TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5577:2012
RẠP
CHIẾU PHIM - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Cinemas -
Design Standard
Lời nói đầu
TCVN 5577 : 2012 thay thế TCVN 5577 :
1991
TCVN 5577 : 2012 được chuyển đổi từ
TCVN 5577 : 1991 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm b) Khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
TCVN 5577 : 2012 do Viện Kiến trúc,
Quy hoạch Đô thị & Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cinemas -
Design standard
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xây
dựng mới hoặc cải tạo các rạp
chiếu phim sử dụng để chiếu phim cỡ 35
mm, 16 mm, sử dụng máy chiếu kỹ thuật số,
HD trên màn ảnh thường, màn ảnh giả rộng và màn ảnh rộng.
CHÚ THÍCH:
1) Rạp chiếu phim chiếu các loại hình khác được
thiết kế theo Báo cáo đầu tư xây dựng
riêng và có thể tham khảo
tiêu chuẩn này.
2) Trong tiêu chuẩn này "Rạp chiếu
phim" được gọi tắt là "Rạp".
3) Các rạp, cụm rạp, phòng chiếu phim được xây dựng trong những tổ hợp thương mại,
dịch vụ, vui chơi giải trí có thể tham khảo tiêu chuẩn này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5687:2010, Thông gió, điều hòa
không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 7958:2008, Bảo vệ công trình xây
dựng - Phòng chống mối cho công trình xây
dựng mới.
TCVN 9385 : 20122), Chống
sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.
3. Quy định chung
3.1. Quy mô rạp tính theo
số chỗ ngồi
trong phòng khán giả, quy định từ 200 chỗ đến 1 000 chỗ.
CHÚ THÍCH:
1) Rạp có phòng khán giả trên 1 000 chỗ
thiết kế theo Báo
cáo đầu tư xây
dựng riêng và tuân
theo các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
2) Ở cấp huyện, thị trấn cho phép xây dựng rạp
có quy mô từ
100 chỗ đến 300 chỗ
3.2. Quy mô rạp phải phù hợp
với quy mô dân số và nhu cầu chiếu phim của
khu vực mà rạp đó phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Những rạp có yêu cầu cao,
thiết kế ở cấp công trình đặc biệt phải có Báo cáo đầu tư xây dựng
riêng được duyệt.
2) Những rạp xây dựng ở cấp huyện tới quy mô từ
100 chỗ đến 300 chỗ có thể xây dựng ở cấp công trình III.
3.4. Khi thiết kế rạp
ngoài những quy định trong tiêu chuẩn này còn phải tuân theo những quy định có liên quan.
CHÚ THÍCH: Khi thiết kế rạp
cần tính đến nhu cầu tiếp cận và
sử dụng của người khuyết tật. Yêu cầu thiết kế được lấy theo quy định có liên
quan [2].
3.5. Sử dụng kết cấu gỗ trong công trình phải có giải pháp phòng
chống mối mọt. Yêu cầu
thiết kế tuân theo quy định trong TCVN 7958: 2008.
4. Yêu cầu về khu đất
xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
4.1. Khu đất xây dựng rạp
phải bảo đảm:
- Tuân theo quy hoạch của thành phố, thị xã, thị trấn, thuận tiện
cho khán giả đi lại và sử dụng phương tiện giao thông công cộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có đủ diện tích để bố trí nhà các công trình hạ tầng, đường đi, cây xanh, chỗ để xe và đặt
máy phát điện.
4.2. Rạp phải xây dựng
cách đường đỏ ít nhất là 8 m, có sân để khán
giả chờ
trước khi vào xem, diện tích sân tính từ 0,15 m2 đến
0,20 m2 cho một khán giả.
4.3. Diện tích khu đất xây
dựng phụ thuộc vào quy mô rạp và được quy định như sau:
- Từ 200 chỗ đến 600 chỗ: 0,2 ha đến 0,4 ha;
- Từ 600 chỗ đến 1 000 chỗ: 0,4 ha đến 0,6 ha.
CHÚ THÍCH:
1) Khi xây dựng rạp trong phạm vi công
viên, khu cây xanh thì diện tích,
diện tích khu đất có thể giảm 20 %.
2) Có thể để xe đạp, xe ôtô, xe máy ở bãi để xe công cộng ngoài
khu đất của rạp.
3) Bảo đảm có đường cho xe và phương tiện
chữa cháy tiếp cận công trình nhanh nhất khi có sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nội dung công
trình và giải pháp thiết kế
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Kích thước các bộ phận
mặt bằng, không gian và kết cấu của rạp phải tuân theo các quy định của hệ mô đun thống nhất.
5.1.2. Rạp bao gồm các bộ phận:
a) Bộ phận khán giả:
- Phòng khán giả (kể cả sân khấu nhỏ,
ban công);
- Phòng đợi (kể cả quầy giải khát);
- Tiền sảnh (kể cả bán vé, điện thoại,
chỗ gửi tư trang);
- Khu vệ sinh của khán giả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bộ phận máy chiếu:
- Phòng máy chiếu (có chỗ cuộn sửa
phim và máy chiếu dự phòng);
- Phòng thuyết minh;
- Phòng nghỉ cho nhân viên máy chiếu;
- Khu vệ sinh.
c) Bộ phận hành chính quản lý:
- Phòng trưởng rạp;
- Văn phòng, phòng khách;
- Phòng kế toán thủ quỹ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phòng máy tính, in quảng cáo;
- Kho;
- Khu vệ sinh của nhân viên.
CHÚ THÍCH:
1) Khi rạp có hệ thống điều hòa không khí hoặc thông
gió cơ khí thì thành phần
và diện tích các phòng đặt thiết bị kỹ thuật được thiết kế theo báo cáo đầu tư xây dựng
riêng.
2) Sơ đồ bố trí dây chuyền hoạt động rạp
chiếu phim tham khảo Phụ lục A.
5.2. Yêu cầu thiết kế
các bộ phận công trình
5.2.1. Phòng khán giả
5.2.1.1. Diện tích phòng khán
giả (kể cả sân khấu nhỏ, ban công, lối đi lại) tính 0,8 m2 đến 1,0 m2
cho 1 chỗ ngồi và khối tích từ
4,5 m3 đến 6,0 m3 cho 1 chỗ ngồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.3. Độ dốc nền phòng khán
giả và bậc của ban công phụ thuộc vào việc
bố trí chỗ ngồi và tia nhìn của khán giả, khi tính toán tham
khảo phụ lục C.
Bảng 1 - Các
thông số kỹ thuật
phòng khán giả
Ký hiệu các
thông số theo hình 1
Ý nghĩa của
thông số
Giá trị của
thông số
Chú thích
D
Chiều dài tính toán của phòng khán giả (từ màn ảnh đến ghế hàng
cuối cùng trên trục gian khán giả), m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình ô van
1,3
- Hình chữ nhật
1,1
- Hình thang
0,95
M
Bán kính hình cầu giới hạn vùng khán
giả ngồi
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Chiều rộng có ích của màn ảnh cong (tính theo dây cung), m
Cho phép thay đổi chiều rộng
đến: + 5 % và -
10%,
theo tiêu cự của ống kính máy chiếu
BR
BG
BT
- Màn ảnh rộng, m
- Màn ảnh giả rộng, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43 D
0,34 D
0,25 D
H
Chiều cao có ích của màn ảnh,
m
HR; HG; HT phải bằng
nhau. Tâm hình ảnh của
các loại phim chiếu phải trùng nhau.
HR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MR: 2,39
HG
- Màn ảnh giả rộng
MG: 1,85
HT
- Màn ảnh thường
MT: 1,37
R
Bán kính cong của màn ảnh, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
Khoảng cách từ màn ảnh
đến chỗ tựa của hàng ghế đầu (theo trục
của phòng), m:
- Màn ảnh rộng, không nhỏ hơn
- Màn ảnh thường hoặc giả
rộng, không nhỏ hơn
0,6
BR
0,44 BT
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75 D
j
Góc nghiêng trục quang học của máy
chiếu so với
pháp tuyến ở giữa tâm
màn ảnh:
jr
- Trên mặt phẳng nằm ngang, không lớn
hơn
9°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên mặt phẳng đứng:
jB
+ Khi chiếu từ trên xuống, không lớn
hơn
9°
jH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3°
a
Góc hợp bởi pháp tuyến
tại tâm màn ảnh với đường giới hạn vùng bố trí khán giả.
- Trong mặt phẳng nằm ngang:
+ Khi aB ≤ 6°, không
lớn hơn
45°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40°
- Trong mặt
phẳng thẳng đứng:
aB
+ Góc cao hơn pháp tuyến ở tâm màn ảnh, không lớn
hơn
30°
Đối với phòng khán giả có ban công
và trong từng trường hợp cụ thể cho phép aH không vượt
quá 2°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Góc thấp hơn pháp tuyến ở tâm màn ảnh
trong rạp, không lớn hơn
20°
C
Độ nâng cấp tia nhìn của người
ngồi hàng ghế sau so với người ngồi hàng ghế trước đến mép dưới của màn ảnh,
m
0,12
Chiều cao tính toán từ sàn tới mắt của
khán giả ngồi trên ghế 1,2 m
C: Đường mặt cắt chỗ khán giả ngồi, xem
phụ lục C
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
K
Khoảng cách từ tia chiếu phim đến bộ
phận kết cấu nhô ra của phòng khán giả, không nhỏ hơn, m
0,6
X
Khoảng cách từ phía dưới của tia chiếu
phim đến sàn phòng khán giả, không nhỏ hơn, m
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
Chiều cao gian khán giả phía trên ban
công, không nhỏ hơn, m
3,0
Đo chiều cao thông thủy ở hàng ghế cuối cùng
C2
Chiều cao gian khán giả phía dưới
ban công, không nhỏ hơn, m
3,0
Đo chiều cao thông thủy ở mép ban công
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 C1
T
Khoảng không gian phía sau màn ảnh
(khoảng cách giữa màn ảnh và mặt phẳng cách âm của
tường sau màn ảnh), m
Từ 1,2 đến
1,5
Khi bố trí 1 loa phóng thanh ở sau màn ảnh
cho phép giảm khoảng không gian sau màn ảnh từ 0,1 m đến 0,2 m.
CHÚ THÍCH:
1) Trong trường
hợp phòng khán giả đặt trong tòa nhà có sử dụng nhiều chức năng thì cho phép
các thông số trên thay
đổi, nhưng không được lớn hơn ± 20
%.
2) Cho phép thay đổi vùng hiện
hình của màn ảnh theo chiều rộng đối với màn ảnh rộng,
cả chiều rộng và
chiều cao đối với màn ảnh cỡ rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mặt cắt dọc
phòng khán giả

b) Mặt bằng phòng
khán giả
Hình 1 -
Thông số phòng khán giả
5.2.1.4. Kích thước ghế ngồi
trong phòng khán giả quy định:
- Chiều rộng ghế: từ 45 cm đến 50 cm (khoảng
cách đường tim giữa hai chỗ tựa tay);
- Chiều sâu ghế: từ 45 cm đến 50 cm.
- Khoảng cách giữa hai hàng ghế: từ 0,90 m đến
1,05 m (khoảng cách giữa hai chỗ tựa lưng)
5.2.1.5. Số ghế ngồi liên tục
trong một hàng không được lớn hơn quy định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc chịu lửa của rạp
Số ghế nhiều
nhất trong 1 hàng,
ghế
Một đầu có
lối đi
Hai đầu có
lối đi
Bậc I, II,
III
25
50
5.2.1.6. Khoảng cách và chiều
rộng lối đi giữa hai hàng ghế được quy định trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ghế
trong một hàng,
Khoảng cách
nhỏ nhất giữa hai hàng ghế
m
Chiều rộng
lối đi giữa
hai hàng ghế
m
Một đầu có
lối đi
Hai đầu có
lối đi
Đến 12
Đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
Từ 13 đến
20
Từ 26 đến
40
0,85
từ 0,4 đến
0,45
Từ 21 đến 25
Từ 41 đến
50
0,90
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.8. Thiết kế âm thanh cho
phòng khán giả
phải xác định:
a) Hình dạng mặt bằng và mặt cắt hợp lý bằng
phương pháp phân tích phản xạ âm ở các điểm khác nhau trong phòng.
b) Các điều kiện bảo đảm thời gian âm
vang tốt nhất, chọn vật liệu hút âm và kết cấu hợp lý.
c) Các điều kiện bảo đảm cách âm
cho phòng khán giả khỏi bị ảnh hưởng của
tiếng ồn bên ngoài và những thiết bị kỹ thuật bên trong gây ra.
5.2.1.9. Thời gian âm vang tốt
nhất cho phòng khán giả được xác định
bằng biểu đồ trên Hình 2 với hai tần số 125 Hz và 512 Hz cho phép sai số
không lớn hơn ± 10 %.
CHÚ THÍCH: Lượng hút âm của phòng
khán giả có thể xác định theo biểu đồ Hình 2 và các phương pháp tính toán ở Phụ lục D của
tiêu chuẩn này.


a- Dung sai
cho phép đối với thời
gian âm vang tốt nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Thời gian
âm vang tốt nhất theo thể tích phòng
khán giả và định dạng
hình ảnh

Hình 2 - Thể tích phòng
khán giả (m³)
5.2.1.10. Khi thiết kế âm thanh
cho phòng khán giả phải xác định các tia hình học của âm thanh phản xạ đầu tiên đến chậm
so với âm thanh phát ra trực tiếp bằng mặt cắt dọc của phòng khán giả nếu trần
phẳng và bằng mặt
cắt ngang trong trường hợp trần cong.
5.2.1.11. Thời gian đến chậm của tia âm từ trực âm do loa đến các tia phản
âm bậc một phải nhỏ hơn giới hạn
nghe tách âm của thính giác nhỏ hơn hoặc bằng 50 ms.
5.2.1.12. Chênh lệch mức to nhỏ
của âm thanh ở những điểm
khác nhau trong phòng không được lớn hơn 6 dBA đến 8 dBA.
5.2.1.13. Hình dạng trần
và bề mặt tường
của phòng khán giả ở gần màn ảnh
phải bảo đảm chuyển những âm
thanh phản xạ hữu ích đầu tiên cho toàn bộ diện tích có khán giả ngồi, và được
xác định bằng hình vẽ các tia
phản xạ. Không được bố trí vật gì trước màn ảnh làm cản trở sóng âm phát
ra.
5.2.1.14. Bố trí loa sau màn ảnh
trong phòng khán giả phải bảo đảm ở độ cao từ
1/3 đến 2/3 chiều cao của màn ảnh.
5.2.2. Phòng đợi, tiền sảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Diện
tích phòng đợi theo quy mô của rạp
Cấp công
trình của rạp
Tiêu chuẩn
diện tích cho 1 chỗ ngồi
m2
- Cấp l
Từ 0,25 đến
0,30
- Cấp II
Từ 0,20 đến
0,25
5.2.2.2. Diện tích chỗ bán giải
khát (kể cả chỗ rửa, nơi để hàng) phụ thuộc vào quy mô rạp và được quy định như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Rạp trên 600 chỗ: từ 32 m2
đến 40 m2.
5.2.2.3. Tiền sảnh là nơi khán
giả mua vé và xem giới thiệu quảng cáo phim. Diện tích tiền sảnh (kể cả chỗ bán vé,
điện thoại công cộng, nơi gửi tư trang) được tính từ 0,30 m2 đến
0,45 m2 cho một chỗ ngồi.
CHÚ THÍCH: Rạp dưới 400 chỗ
cho phép kết hợp phòng đợi với tiền sảnh,
diện tích được tính theo:
- Rạp công trình cấp I: từ 0,30 m2/chỗ đến 0,45 m2/chỗ;
- Rạp công trình cấp II: từ 0,25 m2/chỗ đến 0,30 m2/chỗ.
5.2.2.4. Diện tích quy định
cho một cửa bán vé là 1,5 m2. Số cửa bán vé phụ thuộc vào quy mô rạp:
- Dưới 600 chỗ: 2 cửa
- Từ 600 chỗ đến 1 000 chỗ: 3 cửa
5.2.2.5. Khoảng cách giữa các
cửa bán vé (tính
theo trục tim cửa) không nhỏ hơn 1,2 m. Chiều cao từ sàn chỗ đứng mua vé đến
mép dưới cửa bán vé từ 1,00 m đến 1,10 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.7. Buồng điện thoại công
cộng trong tiền sảnh có diện tích từ 1,0 m2 đến 1,2 m2.
5.2.3. Khu vệ sinh khu vực
khán giả
5.2.3.1. Khu vệ sinh của khán
giả cần bố trí liên hệ thuận
tiện với phòng đợi. Không cho phép khu vệ sinh mở cửa trực tiếp
vào phòng khán giả.
5.2.3.2. Khu vệ sinh nam, nữ
phải bố trí riêng biệt, có buồng đệm. Số lượng thiết bị vệ sinh cho khán giả theo
quy định:
- 1 xí, 2 tiểu, 1 chậu rửa tay: cho 150 khán giả
nam.
- 1 xí, 2 tiểu, 1 chậu rửa tay: cho 150 khán giả nữ.
CHÚ THÍCH:
1) Số khán giả được tính với 50% chỗ
ngồi.
2) Ở những nơi chưa có hệ thống cấp thoát nước nên bố trí khu vệ sinh bên ngoài
công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.1. Chỉ tiêu diện tích của
các bộ phận máy chiếu phụ thuộc vào kiểu và số lượng máy, áp dụng theo quy định
trong Bảng 5. Phòng máy phải có kích thước tối thiểu 6 m x 3,6 m x 2,5 m.
Sơ đồ bố trí phòng máy chiếu tham khảo phụ lục B.
Bảng 5 - Chỉ
tiêu diện tích các bộ phận trong phòng đặt máy chiếu
Tên phòng
Diện tích
theo số lượng máy
m2
Phim 70
(50) mm
phim 35 mm
Phim 35mm
(trong phòng chiếu sử dụng
đèn nung sáng)
Dùng cho
phim 16 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
2
2
2
1
1- Phòng máy
chiếu (kể cả chỗ đặt
máy dự phòng)
54
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10
10
6
2- Phòng nghỉ của công nhân máy chiếu
và phát thanh
16
16
16
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
8
3- Phòng thuyết minh
6
6
6
4
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.2. Kích thước bố
trí thiết bị trong phòng máy theo quy định trong Bảng 6 (xem
Hình 3).
Bảng 6 - Kích
thước bố trí các thiết bị trong phòng đặt máy chiếu
Kích thước tính bằng mét
Ký hiệu của
thông số
Ý nghĩa của thông số
Dùng cho
phim
35
mm
Dùng cho
phim phim 16 mm
a
Khoảng cách từ tường tới thiết bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có lối đi sau thiết bị
1,5
-
- Không có lối đi sau thiết bị
0,1
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các trục quang học
của máy chiếu lân cận và từ trục quang học ngoài cùng phía phải của máy chiếu đến tường phải hoặc thiết bị
0,15
1,2
c
Khoảng cách từ trục quang học ngoài
cùng phía trái của máy chiếu đến tường phía trái hoặc thiết bị
1,2
1,0
d
Khoảng cách từ máy chiếu đến tường
sau hoặc thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
e
Khoảng cách từ tâm cửa máy chiếu đến
tâm cửa quan sát
0,5
0,5
g
Khoảng cách từ tường
trước đến bộ phận nhô ra, hoặc thiết bị
0,35
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ tâm ống kính máy
chiếu và cửa quan sát đến sàn phòng máy chiếu (aB = 0)
1,25
1,25
k
Chiều cao thông thủy buồng máy
chiếu (không nhỏ hơn)
2,5
2,5
5.2.4.3. Phòng máy phải được bố
trí ở phía chính diện với màn ảnh.
Trong trường hợp phòng khán giả có ban công, phòng máy được bố trí dưới hoặc
trên ban công theo trục chính của phòng khán giả. Tường ngăn cách giữa phòng máy và
phòng khán giả phải được thiết kế cách âm.
5.2.4.4. Cửa sổ chiếu và cửa sổ
quan sát phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để tránh hiện tượng dội âm qua cửa
sổ chiếu hoặc cửa sổ quan sát phải bố trí loa đặt lệch một góc từ 7° đến 10° và
không gây ảnh hưởng đến chất lượng âm
thanh;
- Kích thước cửa sổ chiếu và cửa sổ quan sát
phải đảm bảo 0,4 m x 0,25 m để
ánh sáng trong phòng chiếu không lọt ra ngoài phòng khán giả.
5.2.4.5. Cửa phòng máy chiếu
phải mở ra ngoài.
Kích thước cửa phòng phải bảo đảm không được nhỏ hơn 2,00 m x 0,85 m. Khi
cao độ sàn phòng máy cao hơn cao độ sàn phòng khán giả, kích thước
bậc thang vào phòng máy phải có chiều cao bậc không được lớn hơn 0,18 m chiều rộng
bậc không được nhỏ hơn 0,28 m.

a) Mặt cắt

b) Mặt bằng
Hình 3. Phòng
máy chiếu
5.2.4.6. Nội dung và số lượng
thiết bị vệ sinh thiết kế cho bộ phận máy chiếu gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1 tiểu;
- 1 chậu rửa tay;
- 1 tắm hương sen.
CHÚ THÍCH: Có thể thiết kế khu vệ sinh cho
nam và nữ riêng nếu có nhu
cầu sử dụng.
5.2.5. Bộ phận hành chính,
quản lý rạp
5.2.5.1. Chỉ tiêu diện
tích tối thiểu của các bộ phận hành chính, quản lý của rạp được
tính theo quy định trong Bảng 7.
Bảng 7 - Chỉ tiêu diện
tích các bộ phận hành chính, quản lý của rạp
Tên phòng
Diện tích
tính theo quy mô rạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 200 đến
400 chỗ
600 chỗ
800 chỗ
1 000 chỗ
1. Phòng trưởng rạp
12
12
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
16
24
24
3. Phòng kế toán thủ quỹ
12
12
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10
12
16
5. Kho
12
12
16
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
24
24
5.2.5.2. Nội dung và số lượng thiết
bị vệ sinh thiết kế cho bộ phận hành chính quản lý của rạp gồm:
- 2 xí;
- 2 tiểu;
- 2 chậu rửa tay;
- 2 tắm hương sen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu phòng cháy
và chữa cháy
6.1. Lối vào và lối ra từ
phòng khán giả phải được bố trí riêng biệt. Lối ra từ phòng khán giả không được
thông qua phòng đợi. Từ ban công phải có lối ra riêng không được thông qua
phòng khán giả.
6.2. Khoảng cách phòng
cháy giữa các ngôi nhà đối với rạp phải tuân thủ những quy định trong
Bảng 8 và các quy định về toàn cháy cho nhà và công trình [3].
Bảng 8 - Khoảng cách
phòng cháy giữa các ngôi nhà tương ứng với bậc chịu lửa
Bậc chịu lửa
của rạp
Khoảng cách
đến ngôi nhà có bậc chịu lửa
m
I và II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
- Bậc I và bậc II
6
8
10
10
- Bậc III
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
6.3. Từ phòng khán giả và
ban công phải có ít nhất hai lối thoát nạn ra ngoài. Chiều rộng tổng cộng của các cửa đi vế thang hay lối đi
trên đường thoát nạn được quy định như
sau:
- Phòng khán giả có bậc chịu lửa I, II: tính
0,55 m cho 100 người;
- Phòng khán giả có bậc chịu lửa
III: tính 0,80 m cho
100 người.
CHÚ THÍCH:
1) Chiều rộng nhỏ nhất của cửa đi của lối thoát nạn là 0,8
m. Chiều cao cửa đi, lối đi của đường thoát nạn không được nhỏ hơn 2 m.
2) Chiều rộng chiếu nghỉ của cầu
thang không được nhỏ hơn chiều rộng vế thang.
6.4. Chiều rộng của lối
đi, hành lang, cửa đi, vế thang trên đường thoát
nạn quy định trong Bảng 9
Bảng 9 - Chiều rộng lối
đi, hành lang, cửa đi, vế
thang trên đường thoát nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng
m
Nhỏ nhất
Lớn nhất
1- Lối đi
1
Theo tính
toán
2- Hành lang
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3- Cửa đi
0,8
2,4
4- Vế thang
1,05
2,4
6.5. Không được phép thiết
kế cầu thang xoáy ốc
và bậc thang hình rẻ quạt
trên đường thoát nạn. Không được thiết kế
bậc trên lối đi và cửa ra vào phòng khán giả.
6.6. Cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra ngoài, không cho phép làm
cửa đẩy ngang hay cửa
quay trên đường thoát nạn.
6.7. Trường hợp rạp có
chiều cao trên 10 m (tính từ mặt vỉa hè đến mép dưới máng nước) thì phải bố trí thang chữa
cháy bằng sắt bên ngoài nhà, theo chu vi rạp cứ 150 m được bố trí một thang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Khoảng cách tính từ
chỗ ngồi xa nhất trong phòng khán giả đến lối thoát
gần nhất phải tuân theo quy định trong TCVN 2622 :1995.
6.10. Không được bố trí các kho
nhiên liệu, chất dễ cháy phía dưới các phòng khán giả hoặc các phòng thường
xuyên có đông người
(từ 50 người trở lên).
6.11. Bậc chịu lửa của rạp
theo cấp công trình được quy định trong Bảng 10
Bảng 10 - Yêu cầu về
bậc chịu lửa theo cấp
công trình của rạp
Cấp công
trình của rạp
Bậc chịu lửa của rạp
- Cấp l
bậc I và bậc
II
- Cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12. Đối với rạp có bậc chịu
lửa cấp III khi bố trí phòng khán giả và phòng đợi ở tầng 2, thì sàn của các phòng đó phải làm bằng vật liệu không
cháy có giới hạn chịu lửa không dưới 1 h.
6.13. Khi tính kết cấu sàn
của phòng máy chiếu phải tính với tải trọng của máy chiếu tĩnh tại, số lượng máy phụ thuộc vào quy mô rạp.
Vật liệu kết cấu sàn của phòng máy chiếu phải có giới hạn chịu lửa ít nhất là
1 h.
7. Yêu cầu về thiết bị
kỹ thuật và vệ sinh
7.1. Rạp phải xây dựng ở
những nơi bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường. Mức ồn cho phép trong phòng khán
giả không lớn hơn 40 dBA.
7.2. Chất lượng âm thanh cần
đảm bảo yêu cầu sau:
- 85 dB SPL cho các kênh phía trước (kênh
trái (L), kênh trung tâm (C) và kênh (R)).
- 82 dB SPL cho các kênh Surround.
- 91 dB SPL cho kênh siêu trầm
(kênh hiệu ứng tần số thấp).
7.3. Phòng khán giả, phòng
máy chiếu phải bảo đảm thông gió và có biện pháp chống nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Khi thiết kế hệ thống
thông gió và điều hòa không
khí cần có các giải pháp công nghệ, giải pháp kiến trúc và kết cấu một cách hợp
lý nhằm đảm bảo yêu cầu
vệ sinh, yêu cầu kỹ thuật.
7.6. Hệ thống thông gió,
điều hòa không khí được lấy
theo quy định trong TCVN 5687:2010.
7.7. Phòng đặt các thiết bị
thông gió, điều hòa không khí và
máy nén của hệ thống lạnh không được đặt trực tiếp trên phòng khán giả.
7.8. Không được đặt hệ thống
đường ống trong tường ngăn giữa phòng khán giả và phòng máy chiếu phim.
7.9. Phải thiết kế riêng
biệt hệ thống hút và thải không khí cho phòng máy chiếu.
7.10. Đường ống thông gió, ống tiêu âm,
tường của các phòng máy thông gió phải thiết kế bằng vật liệu không
cháy.
7.11. Hệ thống thông gió cần
bảo đảm tiêu âm và cách âm.
7.12. Thiết kế hệ thống cấp
thoát nước bên trong và bên ngoài nhà cho
chữa cháy và sinh hoạt phải tuân theo những quy định có liên quan
CHÚ THÍCH: Ở các khu vực không có hệ thống cấp nước đô thị
phải thiết kế bể chữa cháy
dự trữ hoặc lợi dụng các hồ ao có sẵn ở xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Yêu cầu về chiếu
sáng và thiết bị điện
8.1. Rạp phải được cấp điện
từ lưới điện có điện áp 380
V/220 V trung tính nối đất trực tiếp. Được phép dùng điện áp 220 V/127 V đối với
rạp có điện áp này từ trước.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp cần thiết cho phép rạp sử dụng
máy phát điện riêng.
8.2. Điện cung cấp cho rạp
lấy từ trạm biến thế hoặc trạm phát điện chạy bằng máy phát điện diezel đặt
trong khu đất xây dựng rạp hay trong rạp phải được cách âm và tuân theo quy định
về an toàn điện[4].
8.3. Khi chọn công suất, số
lượng và chế độ làm việc của máy biến áp phải
căn cứ vào tính toán phụ tải ngày đêm trong chế độ làm việc bình thường của tất cả các thiết bị tiêu thụ điện của rạp có tính đến dòng điện động
cơ bơm nước chữa cháy.
8.4. Trạm biến áp, trạm
phát điện không được đặt ở phía dưới các phòng có
sức chứa từ 50 người trở lên.
8.5. Điều khiển và phân phối
điện trong rạp phải thực hiện ở
bảng phân phối chính đặt ở trong phòng bảng điện. Bảng
phân phối điện chiếu sáng không được đặt trong phòng khán giả.
CHÚ THÍCH:
1) Khi trạm biến áp đặt trong rạp
thì có thể sử dụng bảng
điện của trạm biến áp là bảng phân phối điện chính hoặc thiết bị đầu
vào của rạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6. Được phép dùng điện
áp trên 380 V để cấp điện cho các động cơ bơm nước chữa cháy có công suất lớn và
các thiết bị điều hòa nhiệt độ.
8.7. Thiết bị điện của rạp
được chia thành các nhóm sau:
- Thiết bị điều hòa không khí;
- Chữa cháy;
- Thiết bị kỹ thuật của phòng máy chiếu (kỹ thuật điện, kỹ
thuật âm thanh);
- Chiếu sáng;
- Các thiết bị điện lực khác.
8.8. Hệ thống điều khiển
và bảo vệ từng nhóm cầu dao, cầu chì... phải bố trí ở phòng bảng điện của
rạp.
8.9. Chiếu sáng cho phòng
khán giả được phép dùng đèn nung sáng, kể cả đèn halogen nung sáng và đèn huỳnh quang, cần
dùng chiếu sáng phản xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11. Cho phép thiết kế chiếu
sáng tự nhiên cho phòng khán giả qua cửa mái, lỗ lấy ánh sáng ở vị trí cao của
phòng khán giả nhưng không được phép bố trí cửa sổ ở phía màn ảnh.
8.12. Độ rọi chiếu sáng
trong các phòng của rạp không được nhỏ hơn độ rọi quy định trong Bảng 11.
Bảng 11 - Độ rọi chiếu
sáng trong các phòng
Tên phòng
Mặt phẳng,
độ cao cách mặt sàn
m
Độ rọi nhỏ
nhất
lux
Đèn huỳnh
quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tiền sảnh, phòng đợi
Sàn
100
50
2. Phòng giải khát
Ngang - 0,8
100
50
3. Phòng khán giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang - 0,8
75
50
+ Dưới 600 chỗ
Ngang - 0,8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hành lang, lối đi
Chiếu nghỉ và các bậc
thang
75
30
4. Cầu thang
Chiếu nghỉ
và các bậc thang
75
30
5. Khu vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
50
6. Phòng máy chiếu, thiết bị điều
khiển ánh sáng (*)
Ngang - 0,8
75
50
7. Buồng cuộn phim (*)
Ngang - 0,8
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Phòng nghỉ của nhân viên máy chiếu
Ngang - 0,8
75
30
9. Phòng thuyết minh (*)
Ngang - 0,8
75
50
10. Phòng trưởng rạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
50
11. Văn phòng, phòng khách
Ngang - 0,8
100
50
12. Phòng kế toán thủ quỹ
Ngang - 0,8
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Phòng bảng điện
Ngang - 0,8
75
50
14. Kho
Ngang - 0,8
-
30
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khi thiết kế chiếu sáng
phòng đợi, phòng giải khát,
ngoài việc bảo đảm độ rọi nhỏ
nhất quy định
trong Bảng 11 cần đánh giá chất lượng chiếu sáng của các phòng theo độ rọi và chỉ số chói lóa mất tiện nghi M
quy định trong TCXD
16: 1986.
3) Cần dùng đèn có kính bảo vệ đặt
trong các kho có các dụng cụ phông màn đồ gỗ và phòng máy chiếu.
4) Độ rọi nhỏ nhất trên mặt phẳng
làm việc do các đèn chiếu sáng sự cố tạo ra không được nhỏ hơn 50 % trị số độ rọi
chiếu sáng làm việc quy định trong Bảng 11 nhưng không được nhỏ hơn 2 lux ở
trong nhà và 1 lux ở ngoài nhà.
8.13. Cung cấp điện cho hệ
thống chiếu sáng sự cố cần bảo đảm những yêu cầu sau:
a) Chiếu sáng chỉ dẫn lối ra trên đường
phân tán lấy từ hệ thống điện xoay chiều điện áp 42 V. Khi có sự cố mất điện làm
việc cần được đóng tự động vào nguồn điện 1 chiều dự phòng.
b) Chiếu sáng sự cố để tiếp tục làm
việc cần tự động đóng vào nguồn điện dự phòng.
c) Ngoài công tắc tự động của hệ thống
chiếu sáng sự cố cần có công tắc đóng hãm bằng tay.
d) Không cho phép đặt ổ cắm điện trên đường
dây của hệ thống chiếu sáng sự cố.
8.14. Cung cấp điện cho hệ
thống chiếu sáng sự cố cần dùng bộ ắc quy có điện áp không lớn hơn 36 V và có dung lượng
bảo đảm cho hệ
thống chiếu sáng sự cố hoạt động trong 1h. Nếu có luận chứng kinh tế kỹ thuật
xác đáng thì được dùng điện
áp lớn hơn 36 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.15. Phải thiết kế chiếu
sáng để phân tán người
ở phòng khán
giả. Trị số độ rọi nhỏ nhất trên mặt
nền (hoặc sàn) các lối đi bậc thang v.v... không được nhỏ hơn 1 lux ở trong nhà và
2 lux ở ngoài nhà.
8.16. Chiếu sáng sự cố và chiếu
sáng phân tán người chỉ dùng đèn sợi đốt, tuyệt đối không được dùng đèn huỳnh
quang, đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen
v.v...
8.17. Mạng điện của hệ thống
chiếu sáng sự cố, hệ thống chiếu sáng để phân tán người và phải mắc vào nguồn điện riêng,
không được mất điện trong bất kỳ tình huống nào.
8.18. Đèn chiếu sáng sự cố
trong các phòng có thể dùng để chiếu sáng phân tán người.
8.19. Phía trên các cửa ra,
cửa phòng khán giả,
tại đầu hành lang, cầu thang hay chỗ rẽ, phải có đèn báo hiệu chỉ dẫn lối thoát khi có sự cố. Những đèn chiếu
sáng này phải mắc vào mạng điện chiếu sáng sự cố và có ký hiệu riêng.
8.20. Đèn chiếu sáng sự cố
và đèn chiếu sáng để phân tán người phải khác với đèn chiếu sáng làm việc về
kích thước, chủng loại hoặc
dấu hiệu riêng
trên đèn.
8.21. Phải thiết kế chiếu
sáng bảo vệ dọc theo ranh
giới của rạp.
Trị số độ rọi để chiếu sáng bảo vệ ở mặt phẳng nằm
ngang sát mặt đất hoặc ở một phía của
mặt phẳng thẳng đứng cách mặt đất 0,5 m, không được nhỏ hơn 1,0 lux.
8.22. Bố trí mạng điện phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không cho phép đặt đường dây dẫn điện
sử dụng cho phòng khác đi qua phòng khán giả và phòng máy chiếu.
c) Phải tách riêng đường dây chiếu sáng
làm việc với các đường dây chiếu sáng sự cố và chiếu sáng để phân
tán người.
8.23. Cần phải nối đất vỏ
và các kết cấu bằng kim loại của thiết bị
kỹ thuật điện (máy chiếu, máy tăng âm v.v...) nối đất lắp lại dây trung tính
ngang trên máy chiếu.
Điện áp cung cấp cho máy
tăng âm phải ổn định. Cho
phép chênh lệch so với quy định không lớn hơn ± 5 %.
8.24. Thiết kế hệ thống chống
sét cho rạp phải tuân theo các quy định
trong TCVN 9385:2012.
8.25. Phải thiết kế hệ thống
liên lạc (điện thoại, truyền thanh...) giữa phòng máy chiếu với phòng khán giả.
9. Yêu cầu về công
tác hoàn thiện
9.1. Sàn của rạp phải tuân theo các điều kiện sau:
a) Đối với phòng khán giả phải chống
trượt và quét dọn dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Tường và sàn trong
khu vệ sinh phải có lớp chống
thấm (chiều cao lớp chống thấm của tầng
tính từ mặt nền hoặc sàn):
- Phòng vệ sinh: từ 0,9 m đến 1,20 m;
- Phòng tắm: 1,5 m.
9.3. Cánh cửa ra vào phòng
khán giả bảo đảm cách
âm, ở khe cửa phải có đệm mềm.
9.4. Công tác hoàn thiện
ngôi nhà gồm các công việc: sơn, lát, trát, ốp, v.v.. phải đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và sử dụng, cần kết hợp đồng bộ trang trí nội, ngoại
thất, đường xá, cây cảnh, sân vườn...
Phụ lục A
(Tham khảo)
Sơ
đồ dây chuyền hoạt động rạp chiếu phim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1- Tiền sảnh
2- Hành chính, quản lý
3- Giải khát
4- Phòng đợi
5- Phòng vệ sinh khán giả, gửi tư
trang
6- Phòng máy chiếu, cuộn sửa phim,
thuyết minh
7- Phòng kỹ thuật điện
8- Phòng nghỉ của công nhân máy
chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10- Bục, màn ảnh
11- Phòng điện
12- Phòng nghệ thuật, kỹ thuật sân
khấu
13- Các phòng phục vụ, kho, vẽ quảng cáo
Hình A.1- Sơ đồ
dây chuyền rạp chiếu phim
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Mặt
bằng khu máy chiếu phim

CHÚ DẪN:
1- Ống thoát
khí
2- Quạt đẩy khí thải
Hình B.2- Mặt
cắt khu máy chiếu phim
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
toán độ dốc nền phòng khán giả
C.1. Quy định chung
C.1.1. Khi thiết kế
mặt cắt dọc phòng khán giả rạp chiếu bóng phải tuân theo các chỉ tiêu của các
thông số kỹ thuật đã được quy định trong 5.2.1.2 và Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
C.1.2. Các chỉ tiêu
tính toán để
tính độ dốc nền phòng khán giả tham khảo Hình C.1 và quy định trong Bảng C.1.

CHÚ DẪN:
C: Độ nâng cao tia nhìn
R: Độ nâng cao hàng ghế
Hp: Độ nâng cao điểm thiết kế
"p" so với mặt nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a: Góc hợp bởi tia nhìn tới tâm màn
ảnh và đường thẳng song song với mặt nền kể từ mắt khán giả ngồi hàng ghế đầu cùng nằm
trong pháp tuyến.
d: Khoảng cách giữa hai hàng ghế
X1: Khoảng cách từ màn ảnh tới hàng ghế
đầu.
Hình C.1 - Sơ đồ minh
họa độ dốc trong phòng khán giả
Bảng C.1. Các
chỉ tiêu tính toán độ dốc nền phòng khán giả
Ký hiệu các
thông số theo Hình
B.1
Rạp xây dựng
mới
m
Rạp xây dựng
cải tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
từ 0,12 đến 0,15
từ 0,08 đến
0,15
Hp
từ 1,20 đến
1,06
từ 1,20 đến
2,00
Y1
từ 0,00 đến
0,40
từ 0,00 đến
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 25°
≤ 28°
C.2. Phương pháp tính
toán độ dốc của mặt cắt dọc nền phòng khán giả
C.2.1. Mặt cắt dọc
nền phòng khán giả là mặt phẳng nằm ngang
(xem Hình C.2) sử dụng nhiều chức năng có kết hợp chiếu phim, khi thiết kế phải
bảo đảm độ nâng cao tia nhìn của hàng ghế cuối là:
(C.1)

CHÚ DẪN:
1) E: Là khoảng cách từ màn ảnh tới hàng
ghế
cuối,
m.
2) Độ nâng cao tia nhìn càng xa màn
ảnh càng giảm dần (C1 > C2 > C3 > ...
> Cn-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2. Mặt cắt dọc
nền phòng khán giả là mặt phẳng nghiêng (xem hình C.3). Độ nâng cao tia nhìn giảm dần từ hàng ghế đầu đến
hàng ghế cuối, khi thiết kế phải xác định độ nâng cao tia nhìn của hàng ghế đầu "C1" và hàng ghế
cuối "Cn-1" bằng công thức:
(C.2)
(C.3)
Độ cao yn của hàng ghế
cuối được xác định bằng công thức:
(C.4)
CHÚ THÍCH:
1) R: là hằng số không đổi, được xác định
bằng công thức:
(C.5)
2) Trong các công thức trên giá trị của
y1 mang giá trị
âm (-) khi độ cao mắt khán giả ngồi hàng ghế đầu nằm phía dưới điểm quan sát
"P".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3. Mặt cắt dọc
nền phòng khán giả có độ dốc cong theo đồ thị của hàm số logarit (xem Hình C.4)
C.2.3.1. Tính độ dốc
nền phòng khán giả bằng phương pháp xác định hàm số logarit. Độ nâng cao hàng
ghế (R) tăng dần từ hàng ghế đầu đến hàng ghế cuối, giá trị "Ri"
ở vị trí bất kỳ Xi) được xác định bằng công thức:
(C.6)

Độ cao mắt khán giả (Yi) so với điểm
quan sát (p) ở vị trí bất kỳ (Xi) được xác định bằng công thức:
(C.7)
CHÚ THÍCH:
1) Trong các công thức trên giá trị của "Y1" mang giá trị
âm khi độ cao mắt khán giả nằm phía dưới điểm quan sát "P".
2) C: là một hằng số cho trước thỏa mãn điều kiện
nhìn rõ của mọi vị
trí ngồi, trong trường hợp độ cao mắt khán giả "Y1" ở hàng ghế cuối
cho trước thì của độ nâng
cao tia nhìn (C) của mọi
hàng ghế được xác định bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3.2. Tính độ dốc nền
phòng khán giả áp dụng phương pháp toán học đơn giản xác định
giá trị Y1, Y2,...Yn
của mọi hàng ghế từ hàng ghế đầu đến hàng
ghế cuối bằng công thức:
(C.9)
(C.10)
(C.11)
…
(C.12)
Đường cong với tất cả các vị trí của y
là đường cong của hàm số logarit cách mặt
nền phòng khán giả
1,20 m
(xem Hình C.5).

Hình C.5 - Đường cong
của hàm số logarit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong từng đoạn giá trị của "R" là một hằng số không đổi,
giá trị của "C" giảm dần. Trên toàn bộ mặt cắt giá trị của "R" tăng
dần, giá trị của "C" là một hằng
số không đổi.
C.2.5. Dựng mặt cắt
dọc nền phòng khán giả có đường cong của hàm số lôgarit bằng phương pháp họa đồ gồm các
bước sau: (xem Hình C.6)
- Xác định vị trí của điểm quan sát thiết kế
"P";
- Xác định vị trí hàng ghế đầu (X1) và vị trí mắt
nhìn của khán giả
ngồi hàng ghế đầu độ cao
1,2 m
so với mặt nền.
- Xác định giá trị "C" độ nâng cao của tia
nhìn và vị trí của “C" hàng ghế đầu.
- Xác định vị trí mắt nhìn của khán giả ngồi hàng ghế
thứ 2 bằng cách kéo dài đoạn thẳng từ "P" quá điểm đầu trên "đoạn thẳng"
"C" của hàng ghế đầu, điểm giao nhau của đoạn thẳng PC với đoạn thẳng kẻ thẳng đứng
cách hàng ghế đầu một khoảng cách bằng "d" cho trước, đó
chính là điểm nhìn của
khán giả hàng ghế thứ 2, từ đó
xác định đường "Y". Lặp lại phương pháp họa đồ trên thứ tự
sẽ tìm được tất cả các giá trị
của Y2, Y3... Yn.
CHÚ THÍCH: Khi áp dụng
phương pháp họa đồ để thiết kế mặt
cắt đọc nền khán giả, nhất thiết phải
dựng trên tỉ lệ lớn để bảo
đảm độ chính xác.

Hình C.6. Mặt cắt
dọc nền phòng khán giả có đường cong của
hàm số lôgarit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Tham khảo)
Phương
pháp tính toán lượng hút âm của phòng khán giả
D.1. Khi hệ số
hút âm trung bình không quá 0,3 tính lượng hút âm của phòng khán giả theo công
thức Sabin:
- Cho tần số thấp (dưới 1 000 Hz)
(D.1)
- Cho tần số cao (trên 1 000 Hz)
(D.2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n - Hệ số xét đến lượng hút âm của không khí, m-1;
V - Thể tích bên trong phòng khán giả,
m3;
Th - Thời gian âm vang hợp lý nhất
(tính theo s).
Hệ số hút âm của một số vật liệu và kết
cấu hút âm tham khảo bảng D.1.
Bảng D.1. Hệ
số hút âm của một
số vật liệu và kết cấu hút
âm
Loại
Hệ số hút âm
trong các dải tần số Hz
125
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
2 000
4 000
1. Ghế tựa đệm da (ghế tựa mềm)
0,18
0,23
0,28
0,28
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Ghế tựa gỗ
0,02
0,02
0,031
0,035
0,04
0,04
3. Khán giả ngồi trên ghế tựa đệm da
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
0,40
0,43
0,41
4. Sàn páckê bằng asfan
0,04
0,04
0,08
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
5. Sàn lát bằng tấm cao su 5 mm
0,04
0,04
0,08
0,12
0,03
0,10
6. Sàn gỗ đặc, nhẵn (không có sườn kê)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,03
0,03
0,03
0,02
7. Sàn lát đá nhẵn
0,01
0,01
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,02
8. Sàn bê tông nhẵn
0,01
0,01
0,02
0,02
0,02
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,01
0,02
0,02
0,02
0,03
10. Bê tông quét sơn
0,01
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,02
0,02
11. Tường gạch trát vữa nhẵn
0,01
0,01
0,02
0,02
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Tường gỗ ốp (bằng gỗ dán cách
tường 5 mm)
0,18
0,26
0,24
0,10
0,10
0,10
13. Tấm gỗ dán 3 lớp đóng trên sườn
gỗ cách nhau 50 cm x 50 cm, tầng
không khí 5 cm
0,206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,214
0,104
0,028
0,117
14. Tấm gỗ dán 3 lớp tầng không khí, trong nhét
bông khoáng 5kg/m2
0,367
0,571
0,279
0,118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,116
15. Tấm gỗ dán 3 lớp đục lỗ đường
kính d = 5 mm khoảng cách các lỗ 40 mm tầng không khí 100 mm không nhét vật
liệu hút ẩm
0,037
0,535
0,299
0,085
0,108
0,189
16. Mặt tường trát vữa phẳng quét
sơn xù xì to
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,07
0,024
0,09
0,05
17. Tẩm gỗ dán đục lỗ d = 5 mm, khoảng
cách lỗ D = 40 m tầng không khí 100 mm có nhét vải và bông khoáng chất 8 kg/ m2 dày 5 mm ép chặt
vào bản gỗ dán
0,673
0,731
0,057
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,191
0,166
18. Tấm gỗ dán đục lỗ d=
5 mm; D =13 mm L = 50 m tầng không khí
0,173
0,428
0,950
0,398
0,826
0,640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
0,033
0,031
0,039
0,023
0,041
20. Tấm sợi gỗ ép gắn trát tường
(dày 2,6 cm)
0,04
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,42
0,36
21. Tấm rơm ép dày 1,8 cm gắn sát tường
0,15
0,22
0,28
0,33
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22. Tấm bã mía ép dày 1,5 cm
0,07
0,20
0,45
0,44
0,54
0,58
23. Kính
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,03
0,02
0,02
24. Rèm nặng treo cách tường 9 cm
0,06
0,10
0,38
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
25. Mền nhung (0,77 kg/m2)
0,05
0,12
0,35
0,45
0,35
0,45
26. Rèm vải (0,5 kg/m2)
treo sát tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,13
0,22
0,32
0,35
27. Thảm lông dày 5 cm
0,04
0,04
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
0,60
28. Thảm dày phủ trên lối
đi
0,08
-
0,20
-
0,25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,12
0,21
-
-
-
30. Cửa sổ mở hoàn toàn
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
-
-
31. Miệng ban công
-
-
0,25
- 0,08
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32. Miệng sân khấu
-
-
0,25
- 0,40
-
-
33. Lỗ thông gió và lỗ đèn
trong nhét bông khoáng 5 kg/m2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
- 0,50
-
-
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] QCVN 03: 2009/BXD- Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình
xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
[2] TCXDVN 264 : 20021),
Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản để xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
[3] QCVN 01: 2008/BCT- Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn điện; QCVN QTĐ 08: 2010/BCT- Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Quy định chung
4. Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng
mặt bằng
5. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế
5.1. Yêu cầu chung
5.2. Yêu cầu thiết kế các bộ phận công
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Yêu cầu về thiết bị kỹ thuật
và vệ sinh
8. Yêu cầu về chiếu sáng và thiết bị điện
9. Yêu cầu về công tác hoàn thiện
Phụ lục
2) TCVN sắp ban hành