nước từ chai này
sang chai khác;
b) Khi khoan vào lớp chứa nước là đất đá
rời rạc, thành lỗ khoan
không ổn định phải dùng ống chống
thì độ sâu chân ống
chống được coi là độ sâu lấy mẫu nước;
Trong trường hợp này phải tận lượng thả
dụng cụ lấy mẫu nước xuống tận chân ống chống;
c) Khi khoan vào lớp chứa nước là đất đá ổn
định, không phải dùng ống chống thì độ sâu
của mẫu nước là
độ
sâu thả dụng cụ lấy
mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.29.1. Nếu lấy mẫu nước ở hồ
ao, sông ngòi thì phải lấy ở chỗ cách mép nước ít nhất 2 m và phải lấy đúng vị
trí đã quy định.
13.29.2. Khi lấy mẫu nước ở nguồn
nước có lưu lượng rất nhỏ và dốc thoải thì phải đào một hố sâu ở giữa nguồn nước định lấy, sau đó đợi
nước tương đối trong rồi mới lấy. Hố đào phải thật sâu để có thể đặt
ngập toàn bộ dụng cụ lấy nước vào trong nước.
13.29.3. Khi lấy mẫu nước ở
các vòi chảy, trước hết phải mở vòi
cho nước chảy khoảng 10 min. Sau đó nối dài vòi chảy bằng ống cao su
cho nước chảy trực tiếp vào chai cho đến khi nước chảy tràn ra khỏi chai một lượng
lớn hơn 1/2 dung tích của chai thì mới thôi (nếu vòi chảy lớn thì luồn ống cao su
vào trong vòi).
13.30. Đóng mẫu thí nghiệm
nước ngầm tự nhiên theo trình tự và quy định dưới đây:
13.30.1. Một chai 1 L để thí
nghiệm lượng CO2, tự do và trị
số pH (hoặc 2 chai 1/2 L, lấy chai 1 và 2 trong hệ thống chai liên hoàn). Nước ở
trong chai phải thật đầy, (không còn không khí ở trong chai sau khi đã đậy nút)
và ở trên phiếu mẫu của các chai này phải ghi rõ (mẫu phân tích pH và CO2).
Phải đóng gói các chai này ngay sau khi lấy mẫu lên.
13.30.2. Một chai mẫu để thí
nghiệm CO2 ăn mòn: cho
400 ml nước vào chai 1/2 L
và từ 3 g đến 5 g
bột cácbônát can xi (bột đá vôi). Khi lấy mẫu bằng dụng cụ chai liên hoàn thì lấy chai thứ 3 làm mẫu
này và ở trên phiếu mẫu phải ghi thêm “Phân tích CO2 ăn mòn”.
13.30.3. Các chai mẫu nước ngầm
tự nhiên còn lại, sau khi đã lấy
đầy nước, cần đổ bớt đi một ít
sao cho mặt nước cách đáy nút 1cm và dán phiếu mẫu có ghi rõ “Phân tích thành phần hóa học”.
13.31. Đối với các chai mẫu
nước sau khi đã lấy lên phải lấy vải màn
nhúng paraphin, bọc kín nút và miệng chai rồi dán phiếu mẫu ở ngoài chai. Ghi
vào phiếu mẫu bằng mực
không nhòe đầy đủ các mục của mẫu nước, rồi tráng paraphin. Quy cách phiếu mẫu
nước theo Phụ lục K.
D. Mẫu lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.33. Lấy mẫu lưu theo
các yêu cầu sau:
13.33.1. Đối với mỗi lớp đất ít nhất phải
lấy một mẫu lưu và mẫu này phải đại diện cho đoạn lấy mẫu.
13.33.2. Đối với lớp đất dính
lấy một mẫu lưu và ghi đúng độ
sâu đã lấy.
13.33.3. Đối với đất rời, cứ mỗi hiệp khoan lấy
một mẫu lưu và ghi theo khoảng độ sâu của hiệp khoan. Trường hợp có sự chia lớp
trong hiệp thì phải lấy mẫu lưu thêm cho từng lớp trong hiệp.
13.33.4. Khi lấy mẫu thí nghiệm
thì đồng thời kết hợp lấy mẫu
lưu.
13.33.5. Đối với đất dính thì kết hợp lấy
đất thừa ở đầu
dưới mẫu thí nghiệm làm mẫu lưu.
13.33.6. Nếu thay đổi tầng hay
có sự thay đổi về mầu sắc, trạng
thái của đất, thành phần hạt, vật lẫn v.v... cũng phải
lấy mẫu lưu.
13.34. Mỗi mẫu lưu cần
lấy khối lượng đất tương đương với mẫu có kích thước 5 cm x 5 cm x 4 cm (cố gắng
giữ nguyên kết cấu, không nhồi nặn)
rồi dùng giấy gói và
tráng paraphin bên ngoài hoặc cho vào túi nilon buộc chặt.
13.35. Ở mẫu lưu phải có hai
phiếu mẫu in sẵn viết bằng mực không nhòe (hoặc giấy trắng viết bằng
mực không nhoè) nhúng
paraphin hoặc bỏ vào túi ni
lon, đặt một phiếu
trực tiếp vào mẫu đất và dán một phiếu ở bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.36. Thời gian lưu các loại
mẫu phải thực hiện theo các quy định hiện hành.
14. Công tác kết thúc
lỗ khoan
14.1. Quy định chung
14.1.1. Công việc kết thúc của
một lỗ khoan bao gồm:
- Nghiệm thu lỗ khoan;
- Lấp lỗ khoan;
- Tháo dọn dụng cụ máy móc;
- Vận chuyển máy móc, dụng cụ đến vị trí mới.
14.2. Nghiệm thu lỗ
khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí, cao độ và độ sâu lỗ khoan;
- Các loại mẫu đất, đá, nước;
- Các nhiệm vụ kỹ thuật đã được quy định trong
bản phương án kỹ thuật khoan;
- Các nội dung ghi chép trong nhật ký khoan, sổ
kỹ thuật và các văn bản khác.
Các nội dung trên phải được kiểm điểm đầy đủ dựa
theo yêu cầu kỹ thuật của bản phương án kỹ thuật và quy trình khoan.
14.2.2. Khi nghiệm thu lỗ khoan
phải có các thành phần sau:
14.3.1. Đại diện của đơn vị
chủ quản;
14.3.2. Tổ trưởng tổ khoan
(hoặc tổ phó) và thư ký khoan;
Trước khi tổ chức nghiệm thu, Tổ khoan
có nhiệm vụ làm công tác chuẩn bị (theo như nội dung ở Điều 14.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3. Lấp lỗ khoan
14.3.1. Đối với hầu hết các lỗ
khoan sau khi đã được nghiệm
thu, đều được lấp
hoàn lại để:
- Bảo đảm giữ nguyên hoặc hạn chế các biến đổi
về tính chất và trạng
thái của địa tầng, về các trạng thái thủy nhiệt trong các lớp đất.
- Bảo đảm an toàn trong sinh hoạt và sản xuất của nhân dân địa phương.
- Bảo đảm tính ổn định cho công trình đã và sẽ xây dựng
sau này trong khu vực có lỗ khoan.
14.3.2. Nếu trong bản phương
án kỹ thuật khoan không có yêu càu đặc biệt thì sau khi khoan xong một
lỗ khoan cần tiến hành lấp lỗ
theo các quy định sau:
- Dùng loại đất tương đương với loại đất của từng
lớp đất trong lỗ khoan để lấp, riêng đối với phần lỗ khoan qua đá, dùng đất sét hoặc đất
sét pha nặng để lấp;
- Khi lấp bằng đất dính, phải đập
nhỏ hoặc viên đất thành hòn có cỡ
to bằng 1/2 đến 1/3 đường kính lỗ khoan.
- Phải trả dần vật liệu lấp lỗ vào lỗ khoan từng
mét một rồi kích ống chống lên cũng từng mét một cho đến khi lấp hết lỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.3. Sau khi đã lấp lỗ
khoan xong phải ghi vào sổ kỹ thuật. Trường hợp trong phương án kỹ thuật khoan
có yêu cầu lấp lỗ đặc biệt thì sau khi lấp lỗ khoan xong phải lập biên bản theo mẫu ở phụ
lục M.
14.3.4. Trong quá trình lấp lỗ khoan phải
thường xuyên theo dõi, ghi chép vào
nhật ký khoan về độ sâu, nguyên liệu, bề dầy của lớp đất lấp lỗ.
14.3.5. Đối với các lỗ khoan
sau khi khoan xong còn phải lưu lại để thu thập số liệu (như quan trắc mực nước,
bơm hút nước, thí nghiệm v.v...) đều phải làm nắp đậy có khóa để bảo
vệ lỗ khoan.
14.4. Công tác tháo dọn
dụng cụ, máy móc
14.4.1. Đối với máy khoan
không thuộc dạng tự
hành khi tháo dọn máy móc dụng cụ khoan cần theo trình tự sau:
- Xếp dọn đồ nghề và dụng cụ
khoan;
- Tháo các máy khoan, máy bơm, máy nổ, xát xi;
- Tháo và hạ tháp khoan.
Đối với các máy khoan tự hành khi kết
thúc một lỗ khoan và chuyển sang vị trí khác cần thực hiện các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b/ Nếu khoan với dung dịch sét, cần rửa
sạch máy khoan;
c/ Tắt máy bơm
xong tắt máy nổ;
d/ Thu dọn dụng cụ khoan;
e/ Hạ thấp khoan;
f/ Nâng bệ đỡ sau của khung lên;
g/ Nâng kích đỡ lên.
14.4.2. Khi xếp dọn dụng cụ
khoan cần làm các công việc sau đây:
- Xếp đặt riêng biệt các
loại dụng cụ, ống chống, cần khoan v.v....
- Phân loại chất lượng dụng cụ, thứ nào hư hỏng
tự sửa chữa được thì bố
trí người làm
ngay, thứ nào
hư
hỏng không thể
sửa chữa được, cần được thu xếp lại và gửi về nơi sửa chữa quy định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đồ nghề, dụng cụ nhỏ dễ rơi, dễ thất lạc
(như các loại clê, kìm, búa v.v...)
phải được chứa vào hòm gỗ có nắp đậy.
14.4.3. Khi tháo dỡ máy móc
phải tuân theo các quy định dưới đây:
- Không dùng búa lớn để tháo các bộ phận hoặc
chi tiết máy;
- Đối với các bộ phận, chi tiết máy nhỏ dễ rơi, dễ thất lạc
(đinh ốc, miếng đệm, chốt, ống dẫn dầu v.v...) khi đã
được tháo ra phải bảo quản cẩn thận. Nếu có thể thì tháo ở chỗ nào nên vặn ngay vào chỗ đó để
tránh thất lạc, mất mát;
- Đối với các bộ phận chi tiết máy dễ bị hư hỏng, đứt gẫy phải có
biện pháp bảo vệ che chắn;
- Đối với các loại ống lộ ra ngoài như ống dẫn dầu
ống xả v.v... phải nút
vào cẩn thận để đề phòng các vật
nhỏ, bụi bẩn rơi
vào.
14.4.4. Khi hạ tháp khoan phải
lưu ý những điểm sau:
- Đối với các loại tháp khoan rời không gắn liền
với máy khoan, nhất thiết phải tháo dỡ dần từ trên xuống dưới. Các thanh dằng liên kết ở
hai chân cố định chỉ được tháo ra
sau khi tháp khoan đã được hạ xuống mặt đất;
- Đối với tháp khoan của máy khoan tự hành, trước
khi hạ tháp khoan phải tháo đế tựa ở hai chân tháp khoan, kéo tay gạt sang vị
trí “hạ tháp khoan” sau đó mới hạ tháp khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5. Công tác vận
chuyển
14.5.1. Mỗi công trình
khoan xong đều phải thực
hiện nghiệm thu, sau đó mới
được chuyển đi làm công
trình mới.
14.5.2. Trước và sau khi vận
chuyển máy móc, dụng cụ khoan
đến công trình mới, phải tiến
hành kiểm kê toàn bộ tài sản. Nếu có mất mát hư hỏng phải lập báo cáo gửi về
đơn vị chủ quản.
14.5.3. Công tác khiêng vác, bốc xếp và vận
chuyển thiết bị dụng cụ
khoan phải được thực hiện theo Điều 5.3 và 5.4.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Bản thiết kế lỗ khoan
Tên cơ quan khảo sát thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tọa độ lỗ khoan:………………………………………………..
Thuộc công trình:………………………………………………
Số hiệu bản nhiệm vụ hay phương án kỹ
thuật khoan:……………………..
Thứ tự lớp
Độ sâu lớp
dự kiến
Mặt cắt địa
chất dự kiến
Tên đất và
các đặc trưng về tính chất trạng thái
Phương pháp
khoan và chế độ khoan
Gia cố
thành lỗ khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thiết
kế
Phụ trách kỹ thuật
Thủ trưởng
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản
ghi kết quả xác định vị trí và cao độ lỗ khoan
(Cho một lỗ
khoan hoặc một nhóm lỗ khoan)
Tên cơ quan khảo sát thiết kế
Số hiệu lỗ khoan………………………Tọa độ lỗ
khoan X………………… (hoặc
lý trình)
Công trình……………………………... Y……………………………………
A. Sơ đồ đường sườn, mạng tam giác và
các cọc mốc đã sử dụng
Tên cọc mốc
Tọa độ của cọc
mốc
Cao độ của
cọc mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người tính………………………Người thực hiện………………………
Người soát………………………Người kiểm
tra……………………….
Phụ lục C
(Quy định)
Xác định độ dốc ta luy nền khoan
A. Ta luy nền đắp
Khi chiều cao ta luy nền đắp dưới 4
mét thì độ dốc ta
luy của nền đắp được quy định trong Bảng C-1 và những chú thích kèm theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
dùng đắp nền
Độ dốc ta luy
Nền đắp
trên
khô
Nền đắp
trên khô sẽ ngập nước
Nền đắp
trong nước
- Đất sét và đất sét pha
1:1.25
1:1,50
1:1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:1,25
1:1,50
1:1,75
- Cát bột, cát nhỏ
1:1,50
1:1,75
1:2,0
- Đá sỏi cuội, đá trôi đổ đống
1:1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:1,50
- Đá dăm, đá hộc đổ
đống
1:1,0
1:1,25
1:1,50
- Đá tảng xếp, đá hộc xếp
1:0,75
1:1,0
1:1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Độ dốc ta luy của các loại đất dính và đất rời
ghi trong bảng trên ứng với điều kiện đất đắp phải được dầm với hệ số dầm
nén bằng hoặc lớn hơn 0,85 (K>0,85).
Đất đắp nền cần có độ ẩm thích hợp, xấp xỉ độ ẩm tốt nhất và cần chia lớp đầm chặt.
Phần đắp trong nước có thể đắp bằng cách đổ lấn dần và dùng
xỉa, xăm chặt. Khi
dùng đất dính đắp trong nước
thì lớp trên mặt nền dày 0,3 mét phải
chia lớp đầm chặt.
2. Khi chiều cao đắp thấp (khoảng 1-2
mét) thì có thể xét giảm độ dốc ta luy quy định
trong bảng trên một cấp từ 0,10 đến 0,25 (1: m-0,10; 1: m-0,25, với m là
cotang của góc dốc ta luy quy định).
3. Khi đắp cao trên 4 mét phải thiết kế theo tình
hình cụ thể.
B. Taluy nền đào
Khi chiều cao laluy nền đào dưới 4
mét, xác định độ dốc taluy quy định trong Bảng C-2 và những điều chú thích kèm
theo:
Bảng C-2
Loại đất đá ở ta luy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Chặt chẽ
Chặt vừa
Xốp
- Đất sét và đất sét pha
1/0,50 ÷ 1/0,75
1/0,75 ÷ 1/1,0
1/1,0 ÷ 1/1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/0,75 ÷ 1/1,0
1/1,0 ÷ 1/1,25
1/1,25 ÷ 1/1,50
- Cát
1/1,0 ÷
1/1,25
1/1,25 ÷ 1/1,50
1/1,50 ÷ 1/1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nặng
1/0,50 ÷ 1,075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/0,25 ÷ 1/0,50
+ Nhẹ
1/0,10 ÷ 1/0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/1,0 ÷ 1/1,25
1/1,25 ÷ 1/1,50
- Đá dăm, tảng, không gắn kết
1/0,75 ÷ 1/1,10
1/1,0 ÷
1/1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các trường hợp bất lợi như
taluy tương đối cao (3 m - 4 m) trên đỉnh ta luy có dốc ngang trên 15°, khoan trong
mùa mưa (kể cả mưa xuân) hoặc
trường hợp tầng đá có lớp nghiêng ra nền khoan, trạng thái của đất xấu, cần dùng các trị số
dốc thoải đã ghi cho từng
loại đất.
2. Khi quyết định độ dốc của taluy đào nên tham khảo
các kinh nghiệm của địa phương nơi khoan.
3. Khi chiều cao taluy đào cao hơn 4 m cần
thiết kế cụ thể.
Phụ lục D
(Quy định)
Phân cấp đất đá theo độ khoan
Cấp đất đá
Tên đất đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ
khoan (m/h)
(1)
(2)
(3)
(4)
I
Đất xốp mềm
- Đất trồng trọt không có rễ cây;
- Bùn, than bùn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
II
Đất chặt vừa
- Đất trồng trọt lẫn rễ cây hoặc lẫn một ít sỏi,
cuội nhỏ, dưới 3 cm;
- Cát chảy không áp lực, cát nén chặt;
- Đất cát pha và sét pha chứa dưới 20%
cuội hoặc dăm nhỏ, dưới 3
cm;
- Đất sét chặt vừa.
4,5
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất sét, sét pha và cát pha
chứa trên 20%
cuội hoặc dăm, nhỏ hơn
hay bằng 3 cm;
- Đất sét cứng;
- Cát chảy có áp lực,
hoàng thổ chặt;
- Đá sét có nhiều lớp kẹp là đá cát kết
gắn kết yếu hoặc đá sét vôi (có chiều dày dưới 5cm);
- Đá bột kết, cát kết gắn kết bằng sét hoặc
vôi không chặt;
- Than đá mềm, than nâu;
- Thạch cao tinh thể nhỏ, thạch cao
bị phong hóa dạng đất;
- Quặng măng gan, quặng sắt
ô xi hóa bở rời magnesit
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá mềm
- Sỏi sạn lẫn những hạt cuội nhỏ của
đá trầm tích;
- Đá bột kết, chứa sét. Đá cát kết chứa
sét, đá sét
vôi;
- Đá vôi có lỗ hổng hoặc
tuf;
- Đá sét; Đá sét chứa cát. Đá sét chứa
than.
- Than đá cứng vừa;
than nâu cứng; cao lanh nguyên sinh; thạch cao kết tinh.
- Đunít và pêriđôtít, phong hóa mạnh.
- Magnesit chặt xít
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá hơi rắn
- Đất lẫn nhiều dăm cuội;
- Đá sét, đất sét nén chặt rất chặt và
chứa nhiều
cát.
- Đá bột kết, đá cát kết
gắn kết bằng vôi.
- Than đá cứng, ăngtraxit.
- Các loại đá phiến có thành phần
sét-mica, mica, clorít,
clorít-sét, xêrixít.
- Secpăngtinit; Secpăngtinit hóa.
- Đunit bị phong hóa.
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá rắn vừa
- Đá sét chặt sít có các lớp kẹp
đôlômít và xiđêrit;
- Đá sét silic hóa yếu;
- Đá bột kết; đá cát kết felspat; đá
cát kết vôi;
- Cuội của đá trầm tích;
- Đá vôi sét;
- Các loại đá phiến thành phần
sét-xêrixít; thạch anh-mica; đá phiến mica;
- Porphyrit, gabrô clorit hóa
và phân phiến;
- Đunít không bị phong
hóa; pêriđôtit bị phong hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
VII
Đá rắn
- Cuội của đá magma và đá biến chất;
- Đá cuội có dưới 50% cuội macma ximăng cát sét, đá cuội kết
có cuội là đá trầm tích và xi măng vôi;
- Đá cát kết thạch anh;
- Đôlômít, đá vôi;
- Đá cát kết felspat và
đá vôi silic hóa;
- Đá phiến silic hóa yếu thành phần
ămphibôn magnesit,
hornblend, clorit hornblend...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Granit, xiênít, diorit, gabrô và các đá
magma khác có hạt thô, hạt vừa bị phong hóa;
- Quặng sắt nâu nhiều
lỗ hổng.
0,50
VIII
Đá rất rắn
- Đá cuội kết của đá magma, xi măng
vôi;
- Đôlômít silíc hóa, đá vôi silic
hóa;
- Các loại đá phiến silic hóa, thành phần
thạch anh- clorít, thạch anh-xêrixít, thạch anh clorit-xêrixít;
- Gneis, Hêmatít -
magnesit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Anđêdít;
- Điôrit diabaz bị phong hóa nhẹ;
- Pêriđôtít, granit,
xiênít, gabrô hạt nhỏ bị phong hóa và hạt vừa và thô bị phong
hóa nhẹ.
0,30
IX
Đá cứng chắc
- Đá cuội kết của đá mac ma, ximăng
silic;
- Đá vôi skarn. Đá cát kết, đá vôi, đôlômít silíc
hóa;
- Đá phiến silíc. Quarzít magnesit
và hêmatít giải mảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tra chit, porhy
silic hóa. Điabaz kết tinh mịn;
- Các đá liparit, granit nhỏ, vigranit, granít hạt
nhỏ, granít-gnai, điôrít,
điabaz... bị phong hóa nhẹ và hạt vừa không bị phong hóa;
- Bazan bị phong hóa nhẹ
0,20
X
Đá rất cứng chắc
- Đá trôi, đá tảng của đá magma và đá
biến chất.
- Cát kết thạch anh rắn chắc;
- Quarzit không đều hạt. Thạch
anh dạng mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quặng manhêtít và mactít
chặt xít có kẹp
các lớp đá cứng;
- Quặng sắt nâu silic hóa. Bazan rắn
chắc.
0,151
XI
- Đá phiến silic;
- Quarzdít - Đá sừng chứa sắt rất cứng;
- Thạch anh rắn chắc
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá cực kỳ cứng
- Ngọc bích, đá sừng,
corindon, quarzit hoàn toàn không bị phong hóa.
0,04
Phụ lục E
(Quy định)
Phân loại hạt (hòn) theo kích thước
(TCVN 5747)
Tên nhóm hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
xác định đơn giản
Đá tảng
Lớn hơn 300
Đo bằng thước dài và ước lượng bằng
mắt
Cuội (tròn cạnh) và dăm (sắc cạnh)
150 ÷ 300
Sỏi (tròn cạnh) và sạn (sắc cạnh)
2 ÷ 50
- Phân loại bằng mắt so
với bảng mẫu cỡ hạt (với cỡ hạt nhỏ cần dùng thêm kính lúp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt cát (tròn cạnh và sắc cạnh)
0,06 ÷ 2
Hạt bụi
0,002 ÷ 0,06
Phương pháp lắng
Hạt sét
< 0,002
Phương pháp đo độ nở thể tích
Hạt mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt thô
Các hạt có
kích thước đường kính lớn
hơn hạt bụi
CHÚ THÍCH:
Có thể kết hợp phương pháp lắng và
phương pháp đo độ nở thể tích để xác định thành phần hạt bụi có trong đất, do đó có thể
xác định tên đất của các
loại đất dính một cách tương đối chính xác ở nơi xa phòng thí nghiệm...
Phụ lục G
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất
Đặc điểm của
đất khi khô
Đặc điểm của
đất khi ẩm
Đất sét
- Khi đập thì đất vở thành mảnh có cạnh
- Rất khó miết trong tay thành bột
- Trạng thái cứng rắn
- Khi cắt bằng dao hoặc miết thì bề mặt láng
trơn không có vết xước.
- Rất dẻo, dễ vê
thành sợi dài đường kính nhỏ dưới 1 mm. Dễ lăn thành hình cầu nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất sét pha
- Khi đập hoặc bóp bằng tay thì đất bị vỡ
vụn thành những mẩu không có cạnh
- Nhìn thấy có những hạt cát
- Khi cắt bằng dao thì
bề mặt nhẵn mịn,
nhưng cảm thấy có
các hạt cát nhỏ, có vết xước.
- Vê được các sợi đường kính nhỏ nhưng
dễ nứt thành
đoạn.
Đất cát pha
- Khi bóp hoặc miết dễ vỡ thành bột
- Thành phần hạt không đồng nhất, các
hạt cát lớn hơn 0,25 mm chiếm ưu thế.
- Khi cắt bằng dao thì bề mặt xù xì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hơi dẻo.
Đất cát bụi
- Rời rạc. Nếu có dính kết thành cục
thì chỉ bóp nhẹ là vỡ.
- Lắc trong lòng bàn tay
thì để lại nhiều
hạt bụi
- Không dẻo.
- Khi bị ẩm không
đáng kể
thì có độ dính
biểu kiến nhỏ.
- Khi quá ẩm thì dễ chảy lỏng.
- Không lăn được thành sợi
2-3 mm.
Các loại
cát sỏi cuội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có thể phân chia thành các nhóm hạt
bằng mắt thường
và bảng mẫu cỡ hạt hoặc bằng rây.
- Không dẻo.
- Đối với cát ẩm có thể có độ dính biểu
kiến nhỏ.
- Không lăn được thành sợi.
Phụ lục H
(Quy định)
Xác
định trạng thái và tính chất của đất tại hiện trường
Bảng H-1 Xác định trạng thái của đất
sét và đất sét pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu hiệu nhận biết
Cứng và nửa
cứng
Đập dễ vỡ ra từng cục,
bóp trong tay đất bị vụn. N30
>30; N30 = 16 ÷ 30
Dẻo cứng
Khi bẻ một thỏi đất, đất bị cong rồi
mới gẫy. Cục đất lớn dùng tay khó nặn được thành hình theo ý muốn. N30
= 9 ÷ 15
Dẻo mềm
Dùng tay nặn được thành hình không
khó, hình dạng nặn được vẫn giữ nguyên theo thời gian. N30
= 5 ÷
8
Dẻo chảy
Nặn và vê bị dính bẩn; để đất trên mặt
phẳng nghiêng, đất bị chảy thành lớp dày (dạng cái lưỡi). N30 = 2 ÷ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khó nặn thành hình vì khó giữ nguyên
trạng, để đất lên mặt
phẳng nghiêng,
đất chảy thành lớp. N30 ≤ 2
Bảng H-2 Xác định độ ẩm của đất rời
Độ ẩm
Dấu hiệu
Khô
Không cảm thấy có nước. Nắm trong
tay rồi mở ra thì đất lại rời rạc ngay.
Hơi ẩm
Nắm trong tay có cảm giác lạnh. Nắm
lại rồi mở tay ra, lắc lắc đất trong lòng bàn tay thì đất vỡ ra thành từng cục
nhỏ. Đặt tờ giấy thấm dưới cục đất thì chỉ sau một lúc lâu giấy mới bị ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắm trong tay thấy ẩm ướt, sau khi mở
tay ra đất còn giữ nguyên hình dạng một lúc mới vỡ. Đặt tờ giấy thấm dưới đất
thì giấy bị ẩm ướt rất nhanh và có các vết cáu bẩn.
Bão hòa
Thấy nước rõ ràng, lắc đất trong
lòng bàn tay thì đất rữa ra hoặc
vón lại thành cục tròn, nước chảy ra từ đất.
Quá bão hòa
Để yên tự do đất đã rời ra, chảy lỏng,
nước rất nhiều và chảy ra từ các khe hổng.
Bảng H-3 Xác định độ chặt của đất rời
trong khi khoan
Độ chặt
Dấu hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho ống mẫu có van rơi tự do thì ống
nẩy lên, tiếng
vang đanh gọn, đập van nhiều lần mới xuống được, xoay ống chống xuống rất chậm.
Cát không mút chặt vào đầu ống mẫu có van. N30 > 50
Chặt chẽ
Cho ống mẫu có van
rơi tự do có tiếng vang trầm. Xoay ống chống xuống chậm.
Cát không mút vào đầu ống mẫu có van. N30 = 30 ÷ 50
Chặt vừa
Cho ống mẫu có van rơi tự do có tiếng
vang trầm đục.
Ống thành
không xoay cũng xuống được một ít. Cát mút đầu ống mẫu có van. N30
= 10 ÷
29
Xốp (rời rạc)
Cho ống mẫu có van rơi tự do không
có tiếng vang, có cảm giác mềm, ống chống tự tụt xuống trước mũi ống mẫu có
van, cát mút chặt vào đầu ống mẫu có van. N30 < 10
Bảng H-4 Phân loại khe nứt theo mật độ
(có thể tham khảo nếu cần) như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
trung bình giữa các khe nứt
Rất ít
Từ 5 m đến 10 m
Ít
Từ 1 m đến
5 m
Nhiều
Từ 0,1 m đến
1 m
Rất nhiều
Từ dưới 0,1
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục I
(Tham khảo)
Hướng dẫn ghi chép nhật ký khoan và mẫu của
nhật ký khoan
I. Mẫu nhật ký
khoan
A. Bìa trước nhật ký
Tên cơ quan KSTK
NHẬT KÝ KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên công trình:
Số hiệu lỗ
khoan:
- Lý trình (hoặc
tọa độ):
Bên trái:
m
Bên phải:
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn khảo
sát:
- Ngày khởi công:
Ngày hoàn
thành:
SƠ HỌA VỊ TRÍ LỖ KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Bìa sau nhật ký
TÌNH HÌNH CÁC
LỚP CHỨA NƯỚC
(Bảng này chỉ
sử dụng cho khảo sát địa chất thủy văn)
Số hiệu lớp chứa nước
Độ sâu (m)
Độ sâu mực nước (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu lỗ khoan khi lấy mẫu
(m)
Độ sâu thả dụng cụ
lấy nước
Số hiệu mẫu nước
Khối lượng của mẫu
(L)
Ngày giờ lấy mẫu
Ghi chú
Mặt lớp
Đáy lớp
Xuất hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại máy khoan đã dùng:
Loại máy bơm đã dùng:
Người thuyết
minh
C. Tờ ruột nhật ký khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHẬT KÍ KHOAN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Tên lỗ khoan:
Ngày bắt đầu khoan:
Tọa độ lỗ khoan:
X:
Y:
Ngày kết thúc khoan:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu nước ngầm (m)
Chiều sâu lỗ khoan
Thư kí khoan:
Thời gian làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài hiệp
khoan
Đá
Ống chống
Thứ tự lớp
Độ sâu đáy lớp
Bề dày lớp
Hình trụ lỗ khoan
Mô tả địa tầng
Thí nghiệm SPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đất/ đá
Từ
Đến
Từ
(m)
Đến
(m)
TCR%
RQD%
Từ
(m)
Đến
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-150 mm
150-300 m
300-450 mm
N30
Ký hiệu
Từ-đến
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)
(21)
(22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. Hướng dẫn ghi nhật
ký:
A. Cách ghi chép các mục ở tờ bìa như
sau:
1. Tên công trình: Ghi rõ tên công trình
chính và bộ phận đã được nêu trong bản phương án kỹ thuật.
2. Lý trình: Ghi lý trình hoặc tọa độ lỗ
khoan.
3. Giai đoạn khảo sát: Ghi theo giai đoạn
khảo sát được đề ra ở bản phương án kỹ thuật khoan:
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nghiên cứu khả thi
- Thiết kế kỹ thuật
- Thiết kế bản vẽ thi công...
4. Số hiệu lỗ khoan và tên công trình: Ghi theo
đúng số hiệu lỗ khoan và tên công trình ở phương án kỹ thuật khoan.
5. Độ sâu thiết kế lỗ khoan: Ghi theo độ
sâu đã được quy định ở bản phương án kỹ thuật khoan.
6. Độ sâu thực tế của lỗ khoan: Ghi độ
sâu thực tế của đáy lỗ khoan.
7. Sơ họa vị trí lỗ khoan: Thể hiện rõ các yếu
tố sau:
- Các yếu tố đo đạc đã được dùng để xác định vị
trí lỗ khoan, cọc
mốc, đường sườn, tam giác định vị (góc và cạnh)
vv...
- Địa hình địa vật ở gần lỗ khoan (Chú ý đến
các địa vật bền vững, cố định).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Số liệu ghi các cột phải có liên hệ
ngang với nhau
2. Trong một cột phải ghi thứ tự, từ trên
xuống dưới, theo trình tự triển khai công việc, tiến triển của thời gian và
độ tăng chiều sâu của lỗ khoan.
3. Khi một dãy số của một cột nào đó chỉ
có liên hệ với một dòng ngang thì dùng dấu ( ) để liên hệ với nhau.
4. Trước khi ghi chi tiết thời gian và
công việc theo các cột dọc và ngang, phải ghi ngày, tháng, năm và tên mọi người
trong kíp khoan trong phạm vi các cột 1, 2, 3 theo hàng
ngang.
5. Cách ghi các cột 1, 2, 3: Chú ý phân
biệt và ghi rõ từng loại công việc.
- Đối với công tác khoan thuần túy: Ghi rõ
phương pháp khoan: dộng, đập, khoan xoay bằng guồng xoắn vv... loại mũi
khoan và đường kính mũi khoan đã được sử dụng.
- Đối với công tác bổ trợ khoan. Ghi
công việc nâng hạ dụng cụ khoan, ống chống ngăn nước, vét lỗ, lấp lỗ v.v...
- Đối với công tác lấy mẫu: Ghi rõ các loại ống mẫu và
phương pháp lấy mẫu.
- Đối với công tác đo đạc: quan trắc hay thí nghiệm
địa chất: Ghi rõ tên
từng loại công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi ngừng việc ghi rõ nguyên nhân ngừng việc.
6. Cách ghi các cột 4, 5, 6:
Cột 4: Ghi chiều sâu mũi khoan ứng với
dòng ghi công việc ở cột 3.
Cột 5: Phải đo và ghi chiều
dài thực của mũi khoan sau một hiệp khoan.
Cột 6: Ghi kết quả tính toán chiều sâu
khoan cho mỗi hiệp ứng với
công việc khoan ở cột 3 (ghi tới cm).
7. Cách ghi các cột 7, 8: Đo và ghi
chiều dài mẫu đất đá lấy được và tính toán tỷ lệ lấy mẫu so với chiều dài hiệp
khoan.
8. Cách ghi cột 9, 10, 11, 12: Mỗi khi lắp
thêm hoặc tháo xong một ống chống, phải ghi rõ đường kính ống chống, độ sâu hạ
từ... đến..., tổng chiều dài ống chống cùng loại đã hạ xuống lỗ khoan. Các số
liệu ghi này phải ứng với công việc hạ nhổ ống chống ở cột 3.
9. Cách ghi cột 13: Đối với mỗi mẫu hồ sơ
(mẫu lưu) đều đánh số hiệu theo thứ tự từ trên xuống dưới và ghi số hiệu đó lên trên gạch ngang,
phần dưới gạch ngang ghi độ sâu của mẫu.
Chú ý: - Đối với mẫu đất dính ghi độ
sâu thực tế nơi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với mẫu đá ghi độ sâu thực tế của mặt
trên và dưới của mẫu.
10. Cách ghi cột 14: Ghi ký hiệu đất đá đã
nhận biết vào.
11. Cách ghi cột 15: Ghi các nhận xét về
tên và đặc điểm của tầng đất đá (kể cả đặc điểm khi khoan vào địa tầng) theo
các yêu cầu và thứ tự nêu ở dưới
đây:
a. Đối với đất dính:
Tên đất, mầu sắc, thành phần và
tỷ lệ của các vật xen lẫn, tính chất, trạng thái, dạng cấu tạo, tình hình gắn
kết và các đặc điểm khác (tình
hình tự lún của dụng cụ khoan...).
b. Đối với đất rời:
Tên đất, mầu sắc, thành phần
và dạng của hạt, thành phần khoáng vật chủ yếu, thành phần và tỷ lệ vật xen lẫn, tính
chất, trạng thái, tình hình gắn kết và các đặc điểm khác (tình hình cát trồi, lở
thành v.v...).
c. Đối với các loại đá:
Tên đá, màu sắc thành phần khoáng vật,
kiến trúc, cấu tạo, tình hình phong hóa, tình hình nứt nẻ, tình hình liên kết của
đá và các đặc điểm khác (xóc tay khoan, kẹt khoan, tính chất mùn khoan vv...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Về tên đất theo các quy định ở phụ lục
và các dấu hiệu phân biệt ở hiện trường (các phụ lục số 8, 9 và 10). Riêng tên
đá, theo các tài liệu chuyên môn khác.
- Về màu sắc: Cần nêu màu sắc chủ yếu
có tính chất đại biểu lên trước, sau đó nêu tiếp các màu phụ của đất. Tùy theo
mức độ và dạng phân bố của màu phụ mà dùng các từ “loang” “vân” “điểm” “phớt”.
Ví dụ: Đỏ loang vàng, xám vân xanh, đỏ
phớt vàng...
- Về vật xen lẫn: Ghi các thành phần phụ khác với
thành phần chủ yếu của đất bao gồm các loại: Vật chất, hữu cơ, chất mục nát
(mùn, gỗ mục), kết hạch, ổ cát, ổ sét, dăm sạn (sỏi), lẫn sét, các khoáng vật dễ
phong hóa như mica, ôlivin w...
- Về dạng của hạt cần ghi rõ tròn cạnh hay sắc
cạnh.
- Về trạng thái cần phân biệt: Chặt chẽ, chặt vừa,
xốp.
- Về trạng thái nên phân biệt. Cứng, nửa cứng,
dẻo cứng, dẻo mềm, dẻo chảy và chảy (đối với đất sét và đất sét pha) và khô, ít
ẩm, ẩm ướt, bão hòa (đối với đất
rời).
- Về tình hình gắn kết phải ghi rõ dạng gắn kết
và chất gắn kết, mức độ bền vững.
- Về tình hình phong hóa, nứt nẻ cần phân
loại phong hóa, nứt nẻ theo các tài liệu chuyên môn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Cách ghi cột 16: Ghi độ sâu mũi khoan
thực tế ứng với vị trí cắt tầng.
13. Cách ghi cột 17, 18, 19, 20: Ghi kết
quả thử xuyên tiêu chuẩn (SPT), ứng với dòng ghi công việc ở cột 3.
trong đó:
N1, N2, N3 - số búa mỗi hiệp xuyên
(Đưa mũi xuyên xuống sâu 15 cm).
N - trị số xuyên tiêu chuẩn (N = N2 +
N3).
14. Cách ghi cột 21: Ở phần trên gạch
ngang ghi ký hiệu loại mẫu và số hiệu mẫu (ghi theo thứ tự mẫu thí nghiệm).
Phần dưới gạch ngang, ghi rõ độ sâu của
mặt trên và mặt dưới mẫu. Đối với mẫu thí nghiệm lấy bằng choòng khoan thì ghi
khoảng hiệp động hoặc lớp lấy mẫu đại diện.
15. Cách ghi cột 22: Ghi chú bổ sung hoặc
giải thích các điểm sau:
- Số liệu đặc điểm các loại mũi khoan, ống lấy
mẫu, dụng cụ thí nghiệm v.v... đã được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vấn đề khác xét thấy cần ghi rõ hơn.
C. Cách ghi chép tờ bìa sau của nhật
ký
1. Cách ghi ở mục tình hình các lớp chứa
nước. Ghi chép từng lớp nước. Cần so sánh, đối chiếu, kết hợp các lỗ
khoan để phân chia lớp chứa nước và xét quan hệ địa chất thủy văn giữa các lớp.
Ở cột 12 ghi
chú về tình hình làm sạch lỗ khoan trước khi lấy mẫu: lượng nước đã bơm múc ra,
thời gian bơm múc và ngày giờ tiến hành, loại dụng cụ đã dùng để lấy mẫu.
2. Cách ghi mục đặc điểm ĐCCT tại lỗ
khoan và vùng xung quanh:
a. Ghi các yếu tố địa chất xét thấy có
liên quan đến tình hình, đặc điểm địa chất công trình, thủy văn của lỗ khoan
như:
Tình hình đất đá trên miệng lỗ khoan
hoặc gần đó, nêu rõ tình hình phong hóa nứt nẻ, thế nằm của tầng đá vv...
Tình hình lớp nước trên mặt đất và vết
lộ nước dưới đất, động thái và liên quan giữa chúng với nước trong lỗ khoan.
- Các hiện tượng địa chất trên mặt đất có liên
quan đến tình hình địa tầng trong lỗ khoan.
- Các dấu hiệu địa chất trong lỗ khoan cần chú
ý: góc nghiêng của tầng đá, tình hình khi khoan vào tầng đá phong hóa, nứt nẻ,
nơi xuất hiện có nước vv...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Ghi chép về loại máy khoan và máy bơm
đã sử dụng vào các mục tương ứng.
Phụ lục K
(Tham khảo)
Các loại phiếu mẫu
I - Phiếu mẫu đất thí nghiệm
Mẫu đất số.....................................................................................................................
Tên công trình.................................................................................................................
Số hiệu lỗ khoan.............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả.............................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
II. Phiếu mẫu hồ sơ
Tên cơ quan khảo
sát
Số hiệu mẫu lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu (m)
Mô tả:
Số hiệu lỗ khoan
CÔNG TRÌNH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày lấy:
Ngày…… tháng… năm……
III. Phiếu mẫu nước
Tên cơ quan khảo sát
MẪU NƯỚC THÍ NGHIỆM
Tên công trình.........................................
Loại mẫu thí nghiệm (1).............................
...............................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...............................................................
Lượng và chất cho thêm vào mẫu.............
...............................................................
Nhiệt độ không khí...................................
Loại nguồn nước (3)...................................
Vị trí lấy mẫu (4).........................................
Độ sâu lấy nước mẫu từ ……m đến ....... m
Số lượng…… Chai 1 L ....... 1/2 L
Chai thử (5)................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời điểm lấy mẫu……, giờ, ngày...............
Đơn vị lấy mẫu
Người lấy mẫu
Nhiệt độ lớp nước lấy mẫu.......................
...............................................................
............................
............................
.............................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ghi rõ loại mẫu nước: Nước môi trường
ăn mòn, nước sinh hoạt, nước nồi hơi, nước trộn bê tông.
(2) Ghi mục thí nghiệm của chai: CO2 tự do, pH,
CO2 ăn mòn, CO2 hòa tan hoặc các thành phần
hóa học, tính chất vật lý khác.
(3) Loại nguồn nước, sông, suối, ao hồ, nước
dưới đất, nước ngoài.
(4) Ghi lý trình và khoảng cách đến tuyến
công trình.
(5) Chai thử: Ghi thứ tự của chai mẫu theo
quy định.
Phụ lục L
(Tham khảo)
Biên bản sự cố lỗ khoan và giải quyết sự cố lỗ
khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chúng tôi gồm những thành viên sau
đây:
Họ và tên
Chức vụ
Đơn vị
1.
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
3.
-
-
-
Lập biên bản về trường hợp sự cố lỗ
khoan Số…………………
Lần
thứ.............................
Thuộc công trình……………… xảy ra vào hồi…… giờ, ngày…… tháng…… năm.................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên và chức vụ của những người khi công tác để xảy
ra
sự
cố:
Họ và tên
Chức vụ
1.
-
-
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3.
-
-
- Mô tả tóm tắt các trường hợp xảy ra sự cố.
- Mô tả tả kết cấu lỗ khoan trước và sau khi xảy
ra sự cố.
- Tình hình thiết bị, dụng cụ vật tư: Số thực còn lại
trên lỗ khoan, số đã đưa xuống lỗ khoan, tình trạng các thiết bị, dụng cụ bị hư
hỏng có liên quan đến sự cố (khi khoan trên sông cần chú ý đo đạc các yếu tố của
ống chống bị cong).
- Tình hình thời tiết, khí hậu thủy văn, địa chất và
các nhân tố khác có liên
quan khi xảy ra sự cố.
- Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biện pháp cứu chữa sự cố, kiến nghị.
Làm tại………… ngày…… tháng…… năm………
Những người
lập biên bản ký tên
II. Biên bản giải quyết sự
cố lỗ khoan
Chúng tôi gồm những thành viên sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức vụ
Đơn vị
1.
-
-
-
2.
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
-
-
-
Lập biên bản về việc giải quyết sự cố
lỗ khoan số………………lần thứ...............................
Công trình……………………….theo biên bản
sự cố lỗ khoan đã lập ngày...........................
do đơn vị gây nên:
a) Biện pháp giải quyết sự cố đã làm:
- Trình tự công
việc đã làm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tình hình lỗ khoan sau khi đã giải quyết
sự cố: kết cấu, độ sâu, độ nghiêng lỗ khoan vv...
c) Tình hình sửa chữa thiết bị, dụng cụ,
vật tư bị hư hỏng do sự cố làm nên. Các thiết bị, dụng cụ, vật tư mới được tìm
thấy hoặc là đã được xác nhận là bị mất.
d) Dự toán về tổn hại kinh tế của sự cố,
có xét đến tiến độ khảo sát thiết kế và kinh phí sửa chữa.
e) Nguyên nhân chủ yếu về thành công (hay
thất bại) của các biện pháp cứu chữa đã được áp dụng.
Làm tại……………… Ngày…… tháng…… năm………
Những người
lập biên bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Biên bản lấp lỗ khoan
Chúng tôi gồm những người có tên dưới
đây:
Họ và tên
Chức vụ
1.
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
3.
-
-
- Theo phương án kỹ thuật khoan công trình……………………………………số……………….
Ngày……… tháng……… năm……… của………………………………………………….
- Sau khi khoan xong chúng tôi đã tiến hành lấp
lỗ khoan mang kí hiệu……… vào hồi……giờ ngày……… tháng……… năm…………
- Trình tự lấp lỗ khoan như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu (m)
Tên địa tầng (lớp)
Vật liệu lấp
Bề dày lấp (m)
Ghi chú
Từ
Đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm tại……………… ngày…… tháng…… năm………
Những người
lập biên bản ký
Phụ lục O
(Tham khảo)
Quan trắc và ghi chép mực nước trong lỗ khoan
1. Công tác quan trắc mực nước trong lỗ
khoan địa chất công trình bao gồm những việc chủ yếu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời điểm mực nước xuất hiện, ổn định;
2. Trong quá trình khoan khi kéo cột dụng
cụ khoan lên, nếu thấy ướt mũi khoan hoặc nếu đất ẩm ướt thì phải xem
xét. Nếu đúng là dấu hiệu của mực nước xuất hiện thì đo và ghi mực nước xuất hiện
vào
nhật
ký khoan (khi khoan có bơm rửa, nếu phát hiện tầng chứa nước phải ngừng khoan,
múc sạch nước hoặc múc cho đến khi nào nước trong thì mới bắt đầu đo mực nước).
3. Sau khi khoan qua đỉnh tầng chứa nước
từ 0,5 m-1,0 m thì
kéo cột dụng cụ khoan lên và hạ ống chống đến độ sâu đó rồi tiến hành đo mực nước
ổn định. Nên bố trí đo mực nước ổn định vào thời gian ngừng việc
giữa các ca với điều kiện đáy lỗ còn nằm trong lớp chứa nước.
- Mực nước được coi là ổn định nếu như kết quả
đo của hai lần cách nhau 30 min không chênh quá 2 cm.
4. Cách đo để lập đường quá trình ổn định
mực nước như sau:
- Sau khi đo mực nước xuất hiện thì đo tiếp mực
nước ở các thời điểm 2', 5', 10', 20', 40', 60' tính từ khi đo mực nước xuất hiện
sau đó cứ 30' lại đo một lần cho đến khi kết thúc;
- Thời gian đo quá trình ổn định mực nước phải
kéo dài cho đến khi mực nước ổn định, đồng thời không ngắn hơn thời gian quy định
sau:
- Đối với nước thấm nước mạnh (Cát, sỏi, cuội,
đá nứt nẻ nhiều): 3 h.
- Đối với đất thấm nước yếu (cát pha, đá nứt nẻ
ít): 8 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục P
(Quy định)
Tiêu chuẩn kỹ thuật của ống mẫu thành mỏng
(Tiêu chuẩn
AASHTO T207 hoặc ASTM: D 1587)
1. Hình dạng ống lấy mẫu thành mỏng

Hình 2: Ống lấy mẫu
thành mỏng
Tỷ lệ khe hở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = 12,7 mm (tối thiểu)
C = 9,52 mm (Đường kính)
2. Kích thước của ống lấy mẫu thành mỏng
Bảng P-1
Đường kính ngoài (mm)
50,8
76,2
127
Bề dày thành ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,65
3,05
Chiều dài ống (m)
0,91
0,91
1,45
Tỉ lệ khe hở k (%)
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Ống lấy mẫu thành mỏng với đường
kính ngoài từ 50,8 mm-88,9 mm có ít nhất 2 lỗ thông hơi bố trí đối xứng với
nhau và đường kính ngoài từ 101,6 mm trở lên có ít nhất 4 lỗ thông hơi bố trí
vuông góc.
+ Thân ống mẫu (phần đặt ống đựng mẫu)
có chiều dài 61,0 cm hoặc bằng 5 lần đường kính ống mẫu.
+ Ống được chế tạo bằng thép có độ cứng
thích hợp và chịu mài mòn tốt.
Phụ lục Q
(Quy định)
Tiêu chuẩn dụng cụ xuyên SPT
(Theo TCVN
9351)
1. Các thông số của thiết bị SPT như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao búa rơi tự do 76 cm;
- Số lần đóng búa N để đạt độ sâu xuyên 30 cm
(dưới phần đóng 15 cm ban đầu) được coi là sức chống xuyên.
2. Hình dạng và kích thước của mũi xuyên
SPT (ống lấy mẫu bổ
đôi)

Hình 3: Mũi
xuyên SPT
A = 25 mm đến 75 mm
B = 450 mm đến 750 mm
C = 35 ± 0,15 mm
D = 38 ± 1,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = 51 ± 1,5 mm
G = 16° đến 23°
3. Tiêu chuẩn mũi xuyên SPT đồng thời là ống
mẫu bổ đôi
Phụ lục R
(Tham khảo)
Tiêu chuẩn chủ yếu của các loại cần và ống
khoan
A. Cần khoan và đầu nối cần khoan
1. Ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cấp chất lượng của ren cần khoan và đầu
nối cần khoan có
thể đánh giá sơ bộ theo số vòng cần phải vặn ít
nhất khi tháo lắp cần khoan kê ở bảng dưới đây:
Cấp chất lượng
theo số vòng phải vặn ít nhất
Số vòng phải vặn ít
nhất (R)
Cần f42
Cần f50
Cần f63,5
I
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
3
3
3
III
1,5
1,5
2
Số vòng cần phải vặn ít nhất khi tháo
lắp cần khoan không được ít hơn 1,5 vòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp chất lượng cần khoan và đầu nối
đánh giá bởi độ mòn theo chiều đường kính xác định theo bảng
Cấp chất lượng
theo độ mòn
Độ mòn lớn nhất
của các cỡ cần khoan theo chiều đường
kính (mm)
Độ mòn lớn nhất
của đầu nối theo chiều đường kính (mm)
Cần f42
Cần f50
Cần f60,3
Cần f63,5
Đầu nối
f42 và f50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối f63,5
I
0,8
1
1
1,1
1,5
1,5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2
1,8
2,3
3
3
5
III
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,5
5
5
7
Ghi chú:
1. Các cần khoan có cấp chất lượng từ cấp
III trở lên được dùng để khoan xoay tới độ sâu 300 m với đường kính lỗ khoan từ
112 mm đến 70 mm.
2. Các cần khoan, đầu nối có cùng cấp chất
lượng phải được xếp riêng thành bộ để bảo quản và sử dụng cho hợp lý.
3. Độ cong của cần khoan được xác định bằng
trị số (f) tương ứng với cung chiều dài 1 m, độ cong cho phép của cần khoan
không được quá 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ren: Phải bảo đảm các quy định về ren
đã nêu ở điểm a mục 1, phần A của phụ lục này. Ngoài ra chiều cao và chiều rộng
phần chân ren phải bằng hoặc lớn hơn 1,5 mm.
2. Độ cong cho phép của ống khoan không
được vượt quá 1/1000 chiều dài của ống.
3. Độ méo cho phép của các loại ống,
không kể phần có ren, không được lớn hơn 3% đường kính danh nghĩa, trong đó độ
méo được xác định bằng hiệu số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất đo được
trên ống khoan.
4. Ống chống mới, ống chống sửa chữa lại
cần được kiểm tra độ thông suốt trước khi dùng. Kiểm tra độ thông suốt bằng
cách cho bộ mũi khoan (ống mẫu có van, mũi khoan có ống mẫu và ống mùn khoan)
có đường kính thấp hơn một cấp thông qua.
Đoạn ống chống kiểm tra
phải có chiều dài ít nhất 3 lần chiều dài bộ mũi khoan.
Khi kiểm tra phải lần lượt cho từng bộ
mũi khoan thông qua lòng ống chống theo 4 hướng thẳng góc với nhau.
Phụ lục S
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tính toán trở lực của dòng nước đối với
phần ngập nước của phương tiện nổi, R1
(N) (1)
trong đó:
gn - Trọng lượng thể tích nước, lấy gn = 10000 N/m3;
f - Hệ số ma sát (với phương tiện bằng
thép lấy f = 0,17, phương tiện bằng gỗ lấy f = 0,25);
s - Diện tích mặt ướt của phương tiện
(khi tính toán trong công thức (1) diện tích mặt ướt của phương tiện được coi
là ngập trong nước 1 m). Khi dùng thuyền, diện tích này được tính gần đúng theo
Công thức (2);
v - Vận tốc độ di động tương đối của
nước và phương tiện nổi (m/s);
Hệ số trở lực. Phương tiện đầu vuông lấy
= 10, phương tiện có dạng dòng chảy lấy = 5;
F - Diện tích cản nước của phương tiện,
lấy bằng diện tích phần ngập nước của mặt cắt ngang lớn nhất của phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = L.(2.T + 0,85.B) (m2) (2)
trong đó:
L - Chiều dài của thuyền (m);
B - Chiều rộng của thuyền (m);
T - Chiều sâu ngập nước của thuyền (m).
3. Tính sức cản do gió gây ra đối với
phương tiện (phần trên mặt nước), R2
R2 = K2.Ω.P (N) (3)
trong đó:
K2 - Hệ số bổ sung lấy từ
0,2-0,1; với vật đặc lấy K2 = 1,0; với các dàn liên kết lấy K2
= 0,4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P - Lực gió tính toán trên một đơn vị
diện tích (kG/m2);
4. Tính chiều dài dây neo, L

(m)
trong đó:
R - Tổng trở lực (kG);
q - Trọng lượng một mét dây neo (N/m)]
h - Chiều cao từ đáy sống đến mặt thuyền
(m);
Io = 5h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý:
- Đoạn dây neo gần neo chủ nên làm bằng xích.
- Khi xác định chiều cao h, cần xét trường hợp
mực nước có thể
lên cao nhất
trong khi khoan.
- Khi xác định tổng trở lực cho neo phải xét với
trường
hợp
bất
lợi nhất.
5. Chọn neo: Xác định trọng lượng cần thiết
cho neo, W
a) Neo sắt hải quân (có hai mũi neo và
đòn ngang):
- Khi đáy sông là cát:
(N)
- Khi đáy sông là đất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Neo bằng khối bê tông hay rọ đá:
- Khi đáy sông là cát:
W = (1 - 1,5)R (N)
- Khi đáy sông là đá hoặc cuội:
W = (2 - 3)R (N)
trong đó:
W - Trọng lượng cần thiết tính toán của
neo, N.
R - Trở lực phân bố cho neo, N.
6. Chọn phương tiện lai dắt theo công thức
Eps
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Eps - Công suất lai dắt (J),
R - Tổng số lực đối với phương tiện (N);
v - Tốc độ di chuyển tương đối của phương tiện
đối với dòng nước (m/s).
CHÚ THÍCH:
- Tính toán tổng trở lực rất phức tạp. Tuy
nhiên có thể tính gần đúng theo cách tính trở lực cho neo
- Tốc độ lai dắt nên lấy là 1 m/s.
Phụ lục T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang bị máy móc, dụng cụ và vật liệu tiêu
hao dùng cho lấy mẫu, đo đạc và ghi chép
A. Bảng kê các dụng cụ
phục vụ cho công tác lấy mẫu, đo đạc và ghi chép
(tính cho một tổ khoan)
Bảng T-1
STT
Tên vật liệu - dụng cụ
Đơn vị
Số lượng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cái
1
2
Bảng đen (70 x 100) cm
cái
1
3
Cặp bìa cứng cỡ (22 x 32) cm
cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Các biểu bảng phục vụ tính toán và
tra cứu
cái
1
5
Bàn chân xếp cỡ 50 cm x 70 cm và ghế
xếp
cái
1
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cái
1
7
Thước gỗ dài 2-3 m có khắc đến cm
cái
1
8
Thước thép dài 10 m-20 m
cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Dụng cụ đo mực nước và chiều sâu
trong lỗ khoan
cái
1
10
Dụng cụ đo nhiệt độ nước trong
lỗ khoan
cái
1
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bộ
1
12
Dụng cụ lấy mẫu nước kiểu ximônôv hoặc
kiểu chai liên hoàn
bộ
1
13
Nồi nấu paraphin f15-30 cm
cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Hòm chuyển mẫu đất nguyên trạng (mỗi
hòm đựng 6 mẫu)
cái
6
15
Hộp đựng mẫu đất nguyên trạng
cái
30 - 50
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cái
2
17
Dao gọt đất lưỡi bằng và dài 15 cm
con
1
18
Thùng đựng mẫu đất không nguyên trạng
cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Khay tôn cỡ khoảng (50x50) cm thành
cao 5 cm
cái
2
20
Thước thẳng và thước chữ A
bộ
1
+ Các loại dụng cụ lấy mẫu trang bị
theo khả năng và tình hình địa chất cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Bảng kê các vật liệu
tiêu hao cần dùng cho tổ khoan
(Dự trù theo khối lượng công trình
thăm dò cụ thể)
Bảng T-2
Số TT
Tên dụng cụ vật liệu
Đơn vị
Ghi chú
1
Nhật ký khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nhãn mẫu đất nguyên trạng
tờ
3
Nhãn mẫu đất hồ sơ
-
dùng cho đất
và đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn mẫu nước
-
5
Bút chì đen
cái
6
Bút mực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Phấn trắng
hộp
8
Sơn đỏ
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sổ kỹ thuật của tổ khoan
sổ
cỡ 20 x 27cm
10
Vải màn
m
11
Paraphin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Túi ni lông các cỡ
cái
13
Hòm đựng mẫu đá
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòm đựng mẫu đất lưu
-
Phụ lục U
(Tham khảo)
Đề phòng và giải quyết sự cố trong lỗ khoan
A. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Để đề phòng các sự cố xảy ra, điều chủ
yếu là phải biết những diễn biến quá trình đã khoan, đặc điểm của các lớp đất
đá đã khoan qua, đồng thời phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của quy
trình khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguyên nhân và độ sâu xảy ra sự cố.
- Tình trạng và thế nằm của cột dụng cụ khoan,
tình hình thành lỗ khoan ở đoạn xảy ra sự cố.
3. Khi có sự cố phải lập biên bản sự cố
và cách giải quyết sự cố lỗ khoan. Mẫu và nội dung biên bản tham khảo tại phụ lục
L.
B. ĐỀ PHÒNG VÀ GIẢI
QUYẾT SỰ CỐ KẸT DỤNG CỤ KHOAN
4. Để tránh kẹt dụng cụ khoan (mũi khoan,
ống v.v...) cần chú ý:
4.1. Khi khoan vào những tầng đá phong hóa mạnh,
các tầng đất
có thể bị sập lở nhiều, dung dịch không đủ khả
năng bảo vệ thành thì:
- Phải hạ ống chống và dùng loại ống đầu vát
hình móng ngựa;
- Không để đầu ống mùn khoan ở trong đoạn
địa tầng bị sập lở;
- Nếu vừa khoan vừa hạ ống chống thì không được
để đầu trên của
ống
nằm dưới chân ống chống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Khi khoan xoay vào tầng đá mềm có nhiều
mùn khoan, phải chú ý đến lượng nước rửa bơm vào lỗ khoan. Nếu thấy máy bơm làm
việc không bình thường hoặc tốc độ quay của trục khoan giảm dần thì phải kéo cột
dụng cụ khoan lên để kiểm tra máy bơm và ống dẫn nước. Khi kéo cột dụng cụ
khoan lên, không được tắt máy bơm ngay mà phải kéo lên ít nhất là 2 m-3 m rồi mới
tắt máy bơm.
Trong trường hợp máy bơm yếu, không thổi
hết được mùn ra khỏi lỗ khoan thì thỉnh thoảng phải cho ống mẫu có van xuống vét hết
mùn rồi mới tiếp tục khoan.
Khi hạ bộ dụng cụ khoan xuống đáy lỗ
khoan phải đặc biệt chú ý và thực hiện theo các hướng dẫn của những nội dung
liên quan.
4.3. Trước khi lấy mẫu phải ngừng khoan để
bơm nước rửa lỗ khoan cho sạch mùn khoan rồi mới chèn và bẻ mẫu.
5. Khi mũi khoan đã bị kẹt do mùn khoan lắng
đọng hoặc do thành lỗ sập lở, có thể dùng tay khoan hoặc thiết bị thủy lực
nâng, ép, bẩy lên xuống nhiều lần rồi phối hợp giữa tời và tay khoan (hoặc thiết
bị thủy lực) vừa bẩy vừa kéo lên.
Nếu có thể được vẫn để mũi khoan quay
đồng thời bơm nước rửa với áp lực và lưu lượng lớn nhất.
Sau khi đã dùng các biện pháp trên mà
vẫn không được, có thể cho đóng tạ ngược để cứu kẹt nhưng nên hạn chế biện pháp
này.
6. Trong trường hợp không cứu kẹt cho
toàn bộ cột dụng cụ khoan được thì tháo dần cần khoan rồi cho khoan chụp
lấy đoạn dụng cụ khoan còn lại. Tháo cần khoan đến đoạn nào phải căn cứ vào
tình hình cụ thể mà quyết định.
7. Để tránh sự cố kẹt khoan khi khoan bằng
guồng xoắn (do mũi khoan phá ở đầu cột dụng cụ khoan bị mòn và có đường kính bằng
hoặc nhỏ hơn đường kính của guồng xoắn, do sự di chuyển của dây tời chênh với vị
trí ban đầu so với miệng lỗ khoan, do các kích chống trong quá trình khoan bị dịch
chuyển, hoặc lỗ khoan bị cong do tăng áp lực quá lớn đối với cột dụng cụ khoan
và đáy lỗ khoan vv...) trong
quá trình khoan cần lưu ý những điều sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Nếu nền khoan là đất yếu, cần phải đặt
thêm ván ở để kích chống của
máy khoan.
7.3. Thường xuyên theo dõi lỗ khoan và theo
dõi độ thẳng giữa guồng xoắn và trục khoan.
7.4. Sử dụng các ròng rọc kép
8. Để giải quyết sự cố kẹt khoan khi
khoan bằng guồng xoắn, nếu đã dùng mọi biện pháp cứu kẹt thông thường mà vẫn
không được, có thể áp dụng biện pháp khoan ngược và tháo dần các đoạn guồng xoắn.
Sau đó kéo toàn bộ cột dụng cụ khoan còn lại lên bằng tời.
CHÚ THÍCH:
- Nếu áp dụng các biện pháp trên mà không được
thì phải ngừng quay cột dụng cụ khoan rồi đổ vào lỗ khoan 2-3 thùng nước hoặc đất
ẩm, cát ướt sau đó cho khoan xoay ngược và nâng dần cột dụng cụ khoan lên.
- Khi kéo cột dụng cụ khoan lên bằng tời thì đồng
thời dùng các loại clê xoay cột dụng cụ khoan theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
và tháo bớt guồng xoắn ra.
9. Khi có sự cố kẹt khoan do khoan vào tầng
đất có tính trương nở lớn thì giải quyết bằng cách hạ ống chống xuống qua đoạn
thành lỗ khoan bị xệ rồi lựa chiều kéo mũi khoan lên. Nếu nặng quá thì dùng
kích hoặc tời tay để kéo (không được khoan chụp và đóng tạ ngược).
10. Để đề phòng sự cố kẹt khi khoan đập, cột
dụng cụ khoan phải chú ý những điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Phải thường xuyên theo dõi xem có cát
trào ra miệng của mũi khoan không. (Nếu là khoan vào tầng cát) để
tránh sự cố kẹt khoan.
10.3. Theo dõi và điều khiển tời êm thuận,
tránh hiện tượng giật cáp và đồng thời luôn luôn giữ cho dây cáp cuốn đều vào
tang tời và không bị vặn xoắn.
10.4. Phải thường xuyên điều chỉnh cáp không
để cáp bị chùng quá hoặc căng quá.
10.5. Khi hạ bộ dụng cụ khoan xuống thì vừa
phải mở bộ phận ly hợp ma sát vừa phải hãm nhẹ tay tời để tránh hiện tượng dây
cáp lồng ra theo quán tính.
11. Để giải quyết sự cố kẹt khoan khi
khoan đập thì áp dụng các biện pháp tương tự như đối với khoan xoay. Nếu là sự
cố rơi mũi khoan, đứt cáp thì giải quyết theo các biện pháp như đối với trường
hợp đứt gãy dụng cụ khoan.
C. ĐỀ PHÒNG VÀ GIẢI
QUYẾT SỰ CỐ ĐỨT GẪY DỤNG
CỤ KHOAN
12. Trong quá trình khoan để tránh sự cố đứt
gãy dụng
cụ khoan cần chú ý các vấn đề sau đây:
12.1. Không sử dụng loại cần khoan và các loại
ống nứt rạn hoặc mòn quá quy định.
12.2. Khi hạ bộ dụng cụ khoan vào lỗ khoan
nên chú ý cho loại mới xuống dưới, loại cũ lên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4. Khi giải quyết sự
cố bằng biện pháp
dùng
kích hoặc
bằng cách đóng tạ ngược, phải hết sức thận trọng vừa làm
vừa quan sát nếu không thấy chuyển phải ngừng lại để tìm biện pháp khác.
12.5. Khi khoan trong tầng đá nứt nẻ lớn, tầng
cuội sỏi không đều hạt hoặc khoan lại lấy mẫu đá rơi thì nên dùng áp lực
nhỏ tốc độ khoan chậm hoặc trung bình.
12.6. Không được tăng áp lực dọc trục khoan
quá lớn, không được tăng đột ngột tốc độ quay hoặc áp lực dọc trục.
13. Để giải quyết sự cố đứt gãy dụng cụ
khoan trong lỗ khoan, tùy theo điều kiện thực tế có thể dùng các dụng cụ
sau đây, để lấy lên:
13.1. Ta rô đuôi chuột (ren ngoài).
13.2. Ta rô hình chuông (ren trong)
13.3. Ta rô hình chuông có móc định hướng.
13.4. Ống mẫu có van.
13.5. Ống mẫu, ống chống đập thắt một đoạn,
đưa xuống chụp lấy dụng cụ bị gãy ở trong lỗ khoan rồi cho đá chèn để lấy lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D. ĐỀ PHÒNG VÀ GIẢI
QUYẾT SỰ CỐ ỐNG CHỐNG
14. Để tránh sự cố ống chống cần chú ý:
14.1. Trước khi hạ ống chống cần kiểm tra tời,
dây cáp,
các
thiết bị nâng
hạ và ống chống.
14.2. Không được hạ xuống lỗ khoan ống chống
chưa
có
đót.
Không dùng ống chống có đót
có răng bị
cùn
hoặc có hiện tượng nứt rạn.
14.3. Khi xoay lắc ống chống bằng kẹp không
nên nối tay đòn quá dài.
15. Đối với sự cố ống chống có thể áp dụng
các biện pháp dưới đây để giải quyết:
15.1. Trong trường hợp ống chống rơi xuống lỗ
khoan, nếu đoạn rơi ở nông, có thể cho đoạn ống chống xuống nối trực tiếp rồi
kéo lên. Nếu đoạn rơi ở sâu thì dùng ta rô răng phải để lấy lên.
15.2. Nếu ống chống bị đứt gẫy dùng ta rô
răng phải vặn vào để kéo lên. Khi phần dưới của ống chống bị đất đá bó
chặt không lấy lên được bằng ta rô răng phải thì có thể dùng ta rô răng trái (lúc này phải dùng cần
khoan răng trái) để tháo đoạn gẫy rồi cho ống chống khác hoặc ta- rô răng phải xuống nối trực tiếp để
kéo lên.
E. ĐỀ PHÒNG VÀ GIẢI
QUYẾT SỰ CỐ RƠI DỤNG CỤ KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1. Trước khi nâng hạ dụng cụ khoan phải
kiểm tra độ nhạy của tời, phanh hãm, quang móc và các dụng cụ nâng hạ khác.
16.2. Khi lắp cần khoan, mũi khoan, ống mẫu
phải vặn thật chặt. Nếu dụng cụ nào có đầu ren bị chờn, phải loại ra để tránh
tuột ren.
16.3. Khi khoan guồng xoắn phải thường xuyên
kiểm tra tình hình và chất lượng các chốt giữa các đoạn guồng xoắn và đầu nối 6
cạnh (đầu nối này dễ bị rơi ra do lực quá lớn phát sinh trong quá trình khoan).
16.4. Khi khoan đập phải thường xuyên theo
dõi tình hình và chất lượng của dây cáp.
16.5. Khi làm việc trên miệng lỗ khoan phải
thận trọng để tránh tuột tay rơi các phụ tùng khoan (kìm, búa, clê, ốc vít...)
vào lỗ khoan.
16.6. Khi nghỉ khoan hoặc đang sửa chữa máy
móc thiết bị trên miệng lỗ khoan phải đậy kín miệng lỗ khoan lại.
17. Để giải quyết sự cố rơi dụng cụ khoan
có thể sử dụng các dụng cụ đã nêu tại điểm 13 của Phụ lục này.
Đối với các loại phụ tùng khoan như
clê, kìm búa, ốc vít... rơi vào lỗ khoan, tùy theo vật rơi và tình hình thực tế có thể
dùng mũi khoan hom, ống mẫu nhồi nhựa đường hoặc đất sét ấn xuống đáy lỗ để vật
rơi
dính
vào rồi lôi lên.
Để lấy các đoạn guồng xoắn rơi xuống
đáy lỗ khoan thì dùng cần khoan đặc biệt (đã được trang bị theo máy khoan) và một
đoạn guồng xoắn (để dẫn hướng) cùng với các chuông chụp hoặc chuông có móc định hướng
có răng trái, dùng tay ép và xoáy dần dần cột dụng cụ khoan ngược chiều kim đồng
hồ cho đến khi các dụng cụ này ngàm vào phần dụng cụ đã bị rơi trong lỗ khoan.
Sau đó nâng dần toàn bộ cột dụng cụ khoan lên bằng tời kết hợp với xoay bằng
tay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G. ĐỀ PHÒNG VÀ SỬA
CHỮA LẠI LỖ KHOAN BỊ CONG
18. Đề phòng lỗ khoan bị cong cần chú ý
các điểm dưới đây:
18.1. Máy khoan và tháp khoan phải được đặt
trên nền bằng phẳng, chắc chắn để khi khoan không bị lún.
18.2. Không dùng cần khoan, ống mẫu cong quá
tiêu chuẩn cho phép.
18.3. Khi khoan mở lỗ hoặc đang khoan từ tầng
cứng chuyển sang tầng mềm (hoặc ngược lại) không nên khoan với tốc độ nhanh và
áp lực lớn quá, nên dùng ống mẫu dài để khoan.
18.4. Khi khoan gặp hang hốc phải dùng loại ống
mẫu dài hơn chiều cao của hang ít nhất là 0,5 m hoặc hạ ống
chống qua hang rồi khoan tiếp.
19. Nếu đã phát hiện thấy lỗ khoan bị cong
phải sửa lại ngay. Khi sửa lỗ khoan cong nên sửa lại từ tầng đất đá tương đối mềm
và có thể áp dụng các biện pháp sau:
19.1. Trong tầng đất đá mềm (từ cấp I - cấp IV) nếu
lỗ khoan bị cong không nghiêm trọng lắm, có thể nối dài ống mẫu
hoặc lắp thêm ống mùn khoan để khoan sửa độ cong.
19.2. Nếu lỗ khoan bị cong trong tầng đất đá
cứng, nên dùng vữa xi măng lấp hết đoạn cong. Sau 28 h mới cho mũi khoan có ống
mẫu dài xuống khoan lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H. ĐỀ PHÒNG SỰ CỐ KHI KHOAN
VÀO ĐỊA TẦNG CÓ HANG ĐỘNG
20. Khi khoan trong đá vôi, đá đôlômít, thạch
cao, cần chú ý đề phòng hiện tượng tụt bất ngờ cột dụng cụ khoan.
Những hiện tượng báo hiệu sắp khoan tới
hang đá loại cacbonát là:
- Bị mất nước đột ngột, khoan không xuống.
- Tiếng máy nổ đứt quãng, không có tiếng ăn đá ở
đáy lỗ.
- Mẫu đá lấy lên có dấu vết bị ăn mòn hoặc có thạch
nhũ bám vào, hay mẫu đá bị vỡ nát, tỷ lệ lấy mẫu rất thấp.
21. Để đảm bảo chất lượng kỹ thuật của lỗ
khoan khi khoan trong các tầng đá vôi, đôlômít, thạch cao, cần thực hiện các
quy định sau đây:
21.1. Mỗi hiệp khoan không được khoan quá 0,5m.
21.2. Khi lấy mẫu phải thao tác cẩn thận, nhẹ
nhàng để đề phòng mẫu rơi xuống hang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.4. Ghi chép và theo dõi độ sâu khoan cẩn
thận, liên tục để có thể xác định vị trí rơi khi có hiện tượng rơi tụt
cột dụng cụ khoan.
21.5. Khoan qua đỉnh hang và khoan đến đáy
hang phải ngừng khoan để đo độ sâu đỉnh hang, đáy hang, bề dày hang, mô tả và
ghi chép đầy đủ các đặc điểm về địa tầng, địa chất thủy văn trong hang.
21.6. Khi khoan tiếp phải tìm hiểu tình hình
lớp đá ở đáy hang để phán đoán tình hình và phạm vi phát triển tiếp của hang.
21.7. Khi nâng cột dụng cụ khoan lên phải đề
phòng sự cố mũi khoan vướng phải đỉnh hang.
22. Để đề phòng lỗ khoan bị cong cần áp dụng
các biện pháp kỹ thuật sau đây:
Khi khoan các hang lớn phải dùng ống định
hướng và mũi khoan hợp kim để khoan. Sau khi khoan qua hang một
đoạn có thể dùng tiếp mũi khoan bi.
Phụ lục V
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số TT
Loại thiết bị khoan
Kích thước
(m)
Nền khoan
Sàn khoan
1
Bộ khoan tay
4 x 4
5 x 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy khoan XJ-100, GX-1T
4 x 6
5 x 7
3
Máy khoan XU-300, CKБ
6 x 8
7 x 10
4
Máy khoan tự hành ZUΦ - 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 x 10
5
Máy khoan YKБ-12/25
3 x 3
4 x 4
CHÚ THÍCH:
- Kích thước của nền khoan ở bảng trên chưa bao
gồm kích thước của bãi khoan;
- Khi khoan xiên, kích thước nền (sàn) khoan phải
được kéo dài thêm tùy theo độ
xiên của lỗ khoan đồng thời hướng của nền (sàn) khoan phải được xác định theo
hướng góc phương vị lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc chung
5. Chuẩn bị trước khi khoan
6. Xác định vị trí và cao độ miệng lỗ
khoan
7. Làm nền (sàn) khoan và lắp ráp thiết bị
khoan
8. Khoan trên sông nước
9. Quy định về phương pháp khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Gia cố thành lỗ khoan - chống mất nước
và ngăn nước trong lỗ khoan
12. Theo dõi, đo đạc và ghi chép
trong quá trình khoan
13. Lấy mẫu đất, đá, nước
14. Công tác kết thúc lỗ khoan
Phụ lục A (Quy định): Bản thiết kế lỗ
khoan
Phụ lục B (Quy định): Bản ghi kết quả
xác định vị trí và cao độ lỗ khoan
Phụ lục C (Quy định): Xác định độ dốc
ta luy nền khoan
Phụ lục D (Quy định): Phân cấp đất đá theo
độ khoan
Phụ lục E (Quy định): Phân loại hạt
(hòn) theo kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H (Quy định):
Xác định trạng thái và
tính chất của đất tại
hiện trường
Phụ lục I (Tham khảo):
Hướng dẫn ghi chép nhật ký khoan và
mẫu của nhật ký khoan
Phụ lục K (Tham khảo): Các loại phiếu
mẫu
Phụ lục L (Tham khảo):
Biên bản sự cố lỗ
khoan
và giải quyết sự cố lỗ
khoan
Phụ lục M (Tham khảo): Biên bản lấp lỗ
khoan
Phụ lục O (Tham khảo): Quan trắc và
ghi chép mực
nước
trong lỗ khoan
Phụ lục P (Quy định): Tiêu chuẩn kỹ
thuật của ống mẫu thành mỏng
Phụ lục Q (Quy định): Tiêu chuẩn dụng
cụ xuyên SPT
Phụ lục R (Tham khảo):
Tiêu chuẩn chủ yếu của các loại cần và ống khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục T (Tham khảo):
Trang bị máy móc, dụng cụ và vật liệu tiêu hao dùng cho lấy mẫu, đo đạc và ghi chép
Phụ lục U (Tham khảo): Đề phòng và giải quyết sự
cố trong lỗ khoan
Phụ lục V (Tham khảo): Kích thước tối thiểu của nền (sàn)
khoan, khi khoan thẳng đứng