TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4090:1985
ĐƯỜNG ỐNG CHÍNH
DẪN DẦU VÀ SẢN PHẨM DẦU TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Main pipelines
for transporting oil and oil products - Design standard
Nhóm H
ĐƯỜNG
ỐNG CHÍNH DẪN DẦU VÀ SẢN PHẨM DẦU
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Main pipelines
for transporting oil and oil products - Design standard
1. Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không được áp dụng để thiết
kế các đường ống dẫn trong thành phố, thị xã, thị trấn, các đường ống dẫn dầu
thô tại vùng biển.
Chú thích: Bắt đầu từ điều
thuật ngữ này “đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu” được viết gọn là “đường
ống dẫn chính”.
1.2. Khi đường ống đi qua các vùng địa
chất không ổn định (đất bị lún sụt, sụt lở, vùng cactơ, vùng khai thác ngầm, vùng
có chấn động địa chất trên cấp 7, phải có những tính toán riêng để đảm bảo điều
kiện an toàn của đường ống khi vận hành).
1.3. Các công trình đường ống trong phạm
vi trạm nén khí, trạm phân phối khí, trạm bơm dầu, ngoài những quy định trong
tiêu chuẩn này, phải tuân theo các tiêu chuẩn của các công trình đó.
1.4. Đường ống dẫn chính, đường ống dẫn
nhánh và các thiết bị đặt trên đường ống, dù đặt nổi hay chôn ngầm, phải tiến
hành chống ăn mòn kim loại theo điều trong chương 10 của tiêu chuẩn này.
1.5. Việc lựa chọn nhiệt độ vận chuyển
khí đốt trên ống phải căn cứ vào yêu cầu bảo vệ của lớp chống gỉ, đảm bảo ứng
suất nhiệt tối ưu trong kim loại cần thiết, xác định mức độ làm lạnh sản phẩm
trước khi bơm trong thiết kế.
1.6. Thành phần của công trình đường ống
dẫn chính bao gồm:
Công trình đường ống và công trình phụ.
1.6.1. Công trình đường ống gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các gối đỡ, khối gia tải ống
- Các van chặn, van xả nước, xả khí, thiết
bị ngưng tụ khí
- Các đoạn vượt qua chướng ngại tự nhiên
và nhân tạo. Các đoạn có thiết bị bù.
- Các công trình chống trượt, sạt lở,
xói mòn và lún
1.6.2. Công trình phụ gồm:
- Các trạm gác tuyến
- Các trạm bảo vệ điện hoá
- Đường dây và trạm thông tin liên lạc
- Đường giao thông phục vụ vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phân cấp phân loại đường ống dẫn
chính
2.1. Theo áp lực đường ống chính dẫn khí
đốt được chia làm 2 cấp:
Cấp 1: có áp suất lớn hơn 25daN/cm2
đến 100daN/cm2
Cấp 2: Có áp suất lớn hơn 12daN/cm2
đến 25daN/cm2
2.2. Theo đường kính, đường ống dẫn
chính dẫn dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ được chia làm 5 cấp.
Cấp 1: Có đường kính từ 100mm đến 140mm
Cấp 2: Có đường kính từ 500mm đến bé hơn
1000mm
Cấp 3: Có đường kính từ 300mm đến bé hơn
500mm
Cấp 4: Có đường kính bé hơn 300mm và áp
suất lớn hơn 25daN/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Theo điều kiện làm việc kiểm tra mối
hàn, các đoạn ống dẫn chính được phân loại theo bảng 1.
Bảng 1
Các loại đoạn
ống dẫn chính
Hệ số điều kiện
làm việc tính theo độ bền của ông (kí hiệu m)
Số lượng mối
hàn được kiểm tra bằng phương pháp vật lí (% số mối hàn)
Áp lực thủy
tĩnh thử sơ bộ ở hiện trường
B
0,60
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
0,75
100
Pth = 1,25 PIv
II
0,75
100
Không cần thử thủy lực sơ bộ
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
IV
0,9
20
Chú thích:
1. Các đoạn ống chính dẫn dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ loại B đặt qua các chướng ngại nước cần phải thử thủy lực sơ bộ với
Pth = 1,5 lv (Pth: là áp suất làm việc được
xác định phù hợp với điều 8.22).
2. Cho phép tăng áp lực thử lên trên giá
trị có thể gây ứng lực trong kim loại không quá 0,9 đến 1,0 giới hạn chảy.
2.4. Theo chức năng đường ống dẫn chính
được dùng cách phân loại của bảng 1 để phân bảng 2
Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách đặt ống
Ngầm
Trên mặt
Nổi
Vận chuyển khí đốt đường kính bé hơn
hoặc bằng
IV
IV
IV
1000mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
III
Có đường kính lớn hơn 1000mm
IV
IV
IV
Vận chuyển dầu mỏ sản phẩm dầu mỏ:
III
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có đường kính bé hơn 500mm
Có đường kính bằng hoặc lớn hơn 500mm
2.5. Theo điều kiện địa hình, đường ống
dẫn được dùng cách phân loại của bảng 1 để phân bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa hình đoạn
ống phải vượt
Loại ống dẫn
Dầu khí
Dầu dầu mỏ sản
phẩm dầu mỏ
Cách đặt ống
Ngầm
Trên mặt
Nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nổi
1
2
3
4
5
6
7
I/ Vượt qua chướng ngại nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
-
B
1. Có mặt thoáng trong mùa khô:
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
a. Lớn hơn 25m:
I
-
I
-
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
-
II
-
I
- Không có tầu bè qua lại
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
I
b. Bé hơn hoặc bằng 25m
I
III
-
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có tầu bè qua lại
I
I
I
-
I
- Không có tầu bè qua lại
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các bãi bối của sông có mức nước tần
suất 10%
II
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phạm vi hai bên ra 1000m kể từ giới
hạn mực nước tần suất 10%
II
III
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II) Vượt đầm lầy
1. Có độ sâu của lớp lầy
bé hơn hoặc bằng độ sâu chôn ống
2. Có độ sâu của lớp lầy lớn hơn độ
sâu chôn ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Rất khó đi lại, áp lực riêng bé hơn
hoặc bằng 0,1daN/cm2
III
II
I
III
III
II
III
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
II
I
III
III
II
III
III
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đường sắt quốc gia và phạm vi 40
sang hai bên từ trục ngoài cùng (nhưng từ chân nền không nhỏ hơn 25m)
2. Đường sắt vào các xí nghiệp và phạm
vi 25m sang hai bên từ trục đường ngoài cùng (nhưng từ chân nền không nhỏ hơn
15m)
3. Đường ô tô cấp I, II, III và phạm
vi 25m sang hai bên từ chân nền đường hay mép rãnh
4. Đường ô tô cấp IV, V và phạm vi 25m
sang hai bên từ chân nền đường hay mép rãnh
5. Đường ô tô cấp VI và phạm vi 25m
sang hai bên từ chân nền đường hay mép rãnh (Nguyên tắc phân cấp đường ô tô
tham khảo phụ lục 1a, 1b, 2)
I
I
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
I
II
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
I
III
I
III
III
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
I
II
I
II
III
IV) Vượt đồi, núi
1. Đường ống qua ngang sườn dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
-
II
I
-
I
II
-
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
I
V) Vượt qua bãi cát
1. Đường ống dẫn khí
Có đường kính lớn hơn 1000mm
- Có đường kính bằng hoặc bé hơn
1000mm
2. Đường ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ
- Có đường kính bằng hoặc lớn hơn 500m
- Có đường kính bé hơn 500mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
III
IV
III
IV
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
III
IV
III
IV
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
III
IV
III
IV
III
IV
VI) Vượt qua vùng có mạng lưới tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có đường kính ống dẫn dầu mỏ bằng hoặc
lớn hơn 500mm và ống dẫn khí đốt lớn hơn 1000mm
- Có đường kính ống dẫn dầu mỏ bé hơn
500m và ống dẫn khí đốt bé hơn hoặc bằng 1000mm
III
IV
-
-
-
-
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
VII) Vượt qua dòng than bùn
II
-
III
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
VIII) Qua phạm vi ở bảng 4
1. Qua phạm vi ở bảng 4 lại tiếp giáp với
khu đông dân, hồ nuôi cá, bến sà lan, canô,xí nghiệp lớn
2. Ở phạm vi hai phía của đường ống vượt
qua đường sắt quốc gia đường ôtô cấp I, II, III
II
II
II
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
II
II
II
II
II
IX) Chỗ đặt thiết bị của đường ống
Dọc theo đường ống dẫn dầu mỏ về hai
phía của thiết bị 15m
Dọc theo đường ống dẫn khí đốt về hai
phía của thiết bị 100m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
III
III
III
III
X) Đoạn đường ống chỗ xử lí tổng hợp dầu
mỏ, khí đốt
II
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
II
XI) Đoạn đường ống và phạm vi hai bên
100m theo dọc đường ống tháo lắp thiết bị sửa đường ống
I
I
I
I
I
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm phân phối khí
Trạm bơm dầu
Và phạm vi trạm theo dọc đường ống
sang 2 bên 250m
B
II
B
II
B
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
I
II
I
II
XIII) Chỗ giao nhau của đường ống dẫn chính
và phạm vi hai bên 20m theo dọc đường với:
1. Ống thoát nước tưới tiêu
2. Ống dẫn khí đốt khác
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
II
III
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
XIV) Chỗ giao nhau của đường ống dẫn
khí chính và phạm vi hai bên theo dọc đường ống lớn hơn 1,5 lần chiều cao cột
với:
1. Đường điện cao thế từ 500KV đến bé
hơn 500KV
2. Đường điện cao thế từ 330KV đến bé
hơn 500kV
3. Đường điện cao thế bé hơn 330KV
II
III
I
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
I
III
II
III
I
III
XV) Đường ống qua khu vực có ảnh hưởng
cáctơ:
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
II
II
II
Chú thích:
1. Cho phép tăng 1 bậc loại đoạn ống ở
những chỗ nếu có hư hỏng sẽ gây đình trệ việc vận chuyển khí đốt, dầu mỏ, sản
phẩm dầu mỏ cho các thành phố, nơi tiêu thụ có vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, làm ô nhiễm môi trường.
2. Đường ống thiết kế đi qua các đường ống
đang vận hành mà đường ống đang vận hành đảm bảo an toàn về kĩ thuật theo kết
luận của cơ quan lí đường ống thì không cần phải sửa chữa đổi đường ống đang vận
hành đó để cố loại phù hợp với quy định của bảng này.
3. Đường sắt, đường ôtô (cấp V trở xuống)
mới xây dựng qua đường ống đang vận hành cần có biện pháp bảo đảm cho đường ống
đó.
4. Chỗ giao nhau giữa đường ống dẫn dầu
mỏ và đường qua đường ống dẫn khí đốt quy định để đường ống dẫn khí đốt phía
trên đường ống dẫn dầu mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Việc chọn hướng tuyến phải dựa vào
các tiêu chuẩn tối ưu về các mặt sau:
- Chi phí vốn đầu tư, chi phí sử dụng tối
ưu.
- Khối lượng vật từ thiết bị đường ống
...tối ưu
- Thời gian thi công nhanh nhất
- Việc vận hành và sửa chữa sau này dễ
dàng.
3.2. Dải đất vĩnh viễn để vận hành, bảo
quản dành cho đường ống dẫn chính theo công thức:
B = D + 4 (m)
B - Chiều rộng dải đất tính bằng mét
D - Đường kính ống tính bằng mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Sử dụng đất đai và đền bù hoa màu,
mượn tạm đất trong thời gian thi công phải tuân theo đúng luật pháp và các tiêu
chuẩn của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.4. Giới hạn tìm hướng tuyến ở trong phạm
vi hình elíp có các tiêu chuẩn là điểm đầu và điểm cuối của đường ống.
Bán trục nhỏ của elíp là

Trong đó:
b: Bán trục nhỏ của hình elíp tính bằng
km
L: Khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối
của đường ống theo đường thẳng trắc địa tính bằng km.
kp: Hệ số phát triển tuyến ống:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qv: Chi phí quy đổi cho 1km
đường ống theo đường thẳng trắc địa giữa điểm đầu, điểm cuối không tính chi phí
cho các đoạn vượt qua chướng ngại tự nhiên, nhân tạo.
3.5. Tận dụng các đường sẵn có, chỉ cho
phép xây dựng đường mới phục vụ cho thi công và vận hành khi có luận chứng kinh
tế kĩ thuật xác đáng và được Bộ duyệt.
3.6. Đặt đường ống dẫn chính phải tính đến
khả năng mở rộng sau này của thành phố, khu công nghiệp trong thời gian tuổi thọ
của đường ống.
3.7. Không được đặt đường ống chính
trong đường hầm của ôtô, đường sắt, đường cáp điện, đường điện thoại, đường ống
dẫn các loại vật liệu khác.
3.8. Không được đặt đường ống dẫn chính
trong cùng một hào với các đường cáp ngầm dẫn điện, điện thoại và các đường ống
dẫn các loại vật liệu khác.
3.8.1. Ở giai đoạn vượt sông, vượt đường
ôtô, vượt đường sắt cho phép đặt cáp thông tin của chính đường ống dẫn chính
trong cùng một hào với đường ống.
3.8.2. Cho phép đặt đường ống dẫn dầu mỏ,
sản phẩm dầu mỏ cấp 4, cấp 5 trong cùng một hào.
3.9. Không được đặt đường ống trên cầu
đường sắt và cầu đường ôtô các loại.
Chú thích: Chỉ cho phép đặt dưới cầu những
đường ôtô làm bằng vật liệu không cháy của đường ôtô cấp V, VI với điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phải được phép của Bộ quản lý
3. Đường ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu
mỏ thuộc cấp 4, cấp 5
4. Phải tăng chiều dày thành ống lên 30%
5. Đoạn ống qua cầu và phạm vi 300m hai
bên cầu phải lấy là loại I, ống vượt qua cầu xong phải rẽ ra xa theo khoảng
cách quy định tương ứng ở bảng 4
3.10. Khi thiết kế khoảng cách từ đường ống
dẫn chính đến các công trình, nhà cửa lấy theo bảng 4.
Bảng 4
Tên các công
trình nhà cửa
Khoảng cách tối
thiểu từ trục đường ống (m)
Dẫn khí đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với đường
kính (mm)
Cấp
Nhỏ hơn 300
Từ 300 đến nhỏ hơn
500
Từ 500 đến nhỏ hơn
800
Từ 800 đến nhỏ hơn
1000
Từ 1000 đến nhỏ hơn
1200
Từ 1200 đến nhỏ hơn
1400
Nhỏ hơn và bằng 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
3
2
1
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Khu đông người trường học, CLB, nhà
trẻ, bệnh viện, nhà an dưỡng
c. Các bến ôto, ga.
d. Các xí nghiệp công nghiệp
100
150
200
250
300
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
30
75
100
150
200
2a. Nhà ở riêng biệt:
b. Trại chăn nuôi
c. Kho nông, lâm nghiệp riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ. Vườn cây ăn quả, cây công nghiệp
75
125
150
200
225
250
75
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
75
100
3a. Cầu đường sắt quốc gia và cầu đường
ô tô cấp I, II, III có chiều dài hơn 20m
- Đường ống về phía thượng lưu cầu.
- Đường ống về phía hạ lưu cầu
b.Cầu đường sắt vào xí nghiệp và cầu
đường ô tô cấp IV, V, VI có
chiều dài lớn hơn 20m.
- Đường ống về phía thượng lưu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Đường sắt và các xí nghiệp và đường ô tô cấp
IV, V, VI chạy song song
250
75
200
30
75
30
250
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
125
50
250
150
200
100
150
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
150
200
150
350
225
300
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
350
250
300
200
250
200
200
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
75
30
200
100
150
50
100
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
70
15
20
15
100
50
100
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
200
50
150
30
50
30
400
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
75
50
750
100
600
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4a. Bến cảng sông, bến đò, bến canô.
- Đường ống về phía thượng lưu cầu.
- Đường ống về phía hạ lưu cầu
b. Đập nước
- Đường ống về phía thượng lưu cầu.
- Đường ống về phía hạ lưu cầu
c. Kênh dẫn nước tưới tiêu hồ, sông có đường ống
chạy song song.
d. Nhà máy thủy điện, trạm bơm nước tưới
tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường ống về phía hạ lưu cầu
250
75
50
250
25
100
250
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
250
25
100
250
250
150
50
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
250
250
225
75
250
25
100
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
75
300
25
150
300
350
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
25
150
300
200
75
50
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
250
200
100
50
250
25
100
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
70
400
30
75
400
100
75
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
100
400
200
100
200
400
75
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
150
500
400
100
800
400
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
400
150
1500
400
5a. Trạm nén khí, trạm bơm dầu, thiết
bị xử lí tổng hợp khí đốt.
b. Trạm phân phối khí đốt, trạm xuất
xăng dầu.
c. Chỗ để đưa vào, lấy ra các thiết bị
cọ rửa ống và các vật cách.
d. Kho chứa xăng dầu và khí đốt có
dung tích từ 100cm3 trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Kho trên mặt đất để dồn khí, xăng
ngưng tụ khi có sự cố.
75
50
50
100
75
50
125
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
125
75
150
100
50
200
150
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
50
250
200
75
225
150
75
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
250
175
75
350
250
100
75
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
75
50
125
75
30
125
125
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
15
30
15
20
30
30
30
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
30
30
100
30
30
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
50
50
50
50
50
200
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo sự thoả thuận của các cơ quan hữu
quan
7a. Các khu khai thác mỏ
b. Khu khoan thăm dò
30
50
100
150
175
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
15
30
30
30
50
8a. Cáp điện cao thế trên không song
song với đường ống.
b. Trụ đỡ cáp điện cao thế trên không
gần đường ống.
c. Cáp thông tin quốc tế và trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ. Cột và công trình vô tuyến điện một
kênh tự quản của đường ống.
e. Trạm tăng âm của cáp thông tin tự động
trong các hộp nhiệt ngầm.
10
100
15
10
10
150
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
200
15
10
10
250
15
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10
10
350
15
10
10
75
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
125
15
10
10
50
15
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10
10
100
15
10
10
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
200
15
10
Bằng chiều cao cột điện cao nhất +10m
Theo yêu cầu bộ Điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cách lấy khoảng cách:
Thành phần khu đông dân cư tính từ đường
của đồ án thiết kế thành phố cho 25 ÷ 30 năm.
Các xí nghiệp công nghiệp riêng biệt, ga
tầu, sân bay, bến cảng sông, biển công trình thủy lợi, kho chứa vật dễ cháy,
khu khai thác kể từ phạm vi của nó (kể cả khu sẽ mở rộng sau này).
Đường sắt, đường ôtô từ chân ta luy. Phân
cấp đường 1a, 1b và 2
Cầu từ chân dốc.
Nhà và công trình riêng biệt từ phần lồi
gần nhất của nó.
2. Nhà, công trình riêng biệt là khi nó
nằm phân biệt ngoài khu đông dân từ 30m trở lên.
3. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống dẫn
chính đến cầu đường sắt và đường ôtô có chiều dài bé hơn 20m lấy như khoảng
cách đến đường tương ứng.
4. Có lí do xác đáng cho phép giảm khoảng
cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xuống 30% với điều kiện dùng ống dẫn
loại II
- Xuống 50% với điều kiện dùng ống dẫn
loại B
b. Đối với đường ống dầu mỏ ở các điểm
1đ, 2, 3(b, đ), 4b, 5đ
- Xuống 30% với điều kiện tăng độ dày
thành ống lên số phần trăm tương ứng, kiểm tra các mối hàn bằng phương pháp vật
lí.
5. Khoảng cách đến các công trình không
nêu trong bảng cần lấy theo sự thoả thuận của các cơ quan các trách nhiệm và
các tổ chức có liên quan.
6. Nếu nhà và công trình cao hơn:
a. Đường ống dẫn dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ
cho phép giảm khoảng cách ở điểm 1 (a, d) ; 2 ; 3 (c, d); 5 (a,b, c, d); 8d xuống
25% nhưng không nhỏ hơn 30m (trừ đường ống cấp 5)
b. Đường ống dẫn khí đốt cho phép giảm
khoảng cách ở điểm 1đ, 2, 3b ; 5(c, d) xuống 25% nhưng không nhỏ hơn 50m.
7. Đường ống dẫn chính đặt nổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Đường ống dẫn dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ
phải tăng khoảng cách lên 1(2 lần ở các điểm 1 ; 3 (c, dưới) ; 5 ; 7; 8(a, b,
d, đ).
3.11. Khoảng cách tối thiểu giữa các đường
ống dẫn chính đặt song song lấy theo bảng 5.
Bảng 5
Vị trí của
các đường ống dẫn chính đặt song song
Khoảng cách của
trục đường ống đang thiết kế đến đường ống đang vận hành (m)
Dẫn khí đốt
Dẫn dầu mỏ
Đường kính
quy ước (mm)
ống 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bé hơn 500
Bé hơn hoặc bằng 1000
Lớn hơn 1000
Bé hơn 500
Bé hơn hoặc bằng 1000
Lớn hơn 1000
Ngầm
Ngầm
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
8
10
Mặt
Ngầm
7
12
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
15
Mặt
Mặt
20
30
45
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nổi
Ngầm
20
30
45
15
20
30
Nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
75
25
35
50
Nổi
Nổi
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
25
35
50
Chú thích:
1. Nếu 2 đường ống dẫn dầu mỏ chôn ngầm
có đường kính bé hơn 300mm thuộc cấp 4,5 lấy như điều 3.8.2
2. Nếu đặt đường ống dẫn chôn ngầm song
song có từng đoạn nổi, trên mặt,... chiều dài bé hơn 100m khoảng cách lấy theo
tiêu chuẩn đặt trên mặt nổi tương ứng và được giảm 25%
3. Đường ống dẫn khí khác nhau thì lấy
theo khoảng cách tối thiểu của đường ống có đường kính lớn
4. Đường ống dẫn khí đốt và dẫn dầu mỏ đặt
song song thì lấy theo tiêu chuẩn đường ống dẫn khí đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Khoảng cách đường ống mới thiết kế
đến đường ống đang vận hành cần xác định theo điều kiện công nghệ của dây chuyền
xây dựng, nhưng không được nhỏ hơn khoảng cách đã quy định trong bảng 6.
3.14. Khi đường ống dẫn chánh dầu mỏ, sản
phẩm dầu mỏ đặt cao hơn khu đông dân các xí nghiệp phải lấy khoảng cách theo
quy định sau:
Bảng 6
Vị trí của các đường ống
Khoảng cách của trục
đường ống đang thiết kế đến đường ống đang vận hành (m)
Dẫn khí đốt
Dẫn dầu mỏ
Đường kính quy ước
(mm)
Đang thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 300
Từ 300 đến nhỏ hơn 500
Từ 500 đến nhỏ hơn 1000
Từ 1000 trở lên
Nhỏ hơn 300
Từ 300 đến nhỏ hơn 500
Từ 500 đến nhỏ hơn 1000
Từ 1000 trở lên
Ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10
15
20
8
10
12
15
Mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10
15
20
8
10
12
15
Nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
30
40
10
15
20
25
Ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
30
40
10
15
20
25
Mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
30
40
10
15
20
25
Nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
25
35
45
15
20
25
30
Ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
25
35
45
15
20
25
30
Mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
35
50
75
15
20
35
50
Nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
40
50
75
20
25
35
50
Chú thích: Một đường ống
dẫn dầu mỏ và đường ống dẫn khí đốt lấy khoảng cách theo đường ống dẫn khí đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với đường kính từ 500mm trở lên lấy
không nhỏ
hơn
1000m.
Ở phía thấp của đường ống phải làm rãnh
thoát dầu sự cố dẫn đến nơi an toàn cho khu dân cư và các xí nghiệp công nghiệp.
Ở phía cao của đường ống, nếu có diện
tích tụ nước thì phải làm rãnh thoát nước tụ.
3.15. Những chỗ giao nhau của đường ống
dẫn chính với đường điện cao thế từ 110KV trở lên, chỉ cho phép đặt đường ống
chôn ngầm.
3.16. Góc hợp bởi các đường ống dẫn
chính giao nhau với các đường ống dẫn chính giao với đường điện cao thế từ
110KV trở lên không được nhỏ hơn 60°.
3.17. Khoảng cách từ trạm nén khí đốt, trạm
phân phối khí đốt, trạm bơm dầu mỏ đến các công trình lấy theo bảng 7.
Chú thích:
1. Tỉ số là khoảng cách từ trạm nén khí
đến các công trình, mẫu số là khoảng cách từ trạm phân phối khí đến các công
trình.
2. Các chú thích 12 của bảng 4 dùng cho
cả bảng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại I có dung tích kho lớn hơn 50.000m3
Loại II có dung tích từ 1000 đến 50.000m3
Loại III có dung tích bé hơn 10.000m3
và trên đường ống dẫn dầu mỏ không có cụm bể.
4. Phân loại trạm khí nén loại I, có áp
suất từ 25 đến 100daN/cm2, loại II có áp suất từ 12 đến nhỏ hơn
25daN/cm2
5. Khoảng cách của trạm bơm dầu, trạm
nén khí đến các công trình của bảng này tính từ nhà để máy nén khí, máy bơm dầu
và bể chứa gần nhất.
6. Trạm bơm dầu phải thấp hơn các công
trình trong bảng. Nếu cao hơn phải có biện pháp ngăn ngừa sự chàn dầu gây tai nạn.
7. Công trình, quảng trường, khu bảo quản
đặc biệt theo sự thoả thuận của các cơ quan liên quan.
8. Các công trình không nêu trong bảng
này cần có sự thoả thuận của các cơ quan liên quan.
4. Yêu cầu cấu tạo đường ống dẫn chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Chiều dầy ống xác định bằng tính
toán trên cơ sở các yêu cầu về độ bền và độ ổn định của đường ống, phù hợp điều
8.3.1 của tiêu chuẩn này.
Nếu không cần vận chuyển sản phẩm theo
hai chiều, nên thiết kế đường ống có chiều dầy thành ống thay đổi, căn cứ vào sự
giảm dần áp suất làm việc theo chiều dài đường ống và điều kiện vận hành. Số bậc
chiều dầy lên lấy tối đa là 3 đối với mỗi đoạn giữa các trạm bơm.
4.3. Các đường ống dẫn chính bằng thép
phải thiết kế nối bằng các mối hàn đối đầu. Các thiết bị van chắn phải có cùng
tiết diện với đường ống và có áp lực làm việc phù hợp với áp suất làm việc của
đường ống. Nối các thiết bị van chắn với đường ống có thể nối bằng mối hàn hoặc
bằng mặt bích.
4.4. Thiết bị van chắn nối với đường ống
bằng mặt bích nên đặt trong các hố xây trong nhà nhỏ được thông gió hoặc trong
hàng rào. Các hố xây và nhà nhỏ phải thiết kế bằng vật liệu không cháy. Hàng
rào có thể làm bằng lưới thép.
Thiết bị van chắn được nối với đường ống
bằng các mối hàn nên thiết kế đặt trực tiếp trong đất và có cần khoá nối trên mặt
đất trong nhà nhỏ hoặc được rào lại.
Chú thích:
1. Các thiết bị hàn ưu tiên đặt trên đường
ống cao áp lực cao
2. Trên các đường ống dẫn khí đốt vận
chuyển gió nổi trên mặt đất,làm bằng vật liệu không cháy.
4.5. Nên thiết kế các đường ống dẫn
chính chôn ngầm dưới đất có độ sâu cách đều mặt địa hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Giữa các cút uốn ngược nhau của các
cút uốn đàn hồi và giữa cút uốn đàn hồi với cút uốn nhân tạo cần có các đoạn
chuyển tiếp lấy như sau.
- Đoạn thẳng chuyển tiếp lớn hơn hoặc bằng
500mm, khi đường kính bé hơn 500mm.
- Đoạn thẳng bằng đường kính ngoài, khi
đường kính bằng hoặc lớn hơn 500mm.
Chú thích: Được phép kết hợp với các cút
uốn đàn hồi trong mặt phẳng thẳng đứng và nằm ngang. Cút uốn nhân tạo trong mặt
phẳng đứng và nằm ngang được tính góc uốn theo công thức:

Trong đó:
αt: Góc cần tính để uốn ống
α: Góc uốn trên mặt phẳng đứng
αb: Góc uốn trên mặt nằm
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E: Mô đun của thép lấy theo bảng 12
Dng: Đường kính ngoài của ống
tình bằng (cm)
R2tc: Cường độ
tiêu chuẩn của kim loại ống (N/cm2)
K: Hệ số đối với ống loại I, II lấy K
=0,4
Đối với ống loại III, IV lấy K= 0,5
α: Góc ngoặt trong mặt đứng
Tử số tính là độ C (°C)
Mẫu số tính là rađian (rad)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρđ: Bán kính uốn đàn hồi trong
mặt phẳng đứng dưới tác dụng trọng lượng bản thân ống.
ρn: Bán kính uốn đàn hồi
trong mặt phẳng nằm ngang.
4.8. Cút uốn nhân tạo phải làm từ ống
không mối hàn hoặc có mối hàn thẳng. Mối hàn thẳng phải để ở miền trung hoà khi
uốn ống.
Độ lớn của bán kính ống uốn phải xác định
có tính đến khả năng cho bàn phải chải cạo gỉ và vật khác đi qua.
4.9. Trên đường ống cần xác định vị trí
cửa thu, nạp các thiết bị rửa ống và vật cách. Trong thiết kế cần xác định vị
trí và cấu tạo cửa.
Đoạn ống trong phạm vi được rửa phải có
đường kính không đổi và các thiết bị van chắn trong phạm vi đó có cùng đường
kính với đường ống. Không có các chi tiết lồi vào trong lòng ống.
4.10. Khi làm ống có nhánh có đường kính
bằng hoặc lớn hơn đường kính ống chính cần phải có biện pháp loại trừ khả năng
thiết bị rửa ống lọt vào ống nhánh.
4.11. Ở các đoạn ống vượt qua chướng ngại
vật có đường kính khác với đường kính của ống chính có thể làm cửa riêng để thu
nạp các thiết bị rửa ống, nhưng cần phải có luận chứng kinh tế kĩ thuật trong
thiết kế.
4.12. Trên đường ống gần các cửa thu nạp
lên đặt các thiết bị báo khi có thiết bị rửa ống, vật cách đi qua. Cũng cần có
luận chứng kinh tế kĩ thuật trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm sự dịch chuyển dọc đường ống dẫn
chính phải có biện pháp đặc biệt như dùng các thiết bị bù, kiểu chữ Γ, ∏, Z hoặc
các dạng khác.
4.14. Dọc theo đường ống dẫn ngầm cấn
đóng các mốc bê tông hoặc gỗ cao 0,5 đến 0,7m từ mặt đất. Trên các mốc cần có
các bảng chỉ dẫn. Khoảng cách các mốc chừng 1km. Thường thường nên bố trí các mốc
này cạnh cột là tốt.
4.15. Trên đường ống cần đặt các thiết bị
van chắn theo tính toán nhưng không quá 30km. Ngoài ra các van cần đặt ở những
chỗ sau:
- Ở hai bờ chướng ngại nước đường ống vượt
có 2 nhánh trở lên .
- Ở đầu mỗi đoạn nhánh của đường ống dẫn
chính;
- Ở hai đầu cầu ôtô mà đường ống vượt
qua;
- Ở các đoạn ống trước khi vào trạm bơm
và trạm phân phối khí đốt, cách ranh giới các trạm đó trong phạm vi từ 500 đến
700m.
- Ở một đầu hoặc cả hai đầu của đường ống
dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ nằm cao hơn thành phố, khu đông dân, các xí nghiệp
công nghiệp có khoảng cách được xác định trong thiết kế phụ thuộc vào địa hình ở
địa phương ;
- Trên đường ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ có một nhánh vượt qua chướng ngại nước cần đặt van chắn tùy theo khu vực
tiếp giáp chỗ vượt và sự cần thiết phải ngăn ngừa khả năng tràn dầu vào hồ chứa
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nên kết hợp đặt van chắn tại chỗ vượt
chướng ngại vật thay cho van trên tuyến.
2. Nên đặt thiết bị van chắn và các trạm
khuếch đại của cáp thông tin gần nhau.
4.16. Khi đặt đường ống dẫn khí đốt có từ
hai đường ống trở lên song song với nhau thì các thiết bị van chắn của các đường
ống cách nhau theo dọc đường ống không nhỏ hơn 100m.
Trong điều kiện quá phức tạp (đồi núi, đầm
lầy) thì khoảng cách đặt trên có thể giảm xuống đến 50m.
4.17. Các thiết bị van chắn có đường
kính 400mm trở lên cần đặt trên móng và đất dưới móng đầm chặt.
4.18. Ở hai đầu của đoạn đường ống dẫn
khí đốt giữa các thiết bị van chắn cần phải bé hơn 1000mm, và là 50m nếu đường
kính ống từ 100m trở lên. Độ cao của ống thoát khí tối thiểu phải bằng 3m kể từ
mặt đất và cần tính độ ổn định và an toàn của ống thoát khí. Đường kính của ống
thoát khí xác định theo điều kiện tháo hết khí đốt giữa các van chắn trong khoảng
từ 1,5 đến 2 giờ.
Cần bố trí các van chắn và van thoát khí
cách thành phố, khu đông dân, xí nghiệp công nghiệp và các hạng mục công trình
tối thiểu là 300m và chỗ địa hình cao, tránh tạo thành núi khí khi bơm dầu.
4.19. Trên đường ống dẫn chính dẫn khí đốt
người ta đặt các thiết bị thu chất ngưng tụ để kiểm tra sự tồn tại của chất
ngưng tụ và xả nó ra khỏi đường ống, vị trí đặt thiết bị thu chất ngưng tụ được
quy định cụ thể trong thiết kế. Nơi điều khiển các thiết bị thu chất ngưng tụ
thường phải bố trí trong các nhà nhỏ thoáng gió trên mặt đất xây bằng vật liệu
không cháy hoặc được rào bằng lưới thép.
4.20. Khi thiết kế phải chọn các thiết bị
van chắn đã được tiêu chuẩn hoá. Độ dày thành ống các chi tiết khoá đảm bảo độ
bền phù hợp với từng đoạn ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Độ sâu đặt ống kể từ mặt đất tự
nhiên đến đỉnh của đường ống dẫn chính và đường ống nhánh chôn ngầm như sau:
- Đường kính ống bé hơn 1000mm độ sâu
không nhỏ hơn 0,8m;
- Đường kính ống từ 1000mm trở lên độ
sâu không nhỏ hơn 1,0m;
- Đường kính ống qua vùng đầm lầy, đất
bùn khô, độ sâu không nhỏ hơn 1,1m;
- Đường ống qua vùng cát dịch chuyển, độ
sâu không nhỏ hơn 1,0m;
- Đường ống qua vùng núi đá, đầm lầy khi
không có phương tiện ôtô, máy xây dựng, máy nông nghiệp qua lại, độ sâu có thể
giảm không nhỏ hơn 0,6m.
Chú thích: Ngoài các yêu cầu nói trên, đối
với đường ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ cần tính thêm chế độ bơm tối ưu và
tính chất của sản phẩm dầu mỏ vận chuyển, phù hợp với yêu cầu công nghệ.
5.2. Đối với các đường ống dẫn dầu mỏ có
nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ của môi trường đặt ống thì việc lựa chọn độ sâu đặt ống
ngoài các yêu cầu nói trên phải kiểm tra tính ổn định dọc của đường ống dưới
tác dụng của ứng suất nhiệt nén phù hợp với điều kiện với điều 8.3.4 và 8.4.4 của
tiêu chuẩn này.
5.3. Chiều rộng đáy hào được xác định
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với đường ống có đường kính từ 500 đến
bé hơn 1000mm chiều rộng đáy hào lớn hơn hoặc bằng 1,5D;
- Với đường ống có đường kính từ 1000 đến
1400mm điều kiện địa chất có mái dốc hào bé hơn hoặc bằng 1: 0,5 thì chiều rộng
đáy hào lấy bằng D+500mm.
D: đường kính quy ước của đường ống (mm)
5.4. Tùy thuộc vào loại đất, độ sâu đặt ống
trên cạn dưới nước mái dốc hào được lấy theo bảng 8.
Bảng
8
Loại đất
Hào dưới nước
Hào trên cạn
Độ sâu hào (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 2
Nhỏ hơn 2
Lớn hơn 2
Cát mịn
1: 2,5
1: 3
1: 1,5
1: 2
Cát hạt trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: 2,5
1: 1,25
1: 1,5
Cát không đều
1: 1,8
1: 2,3
1: 1,75
1: 1
Cát hạt thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: 1,8
1: 0,67
1: 1,25
Đất lẫn sỏi sạn (sỏi sạn lớn hơn 40%)
1: 1
1: 1,5
1: 0,50
1: 0,75
Cát pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: 2
1: 0,25
1: 0,25
Sét pha
1:1
1: 1,5
Sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: 1
Đất đá cứng
1: 1,05
1: 1
5.5. Đoạn đường ống đi qua đoạn đường mấp
mô, qua đầm lầy cho phép đặt đường ống trong dải đất đắp nổi. Dải đất đắp nổi phải phù hợp với
điều 6.3.4, 6.3.5, 6.3.6 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Khi các đường ống dẫn chính giao
chéo nhau thì khoảng cách không gian lớn hơn hoặc bằng 350mm. Đối với các đường
ống dẫn các vật liệu khác như dẫn nước, cấp điện, thông tin ...lấy theo sự thoả
thuận của các cơ quan nhưng không nhỏ hơn 500mm.
5.8. Trong phạm vi gần tuyến ống, nếu có
các biến động về địa hình, địa chất do sự vận hành an toàn cho đường ống thì phải
có biện pháp gia cố hoặc sử lí để bảo vệ an toàn cho đường ống.
5.9. Đặt ống qua vùng núi đồi
5.9.1. Khi đặt đường ống qua vùng núi đá
tảng, đá cuội cần đệm lót một lớp đất mềm không nhỏ hơn 10cm và phủ một lớp đất
mềm bảo vệ lớp bọc chống gỉ khỏi xây xát không nhỏ hơn 20cm. Hoặc dùng biện
pháp bảo vệ lớp bọc chống gỉ khỏi xây xát.
5.9.2. Nếu địa hình đặt ống có độ dốc lớn
hơn 20%, khi đặt đường ống theo chiều nghiêng đó thì phải xây các tường chắn
ngăn nước mưa để tránh gây ra xói mòn do chảy dọc hào. Khoảng cách từ kích thước
các tường chắn phải tính toán tùy theo địa hình. Kết cấu tường chắn bằng vật liệu
không thấm nước như đất sét, gỗ tẩm bitum chống mối mọt hoặc xây gạch, phần dưới
của tường chắn phải xây trước khi đặt ống.
Khi đặt ống ở sườn đồi, núi phải đào
mương, rãnh thoát nước để ngăn không cho nước chảy vào dọc hào.
5.9.3. Không cho phép đặt ống trong vùng
đất trượt và có khả năng gây ra trượt. Trường hợp bắt buộc phải đi qua thì
phải đặt ống sâu hơn mặt trượt hoặc đặt nổi dạng dầm. Trụ đỡ phải được tính
toán đảm bảo phù hợp với các điểm 8.5.8 đến 8.5.13 của tiêu chuẩn này.
5.9.4. Khi đặt qua vùng có lũ ngoài việc
lựa chọn các dạng đặt ống (nổi, ngầm) phải tính toán đến các biện pháp bảo vệ
khi có nước lũ làm sạt, lở đất gây treo đường ống, lũ kéo cành cây qua gây đứt,
gãy đường ống.
5.9.5. Khi đặt ống ở sườn dốc hai chiều
(dốc ngang, dốc dọc) nếu độ dốc ngang từ 8° trở lên phải làm các đường bậc để
phục vụ lúc thi công và vận hành sau này tiện lợi. Việc lựa chọn các giải pháp
làm đường bậc được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu sườn dốc từ 12° đến bé hơn 18° phải
tính khả năng đất san ra bị trượt đi.
- Nếu sườn dốc từ 18° đến 35°phải đào đến
đất nguyên thổ làm mặt đường bậc. Tính khả năng đất bị trượt theo công thức:

Trong đó:
α: Góc nghiêng của sườn dốc tính bằng độ (°)
φ: Góc ma sát của đất đắp tính bằng độ
(°)
K: Hệ số đặc trưng tính ổn định của đất
thường lấy bằng 1,4
- Nếu sườn dốc lớn hơn 35° phải xây tường
chắn phụ hoặc có biện pháp đảm bảo ổn định của đường bậc.
5.9.6. Để xác định chiều rộng, độ cao
đào đắp của đường bậc phải căn cứ vào độ sâu chôn ống, điều kiện và phương tiện
thi công, điều kiện địa chất và đảm bảo các điều kiện dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường bậc có độ dốc ngang về hai phía
(tính từ trục hào) hoặc về một phía mái dốc đào. Độ dốc ngang không nhỏ hơn 2%.
- Ở chân mái dốc đào cần làm rãnh thoát
nước lớn, có khả năng gây xói lở, sạt mái dốc thì phải làm rãnh thoát nước phái
trên mép mái dốc, cách mép taluy không nhỏ hơn 3m để đảm bảo an toàn cho mái dốc
và đường bậc. Kích thước rãnh phải tính toán để thoát hết lượng nước mặt đó.
5.9.7. Khi có hai đường ống đặt song
song ở vùng đồi núi thì phải làm đường bậc riêng cho từng đường ống hoặc tùy
theo điều kiện kinh tế kĩ thuật có thể kết hợp trên đường bậc. Khoảng cách các
đường ống cho phép lấy theo bảng 5 nhưng phải thoả thuận với các cơ quan có
trách nhiệm để lấy khoảng cách cho thích hợp.
5.9.8. Khi địa hình phức tạp quá chật hẹp,
cho phép đặt đường ống cho đường hầm, phái có lí giải về lợi ích kinh tế kĩ thuật
trong thiết kế, kích thước đường hầm phải chọn sao cho có lợi ích về kinh tế, đảm
bảo việc thi công, bảo quả, vận hành và sửa chữa được dễ dàng. Phải đảm bảo bền
chắc cho đường hầm không bị phong hoá, phải có biện pháp thông gió tự nhiên tốt.
Việc dùng thông gió nhân tạo phải được lí giải và xem xét kĩ.
5.10. Đặt đường ống qua vùng mỏ
5.10.1. Đường ống đặt qua vùng khai thác
mỏ, cần kết hợp chặt chẽ với kế hoạch khai thác để tránh sự dịch chuyển đường ống,
nên đặt đường ống qua nơi đã khai thác xong, đất đã ổn định hoặc lâu mới khai
thác.
5.10.2. Khi đặt đường ống qua vùng đang
khai thác phải tính đến những thay đổi địa hình do khai thác ảnh hưởng đến độ ổn
định của đường ống. Nên đặt đường ống vuông góc với vỉa quặng. Việc lựa chọn
phương pháp đặt đường ống nổi hay ngầm phải căn cứ vào điều kiện địa tầng, sự
thay đổi địa hình và các yêu cầu khác có liên quan tới an toàn đường ống và kế
hoạch khai thác.
5.10.3. Đường ống đặt trong vùng đất đá
phải lấy là loại II, các mối hàn được kiểm tra 100% bằng phương pháp vật lí.
5.10.4. Các đường ống đặt qua mương, suối,
thung lũng... cần đặt nổi. Các yêu cầu của đường ống đặt nổi phải phù hợp với
các điều của chương 7 trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Việc lựa chọn các dạng đoạn vượt
qua các chướng ngại thiên nhiên và nhân tạo cần tiến hành trên cơ sở so sánh
các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của các phương án.
Chú thích: Các chướng ngại
thiên nhiên và nhân tạo là các chướng ngại như sông, suối, hồ, ao, đầm lầy,
mương, khu vực đường sắt, đường ôtô...
6.2. Đường ống vượt ngầm qua chướng ngại nước:
6.2.1. Đường ống vượt ngầm qua chướng ngại
nước phải được thiết kế theo các số liệu địa chất, thủy văn, địa chất công
trình, địa hình. Cần tính đến điều kiện vận hành đường ống, chế độ dòng chảy của
công trình thủy công, sự nạo vét lòng sông, các đường ống có sẵn... ảnh hưởng tới
việc đặt đường ống.
Chú thích:
1. Không được phép thiết kế các trạm vượt
ngầm qua các chướng ngại nước theo các số liệu khảo sát cách đó 2 năm, cấn phải
có số liệu bổ sung.
2. Vị trí đoạn cần được thoả thuận với
cơ quan vận tải đường sông, cục quản lí đường sông và cục quản lí đê và các đơn
vị liên quan khác.
6.2.2. Giới hạn chiều dài của đoạn vượt
ngầm
- Đối với đoạn có nhiều nhánh là đoạn ống
nằm giữa hai hố van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Đường ống cần chọn vượt qua các
đoạn sông thẳng, lòng sông ổn định, hai bờ thoải, không bị xói lở và có chiều rộng
bãi bối nhỏ nhất. Đường ống vượt sông nên chọn vuông góc với trục dòng chảy.
Tránh các đoạn sông có đá ngầm. Không cho phép đặt đường ống vượt qua các bãi bối
nông ở lóng sông.
6.2.4. Chọn đường ống vượt qua sông cần
áp dụng phương pháp thiết kế tối ưu có tính đến đặc tính hình thai thủy lực, sự
biến đổi của nó trong thời gian vận hành của đường ống.
Việc xác định giá trị tối ưu của mặt cắt
và vị trí đoạn vượt cần tính toán theo các chi phí quy đổi có tính đến các yêu
cầu về độ bền, độ ổn định cũng như việc bảo vệ môi trường, sự cân bằng sinh
thái của chướng ngại nước.
6.2.5. Độ sâu chôn ống cần xác định tùy
thuộc vào khả năng biến dạng của lòng sông khả năng nạo vét sau này.
Độ cao thiết kế của đỉnh ống có gia tải
(tính tới đỉnh gia tải) cần phải thấp hơn giới hạn xói lòng dự đoán của lòng sông
là 0,5m. Giới hạn xói lòng dự đoán được xác định trên cơ sở khảo sát công trình
tính đến sự biến dạng có thể của lòng sông sau 25 năm, nhưng độ sâu chôn ống không
được nhỏ hơn 1m tính từ đỉnh ống đến đáy sông.
Khi đáy sông có đá ngầm, ống đặt sâu ít
nhất là 0,5m từ đáy sông đến đỉnh gia tải của đường ống.
6.2.6. Khoảng cách từ đường ống dẫn
chính vượt ngầm đến cầu, bến cảng... lấy phù hợp với các điều quy định thích hợp
của bảng 4 trong tiêu chuẩn này.
6.2.7. Các đường ống ngầm nằm trong mực
nước tần suất -1% được tính toán chống nổi theo các điều 8.4.8, 8.4.9, 8.4.10.
Không được tính trọng lượng lớp đất đắp trên đường ống trong giới hạn mực nước
tần suất 1%.
6.2.8. Chiều rộng đáy hào của đoạn vượt
cần xác định phụ thuộc vào chế độ thủy văn của dòng chảy (lưu lượng, tốc độ, độ
đục, lượng hạt) vào địa chất, vào phương pháp đào hào, khả năng lặn thăm dò, kiểm
tra, vào phương pháp đặt ống, và việc đặt cáp cho đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9. Mặt cắt dọc của đường ống phải được
xác định dựa theo các điều kiện sau: bán kính uốn đàn hồi cho phép của đường ống,
địa hình lòng sông, giới hạn xói lòng, cấu tạo địa chất của lòng sông, bờ sông,
cách gia tải giữ ống, phương pháp đặt ống.
6.2.10. Chỉ cho phép thiết kế các đoạn ống
uốn nhân tạo ở phạm vi lòng sông trong trường hợp đặc biệt, điều kiện địa hình,
địa chất lòng sông phức tạp.
Cho phép dùng các cút hàn chế tạo tại
nhà máy đã được gia cường nhiệt.
Chú thích: Đoạn cút uốn
nhân tạo phải nằm ngoài giới hạn xói mòn dự đoán hoặc nằm dưới lớp gia cố bờ.
6.2.11. Các thiết bị van chắn của đoạn
vượt ngầm phải được đặt ở các vị trí có độ cao trên mức nước tần suất 10% .
Với sông miền núi cần bố trí các thiết bị
van chắn ở độ cao trên mức nước ở tần suất 2%.
6.2.12. Ở hai bên bờ phải có các biện
pháp không cho nước chảy dọc theo hào của đường ống như dùng tường chắn bằng đất
sét, rãnh thoát nước, tường chắn bằng đất dọc theo hào.
6.2.13. Chướng ngại nước có bề rộng mặt
nước về mùa khô lớn hơn 75m cần đặt ống nhánh dự phòng.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đường kính ống dự phòng được xác định
trong thiết kế.
3. Trong trường hợp đặc biệt, có lí do
xác đáng có thể không đặt đường ống dự phòng cho phép các đoạn sông có bề rộng
mặt nước về mùa khô lớn hơn 75m.
4. Nếu đường ống vận chuyển dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ có độ nhớt cao, không cho phép ngừng bơm trong quá trình vận hành
thì cho đặt ống nhánh dự phòng qua sông có mặt nước về mùa khô bé hơn 75m.
6.2.14. Khi đặt các đường ống vượt ngầm có
đường kính từ 800mm trở lên, ở độ sâu dưới nước lớn hơn 20m thì phải kiểm tra ổn
định của áp suất thủy tĩnh có tính tới độ uốn của ống.
6.2.15. Cho phép thiết kế các đoạn vượt
ngầm qua sông và kênh rộng từ 50m trở xuống có tính đến độ cứng dọc của đường ống,
nên chỉ gia tải 2 bên bờ (bờ không bị xói mòn) để chống nổi.
6.2.16. Khoảng cách giữa các đường ống đặt song song vượt ngầm
dưới nước được xác định tùy thuộc vào điều kiện địa chất, thủy văn vào điều kiện
tiến hành công tác thi công đào hào dưới nước.
6.2.17. Tại chỗ đường ống vượt qua chướng
ngại nước phải có biển báo, xác định giới hạn đặt ống, ở cả 2 bờ sông có tầu bè
qua lại, cả hai bờ, phải có biển báo cám thả neo trong phạm vi chôn đường ống.
Khi chiều rộng chướng ngại nước bé hơn 75m vào mùa cạn có thể chỉ đặt biển báo ở
một bên bờ.
6.3. Đường ống vượt qua đầm lầy
6.3.1. Chọn dạng đường ống đặt ngầm,
trên mặt hay đặt nổi tùy thuộc vào độ dầy lớp bùn, vào mức nước vào vùng ngập
nước và phải có so sánh chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của các dạng đặt đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3. Đường ống vượt qua đầm lầy chọn
sao cho số góc ngoặc ít nhất, tốt nhất là đường thẳng.
Ở chỗ ngoặt nên chọn bán kính uốn ống
đàn hồi.
6.3.4. Cho phép đặt đường ống trong dải
đất đắp với điều kiện phải dàn đều tải trọng lên mặt bùn.
Kích thước tối thiểu của dải đất đắp
trên ống như sau:
- Độ dày lớp đất đắp trên đường ống
không nhỏ hơn 0,8m (có tính đến độ lún)
- Chiều rộng mặt trên của dải đất đắp lấy
bằng 1,5 đường kính ống nhưng không nhỏ hơn 1,5m.
- Mái dốc của dải đất dấp lấy tùy thuộc
loại đất.
6.3.5. Trong trường hợp dùng đất bùn để
đắp thì cần phải ốp bên ngoài bằng một lớp đất khoảng dầy 20cm. Cần trồng cỏ
bên trên dải đất đắp hoặc các biện pháp khác để bảo vệ dải đất đắp bằng bùn
không bị xói mòn và phong hoá.
6.3.6. Khi thiết kế các dải đất phải xem
xét việc xây dựng các công trình thoát nước được xây dựng bằng tính toán có
tính tới địa hình tại chỗ, diện tích tích tụ nước và lượng nước mưa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1. Đường ống vượt ngầm qua chướng ngại
nước, qua đầm lầy, bãi bối ngập nước phải được gia cố chống trôi, nổi. Tính
toán chống trôi, nổi phải phù hợp với các điều 8.4.8 đến 8.4.10 trong tiêu chuẩn
này.
6.4.2. Các dạng gia tải cho đường ống
trôi, nổi là:
- Các khối gia tải chuyên dùng bằng gang
bê tông.
- Các lớp vỏ bọc nặng toàn bộ đường ống.
- Gia cố chặt đường ống vào đáy hào bằng
các neo soắn.
- Các khối gia tải bằng rọ thép, bỏ đá
vào trong.
- Tăng độ dày thành ống để tự gia tải.
Chú thích:
1. Các mặt soắn của neo xoắn không được
nằm trong lớp bùn cát hoặc các loại đất không đảm bảo sự ổn định của neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Ở bãi bối và các khu vực bị ngập nước
theo chu kì, đất không bị xói mòn, có lí do xác đáng cho phép dùng đất để gia tải
cho các đường ống cố đường kính bé hơn 1000mm.
6.5. Đường ống vượt qua đường sắt và đường
ôtô.
6.5.1. Chọn chỗ đường ống vượt qua đường
sắt và đường ôtô ở những đoạn đường đắp nổi hoặc mặt đường bằng mặt địa hình
hai bên. Chỉ cho phép đường ống vượt qua đoạn đường trũng (mặt đường thấp hơn địa
hình 2 bên) trong trường hợp đặc biệt khi có lí do xác đáng.
Góc hợp bởi đường ống và đường sắt hoặc
đường ôtô nên lấy bằng 90° nhưng góc đó không được lấy nhỏ hơn 60°. Không cho
phép đặt đường ống qua phần đắp nổi của nền đường.
6.5.2. Đường ống vượt qua đường sắt và
đường ôtô cấp I, II, III, IV phải đặt trong ống lồng bằng thép hoặc trong đường
hầm có kích thước xác định theo điều kiện thi công và cấu tạo của đoạn vượt
nhưng phải lớn hơn đường kính ngoài của ống (kể cả lớp vỏ bọc chống gỉ) là
200mm.
Các đoạn đường ống vượt qua đường ôtô cấp
V và VI các đường ôtô vào các xí nghiệp công nghiệp, các đường nông thôn thì phải đặt
trong ống lồng.
Các đầu ống lồng cách:
- Trục đường ngoài cùng của đường sắt quốc
gia 25m
- Trục đường ngoài cùng của đường sắt
vào các xí nghiệp công nghiệp 15m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhưng không được cách chân ta luy đường
nhỏ hơn 2m (kể cả 3 loại đường trên)
Chú thích: Cho phép đặt
cáp thông tin của đường ống dẫn chính trong cùng ống lồng hoặc trong ống thép
có đường kính bằng 57mm.
6.5.3. Đường ống dẫn khí đốt vượt ngầm
qua đường sắt và đường ôtô thì 2 đầu ống lồng phải được bịt thật kín. Ở một đầu
của ống lồng cần đặt van xả khí. Đầu ống thoát khí phải đặt cách (theo mặt bằng):
- Trục đường ngoài cang của đường sắt quốc
gia 40m
- Trục đường ngoài cùng của đường đất
vào các xí nghiệp công nghiệp 25m
- Chân ta luy của đường ôtô 25m
Ống xả khí phải được đặt cao hơn mặt đất
ít nhất là 5m. Nếu chân của ống xả khí nằm thấp hơn đầu thanh ray đường sắt và
mặt đất đắp của đường ôtô thì khoảng cách từ trục đường sắt ngoài cùng hay chân
ta luy của đường ôtô dẫn ống xả khí phải tăng lên 5m cho mỗi mét chênh lệch độ
cao đó.
6.5.4. Đường ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ vượt ngầm
qua đường sắt và đường ôtô thì đầu ống lồng cần bịt kín bằng vật liệu không thấm
nước. Ống lồng cần đặt nghiêng có độ dốc không nhỏ hơn 0,2% về phía thấp của địa
hình, đầu ống lồng về phía thấp cấn có ống xả dầu sự cố vào hố tự dầu. Hố tụ dầu
cần bố trí ở chỗ thấp của đoạn vượt và cách đường ray ngoài cùng của đường sắt
và đường ô tô 30m. Từ hố tụ dầu cấn có rãnh để thoát dầu sự cố đi xa.
6.5.5. Độ sâu đặt ống qua đường sắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở đường trũng tính từ đáy rãnh đến đỉnh
ống lồng không nhỏ hơn 0,5m.
- Độ sâu đặt đường ống qua đường ôtô:
- Ở đường đắp nổi và đường bằng mặt địa
hình 2 bên tính từ đáy rãnh đến đỉnh ống lồng không nhỏ hơn 0,8m.
- Ở đường trũng: tính từ đáy rãnh đến đỉnh
ống lồng không nhỏ hơn 0,4m
- Không có ống lồng tính đến đỉnh ống
6.5.6. Ở đoạn vượt qua đường sắt và đường
ôtô có từ 2 đoạn vượt song song trở lên thì khoảng cách giữa các đoạn vượt được
xác định phụ thuộc vào tính chất đất, điều kiện thi công, tầm quan trọng của đường
giao thông, nhưng không được nhỏ hơn khoảng cách giữa các đường ống đặt song
song ở địa hình bình thường theo như bảng 5 và bảng 6 của tiêu chuẩn này.
7. Đường ống chính đặt nồi trên mặt đất
7.1. Được phép đặt đường ống dẫn chính nằm
nổi khỏi mặt đất ở các vùng:
- Vùng bãi cát, xa dân cư và các xí nghiệp
công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vùng núi, vùng đang khai thác.
- Vùng có trượt lở, vùng có động đất.
- Qua chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo
Phải có luận chứng kinh tế kĩ thuật so
sánh giữa cách đặt nổi và đặt ngầm
Chú thích: Khi thiết kế đường
ống đặt nối ở vùng có động đất từ cấp 7 trở lên cần kiểm tra khả năng chịu tải
của nó dưới tác dụng của các chấn động của động đất.
7.2. Khi đặt đường ống dẫn chính dạng nổi
phải có các thiết bị bù. Chú ý đảm bảo cho thiết bị rửa ống và vật cách đi qua.
7.3. Đường ống vượt nổi qua các chướng
ngại tự nhiên và nhân tạo cần sử dụng khả năng chịu lực của chính đường ống.
Khi có lí do xác đáng trong nhiệm vụ thiết kế, có thể xây dựng cầu chuyên dùng
để đặt đường ống. Độ dài của nhịp cầu được xác định tùy theo sơ đồ, cấu tạo của
đoạn vượt có tính đến các dao động dưới tác dụng của gió và các hoạt tải khác.
7.4. Các dạng thiết bị bù có thể là hình
chữ Γ, ∏, Z hoặc dạng chữ chi trong mặt bằng.
Chú thích: Khi sử dụng dạng
r đặt thẳng đứng phải tính đến tải trọng của đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở chỗ nền đất yểu, mái dốc đoạn vượt
không ổn định thường dùng các tấm đỡ bằng bê tông cốt thép lót dưới đường ống
chỗ chui ra khỏi mặt đất,
7.6. Trụ đỡ của đường ống vượt nổi: làm
bằng vật liệu không cháy, thường có dạng sau:
- Vành bê tông cốt thép lắp ghép.
- Khung bê tông cốt thép lắp ghép.
- Đá hộc xây trụ.
- Cốt thép dạng dàn, dạng khung, dạng cột.
- Ụ đất đắp đầm chặt. Độ sâu đặt đường ống
qua đường ôtô:
Đường ống có thể tựa trên các gồi tựa
chuyên dùng, hoặc treo dưới các thanh dầm hoặc xà ngang.
Cần bọc cách điện cho đường ống đặt nổi
trên các trụ đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Qua các khu vực mương không nhỏ hơn
0,5m từ mức nước tần suất 5% .
- Qua các sông có tầu bè qua lại, không
nhỏ hơn kích thước cao lớn nhất có thể của các tầu, thuyền qua lại.
- Qua các sông không có tầu bè qua lại,
không nhỏ hơn 0,2m từ mức nước tần
Chú thích: Các mương,
khe, vực thường có gốc cây, cành cây bị trôi phải xác định độ cao và khâu độ nhịp
đảm bảo đường ống không bị cành, gốc cây làm hỏng, nhưng phải cách mực nước tần
suất 1 % không nhỏ hơn 1 m.
7.8. Tại những chỗ đường ống dẫn khí đốt
đặt nổi vượt qua suối, khe núi và những chướng ngại khác cần phải có lớp bọc bảo
vệ cho đường ống không bị tác động của nhiệt và cơ học do những đường ống dẫn
khí đốt bên cạnh bị đứt, vỡ gây ra.
8. Tính độ bền và độ ổn định của đường ống
dẫn chính
8.1. Các đại lượng đặc trưng tính vật liệu
8.1.1. Cường độ kéo (nén) tiêu chuẩn của
kim loại ống và các mối hàn liên kết R1tc và R2tc
Cần lấy tương ứng bằng các giá trị nhỏ nhất của cường độ tức thời ơtt và giới hạn
chảy ơc theo các tiêu chuẩn Nhà nước và điều kiện kĩ thuật đối với ống.
8.1.2. Cường độ tính toán R1
và R2 được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m: Hệ số điều kiện làm việc của ống dẫn
lấy theo bảng 1.
K1, K2: Các hệ số
an toàn của vật liệu lấy theo bảng 9, 10.1
KH: Hệ số tin cậy lấy theo bảng
11
8.1.3. Các đặc tính lí học cơ bản của
thép ống lấy theo bảng 12.
8.1.4. Các đặc trưng của đất (thông số)
lấy theo số liệu khảo sát.
8.2. Tải trọng và lực tác dụng
8.2.1. Khi tính toán đường ống cần tính
đến các tải trọng và lực tác dụng xuất hiện khi thi công, thử và vận hành. Hệ số
quá tải lấy theo bảng 13.
Phương pháp xác định các tải trọng lực
tác dụng tính toán và các tổ hợp của chúng phải theo chỉ dẫn của TCVN 2737:
1978.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự thay đổi này cần được lí giải trong
khi thiết kế có tính đến quy trình bơm.
Khi xác định áp suất bơm cho đường ống dẫn
dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ cần tính đến sơ đồ công nghệ vận chuyển sản phẩm dầu mỏ. Áp
suất bơm không được nhỏ hơn áp xuất đàn hồi của hơi sản phẩm được vận chuyển ở
nhiệt độ tinh toán cao nhất cho đoạn ống đó.
Bảng 9 - Hệ số
an toàn của vật liệu
Đặc tính của ống
Hệ số an toàn vật
liệu K1
1. Các ống được gia cường nhiệt (thép
tấm hoặc thép được tôi và ram) ống thép hợp kim thấp được cán theo phương
pháp điều chỉnh. Các ống cấu trúc bất kì (hàn thẳng, xoắn) cần được hàn 3 lớp,
ống cổ dung sai độ dày thành ống không lớn hơn 5% các mối hàn được kiểm tra
100% bằng các phương pháp không phá hủy
1,34
2. Các ống đúc nóng theo phương thức
tiêu chuẩn gia cường nhiệt (ống hoặc thép tấm được tôi và ram) từ các thép hợp
kim thấp chất lượng cao, từ thép cán theo phương pháp điều chỉnh, không phụ
thuộc vào cấu trúc (mối hàn thẳng hay xoắn) tất cả các loại ống cần được hàn
3 lớp, còn các mối hàn được . Kiểm tra bằng các phương pháp không phá hủy
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,47
4. Ống hàn thẳng được dập tạo hình và
hàn xoắn từ thép cácbon và các ống hàn 2 mặt, bằng hồ quang hoặc hàn dòng điện
cao tần. Các ống đúc
1,55
Bảng 10 - Hệ số
an toàn của vật liệu
Đặc tính ống
Hệ số an toàn vật liệu
K2
1. Ống đúc bằng thép ít các bon
1,1
2. Ống hàn thẳng và hàn xoắn bằng thép
ít cáchon và hợp kim có: nhỏ hơn hoặc bằng 0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các ống hàn bằng thép độ bền cao
có: lớn hơn 0,75
1,2
Bảng 11 - Hệ số
tin cậy
Đường kính quy ước đường
ống dẫn (mm)
Giá trị hệ số tin cậy
KH
Với đường ống dẫn khí
đốt phụ thuộc vào áp lực bên trong (P) daN/cm2
Với đường ống dẫn dầu
mỏ và sản phẩm dầu mỏ
P nhỏ hơn hoặc bằng
55
P lớn hơn đến nhỏ hơn
hoặc bằng 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
500 trở xuống
1
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 500 đến 1000
1,05
1,05
1,05
1,00
Từ 1000 đến 1200
1,05
1,05
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1200 đến 1400
1,05
1,10
1,15
1,10
Bảng 12 - Đặc
tính lí học của ống thép
Đặc tính lí học của ống
thép và kí hiệu
Giá trị và kích thước
1. Khối lượng riêng (y)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mô đun đàn hồi (E)
2,1. 106 daN/cm2
Hệ số dãn nở dài (α)
12.10-6L/độ
4. Hệ số Poat xông (dãn nở ngang)
- Trong giai đoạn đàn hồi (µ)
- Trong giai đoạn dẻo (µd)
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13 - Hệ số
quá tải
Đặc điểm
Tải trọng và
lực tác dụng
Phương pháp đặt
Hệ số quá tải
Ngầm trên mặt
Nổi
Cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
1,1
- Tác dụng của các ứng suất ban đầu (uốn
đàn hồi...)
+
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,2
- Áp lực đất
-
(0,8)
- Áp lực thủy tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
1,0
Tạm thời
- Áp lực bên trong của đường ống dẫn
khí đốt
+
+
1,1
Dài hạn
- ÁP lực bên trong của đường ống dẫn dầu
mỏ có đường kính 700 đến 1400mm có các trạm bơm trung gian không có kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
1,15
+
+
1,1
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp lực bên trong của đường ống dẫn dầu
mỏ đường kính 700 đến 1400mm không có trạm bơm trung gian hoặc có trạm bơm trung
gian làm việc có bể chứa hoặc đường ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đường
kính nhỏ hơn 700mm
+
+
1,0
+
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
1,2
+
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
- Khối lượng sản phẩm được bơm (nước)
+
1,0
- Tác dụng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Tác dụng các biến dạng không đều của đất
mà không thay đổi cấu trúc của nó (sự lún, sự nở) thời
- Tải trọng gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng và lực xuất hiện khi sửa
đường ống
- Các tải trọng và lực tác dụng xuất
hiện khi thử đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tác dụng của lũ và đất trượt
- Tác dụng do biến dạng vỏ trái đất ở
các miền có khai thác mỏ và vùng hang cactơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạm thời
- Tác động do biến dạng đất cùng với
thay đổi cấu trúc của nó (đất lún do nước)
+
Ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Chú thích:
1) Dấu (+) là có tải trọng lực tác dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các giá trị của hệ số quá tải nằm
trong ngoặc cần lấy khi tính sự ổn định dọc và ổn định vị trí đường ống trong
các trường hợp khi việc giảm tải trọng có ảnh hưởng xấu đến các điều kiện làm
việc của kết cấu.
3) Khi lấy khối lượng riêng của nước cần
tính tới độ mặn và các thành phần lơ lửng khác trong nước.
4) Nếu theo các điều kiện thử và sử dụng
đường ống ta thấy trong đường ống dân khí đốt có thể có nước hoặc khí, xăng
ngưng tụ còn trong các đường ống dẫn dầu mó và sản phẩm gây ra có lọt không khí
cần tính đến sự thay đổi của tải trọng do khối lượng sản phẩm gây ra.
5) Đối với đường ống dẫn dầu mỏ và sản
phảm dầu mó có đường kính từ 700 đến 1400 gồm cả ở trạm bơm trung gian không có
bể chứa thì cần đặt các thiết bị bảo vệ đường ống dẫn dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
khỏi các quá trình chuyển tiếp nh ngừng bơm, thay đổi chế độ bơm, đóng van chắn
và các nguyên nhân khác.
8.2.3. Khối lượng tiêu chuẩn của khí đốt
(KG/m) trong 1m chiều dài đường ống qk được tính theo công thức:

Trong đó:
yk: Khối lượng riêng của khí đốt (kg/m3)
ở nhiệt độ 0° c Và 760mm cột thủy ngân
n: Hệ số quá tải lấy theo bảng 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dtr: Đường kính trong của ống
(m)
Z: Hệ số nén của khí đốt
t°c: Nhiệt độ bách phân của khí đốt (°C)
Đối với khí thiên nhiên cho phép tính:

Khối lượng dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
trong 1m chiều dài ống qd (KG/m) cần tính theo công thức:

Trong đó:
yđ: Khối lượng riêng của dầu
mỏ hoặc sản phẩm dầu mỏ được bom (kg/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Nhiệt độ thấp nhất hoặc cao nhất
của đường ống trong quá trình vận hành cần xác định tùy theo nhiệt độ của sản
phẩm được bơm, nhiệt độ đất, nhiệt độ không khí, cũng như vận tốc gió, bức xạ mặt
trời và sự trao đổi nhiệt giữa đường ống và môi trường xung quanh.
Nhiệt độ cao nhất hoặc thấp nhất dùng để
lập sơ đồ tính đường ống cần được chỉ rõ khi thiết kế.
Đối với đường ống ngầm, sự chênh lệch
nhiệt độ không lấy nhỏ hơn:
Đường ống đặt nổi: 
8.2.6. Lực đầy nổi của nước qn
(N/m) lên một đơn vị chiều dài đường ống đặt ngầm dưới nước ở chỗ không có dòng
chảy được tính theo công thức:
Trong đó:
Dng: Đường kính ngoài của ống
có tính cả lớp bọc chống gỉ và lớp gổ bọc (m):
yn: Khối lượng riêng của nước
có tính cả lượng muối tan trong nước (kg/m3)
Chú thích: Đường ống vượt
qua khu vực đất quá nhão, lỏng thì khi tính cần lấy khối lượng riêng của đất
nhão lỏng đó (xác định theo số liệu khảo sát) thay cho khối lượng riêng của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dng Đường kính ngoài của ống
(m)
qTtc: Giá trị tiêu
chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió (N/m2) được xác định theo
TCVN 2737: 1978.
qĐtc: Giá trị tiêu chuẩn
thành phần động của tải trọng gió (N/m2) được xác định theo TCVN
27S7: 1978.
8.2.8. Xác tải trọng và lực tác dụng xuất
hiện do sự biến dạng của đất (lún, nở) do các trụ đỡ bị trượt, bị dịch chuyển
v.v... phải được xác định trên cơ sở phân tích các điều kiện của đất và các biến
dạng có thể có trong quá trình xây dựng và vận hành đường ống.
8.2.9. Khi thiết kế các đường ống nổi cần
tính thêm các tác dụng động lực do các thiết bị rửa ống và vật cách sinh ra khi
làm sạch mặt trong của ống.
8.3. Xác định chiều đày thành ống
8.3.1. Độ dày thành ống δ (cm) được tính
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Dng: . Đường kính ngoài của ống
(cm)
P: Áp suất bơm tiêu chuẩn (N/cm2)
n: Hệ số quá tải của áp suất bơm lấy
theo bảng 13
R1 Cường độ tính toán theo
công thức (8), (9) (N/cm2)
Ψ1: Hệ số tính tới trạng thái
ứng suất hai trục của đường ống tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tăng chiều dày thành ống khi có các
ứng suất nén dọc trục so với giá trị tính theo công thức (15) cần được lí giải
về kinh tế kĩ thuật có tính đến các giải pháp cấu trúc về nhiệt độ của sản phẩm
dầu mỏ được bơm.
8.3.2. Độ dày thành ống tính theo công
thức (15) và (16) phải lấy không nhỏ hơn 1/140 đường kính ngoài cửa ống và
không nhỏ hơn 4mm.
8.4. Kiểm tra độ bền và tính ổn định của
đường ống ngầm và đường ống đặt ở mặt đất (trong dải đất đắp).
8.4.1. Các đường ống ngầm và đường ống đặt
ở mặt đất trong dải đất đắp) cần được, kiểm tra độ bền, các biến dạng, tính ổn
định chung theo chiều dọc và tính toán chống trôi, nổi.
8.4.2. Cần kiểm tra độ bền của đường ống
ngầm và đường ống đặt ở mặt đất theo điều kiện:
δdN ≤ ψ2
x R1
(18)
δ dN, R1 như chú thích ở công
thức (16), (17) và điều 8.1.2. (18)
ψ2: Hệ số tính tới trạng thái
ứng suất 2 trục trong kim loại ống, khi có các ứng suất kéo dọc trục (δ dN >
0) thì ψ2 lấy bằng 1, còn có các ứng suất ép dọc trục (σ dN < 0)
thì φ2 xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
σv: Ứng suất vòng sinh ra áp
suất bên trong tính bằng (N/cm2) và được xác định theo công thức
sau:

Trong đó:
σ: Độ dày thành ống (cm)
n: Hệ số quá tải của áp suất bơm tiêu
chuẩn lấy theo bảng 13
p: Áp suất bơm tiêu chuẩn (N/cm2)
Dtr: Đường kính trong của ống
(cm).
8.4.3. Các ứng suất dọc trục σ dN(N/m2)
xác định theo các tải trọng và lực tác dụng cần nêu rõ điều kiện làm việc của
đường ống và tác dụng tương hỗ của chúng với đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
∆t: Chênh lệnh nhiệt độ tính bằng (°C)
khi ống bị đun nóng thì mang dấu
α: Hệ số dãn nở dài của
kim loại ống (1/độ)
E: Mô đun đàn hồi của kim loại ống (N/cm2).
n. P, Dtr δ:
Như trong công thức (20)
8.4.4. Đối với đường ống đặt qua vùng
khai thác mỏ thì ứng suất kéo dọc trục σ dN (N/cm2) sinh ra do sự biên
dạng bề mặt trái đất tính theo công thức:

(22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ: Độ dày thành ống tiêu chuẩn (cm).
lk: Độ dải của dải đất bị
gián đoạn so với độ dài của đường ống trong vùng đất bị kéo (cm)
l: Độ dài vùng đất bị kéo (cm)
Qc: Cường độ tác dụng do các
biến dạng của đất sinh ra (N/cm2)
Cần kiểm tra sự biến dạng của đường ống
đặt ngầm và ở mặt đất theo điều kiện:

Trong đó:
σdtc: Tổng các ứng
suất dọc lớn nhất trong đường ống sinh ra do các tải trọng và lực tác dụng tiêu
chuẩn xác định theo các yêu cầu của Điều 8.4.5; (N/cm2).
σvtc: Các ứng suất
vòng sinh ra do áp suất bơm tiêu chuẩn (N/cm2) xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C: Hằng số lấy bằng 1 đối với các đường ống
loại III và IV lấy bằng 0,85 đối với đường ống loại I và II, lấy bằng 0,65 đối với
đường ống loại III
KH: Hệ số tin cậy lấy theo bảng
11.
R2tc: Cường độ
tiêu chuẩn xác định theo yêu cầu của Điều 8.1.1.
ψ3: Hệ số tính đến trạng thái
ứng suất 2 trục của kim loại ống. Khi có ứng suất kéo dọc trục (σdtc
= 0) thì ψ3 lấy bằng 1, còn khi có ứng suất ép dọc trục (σvtc=
0) thì ψ3 xác định theo công thức:

8.4.5. Tổng các ứng suất dọc trục lớn nhất
σdtc max (N/cm2) được tính theo tải trọng và lực
tác dụng tiêu chuẩn có tính đến tổ hợp của chúng trong giai đoạn đàn hồi của
kim loại ống, các dịch chuyển dọc và ngang của đường ống phù hợp với phương
pháp cơ học kết cấu.
Trong trường hợp riêng: Đối với các đoạn
ống thang và cong đàn hồi, khi không có các dịch chuyển dọc và ngang của đường ống,
các sự lún và nở của đất thì tổng các ứng suất dọc lớn nhất sinh ra do các tải
trọng và lực tác dụng tính toán tiêu chuẩn như áp dụng áp suất bơm sự thay đổi
nhiệt độ và sự uốn dài đàn hồi thì được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p: Bán kính uốn cong đàn
hồi của trục đường ống (cm)
P, Dtr, Dng, δ,
α, E, ∆t: như trong công thức (15) đến (21)
8.4.6. Cần kiểm tra độ bền chung của đường
ống theo chiều dọc ở tiết diện yếu nhất theo điều kiện.

Trong đó:
m: Hệ số điều kiện làm việc lấy theo bảng
1.
Ndgh: Lực dọc giới
hạn (N) khi ống bắt đầu mất tính ổn định dọc được xác định theo chỉ dẫn của Điều
8.4.7 1
a: Lực kéo dọc trục tương đương trong tiết
diện ống (N) xác định theo điều 8.4.7.
Cần kiểm tra tính ổn định dọc cho các đoạn
đường ống cong trong mặt phẳng của uốn của đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.7. Lực kéo dọc trục tương đương S
trong tiết diện của ống cần xác định theo các tải họng là lực tác dụng tính
toán có kể đến các chuyển dịch dọc và ngang của đường ống phù hợp với phương
pháp cơ học kết cấu.
Trong trường hợp riêng biệt, đối với các
đoạn ống thẳng và cong đàn hồi, khi còn các chuyển dịch dọc, sự lún và nở của đất,
thì lực tác dụng dọc trục tương đương được tính theo công thức:

Trong đó
F: Tiết diện ngang của thành ống (cm2)
δv, α, E, ∆t: Kí hiệu
như các công thức (20); (21).
Lực dọc giới hạn Nd,gh cần
xác định theo phương pháp cơ học kết cấu có tính đến các giải pháp kết cấu và độ
cong ban đầu của đường ống tùy theo độ sâu chôn ống. Các đặc tính cơ lí của đất, các vật
gia tải và các thiết bị neo giữ.
Ở các khu vực bị ngập nước cần tính đến
tác dụng thủy tĩnh của nước.
8.4.8. Cần kiểm tra việc tính toán chống
trôi, nổi cho các đoạn đường ống vượt qua chướng ngại nước theo các tải trọng
và lực tác dụng tính toán từ điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
σ: Khối lượng gia tải cần thiết (trọng
lượng khối gia tải dưới nước) hoặc các lực tính toán của các thiết bị neo giữ
cho 1m ống (N/m).
KA: Hệ số an toàn vật liệu,
lấy:
Bằng 1,00: Cho các thiết bị neo giữ
Bằng 1,05: Cho các khối gia tải bằng bê
tông cốt thép
Bằng 1,07: Cho vỏ bọc bê tông thi công bằng
ván cốp pha
Bằng 1,1: Cho vỏ bê tông phun
Bằng 2,2: Cho gia tải bằng đất
KBd: Hệ số bảo đảm khi tính
toán ổn định của đường ống chống tròi, nổi, láy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng 1,1: Khi chướng ngại nước có chiều
rộng mặt nước về mùa cạn bé hơn 200m và đường kính ống bé hơn 1000mm.
Bằng 1,15: Khi qua chướng ngại nước có bề
rộng mặt nước về mùa cạn lớn hơn 200m đường kính ống bé hơn 1000mm hoặc qua chướng
ngại nước có đường kính từ 1000mm trở lên, hoặc qua sông miền núi có làng không
ổn định.
qn: Lực đẩy tính toán của nước
(N/m) lên lm đường ống, tính toán theo công thức (13).
σu: Giá trị gia tải tính toán
ở dưới nước cần thiết để uốn ống sắt đáy hào (N/m)
σn: Giá trị gia tải tính toán
ở dưới nước cần thiết để uốn đường ống và giữ cho ống khỏi nổi lên ở những đoạn
cong dưới tác dụng cửa áp suất bên trong và sự thay đổi nhiệt độ ầm ở thành ống
(N/m) (Khi có chênh lệch nhiệt độ ẩm ở đường ống lõm, chênh lệch nhiệt độ dương
ở đường ống uốn lồi).
qδ: Trọng lượng tính toán của
đường ống trong không khí (cả lớp bọc chống gỉ và lớp gỗ bảo vệ) (N/m).
qsp: Trọng lượng tính toán của
sản phẩm trong không khí, của các thiết bị phụ dưới nước (N/m).
8.4.9. Chỉ cho phép tính khả năng gia tải
của đất cho đường ống nếu đất chặt và không bị trôi, trượt khỏi ống. Việc tính
khả năng giữ của đất phải phù hợp với yêu cầu của môn cơ học đất.
8.4.10. Lựa chọn tính toán (tải trọng
cho phép) của các thiết bị neo giữ (N) được tính toán theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Z: Số lượng neo trong hệ thống neo giữ
Kt: Hệ số chịu tải của neo
xung quanh mặt xoắn của neo lấy theo bảng 14.
Nneo: Tải trọng lớn nhất (tới
hạn của một neo xoắn được đóng ở đất nhóm I ở độ sâu không nhỏ hơn 6 lần đường
kính cửa mặt xoắn lấy theo bảng 15).
mneo: Hệ số điều kiện làm việc
của neo xoắn lấy:
Bằng 0,5 khi z bé hơn hoặc bằng 2.
Bằng 0,4 khi z lớn hơn 2.
Bảng 14
Nhóm đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kt
I
Đất sét sét
1
II
Cát pha nhỏ, cát chặt và vừa, cát ẩm,
ít ẩm và m
nước,
đất sét và sết pha nửa cứng, dẻo
2
III
Cát sỏi có độ lớn, trung bình, cát sỏi
hơi ẩm, ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 15
Đường kính của neo xoắn
(mm)
Tải trọng lớn nhất (tới
hạn) 1 neo xoắn
(daN)
Đường kính của neo xoắn
(mm)
Tải trọng lớn nhất (tới
hạn) lên của một neo xoắn (daN)
100
650
300
3.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
400
5.300
200
1.350
500
8.300
250
2.100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.000
8.5. Kiểm tra độ bền và độ ổn định của
đường ống đặt nổi
8.5.1. Đường ống đặt nổi cần kiểm tra độ
bền và độ ổn định chung theo chiều dọc đường ống phải thoả mãn điều kiện (trừ
trường hợp thoả mãn ở điều 8.5.2)

Trong đó:
σdN: Ứng suất dọc cực đại
(N/cm2) sinh ra do tải trọng và lực tác dụng tính toán trong ống được
xác định theo chỉ dẫn của Điều 8.5.3.
R2: Cường độ tính toán (N/cm2)
được xác định theo yêu cầu của Điều 8.5.4. khi tính độ bền (tác dụng động lực của
gió) đại lượng R2 sẽ giảm xuống do nhân với góc nghiêng mặt đón gió
được xác định theo yêu cầu của TCVN 2737: 1978.
ψ4: Hệ số tính đến trạng thái
ứng suất 2 trục của kim loại ống. Khi có các ứng suất kéo dọc σd ≤ 0
thì ψ4 = 1. Khi có
các ứng suất áp dọc σd < 0 thì ψ4 được xác định theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σv: Ứng suất vòng sinh ra do
áp suất tính toán bên trong đường ống (N/cm2) được xác định theo
công thức (20)
8.5.2. Cho phép tính toán các hệ dầm đặt
nối nhiều nhịp khi không có hoặc khi đã loại trừ các dao động cộng hưởng của đường
ống trong luồng gió cũng như các đoạn vượt 1 nhịp không có thiết bị bù, nếu tân
theo các điều kiện sau:

Tính toán theo các tải trọng và lực tác
dụng tính:
Tính toán theo tải trọng và lực tác dụng
tiêu chuẩn:

Trong đó:
σdN: Ứng suất dọc trục (N/cm2)
Sinh ra do các tải trọng và lực tác dụng tính (không tính đến các ứng suất uốn)
được xác định theo các chỉ dẫn của Điều 8,5.3 (khi bị kéo thì ứng suất lấy dấu
(+).
σdM: Giá trị tuyệt đối của ứng suất uốn
dọc lớn nhất (N/cm2) sinh ra do các tải trọng và lực tác dụng tính
toán (không tính đến các ứng suất dọc trục) được xác định theo các chỉ dẫn của
Điều 8.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ψ3 và ψ4: Các hệ số
xác định theo công thức (26) và (33) khi có các ứng suất kéo dọc trục thì hệ số
này lấy bằng 1.
C: Hệ số lấy theo các yêu cầu của Điều
8.4.4.
KH: Hệ số tin cậy lấy theo bảng
11.
Chú thích: Nếu cường độ
tính toán R2 lớn hơn R1 thì trong các công thức (32) đến
(35) R2 sẽ được lấy thay bằng R1.
8.5.3. Việc tính toán các lực dọc N, mômen
uốn M trong các hệ đầm, hệ dầm giằng, hệ treo, hệ vòm, của các đường ống đặt nổi
cần được tiến hành theo các quy định chung của phương pháp cơ học kết cấu.
Trong đó đường ống được coi như một thanh đàn hồi (thẳng hoặc cong) có tiết diện
ngang phẳng và giữ hình dạng như trên ngay cả trong trạng thái chịu lực.
Giá trị ứng suất dọc trục σđN, ng suất uốn
σdM và tổng các ứng suất lớn nhất cấn tính theo công thức sau:

Trong đó:
F và W: Diện tích (cm2) và
mômen kháng (cm3) của các tiết diện thành ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.4. Khi tính các lực dọc và mômen uốn
của các đường ống nổi cần tính sự thay đổi, sơ đồ tính tùy theo phương pháp lắp
ráp đường ống. Khi tính các mômen uốn của các đoạn vượt không có thiết bị bù cần
tính đến sự uốn 2 chiều của đường ống.
Khi tính các đoạn đường ống nối cần tính
đến sự chuyển vị ngang, dọc của đường ống ở chỗ nối với đoạn đường ống ngầm.
8.5.5. Khi tính hệ dầm của đường ống đặt
nồi cần tính lực ma sát ở các trụ đỡ. Trong đó tùy theo sự nguy hiểm của từng
trường hợp cụ thể mà ta lấy hệ số ma sát lớn nhất hay nhỏ nhất.
8.5.6. Các hệ số không có thiết bị bù
cũng như hệ dầm giằng, hệ vòm, hệ treo, trong đó đường ống nhận các lực tác dụng
sinh ra do biến dạng cần được tính theo sự ổn định dọc trong tiết diện yếu nhất
của hệ.
8.5.7. Khi tần số của gió xoáy trùng với
tần số riêng của các dao động uốn của đường ống cấn phải kiểm tra độ bền của đường
ống theo sự cộng hưởng đó.
Các lực và sự dịch chuyển tính toán của
đường ống khi có cộng hưởng cần được xác định tính tổng hình học của các lực và
sự dịch chuyển do cộng hưởng cũng như các lực và các dịch chuyển do các tải trọng
và lực tác dụng khác sinh ra, kể cả tải trọng gió tính toán tương ứng với áp suất động
giới hạn của gió.
8.5.8. Nền móng và các trụ đỡ cần được
tính toán theo khả năng mất chịu tải (độ bền và độ ổn định) hoặc là mất chức
năng vận hành do hư hỏng các chi tiết thành phần hoặc do sự biến dạng quá lớn của
các trụ đỡ, từng phần của trụ đỡ, các kết cấu nhịp hoặc đường ống.
8.5.9. Khi tính kết cấu trụ đỡ (kể cả nền
và móng) và các chi tiết thành phần của trụ đỡ cần tính đến các lực đứng và
ngang, mômen uốn do trọng lượng đường ống và các thiết bị trên đường ống tác dụng
xuống. Các lực và mômen uốn này được xác định theo các tải trọng và lực tác dụng tính trong những
tổ hợp nguy hiểm nhất của chúng có tính đến sự xê dịch có thể có của trụ đỡ và
các chi tiết thành phần trong quá trình vận hành.
Khi tính toán các trụ đỡ cần tính đến độ
sâu của lớp đất bị biến dạng (sự nở và lún) cũng như các thay đổi có thể có của
tính chất đất (trong phạm vi chịu lực) tùy theo thời gian trong năm, chế độ nhiệt,
các khu khai khẩn, khu bị ngập nước nằm sát đường ống và các điều kiện khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.11. Các tải trọng tác dụng lên các
trụ đỡ cố định của đường ống đặt nổi theo hệ dầm lấy bằng tổng các lực do các
đoạn kế tiếp tác dụng lên trụ đỡ, nếu các trụ này hướng theo một chiều và lấy bằng
hiệu các lực đó, nếu các lực có khác chiều khác nhau. Trong trường hợp thứ hai
tải trọng nhỏ nhất được lấy với hệ số 0,8.
8.5.12. Các trụ đỡ di động và chuyển động
dọc của đường ống đặt nổi theo hệ dầm cần được tính theo các tác dụng đồng thời
của tải trọng đứng và các lực nằm ngang hoặc theo các chuyển dịch tính toán (nếu
đường ống được gia cố chặt trên trụ đỡ thì sự dịch chuyển có thể sinh ra do sự
uốn của trụ đỡ) khi xác định các lực ngang tác dụng lên các trụ đỡ di động, phải
lấy giá trị lớn nhất của hệ số ma sát. Trong các hệ dầm thẳng không có bù biến
dạng dọc thì phải tính tới khả năng đường ống bị uốn cong. Khi đường ống bị uốn
cong sẽ xuất hiện các lực ngang tính toán sinh ra do nhiệt độ và áp suất bên
trong ống tác dựng vuông góc với trục đường ống lên các trụ đỡ trung gian và cần
lấy bằng 0,01 giá trị lớn nhất của lực dọc tính toán tương đương trong đường ống.
8.5.13. Khi tính toán các trụ đỡ hệ vòm,
trụ neo của hệ treo và các hệ khác cần tính đến khả năng đổ và dịch chuyển của
trụ.
8.6. Các thiết bị bù
8.6.1. Việc tính các thiết bị bù của các
chuyển dịch dọc của đường ống sinh ra do sự thay đổi nhiệt độ của thành ống, do
áp lực bên trong và các tải trọng khác cần được tiến hành ở giai đoạn làm việc
đàn hồi của kim loại ống theo điều kiện:
(38)
Trong đó:
σTBB:
Ứng suất dọc tính toán trong thiết bị
bù sinh ra do sự thay đổi độ dài của đường ống dưới tác dụng của áp suất bơm
và sự thay đổi nhiệt độ của thành ống (N/cm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất dọc phụ trong thiết bị bù
sinh ra do uốn ống dưới tác dụng của tải trọng ngang và dọc ở tiết diện tính
toán của các thiết bị bù (N/cm2) được xác định theo các quy định của
phương pháp cơ học kết cấu.
R2:
Cường độ tính toán (N/cm2)
xác định theo điều kiện 8.1.2.
σv:
Ứng suất vòng sinh ra do áp suất tính
toán bên trong ống được xác định
Chú thích: Khi tính các
thiết bị làm việc ở môi trường nhiệt độ ít thay đổi, trên đường ống dẫn dầu mỏ,
sản phẩm dầu mỏ, khí đốt thì trong công trình trong công thức (38) cho phép lấy
cường độ tiêu chuẩn R2tc thay đổi cho cường
độ R2.
8.6.2. Giá trị ứng suất dọc tính trong
thiết bị bù được xác định theo các quy định chung của phương pháp cơ học kết cấu
có tính đến hệ số giảm độ cứng cút uốn Kgc và hệ số tăng ứng suất dọc
mt.
Trong các trường hợp riêng, đối với các
thiết bị bù dạng n, Z, r được tính theo công thức sau:
- Với dạng ∏
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với dạng Z:

- Với dạng Γ

Trong đó: (43)
Dng: Đường kính ngoài của ống
(cm)
c: Bán kính cong của trục chỗ uốn góc
(cm)
lc: Đoạn chìa ra của thiết bị
bù (cm)
lr: Chiều rộng của thiết bị bù (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.3. Các hệ số giảm độ cứng Kgc
và tăng ứng suất mt đối với cút đúc cũng như cút bàn của thiết bị bù
khi λk bé hơn 0,3 khi xác định định theo công thức:

Trong đó:
δ: Độ dầy thành của cút uốn (cm)
rtb: Bán kính trung bình của ống
(cm)
8.6.4. Phản lực HTBB của thiết
bị bù (N) khi có các chuyển dịch dọc của đường ống đặt nổi xác định theo các
công thức:
- Với dạng ∏ và Z:

- Với dạng Γ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
W: Mômen kháng của tiết diện ống (cm3)
ml, lc, σTBB: Ký
hiệu như trong công thức (39), (41), (43).
8.6.5. Các chuyển dịch dọc tính toán của
các đoạn đường ống đặt nối cần xác định theo sự tăng nhiệt độ thành ống cao nhất
(sự chênh lệch nhiệt độ dương tính toán) và áp suất bên trong ống, sự dãn dài của
đường ống được xác định theo sự giảm nhiệt độ cực đại (sự chênh lệch nhiệt độ ẩm
tính toán) khi không có áp suất bên trong ống (đường ống bị co).
8.6.6. Để giảm kích thước của thiết bị
bù cần phải dùng phương pháp ứng suất trước. Nếu làm nhi vậy thì trên các bản vẽ
thiết kế cần chỉ rõ giá trị kéo, nén đó tùy thuộc vào nhiệt độ hàn các nối kín.
8.7. Các chi tiết của đường ống
8.7.1. Độ dầy của các chi tiết δtc
(cút, ống nối chuyển đường kính...) khi có áp suất bên trong ống tác dụng cần
xác định theo công thức:

Độ dầy thành ống chính của tê δtc
được xác định theo công thức: (49), còn độ dầy thành ống nhánh của tê xác định
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
δct: Độ dầy tiêu chuẩn của
thành chi tiết (cm).
δtc: Độ dầy thành ống chính của
tê
δtn: Độ dầy thành ống nhánh của
tê (cm)
(đối với tê dập ở khoảng cách 25mm tính
từ mép ống nhánh)
δ: Độ dầy thành ống của đường ống dẫn
chính có đặt chi tiết (cm).
Rtc1(t,n) ; R t,c(t,c)
:Cường độ tiêu chuẩn của thép ống nhánh và ống chính của tê (N/cm2)
Rtc1(t,n): Cường độ
tiêu chuẩn của thép của tê (N/cm2)
R1tc: Cường độ
tiêu chuẩn của thép đường ống chính có đặt chi tiết (N/cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D tn: Đường kính ngoài ống
nhánh của tê (cm)
ηt; Hệ số chịu tải của các
chi tiết cần lấy:
- Đối với tê dập và tê hàn có từ 3 phần
trở lên với điều kiện là phải hàn thêm lớp hàn chân và kiểm tra 100% các mối
hàn hệ số lấy theo bảng 16.
- Đối với tê theo biểu đồ trên hình 1.
- Đối với ống nối chuyển đường kính hình
côn có góc nghiêng bé hơn 120° và đáy lồi thì ηt = 11
Bảng 16
Bán kính cong của trục chỗ uốn góc(ρc)
Đường kính ngoài (Dng (cm))
ηt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,15
2 trở lên
1
Chú thích: Độ dầy thành ống
nồi chuyển đường kính cần lấy ở chỗ ống có đường kính lớn nhất.
8.7.2. Trong các trường hợp khi ngoài áp
suất bên trong các mối hàn liên kết còn bị các lực uốn và lực dọc tác dụng đồng
thời, thì cần có các biện pháp đảm bảo sự làm việc an toàn của các mối hàn
trong các điều kiện đó.
9. Các biện pháp chống xói lở cho đường ống
dẫn chính.
9.1. Để bảo vệ đất khỏi xói lở làm trôi
đường ống dẫn chính chôn ngầm cần phải có các biện pháp: tháo nước ngầm, gia cố
bờ xói lở của chướng ngại nước, gia cố bờ mương xói, rãnh xói chỗ đường ống vượt
qua.
9.2. Khi đặt đường ống chôn ngầm và
trong đất đắp cần phải chống xói lở đất trong hào và đất đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Khi đặt đường ống trong đất bị
phong hoá và cát động cần có các biện pháp tránh tình trạng phong hoá xói lở đường
ống.
9.4. Khi đặt đường
ống trong đất đắp qua khe núi, mương xói nhất thiết phải làm các cống thoát
nước. Tiết diện cống thoát nước phải tính toán đảm bảo thoát lượng nước tần
suất 2% (50 năm 1 lần).
Việc đắp nền đất cao ở các bãi bối của
sông ở các con suối đầm lầy và ở những chỗ trũng phải tính toán chiều g cao
sóng và độ lún của nền đắp, nhưng tối thiểu phải cao hơn mực nước tính là
0,5m. Những mương xói, rãnh xói đang phát triển có thể ảnh hưởng tới an toàn
đường ống phải được gia cố.
9.5. Đường ống vượt ngầm qua chướng ngại
nước cần được gia cố bờ, biện pháp gia cố tùy thuộc điều kiện địa chất, thủy
văn (tốc độ dòng chảy, chế độ lũ). Bờ gia cố đến độ cao cao hơn mực nước tính
toán theo tần suất 1% (100 năm 1 lần) tối thiểu là 0,5m và cao hơn chiều cao
tác động của sóng vào mái dốc tối thiểu là 0,5m.

Hình 1. Biểu
đồ xác định hệ số chịu tải của tê
1) Đối với tê hàn
không có đệm gia cường.
2) Đối với tê có đệm
gia cường
3) Đối với tê dập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia cố phần dưới nước phải dựa vào mức độ
có thể xói lở của lòng chướng ngại nước.
Chiều rộng đai gia cố bờ được xác định
theo thiết kế, phụ thuộc vào điều kiện địa chất, thủy văn (lưu lượng nước, tốc
độ dòng chảy, chế độ nước).
10. Chống gỉ ống
thép
10.1. Đường ống dẫn chính phải được sử dụng
các phương pháp chống ăn mòn thép đáng tin cậy. Lựa chọn các phương pháp dựa
trên cơ sở các luận chứng kinh tế kĩ thuật về bản chất ăn mòn của môi trường đặt
ống và chế độ làm việc của ống thép.
10.2. Bảo vệ ống bằng lớp bọc.
10.2.1. Lựa chọn phương pháp chống ăn
mòn theo bản chất của nền đặt ống phải lấy theo bảng 17 và bảng 18
Bảng 17
Điện trở riêng của đất
(Ωm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 đến 20
20 đến 10
10 đến 5
Bé hơn
Đánh giá mức độ mức độ ăn mòn của đất
Thấp
Trung bình
Hơi cao
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp bảo vệ
Lớp bọc chống ăn mòn bình thường
Lớp bọc tăng cường kết hợp phân cực ka
tốt
Lớp bọc rất tăng cường kết hợp phân cực
ka tốt
Bảng 18
Giá trị của hệ số
không đối xứng của dòng điện dò tản
Mức độ nguy hiểm
Phương pháp bảo vệ
Bé hơn 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 0,6
Không nguy hiểm
Trung bình
Nguy hiểm
Lớp bọc bình thường
Lớp bọc tăng cường
Kết hợp với phân cực ka tốt
10.2.2. Để đảm bảo khả năng chống ăn mòn
đường ống lớp bọc phải có các tính chất cơ bản chất cách điện;
- Là chất cách điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Là chất bền hoá học khi bị tác dụng của
môi trường,.
- Có độ bền cơ học trong quá trình vận
chuyển, thi công;
- Không chứa các thành phần gây ăn mòn ống
thép;
- Có độ bám dính tốt với bề mặt kim loại.
- Chọn lớp vỏ bọc theo các bảng 19, 20.
Bảng 19 - Lớp
matít, bitum, phụ gia khoáng .
Loại lớp bọc
Kết cấu lớp bọc
Chiều dầy (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn lót, matít, vài thủy tinh hay giấy
bridôn
3
Tăng cường
Sơn lót, matít, vài thủy tinh hay giấy
bridôn
6
Rất tăng cường
Sơn lót, matít, vài thủy tinh hay giấy
bridôn
9
Chú thích: Chiều dày lớp
matít thòng lấy gần bằng 3mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại lớp bọc
Kết cấu lớp bọc
Chiều dầy (mm)
Bình thường
Tăng cường và rất tăng cường
Sơn lót, băng dính, polyme 1 lớp
Sơn lót, băng dính, polyme 2 lớp
0,35
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường ống có đường kính 1000mm trở
lên,
- Các đoạn đường ống chuyển tiếp giữa
các môi trường
- Các đoạn đường ống vượt qua đường ôtô,
đường sắt, cáp dấn điện và các đường ống khác mỗi bên 20m.
- Các đoạn đường ống trong vùng đặt máy
nén khí, trạm phân phối khí, các bể chứa, các trạm bơm.
- Các đoạn đường ống qua chỗ thải nước của
vùng công nghiệp, chỗ thải nước sinh hoạt và chỗ cấp nước sinh hoạt.
- Khu vực có dòng điện dò tản;
- Các đường ống vận chuyển sản phẩm có
nhiệt độ lớn hơn + 40° C;
- Trong các vùng mỏ dầu, đất thấm dầu;
- Các đoạn bọc bình thường có chiều dài
bé hơn 1 km nằm giữa các đoạn bọc tăng cường cũng bọc tăng cường luôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4.1. Lớp bọc matít nhựa đường cho
đường ống nóng phải trộn thêm phụ gia khoáng đảm bảo chịu được nhiệt độ bé hơn
hoặc bằng + 70° C.
10.2.4.2. Không nên vận chuyển sản phẩm
có nhiệt độ lớn hơn + 70°C. Nếu nhiệt độ lớn hơn phải làm lạnh trước khi vận
chuyển. Trường hợp đặc biệt phải vận chuyển sản phẩm có nhiệt độ lớn hơn + 70° C
phải dùng vật liệu bọc ống có độ bền nhiệt đặc biệt nh men silicát.
10.2.5. Đường ống trước khi bọc phải được
đánh sạch gỉ tới lúc có ánh kim, lau khô, tránh ẩm.
10.2.6. Chất lượng lớp bọc tốt phải đảm
bảo điện trở chuyển tiếp ống - đất của:
- Lớp bọc bình thường là 104 Ωm;
- Lớp bọc tăng cường và rất tăng cường
không nhỏ hơn 105 Ωm về sai số về độ dầy được quy định ở bảng 21.
Bảng
21
Loại lớp bọc
Sai số cho phép (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,3
Tăng cường
±0,5
Rất tăng cường
±0,5
10.3. Chống va chạm cơ học
10.3.1. Ở các chỗ như vượt qua đường sắt,
đường ôtô vùng đá cứng, vượt ngầm qua chướng ngại nước cần được bảo vệ bằng gỗ
cứng hoặc bằng vật liệu vỏ bọc cứng khác.
10.3.2. Vật liệu bảo vệ vỏ bọc chống gỉ
khỏi tác dụng cơ học, theo bảng 22
Bảng 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cầu lớp bảo vệ vỏ
bọc
Lớp bọc matít
Lớp bọc bằng polyme
1
2
3
1. Đất cát, cát pha
Bridôn hoặc vải thủy tinh hay giấy
cráp 1 lớp
Bridôn hoặc vải thủy tinh hay giấy
cráp 1 lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nt
nt
3. Đá cuội, đá dăm đầm lầy
nt
nt
4. Đất đá cứng
Bridôn hoặc vải thủy tinh hay giấy
cráp 2 lớp
Bridôn hoặc vải thủy tinh hay giấy
cráp 2 lớp
5. Chỗ cút ống dưới nước, dưới đường
ôtô, đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai lớp bridôn hoặc vải thủy tinh hay
giấy cráp và 1 lớp gỗ hay ống thép boc
Chú thích:
1. Đường ống đặt ở chỗ đá quá cứng phải
bọc một lót cứng (gỗ hoặc ống thép).
2. Trên cát vùng ngập nước của đường ống
không nên bọc tăng độ cứng bằng giấy cráp.
10.4. Chống ăn mòn do khí quyển
10.4.1. Mọi đường ống đặt nổi đều phải
được sơn phủ bảo vệ chống ăn mòn. Việc lựa chọn vật liệu sơn phủ phải dựa trên
cơ sở:
Điều kiện môi trường khí hậu, nguồn cung
cấp vật liệu, kinh tế... Chọn thành phần và phương pháp sơn theo bảng 23, 29 hoặc
tham khảo phụ lục 5.
Bảng 23
Thành phần lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phủ
Thời gian khô ở nhiệt
độ 18- 20°C (giờ)
1. Sơn lót Việt Nam
1
Mấy phun hay bút lông
24
2. Sơn lót Việt Nam
1
Máy phun hay bút lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Sơn chống gỉ Việt Nam
1
Máy phun hay bút lông
24
4. Sơn chống gỉ Việt Nam
1
Máy phun hay bút lông
Lớn hơn 72
Chú thích: Có thể dùng
các loại sơn khác nhưng phải đảm bảo tính năng tương đương trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.1. Chọn thiết bị chống điện hoá phải
tính kinh tế kĩ thuật. Khi thiết kế các loại bảo vệ điện hoá cần tính sịt thay
đổi các thông số điện của công trình được bảo vệ. Sự làm việc của thiết bị phải
đảm bảo trong 10 năm.
10.5.2. Khi thiết kế bảo vệ đường ống khỏi
gỉ bằng hệ thống trạm ka tốt phải tính toán dựa vào cơ sở sau:
- Nguồn cung cấp điện bảo đảm 4/24 giờ;
- Chiều dài bảo vệ của 1 trạm;
- Phân bố điện thế ống - đất khi bảo vệ;
- Công suất trạm ka tốt;
- Các số liệu về hệ thống anốt nối đất.
10.5.3. Chống gỉ điện hoá bảo đảm trên bề
mặt ống có thể hiệu phân cực từ - 0,85 đến - 11 (điện cực bằng sun phát đồng);
Cho phép chống gỉ điện hoá khi giá trị cực
đại của hiệu điện thế giữa ống và đất từ - 0,87 đến 2,5V (điện cực bằng sun
phát đồng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.5. Nếu không thể tránh được ảnh hưởng
không lợi cho các công trình bằng kim loại ngầm lân cận thì phải tiến hành bảo
vệ chống gỉ đồng thời cả hai.
Khi chống gỉ cho trạm bơm, trạm nén khí,
các công trình kim loại ngầm khác cũng được đưa vào hệ thống chống gỉ ka tốt
chung.
Nếu không thực hiện được điều kiện trên
thì phải dùng phương pháp chống gỉ bằng Protectơ
10.5.6. Trong phạm vi trạm nén khí, trạm
phân phối khí đốt, trạm bơm dầu nên dùng protectơ để làm thiết bị dẫn điện nối
đất cho các thiết bị công nghệ số lượng protectơ cần tính tùy thuộc điện trở
cho phép của thiết bị nối đất và thời gian sử dụng phù hợp với các yêu cầu về
thiết bị điện.
10.5.7. Nên bố trí thiết bị chống gỉ điện
hoá gần trạm cung cấp điện đảm bảo cung cấp 24/24 giờ.
10.5.8. Cần xây dựng trạm đo kiểm tra
các thiết bị chống gỉ điện hoá ở:
- Cách từ 500 đến 1500m dọc đường ống cạnh
các mốc đánh dấu tuyến;
- Chỗ đặt thiết bị chống gỉ điện đặt anốt
nối đất;
- Chỗ thay đổi vỏ bọc chống gỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đoạn vượt qua chướng ngại nước;
- Chỗ cát với các ống kim loại khác và cấp
điện;
- Đoạn vượt đường ôtô, đường sắt.
10.5.9. Để tránh sự mất mát dòng điện bảo
vệ vô ích phải cách điện đường ống với các công trình kim loại khác nh kho, bể
chứa đường ống công nghệ, cầu, cảng... bằng cách đặt các bích cách điện hay các
tấm cách điện.
10.5.10. Giá trị trung bình ngày của
dòng điện trong mạng của tất cả các trạm phát điện, được nối với đường thoát của
các trạm biến áp và với ray đường sắt trong vùng tiêu thụ không được lớn hơn
25% tổng tải của biến áp. Dòng điện của thiết bị thoát điện trên đường ống
không lớn hom 20%, còn của thiết bị thoát điện trên cáp thông tin không lớn
hơn 5% dòng điện chung của phụ tải trên trạm biến thế.
10.5.11. Thiết bị chống gỉ hoá phải làm
việc bình thường trong khoảng nhiệt độ đặc trưng cho khu vực đặt ống, trong độ ẩm
tối đa 95% (giá trị độ ẩm trung bình của tháng ở 20°).
10.5.12. Anốt nối đất chọn điện cực ít bị
ăn mòn, nếu sử dụng anốt nối đất không do nhà máy chế tạo trong việc chống gỉ
điện hoá thì phải nối các điện cực với nhau bằng cáp có tiết diện lớn hơn 6mm2.
Thiết kế các anốt nối đất có vỏ than cốc
bọc xung quanh thì than cốc cần được tán nhỏ đến 1mm.
10.5.13. Sức kháng truyền điện vào đất của
thiết bị anôt nối đất cần tính theo giá trị cực đại của dòng điện bảo vệ của trạm
katốt. Số lượng điện cực nối đất cần được kiểm tra theo giá trị trung bình của
dòng điện của trạm katốt 10 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.15. Cáp và dây dẫn đến thiết bị anốt
nối đất cần tính theo giá trị cực đại của dòng điện katốt.
10.5.16. Cáp và dây dẫn đến thiết bị của
thiết bị chống gỉ điện hoá cần bọc cách li đảm bảo.
10.5.17. Đường ống đang xây dựng có chịu
dòng điện dao động cần cho các thiết bị chống gỉ điện hoá làm việc ngay sau khi
đặt ống xuống hào.
10.5.18. Bảo vệ đường ống thép bằng
prôtectơ trong các trường hợp:
- Đường ống ngắn dùng trạm katốt bảo vệ
không kinh tế;
- Không có nguồn điện hoặc không đủ điện
cung cấp 24/24 giờ.
- Các đoạn ống bảo vệ bằng katốt nhưng
không đạt được điện thế bảo vệ;
- Các đoạn đường ống cần tránh cháy nổ.
Hệ thống bảo vệ bằng prôtectơ chỉ nên
dùng trong môi trường đất cơ điện trở không lớn hơn 50Ωm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.20. Dùng chất bọc cho prôtectơ nhằm
tăng độ hoà tan của prôtectơ khi điện trở đất lớn, hoặc giảm độ hoà tan khi điện
trở đất nhỏ.
11. Thông tin công nghệ của đường ống dẫn
chính
11.1. Hệ thống thông tin công nghệ là một
bộ phận của công trình đường ống dẫn chính, được xây dựng để phục vụ cho việc
điều hành công việc của toàn công trình đường ống.
11.2. Việc thiết kế hệ thống thông tin
công nghệ phải dựa trên tài liệu thiết kế và các quy định của việc thiết kế đường
dây và trạm thông tin của Tổng cục Bưu điện.
11.3. Hệ thống thông tin công nghệ phải
đảm bảo liên lạc 24/24 giờ giữa trung tâm với các trạm lẻ, cac trạm bơm, với
các kho chứa, các cơ sở sản xuất với nhau. Đảm bảo liên lạc nội bộ giữa các khu
sản xuất, khu ở, làm việc. Đảm bảo liên lạc với trạm cứu hỏa, các cơ quan khác.
Đảm bảo cho việc điều khiển từ xa, điều khiển, tự động.
11.4. Hệ thống thông tin có thể dùng cáp
ngầm, cáp treo, đường dây trần hoặc vô tuyến chuyển tiếp.
Mạng lưới thông tin giữa khu sản xuất,
khu ở làm việc có thể đặt cáp hoặc dây trần.
Việc chọn đường cáp hoặc đường dây trần
phải trên cơ sở tính toán kinh tế kĩ thuật.
11.5. Các công trình thông tin công nghệ
của đường ống chính gồm: công trình dọc tuyến và các trạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trạm gồm: các tổng đài điện thoại,
các trạm vô tuyến chuyển tiếp có hệ thống ăng ten, phidơ, các trạm cơ vụ và các
trạm cung cấp điện.
11.6. Các tổng đài của đường ống dẫn
chính đặt trên phạm vi đặt của đường ống. Các trạm vô tuyến chuyển tiếp và các
trạm tăng âm tự động hoặc không tự động được đặt trong phạm vi các trạm bơm dầu
trung gian nhưng không đặt cùng gian để máy bơm.
11.7. Các trạm tăng âm tự động của đường
cáp và các trạm trung gian của đường vô tuyến chuyển tiếp trong hệ thống thông
tin công nghệ cần đặt dọc theo đường ống. Ở những nơi đảm bảo được sự làm việc
bình thường cho các thiết bị thông tin, dễ dàng xây dựng và bảo dưỡng đường dây
và tùy khả năng mà đặt chúng gần các công trình dọc tuyến (gần thiết bị van
khoá) của đường ống trong phạm vi sai số cho phép để đảm bảo các thông số kĩ
thuật của các máy sử dụng.
11.8. Nếu cáp thông tin đặt cách đường ống
trên 10 mét, cần có thiết bị chống sét ở những vùng có nguy hiểm về sét.
11.9. Việc bảo vệ cáp khỏi bị han gỉ do
điện hoá cần tiến hành đồng thời với việc bảo vệ đường ống. Nếu cáp đặt cách đường
ống trên 40 mét thì cần tiến hành bảo vệ riêng.
11.10. Tùy điều kiện chất đất, điều kiện
thi công mà sử dụng các loại cáp sau:
- Cáp vỏ bọc thép: Trong tất cả các loại
nhóm đất và khi đi qua sông không có tầu bè qua lại, sông có bờ ổn định không lầy
và sông có dòng chảy yếu.
- Cáp vỏ bằng dây thép bện: Trong các loại
đất bị biến dạng, ở sườn dốc cao, ở đầm lầy có độ sâu trên 2 mét, hồ chứa nước,
các sông có tầu bè qua lại, sông ở miền đồi núi (kể cả bãi bồi sinh lầy).
- Cáp vỏ kim loại có chất dẻo bọc ngoài
dùng trong các loại đất và nước có tính ăn mòn vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.11. Độ sâu hào để đặt cáp không nhỏ
hơn:
1,0 mét trong đất nhóm I đến nhóm IV;
0,5 mét trong đất nhóm V trở lên, đất lẫn
đá to, đất nhóm IV thi công bằng nổ mìn;
0,7 mét trong đất nhóm V có lẫn thực vật
lổn nhổn trước khi đặt cáp phải rải 0,1m cáp lót đặt cáp xong phải phủ 0,1m cát
rồi mới lấp đất vào hào.
Chú thích: ở vùng cày bừa
nông nghiệp, vùng cát động, vùng xói lở do mưa... cần có biện pháp đảm bảo an
toàn cho cáp.
11.12. Cần đặt mốc đánh dấu cáp ở các chỗ:
- Chỗ nối cáp ngầm;
- Chỗ rẽ vào trạm tăng âm và các góc ngoặt
cáp;
- Chỗ cáp vượt đường sắt, đường ôtô, các
đường ống, đường dây khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.14. Nếu cáp qua đường sắt, đường ôtô
mà thiết kế đường ống có đặt ống lồng, cáp phải được đặt trong ống thép có đường
kính 57mm và đặt vào trong ống lồng đó hoặc hàn dính ô bên ngoài ống lồng.
Cáp có thể đi riêng trong ống xi măng
amiăng có đường kính 100mm đặt cách ống lồng của đường ống từ 8 đến 9 mét với đầu
ra quá 2 bên chân taluy hoặc mép rãnh không nhỏ hơn 1m.
11.15. Nếu chỗ vượt qua đường ôtô, đường
ống không đặt trong ống lồng thì cáp thông tin phải đặt trong ống thép hoặc ống
xi măng amiăng theo như Điều 11.14.
11.16. Ở các đoạn đường ống vượt nổi qua
các chướng ngại thiên nhiên và nhân tạo, cáp cần được đặt trong ống thép và kẹp
chặt vào đường ống hoặc treo lên dây chịu tải ngần trên các trụ đỡ của đường ống
đặt nổi.
11.17. Nếu cáp vượt qua đường, sắt đường
ôtô không cùng chỗ với đường ống thì phải đặt cáp ở độ sâu ít nhất là 0,8m so với
đáy rãnh của thoát nước.
Nếu đặt ở độ sâu 0,4 đến 0,5m thì phải
có tấm bê tông bảo vệ phía trên.
Cáp giao chéo với các hệ thống đường ống
dẫn khác thì cáp phải đặt trong ống xi măng amiăng và có khoảng cách không nhỏ
hơn:
- Với đường ống dẫn dầu mỏ 0,15 mét
- Phía trên đường ống dẫn nước 0,15 mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với cáp điện hạ thế 0,25 mét
- Với cáp thông tin khác 0,10 mét
11.18. Tuyến thông tin vô tuyến chuyển
tiếp chỉ được sử dụng ở các vùng mà việc xây dựng đường cáp gặp khó khăn và
không có lợi về kinh tế.
11.19. Nên ghép thông tin vô tuyến chuyển
tiếp với thông tin vô tuyến sóng cực ngắn để đảm bảo liên lạc 2 chiều liên tục
và việc sửa chữa bảo dưỡng thuận tiện.
11.20. Khi thiết kế đường dây thông tin
cần sử dụng toàn bộ nguồn điện đang phục vụ cho đường ống và các đường điện hiện có.
12. Các nguyên vật liệu phụ tùng thiết bị
dùng cho đường ống dẫn chính .
12.1. Không cho phép dùng vật liệu, thiết
bị phụ tùng không có bản ư lịch, thuyết minh chính xác đính đầy đu cắc yeu cầu
kĩ thuật của chúng.
12.2. Các vật liệu, thiết bị phụ tùng phải
đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn của Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam quy định (các TCVN có liên quan).
12.3. Vật liệu ống thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.2. Mối hàn liên kết phải có độ bền
vững như chính kim loại ống. Mối hàn phải mịn không nứt, không có lỗ xỉ, theo
đúng tiêu chuẩn kĩ thuật quy định.
12.3.3. Độ sai lệch đường kính ngoài của
các đầu ống so với kích thước tiêu chuẩn không được lớn hơn: ±δ/3 (δ: độ dày
thành ống)
Độ ô van của các đầu ống có trị số giữa
hiệu đường kính cực đại và cực tiểu của một đầu ống so với đường kính tiêu chuẩn
không được lớn hơn:

(51)
Trong đó: Dc đường kính tiêu
chuẩn của đường ống.
12.3.4. Chiều dài ống dùng từ 6 mét trở
lên. Số lượng ống dài dưới 6 mét, không vượt quá 10% tổng số chiều dài ống toàn
công trình.
12.3.5. Ống thép phải thỏa mãn các yêu cầu:
12.3.5.1. Ống phải hàn được bằng mọi phương
pháp hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.5.3. Giới hạn chảy, sức kháng tạm
thời bé hơn 0,75 với thép cacbon, bé hơn 0,80 với thép hợp kim thấp, bé hơn
0,85 với ống thép sản xuất nhiệt luyện và độ cứng tăng, cường đặc biệt..
12.3.5.4. Độ dãn dài tương đối của mẫu
thử 5 lần, không lớn hơn 20% với thép cacbon và thép hợp kim thấp, có sức kháng
tạm thời bé hơn 60daN/mm2.
Không lớn hơn 18% với thép có độ cứng
tăng cường, thép đã gia nhiệt có sức kháng tạm thời lớn hơn 60 daN/mm2.
Không lớn hơn 16% với thép nhiệt luyện
có sức khăng tạm thời từ 60 daN/mm2 trở lên.
12.3.5.5. Độ dai va đập của kim loại sản
xuất ống dưới tác dụng áp lực trong ở nhiệt độ vận hành thấp nhất phải thỏa mãn
yêu cầu của bảng 24.
Bảng 24
Đường kính ống (mm)
áp lực làm việc Plv
(daN/cm2)
Đặc tính mẫu thử hình
cầu r=0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(daN/cm2)
Số sợi ở chỗ gẫy (%)
1
2
3
4
Bé hơn 800
Đến 100
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
Đến 75
4
60
1200
Bé hơn 55
-
-
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1200
Từ 55 đến 75
6
70
1400
Bé hơn 55
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
Lớn hơn 75
-
-
1400
Từ 55 đến 75
8
80
1400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
90
12.3.5.6. Độ va đập của kim loại ống và
các mối hàn được xác định ở nhiệt độ môi trường trong khi tiến hành công việc
xây dựng lắp ráp cần lấy phù hợp yêu cầu trong bảng 25.
Bảng 25
Đường kính
(mm)
Áp lực làm việc
(daN/cm2)
Độ dai va đập
mẫu thử hình cầu r = 1mm
(daN/cm2)
Ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bé hơn 500
Bé hơn 100
3
-
Từ 500 đến 800
Bé hơn 100
4
3
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1000
Lớn hơn 55
-
-
1200
Bé hơn 55
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
Lớn hơn 75
-
-
1200
Bé hơn 75
6
5
1400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
12.3.5.7. Biến dạng dẻo cửa kim loại
trong quá trình sản xuất ống không được quá 1,2%.
12.3.6. Kim loại làm ống không được các
vết nứt, rạn, nếp gấp, xước,sạn... Nếu có cho phép sau khi nạo sạch các khuyết
tật đó (trừ vết rạn, nứt) độ dầy thành ống phải lớn hơn 80% độ dầy thành ống
tính toán mới được dùng.
12.3.7. Các chi tiết ống: cút, tê, vòng,
đệm, mặt bích... phải đảm bảo:
12.3.7.1. Với áp suất làm việc bé hơn
10daN/cm2 làm bằng thép ống, thép tấm và phải đảm bảo các yêu cầu của
điều 12.3.5, 12.3.6 và các yêu cầu của TCVN 1286:1972 đến TCVN 1371:1972 (kiểm tra
mối hàn bằng phương pháp vật lí và có gia cố nhiệt)
12.3.7.2.Với áp suất làm việc lớn hơn 10
daN/cm2 phải lảm bằng thép ống và thép tấm tại nhà máy đảm bảo các yêu cầu của
các điều kiện 12.1; 12.2; 12.3.5 và
12.3.8. Chiều dài của tê ít nhất bằng 2d
Chiều dài ống nhánh của tê không nhỏ hơn
0,5d nhưng không bé hơn 100mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dài theo đường kính bé nhất của đoạn ống
trong cút hàn không nhỏ hơn 0,2d (d - Đường kính của ống nhánh của tê hoặc của
cút).
12.3.9. Độ đài ống nối chuyển đường kính
theo công thức:

Trong đó:
D: Đường kính ngoài của ống lớn
d: Đường kính ngoài của ống nhỏ
γ: Góc nghiêng của đoạn ống nối hình nón
cụt không nhỏ hơn 12o.
a: Chiều dài đoạn ống hình trụ của ống
đường kính lớn và nhỏ, không nhỏ hơn 0,7D.
12.3.10. Độ dầy thành các chi tiết cần
được xác định bằng tmh toán theo công thức (15), (16) nhưng không nhỏ hơn 4mm.,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
δ: Độ dày thành ống tối thiểu (cm)
Dtr: Đường kính trong của ống
(cm)
R: Cường độ tính toán lấy bằng 90% giới
hạn chảy tiêu chuẩn nhỏ nhất (N/cm2)
12.3.12. Thử thủy lực các chi tiết chế tạo:

Trong đó:
Pth, plv,: Áp suất
thử và áp suất làm việc (N/cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy bằng 1,50 khi dùng ở trạm nén khí trạm
bơm dầu, ở các đoạn vượt qua chướng ngại nước.
12.3.13. Các chi tiết: van xả khí, cặn,van
chắn, van bảo hiểm... cần bảo đảm theo yêu cầu của TCVN 1394: 1972 đến TCVN
1435: 1972 và độ kín của chúng đảm bảo theo TCVN 1288: 1972 lỗ thông quy ước
theo TCVN 1286: 1972, áp suất thử và áp suất làm việc theo TCVN 1287: 1972.
12.4. Vật liệu để hàn .
12.4.1. Hàn hồ quang bằng tay cần dùng
que hàn theo bảng 26 và bảng 27 hoặc tham khảo TCVN 3223: 1979.
Bảng 26 - Que
hàn nối thép câcbon N45 - 32
Thành phần
hoá học
(%)
Cường độ dòng
điện hàn
Cơ tính mối
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ (A)
C: 0,07-0,12
Mn:0,40 -0,60
Si: 0,15 -0,25
P, S: 0,04
2,5
3,25
4,00
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800- 100
130-150
180-200
200- 220
220 - 240
Độ bền kéo: 5-50daN/mm2
Độ lăn dài tương đối: 20-25%
Độ va đập: 8-13daN/cm2
180°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 27 - Que
hàn nối thép cácbon N50-26
Thành phần
hoá học
(%)
Cường độ dòng
điện hàn
Cơ tính mối
hàn
Đường kính
que (mm)
Cường độ (A)
C: 0,08-0,12
Mn: 0,90-1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B: 0,03
S: 0,03
2,5
3,25
4
5
6
80-90
120 - 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 -210
220 - 230
Độ bền kéo:50-55daN/mm2
Độ lăn dài tương đối: 25-30%
Độ va đập: 14- 18daN/cm2
180°
Ghi chú: Lớp thuốc bọc
dày thuộc nhóm xỉ Fluo
12.5. Vật liệu giữ ống khỏi nổi
12.5.1. Để giữ ống khỏi nổi ở chướng ngại
nước, đầm lầy, chỗ ngập nước hoặc chỗ ngập nước theo vụ... cần có các khối gia
tải. Tùy theo điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, phương án thi công, điều
kiện vật liệu có thể chọn các dạng gia tải ở điều 6.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.3. Khối gia tải có thể làm theo
hình trụ, hình nửa vành khuyên đúc bằng gang, bằng bê tông cốt thép có phụ gia
để tăng tải trọng. Mỗi nửa vành khuyên phải để trọng lượng, đường kính trong.
Liên kết 2 nửa vành khuyên bằng các chất làm bằng vật liệu chịu được va chạm cơ
học và chịu được sự xâm thực của môi trường.
12.5.4. Dạng vỏ bọc nặng toàn đường ống
phải tính đến độ uốn cong phá hủy lớp vỏ bọc. Dạng rọ sắt bó đá phải tính toán
phù hợp với điều 8.4.8; 8.4.9. Thép làm rọ phải chịu được sự xâm thực của môi
trường.
12.5.5. Thiết bị neo giữ cần tính toán
phù hợp với điều 8.4.10. Vật liệu làm neo phải có độ bền cơ học cao, đảm bảo độ
bền giữa phần chịu lực và phần neo móc, chống được sự xâm thực của môi trường.
12.6. Vật liệu chống ăn mòn
12.6.1. Các vật liệu và thiết bị chống
ăn mòn cho đường ống dẫn chính được chế tạo trong nước hay nhập của nước ngoài
đều phải đã được tiêu chuẩn hoá hay được đảm bảo chất lượng
12.6.2. Sơn lót bằng nhựa đường được chế
tạo từ nhựa đường pha xăng không có chì theo tỷ lệ 1:2 về khối lượng, hoặc 1:3 về
thể tích.
12.6.3. Tùy theo điều kiện thi công và sử
dụng đường ống, tính chất cơ lí của matit, bitum phải đảm bảo yêu cầu nêu ở bảng
28.
Bảng 28
Nhiệt độ
không khí (°C) nơi đặt ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu
cơ lí của matit bitum cần chọn
Nhiệt độ làm mềm
(°C)
Độ kéo dài ở
25°C (cm)
Độ sâu cắm
kim ở 25°c (mm)
Từ 0 °đến 5°C
Dưới 40
40 đến 56
56 đến 70
65 đến 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85-95
3 đến 4
2-3
2-3
2,5 đến 3,5
2,0-2,5
2,0-2,5
Từ 5° đến 30°C
Dưới 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56 đến 70
70-80
80-90
90-95
2,5-3,5
2-3
1,5-2,5
1,5 đến 2,5
1,5-2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 30°C
Dưới 40
40 đến 56
56 đến 70
80-90
80-90
90-100
20-3,0
2-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 đến 2,0
10-2,0
10-2,0
12.6.4. Thành phần gần đúng và tích chất
cơ lí của Matit - bitum tham khảo phụ lục số 5, 6, 7, 8, 9
12.6.5. Bột cao su phải bảo đảm các yêu
cầu:
- Hàm lượng tạp chất không quá 5% ;
- Hạt nhỏ qua lỗ sàng 1,5mm 100% ;
- “ “ 100mm 90% ;
- Hàm lượng ẩm không quá 1,5% ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.6. Bột khoáng phải đảm bảo yêu cầu:
- Nghiền nhỏ không lớn hơn 1mm ;
- Hàm lượng ẩm không quá 1%
- Hàm lượng kim loại không quá 0,1% ;
- Chất khoáng lảm từ: vôi, cao lanh, hoạt
thạch, amiăng tán nhỏ.
12.6.7. Dùng băng dính polyme tham khảo
các phụ lục số 10,11,12.
12.6.8. Vật liệu bọc chống va chạm cơ học
tham khảo ở phụ lục số 11,12, 13,14.
12.6.9. Sơn lót, sơn phụ chống ăn mòn phải
theo quy định ở bảng 23, 29 và tham khảo ở phụ lục số 4.
Bảng
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Sơn lót
Sơn phủ
1
Màu của màng
Mầu đỏ
Đủ các mầu không rõ
2
Dạng ngoài của màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nứt
3
Độ nhớt theo nhớt kế ở 25 °C (sec)
25 đến 30
60
4
Thành phần chất không bay hơi
50
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
24
80 đến 90
6
Thời gian khô (giờ)
100
40 đến 90
7
Độ bám dính (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Độ bóng của màng (%)
9
Độ uốn cuả màng (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng phủ (g/m2)
12.6.10. Vật liệu làm anốt nối đất có thể
làm bằng:
- Thép dẹt 40 x 4; 60 x 6 mm,
- Thép góc: 40 x 40 x 4; 50 x 50 x 5; 80 x 80 x 8mm;
- Thép ống: Đường kính từ 57 đến 108mm;
- Thép Silíc hàm lượng lớn hơn 14%;
- Graphít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.12. Vật liệu bọc anốt phải có điện
trở riêng không quá 0,25Ωm, kích thước hạt không quá 10mm, tạp chất không quá
10% như bột than đá, than cốc, bột xí.
Phụ lục 1A
Phân cấp đường
ôtô theo chỉ tiêu công dụng của đường (trích quyết định 400 - QĐ/PC của nước Việt
Nam)
Tính chất sử
dụng
Cấp đường sử
dụng
1. Đường có ý nghĩa quốc gia đặc biệt
quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng phục vụ cho toàn quốc,
có ý nghĩa giao thông quốc tế quan trong, đường trục liên lạc quốc tế
I-II
2. Đường trục chính nối các trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hóa chung cho toàn quốc. Đường nối các khu công nghiệp
quan trọng. Đường nối các trung tâm giao thông quan trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Đường nối các trung tâm chính trị,
kinh tế văn hóa của địa phương. Đường nối các khu vực công nghiệp lớn. Đường
nối các cảng chính ga, xe lửa chính, sân bay chính
IV-V
4. Đường địa phương liên tỉnh hay
trong khu. Đường nối các khu vực công, nông nghiệp vừa. Đường nối các trung
tâm giao thông của địa phương. Đường nối các cảng, ga xe lửa và sân bay phụ
V
5. Đường địa phương trong tỉnh, liên
huyện. Đường nối các khu công nghiệp nhỏ. Các nông trường, hợp tác xã
VI
Phụ lục 1B
Phân cấp theo mật
độ xe chạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp đường
I
II
III
IV
V
VI
Mật độ xe chạy trên đường (Xe/ngày
đêm)
Đồng bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.000 đến 3.000
700 đến 2.000
150 đến 700
50 đến 150
ít hơn 50
Vùng núi
1200 đến 2000
700 đến 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 đến 150
ít hơn 50
Phụ lục 2
Phân cấp đường
ôtô theo kĩ thuật cơ bản
(Trích quyết định
số 400 QĐ/PC của nước Việt Nam)
Các chỉ tiêu
chủ yếu
Đơn vị
Cấp kĩ thuật
đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
IV
V
VI
1. Tốc độ xe
Km/h
120
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
30
62
30
18
10
2. Số làn xe
Số
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,25
3,0
2
2
-
3. Bề rộng làn xe
m
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
7,0
6,0
3,0
2,75
2,75
-
4. Bề rộng mặt đường
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
6,0
6,5
6,0
6,0
5,0
5,5
3,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Bề rộng nền đường
m
-
12
10
12
10
8,5
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
6,0
6,0
Chú thích: Các trị số ở tử
số áp dụng cho địa hình đồng bằng, ở mẫu số cho vùng núi
Phụ lục 3 (Tham
khảo)
Phân cấp đầm lầy
theo khả năng đi lại của máy móc thi công và phức tạp của thi công lắp ráp đường
ống dẫn
(Dựa theo tiêu
chuẩn phân cấp đầm lầy của Liên Xô)
Dạng I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Đầm lầy chứa đầy than bùn có độ dẻo
không ổn định, có độ sâu tới 0,7m dưới có 1 lớp đất khoáng cứng chặt. Lớp đất
khoáng này cho phép các máy móc thi công loại bình thường hoạt động.
Chiều rộng của đầm lầy chỗ đoạn đường ống
vượt tới 500m khả năng chịu tải của đầm lầy là 0,25daN/cm2.
c. Đầm lầy sau có lớp đáy bằng đất khoáng. Đầm lầy
chứa đầy than bùn, cho phép các máy móc thi công có áp lực riêng 0,1daN/cm2
đi lại được. Chiều rộng của đầm lầy tại chỗ đường ống vượt tới 250m.
Dạng II
a. Đầm lầy chứa đầy than bùn có độ dẻo không ổn định đáy có
lớp đất khoáng sâu 0,7m rộng hơn 500m, khả năng chịu tải của đầm lầy tới
0,25daN/cm2
b. Đầm lầy chứa đầy than bùn cho phép
các máy móc thi công có áp lực riêng 0,1daN/cm2 hoạt động đầm rộng tới 1km.
Dạng III
a. Đầm lầy chỉ cho phép các loại thiết bị
máy móc chuyên dụng dùng cho vùng đầm lầy hoạt động.
b. Đầm lầy chứa đầy than bùn chỉ cho
phép các máy móc thiết bị có áp lực riêng 0,1daN/cm2 đi lại và làm
việc. Đầm lầy rộng trên 1km..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 4 (Để
tham khảo)
Thành phần và
phương pháp sơn
Thành phần lớp
sơn phủ
Số lớp
Phương pháp
phủ
Thời gian khô
ở 18 ÷
20°C (h)
1. a) Sơn lót ϕλ - C3K
a) Sơn lót ϕλ - C3K
b) Sơn pevinylclorua hay XB - 785
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. a) Sơn lót XG - O10
b) Sơn lót XG - O10
c) Sơn pevinylclorua hay XB - 785
d) Sơn pevinylclorua hay XB - 785
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Máy phun hay bút lông quét
Máy phun hay bút lông quét
Máy phun hay bút lông quét
Máy phun hay bút lông quét
Máy phun hay bút lông quét
Máy phun hay bút lông quét
Máy phun hay bút lông quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phun hay bút lông quét
24
2
20
Lớn hơn 72
2
1
2
Lớn hơn 72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Máy phun hay bút lông quét
24
b) Sơn lót ϕλ - O3K
1
Máy phun hay bút lông quét
24
4. a) Sơn lót bλ - C8
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
b) Sơn lót ϕλ - O3K
1
Máy phun hay bút lông quét
24
c) Sơn lót ϕλ - O3K
1
Máy phun hay bút lông quét
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Máy phun hay bút lông quét
20
đ) Sơn pevinylclorua
1
Máy phun hay bút lông quét
Lớn hơn 72
Chú thích:
1) Lấy theo ΓOCT 15836 -70 của Liên Xô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 7 (Để
tham khảo)
Matit bitum bột
khoáng
Thành phần và
tính chất matit
Mác
1
2
3
1. Bitum БH -IV - (БHu -IV) %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
70
2. Bitum БH -V - (БHu -V) %
-
75
-
3. Chất độn khoáng %
25
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Chất dẻo
-
-
5
5. Nhiệt độ chảy dẻo (°C)
79-93
95-98
67-73
6. Độ dãn dài ở 25°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 đến 2,0
3,0 đến 4,0
7. Chiều sâu xuyên kim ở 25°C
20 đến 30
10 đến 25
20 đến 25
Chú thích: Lấy theo ΓOCT
15836 -70 của Liên Xô
Phụ lục 8 (để
tham khảo)
(Theo ΓOCT 610
-72 của Liên Xô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
theo mác
Mỡ trục λ
Mỡ trục 3
Mỡ trục C
1. Độ nhớt (Cst) ở 50
42 đến 60
Lớn hơn hoặc bằng 22
12 đến 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
2
2. Độ nhớt (Cst) ở 0
150
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10°C
-
600
-
30°C
50°C
-
Không
2500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
Không
0,4
0,05
0,1
3. Hàm lượng axít kiềm hoà tan
0,07
0,04
4. Hàm lượng nước (%) không quá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
135
-
125
5. Hàm lượng tạp chất hữu cơ học (%)
bé hơn hoặc bằng
-
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Nhiệt độ bắt lửa (°C) bé hơn
hoặc bằng
7. Nhiệt độ đông đặc (°C) bé hơn
hoặc bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 9 (Để
tham khảo)
Mỡ xanh
(Theo ΓOCT 2985-64 của
Liên Xô)
Các thông số
Tiêu chuẩn
1. Tỉ trong ở 20°C không nhỏ
hơn
0,97
2. Nhiệt độ bắt đầu chưng cất (°C)
không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. 92% được chưng cất (°C) không lớn
hơn
350
4. Độ cốc hoá (%) không lớn hơn
0,75
5. Hàm lượng nap- ta-len (%) không lớn
hơn
8
6. Hàm lượng nước (%) không nhỏ hơn
1,2
7. Thông số khúc xa N2CD
không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 10 (Để
tham khảo)
Lecoin
(Theo
ΓOCT
3540-47 của Liên Xô)
Thông số
Tiêu chuẩn
1. Màu khi áng sáng phản xạ
2. Độ nhớt ở 50°C (Grad)
3. Hàm lượng chất hoà tan (%) không lớn
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vàng nâu đỏ
1,2 đến 2,5
60
35
Phụ lục 11 (Để
tham khảo)
Băng
đính PVC
(MPTY
6-05-1040-67 và TYSI-193-67 của Liên Xô)
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CC П.3
1. Dạng ngoài
Dính không nhẵn
Màu đỏ tự nhiên hơi mờ
2. Màu sắc
Đen hoặc xanh
1.1010
3. Điện trở xuất ở 20°c (fìm) không nhỏ
hơn
1.1011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Độ bền lanh của chất dẻo (°C)
-20
-
5. Chiều dày (mm)
6. Đô dính (sec) không nhỏ
hơn
0,3± 0,05
10
Phụ lục 12 (Để
tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(TY 20-12260-61
của Liên Xô)
Thông số
Tiêu chuẩn
1. Chiều rộng (mm)
530 ±30
2. Chiều dài trong cuộn (m)
30
3. Độ dính (sec) không nhỏ hơn
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
5. Độ dãn tương đối (%) không nhỏ hơn
200
6. Độ bền lạnh (°C) không nhỏ hơn
60
7. Điện trở xuất ở 20°C (Ωm) không nhỏ
hơn
1.1016
Phụ lục 13 (Để
tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ΓOTC 17176-71)
Thông số
BP-C bền nhiệt trung
bình
BP-M mềm lạnh
BP- T bền nhiệt
BP-П polyetilen
1. Bề dày băng(mm)
1,6 ±0,1
1,6 ±0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6 ±0,1
2. Bề rộng của băng (mm)
425 ± 25
425 ± 25
425 ± 25
425 ± 25
3. Chiều dài của băng trong cuộn (m)
50 ±1
50 ±1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ±1
4. Lực kéo đứt (daN/cm2)
10
8,5
12
15
5. Độ dãn tương đối (%)
70
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
6. Độ co(%)
15 đến 35
20 đến 45
10 đến 30
15 đến 35
7. Độ hấp thụ nước sau 24h (%) bé hơn
hoặc bằng
0,6
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
8. Độ thấm nước sau 24h
Không
Không
Không
Không
9. Uốn 180° ở nhiệt độ 20- 25°C đến
khi có vết nứt lớn hơn hoặc bằng (số)
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Phụ lục 14 (Để
tham khảo)
Vải thủy tinh
(MPTY 6-05-64 của
Liên Xô)
Thông số
Tiêu chuẩn
1. Bề rộng (mm)
400 ±4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
3. Chiều dày(mm)
0,5 ±0,1
4. Tải trọng kéo đứt khi kéo bằng rộng
50mm (daN)
8
5. Đường kính sợi (µm)
18
6. Số uốn góc 180° khi xuất hiện vết nứt
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66