TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9402:2012
CHỈ
DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CHO XÂY DỰNG VÙNG CÁC-TƠ
Technical
regulation of engineering geological investigation for construction in karst
areas
Lời nói đầu
TCVN 9402:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN
366:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9402:2012 do Viện Khoa học Công
nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHỈ DẪN KỸ
THUẬT CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CHO XÂY DỰNG VÙNG CÁC-TƠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này dùng làm cơ sở để lập
nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình (ĐCCT) cho xây dựng trong vùng các-tơ.
Đối tượng áp dụng là các khu công nghiệp, các khu dân cư, đô thị (gọi tắt là
công trình), không áp dụng cho khảo sát xây dựng các công trình đặc biệt như:
các công trình dạng tuyến, các công trình thủy lợi, thủy điện, các công trình
ngầm...
1.2 Khảo sát ĐCCT trong vùng các-tơ không
tách rời công tác khảo sát chung cho xây dựng và được tiến hành trong 3 giai
đoạn, tương ứng với 3 giai đoạn thiết kế xây dựng đã được quy định trong các
quy chế hiện hành: thiết kế cơ sở (TKCS); thiết kế kỹ thuật (TKKT); thiết kế
bản vẽ thi công (TKBVTC). Trong trường hợp cần thiết phải bổ sung thêm giai
đoạn khảo sát ĐCCT trước TKCS.
1.3 Công tác khảo sát ĐCCT phải được thực
hiện trên cơ sở đề cương khảo sát ĐCCT. Nội dung của đề cương phải đảm bảo thoả
mãn các yêu cầu nghiên cứu, lập hồ sơ cho các giai đoạn thiết kế tương ứng.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để khảo sát phục vụ sửa chữa, mở rộng, nâng cấp
xí nghiệp và công trình.
1.4 Các-tơ trên lãnh thổ Việt Nam phát
triển chủ yếu trong các đá cacbonnat, vì vậy trong phạm vi của chỉ dẫn này chỉ
xét đến các vùng phát triển các-tơ trên đá cacbonat (đá vôi, đôlômit, đá
macnơ). Các khu vực nếu có hang hốc loại khác (ví dụ các hang hốc trong đất sét
hình thành do đất có khả năng tan rã mạnh) không phải là đối tượng được quan
tâm trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4419:1987, Khảo sát cho xây dựng
- Nguyên tắc cơ bản.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Các-tơ (Kast)
Tổ hợp các quá trình và hiện tượng địa
chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất chủ yếu là do hòa tan hóa học
đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá hủy và biến đổi cấu trúc, trạng thái đất
đá, cơ chế nước ngầm, đặc thù địa hình, cơ chế mạng thủy văn.
3.2
Vùng các-tơ (Kast areas)
Các khu vực mà trên mặt cắt địa chất
của chúng có mặt đất đá hòa tan (đá vôi, đôlômit, đá macnơ, đá muối..) và có
hoặc có thể xuất hiện các-tơ trên mặt và các-tơ ngầm.
3.3
Các-tơ trần và
các-tơ phủ (Open karst and closed karst)
Hai loại các-tơ phân biệt theo đặc
điểm phân bố của đá bị các-tơ hóa. Các-tơ trần (đá bị các-tơ hóa nằm ngay trên
mặt) và các-tơ phủ (đá bị các-tơ hóa bị che phủ bởi các lớp đất đá không hòa
tan, không thấm nước hoặc đất đá không hòa tan có thấm nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sụt lở - các-tơ (Kast subsidence)
Hiện tượng sập mặt đất do hang các-tơ
ở độ sâu không lớn, trần hang yếu.
3.5
Xói sụt lở - các-tơ (Karst underground
erosion subsidence)
Hiện tượng sập mặt đất do dòng nước
mang các vật liệu của tầng phủ nằm trên đưa xuống hang gây sập lớp phủ bên trên
(dòng thấm đi xuống).
3.6
Sụt lở - xói sụt lở - các-tơ (Kast
subsidence- underground erosion subsidence)
Tổ hợp của cả 2 loại hình sụt lở -
các-tơ và xói sụt lở - các-tơ.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hố khoan để nghiên cứu các-tơ có chiều
sâu vượt qua vùng bị các-tơ hóa vào tầng đá nằm dưới nguyên khối không nhỏ hơn
5 m.
4 Đặc điểm hình
thành, phát triển các-tơ
4.1 Những yếu tố cơ bản phát triển các-tơ
bao gồm: sự vận động của nước ngầm và nước mặt; tồn tại đất đá hòa tan; tính
thấm nước của đất đá hòa tan (đất đá phải có khả năng thấm nước); khả năng hòa
tan đất đá của nước.
Chỉ cần thiếu dù chỉ một trong các yếu
tố kể trên thì các-tơ không phát triển và khi hội tụ cả bốn yếu tố thì sự phát
triển của các-tơ là không tránh khỏi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
các-tơ bao gồm: thành phần thạch học của đá hòa tan; chiều dày và đặc điểm nứt
nẻ của lớp đá hòa tan; thành phần và chiều dày của lớp phủ; địa hình; điều kiện
khí hậu.
4.2 Các-tơ có quy luật phát triển chung
là: giảm dần theo chiều sâu; mạnh hơn ở thung lũng sông và yếu hơn ở khu vực
phân thủy; phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc và lịch sử phát triển địa chất của
khu vực.
Các loại hình các-tơ bề mặt phổ biến
có thể kể đến như: hào, rãnh các-tơ, các bề mặt hòa tan sót với các hang nổi,
hang chìm; phễu các-tơ (rửa trôi bề mặt, lún, sập tầng mặt); cánh đồng các-tơ
(tập trung nhiều phễu các-tơ); thung lũng các-tơ (do hoạt động xâm thực bằng
nước mặt và nước ngầm); vực các-tơ (do sập nóc các sông ngầm hoặc hợp nhất các
hố sâu các-tơ tạo thành vực sâu khép kín có vách dựng đứng, đáy bằng phẳng);
rừng đá các-tơ (tạo ra do sự kế tiếp liên tục của các rãnh sâu với những khối
đá còn lại); sông, suối, hồ cạn, hồ nổi các-tơ; giếng các-tơ, hố thu nước
các-tơ.
Các loại hình các-tơ ngầm phổ biến bao
gồm: khe nứt mở rộng do hòa tan; lỗ rỗng hòa tan (nhỏ hơn 2 mm); lỗ hổng hòa
tan (2 mm đến 20 mm); hang hốc các loại (lớn hơn 20 mm, trong đó có cả hang
động, hồ và sông ngầm); các đới phá hủy và dỡ tải; bề mặt hòa tan các lớp đá
các-tơ hóa; các phá hủy thế nằm của đất đá nằm trên các hang hốc và các đới phá
hủy các-tơ; phễu và địa hình các-tơ cổ bị che khuất.
5 Đặc điểm điều kiện
địa chất công trình (ĐCCT) trong vùng phát triển các-tơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Biến dạng đất nền và bề mặt đất trong
vùng các-tơ chia làm các loại: sập mặt đất, lún mặt đất cục bộ, lún mặt đất khu
vực. Các hố sập có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc thành nhóm, có thể là mới, có thể
là nhắc lại ở chỗ cũ trong đó có thể nhắc lại nhiều lần. Theo thời gian, các hố
sập bị lấp dần.
Lún mặt đất cục bộ do các-tơ phát
triển chậm hơn sập, từ vài giờ, vài ngày đến vài năm và hình thành trên mặt đất
chỗ uốn võng, thung lũng, phễu đường kính từ vài mét đến vài chục mét, chiều
sâu từ vài
xentimét
đến 1 m hoặc 2 m, thậm chí đôi khi vài mét. Cơ chế lún mặt đất cục bộ cũng như sập
nhưng chậm hơn, thường hay xen kẽ với sập thứ sinh.
Lún mặt đất khu vực là quá trình địa
chất lâu dài do dịch chuyển đất đá phía trên vùng phát triển các- tơ, đặc biệt
là đất đá ở phía trên bề mặt đá bị xâm thực (hòa tan) và do mang dần vật liệu
rời từ đất đá tầng phủ theo các khe nứt và hang hốc các-tơ. Lún mặt đất khu vực
xảy ra với vận tốc quá nhỏ chỉ phải xét đến khi thiết kế các công trình đặc
biệt, nhạy cảm với lún nền.
Trong vùng phát triển các-tơ ngoài sập,
lún còn tồn tại các dạng địa hình các-tơ khác như đã kể ở phần trên: phễu,
trũng, hào, rãnh...ở đó lắng đọng và tích chứa các vật liệu chịu tải kém, trong
đó có cả đất san lấp, bùn.
5.3 Nếu trong vùng nén lún của công trình
có đá gốc bị các-tơ hóa thì phải đánh giá khả năng chịu tải của chúng,
phải tính đến mức độ nứt nẻ và không đồng nhất về nứt nẻ, sự có mặt của các đới
đá gốc yếu do rửa lũa và do hang hốc (được lấp nhét hoặc không lấp nhét). Cũng
cần phải tính đến khả năng tồn tại các phá hủy khác (do các-tơ) trong đất đá
không hòa tan nằm trong vùng nén lún (hang hốc bị lấp nhét hoặc
không bị lấp nhét, các đới dỡ tải, các đới dịch chuyển và đứt gãy).
5.4 Điều kiện ĐCTV và thủy văn trong vùng
các-tơ đặc trưng bằng những tính chất rất riêng biệt (tính thấm của đá
bị các-tơ hóa cao và rất không đồng nhất, đặc điểm phân chia dòng chảy mặt,
dòng chảy ngầm, cơ chế mực nước, đặc điểm biến đổi thủy địa hóa rất phức tạp,
tồn tại các hố thu nước mặt, các khu vực mất nước từ hồ chứa và các dòng chảy
ngầm bất ngờ chảy vào hố đào) phải rất chú ý khi khảo sát đánh
giá lãnh thổ. Những đặc trưng này có ý nghĩa quan trọng khi thiết kế các hồ
chứa nước, hệ thống kênh mương, tưới tiêu, thải và giải quyết các nhiệm vụ
khác, bao gồm cả các giải pháp xử lý các-tơ.
5.5 Điều kiện xây dựng và khảo sát trong
vùng các-tơ phụ thuộc vào những quy luật và đặc điểm tự nhiên mang
tính khu vực, địa phương và cục bộ. Những quy luật và đặc điểm này rất khác
nhau đối với các loại các-tơ khác nhau theo thành phần thạch học, thế nằm của
đá các-tơ hóa và cũng rất khác nhau cho các vùng kiến tạo, khí hậu khác nhau.
5.6 Vùng phát triển các-tơ trần có những
đặc điểm sau: sự xuất lộ trên bề mặt các đá bị các-tơ hóa làm cho nước
mặt thấm xuống, phát triển phong hóa, hình thành các khe nứt ngoại sinh và phát
triển các-tơ; sập và hạ thấp mặt đất là do bị vỡ và sạt thành vách các hố
các-tơ. Sập và lún mặt đất do xói ngầm - các-tơ chỉ quan sát thấy ở các vùng
địa hình hạ thấp được lấp đầy bằng đất mềm rời; khả năng chịu tải của đá nói
chung là cao nhưng không đều, đôi chỗ rất yếu. Do đá lộ ngay trên mặt nên tiến
hành khảo sát ĐCCT trong trường hợp này rất hiệu quả, có thể phân vùng ĐCCT
các-tơ một cách dễ dàng.
Vùng phát triển các-tơ kín bị che phủ bởi
đất đá không hòa tan và không thấm nước thì đất đá không thấm nước bên trên
ngăn cản quá trình phát triển các-tơ và các quá trình liên quan khác. Khảo sát ĐCCT trong
trường hợp này cần phải xác định khả năng thấm nước và chiều dày tầng phủ, đánh
giá khả năng bảo vệ bề mặt đất của tầng phủ (độ bền) khỏi các hiện tượng các-tơ
bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo sát ĐCCT trong vùng các-tơ kín
đối với tầng phủ phải xác định được: cấu trúc địa chất, thành phần thạch học,
trạng thái, tính chất của đất đá, điều kiện ĐCTV, các biểu hiện các-tơ bề mặt,
các đới phá hủy và dỡ tải.
5.7 Khảo sát ĐCCT trong vùng các-tơ cần
chú ý rằng thay đổi trạng thái tự nhiên do kết quả hoạt động kinh tế của con
người có thể dẫn đến việc phát triển mạnh các-tơ cùng với các quá trình có liên
quan, ví dụ: thay đổi điều kiện thủy động lực nước dưới đất do xây dựng thủy
điện, khai thác mỏ, khai thác nước ngầm thường làm gia tăng đột ngột quá trình
xói sụt lở - các-tơ; thay đổi tính ăn mòn của nước ngầm do nước thải công
nghiệp cũng dẫn tới phát triển mạnh các-tơ; tải trọng động có thể gia tăng các
quá trình sập mặt đất trong đá macnơ, làm giảm sức chịu tải của đá, thậm chí
gây hóa lỏng đối với đá ướt...
5.8 Đánh giá sơ bộ mức độ phức tạp của
điều kiện ĐCCT trong vùng các-tơ phục vụ thiết kế khảo sát có thể kết hợp bảng
phân cấp mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT trong TCVN 4419:1987 với đánh giá
mức độ và đặc điểm phát triển các-tơ theo Bảng A1, A2 của Phụ lục A.
Nhiệm vụ cơ bản của khảo sát ĐCCT
trong vùng các-tơ là: xác định mức độ nguy hiểm của các-tơ tác động đến công
trình, môi trường sinh thái và kinh tế xã hội; dự báo phát triển các-tơ trong
giai đoạn xây dựng và sử dụng công trình; xác định khả năng kích hoạt các-tơ
trong quá trình sử dụng công trình do các tác động nhân sinh; soạn thảo chiến
lược và các kiến nghị cụ thể cho các giải pháp xử lý các-tơ.
Từ khi xây dựng kế hoạch, lập đề cương
và tiến hành khảo sát cần chú ý những điểm sau: quá trình phát triển các-tơ và
các hiện tượng đi kèm (xói ngầm, sập, hạ thấp mặt đất.) được quyết định bởi tổ
hợp nhiều yếu tố có mối liên hệ tương tác và phức tạp; các-tơ phát triển và
phân bố rất không đồng nhất theo thời gian và không gian; vùng phát triển hang
hốc các-tơ nguy hiểm cho công trình có thể nằm ở những độ sâu lớn (từ 50 m đến
100 m, đôi khi còn hơn) đòi hỏi phải có các lỗ khoan chuyên dụng để nghiên cứu;
quy luật phân bố và phát triển các-tơ không thể làm rõ được khi tiến hành khảo
sát trên một diện tích không đủ lớn.
6 Phương pháp khảo
sát ĐCCT trong vùng các-tơ. Một số yêu cầu kỹ thuật
Khảo sát ĐCCT trong vùng các-tơ phải
được tiến hành theo thứ tự công việc và kết hợp tối ưu các phương pháp khảo
sát: thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu khảo sát của những năm trước
(trong đó có cả các số liệu về kinh nghiệm xây dựng và sử dụng nhà, công trình
trong vùng các-tơ); phân tích bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và ảnh máy bay; trắc
địa công trình; khí tượng thủy văn công trình; đo vẽ ĐCCT; địa vật lý (ĐVL);
khoan - khai đào; ĐCTV; thí nghiệm đất đá ngoài trời, bao gồm cả xuyên động,
xuyên tĩnh và karota; thí nghiệm trong phòng và nghiên cứu thực nghiệm; quan
trắc; xử lý số liệu.
6.1 Thu thập, phân tích và tổng hợp số
liệu khảo sát đã có
Thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu
về các vùng các-tơ để giải quyết các nhiệm vụ sau: làm sáng tỏ cấu trúc kiến
tạo, lịch sử địa chất khu vực, chiều sâu phân bố, loại hình và tuổi của các-tơ;
nghiên cứu mặt cắt địa chất - thạch học khu vực thăm dò và vùng phụ cận trên
toàn bộ chiều dày tầng phủ và chiều sâu đới phát triển các-tơ; phát hiện các
đới kiến tạo yếu; nghiên cứu điều kiện địa chất thủy văn, thủy văn, địa mạo
phát triển các-tơ; thu thập các bằng chứng và các đặc tính định lượng về các-tơ
trên bề mặt và dưới sâu, về biến dạng các công trình xây dựng, nhà ở, khai thác
nước, về những biến đổi trạng thái môi trường tự nhiên cũng như tác động của
chúng đến quá trình phát triển các-tơ trên lãnh thổ nghiên cứu. Chú trọng đến
những biểu hiện của các hố sập các-tơ và biến dạng mặt đất trong khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu thập số liệu phải được tiến hành
trước mọi giai đoạn khảo sát. Những tài liệu thu thập kể trên làm cơ sở hoạch
định kế hoạch khảo sát tiếp theo, lựa chọn nội dung và khối lượng hợp lý cũng
như phương pháp khảo sát thích hợp.
6.2 Sử dụng các tài liệu viễn thám
Các tài liệu viễn thám được sử dụng ở giai
đoạn đầu khảo sát cho các công trình có quy mô lớn. Các tư liệu viễn thám được
sử dụng để đo vẽ địa chất, địa chất thủy văn và địa mạo ảnh hưởng đến quá trình
phát triển các-tơ, đo vẽ các cấu trúc các-tơ và quan trắc quá trình phát triển
của nó. Ảnh hàng không tỷ lệ 1:5 000 đến 1:20 000 cho phép giải đoán với độ tin
cậy cao các dạng cấu trúc địa hình các- tơ tại những khu vực không có dân cư sinh
sống (phễu, hố sập các-tơ...) với kích thước tương ứng lớn hơn 5 m đến 20 m.
Trên ảnh hàng không cho phép xác định các hố sụt, phễu các-tơ đã bị lấp mà khảo
sát mặt đất không nhận thấy. Tại các khu vực có dân cư sinh sống, tư liệu ảnh
viễn thám có thể cho phép giải đoán các dạng địa hình hoặc một quần thể địa
hình các-tơ có kích thước lớn.
6.3 Phương pháp đo vẽ trắc địa công trình
Đo đạc trắc địa công trình phục vụ
nghiên cứu địa hình khu vực sẽ xây dựng và cung cấp số liệu để thiết kế các
hạng mục xây dựng và khảo sát công trình. Trong vùng các-tơ
phải đặc biệt chú trọng việc đo đạc và thể hiện được các biểu hiện các-tơ trên
sơ đồ, bản đồ mặt bằng khu vực khảo sát, định vị tọa độ mặt bằng, cao trình của
các công trình khoan đào, của các điểm quan trắc (địa vật lý, thủy văn...)
khác, đo vẽ mặt cắt, mặt bằng địa hình cho từng cấu trúc các-tơ phức tạp, quan
trắc trắc địa định kỳ về biến dạng công trình xây dựng, biến dạng bề mặt và các
lớp đất.
6.4 Các phương pháp khí tượng thủy văn
công trình
Khảo sát khí tượng thủy văn là bộ phận
không thể thiếu đi kèm với các khảo sát địa chất thủy văn và các công tác khảo
sát khác. Khảo sát khí tượng thủy văn không chỉ tiến hành trong các giai đoạn
khảo sát mà còn trong hệ thống quan trắc định kỳ tiếp theo. Nhiệm vụ khảo sát
khí tượng - thủy văn bao gồm: lập cân bằng nước và muối, đánh giá cường độ hoạt
động các-tơ; làm sáng tỏ và định lượng các khu vực thu nước mặt và các khu vực
nước mặt được bổ sung bằng nước ngầm; nghiên cứu chế độ động lực nước mặt và ảnh
hưởng của nước mặt đến phát triển các-tơ; dự báo những quy luật thủy văn để
đánh giá sự phát triển của các-tơ trong tương lai và tính toán ảnh hưởng của
các tác động nhân sinh. Cần chú ý rằng trong vùng phát triển các-tơ, đặc điểm
thủy văn biến đổi rất mạnh theo diện cũng như thời gian (các phễu thu nước mặt,
các nguồn nuôi nước mặt bằng nước ngầm, sự dao động bất thường của chế độ nước
mặt).
6.5 Phương pháp đo vẽ địa chất công trình
Đo vẽ ĐCCT trong vùng các-tơ, bên cạnh
những nhiệm vụ ĐCCT thông thường còn phải giải quyết những nội dung đặc thù
sau: xác định sự xuất hiện các loại hình các-tơ trên mặt đất; các biểu hiện thủy
văn, ĐCTV phát triển các-tơ; mối quan hệ của các-tơ với các yếu tố địa chất
kiến tạo, địa mạo, địa chất thủy văn; biến dạng nhà và công trình liên quan với
các-tơ; kinh nghiệm và hiệu quả của các giải pháp xử lý các-tơ; các yếu tố tác
động nhân sinh kích hoạt các-tơ (các trạm bơm nước ngầm, hệ thống dẫn nước,
công trình thủy công). Tỷ lệ đo vẽ phụ thuộc vào: giai đoạn khảo sát, quy mô và
tầm quan trọng của công trình, mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT và các kết
quả đã nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nghiên cứu điều kiện phát triển
các-tơ và mức độ các-tơ hóa tại các điểm lộ đá gốc tự nhiên và nhân tạo có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu các đới tiếp xúc giữa đất đá có nguồn gốc
thạch học và thành phần khác nhau, nhằm xác định rõ lịch sử địa chất của khu
vực, trong đó có vấn đề các- tơ cổ và cũng là làm sáng tỏ khả năng phát triển
các-tơ trong thời điểm hiện tại. Đặc biệt chú ý nghiên cứu địa hình bề mặt của
đá gốc và các thung lũng cổ, các biến đổi độ dày tầng đá và làm sáng tỏ mối liên quan của
các biến đổi này với các-tơ. Phát hiện các phân lớp chắn nước và tầng đá không hòa
tan. Xác định cấu trúc, thành phần đất đá, phân bố và tính chất của tầng phủ để
làm rõ khả năng phát triển các quá trình phá hủy, sập, lún..., thúc đẩy biến
dạng bề mặt. Nghiên cứu độ nứt nẻ của đất đá trong các vết lộ, hào, hố đào để
tiến hành các phân tích thống kê sau này. Lấy mẫu đất, đá, nước mặt, nước ngầm
cho các thí nghiệm trong phòng.
Đối với mỗi biểu hiện các-tơ trên mặt
(phễu, hố sập) phải được mô tả đầy đủ các đặc tính: hình dạng trên mặt bằng
(tròn, ô van, đẳng phương hay không); đường kính, độ sâu, phương trục dài, trục
ngắn; đặc điểm miệng phễu (phẳng, góc cạnh, rõ hay mờ, nhẵn hay không); độ dốc
của thành phễu; hình dạng đáy, mức độ chứa nước và lầy hóa; mức độ che phủ thực
vật trên sườn dốc và đáy; mô tả các điểm xuất lộ đá gốc, mức độ nứt nẻ của
chúng, các hố thu nước.
Khi điều tra các trũng lòng chảo, khe
xói, thung lũng và cánh đồng các-tơ phải nghiên cứu hình hài của chúng và mối
liên hệ với nước mặt, nước ngầm. Trong đó phải mô tả hình thái, kích thước, đặc
điểm sườn dốc, đáy, các điểm lộ đá gốc, sự hiện diện của các phễu các-tơ, hố
thu nước, nguồn nước xuất lộ, khu vực úng ngập vào mùa mưa. Cần phải điều tra,
khẳng định yếu tố khép kín, nửa khép kín hay mở (có cửa trao đổi tự do với nước
mặt), khoanh vùng các dạng các-tơ thu nước khép kín. Nên tiến hành phân tích
lịch sử địa chất quá trình hình thành các loại hình các-tơ đang thị sát.
Trong quá trình mô tả hào - rãnh, cánh
đồng các-tơ, phải thể hiện mật độ rãnh, hướng phát triển của chúng, hình hài,
kích thước và có hay không các tàn tích tồn tại trong các rãnh, mối liên quan
giữa hào-rãnh và thành phần thạch học, mức độ nứt nẻ và địa mạo.
Đối với các hang động các-tơ cần vẽ sơ
đồ mặt bằng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc hang, xác định hiện trạng tồn tại của
hang: địa chất - thạch học của hang, cấu trúc kiến tạo, địa mạo, cao độ hang,
tuổi, thành phần, điều kiện thế nằm, đặc điểm cấu tạo và tính chất của đất đá
trên tường, trên nóc và dưới đáy hang động, độ nứt nẻ, phân cắt, đặc điểm bề
mặt vết nứt. Lưu ý đến các suối hồ ngầm, nước đọng trên thành và trần hang
động, các nhũ cột, nhũ chuông, vật liệu cát, sét trong khe nứt và đáy hang
động. Xác định mối liên quan giữa hang động với các phễu các-tơ có trong khu
vực khảo sát.
Các hồ các-tơ cần mô tả vị trí, kích
thước, độ sâu, hình dạng, làm rõ điều kiện thành tạo hồ, mối liên quan với tầng
thạch học, điều kiện cấp nước (nước mặt, nước ngầm hay hỗn hợp), thoát nước,
chế độ, mực nước và thành phần hóa học của nước trong hồ, có hay không phễu,
nguồn nước ngầm dưới đáy hồ và trên bờ.
Các sông và hồ ngầm cần xác định kích
thước của chúng, vận tốc dòng chảy, lưu lượng trên từng đoạn, nhiệt độ, thành
phần hóa học, làm rõ nguồn cấp và đặc điểm chế độ nước. Xác định cao trình mực
nước và mối liên hệ với địa tầng thạch học.
Các sông suối hiện hay ẩn cần ghi nhận
chế độ động lực của chúng (thường xuyên, chu kỳ), lưu lượng dòng chảy, vị trí
thu nước và đặc điểm vận chuyển từ nước mặt sang nước ngầm, thành phần hóa học
và nhiệt độ nước.
Cần thu thập các số liệu về ảnh hưởng
của các tác động nhân sinh đến chế độ và đặc tính ăn mòn của nước ngầm, các số
liệu về phá hủy và mất ổn định của đất đá trên các hang hốc các-tơ ngầm do phụ
tải của các công trình, do tác động của máy móc, hệ thống giao thông..., các số liệu
về biến dạng nhà - công trình và mối liên hệ của chúng với các loại hình các-tơ
trên mặt đất và dưới sâu, đặc điểm nứt nẻ của đất đá ..., các số liệu về các
quá trình địa chất động lực khác và mối tương quan giữa những quá trình này với
hiện tượng các-tơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình đo vẽ cần xác định các
điều kiện cấp thoát nước ngầm, khoanh định vùng thu nước, mô tả và đo vẽ các
nguồn xuất lộ nước (mạch nước, giếng, lỗ khoan, khu vực lầy hóa...). Lấy mẫu
nước phân tích thành phần hóa học và đặc tính ăn mòn. Đặc biệt chú ý các mạch
nước các-tơ, ổ thu nước mặt, hồ các-tơ, dòng chảy trong hang động. Nếu đã có sẵn
nguồn tư liệu về ĐCTV, cần tiến hành kiểm tra, chính xác hóa và xem xét khả
năng biến động điều kiện ĐCTV so với số liệu có trước. Khi mô tả các nguồn nước
các-tơ cần chỉ rõ vị trí, yếu tố địa mạo mà chúng tồn tại trong đó, độ cao,
kiểu (chảy ra, đùn lên hay đổ vào), lưu lượng và đặc điểm nguồn nước (thường
xuyên, bất thường, có chu kỳ). Xác định mối quan hệ giữa nguồn nước với các
tầng chứa nước và với các biểu hiện các-tơ khác. Nếu nguồn nước chảy từ các khe
nứt, cần xác định nguồn gốc của các khe nứt đó, kích thước, góc dốc, phương vị.
Kết quả đo vẽ ĐCCT và các-tơ phải thể
hiện trên bản đồ kể cả những biểu hiện các-tơ đã bị che phủ, những biểu hiện
các-tơ đã khảo sát từ những năm trước.
6.6 Phương pháp thăm dò địa vật lý
Trong vùng các-tơ các phương pháp địa
vật lý được sử dụng để giải quyết những nội dung sau: xác định chiều dày, thành
phần và điều kiện thế nằm của lớp phủ và đá các-tơ, nghiên cứu địa hình các-tơ
dạng trũng thấp; xác định chiều sâu mực nước, hướng và vận tốc dòng chảy của
nước các-tơ, độ khoáng hóa, miền cấp, miền thoát của chúng; đo vẽ hang hốc và
xác định mức độ các-tơ hóa, mức độ phá hủy của đất đá, các đới phá hủy kiến tạo
và dập nát, các đới dỡ tải trong tầng phủ và trong tầng đá các-tơ và các dị
thường khác
CHÚ THÍCH: Các phương pháp và thiết bị
khảo sát địa vật lý trên mặt đất cho phép xác định hang hốc các-tơ khi quan hệ
giữa độ sâu phân bố của chúng với đường kính (h/d) không vượt quá 1 đến 2 và
nếu chúng nổi bật một cách đủ tương phản giữa các đá xung quanh bởi những tính
chất vật lý của mình. Các phương pháp nghiên cứu khoảng không gần lỗ khoan,
khoảng không giữa các lỗ khoan chưa được nghiên cứu đầy đủ và cũng có những hạn
chế liên quan đến kích thước và độ tương phản thể hiện trong các trường địa vật
lý của các hang hốc cần tìm.
Khảo sát ĐVL trong vùng các-tơ thường
sử dụng các phương pháp sau: thăm đo điện (mặt cắt điện, đo sâu điện); thăm dò
địa chấn; thăm dò trọng lực; thăm dò âm thanh; đo điện trở nước mặt, nước giếng; các
loại carota lỗ khoan (điện, phóng xạ, âm thanh); đo độ hổng, lưu lượng, nhiệt
độ và điện trở trong lỗ khoan; và các phương pháp khác.
6.6.1 Thăm dò điện
Thăm dò điện được coi là phương pháp
cơ động, đơn giản, tiết kiệm và hiệu quả. Nguyên tắc của thăm dò điện là dựa
trên cơ sở biến đổi điện trở suất của đất đá trong không gian, vì vậy các
phương pháp cơ bản sử dụng trong thăm dò điện là đo mặt cắt điện, đo sâu điện,
carota điện tổng hợp.
Đo mặt cắt điện (theo các tuyến mặt
cắt) được sử dụng để nghiên cứu địa hình các-tơ dạng trũng thấp răng lược, phức
tạp và khoanh vùng các hang hốc các-tơ, các đới xung yếu nằm ở độ sâu không lớn
(dưới 10 m đến 15 m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carota điện tổng hợp trong các lỗ
khoan bao gồm: điện trở biểu kiến, điện trường tự nhiên, phân cực cưỡng bức, đo
kháng trở, carota biên, carota biên lặp, vi thăm dò cho phép xác định chính xác
mặt cắt địa chất-thạch học lỗ khoan, phân chia trong đó các đới phá hủy và nứt
nẻ, xác định chính xác độ sâu, chiều cao và đặc điểm chất lấp nhét hang hốc
các-tơ, phân đoạn theo chiều sâu lỗ khoan các khu vực hút nước, các khu vực nhả
nước, xác định khoáng hóa của nước.
Ngoài ra để xác định các đới nứt nẻ,
các hang hốc các-tơ, hướng và vận tốc chuyển động của nước ngầm trong khoảng
không gian gần lỗ khoan, nên sử dụng phương pháp vật thể tích điện, còn đối với
trường hợp giữa các lỗ khoan và giữa các công trình khai đào khác thì sử dụng
phương pháp chiếu điện và chiếu sóng vô tuyến điện.
6.6.2 Thăm dò trọng lực
Thăm dò trọng lực để nghiên cứu các-tơ
dựa vào sự khác nhau cơ bản về dung trọng của đất đá tầng phủ, chất lấp nhét,
đá nứt nẻ - lỗ rỗng và đá nguyên khối. Vì vậy đo vẽ trọng lực chính xác cao,
thực hiện theo các chỉ dẫn hiện hành có thể giải quyết được các bài toán xác
định các cấu trúc kiến tạo, các thung lũng sông bị chìm sâu, độ sâu phân bố của
bề mặt đá các-tơ, các hang hốc lớn hoặc các đới phá hủy mạnh.
6.6.3 Thăm dò địa chấn
Thăm dò địa chấn dựa trên đặc điểm
phân bố sóng đàn hồi trong đất đá có thành phần thạch học, trạng thái, độ nứt
nẻ và phát triển các-tơ khác nhau. Thăm dò địa chấn bao gồm: thăm dò địa chấn
từ mặt đất (đo mặt cắt địa chấn, đo sâu địa chấn) và thăm dò địa chấn trong lỗ
khoan (carota địa chấn và truyền sóng địa chấn giữa các lỗ khoan). Thăm dò địa
chấn giải quyết được các bài toán xác định cấu trúc địa chất (đặc biệt là ranh
giới tầng phủ với đá gốc), độ dầy tầng phủ, tầng đá các-tơ, mực nước ngầm, xác
định hang hốc các-tơ trong điều kiện thuận lợi.
6.6.4 Thăm dò âm thanh
Thăm dò âm thanh bao gồm: carota siêu
âm lỗ khoan và truyền âm giữa các lỗ khoan nhằm giải quyết các nhiệm vụ phân
chia mặt cắt lỗ khoan theo thành phần thạch học, phát hiện các đới dỡ tải, hang
hốc các-tơ, trạng thái ứng suất của đất đá, mức độ không đẳng hướng của đất đá
trên cơ sở phân tích đặc điểm sóng siêu âm (vận tốc sóng siêu âm bề mặt và sóng
dọc, chu kỳ và biên độ sóng theo chiều sâu).
6.6.5 Thăm dò từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.6 Georada
Georada là phương pháp mới, có triển
vọng trong nghiên cứu các-tơ, nhưng chưa được kiểm tra thực tế. Phương pháp
Georada (GPR) sử dụng sóng rada ở dải tần 1 MHz đến 1 000 MHz để nghiên cứu cấu
trúc và các đặc tính của vật chất bên dưới mặt đất với độ phân giải cao. Số liệu và kết
quả khảo sát của GPR biểu diễn dưới dạng mặt cắt cấu trúc với những thông số
vật lý đặc trưng cho môi trường địa chất như: độ điện thẩm, vận tốc và thời
gian truyền sóng, độ dẫn điện, hệ số suy giảm của sóng điện từ. Phương pháp GPR
sử dụng trong khảo sát ĐCCT ở vùng các-tơ với nhiệm vụ: xác định cấu trúc địa
chất, xác định các đới xung yếu, các đới dỡ tải, các hang hốc các-tơ
6.6.7 Đo điện trở nước hồ và giếng
Cơ sở của phương pháp này là sự phụ
thuộc rõ nét của điện trở suất riêng của nước vào độ khoáng hóa của nó, vì vậy
theo hàm lượng tổng khoáng của nước có thể xác định miền tháo nước ngầm và các
khu vực thu nước bề mặt. Đây là phương pháp đo nhanh, năng xuất cao và rất có
hiệu quả trong khảo sát các-tơ.
6.6.8 Đo nhiệt độ
Trong các hồ chứa nước, sông suối,
nguồn nước, giếng và trong lỗ khoan thường được tiến hành cùng với đo kháng trở
và các nghiên cứu thủy địa hóa khác. Đây là phương pháp hiệu quả phát hiện các
nguồn cấp và miền thoát ở dưới đáy hồ và đáy sông.
6.6.9 Nghiên cứu carota phóng xạ lỗ khoan
Có thể thực hiện tại bất kỳ lỗ khoan
nào: ngập nước hay khô ráo, có ống chống hay không có ống chống và bao gồm các
phiên bản khác nhau: Gamma - carota được áp dụng để đánh giá thành phần vật
liệu sét của đất đá, Gamma-gamma-carota đánh giá dung trọng của đất đá, Nơtron
- nơtron - carota và Nơtron - gamma - carota đánh giá độ ẩm của đất đá. Các số
liệu này cho phép đánh giá mức độ nứt nẻ và mức độ các-tơ hóa của đá theo mặt
cắt lõ khoan, kể cả đặc tính vật liệu lấp nhét hang hốc và
vết nứt, phân chia chi tiết mặt cắt địa chất - thạch học, đánh giá độ bão hoà
nước của đất đá.
6.6.10 Khảo sát khí Radon - Tơron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.11 Đo đường kính lỗ khoan, đo lưu lượng
nước
Trong hố khoan theo chiều sâu bằng các
thiết bị chuyên dụng gọi là các thiết bị đo độ hổng và thiết bị đo lưu lượng
cho phép đánh giá trạng thái đất đá thành hố khoan, xác định kích thước các
hang hốc các-tơ và mức độ lấp nhét của chúng, đồng thời xác định các đới có khả
năng thấm nước khác nhau và các thông số ĐCTV tương ứng.
6.7 Phương pháp khoan và khai đào
Công tác khoan - khai đào giải quyết
những nhiệm vụ sau: nghiên cứu cấu trúc địa chất của khu vực; nghiên cứu điều
kiện ĐCTV; nghiên cứu thành phần, trạng thái, tính chất của các loại đá các-tơ,
đặc tính nứt nẻ, độ rỗng, mức độ phát triển các-tơ, làm rõ các hang hốc các-tơ,
các đới phá hủy; nghiên cứu thành phần, trạng thái và tính chất của lớp phủ
(bao gồm cả các hang hốc, các đới dỡ tải, thấu kính đất yếu); lấy mẫu đất đá và
nước để thí nghiệm trong phòng; thí nghiệm ĐCTV, ĐCCT, ĐVL; quan trắc định kỳ;
khoanh vùng các khu vực có mức độ phát triển các-tơ khác nhau.
Khối lượng khoan - khai đào được xem
xét trong các giai đoạn khảo sát, trong số lượng tổng thể đó phải có một số hố
khoan sâu dùng để nghiên cứu các-tơ (cũng được quy định trong các giai đoạn
khảo sát). Chiều sâu các hố khoan phải vượt quá vùng ảnh hưởng dự kiến của công
trình từ 1 m đến 2 m. Nếu chiều dầy của vùng bị các-tơ hóa lớn hơn 5 m đến 10 m
cho phép không cần khoan hết chiều dầy đó nhưng phải có luận chứng trong đề
cương. Trong những vùng có tầng phủ là đất đá không hòa tan, không thấm nước
cần phải đánh giá mức độ thấm nước và khả năng bảo vệ của chúng khỏi các biểu
hiện các-tơ trên mặt đất, nếu chiều dày tầng phủ bảo vệ được mặt đất khỏi các
biểu hiện các-tơ thì cho phép không khoan vào đá các-tơ hóa mà chỉ giới hạn ở việc
kiểm tra bề dầy của lớp phủ bảo vệ, nhưng phải có luận chứng trong đề cương.
Mạng lưới hố khoan phải được thiết kế theo kết quả đo vẽ ĐCCT, thăm dò
ĐVL mặt đất và phụ thuộc vào mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT, cấp và quy mô của công
trình xây dựng.
Công nghệ và phương pháp khoan phải
đảm bảo lấy được tối đa lõi khoan đất đá tầng phủ, tầng đá các-tơ và vật liệu
lấp nhét. Không được sử dụng phương pháp khoan phá, khoan guồng xoắn và bất kỳ
kiểu khoan nào khác không đảm bảo thu nhận lõi khoan dưới dạng mẫu hình trụ.
Khoan lấy mẫu trong đá cứng thì tốt
nhất bằng khoan rửa hoặc thổi khí, trong đất đá dễ bị rửa xói - khoan tuần hoàn
ngược hoặc khoan khô và rút ngắn hiệp khoan xuống 0,5 m đến 1,0 m. Đối với đá yếu, bị phá hủy,
nứt nẻ mạnh, vật liệu lấp nhét hang hốc cần áp dụng ống khoan nòng đôi và ống
mẫu. Chỉ cho phép khoan với dung dịch sét trong trường hợp thật sự cần thiết,
với điều kiện không mang lại thiệt hại cơ bản nào cho công tác nghiên cứu địa
chất thủy văn. Đối với đất loại sét, đất loại cát không bão hoà hoặc ngậm ít
nước thì phương pháp khoan đập với dao vòng rất có hiệu quả, các mẫu đất bở rời
phải được lấy bằng ống mẫu hoặc ống khoan nòng đôi.
Lấy mẫu và mô tả lõi khoan tiến hành
theo các quy định bắt buộc hiện hành. Cần tiến hành mô tả lõi khoan một cách
chi tiết theo từng lớp: mặt cắt địa chất - thạch học; đặc điểm nứt nẻ, độ rỗng,
mức độ phong hóa và phá hủy; các biểu hiện các-tơ của đá, kích thước và hình
dạng hang hốc, đặc điểm lấp nhét; các biểu hiện canxit hóa, đôlômit hóa, thạch
cao hóa. Mô tả trạng thái lõi khoan: mức độ dập vỡ, rửa xói...
Mô tả khe nứt phải chỉ ra hướng (thẳng
đứng, nằm ngang, nghiêng với góc dốc tương ứng), quan hệ với mặt phân lớp, tần
số và đặc điểm khe nứt (mở, đóng). Đo chiều rộng vết nứt, đặc điểm bề mặt vết
nứt, thành phần, kiến trúc, cấu tạo và trạng thái vật liệu lấp nhét. Nếu lõi
khoan được định hướng, tiến hành đo phương vị góc đổ của vết nứt. Trong trường
hợp có nhiều kiểu vết nứt, mô tả từng kiểu một và đánh giá đặc điểm phân bố
tương đối của chúng. Phải đặc biệt chú ý đến việc mô tả các hang hốc và lỗ hổng
của đất đá theo những số liệu: độ sâu sập cần khoan, tốc độ khoan thay đổi đột
ngột, tỷ lệ lõi khoan, mức độ và đặc điểm lấp nhét cũng như chế độ rửa xói, mất
dung dịch khoan, thay đổi mực nước và những số liệu nghiên cứu địa vật lý lỗ
khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình khoan nhất thiết phải
có những quan trắc địa chất thủy văn: những khoảng độ sâu, mà ở đó dung dịch
khoan luân chuyển khác nhau (luân chuyển bình thường, mất một phần dung dịch,
mất toàn bộ dung dịch); độ sâu xuất hiện nước ngầm, quan trắc sự phục hồi và
mức nước ổn định (đối với tầng chứa nước); mức nước ổn định (tĩnh) đối với từng
khoảng bị mất dung dịch khoan; mực nước ngầm ở đầu ca và cuối ca khoan; những
khoảng độ sâu (địa tầng) nước tự trào và áp lực của chúng; hiện tượng khí thoát
ra từ lỗ khoan, nhiệt độ nước; lấy mẫu nước và khí để thí nghiệm trong phòng.
Trong tất cả các lỗ khoan nghiên cứu
các-tơ nhất thiết phải tiến hành các khảo sát địa vật lý, ít nhất cũng phải là
carota. Áp dụng tổ hợp các phương pháp địa vật lý trong việc nghiên cứu lỗ
khoan và khoảng không lân cận lỗ khoan sẽ cho kết quả tốt nhất. Tất cả các lỗ
khoan (trừ các lỗ khoan quan trắc) ngay sau khi khoan kết thúc các thí nghiệm
cần thiết (carota, ĐCTV) cần phải được loại bỏ (trám lỗ khoan).
Các công trình khai đào (giếng, hào,
rãnh thăm dò...) cho phép nghiên cứu một cách đầy đủ hơn, so với biện pháp
khoan, về nứt nẻ, mức độ các-tơ hóa của đá, thành phần, tính chất và trạng thái
của lớp phủ, các hang hốc, các đới bị suy yếu, các đới dỡ tải trong tầng phủ,
nghiên cứu cấu trúc phễu các-tơ và các loại hình các-tơ khác. Phương pháp và
nội dung mô tả đất đá, độ nứt nẻ, mức độ các-tơ hóa về cơ bản tương tự như đã
mô tả ở trên. Trong các công trình khai đào cũng tiến hành tất cả các thí
nghiệm hiện trường ĐCCT, ĐCTV, ĐVL, mà đã được luận chứng trong đề cương khảo
sát. Trong một số trường hợp khi khảo sát phục vụ một số hạng mục công trình
đặc biệt quan trọng thì hố đào sâu và hào thăm dò là quan trọng và hợp lý hơn
cả.
6.8 Phương pháp nghiên cứu địa chất thủy
văn
Nghiên cứu ĐCTV trong vùng các-tơ nhằm
giải quyết các nhiệm vụ sau: đánh giá diện phân bố, điều kiện thế nằm, độ dày
các tầng chứa nước thuộc tầng phủ, tầng đá các-tơ và đá nằm dưới, các thông số
ĐCTV của chúng (hệ số thấm...), mức nước, nhiệt độ, thành phần hóa học, chế độ,
quy luật chuyển động của nước ngầm, điều kiện cấp nước và thoát nước, mối quan
hệ giữa các tầng chứa nước với nước mặt; đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố nhân
sinh đến biến đổi điều kiện địa chất thủy văn và vai trò bảo vệ của các tầng
cách nước; đánh giá khả năng hòa tan của nước ngầm và nước mặt đối với các đá
các-tơ và vai trò của chúng trong phát triển các-tơ, sụt, lún các lớp và mặt
đất.
Nội dung nghiên cứu ĐCTV bao gồm: thu
thập, phân tích và tổng hợp số liệu địa chất thủy văn, điều tra ĐCTV các-tơ,
thí nghiệm thấm, quan trắc ĐCTV, nghiên cứu ĐCTV chuyên dụng và thủy địa hóa.
Điều tra và quan trắc ĐCTV được tiến hành theo các quy định chung hiện hành có
chú ý thêm về đặc thù ĐCTV trong vùng các-tơ. Các thí nghiệm thấm hiện trường
bao gồm: bơm hút thử, bơm hút thực nghiệm, bơm hút đơn, bơm hút chùm; ép nước,
ép khí lỗ khoan; đổ nước hố khoan và hố đào; các phương pháp chỉ thị (hoá học,
hóa điện, so màu, chỉ thị phóng xạ).
Bơm hút thử được thực hiện nhằm mục
đích đánh giá sơ bộ tính sũng nước và tính thấm nước, lựa chọn vị trí đặt bơm
hút thực nghiệm và đánh giá sơ bộ mức độ phát triển các-tơ của các đới khác
nhau.
Bơm hút thực nghiệm từ những lỗ khoan
đơn nhằm mục đích xác định hệ số thấm trong các trường hợp không đòi hỏi độ
chính xác quá cao. Trên cơ sở một số lượng lớn các đợt bơm hút thực nghiệm từ
những lỗ khoan đơn có thể đánh giá được đặc tính thấm nước của các đới có mức
độ phát triển các- tơ khác nhau cũng như những đặc điểm chung nhất về lãnh thổ
nghiên cứu.
Bơm hút chùm thực nghiệm được tiến
hành với mục đích xác định giá trị tính toán của hệ số thấm, hệ số dẫn nước và
hệ số xả nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước, mối quan hệ nước ngầm với
nước mặt. Bơm hút chùm trong đá các-tơ nên có không dưới hai tia lỗ khoan quan
trắc, ngoài ra với mục đích nghiên cứu dị hướng theo phương nằm ngang, một tia
bố trí theo hướng nứt nẻ phổ biến nhất, còn tia kia thì vuông góc với hướng đó.
Trong trường hợp nếu một lỗ khoan trung tâm không đủ để hạ thấp mức nước cần
thiết thì tiến hành bơm hút theo nhóm (từ hai lỗ khoan trở lên). Chú ý không bơm hút với
thời gian dài, không đổ nước ở gần nhà và công trình để tránh các tác động gây
mất ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ và ép nước thực nghiệm để: đánh giá
độ thấm nước của đất đá không chứa nước; đánh giá khả năng hút nước của đất đá
phục vụ cho công tác phụt xi măng; thay thế các công tác bơm hút thử. Điều kiện
thực hiện thí nghiệm đổ và ép nước trong vùng các-tơ về cơ bản cũng giống như
đối với trường hợp bơm hút.
Xác định hướng và vận tốc chuyển động
của nước ngầm thực hiện bằng cách sử dụng các chất chỉ thị đưa vào lỗ khoan và
nơi thu nước bề mặt, sau đó thu nước ở những điểm khác trong lỗ khoan hoặc tại nguồn
nước. Chất chỉ thị được dùng là các chất màu (vàng huỳnh quang, Eozin,
Eritrozin, đỏ Công - gô, xanh Metilen, xanh lơ Anilin...), các chất hòa tan
(Natri clorua, Liti clorua...), dầu hoả, các đồng vị phóng xạ (nếu đáp ứng các
yêu cầu về vệ sinh) và mùn cưa. Việc thu hồi các chất chỉ thị thực hiện bằng
trực quan, so màu, hóa học, điện hóa học, phóng xạ, cũng như phương pháp hấp
thụ chất vàng huỳnh quang của than hoạt tính.
Trong trường hợp cần thiết, phải thực
hiện những thí nghiệm ĐCTV chuyên dụng như: quan sát hiện trường quá trình hòa
tan của đá do nước ngầm và nước mặt tại các vết lộ tự nhiên và vết lộ nhân tạo
và trên các mẫu vật đưa vào lỗ khoan, vào những chỗ xuất lộ nước ngầm tại các
hố đào và hang động, các nguồn nước các-tơ...; thí nghiệm ngoài trời nghiên cứu
đặc điểm rửa trôi và xói ngầm mang vật liệu ra khỏi chỗ rỗng và khe nứt trong
đất đá; thí nghiệm bơm phụt dung dịch xi măng, các vật liệu trơ ... vào đất đá
nứt nẻ; nghiên cứu trong phòng thí nghiệm quá trình hòa tan trong đá các-tơ và
trong tầng phủ, quá trình biến dạng thấm - trọng lực trong đất đá nằm trên đá
các-tơ; dựng mô hình thủy động lực trên các máy tính, các mô hình hòa tan thủy
động lực của đất đá trên máy tính, các tính toán thủy địa cơ học.
6.9 Phương pháp thí nghiệm đất đá tại hiện
trường
Trong vùng các-tơ có thể áp dụng những
phương pháp nghiên cứu hiện trường: thí nghiệm bàn nén, nén thành hố khoan, cắt
và đẩy trong hố đào, cắt quay, vi xuyên... để xác định độ bền và biến dạng của
đất đá tầng phủ nằm dưới móng dự kiến của công trình.
Với đặc tính không đồng nhất của môi
trường địa chất trong vùng các-tơ phải sử dụng tối đa khả năng của xuyên động,
xuyên tĩnh để giải quyết các bài toán đặc thù của vùng các-tơ: khoanh vùng các
đới dỡ tải yếu và hang hốc trong tầng phủ; khoanh vùng đất yếu thuộc các dạng
địa hình các-tơ bề mặt và địa hình các-tơ trũng thấp; chính xác hóa mặt cắt địa
chất, trong đó có việc xác định bề mặt đá cứng.
6.10 Phương pháp thí nghiệm trong phòng và
nghiên cứu thử nghiệm
Thí nghiệm trong phòng bao gồm: xác
định thành phần, trạng thái và tính chất cơ lý của đá hòa tan và không hòa tan
của tầng các-tơ hóa và tầng phủ; nghiên cứu vật liệu lấp nhét hang hốc các-tơ
và các vết nứt; xác định thành phần hóa học của nước ngầm, nước mặt, xác định
khả năng ăn mòn của chúng đối với các đá các-tơ. Các nghiên cứu thực nghiệm
(nếu cần) bao gồm: mô hình hóa học động để nghiên cứu quá trình hòa tan của đá
cacbonat; mô hình vật liệu tương đương để nghiên cứu quá trình trọng lực ở trên
các hang hốc; mô hình thủy địa cơ học để nghiên cứu các biến dạng thấm trọng
lực. Các phương pháp xác định tuổi của hang hốc và phễu các-tơ (nếu cần): thạch
học - khoáng vật; bào tử phấn hoa; khảo cổ học và đồng vị phóng xạ.
Khi lấy mẫu nước, phải đo nhiệt độ của
nó và xác định ngay tại hiện trường độ pH, thành phần CO2 tự do và
những thành phần không bền vững khác (HCO3-, CO32-, Fe2+,
Fe3+, NO2-, NO3-). Các nội
dung phân tích hóa học để đánh giá khả năng ăn mòn của nước đối với đá các-tơ
và vận tốc hòa tan đá (Ca2+, Mg2+, Na+, K+,
NH4+, Cl-, SO42-, SiO2, hàm lượng
khoáng hóa) được xác định trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra, còn phải xác định
định lượng độ trong suốt, các chất lơ lửng, các chất kết tủa, màu, mùi vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đất loại sét, đất loại cát,
đất hạt thô phải thực hiện các thí nghiệm trong phòng để xác định tính chất cơ
lý của chúng bao gồm: thành phần hạt, tỷ trọng, dung trọng tự nhiên, dung trọng
của đất cát ở
2 trạng
thái nén giới hạn, độ ẩm tự nhiên và độ hút ẩm, các giới hạn, độ trương nở, độ
co ngót, độ tan rã, góc nghỉ tự nhiên, hệ số thấm, sức bền nén một trục, sức
chống cắt, sức kháng xuyên, hoạt tính ăn mòn và nhiều tính chất khác.
Các nghiên cứu thực nghiệm bao gồm cả
mô hình hóa dùng để: xác định định lượng quy luật phát triển các-tơ; vận tốc hòa
tan đá, cơ chế biến dạng do các-tơ...; dự báo sự phát triển các-tơ theo thời
gian và không gian dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân sinh; đánh giá
mức độ nguy hiểm của các hang hốc các-tơ đã được khám phá. Xác định các thông
số để thiết kế các biện pháp xử lý các-tơ.
Mô hình hóa học động, dùng cho nghiên
cứu thực nghiệm quá trình hòa tan trong đá các-tơ và đất đá tầng phủ (khử kiềm
của muối, hòa tan xi măng cacbonat gắn kết đất mảnh vụn lớn...).
Mô hình vật liệu tương đương được sử
dụng để nghiên cứu thực nghiệm các quá trình trọng lực khác nhau diễn ra ở phía
trên các hang hốc các-tơ (gãy và nứt mái hang hốc các-tơ, dịch chuyển trọng lực
đất đá vào hang hốc các-tơ). Vật liệu sử dụng là các hỗn hợp dạng bột khác nhau
của các khoáng vật cứng được gắn kết bằng vazelin, dầu kỹ thuật, paraphin,
thạch cao...
Mô hình thủy địa cơ học được áp dụng
cho nghiên cứu thực nghiệm các biến dạng thấm - trọng lực, xảy ra trong các đất
đá bão hoà nước nằm trên các hang hốc các-tơ hoặc nằm trên các chỗ bị phá hủy
của tầng cách nước do các-tơ. Để lập mô hình nên sử dụng các máng thấm, có thể
là vuông góc, rẻ quạt hoặc hình trụ.
Để xác định tuổi hang hốc và phễu
các-tơ có thể sử dụng các nghiên cứu thạch học - khoáng vật (nghiên cứu các hợp
thể khoáng), các phương pháp bào tử phấn hoa, cổ sinh, khảo cổ học và phóng xạ.
Phân tích bào tử phấn hoa các mẫu vật lấy từ các trầm tích trong hang hốc hay
phễu các-tơ cho phép thiết lập các giai đoạn thay đổi về giới thực vật xảy ra
từ thời hình thành phễu (vật liệu lấp nhét hang hốc các-tơ) và xác định tuổi
của nó. Phương pháp phóng xạ dựa trên việc xác định số lượng đồng vị phóng xạ C14
trong các trầm tích của phễu và trong vật liệu lấp nhét các hang hốc các-tơ.
Để dự đoán sự phát triển các-tơ trong
điều kiện tự nhiên và trong điều kiện bị biến đổi do các yếu tố nhân sinh có
thể sử dụng mô hình thủy động lực trên máy tính điện tử. Các nghiên cứu thử
nghiệm trong phòng và mô hình hóa phải tiến hành theo đề cương bổ sung và thống
nhất với chủ đầu tư.
6.11 Phương pháp quan trắc định kỳ
Khảo sát để thiết kế các công trình
lớn và phức tạp, kể cả những công trình không lớn lắm nhưng khi có nhu cầu,
phải tiến hành quan trắc định kỳ điều kiện và động thái phát triển các-tơ,
những biểu hiện của chúng trên mặt đất, trong tầng đá các-tơ và trong tầng phủ.
Thành phần quan trắc bao gồm: chế độ nước ngầm, nước mặt, lún mặt đất, biến đổi
địa hình, biến dạng và hư hại công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc chế độ nước ngầm được tiến
hành tại nguồn nước, các tuyến lỗ khoan quan trắc, các lỗ và giếng khoan độc
lập, trong hang động các-tơ và ở nhiều nơi khác. Quan trắc phải tiến hành cho
từng tầng chứa nước trong đá các-tơ và trong tầng phủ, khi cần thiết quan trắc
cả những tầng chứa nước trong các đá lót đáy. Để làm được điều này cần trang bị
các nhóm lỗ khoan quan trắc. Nội dung quan trắc chế độ bao gồm: đo mức nước, đo
lưu lượng (nguồn và các lỗ khoan tự trào), xác định thành phần hóa học và đo
nhiệt độ nước.
Để nghiên cứu chế độ nước mặt và mối
quan hệ giữa chúng với nước ngầm phải sử dụng các số liệu khí tượng thủy văn:
lượng mưa, dòng chảy, bay hơi, thấm, nhiệt độ không khí...
Khi tiến hành quan sát chế độ nước bề
mặt và nước ngầm cần sử dụng các phương pháp địa vật lý. Đặc biệt là đo trở
suất và đo nhiệt độ là phương pháp có hiệu quả cao. Trong một số trường hợp có
thể phải thực hiện các thử nghiệm thả các chất chỉ thị để nghiên cứu vận tốc
của nước ngầm vào những mùa và năm khác nhau.
Khi xây dựng mạng quan trắc chế độ
nước mặt và nước ngầm cần tính đến các lỗ khoan khai thác và các công trình thủy
công và sử dụng các số liệu đã quan trắc của chúng. Trong trường hợp các số liệu
kể trên không đủ thì tổ chức quan trắc thêm về ảnh hưởng của các lỗ khoan khai
thác và các công trình thủy công đến chế độ nước.
Để làm rõ vai trò của nước thải công
nghiệp và các chất thải rắn đối với phát triển các-tơ, tại những nơi thu gom và
chôn cất chúng phải tiến hành mạng quan trắc chuyên dụng bao gồm: quan trắc các
dòng chảy công nghiệp (lưu lượng, nhiệt độ và thành phần hóa học), các dị
thường ô nhiễm nước ngầm và nước mặt.
Quan trắc định kỳ các biểu hiện và
phát triển các-tơ, biến dạng nhà và công trình được tổ chức trên cơ sở thị sát
các-tơ tỷ lệ 1:2 000 hay lớn hơn, thị sát định kỳ nhà và các công trình, thiết
lập quan trắc đối với các biến dạng phát hiện được. So sánh các số liệu quan
trắc biến dạng theo các mốc biến dạng gắn trong kết cấu công trình, các mốc
sâu, các mốc nông cho phép làm rõ nguyên nhân biến dạng nhà và công trình.
6.12 Xử lý số liệu
Trong giai đoạn thực địa phải thực
hiện xử lý sơ bộ tài liệu để kiểm tra và đảm bảo tài liệu có chất lượng và đầy
đủ, hệ thống hóa và sơ bộ tổng hợp nhằm hiệu chỉnh kịp thời hướng và nội dung
công việc. Trong giai đoạn thực địa phải thiết lập bản đồ tài liệu thực tế và
bản đồ này được bổ sung liên tục trong quá trình thực hiện. Trên bản đồ, thể
hiện các số liệu thị sát trên mặt đất (điểm thị sát, các biểu hiện các-tơ, biểu
hiện xuất lộ nước...), các hố khoan - khai đào, các điểm quan trắc định kỳ...,
xây dựng sơ bộ các mặt cắt và bản đồ: địa vật lý, địa chất - thạch học, địa
mạo, địa chất thủy văn, mức độ phát triển các-tơ bề mặt và dưới sâu, phân vùng
địa chất công trình theo điều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển các-tơ.
Xử lý nội nghiệp phải kết hợp các số
liệu thực địa với các số liệu thí nghiệm trong phòng và mô hình. Tất cả số liệu
phải được kiểm tra, hiệu chỉnh và hệ thống lại. Trên cơ sở phân tích và tổng
hợp tài liệu tiến hành lập báo cáo kỹ thuật. Báo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết
minh, các phụ lục văn bản và đồ thị. Nội dung chi tiết của phần thuyết minh phụ
thuộc vào mục tiêu, nhiệm vụ, thành phần, nội dung khảo sát của từng giai đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Mục tiêu khảo sát
Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn trước
thiết kế cơ sở là nhằm đánh giá điều kiện ĐCCT lãnh thổ để: lựa chọn phương án
đầu tư xây dựng công trình; định giá sơ bộ tổng chi phí công trình; dự kiến các
vấn đề ĐCCT phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau (về nguyên tắc việc lựa chọn
phương án đầu tư xây dựng công trình là do chính quyền các cấp hoặc các cơ quan
quy hoạch của địa phương hoạch định).
7.2 Nhiệm vụ khảo sát
a) Cấu trúc địa chất: xác định sơ bộ đặc
điểm phân bố, thành phần, trạng thái và thế nằm của đất đá tầng phủ và đá
các-tơ.
b) Kiến tạo: sơ bộ về hệ thống đứt gãy và
bậc của chúng.
c) Tân kiến tạo: sơ lược về các giai đoạn
nâng hạ tân kiến tạo và đặc điểm lịch sử phát triển địa chất (nếu có).
d) Thủy văn: đặc điểm mạng sông suối và
biến đổi lưu lượng, tổng khoáng hóa của chúng (nếu có).
e) Địa chất thủy văn: sơ bộ phân chia các
tầng chứa nước trong khu vực và đặc điểm biến đổi động thái nước ngầm (nếu có).
f) Địa hình - địa mạo: sơ bộ phân chia các đơn
vị cấu trúc địa mạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Liệt kê sơ lược các quá trình địa chất
tự nhiên và nhân sinh khác có thể xảy ra trong khu vực.
Về hiện trạng phát triển các-tơ: phân
định sơ bộ ranh giới các khu vực có mức độ phát triển các-tơ khác nhau (phân
vùng các-tơ). Liệt kê sơ bộ các loại hình các-tơ có mặt trong khu vực; liệt kê
các biểu hiện của các-tơ trên mặt đất (các hố sập, phễu, lún...).
7.3 Ranh giới khảo sát
Ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn
trước thiết kế cơ sở phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm tác động của công trình,
ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn trước thiết kế cơ sở được xác định là ranh giới
của vùng lãnh thổ dự kiến để tìm kiếm phương án xây dựng công trình trong đó
hoặc từ phương án đã dự kiến để lựa chọn phương án tối ưu xây dựng công trình
có mở rộng trên cơ sở xác định các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình phát
triển các-tơ.
7.4 Nội dung và khối lượng khảo sát
Các công tác khảo sát ĐCCT giai đoạn
trước thiết kế cơ sở tập trung chủ yếu vào thu thập, phân tích, tổng hợp các
tài liệu đã có, trong đó có cả các tài liệu ảnh máy bay, thị sát ĐCCT và xử lý
số liệu, viết báo cáo. Các công tác khác chưa nên tiến hành.
7.4.1 Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài
liệu đã có
Cần thu thập và lập danh mục các tài
liệu chuyên môn đã có sẵn trong phạm vi nghiên cứu bao gồm: các bản đồ địa hình
và mạng sông suối; bản đồ địa chất chung; ảnh máy bay (đối với các công trình
từ cấp II trở lên và không phải là đơn lẻ); các tài liệu khảo sát trước (nếu có):
địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa vật lý, khí tượng thủy văn.
7.4.2 Đo vẽ ĐCCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo vẽ ĐCCT vùng lãnh thổ dự kiến hoặc
các phương án đã dự kiến và khu vực lân cận phải được tiến hành trên nền địa
chất hoặc thạch học-kiến tạo có địa hình với đầy đủ các yếu tố về thạch học đá các-
tơ, các yếu tố uốn nếp chính, phá hủy kiến tạo và các thông số đi kèm: bậc,
chiều sâu phân bố, chiều dài, chiều rộng vùng ảnh hưởng. Ngoài vùng dự kiến xây
dựng đo vẽ ĐCCT được tiến hành ở tỷ lệ nhỏ hơn. Đo vẽ ĐCCT bao gồm cả nội dung
đo vẽ thủy văn công trình, trong đó các chỉ tiêu hóa học của nước mặt được xác
định ngay tại hiện trường (các chỉ tiêu có thể xác định nhanh).
7.4.3 Xử lý số liệu, viết báo cáo
Theo kết quả khảo sát, trong giai đoạn
xử lý trong phòng phải tiến hành đánh giá sơ bộ điều kiện ĐCCT vùng lãnh thổ dự
kiến để tìm kiếm phương án xây dựng hoặc các phương án đã dự kiến, cường độ
phát triển các-tơ cũng như mức độ nguy hiểm của các-tơ với công trình dự kiến
xây dựng, kiến nghị lựa chọn phương án tối ưu xây dựng công trình và định hướng
những nhiệm vụ phải giải quyết ở giai đoạn khảo sát sau (thiết kế cơ sở). Tất
cả số liệu khảo sát phải được kiểm tra, hiệu chỉnh và hệ thống hóa, trên cơ sở
đó tiến hành lập báo cáo kỹ thuật. Báo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh và
phần phụ lục.
Nội dung của phần thuyết minh như sau:
a) Phần mở đầu bao gồm: cơ sở tiến hành
công việc; nhiệm vụ khảo sát ĐCCT; vị trí và diện tích khu vực khảo sát (hoặc
các phương án đã dự kiến); các thông số về công trình xây dựng; thành phần,
khối lượng, thời hạn, phương pháp và trang thiết bị khảo sát; thành phần những
người thực hiện; những điều chỉnh thay đổi so với đề cương khảo sát ĐCCT và
thuyết minh cho sự điều chỉnh đó.
b) Phần tổng quan bao gồm: điều kiện địa
lý tự nhiên: giới thiệu những thông tin về địa hình, khí hậu, mạng sông suối,
điều kiện thủy văn, trạng thái vùng lãnh thổ; mức độ nghiên cứu điều kiện tự
nhiên: khái quát về lịch sử và hiện trạng nghiên cứu địa chất, địa chất thủy
văn và địa chất công trình, khí tượng thủy văn của khu vực; đánh giá mức độ đáp
ứng yêu cầu nghiên cứu các-tơ trong khu vực của tất cả các tài liệu đã thu thập
được, giới thiệu những kết quả cơ bản có ý nghĩa đối với việc đánh giá điều kiện địa
chất công trình vùng lãnh thổ; giới thiệu các thông tin về lịch sử khai thác,
sử dụng vùng lãnh thổ và về kinh nghiệm xây dựng ở địa phương (nếu có).
c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:
trình bày và phân tích các yếu tố điều kiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT
giai đoạn trước thiết kế cơ sở (xem 7.2) bao gồm: đặc điểm địa mạo, cấu trúc
địa chất, kiến tạo và tân kiến tạo, thủy văn, ĐCTV, đặc điểm phát triển các-tơ,
các quá trình địa chất động lực tự nhiên và nhân sinh.
d) Đánh giá điều kiện địa chất công
trình: tiến hành phân vùng sơ bộ ĐCCT lãnh thổ theo điều kiện, đặc điểm và mức
độ phát triển các-tơ. Trên cơ sở chồng ghép các bản đồ thành phần kể trên tiến
hành phân vùng sơ bộ ĐCCT chung cho lãnh thổ, đánh giá, so sánh các khu vực
phân chia, dự báo sơ bộ biến đổi điều kiện ĐCCT dưới ảnh hưởng của các hoạt
đông xây dựng trên lãnh thổ và lựa chọn phương án xây dựng công trình.
e) Kết luận: trình bày ngắn gọn những dữ
liệu cơ bản về điều kiện địa chất công trình và những luận điểm cơ bản để
khuyến nghị lựa chọn phương án xây dựng công trình. Dự kiến các vấn đề ĐCCT
phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần phụ lục cần có:
a) Các bản vẽ: bản đồ tài liệu thực tế;
bản đồ địa chất; bản đồ địa chất đệ tứ (nếu có); bản đồ địa mạo; sơ đồ địa chất
công trình; các sơ đồ phân vùng địa chất công trình theo điều kiện, đặc điểm và
mức độ phát triển các-tơ; các mặt cắt địa chất - ĐCCT.
b) Các biểu bảng: các bảng tổng hợp chỉ
tiêu cơ lý đất đá, thành phần hóa học nước ngầm và nước mặt.
c) Tài liệu gốc: bản sao đề cương khảo
sát ĐCCT; sổ thực địa đo vẽ ĐCCT; album ảnh khi đo vẽ ĐCCT; ảnh máy bay (nếu
có); các tài liệu liên quan khác (nếu có).
8 Khảo sát ĐCCT giai
đoạn thiết kế cơ sở
8.1 Mục tiêu khảo sát
Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết
kế cơ sở là nhằm đánh giá điều kiện ĐCCT để: bố trí sơ bộ các hạng mục công
trình; lựa chọn sơ bộ các giải pháp thi công, phương án gia cố nền móng và xử
lý các-tơ; định giá tổng chi phí công trình; dự kiến các vấn đề ĐCCT phải
nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.
8.2 Nhiệm vụ khảo sát
Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế cơ sở là làm sáng tỏ các yếu tố điều kiện ĐCCT và hiện trạng phát
triển các-tơ ở mức độ chi tiết khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đất đá tầng phủ: phân chia
thành các đơn nguyên địa chất theo mức độ đồng nhất về tuổi - nguồn gốc và
thành phần hạt.
Đối với đá gốc: Phân chia theo thành
phần thạch học (đá vôi, đôlômit, macnơ) và đặc biệt chú ý đến đặc điểm kiến
trúc và cấu tạo của đá gốc (đá cacbonat có xen kẹp thấu kính hoặc lớp không
liên tục; đá cacbonat xen kẹp nhiều lớp phi cacbonat; xen kẽ giữa đá cacbonat
và phi cacbonat; đá cacbonat có cấu tạo hạt thô, hạt nhỏ, đều hạt...).
b) Kiến tạo: xác định đứt gãy và bậc của
chúng, chiều dài và chiều rộng đới cà nát, tính chất của đới cà nát.
c) Tân kiến tạo: các giai đoạn nâng hạ
tân kiến tạo và đặc điểm lịch sử phát triển địa chất.
d) Thủy văn: đặc điểm biến đổi lưu lượng
và tổng khoáng hóa theo chiều dài phát triển mạng sông suối.
e) Địa chất thủy văn: quan hệ giữa nước
mặt và nước ngầm, mực nước và thành phần hóa học, khả năng ăn mòn của nước dưới
đất, tính thấm của đất đá tầng phủ và đá bị các-tơ hóa.
f) Địa hình - địa mạo: phân chia chính thức
các đơn vị cấu trúc địa mạo.
g) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: các chỉ
tiêu phân loại đất đá ở dạng max - min. Các chỉ tiêu cơ lý nhận được do thí
nghiệm nhanh (dung trọng, tỷ trọng, độ ẩm, độ bền nén một trục, mô đun đàn hồi,
thành phần thạch học, thành phần hạt, khả năng trương nở, đặc điểm biến đổi đất
đá theo các chỉ tiêu phân loại).
h) Các quá trình địa chất tự nhiên và
nhân sinh khác trong khu vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Ranh giới khảo sát
Ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế cơ sở là ranh giới của phương án đã lựa chọn xây dựng công trình, các
tuyến giao thông nằm ngoài công trình và có mở rộng trên cơ sở xác định các yếu
tố tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình phát triển các-tơ, điều kiện và lịch sử
phát triển các-tơ, cũng như các yếu tố nhân sinh làm gia tăng sự phát triển
các-tơ.
8.4 Nội dung và khối lượng khảo sát
Các công tác khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế cơ sở được sắp xếp theo thứ tự như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp
các tài liệu đã có; đo vẽ ĐCCT; thăm dò địa vật lý mặt đất; khoan - khai đào;
thăm dò địa vật lý lỗ khoan; thí nghiệm ĐCTV; thí nghiệm đất đá tại hiện
trường; lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệm trong phòng; xử lý số liệu, viết báo
cáo. Trong đó khối lượng công việc tập trung chủ yếu vào: thu thập, phân tích,
tổng hợp các tài liệu đã có, đo vẽ ĐCCT, thăm dò địa vật lý mặt đất, còn các
công tác khoan - khai đào, thí nghiệm ĐCTV, ĐVL lỗ khoan lấy mẫu thí nghiệm và
thí nghiệm trong phòng nên tiến hành với khối lượng hạn chế.
Đặc điểm của giai đoạn thiết kế cơ sở
là công tác khảo sát ĐCCT được tiến hành chủ yếu theo các tuyến đặc trưng.
8.4.1 Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài
liệu đã có
Cần thu thập và lập danh mục các tài
liệu chuyên môn đã có trong phạm vi dự án bao gồm: các bản đồ địa hình và mạng
sông suối; bản đồ địa chất chung; ảnh máy bay (đối với các công trình từ cấp II
trở lên và không phải là đơn lẻ); các tài liệu khảo sát trước: địa chất công
trình, địa chất thủy văn, địa vật lý, khí tượng-thủy văn, báo cáo khảo sát ĐCCT
giai đoạn trước thiết kế cơ sở (nếu có).
8.4.2 Đo vẽ ĐCCT
Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT tương ứng với mức độ
chi tiết khảo sát ĐCCT và tỷ lệ bản đồ phân vùng ĐCCT cho giai đoạn thiết kế cơ
sở là 1:10 000 đến 1:5 000. Lựa chọn tỷ lệ đo vẽ phụ thuộc vào diện tích khu
vực nghiên cứu, mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT và đặc điểm của công trình
dự kiến xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo vẽ ĐCCT bao gồm cả nội dung đo vẽ
thủy văn công trình và đặc biệt chú ý tới nội dung điều tra các-tơ bề mặt.
8.4.3 Thăm dò địa vật lý
Các phương pháp địa vật lý mặt đất
(mặt cắt điện, mặt cắt địa chấn) được sử dụng để khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết
kế cơ sở nhằm xác định và khoanh vùng các khu vực nứt nẻ và các-tơ hóa mạnh,
các địa hình các-tơ trũng thấp, còn phương pháp đo sâu điện được sử dụng để xác
định chiều sâu phân bố của các vùng đó và tìm kiếm các hang hốc các-tơ. Các
phương pháp địa vật lý lỗ khoan (carota tổng thể, phóng xạ lỗ khoan, đo đường
kính lỗ khoan) được tiến hành để nghiên cứu định lượng đặc điểm nứt nẻ của đất
đá và hang hốc các-tơ.
Các phương pháp địa vật lý mặt đất
được sử dụng có hiệu quả trong điều kiện chiều rộng của các đới bị các-tơ hóa
không nhỏ hơn 80 m đến 100 m, chiều sâu không quá 30 m đến 40 m và chiều dày
tầng phủ không quá 4 m đến 15 m. Theo kết quả thăm dò địa vật lý tiến hành xây
dựng các mặt cắt địa vật lý, bản đồ dị thường, phân vùng khu vực theo mức độ
phát triển các-tơ, xác định sơ bộ các loại hang hốc và các loại hình các-tơ
khác, mà vị trí và kích thước của chúng sẽ được chính xác hóa ở các giai đoạn
nghiên cứu tiếp theo.
Các phương pháp đo mặt cắt điện, mặt
cắt địa chấn được tiến hành theo các tuyến khảo sát, vị trí của các tuyến được
xác định trên cơ sở kết quả điều tra các-tơ bề mặt, tỷ lệ đo vẽ ĐCCT và chiều
sâu dự kiến phát triển các-tơ. Khoảng cách giữa các tuyến thay đổi từ 25 m đến
100 m. Các phương pháp đo sâu điện được tiến hành chủ yếu tại các điểm dị
thường địa vật lý theo tài liệu đo mặt cắt điện, mặt cắt địa chấn. Các phương
pháp địa vật lý lỗ khoan phải được tiến hành ở tất cả các lỗ khoan sâu để
nghiên cứu các-tơ.
8.4.4 Khoan - khai đào
Dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT, khảo sát
ĐVL mặt đất công tác khoan - khai đào thăm dò sẽ được bố trí nhằm làm rõ thêm
cấu trúc địa chất, các hang hốc các-tơ, các đới phá hủy, lấy mẫu đất đá và nước
để thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm ĐCTV và ĐVL lỗ khoan.
Khối lượng khoan - khai đào tối thiểu
được kiến nghị theo Bảng 1:
Bảng 1 - Tỷ
lệ đo vẽ ĐCCT và khối lượng khoan - khai đào tối thiểu trong vùng các-tơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối
lượng khoan và khai đào /khối lượng hố khoan sâu để nghiên cứu các-tơ trên 1
km² (hố)
Khoảng cách
giữa các hố khoan sâu (trung bình), (m)
1: 10 000
Từ 9 đến 16
/ từ 2 đến 8
Từ 700 đến
350
1: 5 000
Từ 25 đến
50 / từ 8 đến 25
Từ 350 đến
200
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hố khoan sâu trong giai đoạn thiết
kế cơ sở vừa có chức năng thăm dò, vừa có chức năng lỗ khoan kỹ thuật và lỗ
khoan chuyên dụng.
8.4.5 Thí nghiệm ĐCTV
Điều kiện ĐCTV được nghiên cứu ở mức
độ chi tiết tương ứng với tỷ lệ khảo sát và đo vẽ. Đối với các công trình có
mức độ quan trọng không quá cấp II, dự kiến xây dựng trên vùng các-tơ kém phát
triển, thì mức độ xũng nước và tính thấm của đá bị các-tơ hóa nứt nẻ có thể xác
định theo các dấu hiệu gián tiếp (mức độ nứt nẻ, mức độ các-tơ hóa, mức độ tiêu
hao dung dịch khi khoan...).
Để đánh giá mức độ không đồng nhất về
tính thấm của đá bị các-tơ hóa theo diện và chiều sâu, cũng như thành phần hóa
học của nước phải tiến hành bơm hút hoặc đổ nước hố khoan đơn (thử và thực
nghiệm) theo phương pháp thí nghiệm nhanh. Trong trường hợp cần thiết phải tiến
hành thí nghiệm trong các hố khoan ĐCTV theo từng khoảng. Số lượng và chiều dài
các khoảng thí nghiệm cho mỗi lỗ khoan ĐCTV xác định theo kết quả nghiên cứu
địa vật lý lỗ khoan. Số lượng hố khoan sâu được chọn để thí nghiệm
ĐCTV bằng từ 1/2 đến 1/3 số hố khoan sâu nghiên cứu các-tơ. Trong các thí
nghiệm ĐCTV phải lấy mẫu nước để phân tích hóa học.
8.4.6 Thí nghiệm đất đá tại hiện trường
Thí nghiệm đất đá tại hiện trường chủ
yếu là xuyên động và xuyên tĩnh nhằm xác định các đới lỗ hổng và dỡ tải trong
đất đá loại cát và loại sét của tầng phủ. Khối lượng xuyên phụ thuộc vào kết
quả đo vẽ ĐCCT và ĐVL mặt đất.
8.4.7 Lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệm trong
phòng
Lấy mẫu đất đá cho thí nghiệm trong
phòng từ tất cả các hố khoan khảo sát bao gồm: theo các dạng thạch học của đá
các-tơ hóa, vật liệu lấp nhét và các đơn nguyên ĐCCT của tầng phủ, mỗi loại một
mẫu thí nghiệm trong một hố khoan. Tổng thể không nhỏ hơn sáu mẫu trên một đơn
vị địa tầng đã phân chia.
Mẫu nước lấy từ tất cả các tầng nước
ngầm bắt gặp trong các hố khoan, các dòng chảy mặt, ao hồ và các dạng nước xuất
hiện khác với khối lượng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các dòng chảy mặt: lấy mẫu thí nghiệm
ở tất cả các vị trí của dòng chảy mặt thay đổi hướng chảy, thay đổi về lưu
lượng dòng chảy, thay đổi về điều kiện địa mạo, mỗi vị trí một mẫu.
c) Mỗi ao hồ và các dạng nước xuất hiện
khác lấy một mẫu trên một vị trí, trừ trường hợp phát hiện trong ao hồ có các
dị thường đặc biệt như mạch nước nóng, mạch nước lạnh, thì tại mỗi dị thường đó
lấy một mẫu thí nghiệm.
8.4.8 Xử lý số liệu, viết báo cáo
Theo kết quả khảo sát trong giai đoạn
xử lý nội nghiệp phải tiến hành đánh giá sơ bộ điều kiện, cường độ phát triển
các-tơ cũng như mức độ nguy hiểm của các-tơ với công trình dự kiến xây dựng,
kiến nghị sử dụng hợp lý lãnh thổ (trong đó có cả kiến nghị loại bỏ các khu vực
đặc biệt nguy hiểm), bố trí hợp lý các hạng mục công trình, lựa chọn các giải
pháp xử lý các-tơ, soạn thảo được những nhiệm vụ phải giải quyết ở giai đoạn
khảo sát thiết kế kỹ thuật tiếp theo.
Tất cả số liệu khảo sát phải được kiểm
tra, hiệu chỉnh và hệ thống hóa, trên cơ sơ đó tiến hành lập báo cáo kỹ
thuật. Báo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh và phần phụ lục.
Nội dung của phần thuyết minh như sau:
a) Phần mở đầu bao gồm: nội dung như
7.4.3a) và bổ sung thêm tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện ở giai đoạn
trước thiết kế cơ sở (nếu có);
b) Phần tổng quan: nội dung như 7.4.3b)
trên cơ sở bổ sung thêm các số liệu khảo sát của giai đoạn trước;
c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:
trình bày và phân tích các yếu tố điều kiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT
giai đoạn thiết kế cơ sở (xem 8.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết luận: trình bày những luận điểm cơ
bản để khuyến nghị bố trí sơ bộ các hạng mục công trình và sử dụng hợp lý, bảo
vệ lãnh thổ, trong đó có những kết luận về đánh giá, dự báo các-tơ, việc sử
dụng các khu vực các-tơ phát triển mạnh và những biện pháp phòng chống. Dự kiến
các vấn đề ĐCCT phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau;
f) Danh mục tài liệu tham khảo.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào tính chất tài
liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúc báo cáo. Ví
dụ, phương pháp khảo sát, kết quả khảo sát địa chất thủy văn, kết quả khảo sát
địa vật lý...
có
thể đưa thành các phần riêng.
Phần phụ lục cần có:
a) Các bản vẽ bao gồm: như 7.4.3, phần
phụ lục bổ sung thêm bản đồ địa hình bề mặt đá gốc; bản đồ địa hình bề mặt
(hoặc đáy) và độ dày các tầng thạch học quan trọng (nếu cần); bản đồ mực nước,
thành phần hóa học và khả năng ăn mòn của nước trong các tầng chứa nước khác
nhau; bản đồ địa chất thủy văn.
b) Các biểu bảng bao gồm: như 7.4.3, phần
phụ lục.
c) Tài liệu gốc bao gồm: như 7.4.3, phần
phụ lục bổ sung thêm danh mục các lỗ khoan, hố đào, các điểm xuyên; các cột địa
tầng lỗ khoan, mặt cắt hố đào, các đồ thị xuyên; các tài liệu khảo sát địa vật
lý; kết quả thí nghiệm trong phòng; mẫu lưu của các lỗ khoan.
9 Khảo sát ĐCCT giai
đoạn thiết kế kỹ thuật
9.1 Mục tiêu khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Nhiệm vụ khảo sát
Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế kỹ thuật là làm sáng tỏ các yếu tố điều kiện ĐCCT (tối ưu và tương đối
đồng đều trên toàn bộ diện tích đã bố trí sơ bộ các hạng mục công trình) và
hiện trạng phát triển các-tơ ở mức độ chi tiết như sau:
a) Cấu trúc địa chất: đối với đất đá tầng
phủ: phân chia thành các đơn nguyên địa chất công trình như mục 8.2 và chi tiết
hơn ở mức độ đồng nhất về trạng thái.
Đối với đá các-tơ: phân chia như ở 8.2
và bổ sung thêm phân chia các đới theo mức độ nứt nẻ và phát triển các-tơ. Đối
với đá nằm dưới: thành phần khoáng vật và thế nằm.
b) Kiến tạo: như 8.2 và bổ sung thêm nội
dung xác định các hệ thống khe nứt, mật độ, chất lấp nhét trong đới cà nát của
các đứt gãy.
c) Thủy văn: như 8.2, trường hợp cần
thiết phải bổ sung để có số liệu chi tiết hơn.
d) Địa chất thủy văn: như 8.2 nhưng chi
tiết và chính xác hơn, bổ sung thêm nội dung xác định nhiệt độ và chế độ nước
ngầm, nguồn cấp, nguồn thoát, miền vận động của nước dưới đất.
e) Địa hình - Địa mạo: như 8.2 và bổ sung
thêm nội dung xác định các thung lũng cổ và thành phần lấp đầy của chúng.
f) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: các chỉ tiêu cơ
lý của đất đá phải phản ánh đặc tính biến đổi theo không gian, các chỉ tiêu
phân loại phải đủ để kiểm tra tính đồng nhất của chúng trong phạm vi phát triển
các phân vị đất đá đã phân chia ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về hiện trạng phát triển các-tơ và
những biểu hiện của chúng: như 8.2 và bổ sung thêm nội dung xác định: biến dạng
nhà và công trình có liên quan với các-tơ; hình dáng, kích thước và phân bố
không gian của hang hốc các-tơ ngầm, phân bố các vùng ảnh hưởng và phá hủy đất
đá do các-tơ, đặc điểm và thành phần chất lấp nhét.
Kết quả khảo sát phải đủ cơ sở để
chính xác hóa phân vùng địa chất công trình khu vực xây dựng theo điều kiện,
đặc điểm và mức độ phát triển các-tơ, đồng thời đánh giá khả năng kích hoạt
phát triển các- tơ khi xây dựng và sử dụng công trình, dự báo phát triển
các-tơ.
9.3 Ranh giới khảo sát
Ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế kỹ thuật là ranh giới đã bố trí sơ bộ các hạng mục công trình có tính
đến vùng ảnh hưởng của công trình ngoài phạm vi diện tích xây dựng.
9.4 Nội dung và khối lượng khảo sát
Các công tác khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế kỹ thuật được sắp xếp theo thứ tự như sau: Thu thập, tổng hợp số liệu;
đo vẽ ĐCCT; thăm dò địa vật lý mặt đất, khoan - khai đào, địa vật lý lỗ khoan,
thí nghiệm ĐCCT hiện trường, thí nghiệm ĐCTV, thí nghiệm trong phòng. Tất cả
các công việc hiện trường và trong phòng đều được triển khai với khối lượng
lớn. Bắt đầu triển khai quan trắc định kỳ.
Đặc điểm của giai đoạn thiết kế kỹ
thuật là các công tác khảo sát ĐCCT được bố trí tối ưu và tương đối đồng đều
trong phạm vi diện tích đã bố trí sơ bộ các hạng mục công trình sao cho theo bất
kỳ hướng nào cũng có thể xây dựng được mặt cắt ĐCCT và các sơ đồ tính toán để
đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ của giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
9.4.1 Thu thập, tổng hợp số liệu
Thu thập toàn bộ các số liệu, tài liệu
và báo cáo của giai đoạn trước, khi tổng hợp số liệu cần đặc biệt chú ý đến các
biểu hiện các-tơ trên bề mặt (hố sập, phễu các-tơ...), kích thước của chúng,
thậm chí cả tuổi tương đối, khoanh vùng các khu vực có biểu hiện sập, lún mới
và các khu vực chỉ có dấu vết của các hố sập cũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo vẽ ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật
được tiến hành ở tỷ lệ 1:2 000 đến 1:500. Điều tra các-tơ nằm trong nội dung đo
vẽ ĐCCT và bao gồm: đo vẽ toàn bộ các biểu hiện các-tơ trên bề mặt đất (lún,
sập, khe nứt) có thể liên quan với hang hốc các-tơ dưới sâu; thị sát hiện trạng
của các nhà và công trình lân cận, đo vẽ biến dạng và lý giải nguyên nhân, làm
rõ những biến đổi các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng đến phát triển
các-tơ, đặc điểm phân bố và cường độ phát triển các-tơ từ lần khảo sát trước;
mỗi biểu hiện các-tơ trên bề mặt đều được ghi chép, đo vẽ đầy đủ, có hồ sơ
riêng, có đánh số trong hồ sơ và dùng trắc địa xác định tọa độ, đưa lên trên
bản đồ.
9.4.3 Thăm dò địa vật lý
Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật công
tác thăm dò ĐVL sử dụng các phương pháp sau: đo mặt cắt điện để khoanh định các
khu vực nứt nẻ và phát triển các-tơ khác nhau, phát hiện hang hốc các-tơ; đo
sâu điện để xác định chiều sâu phát triển của hang hốc các-tơ; đo sâu vòng để
xác định thế nằm và cấu trúc của hang hốc.
Địa vật lý lỗ khoan (đo lưu lượng nước
lỗ khoan, đường kính lỗ khoan, phóng xạ lỗ khoan, carota lỗ khoan, nhiệt độ lỗ
khoan, phương pháp vật thể nhiễm điện) để xác định chính xác đặc điểm phân đới
nứt nẻ của đất đá và vị trí hang hốc các-tơ.
Mạng lưới thí nghiệm địa vật lý, chủng
loại và kích thước thiết bị phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, chiều sâu phân bố đá
các-tơ cũng như tính chất dẫn điện và các yếu tố gây nhiễu. Với tỷ lệ khảo sát
1:2 000 đến1:500, khoảng cách giữa các điểm đo sâu điện tương ứng là 25 m x 25 m
đến 10 m x 10 m, còn khoảng cách giữa các điểm đo mặt cắt điện tương ứng là 10
m x 10 m đến 5 m x 5 m, các điểm đo sâu vòng để xác định thế nằm và cấu trúc
của hang hốc thường bằng 30 % đến 50 % các điểm đo sâu, khối lượng khảo sát ĐVL
lỗ khoan phụ thuộc vào kết quả khoan khảo sát và ĐVL mặt đất. Khối lượng lỗ
khoan thăm dò được chỉ định thí nghiệm ĐVL lỗ khoan chiếm 30 % đến 70 % tổng lỗ
khoan thăm dò.
9.4.4 Khoan-khai đào
Khoan-khai đào phải được bố trí phụ
thuộc và địa hình-địa mạo, mạng thủy văn, cấu trúc địa chất, đặc điểm cấu trúc
- kiến tạo, đặc điểm phân bố các đới dị thường ĐCTV, ĐVL, đặc điểm phân bố
không gian các hang hốc các-tơ theo kết quả đo vẽ ĐCCT và nghiên cứu ĐVL. Số lượng lỗ
khoan sâu được chỉ định theo Bảng 2.
Bảng 2 - Tỷ
lệ đo vẽ ĐCCT và khối lượng khoan-khai đào tối thiểu trong vùng các-tơ giai
đoạn
thiết
kế kỹ thuật
Tỷ lệ đo vẽ
ĐCCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
giữa các hố khoan sâu (trung bình), (m)
1: 2 000
Từ 100 đến 250/lớn hơn 25 (không hạn
định)
Từ 200 đến
100
1: 1 000
Từ 300 đến 750/không hạn định
Từ 100 đến
50
1 : 500
Từ 500 đến 1 600/không hạn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu của những lỗ khoan để nghiên
cứu tầng phủ, vật chất lấp nhét, khoanh vùng các loại hang hốc các-tơ, các đới
giảm tải trong tầng phủ, phải được luận chứng trong đề cương nghiên cứu, phụ
thuộc vào chiều sâu phát triển các-tơ, kích cỡ của chúng và chiều dầy tầng phủ.
Ngoài khoan còn phải tiến hành các khai đào bổ sung (giếng thăm dò, hố đào,
rãnh) để nghiên cứu đất đá trong tầng phủ và tiến hành các thí nghiệm hiện
trường ĐCCT, ĐCTV. Khối lượng khai đào cũng phải được luận chứng trong đề cương
nghiên cứu và phụ thuộc vào khối lượng thí nghiệm hiện trường khác ĐCCT, ĐCTV.
9.4.5 Xuyên động, xuyên tĩnh và các phương
pháp hiện trường khác
Phương pháp xuyên động, xuyên tĩnh
được sử dụng để: xác định và khoanh vùng các đới dỡ tải yếu và hang hốc trong
tầng phủ; xác định và khoanh vùng đất yếu thuộc các dạng địa hình các-tơ bề mặt
và địa hình các-tơ trũng thấp; chính xác hóa mặt cắt địa chất và bề mặt đá
cứng.
Các phương pháp hiện trường khác được
sử dụng để xác định độ bền, biến dạng của tầng phủ dưới móng nhà và công trình
dự kiến xây dựng (thí nghiệm bàn nén, cắt và đẩy trong hố đào) được bố trí tại
các vị trí mà tầng phủ bị phá hủy và không bị phá hủy do các-tơ. Dưới mỗi móng
nhà mỗi đơn nguyên ĐCCT phải tiến hành ít nhất ba thí nghiệm.
9.4.6 Thí nghiệm ĐCTV
Nghiên cứu ĐCTV trong giai đoạn thiết
kế kỹ thuật phải đảm bảo đầy đủ thông tin để đánh giá đặc điểm ĐCTV tầng phủ,
tầng đá các-tơ và tầng lót đáy bao gồm: mực nước và gradient dòng ngầm, các
thông số ĐCTV của tầng chứa nước (hệ số thấm, hệ số dẫn nước), thành phần hóa
học, nhiệt độ, khả năng ăn mòn, động lực nước ngầm, quan hệ giữa các tầng chứa
nước với nhau và với nước mặt, khả năng biến đổi điều kiện ĐCTV khi xây dựng và
sử dụng công trình, khả năng kích hoạt phát triển các-tơ.
Lựa chọn các khu vực thí nghiệm thấm,
phụ thuộc và đặc điểm không đồng nhất của điều kiện ĐCTV, mức độ phát triển
các-tơ theo diện và chiều sâu đã được đánh giá theo các kết quả nghiên cứu
khác.
Thí nghiệm ĐCTV trong giai đoạn thiết
kế kỹ thuật bao gồm: thí nghiệm bơm hút đơn và thí nghiệm bơm hút cụm, trong đó
thí nghiệm bơm hút đơn (bao gồm cả đổ nước và ép nước) để xác định các vùng
chứa nước và dẫn nước khác nhau, còn thí nghiệm bơm hút cụm để xác định các
thông số ĐCTV các tầng chứa nước, các khu vực có mức độ phát triển các-tơ khác
nhau, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước và với nước mặt.
Khối lượng thí nghiệm bơm hút đơn
không nhỏ hơn ba thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước các-tơ trong mỗi vùng có mức
độ phát triển các-tơ khác nhau. Khối lượng thí nghiệm bơm hút cụm ít nhất là
một thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước các-tơ trong mỗi vùng có mức độ phát triển
các-tơ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu cho thí nghiệm trong phòng bao
gồm mẫu đất, mẫu đá và mẫu nước.
Mẫu đất được lấy cho tất cả các đơn
nguyên địa chất công trình đã phân chia, mấu đá lấy cho tất cả các phân vị thạch
học ở tất cả các đới nứt nẻ và phát triển các-tơ của tầng đá các-tơ và tầng lót
đáy. Mẫu nước lấy trong lỗ khoan khi khảo sát, khi thí nghiệm ĐCTV. Mẫu nước
phải lấy đồng loạt, cùng thời gian, nhiều lần trong năm phụ thuộc vào động
thái, nhưng ít nhất cũng phải theo mùa.
Khối lượng thí nghiệm trong phòng phải
được luận chứng trong đề cương khảo sát cho từng đơn nguyên ĐCCT và các phân vị
đá gốc bị ảnh hưởng của quá trình các-tơ, phụ thuộc vào độ chính xác yêu cầu
(xuất đảm bảo yêu cầu) đánh giá các chỉ tiêu cơ lý, mức độ không đồng nhất của
đất đá, cấp công trình. Nếu không có luận chứng cụ thể thì dưới mỗi móng nhà và
công trình độc lập đối với mỗi đơn nguyên ĐCCT phải thí nghiệm không dưới mười
mẫu chỉ tiêu vật lý và trạng thái sáu mẫu chỉ tiêu cơ học. Mẫu nước thí nghiệm
lấy từ mỗi tầng ít nhất ba mẫu (mỗi mùa) để xác định thành phần hóa học, khả
năng ăn mòn của nước dưới đất.
9.4.8 Quan trắc định kỳ
Công tác quan trắc nằm trong nội dung
khảo sát ĐCCT để xây dựng các công trình lớn và phức tạp, kể cả các công trình
không lớn lắm nhưng có nhu cầu để phát hiện các biểu hiện mới của các-tơ, cũng
như nghiên cứu động lực phát triển các loại hình các-tơ đã phát hiện, chu kỳ
quan sát phụ thuộc vào mức độ phát triển các-tơ và tầm quan trọng của công
trình xây dựng.
Quan trắc động lực nước dưới đất được
tiến hành trong các giếng, các tuyến hố khoan, các hố khoan đơn lẻ, các nguồn
xuất lộ nước. Mạng và khối lượng quan trắc được luận chứng trong đề cương khảo
sát và phụ thuộc vào điều kiện địa chất, ĐCTV khu vực xây dựng, cũng như các
yếu tố tác động nhân sinh từ các nguồn khác nhau như: các công trình khai thác
nước ngầm, các công trình thủy công, các công trình xử lý, chôn lấp chất thải.
Hàng năm phải theo dõi định kỳ trạng
thái của nhà và công trình trong khu vực khảo sát và quan trắc định kỳ các công
trình bị lún, biến dạng.
Đối với các công trình nguy hại cho
môi trường, cần phải xây dựng hệ thống quan trắc các-tơ, trong đó bao gồm cả
các quan trắc định kỳ ĐVL, biến dạng nền móng công trình, mực nước và thành phần hoá học của
nước dưới đất.
94.9 Xử lý số liệu, viết báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung của phần thuyết minh như sau:
a) Phần mở đầu: nội dung như 8.4.8 a);
b) Phần tổng quan: nội dung như 8.4.8 b);
c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu.
Trình bày và phân tích các yếu tố điều
kiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật (xem 9.2).
d) Đánh giá điều kiện địa chất công
trình.
Đánh giá, dự báo quy luật (khả năng và
cường độ) phát triển các-tơ; đánh giá hiện trạng biến dạng bề mặt đất và phát
triển các-tơ ngầm khu vực dự kiến xây dựng; phân vùng các-tơ theo điều kiện,
đặc điểm, mức độ phát triển các-tơ; đánh giá mức độ ổn định khu vực dự kiến xây
dựng do các-tơ; trên cơ sở của những kết quả khảo sát, trong báo cáo khảo sát
phải có kiến nghị các giải pháp phòng chống các-tơ (kết cấu, điều chỉnh ảnh
hưởng tác động của nước, chống thấm, gia cố nền móng, các giải pháp công nghệ
và khai thác).
e) Kết luận.
Trình bày những luận điểm cơ bản
khuyến nghị bố trí chính thức công trình và sử dụng hợp lý, bảo vệ lãnh thổ,
trong đó có những kết luận về đánh giá, dự báo các-tơ, những biện pháp xử lý
các-tơ. Dự kiến các vấn đề ĐCCT phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào tính chất tài
liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúc báo cáo cho
phù hợp.
Phần phụ lục cần có:
a) Các bản vẽ: nội dung như 8.4.8, phần
phụ lục và bổ sung thêm bản đồ các-tơ bề mặt đất và các-tơ ngầm; bản đồ địa
chất công trình cắt lớp tại các độ sâu khác nhau (nếu cần).
b) Các biểu bảng: nội dung như 8.4.8,
phần phụ lục.
c) Tài liệu gốc: nội dung như 8.4.8, phần
phụ lục và bổ sung thêm danh mục các biểu hiện các-tơ trên mặt đất sụt, lún,
phễu...; danh mục các biểu hiện các-tơ ngầm.
10 Khảo sát ĐCCT giai
đoạn thiết kế bản vẽ thi công
10.1 Mục tiêu khảo sát
Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn bản
vẽ thi công là chính xác, chi tiết hóa và đánh giá điều kiện ĐCCT ở từng khu
vực xây dựng công trình (trong phạm vi từng vùng ảnh hưởng của các hạng mục
công trình) tương ứng với kiến trúc và phương pháp thi công đã thiết kế sao cho
các thông tin ĐCCT đó cần và đủ để: hoàn thiện toàn bộ tính toán chính xác cho
các hạng mục công trình và nền móng của chúng; hoàn thiện các thiết kế đặc
biệt; soạn thảo phương án thi công công trình; thiết kế thi công biện pháp xử
lý các-tơ.
Cần chú ý rằng tất cả các yếu tố ĐCCT
quan trọng để quyết định điều kiện xây dựng công trình nhất thiết phải được
đánh giá định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn bản
vẽ thi công là chính xác hóa và chi tiết hóa các yếu tố điều kiện ĐCCT và hiện
trạng phát triển các-tơ trong phạm vi vùng ảnh hưởng dự kiến của các hạng mục
công trình bao gồm:
a) Cấu trúc địa chất: đối với đất đá tầng
phủ: như 9.2 hoặc phân chia theo các giá trị tính toán;
Đối với đá các-tơ: như 9.2;
Đối với đá nằm dưới: thành phần khoáng
vật, thế nằm và độ bền của đá.
b) Kiến tạo: như 9.2;
c) Thủy văn: như 9.2, nhưng số liệu phải
có đặc trưng theo mùa;
d) Địa chất thủy văn: như 9.2;
f) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: như 9.2 và bổ
sung thêm yêu cầu các chỉ tiêu biến dạng, độ bền xác định bằng các phương pháp
hiện trường là chủ yếu.
Về hiện trạng phát triển các-tơ và
những biểu hiện của chúng: như 9.2 và bổ sung thêm nội dung dự báo ảnh hưởng
của các yếu tố nhân sinh đến phát triển các-tơ ở trên mặt và dưới sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Ranh giới khảo sát
Ranh giới khảo sát ĐCCTgiai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công là ranh giới của vùng ảnh hưởng dự kiến của từng hạng mục
công trình độc lập.
10.4 Nội dung và khối lượng khảo sát
Các công tác khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế bản vẽ thi công chỉ bố trí bổ sung dưới hệ thống móng của công trình
dự kiến bao gồm: khoan - khai đào và thăm dò địa vật lý chiếm tỷ trọng lớn
trong khối lượng khảo sát; xuyên động - xuyên tĩnh và thí nghiệm hiện trường
khác cũng như các thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm ĐCTV được triển khai với
khối lượng nhỏ hơn; quan trắc định kỳ được tiếp tục trong giai đoạn này; xử lý
số liệu, viết báo cáo.
10.4.1 Khoan - khai đào
Công tác khoan trong giai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công nhằm xác định sự biến đổi mặt cắt ĐCCT, điều kiện ĐCTV,
chính xác lại kích thước, hình dạng hang hốc các-tơ, kiểm tra các dị thường ĐVL
và nghiên cứu định lượng chi tiết các biểu hiện các-tơ trên mặt đất trong phạm
vi vùng ảnh hưởng dự kiến của từng hạng mục công trình độc lập, trong trường
hợp cần thiết có thể phải khoan cả ở ngoài phạm vi thiết kế của nhà và công
trình.
Số lượng hố khoan trong phạm vi các
nhà và công trình phụ thuộc vào tầm quan trọng và kích thước của nhà và công
trình, cũng như điều kiện, đặc điểm, mức độ phát triển các-tơ. Khoảng cách giữa
các hố khoan được chấp nhận trong khoảng 20 m đến 50 m.
Trong khu vực phân bố đá cứng và nửa
cứng ở độ sâu không lớn (dưới 20 m), dưới nền nhà và công trình ở cấp quan
trọng (cấp I - II) cần phải
tiến hành khoan - khai đào chi tiết hơn, khoảng cách giữa các hố khoan là 10 m
đến 20 m và nhỏ hơn, đồng thời cũng phải khoan trực tiếp dưới các móng riêng
biệt tại khu vực phát triển các-tơ mạnh để đánh giá chính xác khả năng ổn định
của diện tích xây dựng. Các hố khoan phải cắm sâu vào đá cứng-phong hóa nhẹ
không dưới 1 m đến 2 m.
Nếu chiều dày tầng phủ và tầng đá
các-tơ lớn hơn 30 m đến 50 m, chiều sâu của các hố khoan phải được luận chứng
riêng trong đề cương khảo sát. Dưới nền nhà và công trình có tầm quan trọng cấp
I - II, 1/3 số hố khoan
khảo sát phải cắm vào tầng đá phong hóa nhẹ 5 m. Chiều sâu của các hố khoan còn
lại được tính toán theo yêu cầu khảo sát cho các trường hợp khảo sát thông
thường khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi
công sử dụng chủ yếu phương pháp đo sâu điện và các phương pháp địa vật lý lỗ
khoan nhằm khoanh định chính xác phạm vi phân bố các đới nứt nẻ, các hang hốc
các-tơ. Trong tất cả các lỗ khoan sâu đều phải sử dụng các phương pháp ĐVL lỗ
khoan (đo lưu lượng nước lỗ khoan, đường kính lỗ khoan, phóng xạ lỗ khoan,
carota lỗ khoan, chiếu điện và chiếu âm giữa các lỗ khoan).
10.4.3 Xuyên động - xuyên tĩnh và các thí
nghiệm hiện trường khác
Công tác thí nghiệm hiện trường trong
giai đoạn bản vẽ thi công được bổ sung để khoanh vùng các đới xung yếu - dỡ tải
trong đất dính và bở rời tầng phủ dưới móng công trình và xác định các chỉ tiêu
độ bền và biến dạng của chúng khi cần thiết. Các phương pháp thí nghiệm bao
gồm: xuyên động, xuyên tĩnh cắt cánh, nén thành hố khoan, nén và cắt, đẩy trong
hố đào. Khối lượng thí nghiệm được luận chứng trong đề cương khảo sát.
10.4.4 Nghiên cứu ĐCTV
Nghiên cứu ĐCTV trong giai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công được bổ sung để chính xác hóa các thông số ĐCTV (mực nước,
gradien dòng thấm, hệ số thấm, hệ số dẫn nước, thành phần hóa học, nhiệt độ,
khả năng ăn mòn, động lực nước ngầm, quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau
và với nước mặt) cho dự báo biến đổi điều kiện ĐCTV và giải quyết các bài toán
thiết kế hệ thống hạ thấp mực nước, thiết kế các giải pháp chống thấm.
Thí nghiệm ĐCTV trong giai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công chủ yếu thí nghiệm bơm hút cụm được bố trí trong phạm vi hố
móng và trực tiếp tại các vị trí thiết kế hệ thống chống thấm, hệ thống hạ thấp
mực nước, hệ thống thoát nước... Khối lượng thí nghiệm bơm hút cụm ít nhất là
một thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước các-tơ trong mỗi vùng có mức độ phát
triển các-tơ khác nhau (có tính đến thí nghiệm của giai đoạn trước).
10.4.5 Lấy mẫu thí nghiệm, thí nghiệm trong
phòng và nghiên cứu thử nghiệm
Lấy mẫu cho thí nghiệm trong phòng bao
gồm mẫu đất, mẫu đá và mẫu nước từ các hố khoan và hố đào.
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất
đá được tiến hành cho tất cả các đơn nguyên địa chất công trình đã phân chia
trong phạm vi từng công trình độc lập hoặc nhóm công trình. Số lượng thí nghiệm
tối ưu (để xác định các giá trị tiêu chuẩn và các giá trị tính toán) phải được
tính toán và luận chứng cụ thể trong đề cương khảo sát, phụ thuộc vào mức độ
không đồng nhất của đất đá, độ chính xác yêu cầu (xuất đảm bảo yêu cầu) thí nghiệm,
cấp công trình xây dựng. Trong trường hợp không có dữ liệu để tính toán khối
lượng thí nghiệm tối ưu thì dưới mỗi móng của công trình độc lập đối với mỗi
đơn nguyên ĐCCT phải thí nghiệm không dưới mười mẫu chỉ tiêu vật lý và trạng
thái, sáu mẫu chỉ tiêu cơ học (kể cả các mẫu đã thí nghiệm ở giai đoạn trước).
Mẫu nước thí nghiệm lấy từ mỗi tầng ít nhất ba mẫu (mỗi mùa) để xác định thành
phần hóa học, khả năng ăn mòn của nước dưới đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.6 Quan trắc định kỳ
Quan trắc định kỳ bắt đầu từ giai đoạn
khảo sát trước, phải được tiếp tục ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công. Lưới
và nội dung quan trắc có thể được hiệu chỉnh theo kết quả nghiên cứu thực tế.
10.4.7 Xử lý số liệu, viết báo cáo
Tất cả các số liệu khảo sát hiện
trường, thí nghiệm trong phòng, nghiên cứu thử nghiệm, quan trắc định kỳ phải
được xử lý, phân tích và hệ thống hóa, đảm bảo đầy đủ số liệu để giải quyết các
mục tiêu đặt ra ở 10.1. Báo cáo kỹ thuật bao gồm 2 phần: thuyết minh và phụ lục.
Nội dung của phần thuyết minh như sau:
a) Phần mở đầu: nội dung (xem 9.4.9 a);
b) Phần tổng quan: nội dung (xem 9.4.9
a);
c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:
trình bày và phân tích các yếu tố điều kiện ĐCCT và hiện trạng phát triển
các-tơ theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật (xem 10.2);
d) Đánh giá điều kiện địa chất công
trình: đánh giá, dự báo bổ sung quy luật (khả năng và cường độ) phát triển
các-tơ (nếu cần thiết); đánh giá bổ sung hiện trạng biến dạng bề mặt đất và
phát triển các-tơ ngầm khu vực dự kiến xây dựng (nếu cần thiết); đánh giá bổ
sung mức độ ổn định của diện tích dự kiến xây dựng do các-tơ (chính xác hóa); trên
cơ sở của những kết quả khảo sát, trong báo cáo khảo sát phải có
kiến nghị chính thức về các giải pháp xử lý các-tơ, kiến nghị về các nội dung
quan trắc tiếp theo (nếu cần thiết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Danh mục tài liệu tham khảo.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào tính chất tài
liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúc báo cáo cho
phù hợp.
Phần phụ lục cần có:
a) Các bản vẽ: nội dung (xem 9.4.9, phần
phụ lục);
b) Các biểu bảng: nội dung (xem 9.4.9,
phần phụ lục);
c) Tài liệu gốc: nội dung (xem 9.4.9,
phần phụ lục).
Phụ lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Phân vùng địa chất công trình lãnh
thổ theo điều kiện, mức độ và đặc điểm phát triển các-tơ.
A.1.1 Trên cơ sở của những kết quả
khảo sát có thể phân vùng lãnh thổ các-tơ theo cường độ phát triển các hố sập
mặt đất và đường kính trung bình của các hố sập (Bảng A.1, A.2).
Bảng A.1 -
Phân vùng lãnh thổ phát triển các-tơ theo cường độ phát triển các hố sập mặt đất
Phạm trù ổn
định lãnh thổ phát triển các-tơ
Cường độ
phát triển các hố sập mặt đất
(hố/km² năm)
Vùng 1
Trên 1,0
Vùng II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng III
Từ 0,05 đến
0,1
Vùng IV
Từ 0,01 đến
0,05
Vùng V
Nhỏ hơn
0,01
Vùng VI
Không có
khả năng sập mặt đất do các-tơ
Bảng A.2 -
Phân vùng lãnh thổ phát triển các-tơ theo đường kính trung bình của các hố sập
mặt
đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
trung bình của các hố sập (m)
A
lớn hơn 20
m
B
từ 10 m đến
20 m
C
từ 3 m đến
10 m
Đ
nhỏ hơn 3 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3 Các yêu cầu đối với phân vùng
được xác định bằng tỷ lệ của nó, đồng thời phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên
và nhu cầu đặc thù của bài toán thiết kế. Tỷ lệ phân vùng được lựa chọn thuộc
vào giai đoạn thiết kế.
A.1.4 Phân vùng được mô tả trên bản đồ
tỷ lệ đã chọn, tỷ lệ này xác định các thang bậc phân chia lãnh thổ (vùng,
khoảnh...) và chi tiết phân chia.
A.1.5 Phân vùng được thực hiện
a) Theo điều kiện phát triển các-tơ, có
tính đến các điều kiện xuất hiện chúng trên mặt đất.
b) Theo mức độ và đặc điểm phát triển
các-tơ, bao gồm cả mức độ và đặc điểm xuất hiện các-tơ trên mặt đất.
Phân chia các vùng, khu, khoảnh...
được tiến hành theo cách xếp chồng bản đồ mức độ và đặc điểm phát triển các-tơ
lên trên bản đồ điều kiện phát triển của nó, đối chiếu và kết hợp chúng. Cần
chú ý rằng các ranh giới phát triển các-tơ không phải lúc nào cũng trùng khớp
với các ranh giới địa chất và địa mạo, nhiều khi sự phát triển các-tơ tiến sát
đến các ranh giới đó.
A.1.6 Cơ sở cơ bản của phân vùng là
phân tích lịch sử địa chất về điều kiện phát triển các-tơ. Có bốn điều kiện như
vậy (xem 8.1).
Ngoài ra, phân vùng theo điều kiện
phát triển các-tơ cần phải lưu ý các điều kiện phát triển xói ngầm, dịch chuyển
và sập lở của đất đá cũng như các quá trình khác tham gia vào sự hình thành
hang hốc, các đới bị phá hủy và dỡ tải trong các đá các-tơ và tầng phủ, đồng
thời cũng phải lưu ý tới sự hình thành các hố sập và lún bề mặt đất.
A.1.7 Trong phân vùng cần nghiên cứu
và sử dụng các quy luật phát triển các-tơ. Quy luật được phân loại thành: quy
luật chung, quy luật khu vực và quy luật địa phương ở các cấp độ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sự phát triển tích cực của các-tơ
trong các đá hòa tan diễn ra ở các đới có sự trao đổi nước tích cực;
b) Sự phát triển các-tơ được xác định bởi
toàn bộ lịch sử phát triển của nó trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Trong
đó, rút ra được một loạt các quy luật chung khác như: mức độ phát triển các-tơ
giảm theo độ sâu (với các điều kiện khác là tương đương); các-tơ phát triển
mạnh hơn ở gần thung lũng và giảm dần theo hướng đến đường phân thủy; các-tơ
phát triển và phân bố trong các đới nứt nẻ mạnh, đới phá hủy kiến tạo, dưới mực
ăn mòn cơ sở.
A.1.9 Để phân vùng theo điều kiện phát
triển các-tơ, nên lập bộ bản đồ với một tỷ lệ thích hợp: các bản đồ địa chất,
cấu trúc - kiến tạo, địa mạo, và địa chất thủy văn (bao gồm cả thủy địa hóa).
A.1.10 Để phân vùng trước hết phải
phân chia ranh giới lãnh thổ các kiểu các-tơ theo thành phần thạch học và đặc
điểm thế nằm. Muốn vậy, trước hết phải phân chia và khoanh vùng các thành hệ
chứa các đá hòa tan có xét đến tuổi của chúng, phân chia các khu vực nâng, hạ,
các đới phá hủy kiến tạo, các đới nứt nẻ mạnh, các khu vực có độ dầy và độ thấm
nước tầng phủ khác nhau, các yếu tố cấu trúc địa hình - địa mạo (bề mặt san
bằng, sườn dốc thung lũng, thềm...) và cuối cùng là các khu vực có chế độ thủy
động lực khác nhau và cường độ trao đổi nước trong các đá các-tơ khác nhau.
Phân chia các thời kỳ phát triển các-tơ.
Nội dung như trên là đủ để phân vùng
lãnh thổ theo điều kiện phát triển các-tơ ở tỷ lệ 1:50 000 đến 1:25 000. Phân
vùng tỷ lệ lớn hơn phải phân chia tỉ mỉ hơn nữa.
Phân bố của các thành hệ chứa đá hòa
tan thường được khống chế bởi các cấu trúc kiến tạo ở các cấp bậc khác nhau.
A.1.11 Trên bản đồ phân vùng tỷ lệ
1:50 000 đến 1:25 000, lãnh thổ nghiên cứu được chia thành các vùng: không phát
triển các-tơ, phát triển các-tơ mạnh, trung bình và yếu. Vùng không phát triển
các-tơ là vùng không có đất đá hòa tan, hoặc bị phủ bởi đất đá không thấm nước,
không hòa tan tương đối dày. ở các khu vực đồng bằng, nơi phát triển các-tơ
thường liên quan chặt chẽ với sự phát triển địa hình và mạng sông ngòi, bởi vì
mạng sông ngòi và địa hình - địa mạo liên quan trực tiếp với cấu trúc kiến tạo
ở các bậc khác nhau, các đới phá hủy, nứt nẻ mạnh.
A.1.12 Mỗi vùng hoặc khu được phân
chia trong bản đồ phân vùng tỷ lệ 1:50 000 đến 1:25 000 phải được chú giải đầy
đủ về: loại các-tơ, điều kiện địa chất, địa mạo, địa chất thủy văn cùng với các
mặt cắt tương ứng, mức độ và đặc điểm phát triển các-tơ, đặc điểm biểu hiện
các-tơ trên bề mặt đất.
Mức độ phát triển các-tơ và ổn định
lãnh thổ cho phép được đánh giá định tính hoặc định tính - nửa định lượng trên cơ
sở tương tự địa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân vùng điều kiện phát triển các-tơ
được tiến hành dựa trên những dấu hiệu sau (xem A.1.10):
a) Phân bố các tầng trầm tích của đá
các-tơ, tuổi, độ dày, cấu trúc, thành phần và các tính chất cơ - lý của chúng.
b) Phân bố của các tầng trầm tích của lớp
phủ, tuổi, độ dày, cấu trúc, thành phần, tính thấm nước cũng như các tính chất
cơ lý khác của chúng.
c) Điều kiện thế nằm của đá các-tơ và
tầng phủ, cấu trúc kiến tạo và các đới yếu, địa hình các-tơ cổ trũng sâu tuổi
khác nhau.
d) Các yếu tố địa mạo (thềm sông, sườn
dốc thung lũng, bề mặt phân thủy có độ tuổi và cấu tạo khác nhau).
e) Điều kiện địa chất thủy văn phát triển
các-tơ và các biểu hiện của nó trên mặt đất.
Phân vùng theo mức độ và đặc điểm
các-tơ tiến hành theo chỉ dẫn ở A.2.1 đến A.2.22 và A.5.1 đến A.5.14. Đánh giá mức
độ phát triển các-tơ bề mặt và độ ổn định của lãnh thổ ở các tỷ lệ 1:10 000 và
lớn hơn phải là định lượng theo A.6.1 đến A.6.29.
Khi phân vùng cần xét đến quy luật
phân bố và phát triển các-tơ. Ngoài những quy luật đã chỉ ra ở mục A.1.8 nên
chú ý thêm một số điểm sau: các-tơ thường phát triển ở những nơi mà độ thấm
nước bề mặt tương đối dễ dàng, những nơi mà tầng cách nước bị vát mỏng tạo nên
các cửa sổ thủy văn (nước ở tầng nằm trên xuống các tầng nằm dưới), hoặc ở sườn
các thung lũng. Các-tơ nhiều khi phát triển ở những thềm sông, sườn dốc của các
thung lũng cổ cũng như phần còn lại của các đá hòa tan, theo các đới tuyến tính
phá hủy kiến tạo và nứt nẻ mạnh và đặc biệt là với các chỗ giao nhau của chúng.
A.1.14 Phương pháp vi phân vùng, chính
xác và chi tiết hóa (ở các tỷ lệ lớn hơn 1:2 000) phương pháp đánh giá mức độ
phát triển các-tơ và mức độ ổn định các khu vực xây dựng các tòa nhà và công
trình riêng biệt được đề cập đến ở phần sau (xem A.7.1 đến A.7.21).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Đánh giá trạng thái của đất đá và
các biểu hiện của các-tơ ngầm
A.2.1 Đánh giá trạng thái của đất đá
và các biểu hiện các-tơ ngầm cần thiết để xác định khả năng ổn định của lãnh
thổ nghiên cứu và các khu đất xây dựng các nhà và công trình độc lập, đồng thời
cũng để tính toán nền móng, để đánh giá điều kiện địa chất thủy văn xây dựng và
khai thác sử dụng công trình, để dự báo khả năng và hoạt tính phát triển các-tơ
trong tương lai, thiết kế các biện phát chống các-tơ.
A.2.2 Kết quả khảo sát phải đảm bảo
đánh giá về mức độ nứt nẻ, độ rỗng và các tính chất cơ lý khác của đất đá và
mức độ phát triển các-tơ.
A.2.3 Các biểu hiện của các-tơ ngầm
bao gồm: các khe nứt mở rộng do hòa tan đá các-tơ; các lỗ rỗng do hòa tan; các
loại hang hốc các-tơ; các đới bị phá hủy và dỡ tải; bề mặt hòa tan của mái, nền
và sườn các lớp hoặc thấu kính đá các-tơ; các phá hủy thế nằm đất đá do dịch
chuyển và sụt đất bên trên các hang hốc các-tơ, trên các đới bị phá hủy
và dỡ tải; các phễu và các dạng địa hình cổ các-tơ trên mặt đất.
Các biểu hiện của các-tơ ngầm phát
triển không chỉ trong tầng đá hòa tan mà còn trong tầng phủ, ở đó cũng hình
thành các phá hủy thế nằm của đất đá do sự chuyển dịch và sụt đất, các đới bị
phá hủy và dỡ tải, các hốc, các khe nứt bị rửa xói bằng các dòng thấm, các
giếng rửa lũa, lún và sụt đất.
A.2.4 Đánh giá nứt nẻ của đất đá bao
gồm
a) Xác định hệ thống khe nứt chủ đạo và
các đới nứt nẻ.
b) Xác định các hệ thống khe nứt khu vực,
hệ thống khe nứt cục bộ và các đặc điểm của chúng như: hình thái,
nguồn gốc, tuổi, hệ thống phân cấp khe nứt;
c) Xác định mức độ nứt nẻ với mục đích
đánh giá định lượng về mức độ phá hủy của chúng, và phân vùng theo mức độ nứt
nẻ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phải phân biệt các khe nứt các-tơ
và không các-tơ. Các khe nứt các-tơ có đặc điểm là có bề rộng không cố định và
có các dấu vết tác động của nước (bề mặt bị ăn mòn hay ngược lại được làm bằng
phẳng, có các máng, rãnh, hố tròn, các tạp chất khó hòa tan được nhô trong đá).
A.2.5 Tại vết lộ, mỗi hệ thống khe nứt
được đặc trưng bởi các yếu tố sau:
a) Mật độ khe nứt thể hiện bằng khoảng
cách giữa các khe nứt lân cận của hệ thống (a tính bằng xentimét
(cm));
b) Bề rộng khe nứt (Da tính bằng xentimét
(cm));
c) Bề dài các khe nứt trong mặt phẳng vết
lộ (1 cm);
d) Góc dốc bề mặt khe nứt (b0);
e) Phương vị hướng cắm mặt khe nứt (a0).
A.2.6 Để định lượng mức độ nứt nẻ của
đất đá, nên sử dụng các chỉ tiêu sau:
a) Tần số hay mô - đun nứt nẻ là số khe
nứt trung bình trên 1 m đào theo hướng vuông góc với mặt phẳng khe nứt đang
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ chia khối đơn vị là kích thước
trung bình của các tảng đá, tính bằng đềximét khối (dm³).
d) Hệ số rỗng nứt nẻ là quan hệ phần trăm
của tổng diện tích khe nứt ΣSt với diện tích bề mặt đá đo vẽ S:

e) Độ rỗng nứt nẻ là quan hệ thể tích lỗ
hổng các khe nứt với tổng thể tích khối đá

Trong đó:
Pt là độ rỗng nứt nẻ tính bằng phần trăm
(%);
a1 là khoảng cách giữa các
khe nứt trong hệ;
Da1 là độ rộng các khe nứt trong
hệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7 Xử lý các số liệu về nứt nẻ bao
gồm việc xử lý các số đo ở từng điểm quan trắc và hệ thống hóa toàn bộ tài
liệu. Việc xử lý các số đó ở mỗi điểm quan trắc gồm xây dựng biểu đồ và tính
toán các thông số nứt nẻ.
A.2.8 Nghiên cứu nứt nẻ, tính toán các
thông số nứt nẻ phải thực hiện riêng rẽ đối với mỗi yếu tố cấu trúc, đối với
mỗi loại đất đá, đối với mỗi vùng biến đổi ngoại sinh.
A.2.9 Nên lập các bản đồ độ nứt nẻ với
các mặt cắt thích hợp và trong trường hợp cần thiết với các biểu đồ khối. Để
thành lập bản đồ nứt nẻ có thể lấy sơ đồ cấu trúc địa chất và bản đồ thạch học
- trầm tích làm cơ sở. Trên bản đồ này chia ra các khu và các đới có đặc điểm
khác nhau về mức độ nứt nẻ, đặc biệt là các đới có độ nứt nẻ cao và rất cao.
Các bề mặt và các đới xung yếu do các khe nứt, các hệ và đới nứt tạo nên sẽ
được biểu diễn trên bản đồ và trên các mặt cắt. Các đường phương phát triển của
các hệ khe nứt chính, các kết quả xử lý trên đồ thị các số liệu về nứt nẻ ở một
số điểm và một số khu cũng được mang lên bản đồ.
A.2.10 Lỗ rỗng được coi là những
khoảng rỗng kích thước dưới 0,2 cm. Có thể phân biệt lỗ rỗng nguyên sinh và lỗ
rỗng thứ sinh.
Lỗ hổng là các khoảng rỗng kích thước
từ 0,2 cm đến 20 cm. Chúng có thể hình thành không chỉ ở các đới trao đổi nước
tích cực mà còn ở các đới trao đổi nước chậm do ảnh hưởng thoát nước của các
đáy bào mòn từ xa.
Hang - hốc là các khoang rỗng có kích
thước lớn hơn 20 cm.
A.2.11 Độ rỗng và hệ số rỗng được xác
định theo kết quả thí nghiệm các mẫu đá trong phòng. Nên xác định riêng từng
loại lỗ rỗng kín (nếu lỗ rỗng cách ly nhau và không liên hệ lẫn nhau và không
liên hệ với môi trường bên ngoài) và lỗ rỗng mở.
Độ rỗng và hệ số rỗng đặc trưng cho sự
tồn tại trong đá không chỉ lỗ rỗng mà cả lỗ hổng. Do đó khi sử dụng những chỉ
tiêu này cần chỉ ra mức độ lỗ hổng.
A.2.12 Dựa vào lõi khoan người ta xác
định hệ số tuyến tính lỗ hổng và hệ số thể tích độ rỗng - độ hổng mở. Hệ số thể
tích độ rỗng - độ hổng mở phù hợp với độ rỗng mở của đá xác định trong phòng
thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.13 Mức độ các-tơ hóa đất đá được đặc trưng
trước hết bởi tồn tại các hang hốc các-tơ cũng như các khe nứt mở rộng do hòa
tan, ở đây cần chú ý phân biệt các hang hốc và khe nứt không được lấp nhét,
được lấp một phần, được lấp toàn bộ và được hàn gắn, trám hoàn toàn (bằng
canxit, anhydrit, thạch cao và nhiều chất khoáng khác). Những loại đầu là nguy
hiểm nhất (với các điều kiện khác là như nhau).
Việc phân chia các đới bị phá hủy, dỡ
tải và các đới lỗ hổng được hình thành trong các đá phủ và hòa tan do ảnh hưởng
của sự phát triển các-tơ có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá mức độ
các-tơ hóa, khả năng chịu tải của nền nhà và công trình, cũng như nguy cơ xuất
hiện sụt, lún các lớp và bề mặt đất. Tuy nhiên cần chú ý rằng việc hình thành
các đới này không chỉ bởi sự phát triển các-tơ mà còn bởi các quá trình khác
(các đới phong hóa liên quan với thời kỳ lục địa, gián đoạn trong quá trình
tích tụ trầm tích, các biến đổi biểu sinh khác nhau). Như vậy, chỉ số phá hủy
(xem A.2.17), độ rỗng, độ hổng và dung trọng thấp của đá không phải lúc nào
cũng là những dấu hiệu về độ các-tơ hóa của chúng.
A.2.14 Các hang hốc các-tơ được xác
định theo các dữ liệu khoan, khai đào cũng như các công tác địa vật lý, trong
đó các hang hốc được phát hiện bằng các phương pháp địa vật lý trong khoảng
không gian gần và giữa các lỗ khoan phải được kiểm tra bằng việc khoan.
Để xác định các đặc tính định lượng
của các đới phá hủy và dỡ tải trong các hệ tầng đá các-tơ và tầng phủ, song
song với công tác khoan và mô tả lõi khoan, nên áp dụng phương pháp phóng xạ và
các phương pháp carota khác, tiến hành lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu phân
loại tính chất đá (dung trọng, độ ẩm, độ rỗng đối với tất cả các đất, thành
phần hạt đối với cát và đất hạt to, các giới hạn dẻo và độ sệt đối với đất
sét), sử dụng tối đa khả năng của xuyên. Xác định các chỉ tiêu tính toán của
đất đá trong trường hợp cần thiết, nhưng cũng cần chú ý đến tính không đồng
nhất khá cao của các đá các-tơ và đất đá bị phá hủy.
A.2.15 Các số liệu về hang hốc các-tơ
và đới phá hủy được phát hiện trong khi khoan nên đưa về bảng với các mục (cột)
sau:
a) Số hiệu lỗ khoan;
b) Độ sâu lỗ khoan tính bằng mét (m);
c) Chiều sâu khoan được trong hệ tầng đá
các-tơ: từ - đến (m), độ dày tính bằng mét (m), chỉ số địa chất.
d) Các hang hốc các-tơ đã gặp: số lượng
(cái), ở độ sâu từ - đến (m), kích thước theo phương thẳng
đứng (m), đặc điểm lấp nhét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng này cho phép phân chia các đới có
mức độ phát triển các-tơ khác nhau và đánh giá định lượng về chúng. Các số liệu
xuyên trong các đới dỡ tải cũng nên đưa vào bảng tương tự.
A.2.16 Các số liệu thực tế về vị trí
và kích thước hang hốc các-tơ lộ, các đới bị phá hủy và dỡ tải sẽ được sử lý về
mặt thống kê để nghiên cứu sự phân bố của chúng theo kích thước, theo diện, độ
sâu và theo các tầng thạch học - trầm tích.
A.2.17 Để đánh giá định lượng mức độ
phát triển các-tơ ngầm, phải sử dụng các dữ liệu khoan đưa ra ở mục trên để
tính riêng cho từng đới hoặc tầng thạch học - trầm tích các chỉ tiêu phát triển
các-tơ như: chỉ tiêu các-tơ hóa (Ps), chỉ tiêu phá hủy (Pp). Chúng được tính
dưới dạng tỷ số giữa độ dài tổng cộng các hang hốc các-tơ và tổng chiều dài đới
bị phá hủy trên tổng chiều dài đã khoan vào các đá các-tơ của tầng thạch học -
trầm tích hay của đới phát triển các-tơ đang nghiên cứu.
A.2.18 Nếu quá trình hòa tan đá tập
trung tại chỗ tiếp xúc với các tầng trầm tích nằm trên, giá trị hạ thấp tuyệt
đối mái của tầng đá các-tơ được tính như sau:
Dm = mmax - mmin (A3)
và hệ số hạ thấp trung bình (Kcp)
và hệ số hạ thấp lớn nhất (Kmax) của nó:

trong đó:
mmax, mmin, và mcp
lần lượt là độ dày cực đại, cực tiểu và trung bình của hệ tầng đá các-tơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.20 Ngoài ra, nên sử dụng phương
pháp địa hóa dự báo các đới các-tơ hoạt động mạnh. Phương pháp này dựa vào khả
năng dịch chuyển cao của stronti (Sr) oxit Kali và Natri.
Thành phần stronti trong các hệ tầng
đá sulphat và carbonat có các điều kiện thành tạo cao hơn phông chung đá trầm
tích. Tùy thuộc vào mức độ tích cực của quá trình các-tơ, thành phần stronti
trong các đá thay đổi trên nền chung của thành phần trung bình của nó trong
tầng đá các-tơ nói trên. Càng đến gần đới các-tơ tích cực thì thành phần trung
bình stronti càng giảm, giảm đến cực tiểu ngay tại đới, trên mái và đáy của
hang hốc các-tơ.
Hàm lượng tổng các oxit của Kali và
Natri trong các đá sulphat và cacbonat thay đổi theo quy luật như trên đối với
stronti.
A.2.21 Trên các mặt cắt địa chất công
trình phải chỉ ra: các lỗ khoan, các tầng thạch học - trầm tích và đơn nguyên
địa chất công trình; tính chất cơ-lý của đá, vị trí lấy mẫu nguyên trạng; các
đới có độ nứt nẻ khác nhau, các khe nứt lớn độc lập; các khoảng hấp phụ dung
dịch khác nhau trong quá trình khoan; mực nước, các thông số địa chất thủy văn,
các dữ liệu về thành phần hóa học của nước ngầm; các hang hốc các-tơ được khám
phá có chỉ rõ đặc điểm lấp nhét, các đới bị phá hủy và dỡ tải, độ lỗ hổng của
đá; ranh giới các khu vực có mức độ phát triển các-tơ khác nhau; các dữ liệu
khảo sát địa vật lý.
A.2.22 Trên bản đồ các-tơ ngầm cần
phải thể hiện: ranh giới phát triển của các kiểu mặt cắt địa chất - thạch học
khác nhau của tầng đá các-tơ; các đới xung yếu kiến tạo; các lỗ khoan và các hố
khai đào tìm thấy và không tìm thấy hang hốc các-tơ, tại tầng nào bắt gặp các
hốc, số lượng, kích thước và đặc điểm lấp nhét; các đới phá hủy và dỡ tải phát
hiện bằng các lỗ khoan, các hố khai đào, xuyên, carota, tại tầng nào, độ dày;
ranh giới phân bố và độ dày các đới có mức độ phát triển các-tơ khác nhau.
Trong trường hợp cần thiết phải thể hiện trên bản đồ những số liệu địa vật lý,
địa chất thủy văn ...Trong trường hợp có vài tầng thạch học - trầm tích đá
các-tơ thì lập các bản đồ các-tơ riêng cho từng tầng.
A.3 Đánh giá điều kiện thủy văn và địa
chất thủy văn trong vùng các-tơ
A.3.1 Đánh giá điều kiện thủy văn và
địa chất thủy văn cần xét đến các tính chất đặc thù đối với vùng các-tơ: tính
thấm của đá các-tơ hóa cực kỳ không đồng nhất, nhiều khi lại rất cao; hệ số
thấm của dòng ngầm lớn; tồn tại các hố hút nước mặt cục bộ ở những nơi có địa
hình trũng thấp, ở các lòng sông, lòng suối; tồn tại các hố, ao, hồ kín tích
nước; có thể tồn tại trong vùng các-tơ các tầng, hoặc các đới chứa nước cục bộ;
quan hệ giữa các đới, các tầng chứa nước và các dòng ngầm rất phức tạp và đa
dạng; có thể tồn tại các phễu hạ thấp mực nước ngầm cục bộ; có thể tồn tại các
nguồn xuất lộ nước các-tơ rất lớn; tốc độ dòng chảy và thành phần hóa học của
nước ngầm có thể biến đổi rất mạnh trên một đoạn ngắn; chế độ thủy động lực và
thủy hóa nước các-tơ rất phức tạp; vật liệu từ hang hốc và khe nứt các-tơ ở chỗ
này có thể bị mang đi và bồi lắng tại một chỗ khác;
A.3.2 Đánh giá các điều kiện thủy văn
bao gồm:
a) Khoanh vùng và đánh giá đặc điểm tích
nước của các trạm tích nước với quy mô khác nhau, trong đó có cả các trạm tích
nước cục bộ tù đọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xác định các khu vực sông cấp nước cho
tầng đá các-tơ và các khu vực sông được cấp từ nước ngầm;
d) Các số liệu về chế độ mức nước, nhiệt
độ, dòng chảy, tổn thất và được bổ sung của các con sông trên các khu đã chọn,
các mô-đun dòng chảy hàng tháng, hàng năm và cực trị;
e) Xây dựng đồ thị biến đổi lưu lượng
nước và mô-đun dòng chảy theo chiều dài các con sông theo các kết quả quan sát
đồng bộ;
f) Xác định chế độ hồ ao. Nghiên cứu các thành
phần và thực hiện các tính toán cân bằng nước.
A.3.3 Đánh giá điều kiện địa chất thủy
văn bao gồm:
a) Đánh giá diện phân bố, điều kiện thế
nằm, độ dày và cấu trúc phức hệ ĐCTV và các tầng chứa nước, các thông số ĐCTV
của chúng (hệ số thấm...), mức nước, nhiệt độ, thành phần hóa học, chế độ, quy
luật chuyển động của nước ngầm, điều kiện cấp nước và thoát nước, mối quan hệ
giữa các tầng chứa nước và với nước mặt;
b) ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến
biến đổi điều kiện địa chất thủy văn. Cũng cần phải phân chia trong tầng đá
các-tơ và đất tầng phủ đới có độ thấm nước khác nhau. Điều quan trọng là phải
đánh giá không chỉ các tầng chứa nước mà còn cả các tầng cách nước với mục đích
làm rõ vai trò bảo vệ của chúng;
c) Khả năng hòa tan của nước ngầm và nước
mặt đối với các đá các-tơ và vai trò của chúng trong phát triển các-tơ, sụt,
lún các lớp và mặt đất. Trong những trường hợp phức tạp, khi cần dự báo những
biến đổi điều kiện địa chất thủy văn ảnh hưởng đến phát triển các-tơ do các yếu
tố nhân sinh, cần tiến hành mô hình hóa trên máy tính.
A.4 Phương pháp thủy địa hóa đánh giá
khả năng và cường độ phát triển các-tơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Để tiến hành nghiên cứu thủy địa
hóa các-tơ phải sử dụng mạng lưới lỗ khoan quan trắc định kỳ, thậm chí phải
khoan thêm các lỗ khoan chuyên dụng (trong trường hợp xây dựng những công trình
đặc biệt quan trọng).Trong mỗi lỗ khoan lấy từ 2 mẫu đến 3 mẫu trực tiếp từ
tầng đá các-tơ và từ nơi tiếp xúc với chúng, mỗi mẫu từ 1 L đến 1,5 L. Các mẫu
được lấy đồng thời cùng thời gian trên tất cả các điểm vài lần trong một năm có
tính đến các dao động theo ngày và theo mùa.
Phân tích hóa học được thực hiện một
phần trong các phòng thí nghiệm ngoài thực địa, một phần trong các phòng thí
nghiệm cố định. Ngoài thực địa bắt buộc phải xác định giá trị pH, các thành
phần không bền vững HCO3-, CO2 CO32-, Fe2+,
Fe3+, NO2-, NO3- (dùng phòng
thí nghiệm ngoài thực địa). Các thành phần còn lại Ca2+, Mg2+,
Na+, NH4+, Cl-, SO42-, cặn khô, K+
và SiO2 được xác
định tại các phòng thí nghiệm cố định.
A.4.3 Các giai đoạn đánh giá thủy địa
hóa quá trình phát triển các-tơ như sau:
a) Nghiên cứu sự cân bằng trong hệ nước
ngầm - các đá các-tơ cho phép suy luận về sự có mặt hay vắng mặt của quá trình hòa
tan đá tại điểm nghiên cứu vào thời điểm lấy mẫu (xem A.4.4 đến A.4.8).
b) Xác định lượng đất đá hòa tan trong
nước được dòng ngầm chuyển ra từ một đơn vị diện tích hay đơn vị thể tích đá
các-tơ trong một đơn vị thời gian cho phép nhận định về quy mô phát triển quá
trình các-tơ tại khu vực đang nghiên cứu (xem A.4.9 đến A.4.10).
c) Xác định mức độ xâm thực của nước ngầm
đối với đá các-tơ (có nghĩa là xác định lượng đá hòa tan được trong nước có khả
năng chuyển sang thể lỏng) cho phép nhận định về quy mô phát triển quá trình
các-tơ tại mỗi điểm lấy mẫu và chọn ra những vùng phát triển các-tơ mạnh nhất
(xem A.4.11 đến A4.12).
d) Xác định cường độ hòa tan bề mặt tầng
đá các-tơ và vách các hang hốc, khe nứt (xem A.4.13).
A.4.4 Xác định có hay không có sự cân
bằng giữa nước ngầm và đá vôi thực hiện bằng cách tính tích độ hoạt hóa ion Ca2+
và CO32- (
.
)
và so sánh nó với tích độ hòa tan Canxi cacbonat (
).
Tích các độ hoạt hóa được tính theo
phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
[Ca2+] và [CO32-] là nồng độ
milligam đương lượng của ion Ca2+ và CO32- theo các số
liệu phân tích hóa học.
y2±CaCO3 là hệ số
hoạt hóa Canxi cacbonat trung bình. Nó được xác định theo Bảng A.4 tùy thuộc
vào độ lớn lực ion m
hay theo phương trình:

trong đó:
m là lực ion của dung dịch được tính theo
phương trình:

Trong phương trình này:
[X] là nồng độ milligam đương lượng
của tất cả các ion có trong dung dịch,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tích độ hòa tan Canxi cacbonat
bằng 4,38 x 10-9. Các hệ số
hoạt hóa trung bình có thể tham khảo Bảng A.3.
A.4.5 Xác định có hay không có sự cân
bằng giữa nước ngầm và đôlômit thực hiện bằng cách tính tích các hoạt tính của
các ion Ca2+, Mg2+ và CO32- (
) và so sánh nó với tích độ hòa tan đôlômit 
Tích các hoạt tính được tính theo
phương trình:

Trong đó: [Ca2+],
[Mg2+], [CO32-]2
là các nồng độ milligram đương lượng các ion Ca2+, Mg2+
và CO32- theo các số
liệu phân tích hóa học.
là
hệ số trung bình hoạt tính đôlômite được xác định từ Bảng 6 tùy thuộc vào độ
lớn lực ion.
Tích
độ hòa tan đôlômit
= 2 x 10-15
Bảng A.3 -
Các hệ số hoạt hóa trung bình
STT
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



1
2
3
4
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,783
0,613
0,783
2
0,005
0,559
0,312
0,559
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,446
0,200
0,443
4
0,015
0,392
0,157
0,388
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,338
0,115
0,333
6
0,025
0,308
0,096
0,299
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,278
0,078
0,265
8
0,035
0,260
0,068
0,246
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,242
0,059
0,228
10
0,045
0,227
0,052
0,213
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,212
0,046
0,199
12
0,055
0,202
0,041
0,188
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,192
0,037
0,177
14
0,065
0,184
0,034
0,170
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,177
0,031
0,159
16
0,075
0,168
0,028
0,154
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,160
0,026
0,145
18
0,085
0,156
0,024
0,14
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,152
0,023
0,135
20
0,095
0,147
0,022
0,13
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,143
0,021
0,126
22
0,125
0,130
0,018
0,112
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,118
0,015
0,099
24
0,2
0,094
0,01
0,073
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,084
0,008
0,062
26
0,3
0,075
0,006
0,052
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,066
0,005
0,041
28
0,5
0,060
0,004
0,035
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,054
0,003
0,029
30
0,7
0,052
0,003
0,026
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
0,003
0,023
32
0,9
0,049
0,003
0,021
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,048
0,003
0,020
34
2,0
0,047
0,003
0,012
A.4.6 Trong những trường hợp khi xác
định ion CO3- bằng các
phương pháp phân tích khó thực hiện, có thể tính nồng độ của nó trong dung dịch
theo phương trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
[HCO3-] là nồng
độ milligam đương lượng của ion HCO3- theo các số
liệu phân tích hóa học,
[pH] là giá trị pH theo các số liệu
phân tích hóa học,
fcp là hệ số được xác định
phụ thuộc vào giá trị lực ion theo Bảng A.4
A.4.7 Trong trường hợp tích các hoạt
tính bằng hoặc lớn hơn tích độ hòa tan, hệ đang nghiên cứu sẽ ở trạng thái cân
bằng và nước ngầm sẽ không xâm thực đối với các đá các-tơ (đá vôi, đôlômit).
Nếu tích các hoạt tính nhỏ hơn tích độ
hòa tan thì sẽ không có sự cân bằng và nước ngầm sẽ xâm thực đối với các đá
các-tơ.
A.4.8 Các số liệu về có hay không có
sự cân bằng giữa nước ngầm và các đá các-tơ sẽ phục vụ cho xây dựng bản đồ và
mặt cắt thể hiện phạm vi phân bố của nước ngầm có khả năng xâm thực đối với đá
các-tơ, có nghĩa là xác định những vùng có khả năng phát triển các-tơ vào thời
điểm nghiên cứu.
Bảng A.4 -
Giá trị lực ion m và hệ số fcp
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
fcp
0,001
0,897
0,055
0,549
0,005
0,804
0,060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,734
0,065
0,529
0,015
0,695
0,070
0,519
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,075
0,510
0,025
0,642
0,080
0,503
0,03
0,618
0,085
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
0,609
0,090
0,488
0,04
0,588
0,095
0,482
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
0,480
0,05
0,564
A.4.9 Lượng đất đá hòa tan trong nước
do nước ngầm chuyển ra từ một vùng đá các-tơ nào đó có thể được tính theo
phương trình cân bằng sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qBn là lượng
nước ngầm tính bằng mét khối (m³), đi vào ranh giới khu vực nghiên cứu trong
cùng một đơn vị thời gian;
qBa là lượng
nước tính bằng mét khối (m³) đi từ bề mặt vào nước ngầm trong giới hạn khu vực
nghiên cứu;
CH là hàm lượng trung bình
của muối, tính bằng gam trên mét khối (g/m³) tương ứng với đá các-tơ (CaCO3
đối với đá vôi, CaMg(CO3)2 đối với
đôlômit) trong nước ngầm sau khi đi qua khu vực nghiên cứu;
Con là hàm lượng
trung bình của muối, tính bằng gam trên mét khối (g/m³) trong nước ngầm tại
thời điểm đi vào khu vực nghiên cứu;
Coa là hàm lượng
trung bình của muối, tính bằng gam trên mét khối (g/m³) trong nước mặt xâm nhập
vào tầng đá các-tơ trong khu vực nghiên cứu.
S là diện tích khu vực nghiên cứu địa chất thủy
văn.
Các tính toán trên đây áp dung cho
điều kiện khi lượng nước đi vào khu vực nghiên cứu bằng lượng nước đi ra qua
ranh giới của nó.
A.4.10 Trên cơ sở lượng tính toán đất
đá hòa tan được nước ngầm đưa ra ngoài, có thể tính chỉ số hoạt hóa quá trình
các-tơ theo phương pháp của N.V. Rodinov. Chỉ số này dùng để so sánh vận tốc
phát trển các-tơ ở các vùng khác nhau và được xác định theo công thức:
A = x 100 (bằng phần
trăm cho từng 1 000 năm) (A.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là thể tích đất đá các-tơ do nước ngầm đưa ra
ngoài;
V là thể tích khối đá các-tơ trong giói hạn khu
vực nghiên cứu.
Để xác định một cách định hướng chỉ số
hoạt tính có thể sử dụng các phương pháp đánh giá gần đúng lượng đất đá hòa tan
được do nước ngầm đưa ra ngoài.
A.4.11 Để xác định mức độ xâm thực của
nước ngầm đối với các đá carbonat nên sử dụng hai phương pháp
được coi là đơn giản nhất:
a) Dựa vào các toán đồ của F.F. Laptev
được dẫn trong “Sổ tay nhà địa chất thủy văn” và các sách hướng dẫn
khác có thể xác định được hàm lượng axit carbonic ăn mòn trong dung dịch có khả
năng
biến
Canxi cacbonat thành dung dịch.
b) Số lượng Canxi carbonat có khả năng
chuyển sang dung dịch nước đang nghiên cứu được xác định theo phương trình tích
độ hòa tan Canxi carbonat được đưa ra dưới dạng:

trong đó:
[x] là sự thiếu hụt bão hoà nước do
Canxi cacbonat, tính bằng miligam đương lượng trên lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Ca2+] và [CO32-]
là các nồng độ miligam đương lượng của các ion Canxi và Cacbonat theo các số
liệu phân tích.
Nồng độ ion CO32-
có thể được tính theo phương trình (xem A.10), phương trình này có xét đến
thông số thủy địa hóa học quan trọng như pH, đó là thông số đóng vai trò đáng
kể trong việc xác định khối lượng carbonat canxi bị hòa tan. Sau khi thay giá
trị CO32- từ A.4.6 vào phương trình (xem A.13) có thể dễ
dàng tính được giá trị thiếu hụt bão hoà [x] .
Bài toán đánh giá gần đúng lượng Canxi
cacbonat có khả năng hòa tan được trong nước ngầm nhìn chung không hiệu quả lắm
và như thực tiễn đã chứng minh, nó khác biệt tương đối lớn khi sử dụng các
phương pháp gần đúng khác nhau. Do đó trường hợp cần chính xác như vậy, phải
thực hiện bằng phương pháp lập mô hình nhiệt động học trên máy tính theo những
chương trình viết sẵn cho công tác này.
A.4.12 Các giá trị thiếu hụt bão hoà
nước ngầm đối với đá các-tơ dùng để đánh giá quy mô phát triển của các-tơ ở từng
điểm riêng biệt cũng như trên diện rộng thông qua việc xây dựng bản đồ và mặt
cắt xâm thực.
A.4.13 Việc xác định cường độ hòa tan
bề mặt các tầng đá các-tơ và các vách của hang hốc cũng như khe nứt đòi hỏi có
nghiên cứu đặc biệt.
A.5 Đánh giá các-tơ bề mặt
A.5.1 Đánh giá các-tơ bề mặt đựơc thực
hiện theo kết quả điều tra các-tơ trên mặt đất (đo vẽ các-tơ) kết hợp với những
tài liệu khảo sát trước. Đánh giá các-tơ bề mặt không chỉ định tính mà còn cả
định lượng.
A.5.2 Các-tơ bề mặt được biểu hiện ở các
loại hình các-tơ phát triển và tồn tại trên mặt đất, tạo thành các dạng địa
hình các-tơ tiêu biểu như: hào - rãnh các-tơ (karra), hố thu nước các-tơ
(panôra), phễu các-tơ, thung lũng các-tơ các loại,
A.5.3 Các đặc điểm chính của biểu hiện
các-tơ trên bề mặt là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thành phần, cấu trúc và tính chất đất
đá nền và vật liệu lấp nhét;
c) Cấu trúc địa mạo, đặc điểm xuất lộ
nước, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, mối quan hệ của chúng với các loại
hình các-tơ bề mặt.
A.5.4 Mức độ và đặc điểm phát triển
các-tơ bề mặt thay đổi theo thời gian do hình thành các loại hình các-tơ mới và
trẻ hóa các loại hình đang tồn tại hoặc chúng bị biến đổi và hủy diệt do tác động
của xói
mòn
và các quá trình khác. Có thể phải đòi hỏi đánh giá các-tơ bề mặt vào những
thời điểm khác nhau.
A.5.5 Để đánh giá định lượng các-tơ bề
mặt (mức độ hư hại bề mặt do các biểu hiện các-tơ), có thể sử dụng các chỉ tiêu
sau:
a) Mật độ các loại hình các-tơ - số lượng
trung bình cho một đơn vị diện tích (cái trên kilômét vuông)

trong đó:
Nf là số lượng loại
hình các-tơ có mặt trên khu vực tính toán (cái);
S là diện tích khu vực tính toán tính bằng kilômét
vuông (km²).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
ΣSf là tổng diện tích các loại hình các-tơ có
mặt, tính bằng mét vuông (m²);
S là diện tích khu vực tính toán, tính bằng
kilômét vuông(km²).
c) Chỉ số thể tích phát triển các-tơ

trong đó:
ΣVf là tổng thể tích các loại hình các-tơ, tính
bằng mét khối (m³);
S là diện tích khu vực tính toán, tính bằng
kilômét vuông (km²).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.6 Các chỉ tiêu phát triển các-tơ
bề mặt cần tính toán không chỉ theo tổng tất cả các loại hình các-tơ có mặt, mà
còn phải tính riêng theo một số kiểu nguồn gốc thành tạo khác nhau (phễu
các-tơ, hào - rãnh các-tơ).
A.5.7 Những số liệu cơ sở dùng để đánh
giá định lượng các-tơ bề mặt là bản đồ, danh mục và phiếu biểu hiện các-tơ trên
bề mặt.
A.5.8 Trong danh mục (catalo) mỗi biểu
hiện các-tơ bề mặt (loại hình) được đánh số, ngày khảo sát, đặt tên (kiểu nguồn
gốc thành tạo), kích thước trên mặt bằng, độ sâu, tuổi và đặc điểm sơ bộ (địa
mạo, nguồn gốc, đá gốc, vật liệu lấp nhét, nguồn nước, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm
thực vật). Nếu đến thời điểm khảo sát mà loại hình các-tơ không còn được bảo
toàn (ví dụ bị lấp) thì phải có các ghi chú thích hợp.
Phiếu biểu hiện các-tơ khác với catalo
không được coi là tài liệu báo cáo. Nó được lập ra để bổ sung vào catalo để thuận
tiện trong việc xử lý các tài liệu thực tế.
Trong catalo và phiếu biểu hiện các-tơ
nhất thiết phải đưa vào các dữ liệu như thời gian tạo thành, tất cả các trường
hợp sụt, lún mặt đất do các-tơ được ghi nhận, cả những trường hợp nguyên sinh
dẫn đến xuất hiện các phễu mới hoặc các loại hình các-tơ khác, cũng như những
loại hình các-tơ thứ sinh, trẻ hóa trở lại.
Các phễu các-tơ trong catalo và phiếu
được phân loại theo nguồn gốc (xem A.5.2) và tuổi hoặc theo các dấu hiệu khác
nữa (nếu cần thiết). Tuổi của chúng được xác định gần đúng hoặc có thể chính
xác hơn nếu có dữ liệu về thời gian tạo thành hoặc trẻ hóa của chúng do hậu quả
của sụt, lún mặt đất.
A.5.9 Đối với mỗi phễu, hố sụt, khoảng
lún mặt đất do các-tơ phải nhập vào catalo và phiếu biểu hiện các-tơ tỷ lệ giữa
đường kính và độ sâu, diện tích mặt bằng và thể tích.
A.5.10 Các diện tích có mức độ phát
triển các-tơ bề mặt khác nhau được khoanh vùng trên bản đồ các-tơ bề mặt bằng
những đường đẳng xa tính từ các phễu các-tơ.
Để xây dựng đường đẳng xa của phễu,
xung quanh mỗi phễu dựng một đường tròn có bán kính lựa chọn là Ri. Tại nơi mà
khoảng cách giữa các phễu dưới 2Ri, những hình tròn được kẻ nằm đè lên nhau,
tạo thành một đường viền thống nhất, còn ở nơi mà khoảng cách giữa các phễu lớn
hơn 2Ri sẽ nhận được những hình tròn độc lập. Ranh giới của các đường viền
chung có đựợc, và các đường tròn độc lập sẽ là những đường đẳng xa, tức là
những đường mà mỗi điểm của chúng cách xa phễu gần nhất một khoảng Ri.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bán kính có thể được lựa chọn theo
các bội của khoảng cách mo-đun nào đó (ví dụ, với mô - đun 25 thì các bán kính
sẽ là 25 m, 50 m, 75 m...). Tốt nhất nên lựa chọn khoảng cách mô - đun tương
ứng từ 2 mm đến 5 mm với tỷ lệ bản đồ. Ví dụ bản đồ đẳng xa dẫn ở Hình A.1.
A.5.11 Bản đồ đẳng xa của phễu các-tơ
có thể dùng làm cơ sở phân vùng lãnh thổ theo mức độ và đặc điểm phát triển
các-tơ bề mặt. Trên bản đồ có thể phân chia các khu vực có mật độ phễu tập
trung khác nhau. Ngoài ra, khi bán kính đẳng xa tăng lên thì các phễu đơn lẻ
liên kết lại thành nhóm, cụm, cánh đồng và vùng các-tơ.
Tương tự như vậy có thể xây dựng bản
đồ đẳng xa của các loại hình các-tơ bề mặt khác như: hào- rãnh các-tơ...(trong
trường hợp cần thiết).
Bằng phương pháp chồng ghép ranh giới
các khu vực có mật độ phễu tập trung khác nhau (ở dạng các đường đẳng xa) và
ranh giới phân bố các loại hình các-tơ bề mặt khác sẽ nhận được bản đồ phân
vùng lãnh thổ theo mức độ và đặc điểm phát triển các-tơ bề mặt.
Bản đồ phân vùng kể trên sẽ được chồng
ghép với các bản đồ điều kiện phát triển các-tơ và bản đồ các-tơ ngầm. Nếu bên
trong một vùng được phân chia nào đó phát hiện được những khác biệt cơ bản về
điều kiện phát triển các-tơ, về mức độ phát triển các-tơ ngầm thì vùng đó sẽ
được chia ra thành các phần tương ứng và các ranh giới của chúng được điều
chỉnh.
A.5.12 Đối với mỗi một diện tích được
phân chia trên bản đồ phân vùng (nhóm, cụm, cánh đồng, vùng..) người ta tính
các chỉ tiêu các-tơ bề mặt (xem A.5.5).
Giá trị của các chỉ tiêu các-tơ bề mặt
tính toán cho các diện tích được khoanh vùng (các nhóm các-tơ, cụm các-tơ, cánh
đồng các-tơ, vùng các-tơ...) bởi các đường đẳng xa của các biểu hiện các-tơ
giảm xuống theo quy luật tăng lên của bán kính.
A.5.13 Đối với các diện tích đã phân
chia theo mức độ phát triển các-tơ khác nhau phải tiến hành phân tích thống kê
các số liệu về các biểu hiện các-tơ, dựng đồ thị phân bố các phễu theo độ lớn
đường kính và độ sâu, lựa chọn các đường cong lý thuyết phân bố tương ứng, tính
toán các đặc trưng thống kê (giá trị trung bình, giá trị phân tán, tương quan
giữa đường kính và độ sâu các phễu).
A.5.14 Đối với mỗi diện tích được phân
chia ngoài các chỉ tiêu đánh giá các-tơ, các kết quả xử lý thống kê số liệu về
đường kính và độ sâu phễu, còn phải mô tả và phân tích đặc điểm diện mạo, nguồn
gốc, tuổi, giai đoạn phát triển phễu và các biểu hiện các-tơ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1 Khái niệm “ổn định” có nghĩa là
độ nguy hiểm của hiện tượng sập và lún mặt đất lãnh thổ đang nghiên cứu ở mức
nào. Việc đánh giá độ nguy hiểm do sập phải được thực hiện trong tất cả các
trường hợp thăm dò trong vùng các-tơ. Lún mặt đất cục bộ cũng có thể đánh giá
như sập (xem A.6.26), còn lún khu vực sẽ được xem xét ở mục sau nữa khi đánh
giá độ ổn định lãnh thổ (xem A.6.27).
A.6.2 Đánh giá độ ổn định lãnh thổ
được thực hiện trên cơ sở phân vùng địa chất công trình theo điều kiện, đặc
điểm và mức độ phát triển các-tơ (trong đó có theo điều kiện sự xuất hiện của
nó trên mặt đất). Không cho phép đánh giá độ ổn định lãnh thổ mà không nghiên
cứu đầy đủ các điều kiện, quy luật và biểu hiện các-tơ.
A.6.3 Các phương pháp đánh giá ổn định
lãnh thổ phụ thuộc vào nhiệm vụ và giai đoạn thiết kế, điều kiện tự nhiên và
mức độ nghiên cứu lãnh thổ.
A.6.4 Đánh giá ổn định lãnh thổ phải
cả định tính lẫn định lượng. Để đánh giá định lượng độ ổn định lãnh thổ do sập
phải sử dụng những đặc trưng sau:
a) Các chỉ tiêu cường độ xuất hiện sập;
b) Sự phân bố các hố sập các-tơ theo giá
trị đường kính và độ sâu của chúng;
c) Độ tin cậy của lãnh thổ các-tơ;
d) Độ tin cậy của nhà và công trình trong
vùng các-tơ.
A.6.5 Từ những yêu cầu ở mục trên các
kết quả khảo sát phải có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sự phân bố các hố sập các-tơ dự kiến
theo giá trị đường kính của chúng (dưới dạng đồ thị hay bảng biểu) hoặc đường
kính trung bình dự báo, đường kính 3-sigma cực đại và độ sâu trung bình (xem
A.6.22).
Các đặc trưng còn lại hoặc là dẫn xuất
(tức là được tính toán từ những đặc trưng nêu trên), hoặc là bổ sung.
A.6.6 Chỉ tiêu cơ bản về cường độ xuất
hiện sập-mật độ các hố sập trung bình năm được tính theo công thức:

trong đó:
NnP là số lượng các hố
sập ghi nhận được trên diện tích S (km²) trong khoảng thời gian t (năm).
Chu kỳ sập trung bình: T = 
chỉ ra rằng với khoảng thời gian bao
lâu (trung bình) trên diện tích 1 km² lại có một hố sập.
A.6.7 Ngoài chỉ số cơ bản cường độ
xuất hiện sập các-tơ, cũng nên xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó: ΣSnP là tổng diện tích
các hố sập (m²) được tạo thành trên lãnh thổ (m²) trong một khoảng thời gian t
(năm).
Chỉ số thể tích cường độ xuất hiện sập
các-tơ:

trong đó: ΣVnp là tổng thể
tích các hố sập (m³) được tạo thành trên lãnh thổ (km²) trong khoảng thời gian
t (năm).
A.6.8 Tùy thuộc vào cường độ xuất hiện
sập các-tơ và đường kính trung bình dự báo của các hố sập dự kiến người ta đưa
ra các bậc ổn định lãnh thổ (xem Bảng A.1, A.2).
Bậc ổn định lãnh thổ xác định theo các
Bảng A.1, A.2 có chỉ số kép gồm chữ số và chữ cái (l-B, IV-G ...).
A.6.9 Bậc ổn định số 6 chỉ gồm các
vùng lãnh thổ mà trên đó sự xuất hiện các hố sập các-tơ là không thể, hoặc
không có đất đá hòa tan, hoặc do có hệ tầng các đá phủ bảo vệ tin cậy là đá
cứng hoặc đá không thấm nước, không hòa tan.
A.6.10 Các chỉ tiêu cường độ xuất hiện
sập các-tơ được xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Theo các số liệu điều tra, thị sát
trên măt đất (đo vẽ các-tơ) cùng với các số liệu về các hố sập tạo thành trước
đây, giải đoán ảnh hàng không và ứng dụng những phương pháp khác nhau trong
việc xác định tuổi của các phễu các-tơ hiện có;
c) Theo phép tương tự với các khu vực
các-tơ khác trong các điều kiện địa chất, địa chất thủy văn tương tự và đặc
trưng bởi mức độ phát triển các-tơ như nhau;
d) Các quan trắc định kỳ cho cung cấp
những thông tin đáng tin cậy hơn cả, còn theo phép tương tự với các khu vực
các-tơ khác chỉ có thể nhận được những đánh giá mang tính định hướng về độ ổn
định lãnh thổ.
A.6.11 Để xác định một cách tin cậy
các chỉ tiêu cường độ xuất hiện sập các-tơ cần phải có quan trắc định kỳ với
thời gian t đủ dài và diện tích khu vực tính toán S đủ lớn. Theo
kinh nghiệm của người Nga, nếu khoảng thời gian tính toán không nhỏ hơn 20 năm
và diện tích S
đủ
mang tính đại diện (không nhỏ hơn 5 km²) thì việc đánh giá độ ổn định có thể
được xem là đáng tin cậy không phụ thuộc vào số lượng các hố sập đã ghi nhận trong
thời gian đó. Nếu t hoặc S của khu vực
tính toán nhỏ hơn những giá trị đã chỉ ra, nhưng số lượng các hố sập đã ghi nhận
được n không nhỏ hơn khoảng 20 thì việc đánh giá có thể coi là đáng tin cậy,
tuy nhiên không loại trừ sai số có liên quan đến các dao động cường độ xuất
hiện sập các-tơ theo thời gian. Trong các trường hợp còn lại, việc đánh giá các
chỉ tiêu cường độ xuất hiện các-tơ là gần đúng hoặc mang tính định hướng.
A.6.12 Điều tra các-tơ trên mặt đất tỷ
lệ 1:2 000 đến 1:5 000, còn trên vùng lãnh thổ phát triển yếu các- tơ với tỷ lệ
1:10 000 đến 1:25 000, kết hợp với thu thập thông tin về các hố sập trước đây,
giải đoán ảnh hàng không những năm khác nhau và ứng dụng các phương pháp khác
nhau trong việc xác định tuổi các phễu các-tơ đang tồn tại sẽ cho phép xác định
được các khoảnh, mà trên đó không ghi nhận được hiện tượng sập trong vòng từ 10
năm đến 20 năm qua, và đối với các khu vực còn lại thuộc lãnh thổ khảo sát cho
phép thu nhận đủ các thông tin về các hố sập mới xảy ra trong vòng 5 năm gần
đây, và cũng cho phép dựa vào các số liệu nhận được tiến hành tính toán về ổn
định. ở đây khả năng xảy ra sai số liên quan đến việc khoảng thời gian tính
không dài, có thể hiệu chỉnh bằng cách đưa vào hệ số dự trữ. Đôi khi có thể thu
thập đủ thông tin về các hố sập đã xảy ra vào những năm sớm hơn, và điều này
cho phép tính đến các thay đổi về cường độ xuất hiện sập các-tơ theo thời gian.
A.6.13 Đánh giá độ ổn định lãnh thổ
phải chi tiết nhất, chừng nào các số liệu về điều kiện, mức độ và các quy luật
phát triển các-tơ cho phép.
A.6.14 Các khu vực để tính toán chỉ
tiêu cường độ xuất hiện sập các-tơ được lựa chọn và khoanh vùng trên bản đồ
phân vùng theo các điều kiện, tính chất và mức độ phát triển các-tơ. Mỗi vùng
trong số đó cần được đặc trưng bởi đặc điểm có chung điều kiện phát triển
các-tơ, tính chất và mức độ phát triển các-tơ gần giống nhau. Nên khoanh vùng
các khu vực tính toán bằng những đường đẳng xa đối với các phễu các-tơ (xem
A.5.10) và chỉnh sửa các đường ranh giới đó theo các số liệu về điều kiện và
các biểu hiện các-tơ ngầm.
A.6.15 Nếu số lượng các hố sập các-tơ
đã biết trên khu vực tính toán không đủ (xem A.6.11) thì liên kết một vài khu
vực tương tự nhau về điều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển các-tơ để tính
toán.
A.6.16 Đánh giá ổn định lãnh thổ nên
sử dụng phương pháp "đẳng xa"tính từ biểu hiện các-tơ lân cận gần
nhất của Xavarensky I.A. Trình tự áp dụng phương pháp tóm tắt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bằng các phương pháp thống kê toán học
tiến hành làm trơn đường cong thực nghiệm phân bổ w(x) = f(x),
xác định quy luật phân bố, xác định các đặc trưng thống kê. ở đây có thể áp
dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (xem Hình A.3).
c) Trên bản đồ (xem A.5.10, Hình A.1)
tiến hành đo diện tích nằm giữa các đường đẳng xa. Đối với mỗi khoảng nằm giữa
các đường đẳng xa đó tiến hành tính giá trị trung bình của diện tích ứng với 1
m độ xa S(R), trong đó
R là bán kính độ xa trung bình của khoảng (xem Hình A.3). Lựa chọn, làm trơn và
dựng đường cong S(R) = f(R)
trên đồ thị.
d) Trên cơ sở các đường cong w(x) = f(x)
và S(R) = f(R),
cho x = R và w(x) = w(R) rồi dựng đường cong dự báo phân bố mật độ trung bình
năm của các hố sập theo độ xa tính từ biểu hiện các-tơ u(R) = f(R). ở đây mật
độ hố sập dự báo hàng năm cho độ xa R được cho bằng mật độ ước tính trên diện
tích có hình dải băng rộng 1 m, mà trục của nó là đường đẳng xa R. Nó được tính
theo công thức:

trong đó:
u(R) là mật độ hố sập dự báo trung
bình năm cho bán kính đẳng xa R, tính bằng số hố sập trên kilômét vuông
năm;
NPp là số lương
hố sập ghi nhận được trên toàn khu vực tính toán;
t là khoảng thời gian mà trong thời
gian đó đã hình thành các hố sập ghi nhận được, tính bằng số năm
w(R) là mật độ tấn suất các hố sập
hoặc phễu trên 1 m đẳng xa, tính bằng một trên mét (m-1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R là bán kính độ xa (đẳng xa) tính
bằng mét (m);
Dựa vào kết quả tính toán, xác định
phương trình và dựng đồ thị đường cong dự báo u(R) = f(R) (Hình A.4).
e) Theo phương trình và đồ thị đường cong
dự báo u(R) = f(R), xác định được giá trị các bán kính đẳng xa tương ứng với
các chỉ số cường độ xuất hiện các hố sập (mật độ các hố sập trung bình năm),
các chỉ tiêu này xác định ranh giới các cấp ổn định lãnh thổ theo Bảng A.1 (xem
Hình A.4). Với các bán kính này hoàn toàn có thể xây dựng được trên bản đồ các
đường đẳng xa cho khu vực nghiên cứu.
Các đường đẳng xa này là ranh giới các
cấp ổn định, còn bản đồ là bản đồ ổn định lãnh thổ khu vực nghiên cứu
(tính toán). Bên trong đường đẳng xa mật độ các hố sập dự báo trung bình năm sẽ
lớn
hơn,
còn ở ngoài sẽ nhỏ hơn giá trị u(R) được gán cho đường đẳng trị.
A.6.17 Trong trường hợp trên khu vực
tính toán hay trên vài khu vực liên hợp lại để tính toán (xem A.6.15) có không
dưới 50 phễu các-tơ, ngay cả trong trường hợp không có đủ thông tin về các hố sập
(chu kỳ quan sát dưới 20 năm, số lượng các hố sập đã ghi được dưới 20) có thể
thực hiện các tính toán theo A.6.16 và nhận được đánh giá gần đúng về độ ổn
định lãnh thổ. Nếu trong kết quả tính toán bán kính đẳng xa của ranh giới giữa
các cấp ổn định II và III nhỏ hơn 20 m, bán kính này cần tăng lên và cần tiến
hành tính lại đường cong dự báo u(R) = f(R), suy ra từ giá trị đã thay đổi của
bán kính này.
A.6.18 Đối với các hố sập, phễu, nhóm
nhỏ các phễu và các thung lũng các-tơ nằm riêng độc lập nên khoanh vùng bằng
những đường đẳng xa, tương ứng với các ranh giới cấp ổn định lãnh thổ theo phép
tương tự địa chất (xem A.6.15, A.6.17). Trong trường hợp thiếu điều kiện (lãnh
thổ) tương tự, có thể vạch ranh giới giữa các cấp ổn định lãnh thổ II và III
chừng từ 20 m đến 50 m tính từ mép các biểu hiện các-tơ đã có, và ranh giới
giữa các cấp IV và V khoảng từ 100 m đến 200 m tính từ mép chúng (tùy thuộc vào
từng trường hợp cụ thể).
A.6.19 Các khu vực phát triển mạnh và
trung bình các-tơ ngầm (theo kết quả khoan và đo địa vật lý) với nhiều hay
không nhiều hang hốc, những hang hốc có thể biểu hiện đưới dạng sập bề mặt, có
thể được xếp vào cấp ổn định IV hoặc thấp hơn, tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm
của hang hốc. Nếu hang hốc được phát hiện bởi một lỗ khoan nào đó và việc
khoanh vùng nó ở giai đoạn khảo sát hiện tại chưa tiến hành, thì có thể xếp
diện tích trong vòng bán kính từ 20 m đến 50 m tính từ lỗ khoan vào khoảng cấp
IV ổn định, và nếu hang hốc là lớn hoặc có thế nằm không sâu so với mặt đất thì
có thể xếp ở cấp thấp hơn.
A.6.20 Những vùng lãnh thổ, mà trên đó
các trường hợp sập, lún, phễu...hang hốc các-tơ chưa tìm thấy và chưa có các
nghiên cứu như ở A.6.16 đến A.6.19, A.6.21, song không loại trừ khả năng không
những chỉ có mặt hang hốc các-tơ mà còn có thể hình thành các hố sập (xem
A.6.9), có thể xếp vào nhóm ổn định V. Do cấp V rất rộng (mật độ sập trung bình
năm từ khoảng gần 0,01 trường hợp trên 1 km².năm đến rất không đáng kể) nên, tùy
theo khả năng, có thể lại tiếp tục chia các lãnh thổ thuộc cấp này thành các
tiểu cấp ổn định (ví dụ V1, V2, V3...) dựa trên sự phân tích các điều kiện và
lịch sủ phát triển các-tơ, các hiện tượng xói ngầm, sụt lở có liên quan.
A.6.21 Trên những vùng lãnh thổ đã xây
dựng và đã quy hoạch, trên các bãi bồi, đầm lầy, các khu vực cát có hiện tượng
xói mòn tăng cường..., trên các diện tích có những điều kiện bất lợi cho sự bảo
tồn các loại hình các-tơ cần đặc biệt chú ý đến việc thu thập số liệu tại các
cơ quan địa phương và trong dân cư về những trường hợp sập do các-tơ và thu
thập, sử dụng các tài liệu địa hình, tài liệu ảnh hàng không từ những năm khác
nhau nhằm xác định các loại hình các-tơ vốn tồn tại từ trước. Trên những lãnh
thổ đã xây dựng và quy hoạch từ lâu mà tại đó việc thu thập và nghiên cứu các
tài liệu địa hình và ảnh hàng không không giúp làm rõ được những biểu hiện
các-tơ tồn tại từ trước trên mặt đất, thì cần mở rộng toàn bộ các phương pháp
đang áp dụng và tăng khối lượng công tác nghiên cứu các điều kiện và quy luật
phát triển các-tơ, xác định và đánh giá các biểu hiện các-tơ ngầm và cơ chế
hình
thành
quá trình sập mặt đất, còn việc đánh giá độ ổn định chỉ là định hướng theo kết
quả đã nghiên cứu với việc sử dụng các quy luật đã được làm rõ và phương pháp
tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các trường hợp sập mặt đất do các-tơ
đã ghi nhận được;
b) Các phễu các-tơ (xem Hình A.5).
Cần chú ý, ở đây ngoài bảng, đồ thị
phân bố tất cả các phễu nên lập bảng, đồ thị phân bố đối với các kiểu hình
thái, nguồn gốc khác nhau của chúng, và nhất thiết là đối với tất cả các phễu
trừ các phễu dạng đĩa có sườn thoải và đáy lõm.
Dựa theo từng bảng, đồ thị đã lập, xác
định các đặc trưng phân bố (giá trị trung bình, độ phân tán, độ lệch bình
phương trung bình, trị số 3-sigma cực đại...). Để tăng độ chính xác cho các
phép tính nói trên tốt nhất nên chọn các đường cong phân bố lý thuyết.
Tiến hành phân tích và đối chiếu các
đường cong và các đặc trưng phân bố theo kích thước các hố sập, phễu và các
kiểu hình thái, nguồn gốc của chúng. Trong nhiều trường hợp, sự phân bố các hố
sập và phễu gần với quy luật phân bố chuẩn logarit. Tuy vậy, cũng không ít
trường hợp sự phân bố ấy có đặc điểm phức tạp hơn, trong đó phải kể đến các
đường cong phân bố với một vài cực đại. Nếu trên đường cong có một vài cực đại,
thì phải giải thích nguyên nhân xuất hiện chúng. Những nguyên nhân ấy có thể
liên quan đến sự khác nhau về điều kiện và cơ chế hình thành các hố sập và các
phễu, và do đó, liên quan đến sự có mặt của một số kiểu hình thái, nguồn gốc
sập và phễu.
Việc đối chiếu và phân tích các đường
cong phân bố sập, phễu và các kiểu hình thái, nguồn gốc của chúng cần thực hiện
đối với toàn bộ lãnh thổ khảo sát nói chung cũng như đối với khu vực tính toán
hoặc nhóm các khu vực tương tự.
Nhờ kết quả phân tích và đối chiếu các
đường cong đã dựng, có thể chọn lựa và xây dựng các đường cong phân bố thống kê
(dự báo) đường kính và độ sâu các hố sập dự kiến.
Tùy thuộc vào mức độ đầy đủ và đại
diện của tài liệu về kích thước các hố sập mà lựa chọn đường cong dự báo, có
thể là: đường cong phân bố các hố sập; đường cong phân bố tất cả các phễu trừ
phễu hình bát có sườn thoải, đáy lõm (các phễu đáy phẳng rộng được đưa vào tính
toán); đường cong chiếm vị trí trung gian.
Đường cong phân bố (dự báo) cho phép
khi cần thiết xác định xác suất gặp các hố sập các-tơ với kích thước bất kỳ cho
trước, và ngược lại, xác định các đường kính tương ứng với các xác suất đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng hợp lý các phương pháp
thực nghiệm trong phòng và tính toán lý thuyết để dự báo kích thước các hố sập
do các-tơ. Còn trong điều kiện có số liệu quan trắc thực tế thì hoàn toàn có
thể áp dụng phương pháp xác xuất thống kê như đã trình bày ở phần trên để tính
toán kích thước dự báo của các hố sập và khống chế các đặc trưng sác xuất của
chúng.
A.6.23 Thuật ngữ "độ tin
cậy" của lãnh thổ các-tơ được hiểu là xác xuất của việc lãnh thổ ấy trong
suốt thời kỳ đã cho tn không bị phá hủy bởi các hố sập với đường
kính lớn hơn d.
Sự phân bố khả năng xuất hiện của các
hố sập do các-tơ theo thời gian tuân theo định luật các biến cố ngẫu nhiên
của Poa-xông. Vì vậy độ tin cậy xác định theo công thức:
P0d = e-L
(A.22)
trong đó:
e là cơ số logarit tự nhiên,

M là số khu vực
phát triển các-tơ với cường độ hình thành các hố sập khác nhau;
li là chỉ tiêu cường độ hình thành các hố sập
trên khu vực thứ i với diện tích Si, chỉ tiêu này không xét đến
các hố sập lặp lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị Pdi được xác định
theo các đường cong tích phân phân bố đường kính của các hố sụt.
A.6.24 Thuật ngữ "độ tin
cậy" của nhà và công trình nằm trên lãnh thổ các-tơ được hiểu là "xác
xuất" của sự kiện: trong suốt thời hạn sử dụng (tính toán) của nhà và công
trình sẽ không có các hư hỏng không cho phép nào. Độ tin cậy của nhà hay công
trình độc lập và tổ hợp của chúng được xác đinh theo phương pháp đặc biệt được
trình bày trong sách “Khuyến nghị về việc sử dụng thông tin địa chất công trình
trong viêc lựa chọn biện pháp bảo vệ chống các-tơ”.
A.6.25 Đánh giá độ nguy hiểm do các-tơ
với sự sử dụng các thông số độ tin cậy, nên áp dụng khi phải luận chứng kinh tế
- kỹ thuật sử dụng lãnh thổ các-tơ (ví dụ, so sánh các phương án xây dựng, đánh
giá hiệu quả các biện pháp chống các-tơ). Độ tin cậy là thông số tiện lợi để
đánh giá độ nguy hiểm các-tơ, nếu có dự báo định lượng về sự biến đổi cường độ
thành tạo các hố sập và các kích thước của chúng theo thời gian.
A.6.26 Theo các số liệu điều tra
các-tơ, kể cả trong trường hợp điều tra định kỳ trong khuôn khổ quan trắc định
kỳ đối với các biểu hiện các-tơ, thường không xác định được liệu phễu mới được
phát hiện có phải do kết quả của quá trình sập hoặc lún cục bộ hay không. Những
trường hợp hình thành các phễu mới như vậy trong việc đánh giá độ ổn định lãnh
thổ được xếp vào số các hố sập.
Lún cục bộ được xét đến trong đánh giá
ổn định lãnh thổ độc lập với các hố sập do các-tơ, vì chúng ít nguy hiểm hơn,
và từ đó, có thể không được xếp vào các trường hợp sập để tính toán chỉ tiêu
cường độ thành tạo các hố sập U. Tuy vậy cũng cần chú ý rằng, chúng có thể là tiền thân
của các hố sập, và trong việc xây dựng đường đẳng xa đối với (xem A.6.6,
A.6.16, A.6.17, A.7.5) biểu hiện các-tơ gần nhất thì cần khoanh vùng những chỗ
lún cục bộ ngang bằng với các phễu các-tơ.
A.6.27 Lún mặt đất khu vực chỉ được
tính đến khi khảo sát ĐCCT ở những vùng các-tơ phục vụ xây dựng các công trình
đặc biệt nhạy cảm với lún nền móng. Để nghiên cứu và dự báo lún khu vực đòi hỏi
phải có các nghiên cứu đặc biệt về thủy địa hóa, thủy động lực, quan trắc trắc
địa...
A.6.28 Trong luận chứng địa chất công
trình quy hoạch vùng cũng như trong khảo sát để chọn vị trí và lập luận chứng
kinh tế kỹ thuật những công trình không quan trong lắm ở những vùng lãnh thổ
(bao gồm cả vùng lân cận) mà ở đó các-tơ trước kia chưa được nghiên cứu và theo
các tài liệu những năm trước và tài liệu thị sát ĐCCT không đủ khả năng để đánh
giá định lượng về mặt ổn định thì cho phép giới hạn ở việc đánh giá định tính
độ ổn định lãnh thổ.
A.6.29 Đối với mỗi đơn vị được phân
chia trong phân vùng lãnh thổ như: vùng các-tơ, cánh đồng các-tơ... ngoài cường
độ thành tạo các hố sập do các-tơ và kích thước dự kiến của các hố sập, cần
phải đưa thêm đặc điểm điều kiện địa chất - địa chất thủy văn phát triển
các-tơ, điều kiện, cơ chế và đặc điểm biểu hiện các-tơ trên mặt đất, mức độ
phát triển các-tơ ngầm, các-tơ bề mặt hiện tại và tính chất cơ lý của đất đá.
Cũng nên xây dựng danh mục các dấu
hiệu đặc trưng cho các vùng có mức độ phát triển các-tơ và độ ổn định khác nhau
với mục đích sử dụng chúng để chi tiết hóa việc đánh giá địa chất công trình
các-tơ ở những giai đoạn khảo sát sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.1 Về nguyên tắc, đánh giá ổn định
lãnh thổ được thực hiện dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT ở các giai đoạn khảo sát.
Đánh giá ổn định mang tính xác xuất và bao gồm: chính xác và chi tiết hóa phân
chia lãnh thổ thành các khoảnh, khu, vùng, đới có độ ổn định khác nhau.
A.7.2 Khu đất được coi là ổn định (cấp
VI) nếu theo kết quả khảo sát ĐCCT đã xác định chắc chắn trong mặt cắt địa chất
của nó không có đất đá hòa tan, hoặc chúng được phủ bởi hệ tầng bảo vệ không hòa
tan, đủ dầy, đặc biệt là không thấm nước, nó loại trừ khả năng phát triển
các-tơ hay ít nhất là loại trừ khả năng biểu hiện nó dưới dạng các biến dạng bề
mặt và các lớp đất trong đới tương tác với công trình.
Nếu số liệu khảo sát trước không đủ,
thì phải bổ sung nhiệm vụ kiểm tra và làm chính xác ranh giới các khu vực ổn
định vào nhiệm vụ khảo sát ĐCCT.
Độ dày tầng bảo vệ đảm bảo không cho
phép xuất hiện các hố sập trên mặt đất phụ thuộc vào thành phần, cấu trúc và
mức độ không thấm nước của nó, phụ thuộc vào những đặc điểm của tầng đá hòa tan
và thế nằm của nó, mức độ kề cận và độ sâu của các rãnh bào mòn có tác dụng
tiêu thoát nước ngầm ... đồng thời nó cũng phụ thuộc vào các tác động nhân sinh
lên môi trường địa chất. Do đó, tùy thuộc vào các điều kiện địa phương và khu
vực, độ dày cần thiết tối thiểu của tầng che phủ bảo vệ không hòa tan, không
thấm nước là khác nhau, khoảng từ 10 m, 20 m đến 60 m, 100 m.
A.7.3 Trong điều kiện tầng đá cứng nằm
không sâu thì công tác khoan và địa vật lý dưới các móng cụ thể cho phép xác
định có hay không có các hang hốc nguy hiểm đối với công trình. Mức độ nguy
hiểm của hang hốc được xác định bằng phép tính toán ổn định mái (trần) các hang
hốc đó, có tính đến tải trọng do móng tác động.
Trong trường hợp sử dụng móng sâu dựa
vào đá cứng, độ tin cậy nền móng được đảm bảo bằng khoan các lỗ khoan, kết hợp
sử dụng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan, tùy theo mức độ cần thiết.
A.7.4 Để chi tiết và chính xác hóa
đánh giá ổn định một khu đất, có thể phải sử dụng tập hợp các dấu hiệu đặc
trưng cho các vùng lãnh thổ có mức độ phát triển các-tơ và ổn định khác nhau.
Tập hợp dấu hiệu này cần được soạn thảo (theo kết quả đo vẽ ĐCCT) dựa trên các
quy luật phân bố và phát triển các-tơ và các hiện tượng liên quan: xói ngầm, sụt
lở...
Các biểu hiện các-tơ bề mặt và các-tơ
ngầm là các dấu hiệu trực tiếp quan trọng nhất đặc trưng cho mức độ phát triển
các-tơ.
A.7.5 Sự có mặt các phễu các-tơ, các
vùng trũng các-tơ - xói mòn (thung lũng các-tơ, cánh đồng các- tơ, hào -rãnh
xói các-tơ ..) được bảo tồn hoặc có sẵn từ trước đây chứng tỏ rằng tại khu vực
này có hang hốc và tồn tại điều kiện để thành tạo các hố sập, lún bề mặt và các
lớp đất. Khi đo vẽ - khảo sát xung quanh chúng, có thể phân chia các diện tích
từ cấp ổn định I, II đến IV (xem A.6.16, A.6.18). Việc đánh giá ổn định sẽ được
chính xác hóa trong giai đoạn TKKT. Ngoài ra, phễu hay vùng trũng các-tơ - xói
mòn càng gần thì càng phải tiến hành khảo sát chi tiết hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.6 Hang hốc các-tơ được phát hiện
(lấp hoặc không lấp) là điều kiện bất lợi không chỉ vì sự nguy hiểm của nó đối
với công trình thiết kế mà còn do nó là dấu hiệu có thẻ tồn tại trên khu đất đó
những hang hốc khác, trong đó có thể có những hang hốc nguy hiểm hơn hang hốc
đã được phát hiện.
A.7.7 Trong trường hợp phát hiện thấy
hang hốc cần đánh giá sơ bộ hiểm hoạ của chúng, tùy theo mức độ cần thiết mà
tiến hành khoanh vùng chúng lại và kiểm tra khu vực xung quanh, đưa ra đánh giá cuối cùng
về mối nguy hiểm của các hang hốc và khuyến cáo các biện pháp bảo vệ từ góc độ
ĐCCT.
A.7.8 Nên xếp các vùng có tồn tại hang
hốc các-tơ theo mức độ nguy hiểm của chúng vào các cấp nguy hiểm IV -1 (xem
A.6.19, A.7.9 đến A.7.13).
A.7.9 Đánh giá mức độ nguy hiểm của
hang hốc đã phát hiện được cần chú ý rằng, phần hang hốc được phát hiện bằng lỗ
khoan có thể không phải là phần cao nhất của hang hốc đó. Nếu hang hốc tại nơi
khoan được bị lấp thì điều đó không có nghĩa là hang hốc đó được lấp nhét ở những
chỗ khác. Ngoài ra cần tính đến khả năng vật liệu lấp bị đưa ra ngoài hoặc bị
nén chặt, đặc biệt là dưới ảnh hưởng của các biến đổi nhân sinh về điều kiện
ĐCTV.
Xác định hình dạng, kích thước, mức độ
và đặc điểm lấp nhét các hang hốc nằm sâu (trong hoàn cảnh hiện có về kỹ thụât
và phương pháp thăm dò) là khá phức tạp và đòi hỏi nhiều công sức. Các hang hốc
nằm không sâu có thể phát hiện bằng khai đào với việc tuân thủ kỹ thuật an toàn,
có thể được nghiên cứu và đầm chặt.
A.7.10 Tất cả các hang hốc các-tơ bị
lấp hay không bị lấp (ngoài các hang hốc đã khắc phục) được phát hiện tại đới
tương tác của nền móng, cần được đánh giá là nguy hiểm đối với sập.
A.7.11 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ nguy
hiểm của hang hốc các-tơ được phát hiện ngoài phạm vi đới tương tác của nền là
quan hệ:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là quãng thời gian để hang hốc xuất
hiện trong đới tương tác dưới nền công trình (tính từ thời điểm xây dựng).
Giá trị t được đánh giá bằng các
phương pháp phân tích và thực nghiệm. Thành công của việc xác định t phụ thuộc
vào tính đúng đắn của các thông số hang hốc áp dụng trong mô hình, tính chất
của đất đá, đặc điểm ĐCTV và cơ chế hình thành các biến dạng các-tơ. Ở đây,
việc đánh giá tính không đồng nhất của điều kiện tự nhiên, sự phát triển của
xói ngầm và các quá trình khác, cũng như tác động của các yếu tố nhân sinh là
rất quan trọng.
Nếu K < 1, hang hốc được coi là
nguy hiểm. Nếu K > 1, hang hốc được coi một cách quy ước là không nguy hiểm,
nghĩa là không xảy ra các hiện tượng phức tạp nguy hiểm mà chưa được dự kiến ở mô
hình dùng để xác định t. Khả năng xuất hiện những phức tạp đó, cũng như khả
năng tồn tại gần đó của các hang hốc nguy hiểm hơn (xem A.7.6) cần được xét đến
trong đánh giá ổn định khu đất và thiết kế các biện pháp chống các-tơ.
A.7.12 Sự tồn tại của vật liệu lấp
nhét trong hang hốc các-tơ và khe nứt trong đá làm cho việc phát triển các-tơ
và thành tạo các hố sập khó khăn hơn. Mặt khác, sự có mặt trong đó vật liệu
được đưa đến từ các trầm tích đệ tứ, chứng tỏ về sự phát triển của quá trình
xói ngầm. Ngoài ra, sự có mặt của vật liệu lấp nhét có thể gây khó khăn cho
việc gia cố các đá các-tơ và loại trừ hang hốc bằng biện pháp bơm phụt chất lỏng
đóng rắn và gắn kết nhanh.
Hang hốc được lấp đầy toàn bộ mà nằm
ngoài phạm vi của đới tương tác sẽ được coi là không nguy hiểm nếu xác định
được một cách tin cậy rằng, không có khả năng tiềm ẩn của hoạt động mang vật
liệu lấp ra khỏi chúng hay nén chặt vật liệu lấp nhét trong suốt thời hạn sử
dụng công trình (xem A7.6, A7.8, A7.9). Trong các trường hợp còn lại, mối nguy
hiểm của hang hốc được xác định theo tiêu chuẩn K.
A.7.13 Nhiều khi hang hốc các-tơ xuất
hiện qua suốt tầng phủ dưới dạng các ống thẳng đứng “các họng núi lửa” đường
kính vào khoảng từ 2 m đến 5 m (đôi khi lớn hơn), trong đó diễn ra các quá
trình xói ngầm, lún đất lâu dài và không đều, dẫn tới hình thành các hố sập và
lún mặt đất (kể cả lún và sập lặp lại). Thêm vào đó, đường kính sập và lún có
thể lớn hơn nhiều so với đường kính của ống. Khảo sát địa chất công trình rất
khó phát hiện các họng đó.
A.7.14 Các đới nứt nẻ, các đới phá hủy
và các đới dỡ tải trong đá hòa tan, trong tầng phủ thúc đẩy các-tơ và xói ngầm
phát triển. Nhiều khi chúng chính là các biểu hiện các-tơ (xem A.2.4, A.2.13)
hoặc đóng vai trò là các dấu hiệu phát triển các-tơ. Quá trình xói ngầm (cả nén
chặt vật liệu rời) trong các đới bị phá hủy và dỡ tải, cũng như quá trình mang
tải vật liệu từ các đá nằm trên xuống đới nứt nẻ mạnh có thể tạo ra lún và sập,
đặc biệt là trong điều kiện đã có hang hốc lấp một phần hoặc chưa bị lấp trong
các đới này.
A.7.15 Các dạng địa hình các-tơ cổ,
trũng thấp, hình răng lược là dấu hiệu phát triển mạnh các-tơ và cũng là dấu
hiệu tồn tại hang hốc các-tơ bên dưới chúng. Các dạng địa hình này có thể được
lấp bằng vật liệu xói ngầm, yếu và không bền vững.
A.7.16 Tham gia vào tập hợp các dấu
hiệu phát triển các-tơ trên một khu đất (tùy thuộc vào điều kiện cụ thể) còn có
cả các biểu hiện các-tơ khác nữa, đó là: độ thấm nước của đất đá cao cho đến
rất cao một cách bất thường, độ bền giảm xuống, các dấu hiệu khoáng vật-thạch
học, địa hóa học (xem A.2.20), thủy địa hóa và địa vật lý. Các quy luật phân bố
các-tơ chung, hoặc mang tính khu vực và địa phương được phát hiện trong khu vực
xây dựng cũng được sử dụng (xem A.7.4). Chỉ tiêu mức độ phát triển các-tơ có
thể sử dụng độ dày của đới các-tơ hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.18 Trong trường hợp có mặt các lớp
sét chặt, các đá nửa cứng và đặc biệt là đá cứng trong tầng phủ, thì việc khảo
sát, tìm kiếm trong chúng hang hốc, các đới phá hủy, các đới dỡ tải liên quan
với các-tơ cũng phải chú ý không ít hơn so với khảo sát - tìm kiếm hang hốc,
đới phá hủy, đới dỡ tải trong đá hòa tan.
Trong trường hợp mái các đá nửa cứng
và đất sét chặt nằm không sâu, thì có thể áp dụng phương pháp thăm dò địa chất
công trình tăng cường như đề cập đến ở A.7.3 áp dụng cho đá cứng nằm không sâu.
Trong trường hợp này cần lưu ý rằng, các vòm hang hốc trong đá nửa cứng và đất
sét tiến nhanh hơn tới trạng thái tới hạn, đồng thời cũng phải tính đến khả
năng rửa lũa đất đá, đưa vật liệu rời ra ngoài theo kiểu xói ngầm, khả năng có
mặt các “họng” khó bị phát hiện (xem A.7.13, A.7.19).
A.7.19 Trong trường hợp trên mặt cắt
tầng phủ hoặc tầng đá các-tơ có mặt cát và cát pha, thì cần tính đến khả năng
xói ngầm tăng cường, có thể dẫn tới lún và sập đổ các đá nằm trên và mặt đất.
Xói ngầm có thể phát triển cả trong sét pha, sét, bột cacbonat, trong trường
hợp hòa tan, tan rã hoặc phong hóa xi măng trong cát kết, bột kết và sét kết...
A.7.20 ở những vùng có tầng phủ cát
dầy, việc đánh giá ổn định đặc biệt phức tạp. Trong những điều kiện như vậy,
khảo sát địa chất công trình được tiến hành nhằm chính xác hóa ranh giới của
các đới phát triển các-tơ, mức độ nứt nẻ, mức độ phát triển các-tơ, mức độ bám
- lắng các vật liệu mịn trong tầng đá hòa tan, chính xác hóa ranh giới phân bố
và kiểm tra độ tin cậy của các lớp chắn nước nằm dưới tầng cát. Cũng nên xác
định các đới có cấu trúc tơi xốp trong tầng cát, một số đới trong số này có thể
liên quan tới các-tơ. Trong trường hợp có lớp cách nước đủ dày và đủ tin cậy
nằm dưới tầng cát thì có thể áp dụng A.7.2.
A.7.21 Trong khảo sát địa chất công
trình các khu đất xây dựng nằm trên đầm lầy đã hoặc đang tồn tại và các khu vực
bị lầy hóa cần phải thực hiện các công tác địa vật lý, khoan chi tiết và xuyên
nhằm xác định hoặc kiểm tra khả năng có các phễu các-tơ được lấp bằng than bùn
và bùn và do đó đã không được phát hiện khi giải đoán ảnh hàng không và quan
sát trên thực địa. Các công tác tương tự với mức độ chi tiết cao được tiến hành
cũng nhằm xác định các phễu và các vùng trũng các-tơ - xói mòn đã được lấp đầy
bằng vật liệu san lấp hoặc đất bồi rửa trên các vùng lãnh thổ đã xây dựng hoặc
đã quy hoạch, cũng như tại các khu vực mà tại đó chúng có thể được lấp bằng bồi
tích sông, sườn tích và các loại trầm tích tương tự.
A.8 Dự báo ảnh hưởng của các yếu tổ
nhân sinh đến độ ổn định lãnh thổ
A.8.1 Trong báo cáo và kết luận khảo
sát địa chất công trình, cần đưa ra dự báo ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh
đến phát triển các-tơ và ổn định lãnh thổ. Ở đây phải đánh giá ảnh hưởng của
công trình thiết kế đến sự phát triển các-tơ trên khu đất xây dựng và lãnh thổ
xung quanh, cũng như ảnh hưởng của các công trình xung quanh (đặc biệt
là các công trình thủy công) đến sự phát triển các-tơ trên khu đất xây dựng.
A.8.2 Các yếu tố nhân sinh làm biến
đổi địa hình, hình thành các thành tạo nhân sinh ở phía trên của mặt cắt, làm
biến đổi điều kiện thủy văn, địa chất thủy văn, tính chất cơ lý và đôi khi cả
thành phần khoáng vật-thạch học của đất, trường nhiệt độ và trường ứng suất
trong đất. Nguy hiểm hơn cả là các biến động điều kiện địa chất thủy văn mà
trước hết là điều kiện thủy động lực.
A.8.3 Công tác dự báo gồm các giai
đoạn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dự báo tác động nhân sinh đến điều
kiện địa chất công trình trong tương lai;
c) Dự báo các thay đổi trong tương lai về
điều kiện phát triển các-tơ dưới tác động của các yếu tố nhân sinh;
d) Dự báo ảnh hưởng của các biến đổi
(nhân sinh trong tương lai) điều kiện phát triển các-tơ đến cường độ của chúng
và độ ổn định lãnh thổ.
A.8.4 Dự báo ảnh hưởng của các yếu tố
nhân sinh đến sự phát triển các-tơ và độ ổn định lãnh thổ, về cơ bản là định
tính (vì rằng sự phân bố và phát triển các-tơ rất không đồng đều, nên phải lưu
ý đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố khó dự báo, có quan hệ đan xen lẫn nhau cực kỳ
phức tạp, và do việc nghiên cứu các mối quan hệ này còn sơ sài, chủ yếu là định
tính).
Trong dự báo cần phân loại các yếu tố
nhân sinh nguy hiểm và xác định mức độ cho phép ảnh hưởng của chúng tới điều
kiện phát triển các-tơ, nghĩa là phải có “dự báo tiêu chuẩn”.Từ dự báo này có
thể rút ra các khuyến nghị từ góc độ ĐCCT về thực hiện các biện pháp cần thiết
để không cho phép xảy ra những hậu quả nguy hiểm do các yếu tố nhân sinh gây
nên.
Trong những trường hợp phức tạp mà chủ
yếu là đối với các công trình rất lớn và rất quan trọng, phải thực hiện các
nghiên cứu đặc biệt về dự báo ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến sự phát
triển các-tơ và ổn định lãnh thổ. Để làm việc này có thể cần sự tham gia của
các đơn vị khảo sát đặc biệt, thiết kế và nghiên cứu khoa học.
A.8.5 Trong nhiệm vụ kỹ thuật khảo sát
phải nêu rõ các tải trọng nhân sinh đã có cũng như đang thiết kế và tác động
của nó lên môi trường địa chất, đó là: các thông số về công trình thủy công,
công trình bơm hút nước, các đường ống dẫn nước, các hồ chứa, các hệ thống tưới
tiêu. Trong đó phải chỉ ra lượng nước thấm vào đất, nồng độ thành phần xâm thực
và nhiệt độ của nước, những nơi có thể thoát axit và các chất lỏng xâm thực
khác, quy hoạch lãnh thổ, độ sâu phân bố, kiểu và kích thước móng công trình,
tải trọng động và tĩnh... Chất lượng dự báo phát triển các-tơ và ổn định lãnh
thổ phụ thuộc vào chất lượng và mức độ đầy đủ số liệu này. Sự thay đổi các tải
trọng nhân sinh thiết kế và các tác động lên môi trường địa chất công trình có
thể dẫn tới việc cần thiết xem xét lại dự báo.
A.8.6 Trong khi khảo sát, cần thu thập
và phân tích tài liệu về những tác động nhân sinh đã và đang có, những biến đổi
tương ứng về điều kiện, đặc điểm, cường độ phát triển các-tơ, xói ngầm, thành
tạo các hố sập. Tiến hành đánh giá các tác động và biến đổi đó nếu cần thể hiện
trong việc phân vùng lãnh thổ, xác định xu hướng phát triển các tác động nhân
sinh và những thay đổi tương ứng về điều kiện, đặc điểm và cường độ phát triển
các-tơ, xói ngầm và thành tạo các hố sập với những đặc điểm định lượng tương
ứng.
A.8.7 Trước khi dự báo ảnh hưởng của
các yếu tố nhân sinh đến sự phát triển các-tơ và sự ổn định lãnh thổ cần phải
thực hiện dự báo các biến đổi nhân sinh về điều kiện phát triển các-tơ. Ví dụ: ảnh
hưởng của thấm và nước dâng từ các hồ chứa đến điều kiện địa chất thủy văn, quá
trình phát triển các phễu hạ thấp mực nước do bơm khai thác nước dưới đất, quá
trình ngậ p úng nước...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng động và tĩnh từ nhà và
công trình được tính đến trong các phép tính lún nền và trong đánh giá mức độ
nguy hiểm của hang hốc các-tơ.
A.8.9 Các phá hủy nhân sinh điều kiện
địa chất thủy văn được thể hiện ở những thay đổi về mức nước (áp lực), lưu
lượng, vận tốc, hướng chuyển động, thành phần hóa học, nhiệt độ và chế độ nước
ngầm. Chúng dẫn đến thay đổi các tính chất của đất đá như: độ ẩm, độ sệt, các
tính chất cơ học và trạng thái ứng suất của chúng và có thể dẫn đến lún sập,
tan rã, trương nở co ngót, nứt nẻ, phong hóa hóa học, rửa trôi, hòa tan, xói
ngầm và mang vật liệu rời ra ngoài bằng dòng ngầm, lún và sụt lở đất đá. Cũng
có thể xảy ra bồi-bám bằng vật liệu mịn, xi măng hóa và các quá trình khác.
Mối hiểm họa thường xuyên
nhất chính là khả năng kích hoạt xói ngầm- vận chuyển cơ học vật liệu ra khỏi
hang hốc các-tơ, các khe, các đới bị phá hủy và dỡ tải...(xem A.7.19) dẫn tới
làm xuất hiện sập, lún bề mặt và các lớp đất. Nhiều khi sập, lún xảy ra với số
lượng lớn. Việc thay đổi điều kiện địa chất thủy văn có thể thúc đẩy lún trọng
lực không có liên quan với xói ngầm, thúc đẩy sụt lở đá như là hậu quả của các
biến đổi tính chất, trạng thái nứt nẻ và ứng suất của chúng. Để dự báo các thay
đổi điều kiện địa chất thủy văn, phải cần đến các quan trắc định kỳ, các quan
trắc này cần được thực hiện liên tục từ giai đoạn khảo sát đến giai đoạn xây
dựng và sử dụng công trình.
A.8.10 Cần lưu ý rằng việc hạ thấp
cũng như nâng cao mực nước của các tầng chứa nước có thể kích hoạt các-tơ và
các hiện tượng xói ngầm dẫn đến sập mặt đất. Một việc rất hay dẫn tới kích hoạt
các-tơ và giảm mạnh ổn định lãnh thổ, đó là sự hình thành các phễu hạ thấp sâu
trong quá trình khai thác khoáng sản và các tầng chứa nước. Việc xây dựng các
hồ chứa nước cũng thường dẫn tới kích hoạt các hiện tượng các-tơ, xói ngầm và
hình thành sập. Mức độ nguy hiểm sẽ tăng lên nhiều, trong trường hợp kết hợp 2
yếu tố: tăng mực nước tầng phủ và hạ thấp mực nước tầng đá các-tơ - nứt nẻ, đặc biệt là
khi mực nước tầng đá các-tơ - nứt nẻ nằm dưới cao độ mái tầng đó. Những thay
đổi và dao động mực nước đột ngột cũng rất bất lợi. Hiện tượng rò rỉ nước công
nghiệp và nước sinh hoạt có thể kích hoạt các-tơ và các hiện tượng có liên quan
đến nó, đặc biệt nguy hiểm ở những chỗ nước rò rỉ tập trung và kéo dài.
A.8.11 Cơ sở để dự báo ảnh hưởng của
các yếu tố nhân sinh đến phát triển các-tơ và ổn định lãnh thổ chính là phân
vùng lãnh thổ theo mức độ nhạy cảm với các tác động nhân sinh và những biến đổi
điều kiện tự nhiên tương ứng ảnh hưởng đến phát triển các-tơ và ổn định lãnh
thổ, mà trước hết là nhạy cảm với tác động do điều kiện ĐCTV thay đổi.
A.8.12 Khi phân vùng theo độ nhạy cảm
với các tác động nhân sinh và những biến đổi điều kiện tự nhiên tương ứng ảnh
hưởng đến phát triển các-tơ và ổn định lãnh thổ nên khoanh vùng:
a) Diện tích phân bố các kiểu thạch học
các-tơ khác nhau;
b) Diện tích và khu vực có mức độ biểu
hiện phát triển các-tơ trên bề mặt và dưới ngầm khác nhau;
c) Diện tích phát triển các-tơ trần và
các-tơ kín. Diện tích các-tơ kín lại được phân chia theo độ thấm nước của tầng
phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8.13 Không được để các chất lỏng xâm
thực mạnh tiếp c ận các đá các-tơ (ví dụ nước có hàm lượng axit đủ cao), lý do
là vì tốc độ hòa tan các đá tăng lên đột ngột rất nguy hiểm. Khi không xảy ra việc
các chất lỏng xâm thực tiếp cận được thì sự hòa tan đá cacbonat diễn ra chậm và
trong suốt giai đoạn sử dụng công trình cũng không dẫn tới sự tăng trương đáng
kể nào, không tạo thành hang hốc mới nào.
A.8.14 Đối với các-tơ kín, thì các khu
vực có phễu và các biểu hiện khác của các-tơ trên bề mặt đất là những khu vực
nhạy cảm hơn cả đối với biến động nhân sinh về điều kiện địa chất thủy văn.
Trong trường hợp thay đổi điều kiện địa chất thủy văn ngay tại những khu vực
này thì sự kích hoạt nhân sinh thành tạo sập xảy ra trước tiên, đạt tới cường
độ lớn. Ngay cả những thay đổi không đáng kể về điều kiện địa chất thủy văn có
thể dẫn tới kích hoạt tạo sập.
A.8.15 Tại những nơi đầm lầy ở thềm
sông, những trũng lầy trên vùng phân thủy có thể bắt gặp các phễu các-tơ, nhóm
phễu, cánh đồng các-tơ chưa được phát hiện khi giải đoán ảnh hàng không và quan
sát hiện trường. Những phễu, nhóm phễu và cánh đồng các-tơ này khi giảm mực
nước ngầm có thể biểu hiện dưới dạng sập và lún mặt đất do co ngót than bùn,
bùn phân bố trong các phễu hiện có.
A.8.16 Do những biến đổi nhân sinh về
điều kiện địa chất thủy văn, mà quá trình hình thành các hố sập có thể bắt đầu
tại những khu vực phát triển các-tơ ngầm và nứt nẻ mạnh mà không được bảo vệ
tốt bằng tầng phủ chắn nước, đó là những khu vực không có biểu lộ các-tơ trên
mặt đất trong điều kiện tự nhiên.
Trong điều kiện kể trên, sẽ có khả
năng xuất hiện các hố sập tại những khu vực phát triển các-tơ ngầm ở cấp trung
bình và cao, được khoanh vùng (đối với điều kiện tự nhiên) ở cấp ổn định IV và
thấp hơn, có nghĩa là các lãnh thổ mà trên đó dù chưa ghi nhận được các hố sập,
nhưng trong tương lai thì việc tạo thành chúng là có thể. Dưới tác động của các
yếu tố nhân sinh, độ ổn định của chúng có thể còn thấp hơn nữa nếu không áp
dụng các biện pháp ngăn ngừa tình trạng xấu đi về điều kiện địa chất thủy văn.
Trên những vùng lãnh thổ không có
các-tơ hoặc các-tơ yếu, thuộc cấp ổn định V (xem A.6.20) thì việc kích hoạt
nhân sinh thành tạo sập ít có khả năng. Tuy nhiên, nó có thể được tìm thấy ở những
nơi có các-tơ ngầm, các đới nứt nẻ mạnh chưa được phát hiện trong quá trình
khảo sát.
A.8.17 Tính nhạy cảm của lãnh thổ với
tác động nhân sinh lên điều kiện địa chất thủy văn, quá trình phát triển các-tơ
và thành tạo các hố sập phần nhiều phụ thuộc vào vai trò bảo vệ của tầng phủ
chắn nước. Có thể phân chia tầng phủ bảo vệ thành: các diện tích không có lớp
chắn nước trong tầng phủ; các diện tích có mức độ thấm nước của tầng phủ khác
nhau; các diện tích có tầng phủ chắn nước tin cậy. Đồng thời cũng có thể chia
ra các diện tích với một, hai lớp chắn nước trong tầng phủ... Sự có mặt của các
lớp cách nước, các thấu kính, các lớp xen kẹp chắn nước trong tầng đá hòa tan
cũng có ý nghĩa quan trọng.
Đặc điểm định lượng cần thiết nhất của
lớp chắn nước là độ dày của nó. Phải đánh giá cả mức độ không đồng nhất của lớp
cách nước, ví dụ: giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của độ dày, tỷ lệ diện tích
không có lớp chắn nước trong tầng phủ trên tổng diện tích khu vực, giá trị
trung bình, độ lệch và các đặc trưng thống kê khác về phân bố độ dày của
lớp chắn nước cho khu vực.
Các diện tích có độ dày lớp chắn nước
nhỏ, hoặc từ 5 m đến 10 m tùy thuộc điều kiện cụ thể, thường không có ưu thế so
với các diện tích không
có nó. Bởi vì, tại các diện tích này có thể hình thành các phá hủy cục bộ của
lớp cách nước, kéo theo là tập trung dồn nước từ tầng này sang tầng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
mi là độ dày của lớp
cách nước thứ i;
ki là hệ số thấm thẳng
đứng của lớp chắn nước thứ i.
Gradient thấm thẳng đứng là chỉ số
quan trọng, chỉ số đó tăng lên thì mối nguy hiểm kích hoạt xói ngầm và tạo sập
sẽ tăng.
A.8.18 Trong những trường hợp phức
tạp, chủ yếu là đối với các công trình lớn và quan trọng, lãnh thổ các thành
phố, các khu công nghiệp..., theo nhiệm vụ chuyên môn, bằng phương pháp mô hình
thủy động lực, có thể dự báo định lượng các biến đổi nhân sinh đối với mức
nước, gradient thấm, giá trị thấm và lưu lượng nước chảy xuyên qua. Mô hình hóa
thủy động lực cho phép (với tải trọng nhân sinh cho trước) dự báo biến đổi điều
kiện thủy động lực do chúng gây ra và ngược lại trong điều kiện biến đổi điều
kiện thủy động lực cho phép đã đặt ra có thể xác định các tải trọng giới hạn.
A.8.19 Trong một số trường hợp đã được
khảng định trong nhiệm vụ kỹ thuật khảo sát ĐCCT, để dự báo ảnh hưởng của các
yếu tố nhân sinh đến ổn định lãnh thổ, phải tiến hành các thử nghiệm và các
tính toán thủy động lực, thủy địa hóa theo những chương trình đặc biệt. Để làm
được việc này đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức chuyên môn. Việc áp dụng
chúng cần phải có luận chứng cụ thể và xác định xem mô hình lựa chọn phù hợp
với hoàn cảnh thực tế đến mức nào.
A.8.20 Nếu có số liệu về các biến đổi
nhân sinh đã diễn ra trước đó về điều kiện phát triển các-tơ và ảnh hưởng của
chúng đến cường độ thành tạo sập (xem A.7.6), thì hoàn toàn có khả năng dự báo
ngoại suy, nghĩa là các xu hướng, các quy luật sẽ tương tự cho tương lai với
một vài điều chỉnh.
A.8.21 Trên các vùng lãnh thổ phân bố
đá hòa tan và phát triển các hiện tượng các-tơ cần áp dụng các biện pháp bảo vệ
tránh các-tơ phát triển tự nhiên và kích hoạt nhân sinh (xem A.7.2). Có thể áp
dụng hợp lý các biện pháp chống các-tơ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Điều chỉnh nước và chống thấm;
c) Địa-kỹ thuật (gia cố nền móng nhà và
công trình);
d) Kết cấu;
e) Công nghệ;
f) Khai thác.
Việc kết hợp các giải pháp kể trên,
thành phần và khối lượng của chúng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể khu đất và
đặc điểm công trình thiết kế.
Trong mọi trường hợp, bắt buộc áp dụng
các biện pháp điều chỉnh nước đề phòng thấm nước bề mặt, nước công nghiệp và
sinh hoạt vào trong đất. Cần phải đảm bảo sao cho lưu lượng thấm và trạng thái
mức nước ngầm không vượt quá mức nước tự nhiên. Việc quy hoạch bề mặt đất, tiện
nghi và hệ thống tiêu thoát nước mưa cần đảm bảo một cách tin cậy cho thoát
nước bề mặt từ nhà cửa, công trình ra ngoài giới hạn khu vực xây dựng. Cần áp
dụng các biện pháp làm giảm thất thoát nước từ các hệ thống dẫn nước. Không cho
phép rò rỉ nước, đặc biệt là axit và các chất lỏng xâm thực khác dưới các tòa
nhà, công trình và vùng lân cận. Cần có những biện pháp nghiêm ngặt chống rò rỉ
nước vào lòng đất ở những công trình quan trọng, những công trình có áp dụng
quá trình công nghệ ẩm ướt. Trong giai đoạn xây dựng không để tích tụ nước bề
mặt tại các hố đào và khu đất xây dựng, cần kiểm tra chặt chẽ
chất lượng công việc cách nước, lắp đặt hệ thống dẫn nước, lấp các hố đào do
công tác xây dựng để lại.
Không để xảy ra hoặc hạn chế ảnh hưởng
của các hồ chứa nước, các nguồn nước tự chảy và hạ thấp mực nước do khai thác
nước ngầm, các giếng thu nước... đến chế độ của tầng chứa nước nứt nẻ - các-tơ
và các tầng chứa nước nằm phía trên trong phạm vi lãnh thổ đã và đang xây dựng.
Nếu các xí nghiệp, nhà cửa và công trình đang thiết kế hoặc đang tồn tại rơi
vào vùng ảnh hưởng đã nêu (như hạ thấp, nâng cao, dao động mức nước) thì cần
phải dự báo hậu quả của nó, nếu cần thiết phải thực hiện các nghiên cứu đặc
biệt (xem A.8.4, A.8.18, A.8.19) và có các biện pháp bảo vệ cần thiết.
Căn cứ vào mức độ cần thiết, phù hợp
với các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành, có tính đến điều kiện cụ thể khu đất và
đặc điểm của công trình thiết kế, để bảo vệ lãnh thổ, phòng chống các-tơ phát
triển tự nhiên và kích hoạt nhân sinh của nó, cần phải áp dụng các biện pháp
điều chỉnh nước đặc biệt, địa kỹ thuật, kết cấu và các biện pháp chống các-tơ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
(lấy ví dụ ở phía đông thành phố
Dzerzinsk - Liên bang Nga)
1) Phễu các-tơ;
2) Hố sập các-tơ;
3) Đường đẳng xa từ các phễu các-tơ;
4) Ranh giới cánh đồng các-tơ mới đang
phát triển.
Hình A.1 - Sơ
đồ phân bố các loại hình phát triển các-tơ và các đường đẳng xa từ các phễu
các-tơ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(lấy ví dụ ở phía đông thành phố
Dzerzinsk- Liên bang Nga)
Hình A.2 - Đồ
thị quan hệ mật độ các phễu các-tơ và bán kính khoanh vùng theo các đường đẳng
xa từ các phễu các-tơ

CHÚ DẪN:
Các giá trị gốc về mật độ của tần xuất
phân bố theo giá trị đẳng xa:
1 - phễu các-tơ; 2 - 30 hố sập; 3 - 23
hố sập; 4 - giá trị diện tích S(R);
Gia tăng trên 1 m đẳng xa.
Các đường cong phân bố theo giá trị
đẳng xa:
- phễu các-tơ; II - 30 hố sập các-tơ;
III - 23 hố sập các-tơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 - Đồ
thị phân bổ phễu và hố sập theo giá trị đẳng xa từ biểu hiện các-tơ gần nhất

CHÚ DẪN
Đường cong dự báo mật độ hố sập trung
bình năm (dự kiến).
Kết quả sử dụng đồ thị phân bố theo
giá trị đẳng xa từ biểu hiện Các-tơ gần nhất: I - 566 phễu, II - 30 hố sập, III
- 23 hố sập.
(lấy ví dụ ở phía đông thành phố
Dzerzinsk- Liên bang Nga).
Hình A.4 - Đồ
thị phân bổ mật độ hố sập trung bình năm (dự kiến) theo giá trị đẳng xa từ biểu
hiện các-tơ gần nhất.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong phân bố phễu ký hiệu bằng
đường liền.
Đường cong phân bố hố sập bằng đường
rời.
Hình A.5 - Đồ
thị phân bố các hố sập và phễu các-tơ theo giá trị đường kính của chúng.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Phân loại khối đá theo mức độ nứt nẻ (TCVN
4253:1986)
Bảng B.1-
Phân loại khối đá theo mức độ nứt nẻ (TCVN 4253:1986)
Mức độ nứt
nẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu
RQD %
Nứt nẻ rất
yếu
Nhỏ hơn 1,5
Từ 90 đến
100 (rất tốt)
Nứt nẻ yếu
Từ 1,5 đến
5
Từ 75 đến
90 (tốt)
Nứt nẻ
trung bình
Từ 5 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nứt nẻ mạnh
Từ 10 đến
30
Từ 25 đến
50 (kém)
Nứt nẻ rất
mạnh
Lớn hơn 30
Từ 0 đến 25
(rất kém)
CHÚ THÍCH:
1) Mođun nứt nẻ M - số lượng khe nứt
trên 1 m đường đo.
2) RQD (Rockquality designation) do
Deere đề xuất 1963.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L - Tổng chiều dài đoạn khoan nghiên
cứu.
Phụ lục C
(tham khảo)
Phân loại đá theo mức độ phong hóa
Bảng C.1-
Phân loại đá theo mức độ phong hóa
Cấp độ
phong hóa
Ký hiệu
Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.H
Đá đã bị biến màu hoàn toàn, không
ánh. Hầu hết đá đã biến thành đất hoặc dăm vụn, tỷ lệ dăm cục thường nhỏ hơn
50 %.
Phong hóa
mạnh
P.M
Đại bộ phận đá đã biến màu, hầu hết
fenspat chuyển thành màu đục, các khoáng vật Fe, Mg bị mờ và chuyển đất sét
có màu nâu. đất chiếm nhỏ hơn 50 %. Đá phần lớn mềm bở, búa đập nhẹ
Phong hóa
vừa
P.V
Bề mặt của đá và mặt các khe nứt hầu
hết bị biến mầu, bị ô xy hóa, nứt nẻ phát triển khá mạnh, cấu trúc nguyên thủy
của đá hoàn chỉnh, búa đập bình thường các khe nứt dễ bị tách vỡ, lõi đá cứng
không bẻ được bằng tay
Phong hóa
nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt của đá và khe nứt có sự thay
đổi màu nhẹ. Các khe nứt thường kín hoặc mở rộng không quá 1 mm. Đá liền
khối, cứng nhắc. tiếng vang khi đập búa trong, cường độ giảm so với đá tươi
không đáng kể
Không phong
hóa (đá tươi)
P.K
Màu đá sáng tươi, các thành phần
khoáng vật tạo đá không biến đổi, khe nứt đặc biệt kín hoặc mở rộng không quá
0,5 mm. Búa đập khó vỡ, tiếng vang trong
Bảng C.2-
Phân loại đá theo mức độ phong hóa
Mức độ
phong hóa
Hệ số phong
hóa Kph
Hệ số khe
rỗng Kkr
Phong hóa
mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phong hóa
nhẹ
Không phong
hóa
Nhỏ hơn 0,8
Từ 0,8 đến
0,9
Từ 0,9 đến
1,0
Lớn hơn 1.0
Lớn hơn 5
Từ 2 đến 5
Từ 1 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kph = gkph/gkt; trong đó gkph, gkt là khối lượng
thể tích khô của đá phong hóa đang xét và đá không phong hóa.
Kkr = Vkr/Vi trong đó Vkr là tổng
thể tích của các khe rỗng trong thể tích khối đá V.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Sơ đồ phân bố đá cacbonat và phát triển
các-tơ lãnh thổ Việt Nam

Hình D.1- Sơ
đồ phân bố đá cacbonat và phát triển các-tơ lãnh thổ Việt Nam
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quần đảo núi sót các-tơ nổi lên trên
mặt các vũng vịnh khu vực Hải Phòng - Quảng ninh và một phần ở Hà Tiên. Đá
cacbonat có thành phần chủ yếu là đá vôi khối lớn hoặc phân lớp dầy tương đối
thuần khiết, đôi chỗ đá vôi nằm xen kẹp với các đá trầm tích khác: cuội kết,
cát kết, bột kết, sét kết. Đá vôi có tuổi đêvôn, cacbon và permi. Quá trình
các-tơ vẫn đang phát triển mạnh, các núi sót không có lớp phủ tàn tích, các
hang động có kích cỡ lớn, có giá trị du lịch.
2. Khu vực 2
Vùng đồng bằng ven biển Hải Phòng -
Quảng Ninh, Ninh Bình - Thanh hóa, Hà Tiên và một diện tích nhỏ ở Tây Ninh, có
cao độ tuyệt đối biến đổi trung bình từ 0,5 m đến 1,0 m đến 8 m đến 10 m. Đá
cacbonat bị phủ bởi các trầm tích đệ tứ có chiều dày từ 1 m đến 2 m đến 10 m
đến 15 m hoặc sâu hơn, đôi chỗ nổi lên trên mặt đất tạo thành các núi sót
các-tơ đơn độc. Đá cacbonat có thành phần chủ yếu là đá vôi cacbon-permi.
Các-tơ phát triển trong đá vôi ở khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh, Ninh Bình -
Thanh hóa đến độ sâu 70 m đến 80 m, hình thành các tầng hang động phát triển
theo chiều ngang và chiều sâu rất phức tạp. Khảo sát địa chất công trình trong
khu vực này gặp nhiều khó khăn, đặc biệt cho các công trình quan trọng với tải
trọng lớn như nhà máy xi măng...
3. Khu vực 3
Vùng đồi núi mềm mại cấu thành chủ yếu
bởi các đá phi cacbonat, xen kẹp các đồi núi sót các-tơ có kích cỡ khác nhau,
phân bố rộng khắp ở các tỉnh Nghệ An, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Hà Giang.
Đá cacbonat trong khu vực này chủ yếu là đá hoa và đá vôi hoa hóa tuổi
proterozoi và paleozoi. Do sự phân bố hạn chế của đá cácbonat trong khu vực này
mà các-tơ không ảnh hưởng nhiều đến quy hoạch phát triển kinh tế và xây dựng.
4. Khu vực 4
Bề mặt bóc mòn của các khối đá vôi lớn
thuần khiết tuổi cacbon-permi có cao độ tuyệt đối từ 100 m đến 200 m đến 800 m
đến 900 m, phát triển tương đối tập trung tại Quảng Bình, Nghệ An, Thái Nguyên,
Cao Bằng. Các-tơ trong khu vực này phát triển mạnh cả dưới ngầm và trên bề mặt,
tạo thành các hang động lớn ở phía dưới và địa hình hiểm trở, phân cắt mạnh ở
phía trên. Xây dựng các công trình lớn như hồ chứa nước sẽ gặp rất nhiều khó
khăn. Khảo sát địa chất công trình trong khu vực này ít gặp khó khăn, bởi vì
trong khu vực hầu như không có lớp phủ.
5. Khu vực 5
Bề mặt bóc mòn - xâm thực của các khối
đá vôi lớn nằm trong đới cà nát và nâng mạnh tân kiến tạo, phân bố ở khu vực Hà
Giang và Lai Châu. Cao độ bề mặt khối đá có thể đạt tới từ 1 000 m đến 1 900 m,
địa hình hiểm trở, không có lớp phủ sườn - tàn tích. Đá vôi ở Hà Giang có tuổi
kebri-orddovich, ở Lai châu có tuổi Dêvôn, chúng bị phân cách rất mạnh bởi các
thung lũng và các khe trũng sâu. Các-tơ bề mặt trong khu vực này phát triển
mạnh hơn các-tơ ngầm. Quá trình xâm thực đóng vai trò quan trọng trong thành
tạo địa hình. Khai thác sử dụng lãnh thổ khu vực này gặp nhiều khó khăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt san bằng và phân thủy, tạo
thành đới hẹp chạy suốt từ Lai Châu về Ninh Bình, cao độ tuyệt đối địa hình
biến đổi từ 200 m đến 250 m đến 1 800 m đến 2 000 m. Đá cacbonat trong khu vực
này là đá vôi trias dạng khối và phân lớp dày. Đây là khu vực đặc trưng cho
các-tơ trưởng thành, ở đây có thể bắt gặp tất cả các loại hình các-tơ như:
thung lũng khô khép kín, cánh đồng xâm thực - hòa tan, các dòng chảy ẩn hiện,
hang động các-tơ, hố sập và phễu các-tơ... Chiều dầy của lớp phủ sườn- tàn tích
từ 1 m đến 2 m đến 10 m hoặc 15 m. Phát triển kinh tế trong khu vực này tương
đối thuận lợi, nhưng khảo sát và xây dựng công trình sẽ gặp khó khăn.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1) TCVN 4253:1986, Nền các công trình
thủy công- Tiêu chuẩn thiết kế.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đặc điểm hình thành phát triển các-tơ
5 Đặc điểm điều kiện ĐCCT trong vùng phát triển
các-tơ
6 Phương pháp khảo sát ĐCCT trong vùng các-tơ.
Một số yêu cầu kỹ thuật
7 Khảo sát ĐCCT giai đoạn trước thiết kế cơ sở
8 Khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế cơ sở
9 Khảo sát ĐCCT cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật
10 Khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế bản
vẽ thi công
Phụ lục A (Tham khảo): Đánh giá điều
kiện ĐCCT trong vùng các-tơ
Phụ lục B (Tham khảo): Phân loại đá
theo mức độ nứt nẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Tham khảo): Sơ đồ phân bố
đá cacbonat và phát triển các-tơ lãnh thổ Việt Nam
Thư mục tài liệu tham khảo