TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8-22:2002
ISO 128-22:1999
BẢN VẼ KỸ THUẬT – NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ BIỂU DIỄN - PHẦN
22: QUY ƯỚC CƠ BẢN VÀ CÁCH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐƯỜNG DẪN VÀ ĐƯỜNG CHÚ DẪN
Technical
drawings – General principles of presentation – Part 22: Basic convention and
applications for leader lines and reference lines
Lời nói đầu
TCVN 8-22:2002 hoàn toàn tương
đương với ISO 128-22:1999
Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Technical
drawings – General principles of presentation – Part 22: Basic convention and
applications for leader lines and reference lines
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc
chung về biểu diễn đường dẫn, đường chú dẫn và các phần cấu thành của chúng,
cũng như cách bố trí các chỉ dẫn ở phía trên hoặc bên cạnh đường dẫn trong mọi
loại tài liệu kỹ thuật.
2. Tài liệu
trích dẫn
TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996)
Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản
về nét vẽ.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Đường dẫn (Leader line):
Là một đường vẽ bằng nét liền mảnh, nối một từ một phần tử của hình biểu diễn
đến một chỉ dẫn bằng số thứ tự và/hoặc bằng chữ (chú thích, các yêu cầu kỹ
thuật, các chú dẫn phần tử v.v…)
3.2. Đường chú dẫn (Reference
line): Là một đường vẽ bằng nét liền mảnh theo phương nằm ngang hoặc thẳng
đứng, nối với đường dẫn, có các chỉ dẫn bổ sung đặt ở phía trên hoặc bên cạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường dẫn được vẽ bằng nét liền
mảnh phù hợp với TCVN 8-20:2002. Đường dẫn cần tạo thành một góc nghiêng so với
hình biểu diễn tương ứng và/hoặc so với đường khung của tờ giấy vẽ, đồng thời
không được song song với các đường lân cận, ví dụ đường gạch gạch mặt cắt. Góc
nghiêng so với các đường đó phải lớn hơn 15o (Xem các hình từ 1 đến
13).
Các đường dẫn có thể vẽ từ một điểm
tạo thành các góc nhọn (xem hình 5). Hai hoặc nhiều đường dẫn có thể trùng nhau
(xem hình 2, 5, 7, 8 và 11). Các đường dẫn không được cắt ngang qua các đường
dẫn khác, hoặc các đường chú dẫn khác, hoặc các chỉ dẫn như ký hiệu bằng hình
vẽ, hoặc các giá trị kích thước.
Đường dẫn phải có tại điểm cuối chỉ
vào phần tử của hình biểu diễn như sau:
- Bằng một mũi tên tô đen hoặc một
mũi tên không tô đen (góc ở đầu mũi tên 15o) chỉ vào đường bao hoặc
cạnh của chi tiết, đường ống hoặc đường dây cáp trên hình biểu diễn mặt bằng,
trên các biểu diễn hoặc sơ đồ; mũi tên có thể chỉ vào giao điểm của các đường
bao, các cạnh với các đường khác ví dụ đường trục đối xứng (xem các ví dụ từ
hình 1 đến hình 7).
Chú thích – Nếu có nhiều cạnh (của
các chi tiết) song song với nhau, cho phép dùng các gạch xiên thay cho mũi tên
(xem IEC 61082-1). Xem ví dụ trên hình 8.
- Bằng một dấu chấm (d = 5 x chiều
rộng nét) nếu điểm cuối của đường dẫn nằm bên trong đường bao của chi tiết (xem
ví dụ ở hình 9 đến hình 11).
- Không có mũi tên hoặc dấu chấm,
nếu điểm cuối của đường dẫn chạm vào các đường khác, ví dụ đường kích thước
hoặc đường trục đối xứng (xem các ví dụ trên hình 12 và hình 13)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường chú dẫn được vẽ bằng nét liền
mảnh phù hợp với TCVN 8-20:2002
Đường chú dẫn có thể nối với nhiều
đường dẫn, hướng của đường chú dẫn theo hướng dễ đọc của bản vẽ.
Độ dài của đường chú dẫn phải:
- Bằng 20 x chiều rộng nét của
đường chú dẫn (xem các ví dụ trong hình 15 và 16).
- hoặc phù hợp với chiều dài của
các chỉ dẫn được ghi (xem các ví dụ trên hình 14, 17, 21 và 22).

Trong các trường hợp áp dụng riêng,
phải vẽ đường chú dẫn như ví dụ ở hình 15.
Tuy nhiên, có thể không vẽ đường
chú dẫn nếu như đường dẫn đã vẽ theo hướng dễ đọc của bản vẽ và các chỉ dẫn
cũng được ghi theo hướng đó (xem ví dụ ở hình 18), cũng không vẽ đường chú dẫn
trong các trường hợp như các ví dụ trong hình 12, 19 và 20.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ dẫn đi kèm đường dẫn được
ghi như sau:
- ưu tiên ghi ở phía trên đường chú
dẫn (xem các ví dụ trên hình 14, 17, 21, 22 và trong phụ lục A);
- ở chính giữa, ngay phía sau đường
dẫn hoặc đường chú dẫn (xem ví dụ ở hình 16 và 18);
- ở xung quanh, bên trong hoặc phía
sau các ký hiệu bằng hình vẽ phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành (xem
các ví dụ trên các hình 21, 22 và trong phụ lục A).
Xét tới các yêu cầu cho việc
microcopy trong ISO 6428, các chỉ dẫn phải viết cách xa đường chú dẫn một
khoảng cách bằng hai lần chiều rộng nét của đường chú dẫn, viết ở phía trên
hoặc phía dưới đường chú dẫn. Không được viết đè lên hoặc chạm vào đường chú
dẫn.

Hình
21
Nếu các lớp riêng biệt, hoặc các
chi tiết lắp ráp của một bộ phận cùng có chung một đường dẫn, thứ tự ghi các
chỉ dẫn phải tương ứng với thứ tự của các lớp hoặc các chi tiết đó (xem ví dụ ở
hình 22).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham
khảo)
Ký hiệu phụ bằng hình vẽ trong các tiêu chuẩn
khác
Bảng
A1
TT
Ký
hiệu phụ
Tiêu
chuẩn
Áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ISO
2553
Ghi thông tin thêm về các mối
hàn, ví dụ số hiệu của quá trình hàn
2

ISO
2553
Ký hiệu mối hàn ở công trường
hoặc hiện trường
3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ vị trí của mối hàn
4

ISO
5459
Khung ghi đích của chuẩn
5

ISO
6433
Ghi chú dẫn phần tử (ISO 6433
không chỉ quy định phương pháp này)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ISO
1101
Khung để ghi các yêu cầu dung sai
hình học
7

ISO
1101
Ghi các phần tử có dung sai riêng
8

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi kích thước độ dài cung
9

Dấu hiệu này (đường tròn) trong
các tiêu chuẩn quốc tế nêu ra dưới đây, có nghĩa như sau:
ISO
1101, Bảng 2
- Dung sai hình học dọc theo toàn
bộ profile
ISO
1101, 9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
1302:1992, 4.6
- Cấu trúc bề mặt trên tất cả các
bề mặt xung quanh của chi tiết
ISO
1302:1992, mục D.4
- Độ nhám trên tất cả các bề mặt
ISO
2553:1992, 7.1
- Mối hàn theo chu vi kín bao
quanh một chi tiết
ISO
10135:1994, 6.2
- Các đặc tính, ví dụ các gờ sắc
bao quanh chi tiết
ISO
10135:1994, 6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
13715:1994, 4.2
- Trạng thái giống nhau của góc xung
quanh toàn bộ một chi tiết
a Dấu hiệu “đường
tròn” được dùng với các ý nghĩa khác nhau trong tiêu chuẩn quốc tế đã nêu ở
trên, ví dụ “dọc theo toàn bộ (profile)” (ISO 1101), và “toàn bộ các bề
mặt/các góc” (ISO 1302 / ISO 13715).
Phụ lục B
(Qui
định)
Ý nghĩa và áp dụng của ký hiệu phụ bằng dấu hiệu
đường tròn dùng cho đường dẫn
Nếu như có một số bề mặt hoặc các
góc của một chi tiết được nối với nhau, cùng có đặc tính như nhau thì chỉ ghi
một lần bằng cách dùng dấu hiệu “đường tròn” (d = 8 lần chiều rộng nét của
đường dẫn), vẽ tại điểm nối giữa đường dẫn và đường chú dẫn, xem các hình từ B1
đến B3. Điều này có nghĩa là các yêu cầu kỹ thuật như nhau áp dụng cho toàn bộ
các bề mặt hoặc các góc dọc theo đường bao hoặc profile của chi tiết.
Dấu hiệu “đường tròn” không được sử
dụng nếu như một hoặc cả hai điều sau đây xảy ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chỉ dẫn liên quan tới tất cả các
bề mặt hoặc các góc của một chi tiết.

THƯ
MỤC
[1] ISO 129:1985 Technical drawings
– General principles, methods of execution and special indications (Bản vẽ kỹ
thuật – Ghi kích thước – Nguyên tắc chung, các định nghĩa, phương pháp thực
hiện và các chỉ dẫn đặc biệt).
[2] ISO 1101: Geometrical product
specifications (GPS) – Geometrical tolerancing – Tolerances of form, orientation,
location and run-cut. (Phân loại sản phẩm hình học – Dung sai hình học – Dung
sai hình dạng, vị trí, miền, mặt cắt).
[3] ISO 1302:1992 Technical
drawings – Method of indicating surface texture (Bản vẽ kỹ thuật – Cách chỉ dẫn
cấu trúc bề mặt)
[4] ISO 2553:1992 Welded, brazed
and soldered joints – Symbolic representation on drawings. (Hàn các loại – kí
hiệu trên bản vẽ).
[5] ISO 5459:1981 Technical
drawings – Geometrical tolerancing – Datums and datum-systems for geometrical
tolerances (Bản vẽ kỹ thuật – Dung sai hình học – Dữ liệu và hệ thống dữ liệu
cho dung sai hình học)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO 6433:1981 Technical
drawings – Item references (Bản vẽ kỹ thuật – Bản tham khảo)
[8] ISO 10135:1994 Technical
drawings – Simplified representation of moulded, cast and forged parts (Bản vẽ
kỹ thuật – Biểu diễn đơn giản hóa các chi tiết đúc và rèn).
[9] ISO 13715:1994 Technical
drawings – Corners – Vocabulary and indication on drawings (Bản vẽ kỹ thuật –
Côn – Từ vựng và chỉ dẫn trên bản vẽ).
[10] IEC 61082-1:1991 Preparation
of documents used in electrotechnology – Part 1: General requirements (trình
bày tài liệu trong kỹ thuật điện – Phần 1: Yêu cầu chung).