TCVN 14394-1:2025
ISO
21925-1:2018
THỬ
NGHIỆM CHỊU LỬA - VAN NGĂN CHÁY CHO
HỆ
THỐNG PHÂN PHỐI KHÔNG KHÍ -
PHẦN 1: VAN NGĂN CHÁY CƠ KHÍ
Fire resistance test -
Fire dampers for air distribution system -
Part 1: Mechanical
dampers
Lời nói đầu
TCVN 14394-1:2025 hoàn toàn tương đương
với ISO 21925-1:2018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 14394 Thử nghiệm chịu lửa - Van ngăn
cháy cho hệ thống phân phối không khí bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Van ngăn cháy cơ khí
- Phần 2: Van ngăn cháy trường phồng
Thử nghiệm chịu lửa -
Van ngăn cháy cho hệ thống phân phối không khí -
Phần 1: Van ngăn cháy
cơ khí
Fire resistance tests -
Fire dampers for air distribution system -
Part 1: Mechanical
dampers
CẢNH BÁO AN TOÀN: Cần chú ý các chất khí độc
hoặc có hại có khả năng phát sinh trong quá trình thử nghiệm. Cần thực hiện các
biện pháp an toàn để bảo vệ sức khỏe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
khả năng chịu nhiệt của van ngăn cháy và khả năng ngăn chặn sự lan truyền lửa
và khói từ khoang cháy này sang một khoang khác thông qua hệ thống phân phối
không khí.
Phương pháp thử được mô tả trong tiêu chuẩn này
áp dụng cho các van ngăn cháy cơ khí. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các van
chỉ được sử dụng trong các hệ thống kiểm soát khói, cho thử nghiệm các thiết bị
phòng cháy chữa cháy chỉ liên kết với các ứng dụng dùng để dẫn không khí hoặc
cho các van ngăn cháy trên trần treo, do việc lắp đặt van ngăn cháy và các ống
dẫn có thể có ảnh hưởng phụ lên tính năng của trần treo thì áp dụng các phương
pháp đánh giá khác.
CHÚ THÍCH: “Dẫn không khí” là ứng dụng áp suất
thấp thông qua cửa ngăn cháy (hoặc tường, sàn) mà không có bất kỳ đầu nối nào
tới ống dẫn không khí.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9311-1 (ISO 834-1), Thử nghiệm chịu lửa
- Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 8113-1 (ISO 5167-1), Đo dòng lưu chất
bằng các thiết bị chênh áp lắp đặt vào các đường ống có tiết diện tròn chảy đầy
- Phần 1: Nguyên lý chung và yêu cầu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu thử nghiệm (test construction)
Kết cấu tổng thể gồm bộ phận ngăn cách, van
ngăn cháy, phần ống dẫn và vật liệu bịt kín chống lọt khí (nếu có).
3.2
Kết cấu đỡ (supporting construction)
Tường, vách ngăn hay sàn lắp đặt van ngăn cháy
và các phần ống dẫn để thử nghiệm.
3.3
Bộ phận ngăn cách (separating element)
Tường, vách ngăn, sàn lắp đặt van ngăn cháy,
các phần ống dẫn bên trong tòa nhà.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần ống giữa van ngăn cháy hoặc bộ phận ngăn
cách và trạm đo.
3.5
Trạm đo (measuring station)
Thiết bị bao gồm hệ thống đường ống với tấm
tiết lưu hay bộ khuếch tán và bộ phận nắn dòng khí (nếu có), được lắp đặt giữa
ống nối và thiết bị xả để xác định lưu lượng thể tích dòng khí đi qua van ngăn
cháy trong quá trình thử nghiệm.
3.6
Thiết bị xả (exhaust equipment)
Thiết bị bao gồm quạt, van cân bằng hoặc van điều
áp (nếu có) để thiết lập và duy trì áp suất âm trong ống nối.
3.7
Van ngăn cháy (fire damper)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Cơ cấu truyền động van ngăn cháy (damper actuating mechanism)
Cơ cấu lắp đặt cùng hoặc liên kết trực tiếp với
van ngăn cháy, để khởi động bộ phận chuyển động của van ngăn cháy thay đổi từ
trạng thái "mở" sang trạng thái "đóng".
3.9
Van ngăn cháy được cách nhiệt (insulated damper)
Van ngăn cháy đáp ứng các yêu cầu về tính toàn
vẹn, độ rò rỉ và tính cách nhiệt theo tiêu chuẩn này.
3.10
Van ngăn cháy không được cách nhiệt (uninsulated damper)
Van ngăn cháy đáp ứng các yêu cầu tính toàn vẹn
và độ rò rỉ theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu giải phóng do nhiệt (thermal release
mechanisms)
Hệ thống đánh giá các thông số về nhiệt độ dòng
không khí trong đường ống dẫn và bắt đầu đóng van ngăn cháy trước khi đạt
ngưỡng giới hạn quy định.
CHÚ THÍCH: Các thành phần giải phóng bằng nhiệt
như dây nối nóng chảy, kim loại nhớ hình, bầu nhiệt dễ vỡ hoặc cảm biến điện.
3.12
Giới hạn ngưỡng (threshold limit)
Nhiệt độ vận hành tối đa của cơ cấu giải phóng
do nhiệt.
4 Nguyên tắc thử
Van ngăn cháy và các bộ phận lắp đặt cùng được
lắp vào trong hoặc lắp đặt trực tiếp hoặc lắp đặt cách xa bộ phận ngăn cháy của
công trình, đại diện cho một kiểu kết cấu thực tế thông qua một phần ống dẫn.
Bắt đầu tiến hành thử nghiệm van ngăn cháy ở trạng thái mở để cơ cấu giải phóng
của van ngăn cháy tiếp xúc với các điều kiện lò thử nghiệm. Tiến hành đo nhiệt
độ và tính toàn vẹn của các phần khác nhau trong cấu trúc thử nghiệm trong suốt
quá trình thử. Độ kín khí của hệ thống van ngăn cháy được đo bằng lưu lượng
dòng khí trực tiếp đi qua van ngăn cháy khi ở trạng thái đóng và vẫn duy trì
chênh lệch áp suất không đổi là 300 Pa. Trong các trường hợp đặc biệt, có thể
sử dụng áp suất âm lớn hơn. Độ kín khí của van ngăn cháy tại trạng thái van
đóng cũng được đo ở nhiệt độ môi trường trước khi bắt đầu thử nghiệm trong lò
thử nghiệm.
Do các điều kiện thử nghiệm và dung sai khi bắt
đầu thử nghiệm không được quy định cụ thể nên thử nghiệm đốt chỉ cho phép đánh
giá một cách hạn chế về cơ cấu truyền động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử nghiệm được quy định từ 5.1 đến
5.8, bao gồm các thiết bị đo, phải phù hợp với TCVN 9311-1 (ISO 834-1), trừ các
trường hợp quy định cụ thể khác.
Hình 1 đưa ra ví dụ về một bố trí thử nghiệm.
5.1 Lò thử nghiệm, có khả năng đạt được
các điều kiện về nhiệt độ và áp suất quy định trong TCVN 9311-1 (ISO 834-1).
5.2 Van ngăn cháy đang được thử nghiệm, lắp đặt với ống nối
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.3 Ống nối, được chế tạo bằng kết cấu hàn từ thép
dây (1,5 ± 0,1) mm với chiều dài và chiều rộng phù hợp với kích thước của van
ngăn cháy được thử nghiệm. Chiều dài ống nối phải bằng 2 lần kích thước đường
chéo van ngăn cháy và tối đa là 2 m. Ống nối phải có cửa quan sát đảm bảo kín
khí.
5.4 Trạm đo, gồm có tấm tiết lưu, bộ
khuếch tán hoặc thiết bị phù hợp khác, bộ phận nắn dòng khí (nếu yêu cầu) và
chiều dài ống dẫn thẳng tuân theo TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) được lắp đặt giữa
ống nối và quạt hút khí để xác định lưu lượng thể tích dòng khí qua van ngăn
cháy trong khi thử nghiệm. Khi các van ngăn cháy thử nghiệm được lắp đặt trên
sàn vẫn có thể dùng trạm đo nằm ngang và chi tiết lắp đặt phù hợp được mô tả
trong Hình 2.
5.5 Hệ thống quạt hút, có khả năng kiểm soát
lưu lượng và duy trì chênh lệch áp suất giữa ống nối và lò thử nghiệm, khi cần
thiết, khi van ngăn cháy ở trạng thái đóng.
Với một mức áp suất thử nghiệm lựa chọn bất kỳ,
quạt phải có khả năng đạt được chênh lệch áp suất cao hơn 200 Pa so với mức lựa
chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Thiết bị đo và ghi nhiệt độ lò thử nghiệm, theo TCVN 9311-1 (ISO
834-1). Vị trí cặp nhiệt điện lò thử nghiệm cho các sơ đồ thử nghiệm khác nhau
được mô tả trong Hình 3, Hình 4, Hình 5, Hình 6, Hình 7, và Hình 8.
Nhiệt độ không khí gần kề với thiết bị đo lưu
lượng phải được đo bằng cặp nhiệt điện dây trần có đầu đo đường kính 0,25 mm
được bọc trong ống sứ hai vách đường kính 6 mm tại tâm ống đo, và có khoảng cách
bằng 2 lần đường kính ống đo tính từ thiết bị đo lưu lượng hướng về phía sau
ống đo. Cặp nhiệt điện tương tự phải đặt tại cửa ra ống nối thông gió (xem Hình
1 và Hình 2). Có thể sử dụng cặp nhiệt điện thay thế nếu có thời gian đáp ứng
tương đương.
5.7 Thiết bị đo và ghi nhiệt độ bề mặt, theo TCVN 9311-1 (ISO
834-1).
Tùy vào lựa chọn phương pháp lắp đặt van ngăn
cháy, các vị trí lắp đặt phải được thể hiện như trong các Hình 3, Hình 4, Hình
5, Hình 6, Hình 7, và Hình 8.
5.8 Thiết bị đo chênh lệch áp suất giữa lò thử
nghiệm và ống nối.
Một đầu đo áp suất được đặt tại đường tâm của
một bên thành đứng của ống nối. Thiết bị đo phải có dải đo cao hơn 300 Pa so
với áp suất thử được chọn. Thiết bị đo cũng phải có khả năng đo mức chênh áp
suất giữa bên trong và bên ngoài (môi trường) lò thử nghiệm.
5.9 Bộ đếm thời gian, có khả năng hoạt động
suốt thời gian thử nghiệm.
5.10 Cữ đo khe hở và đệm bông, theo TCVN 9311-1 (ISO
834-1), để đánh giá tính toàn vẹn của các mối nối giữa van ngăn cháy, ống nối,
tổ hợp van, và cơ cấu đỡ của sơ đồ thử nghiệm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Kết cấu đỡ (tường)
14
Gối đỡ
2
Bằng 2 lần đường chéo van (tối đa là 2 m)
15
Cặp nhiệt điện
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Gối đỡ
4
Cửa quan sát
17
Bộ phận nắn dòng
5
Tấm tiết lưu hoặc bộ khuếch tán
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Chênh lệch áp suất (300 Pa)
19
Gối đỡ
7
Hộp điều khiển chênh lệch áp suất
20
Cặp nhiệt điện tại đầu ra ống dẫn khí
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Ống nối
9
Van điều áp điều khiển áp suất
22
Van thử nghiệm
10
Bộ điều tiết bằng khí hoặc kiểm soát bằng tay
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Van cân bằng
24
Cảm biến áp suất (tại tâm van)
12
Quạt
25
Khoảng cách từ cặp nhiệt điện tới tấm tiết
lưu = 2d
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví dụ bố trí
thử nghiệm chung

CHÚ DẪN:
1
Kích thước bằng đường kính của trạm đo
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cảm biến áp suất
14
Tấm tiết lưu hoặc bộ khuếch tán
3
Chênh lệch áp suất (300 Pa)
15
Mặt bích
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Ống nối
5
Hộp điều khiển chênh lệch áp suất
17
Cặp nhiệt điện tại đầu ra ống nối
6
Van điều áp điều khiển áp suất
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Van cân bằng
19
Gối đỡ
8
Quạt
20
Kết cấu đỡ (sàn)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Lò thử nghiệm
10
Ống kết nối mềm
22
Van thử nghiệm
11
Khoảng cách: cặp nhiệt điện tới tấm tiết lưu
= 2d
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Cặp nhiệt điện
24
Bằng 2 lần đường chéo van (tối đa 2 m)
Hình 2 - Ví dụ cách bố
trí thay thế khi thử van ngăn cháy ở sàn
Kích thước tính bằng
milimét (mm)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Lò thử nghiệm
2 Kết cấu đỡ
3 Gối đỡ
4 Ống nối
5 Góc nối
6 Chiều dài L được quy định bởi nhà sản xuất
van
7 Vật liệu bịt kín kẽ hở
8 Van thử nghiệm
9 Ống gió cách nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts, T1, T2
Cặp nhiệt điện bề mặt không tiếp xúc (tối thiểu mỗi bên một cảm biến)
Hình 3 - Vị trí cặp
nhiệt điện bề mặt, khi van được lắp trong ống dẫn được cách nhiệt
Kích thước tính bằng
milimét (mm)

CHÚ DẪN:
1 Lò thử nghiệm
2 Kết cấu đỡ
3 Gối đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Góc nối
6 Vật liệu trám bịt khe hở
7 Van thử nghiệm
8 Cặp nhiệt điện lò thử nghiệm, 4 chiếc
L Chiều dài được quy định bởi nhà sản xuất van
Ts, T1, T2 Cặp
nhiệt điện bề mặt không tiếp xúc (tối thiểu mỗi bên một cảm biến)
Hình 4 - Vị trí tiêu
chuẩn của cặp nhiệt điện lò thử nghiệm
Kích thước tính bằng
milimét (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Lò thử nghiệm
2 Kết cấu đỡ
3 Gối đỡ
4 Ống nối
5 Van thử nghiệm
6 Cặp nhiệt điện lò thử nghiệm, 4 chiếc
Ts, T1, T2 Cặp
nhiệt điện bề mặt không tiếp xúc (tối thiểu mỗi bên một cảm biến)
Hình 5 - Van lắp đặt
trên mặt kết cấu đỡ bên trong lò thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Kết cấu đỡ
2 Gối đỡ
3 Ống nối
4 Góc nối
5 Van thử nghiệm
6 Lò thử nghiệm
7 Cặp nhiệt điện lò thử nghiệm, 4 chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts, T1, T2 Cặp nhiệt
điện bề mặt không tiếp xúc (tối thiểu mỗi bên một cảm biến)
Hình 6 - Van lắp đặt
trên mặt cơ cấu đỡ bên ngoài lò thử nghiệm
Kích thước tính bằng
milimét (mm)

CHÚ DẪN:
1 Lò thử nghiệm
2 Sàn mẫu
3 Biện pháp lắp đặt phù hợp với thực tế
4 Lớp cách nhiệt, cung cấp nếu cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Kết cấu đỡ
7 Gối đỡ
8 Ống nối
9 Góc nối
10 Van thử nghiệm
11 Cặp nhiệt điện lò thử nghiệm, 4 chiếc
Ts, T1, T2 Cặp
nhiệt điện bề mặt không tiếp xúc (tối thiểu mỗi bên một cảm biến)
Hình 7 - Van lắp đặt
cách xa kết cấu đỡ và nằm trong lò thử nghiệm
Kích thước tính bằng
milimét (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Lò thử nghiệm
2 Kết cấu đỡ
3 Van cách nhiệt, cung cấp nếu cần thiết
4 Van thử nghiệm
5 Gối đỡ
6 Ống nối
7 Góc nối
8 Góc nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L Chiều dài theo hướng dẫn của nhà sản xuất
van
Li Chiều dài cách nhiệt tại nơi
cần thiết
Ts, T1, T2
Cặp nhiệt điện bề mặt không tiếp xúc (tối thiểu mỗi bên một cảm biến)
Hình 8 - Van lắp đặt
cách xa kết cấu đỡ và nằm bên ngoài lò thử nghiệm
6 Kết cấu thử nghiệm
6.1 Yêu cầu chung
Kết cấu thử nghiệm phải bao gồm tất cả các kết
cấu chi tiết có liên quan đến kết quả thử nghiệm. Chỉ thử nghiệm tối đa hai van
ngăn cháy cùng một lúc.
6.1.1 Phía thử nghiệm
Khi van ngăn cháy là bất đối xứng thì các van
ngăn cháy phải được thử nghiệm cả hai phía do có thể không xác định được phía
nào cho kết quả xấu hơn. Van ngăn cháy đối xứng chỉ cần thử nghiệm một phía.
Đối với mục đích để xác định van ngăn cháy là đối xứng thì có thể bỏ qua cơ chế
giải phóng. Tuy nhiên, trong trường hợp như vậy, phải lắp van ngăn cháy sao cho
cơ chế giải phóng ở phía cách xa lò thử nghiệm, đây được coi là điều kiện khắc
nghiệt hơn vì khi cơ chế giải phóng ở xa lò thử nghiệm thì khi đó thời gian vận
hành sẽ lâu hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Van lắp đặt cả trên tường và sàn
Các van ngăn cháy được sử dụng cả trên tường và
sàn phải được thử nghiệm cả hai phương, trừ khi chứng minh được một phương của
van ngăn cháy là khắc nghiệt hơn.
6.1.3 Van lắp đặt trong lỗ mở nằm trong kết
cấu
Van ngăn cháy được đặt trong lỗ mở bên trong
kết cấu phải được thử nghiệm như mô tả trong Hình 1 khi lắp đặt trên tường và
như mô tả trong Hình 2 khi lắp đặt trên sàn.
6.1.4 Van lắp đặt trên mặt tường hoặc sàn
Van ngăn cháy không cách nhiệt lắp đặt trên
tường hay sàn và được cố định trên bề mặt kết cấu phải được thử nghiệm theo
kiểu van ngăn cháy đặt bên trong lò thử nghiệm như mô tả trong Hình 5. Van ngăn
cháy cách nhiệt được thử nghiệm cả hai mặt để đánh giá tính năng cách nhiệt của
thân van và vị trí ống phù hợp. Ví dụ van ngăn cháy được lắp đặt trên tường/
sàn nằm ngoài lò thử nghiệm được mô tả trong Hình 6.
6.1.5 Van đặt cách xa tường hoặc sàn
6.1.5.1 Bên trong lò thử nghiệm
Van ngăn cháy đặt cách xa tường hoặc sàn và
ngăn cách bởi kết cấu phải được cố định trên một đoạn ống dẫn. Do mục đích thử
nghiệm, ống dẫn phải được cố định bởi kết cấu đó với van ngăn cháy được lắp đặt
tại cuối ống dẫn bên trong lò thử nghiệm, như mô tả trong Hình 7. Chiều dài của
ống dẫn trong khoảng (150 ± 50) mm và được cách nhiệt với chiều rộng cần thiết
để đảm bảo không bị hư hại trong quá trình thử nghiệm. Khoảng cách giữa mặt
ngoài của ống dẫn và tường lò thử nghiệm hoặc sàn không được phép nhỏ hơn 500
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do van ngăn cháy được lắp đặt vào một phần của
ống dẫn bên ngoài lò thử nghiệm, như mô tả trong Hình 8, nên chiều dài của ống
dẫn phải trong khoảng (500 ± 50) mm.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp van ngăn cháy không
được cách nhiệt, lắp đặt một phần ống dẫn ra bên ngoài lò thử nghiệm và không
cần thử nghiệm phần này.
6.1.6 Khoảng cách tối thiểu giữa các van ngăn
cháy
Trong trường hợp hai van ngăn cháy thử nghiệm
cùng lúc, khoảng cách giữa hai van ngăn cháy không được nhỏ hơn 200 mm, như mô
tả trong Hình 9. Trường hợp van được lắp đặt trên tường hay vách ngăn, nhưng
không được đặt trên cùng mặt phẳng nằm ngang, áp suất lò thử nghiệm cần thiết
sẽ được xác định dựa trên mặt phẳng ngang của van đặt thấp hơn [xem 9.8 a) và
Hình 10].
6.2 Kích thước mẫu thử
Nên thử nghiệm đốt cho van ngăn cháy có kích
thước lớn nhất, với điều kiện là van ngăn cháy này đáp ứng các tiêu chí rò rỉ
khi cháy phù hợp, kết quả thu được có thể áp dụng cho các van có kích thước nhỏ
hơn, tương ứng với chiều rộng, chiều cao và chiều dài nhỏ hơn kích thước đã
thử, phải được kiểm tra sau đây rằng tất cả các bộ phận, đặc biệt là các cánh
van có cùng độ dày và hình dạng mặt cắt ngang với rèm, van ngăn cháy nhiều cánh
và chiều rộng của cánh van.
Kích thước tính bằng
milimét (mm)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Van
Hình 9 - Khoảng cách
tối thiểu giữa hai van ngăn cháy
Kích thước tính bằng
milimét (mm)

CHÚ DẪN:
1 Kết cấu đỡ
2 Van
3 Áp suất duy trì trên mặt phẳng này là 15 Pa
Hình 10 - Đặt van ngăn
cháy trên các mặt nằm ngang khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu mẫu thử phải bao gồm cơ cấu giải phóng
do nhiệt. Nếu có các cơ cấu giải phóng do nhiệt nằm đan xen thành một dãy với
cơ cấu giải phóng do nhiệt cơ sở và có thể nhận thấy việc không làm cản trở sự
giải phóng cơ cấu cơ sở thì chỉ yêu cầu thử nghiệm duy nhất một cơ cấu giải
phóng do nhiệt. (Xem các yêu cầu bổ sung trong Phụ lục B, C và D).
CHÚ THÍCH: Trường hợp thiết kế van được biến
đổi sao cho chỉ liên quan đến cơ cấu giải phóng do nhiệt, thì không cần phải
tiếp tục các thử nghiệm sau khi van đóng với điều kiện cơ cấu giải phóng do
nhiệt không ảnh hưởng đến việc duy trì trạng thái đóng kín của van ngăn cháy.
6.4 Lắp đặt mẫu thử
Phương pháp lắp đặt các van ngăn cháy thực tế
trong kết cấu đỡ phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Trong trường hợp nhà sản
xuất van ngăn cháy yêu cầu van phải được thử nghiệm với ống dẫn cách nhiệt, thì
nhà sản xuất phải đưa ra chiều dài mà ống dẫn phải được cách nhiệt như mô tả
trong Hình 3.
6.5 Kết cấu đỡ
6.5.1 Nguyên tắc chung
6.5.1.1 Kết cấu đỡ phải là loại tường, vách ngăn hoặc
sàn được sử dụng trong thực tế.
6.5.1.2 Kết quả thử nghiệm thu được cho van ngăn cháy
được lắp đặt trong kết cấu đỡ làm từ vữa, bê tông hoặc vách ngăn cứng (không có
lỗ hổng) có thể áp dụng loại kết cấu đỡ có cùng độ dày và trọng lượng riêng
hoặc lớn hơn kết cấu đỡ được dùng trong thử nghiệm.
6.5.1.3 Kết cấu đỡ được chọn phải có khả năng chịu
lửa cao hơn yêu cầu chịu lửa của van ngăn cháy thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2 Kết cấu đỡ khuyến cáo
Theo các quy tắc trên, có thể chọn ra một trong
các kết cấu đỡ sau:
Trường hợp không rõ loại kết cấu đỡ được sử
dụng trong thực hành thông thường thì khi đó phải sử dụng một trong các kết cấu
đỡ tiêu chuẩn được mô tả trong Bảng 1, Bảng 2 hoặc Bảng 3.
Bảng 1 - Kết cấu tường
tiêu chuẩn dạng cứng
Loại kết cấu
Chiều dày,
mm
Khối lượng riêng,
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
Bê tông/khối xây
thường
110 ± 10
2 200 ± 200
t = 2
150 ± 10
2 200 ± 200
2 < t ≤ 3
175 ± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 < t ≤ 4
Bê tông nhẹ a
110 ± 10
650 ± 200
t = 2
150 ± 10
650 ± 200
2 < t ≤ 4
a Kết cấu gá đỡ này có thể được làm từ gạch
lắp đặt kết với nhau bằng vữa hoặc chất kết dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu lửa,
min
Kết cấu tường
Số lớp tấm ở mỗi mặt
bên
Chiều dày tấm,
mm
Lớp cách nhiệt, a
D/ρ
Chiều dày, b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1
12,5
40/40
75
60
2
12,5
40/40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
2
12,5
60/50
125
120
2
12,5
60/100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
3
12,5
60/100
175
240
3
15,0
80/100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a D là chiều dày tính bằng mm và ρ là
khối lượng riêng tính bằng kg/m3 của lớp bông khoáng cách nhiệt
bên trong kết cấu tường
b Sai số là ± 10 %
Bảng 3 - Kết cấu sàn
tiêu chuẩn
Loại kết cấu
Chiều dày,
mm
Khối lượng riêng,
kg/m3
Thời gian thử nghiệm t,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông thường
110 ± 10
2 200 ± 200
t = 1,5
150 ± 10
2 200 ± 200
1,5 < t ≤ 3
175 ± 10
2 200 ± 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông nhẹ
110 ± 10
650 ± 200
t = 2
150 ± 10
650 ± 200
2 < t ≤ 4
6.5.2.1 Kết cấu đỡ phi tiêu chuẩn
Khi mẫu thử được thiết kế để sử dụng trong một
dạng kết cấu đỡ phi tiêu chuẩn, thì phải thử nghiệm mẫu này trong kết cấu đỡ
được dự định sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lắp đặt van ngăn cháy vào kết cấu đỡ,
kết cấu phải tuân theo các điều kiện phù hợp với yêu cầu trong TCVN 9311-1 (ISO
834-1). Độ ẩm của kết cấu đỡ và bất kì vật liệu bịt kín nào được dùng giữa van
ngăn cháy và kết cấu đỡ có thể ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của van ngăn
cháy, đặc biệt liên quan tới tiêu chí cách nhiệt. Trong thực tế, độ ẩm của tất
cả các thành phần, bao gồm cả vật liệu bịt kín, phải được kiểm soát để đảm bảo
đạt được trạng thái cân bằng và giá trị cuối cùng được đo và ghi lại. Nếu kết
cấu đỡ được lắp ráp và ổn định hoàn toàn trước khi lắp đặt các mẫu thử nghiệm
và nếu sử dụng vật liệu bịt kín gốc nước (hoặc vật liệu bịt kín khác tương tự
có yêu cầu đóng rắn) để lắp kín các khe hở giữa kết cấu đỡ và van ngăn cháy thì
sau tối thiểu 14 ngày bộ phận lắp ráp mới cho phép đạt tới trạng thái cân bằng.
7 Xác định độ rò rỉ
của ống nối và trạm đo
7.1 Đóng van ngăn cháy bằng tay và bịt kín lỗ đầu
vào bằng vật liệu bịt kín khí.
7.2 Lắp với ống nối, trạm đo và quạt hút như mô
tả trong Hình 1. Các mối nối giữa mỗi bộ phận được bịt kín kỹ bằng đệm và hoặc
chất bịt kín chịu nhiệt độ cao.
7.3 Nối tấm tiết lưu, bộ khuếch tán hoặc thiết bị
thích hợp khác với thiết bị ghi dữ liệu phù hợp đã hiệu chuẩn và tuân thủ yêu
cầu của TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Có thể cần sử dụng tấm tiết lưu, bộ khuếch tán,
hoặc thiết bị phù hợp có kích thước khác để xác định độ rò rỉ của ống nối và
trạm đo sử dụng trong các thử nghiệm độ rò rỉ được mô tả trong Điều 7 và Điều
8. Tính toán độ rò rỉ từ kết quả chênh lệch áp suất trên tấm tiết lưu, bộ
khuếch tán và thiết bị phù hợp bằng cách sử dụng công thức tính lưu lượng thể tích
đưa ra trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1).
7.4 Điều chỉnh quạt hút để đo độ rò rỉ không khí
qua ống nối và trạm đo ở mức 200 Pa, 300 Pa, 400 Pa và 500 Pa. Tại mỗi giá trị
chênh lệch áp suất nên duy trì khoảng 60s trước khi ghi lại giá trị rò rỉ. Đối
với thử nghiệm ở mức chênh lệch áp suất cao hơn 300 Pa, thử nghiệm độ rò rỉ
phải được thực hiện ở áp suất thử nghiệm cao hơn mức áp suất được lựa chọn 200
Pa, với năm giá trị có gia số bằng nhau.
7.5 Vẽ đồ thị biểu diễn các giá trị trên giấy để
xác định độ rò rỉ ở mức 300 Pa, hoặc ở mức chênh lệch áp suất cao hơn được
chọn.
7.6 Nếu độ rò rỉ ở 300 Pa lớn hơn 12 m3/h,
cần phải cải thiện việc bịt kín các mối nối và ổn định cơ cấu thử nghiệm cho
tới khi đạt được độ rò rỉ nêu trên. Với mức chênh lệch áp suất cao hơn 300 Pa
độ rò rỉ có thể tăng hơn 12 m3/h xác định bởi hệ số (Pthử/300)0,5.
7.7 Tháo bỏ vật liệu bịt kín lỗ đầu vào van ngăn
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Cho van ngăn cháy thực hiện 50 chu kỳ đóng và
mở.
8.2 Sau 50 chu kỳ, kiểm tra trạng thái khóa van ở
vị trí đóng và phải cho thấy không có hư hỏng cơ khí nào ảnh hưởng tới quá
trình vận hành van ngăn cháy.
8.3 Đóng van ngăn cháy.
8.4 Điều chỉnh quạt hút để duy trì mức áp suất âm
300 Pa (hoặc áp suất âm cao hơn) trong ống nối so với áp suất phòng thử nghiệm.
8.5 Ghi lại mức chênh áp suất đi qua tấm tiết lưu,
bộ khuếch tán hoặc thiết bị phù hợp khác trong khoảng thời gian không quá 2 min
cho một chu kỳ 20 min hoặc tới khi đạt được chỉ số ổn định.
8.6 Tính độ rò rỉ từ mức chênh lệch áp suất xác
định được từ tấm tiết lưu, ống khuếch tán hoặc thiết bị phù hợp khác theo công
thức tính lưu lượng thể tích trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Từ độ rò rỉ đo được
trừ đi giá trị rò rỉ của ống nối và trạm đo được xác định trong Điều 7.
9 Thử nghiệm đốt
9.1 Chốt van ngăn cháy ở vị trí mở, nếu hệ van
chưa lắp đặt vào lò, lắp đặt mẫu thử vào lò thử nghiệm.
9.2 Kết nối tất cả các thiết bị đo được yêu cầu
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Tắt quạt hút, nhưng duy trì các giá trị cài
đặt được đưa ra trong 9.3.
9.5 Khởi động lò thử nghiệm. Bắt đầu bật thiết bị
đếm thời gian và mở các thiết bị đo.
9.6 Mở quạt hút ngay sau khi lò bắt cháy.
9.7 Khi van ngăn cháy đóng, điều chỉnh quạt hút để
duy trì mức áp suất âm 300 Pa (hoặc cao hơn) trong ống nối, tương ứng với lò
thử nghiệm. Ghi lại thời gian lúc van ngăn cháy đóng. Nếu van ngăn cháy lỗi không
đóng sau 2 min tính từ lúc lò cháy, dừng thử nghiệm.
9.8 Trong quá trình thử nghiệm, thực hiện theo các
bước sau:
a) Điều chỉnh và ghi lại nhiệt độ lò thử nghiệm
và áp suất theo TCVN 9311-1 (ISO 834-1). Áp suất lò thử nghiệm tại tấm đường
nằm ngang van ngăn cháy đứng phải duy trì ở mức (15 ± 2) Pa;
b) Duy trì mức chênh áp suất giữa ống nối và lò
thử nghiệm ở (-300 ± 15) Pa, (hoặc áp suất âm cao hơn);
c) Ghi lại mức chênh áp suất qua tấm tiết lưu,
bộ khuếch tán hoặc thiết bị phù hợp khác và nhiệt độ khí cục bộ trong khoảng
thời gian không quá 2 min;
Hằng số tấm tiết lưu, bộ khuếch tán hoặc thiết
bị phù hợp khác được tính toán theo TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) trên dải nhiệt độ
khí biết trước. Từ hàm thời gian và nhiệt độ khí đo được, lựa chọn các tấm tiết
lưu, bộ khuếch tán hoặc các hằng số thiết bị phù hợp khác và tính lưu lượng thể
tích ở nhiệt độ khí tại trạm đo bằng cách sử dụng các công thức cho lưu lượng
thể tích trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1). Hiệu chỉnh lưu lượng thể tích đo được
về 20 ºC. Từ độ rò rỉ đo được trừ đi giá trị rò rỉ của ống nối và trạm đo được
xác định trong Điều 7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Sự ảnh hưởng của các khoảng trống, lỗ rỗng
hoặc khe hở tới tính toàn vẹn tại khớp nối giữa cơ cấu đỡ và ống nối phải được
quy định bởi cách sử dụng miếng bông và/hoặc cứ đo khe hở được quy định trong
TCVN 9311-1 (ISO 834-1);
f) Trong khi tiến hành, quan sát và ghi lại bất
kỳ biểu hiện thông thường nào của hệ thống van ngăn cháy trong quá trình thử
nghiệm. Thông thường việc quan sát mặt lò thử nghiệm, chỗ nối ống dẫn/van ngăn
cháy và vùng gần kề phía bên ngoài buồng lò sẽ bị hạn chế.
10 Tiêu chí và phân
loại
Tùy thuộc vào yêu cầu phân loại, phải lựa chọn
kích cỡ và các chỉ tiêu thử nghiệm cho van ngăn cháy theo Bảng 4.
Bảng 4 - Tiêu chí thực
hiện thử nghiệm đốt
Phân loại a
Kích cỡ mẫu
Độ rò rỉ ở nhiệt độ
phòng,
m3/(h·m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ rò rỉ,
m3/(h·m2)
Giới hạn gia tăng
nhiệt độ, °C,
Mean/Max.
Tính toàn vẹn chu vi
mẫu thửb
E
max.
Không yêu cầu
360 c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GG/SF
ES
max.
200
200 c
Không yêu cầu
GG/SF
min.
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Không yêu cầu
El
max.
Không yêu cầu
360 c
140/180
CP/GG/SF
EIS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200 c
140/180
CP/GG/SF
min.
200
Không yêu cầu
Không yêu cầu
Không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn tăng nhiệt độ tối đa
(180 °C) có thể được xác định bằng cặp nhiệt điện T1, T2
và Ts (hoặc cặp nhiệt điện lưu động được mô tả trong TCVN 9311-1
(ISO 834-1)) và giới hạn gia tăng nhiệt độ trung bình (140 °C) được xác định
bằng cặp nhiệt điện T2. Vị trí của các cặp nhiệt điện được thể
hiện từ Hình 3 tới Hình 8.
CHÚ THÍCH 2: Đối với mục đích xác định sự phù
hợp với các tiêu chí độ rò rỉ trong bảng này, diện tích của một van ngăn cháy
có thể được xem là mặt cắt ngang của ống dẫn kết nối với van.
CHÚ THÍCH 3: Việc phân loại tính toàn vẹn tùy
theo van ngăn cháy có được phân loại cách nhiệt hay không. Trường hợp một van
ngăn cháy được phân loại theo tính toàn vẹn E và tính cách nhiệt I, tính toàn
vẹn được xác định bởi bất cứ hư hỏng đầu tiên nào trong bộ ba tiêu chí.
Trường hợp van ngăn cháy được phân loại theo tính toàn vẹn E nhưng không phân
loại tính cách nhiệt I, giá trị tính toàn vẹn được xác định là thời gian để
bất cứ hư hỏng đầu tiên nào trong các tiêu chí về vết nứt/khe hở hoặc sự cháy
ổn định.
a E là tính toàn vẹn (dòng khí được hiệu chỉnh
về 20 °C)
I là tính cách nhiệt (xem chú thích 1)
S là phân loại rò rỉ (xem chú thích 2) (khí
rò rỉ được hiệu chỉnh về 20 °C)
b CP là miếng đệm bông (xem chú thích 3)
GG là cữ đo khe hở (xem chú thích 3)
SF là ngọn lửa cháy ổn định (xem chú thích 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Số lần thử nghiệm yêu cầu
Phương pháp thử đã được thiết kế để bao phủ
càng nhiều các ứng dụng tiềm năng cho việc lắp đặt van ngăn cháy càng tốt. Tất
cả các tùy chọn không nhất định phải bao phủ trong chương trình thử nghiệm.
Hướng dẫn được đưa ra dưới đây trong Bảng 5 và
Bảng 6 dưới đây về số lần thử nghiệm có thể được yêu cầu. Kinh nghiệm có thể
cho thấy rằng không cần thực hiện tất cả các thử nghiệm vi một số tùy chọn lắp
đặt có thể được coi là đại diện cho điều kiện khắc nghiệt nhất, trong trường
hợp đó, có thể giảm bớt số lần thử nghiệm cần thiết.
Bảng 5 - Ứng dụng lắp
đặt tiêu chuẩn van ngăn cháy
Ứng dụng lắp đặt van
ngăn cháy tiêu chuẩn
Số lần thử nghiệm
van ngăn cháy bất đối xứng
Số lần thử nghiệm
van ngăn cháy đối xứng
Được lắp đặt bên
trong tường
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được lắp đặt bên
trong sàn
2
1
Bảng 6 - Ứng dụng lắp
đặt đặc biệt van ngăn cháy
Ứng dụng lắp đặt van
ngăn cháy đặc biệt
Số lần thử nghiệm van
ngăn cháy bất đối xứng
Số lần thử nghiệm van
ngăn cháy đối xứng
Được lắp đặt bên trên
tường
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được lắp đặt bên trên
sàn
2
1
Van được lắp đặt trên
phần ống trong khoang cháy (ứng dụng cho tường và sàn)
1 đối với ứng dụng
cho tường và 1 đối với ứng dụng cho sàn
1 đối với ứng dụng
cho tường và 1 đối với ứng dụng cho sàn
Van được lắp đặt trên
phần ống nằm ngoài khoang cháy (chỉ ứng dụng cho tường)
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
a) Tên phòng thử nghiệm;
b) Tên đơn vị gửi mẫu;
c) Ngày tháng thực hiện thử nghiệm;
d) Tên các nhà sản xuất, tên thương mại, và
loại tham chiếu của sản phẩm;
e) Chi tiết về cơ cấu và ổn định mẫu thử
nghiệm, bao gồm thông tin chi tiết về đặc tính kỹ thuật của vật liệu và các
thành phần sử dụng, cùng với hình minh họa các tính năng thiết yếu và chi tiết
lắp đặt, bao gồm kích thước từ bề mặt tiếp xúc của cơ cấu đỡ tới tâm mặt phẳng
vận hành van ngăn cháy;
f) Mô tả phương pháp và vật liệu, được dùng để
bịt kín van ngăn cháy trong cơ cấu thử nghiệm;
g) Các giá trị đo liên quan tới độ rò rỉ thử
nghiệm tại nhiệt độ môi trường theo thời gian;
- Mức chênh lệch áp suất buồng đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Các giá trị đo liên quan tới thử nghiệm cháy
theo thời gian;
- Nhiệt độ lò thử nghiệm;
- Áp suất lò thử nghiệm;
- Áp suất ống nối;
- Nhiệt độ được đo bằng tất cả các cặp nhiệt
điện gắn trên bề mặt;
- Nhiệt độ luồng khí tại cửa ra của ống nối
khoang chứa;
- Nhiệt độ luồng khí trạm đo;
- Mức chênh lệch áp suất tại vị trí trạm đo;
- Tính toán lưu lượng thể tích luồng khí qui
đổi sang nhiệt độ môi trường (phòng thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Các quan sát được trong suốt quá trình thử
nghiệm, đặc biệt liên quan đến sự mất toàn vẹn tại các mối nối giữa van ngăn
cháy, ống nối, tổ hợp van ngăn cháy và cơ cấu đỡ của sắp xếp thử nghiệm.
k) Khi thử nghiệm ở điều kiện áp suất âm lớn
hơn 300 Pa, cần phải trình bày rõ, cùng với báo cáo đưa ra cơ sở lựa chọn giá
trị yêu cầu. Tất cả các tính toán lưu lượng thể tích phải được xác định rõ mối
liên hệ với áp suất âm cao hơn đã được lựa chọn.
12 Lĩnh vực trực tiếp
áp dụng kết quả thử nghiệm
12.1 Kích cỡ van ngăn cháy
Nếu không yêu cầu phân loại S, thì kết quả thử
nghiệm cho loại van ngăn cháy lớn nhất trong dãy có thể áp dụng cho tất cả các
van ngăn cháy cùng loại (bao gồm tất cả các kích cỡ) với điều kiện là kích
thước lớn nhất không vượt quá kích thước mẫu thử nghiệm và các thành phần còn
lại cùng phương với phương thử nghiệm.
Nếu yêu cầu phân loại S, thì cần thêm một van
ngăn cháy đại diện loại nhỏ nhất trong dãy, phải đáp ứng các chỉ tiêu độ rò rỉ
khí khi thử nghiệm theo các quy trình được mô tả tại Điều 8.
12.2 Van ngăn cháy được lắp trong lỗ mở bên
trong kết cấu
Kết quả thử nghiệm cho van ngăn cháy được lắp
đặt thử nghiệm chỉ áp dụng cho loại van ngăn cháy được lắp đặt cùng phương thử
nghiệm.
12.3 Van ngăn cháy lắp trên bề mặt tường hoặc
sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Van ngăn cháy đặt cách xa tường hoặc sàn
Kết quả thử nghiệm cho van ngăn cháy đặt cách
xa tường hoặc sàn (có cùng khả năng chịu lửa với van ngăn cháy thử nghiệm) được
áp dụng cho các van ngăn cháy sau đây:
a) lắp đặt cách xa tường và được cố định trên
một đoạn ống chịu lửa nằm ngang thì khi thử nghiệm đặt cách xa tường (hai phép
thử, xem Hình 7 và Hình 8;
b) lắp đặt cách xa sàn và được cố định trên một
đoạn ống chịu lửa nằm dọc phía trên sàn thì khi thử nghiệm đặt phía trên sàn;
c) lắp đặt cách xa sàn và được cố định một đoạn
ống chịu lửa nằm dọc phía dưới sàn thì khi thử nghiệm đặt phía dưới sàn.
12.5 Khoảng cách giữa các van ngăn cháy và
giữa các van ngăn cháy với các cấu kiện xây dựng
Kết quả thử nghiệm thu được chỉ cho một hoặc
hai van ngăn cháy với khoảng cách giữa các van ngăn cháy tối thiểu là 200 mm,
trong thực tế, bằng:
a) 200 mm giữa các van ngăn cháy được lắp đặt
trong các ống dẫn riêng biệt;
b) 75 mm giữa van ngăn cháy và một cấu kiện xây
dựng (tường/sàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.1 Thử nghiệm thu được cho van ngăn cháy
lắp đặt bên trong hoặc trên mặt của một kết cấu đỡ làm bằng gạch, bê tông hoặc
vách ngăn đồng nhất (không có khoảng trống liên tục) thì được áp dụng với cùng
một loại kết cấu đỡ có độ dày và trọng lượng riêng tương đương hoặc lớn hơn so
với kết cấu đỡ sử dụng trong thử nghiệm. Các kết quả thử nghiệm có thể áp dụng
cho các khối vữa tổ ong hoặc rỗng hay các tấm có thời gian chịu lửa tương đương
hoặc lớn hơn so với khả năng chịu lửa cần thiết cho việc lắp đặt van ngăn cháy.
12.6.2 Kết quả thử nghiệm thu được của các van
ngăn cháy được lắp trong kết cấu đỡ dọc linh hoạt có thể áp dụng cho kết cấu đỡ
cứng có chiều dày bằng hoặc lớn hơn chiều dày của bộ phận được sử dụng thử
nghiệm, nhưng không được áp dụng ngược lại với điều kiện là khả năng chống cháy
của kết cấu đỡ cứng tốt hơn hoặc bằng với kết cấu được sử dụng cho thử nghiệm.
12.6.3 Nếu lựa chọn một kết cấu đỡ cụ thể khác
với những kết cấu đỡ được mô tả trong 6.5.2, các kết quả thử nghiệm thu được
chỉ áp dụng cho tường, vách ngăn hoặc sàn cụ thể mà có độ dày và/hoặc có trọng
lượng riêng lớn hơn so với khi thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Bối
cảnh lịch sử của phương pháp thử
A.1 Nguyên tắc chung
A.1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có thể đóng lại trong trường hợp xảy ra cháy
ở điều kiện động;
b) Có thể ngăn chặn sự lan truyền của ngọn lửa
và khí nóng từ một khoang cháy sang khoang cháy khác thông qua hệ thống phân
phối không khí.
Trong giai đoạn đầu của việc phát triển phương
pháp thử, các yêu cầu đối với hệ thống phân phối không khí ở các quốc gia khác
nhau thường xem xét đến sự lan truyền ngọn lửa, và thể hiện rõ trong nguyên tắc
thiết kế. Sự khác biệt về nguyên tắc và thực tế được đưa ra trong các mục từ
A.1.2 đến A.1.5.
A.1.2 Bật/tắt quạt
Với nguyên tắc thiết kế khác nhau. Trong một số
ứng dụng, hệ thống phân phối không khí được thiết kế để trong trường hợp xảy ra
cháy thì quạt sẽ tắt. Các quạt khác vẫn được yêu cầu tiếp tục cung cấp xử lý
không khí đến các bộ phận trong tòa nhà tại các điểm cách xa vùng hỏa hoạn.
Trong tình hình đó, các van ngăn cháy phải đóng lại ở điều kiện động, và một
khi quạt đóng, van có thể phải chịu một áp lực âm cao làm cho nguy cơ rò rỉ khí
tương ứng sẽ cao hơn và do đó lửa có khả năng lan truyền nhanh hơn.
Hệ thống lỗi thì quạt có thể không tắt, cho nên
không thể đảm bảo trong điều kiện hỏa hoạn quạt sẽ tắt và do đó điều kiện động
có thể tồn tại. Vì vậy việc thử nghiệm van ngăn cháy dưới điều kiện động được xem
là một thử nghiệm quan trọng. Lựa chọn áp lực âm tiêu chuẩn 300 Pa vì nó tương
ứng với áp lực âm được sử dụng trong ISO 6944:1. Điều này được xem là phù hợp
trong hầu hết các ứng dụng. Ứng dụng van ngăn cháy cho các ngành công nghiệp
đặc biệt có thể được thiết kế để chịu áp lực âm lớn hơn. Để cho phép các ứng
dụng đặc biệt này, cần thực hiện các phép thử ở áp lực âm cao hơn.
Vận tốc thử nghiệm đốt 0,15 m/s là một thỏa
thuận cần thiết để thử nghiệm lưu lượng không khí động và đảm bảo an toàn cháy
trong các phòng thử nghiệm. Vì những lý do an toàn, việc kiểm tra độ kín ở vận
tốc/áp lực cao hơn nếu xét thấy cần thiết, thì nên thực hiện trong điều kiện
dòng không khí xung quanh chứ không thực hiện khi lò thử nghiệm ở nhiệt độ cao.
A.1.3 Hướng dẫn lắp đặt
Một số hướng dẫn thiết kế có thể yêu cầu các
van ngăn cháy được lắp đặt bên trong mặt phẳng tường, sàn và không cho phép van
ngăn cháy đặt cách xa cấu trúc ngăn cách. Hướng dẫn thiết kế cũng có thể cho
phép các van ngăn cháy được lắp đặt trên bề mặt hoặc đặt cách xa tường hoặc
sàn. Phương pháp thử đưa ra các chỉ dẫn cho thử nghiệm tất cả các hình thức lắp
đặt có thể có nhưng khi tiến hành thử nghiệm chỉ cần áp dụng với hình thức lắp
đặt có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van ngăn cháy có cả hai loại cách nhiệt và
không cách nhiệt. Phương pháp này đưa ra quy định thử nghiệm cho tất cả các
loại van ngăn cháy.
A.1.5 Tính toàn vẹn
Tính toàn vẹn được đánh giá trên cơ sở đo khe
rò rỉ khí đi qua van ngăn cháy, cùng với phương pháp đo tính toàn vẹn thông
thường quanh chu vi phía ngoài mẫu. Phương pháp đo rò rỉ động đưa ra một chỉ
dẫn chính xác hơn về tính toàn vẹn trong Điều 8 của tiêu chuẩn này.
A.2 Nguyên lý thử nghiệm
A.2.1 Tổng quát
Trước khi xác định độ rò rỉ, thì van ngăn cháy
phải chịu 50 chu kỳ đóng và mở. Nhằm đại diện cho khoảng hai chu kỳ kiểm tra
lắp đặt và vận hành chính xác với từng van ngăn cháy mỗi năm. Số chu kỳ có thể
khác nhau cho các van ngăn cháy có chức năng điều khiển lưu lượng dòng khí.
Thử nghiệm đốt được bắt đầu với các van ngăn
cháy ở vị trí mở. Nhằm kiểm tra các cơ cấu giải phóng chính lắp đặt liền với
các van ngăn cháy. Thử nghiệm này không áp dụng cho các thiết bị điều khiển từ
cấp đặt xa van ngăn cháy. Quy định khi bắt đầu quá trình thử nghiệm như vậy
không chỉ để kiểm tra các cơ cấu giải phóng, mà còn kiểm tra tình trạng van
ngăn cháy trong thời gian vẫn mở không bị biến dạng và ngăn cản việc đóng van
khi cơ cấu giải phóng hoạt động.
Một số khó khăn có thể gặp phải trong việc kiểm
soát nhiệt độ và áp lực lò thử nghiệm khi van ngăn cháy mở, đó là cần cung cấp
đủ thời gian để van ngăn cháy đóng trong thời gian quy định 2 min, phải nằm
trong giới hạn quy định của đường nhiệt độ - thời gian đưa ra trong TCVN 9311-1
(ISO 834-1), ở mức 5 min.
A.2.2 Xác định độ rò rỉ của ống nối và trạm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần quan tâm đến việc đảm bảo các chỗ bít kín
tại các mối nối và sử dụng các chất bịt kín sử dụng ở nhiệt độ cao thích hợp.
A.2.3 Xác định độ rò rỉ ở nhiệt độ môi trường
Độ rò rỉ của van ngăn cháy ở nhiệt độ môi
trường chỉ được đo cho các van ngăn cháy được phân loại S. Cả van ngăn cháy
kích cỡ lớn nhất và nhỏ nhất phải được đánh giá.
A.2.4 Thử nghiệm đốt
Chọn vận tốc không khí là 0,15 m/s do kinh
nghiệm thực tiễn đã khẳng định tại thời điểm van ngăn cháy đóng có thể tồn tại
một áp lực âm rất cao qua van ngăn cháy. Lựa chọn vận tốc không khí thấp vì đã chứng
minh được rằng trong quá trình thử nghiệm tại thời điểm van đóng, áp lực âm cơ
bản không thể vượt quá áp lực âm yêu cầu 300 Pa.
Vận tốc thử nghiệm đốt 0,15 m/s là một thỏa
thuận cần thiết để thử nghiệm lưu lượng không khí động và đảm bảo an toàn cháy
trong các phòng thử nghiệm. Vì những lý do an toàn, việc kiểm tra độ kín ở vận
tốc/áp lực cao hơn nếu xét thấy cần thiết, thì nên thực hiện trong điều kiện
dòng không khí xung quanh chứ không thực hiện khi lò thử nghiệm ở nhiệt độ cao.
Bất cứ van ngăn cháy nào không thể đóng lại
trong thời gian cho phép là 2 min thì phải coi là không đạt. Nếu tiến hành đóng
van ngăn cháy thủ công và tiếp tục thử nghiệm để xác định độ rò rỉ, dữ liệu đó
có thể chỉ được coi là thông tin về yêu cầu cần thiết cho một van ngăn cháy đã
không đáp ứng yêu cầu.
Độ rò rỉ sẽ được xác định từ các bộ ghi nhiệt
độ cục bộ và bộ ghi chênh lệch áp suất tại các tấm tiết lưu, ống venturi, v.v.
sử dụng công thức tính lưu lượng thể tích dòng đưa ra trong TCVN 8113-1.
A.3 Dẫn giải về tiêu chí và phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên quan tới rò rỉ khí thải lò thử nghiệm, dữ
liệu phân tích có giá trị được kiểm chứng, có tính đến các thông số như nồng độ
khối có thể chấp nhận được, độ pha loãng yêu cầu, thời gian thoát nạn, những thông
số này dẫn tới việc đưa ra một độ rò rỉ khối có thể chấp nhận được là 200
m³/(h·m²). Giới hạn này được dùng để kiểm tra việc tuân thủ và kí hiệu là S.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Cơ
cấu giải phóng thay thế cho giải phóng bằng nhiệt
B.1 Đơn vị gửi mẫu và phòng thử nghiệm có
thể thỏa thuận các quy trình đánh giá cơ cấu giải phóng do nhiệt đan xen như
dưới đây.
B.1.1 Cơ cấu giải phóng do nhiệt được lắp đặt
với van ngăn cháy lựa chọn ngẫu nhiên từ năm loại giống nhau. Ba trong số cơ
cấu giải phóng nhiệt còn lại phải được đánh giá theo yêu cầu trong Phụ lục C
nhằm xác định ngưỡng thời gian phản ứng. Đó phải là ngưỡng thời gian phản ứng
trung bình của ba cơ cấu khi được thử nghiệm theo các yêu cầu trong Phụ lục C.
Thời gian phản ứng dùng để đánh giá so sánh hiệu suất của các cơ cấu giải phóng
do nhiệt đan xen khác với các yêu cầu trong Phụ lục C và Phụ lục D chỉ định các
thử nghiệm độ tin cậy cho cơ cấu giải phóng do nhiệt.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm cơ cấu giải phóng do nhiệt
C.1 Giới thiệu
Phụ lục này quy định các yêu cầu thử nghiệm
được xác định là chế độ phản ứng và lỗi đóng van cho cơ cấu giải phóng do nhiệt
được dùng trong các van ngăn cháy. Các thử nghiệm được mô tả trong Phụ lục này
chỉ sử dụng cho các cơ cấu giải phóng do nhiệt.
Thử nghiệm chế độ phản ứng được thiết kế nhằm
đảm bảo trong điều kiện hỏa hoạn thì cơ cấu giải phóng do nhiệt có thể thực
hiện được các chức năng mong đợi để đóng hoàn toàn van ngăn cháy nhằm ngăn chặn
sự lan truyền của ngọn lửa.
Thử nghiệm lỗi đóng van để đảm bảo các cơ cấu
giải phóng do nhiệt không thực hiện đóng van trong trường hợp không xảy ra hỏa
hoạn.
Các phép thử này chỉ áp dụng cho cơ cấu giải
phóng do nhiệt lắp đặt trong các van ngăn cháy hoặc ống dẫn. Không áp dụng cho
các cơ cấu giải phóng do nhiệt đặt bên ngoài ống thông gió.
Thử nghiệm cũng có thể cung cấp thông tin trong
việc so sánh tính năng giữa các cơ cấu giải phóng do nhiệt với nhau và do đó
đưa ra phương thức kiểm tra cơ cấu giải phóng do nhiệt mà không được nêu trong
hệ thống van ngăn cháy đã được thử khả năng chịu lửa.
Phương pháp được quy định trong Phụ lục này
nhằm xác định hệ thống giải phóng bằng nhiệt để hệ thống đóng van ngăn cháy:
- phù hợp với hệ thống van ngăn cháy được thử
nghiệm theo tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhằm mục đích cung cấp thông tin về tính năng
so sánh giữa một cơ chế giải phóng bằng nhiệt với cơ chế giải phóng bằng nhiệt
khác, từ đó cung cấp cho thử nghiệm cơ chế giải phóng bằng nhiệt không được đưa
vào hệ thống van ngăn cháy được sử dụng trong thử nghiệm khả năng chịu lửa.
C.2 Các yêu cầu
C.2.1 Giải phóng bằng nhiệt
Chuẩn bị thử nghiệm theo Hình C.1 và Hình C.2,
cơ cấu giải phóng do nhiệt được lắp đặt tại tâm của mặt cắt ngang ống dẫn thử
nghiệm. Hệ thống thử nghiệm sẽ bao gồm một hệ thống gia nhiệt, quạt và thiết bị
đo để tạo ra điều kiện tiếp xúc với cơ cấu giải phóng do nhiệt theo quy định
trong C.2.2. Phải có phương pháp kiểm soát nhiệt độ và vận tốc không khí phù
hợp.
Phải lựa chọn vị trí lắp đặt cơ cấu giải phóng
do nhiệt để thông số dòng khí ở gần cặp nhiệt điện phù hợp với các điều kiện
thực tế. Nếu các mẫu thử không hoàn toàn đối xứng phải thử nghiệm chế độ phản
ứng được mô tả trong C.2.2 và thử nghiệm lỗi đóng van mô tả trong C.2.3 ở cả
hai phương có thể của dòng không khí.
C.2.2 Chế độ phản ứng
Mẫu thử được tiếp xúc với nhiệt độ ban đầu là
(25 ± 2) °C, nhiệt độ không khí tăng dần lên theo
Công thức sau:
T = (25 + 20t) ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là nhiệt độ, đơn vị là °C
t là thời gian tính từ lúc bắt đầu quá trình
thử nghiệm, đơn vị là min.
Vận tốc không khí trung bình tại thời điểm bắt
đầu thử nghiệm phải là (1 ± 0,1) m/s. Thử nghiệm phải thực hiện 3
lần cho mỗi phương và vị trí của cơ cấu giải phóng do nhiệt. Cơ cấu giải phóng
do nhiệt sẽ hoạt động trước khi vượt quá ngưỡng giới hạn cho mỗi mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Ngưỡng giới hạn được thiết lập bởi
nhà sản xuất cơ cấu giải phóng do nhiệt. Các cơ cấu giải phóng do nhiệt được
thiết kế để sử dụng trong các điều kiện môi trường khác nhau, ví dụ như không
khí được điều hòa bên trong công trình điển hình, khí hậu lạnh và trong các ống
dẫn không khí nóng. Có sẵn các ngưỡng giới hạn 50 °C (ở các quốc gia lạnh), 120
°C, 180 °C hoặc 350 °C.
Ngưỡng thời gian phản ứng, hoặc thời gian để cơ
cấu giải phóng do nhiệt vận hành trong khi thử nghiệm chế độ phản ứng, không
được vượt quá:
a) Thời gian bằng giá trị trung bình của thời
gian giải phóng +10 % được xác định từ tối thiểu ba lần thử nghiệm trên các
liên kết đại diện cho liên kết được sử dụng trong mẫu van ngăn cháy để thử
nghiệm khả năng chịu lửa;
Cơ cấu giải phóng do nhiệt đã thử nghiệm cho van
ngăn cháy được thử nghiệm khả năng chịu lửa thì phải được sử dụng để xác định
ngưỡng thời gian phản ứng. Ba mẫu cơ cấu giải phóng do nhiệt sẽ được lựa chọn
từ năm lô sản phẩm, phải được đánh giá bằng cách sử dụng phép thử chế độ phản
ứng. Ngưỡng thời gian phản ứng được xác định là thời gian phản ứng trung bình
của tiga cơ cấu giải phóng do nhiệt cho mỗi phương theo yêu cầu (xem C.2.5.1);
hoặc
b) Thời gian cần thiết để cơ cấu giải phóng do
nhiệt tăng vượt ngưỡng giới hạn thiết kế cho cơ cấu giải phóng do nhiệt khi
được thử nghiệm theo phép thử chế độ phản ứng.
C.2.3 Lỗi đóng van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu giải phóng do nhiệt không được giải
phóng trong bất kỳ mẫu thử nghiệm nào.
C.2.4 Thiết bị và dụng cụ
Khuyến cáo sử dụng hệ thống mở và hệ thống kín
như thể hiện trong Hình C.1 và Hình C.2. Có thể sử dụng mặt cắt ngang lớn hơn
và nhỏ hơn để đạt yêu cầu về nhiệt độ và vận tốc dòng không khí.

Hình C.1 - Bố trí thử
nghiệm

CHÚ DẪN:
1 Tấm chắn có thể tháo rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tấm chắn vùng thử cơ cấu giải phóng do nhiệt
4 Cơ cấu giải phóng do nhiệt và vị trí cửa
quan sát
5 Cặp nhiệt điện
6 Quạt
7 Bảng điều khiển
8 Vùng gia nhiệt
9 Cửa không khí ra van ngăn cháy
10 Cửa không khí vào van ngăn cháy
a Dòng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4.1 Ống dẫn
Chiều dài ống dẫn được thể hiện trong Hình C.1
hoặc Hình C.2, có thể thay đổi để đạt được yêu cầu về nhiệt độ và vận tốc dòng
không khí. Mỗi loại hệ thống phải có điểm lắp đặt cơ cấu giải phóng do nhiệt
thích hợp. Dòng khí phải thẳng. Lắp đặt cửa quan sát như trong Hình 1 hoặc Hình
2.
Phải có biện pháp cấp và kiểm soát dòng không
khí đi vào.
C.2.4.2 Quạt, có thể tạo ra vận tốc dòng không
khí theo quy định.
C.2.4.3 Bộ phận gia nhiệt, đặt trong hệ thống
ống dẫn, có thiết bị kiểm soát và công suất phù hợp để đạt được các điều kiện
gia nhiệt quy định trong C.2.2.
C.2.4.4 Thiết bị đo vận tốc không khí, đáp ứng các yêu cầu
trong C.2.2 và C.2.3.
C.2.4.5 Dụng cụ đo
Nhiệt độ không khí phải được đo bằng cặp nhiệt
điện đường kính (0,25 ± 0,0025) mm có vỏ bọc. Khoảng cách tính từ đỉnh ống dẫn
khí thử nghiệm đến cặp nhiệt điện ngang với thành phần nhạy với nhiệt của cơ
cấu giải phóng do nhiệt. Khoảng cách ngang từ cơ cấu giải phóng do nhiệt phải
bằng khoảng 230 mm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X thời gian, min
Y nhiệt độ, ºC
Hình C.3 - Đồ thị gia
tăng nhiệt độ/thời gian cho thử nghiệm chế độ phản ứng
C.2.5 Cách tiến hành
C.2.5.1 Lắp đặt cơ cấu giải phóng do nhiệt
Cơ cấu giải phóng do nhiệt sẽ được treo trên
một tấm chắn theo hướng pháp tuyến với tấm có dạng như Hình C.4, tạo thành vùng
làm việc phía trên của ống dẫn khí dùng trong thử nghiệm, như vậy cơ cấu giải
phóng do nhiệt được đặt đối xứng hai bên và nằm trên đường tâm của ống dẫn khí
thử nghiệm. Nếu cơ cấu giải phóng do nhiệt không đối xứng hoàn toàn thì phải
kiểm tra cả hai mặt. Đối với thử nghiệm lỗi đóng van, cơ cấu giải phóng do
nhiệt phải chịu tải như quy định trong C.2.3.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thanh treo
3 Ống dẫn khí thử nghiệm
4 Cặp nhiệt điện
5 Cửa quan sát
6 Cơ cấu giải phóng do nhiệt
7 Thiết bị đo tốc độ phù hợp với nhiệt độ
8 Tấm tăng cứng
9 Hộp cắt trong ống dẫn thử nghiệm
a Dòng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.5.2 Kiểm soát các điều kiện thử nghiệm
C.2.5.2.1 Thử nghiệm chế độ phản ứng
Trước mỗi thử nghiệm, nhiệt độ của dòng khí khi
đo bằng cặp nhiệt điện được mô tả trong C.2.4.5 phải ở mức (25 ± 2)°C.
Lấy cơ cấu giải phóng do nhiệt từ buồng ổn định đặt tại nhiệt độ (25 ± 2)°C và
lắp cơ cấu giải phóng do nhiệt vào ống dẫn thử nghiệm. Đợi ít nhất 5 min để
nhiệt độ ổn định.
Kiểm soát nhiệt độ bên trong ống dẫn khí được
sử dụng trong thử nghiệm phải điều chỉnh được, với công suất kiểm soát và dự
phòng đủ để nhiệt độ có thể kiểm soát được trong khoảng từ 1 °C/min đến 30
°C/min, với sai lệch lớn nhất là ± 2 °C
C.2.5.2.2 Thử nghiệm lỗi đóng van
Trước mỗi thử nghiệm, đặt tải trọng theo hướng
chuyển động đóng van, bằng với tải trọng trong điều kiện hoạt động thông
thường. Nhiệt độ của dòng khí và của cơ cấu giải phóng do nhiệt phải được ổn định
trước ở mức (60°C ± 2°C) sau đó mới bắt đầu thử nghiệm.
Trong trường hợp thiết bị thử nghiệm không lắp
đặt cùng lò xo tác động, phòng thử nghiệm phải cung cấp cơ cấu gia tải theo quy
định của nhà sản xuất. Ví dụ như cơ cấu thể hiện trong Hình C.5.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Mặt cắt của ống dẫn thử nghiệm
3 Hệ thống gia tải
Hình C.5 - Cơ cấu gia
tải
C.2.6 Báo cáo thử nghiệm
Việc thực hiện các yêu cầu đưa ra trong C.2.2
và C.2.3 phải được xác nhận và trình bày chi tiết trong báo cáo thử nghiệm.
Thông tin liên quan đến thử nghiệm ăn mòn cũng phải được đưa ra nếu thực hiện.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Tên, địa chỉ phòng thử nghiệm và vị trí tiến
hành thử nghiệm, nếu vị trí tiến hành không cùng địa chỉ phòng thử nghiệm;
b) Dấu hiệu nhận biết báo cáo (số ví dụ số
seri), trang và tổng số trang của báo cáo;
c) Tên và địa chỉ của đơn vị gửi mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngày nhận danh mục chi tiêu thử nghiệm và
ngày thử nghiệm;
f) Thông số kỹ thuật thử nghiệm hoặc mô tả
phương pháp thử hoặc hướng dẫn thử nghiệm, bao gồm giá trị tải trọng áp dụng;
g) Mô tả phương pháp lấy mẫu, nếu cần;
h) Tất cả các sai lệch, sự bổ sung hay các giới
hạn so với thông số kỹ thuật thử nghiệm cũng như các thông tin quan trọng khác
đối với thử nghiệm cụ thể;
i) Dữ liệu liên quan đến các phương pháp thử
phi tiêu chuẩn và các thủ tục được sử dụng;
j) Kết quả đo, kiểm tra và các kết quả nội suy;
bổ sung bằng, biểu đồ, đồ thị, phác họa hay ảnh chụp nếu cần;
k) Chỉ số liên quan tới độ chính xác của phép
đo (nếu liên quan);
l) Chữ ký và chức danh hoặc các dấu hiệu nhận
biết liên quan tới những người chịu trách nhiệm nội dung kỹ thuật của báo cáo
thử nghiệm cũng như ngày ban hành;
m) Chỉ ra rằng các kết quả thử nghiệm chỉ liên
quan tới danh mục thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Thử
nghiệm độ tin cậy cho cơ cấu giải phóng do nhiệt
D.1 Giới thiệu
Thử nghiệm độ tin cậy bao gồm một nhóm các cơ
cấu giải phóng do nhiệt tiếp xúc với môi trường mô phỏng trong khoảng thời gian
5 ngày, sau đó tiến hành thử nghiệm cơ chế phản ứng của cơ cấu giải phóng do
nhiệt.
Các thử nghiệm bao gồm:
a) Thử nghiệm phun mù muối,
b) Môi trường hỗn hợp hydro sulfur/không khí
ẩm, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian phơi nhiễm không ít hơn 4 ngày hoặc
nhiều hơn 7 ngày, sau đó thực hiện quy trình đưa ra trong C.2.5.2.1 và
C.2.5.2.2 đối với mỗi cơ cấu giải phóng do nhiệt. Quan sát từng cơ cấu giải
phóng do nhiệt để xác định khả năng hoạt động với thời gian quy định trong
C.2.5.2.1 và C.2.5.2.2.
CẢNH BÁO: Các khí hydro sulfur và sulfur
dioxide sử dụng trong thử nghiệm đầu là khí độc. Hydro sulfur là chất khí dễ
cháy. Vì những rủi ro này, các khí này phải được lưu trữ, vận chuyển và chỉ sử
dụng trong các hệ thống kín khí. Phải tạo ra sự thông gió phù hợp để xử lý các
rủi ro rò rỉ khí. Do chúng có mùi khó chịu và có tác động kích ứng, nên cần đưa
ra cảnh báo an toàn tại những nơi có mặt các loại khí này.
D.2 Thử nghiệm phun mù muối
Thử nghiệm phun mù muối nhằm chứng minh tính
năng của cơ cấu giải phóng do nhiệt sau một thời gian tích tụ hạt bụi bám vào.
Khuyến cáo khi sử dụng phun mù muối, tất cả các bộ phận thép mạ của cơ cấu giải
phóng do nhiệt nên được quét lớp phủ ức chế ăn mòn.
Các cơ cấu giải phóng do nhiệt sẽ được tiếp xúc
với mù muối trong buồng tạo mù muối. Dung dịch muối trong buồng phun phải là
dung dịch natri clorua 20 % (theo khối lượng) trong nước cất. Độ pH trong khoảng
6,5 tới 7,2 và trọng lượng riêng từ 1,126 g/ml đến 1,157 g/ml khi phun ở 35 °C.
Cần có cơ cấu để kiểm soát không khí trong buồng phun. Các cơ cấu giải phóng do
nhiệt sẽ được đỡ ở những vị trí tác động thông thường và phơi nhiễm với sương
muối trong buồng thử có thể tích tối thiểu là 0,43 m³, trong vùng phơi nhiễm
phải được duy trì ở nhiệt độ (35 ± 2) °C. Nhiệt độ được ghi nhận ít nhất một
lần mỗi ngày, tối thiểu cách nhau 7 h (trừ các ngày cuối tuần và ngày lễ buồng
sẽ không được mở ra). Dung dịch nước muối được cung cấp cho một bể chứa tuần
hoàn thông qua các vòi sục khí, ở áp suất khoảng 0,7 bar (0,07 MPa) đến 1,7 bar
(0,17 MPa). Dung dịch muối chảy ra từ mẫu phơi nhiễm sẽ được thu lại và sẽ
không cho quay lại bể chứa tuần hoàn. Các cơ cấu giải phóng do nhiệt sẽ phải
được che chắn khỏi nước ngưng tụ.
Mù muối sẽ được thu từ ít nhất hai điểm trong
vùng phơi nhiễm để xác định tốc độ phun và nồng độ muối. Mù muối sẽ được thu
bởi dụng cụ có diện tích thu là 80 cm², 1 ml đến 2 ml dung dịch thu được mỗi
giờ trong khoảng thời gian 16 h và nồng độ muối là (20 ± 1) % theo khối lượng.
Các cơ cấu giải phóng do nhiệt phơi nhiễm với
mù muối trong thời gian 5 ngày. Sau giai đoạn này, các cơ cấu giải phóng sẽ
được lấy ra khỏi buồng phun và để khô trong vòng 4 đến 7 ngày ở nhiệt độ không quá
(20 ± 5) °C trong không khí có độ ẩm tương đối không lớn hơn 70 %.
Sau thời gian sấy, cơ cấu giải phóng do nhiệt
phải chịu các thử nghiệm được mô tả trong C.2.5.2.1 và C.2.5.2.2.
D.3 Thử nghiệm với hỗn hợp hydro sulfua/không
khí ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ cấu giải phóng do nhiệt sẽ được phơi
nhiễm với hỗn hợp hydro sulfua/ không khí ẩm trong thời gian 5 ngày. Sau thời
gian này, tiến hành đưa cơ cấu giải phóng do nhiệt ra khỏi buồng thử và để khô trong
vòng 4 đến 7 ngày ở nhiệt độ không quá (20 ± 5) °C trong không khí có độ ẩm
tương đối không lớn hơn 70 %.
Sau thời gian sấy, cơ cấu giải phóng do nhiệt
phải chịu các thử nghiệm được mô tả trong C.2.5.2.1 và C.2.5.2.2.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] ISO 6944-1, Fire containment — Elements
of building construction (Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây
dựng)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc thử
5 Thiết bị thử nghiệm
6 Kết cấu thử nghiệm
7 Xác định độ rò rỉ của ống nối và trạm đo
8 Xác định độ rò rỉ ở nhiệt độ môi trường
9 Thử nghiệm đốt
10 Tiêu chí và phân loại
11 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo) Bối cảnh lịch sử của
phương pháp thử
Phụ lục B (Tham khảo) Cơ cấu giải phóng thay
thế cho giải phóng bằng nhiệt
Phụ lục C (Tham khảo) Thử nghiệm cơ cấu giải
phóng do nhiệt
Phụ lục D (Tham khảo) Thử nghiệm độ tin cậy cho
cơ cấu giải phóng do nhiệt
Thư mục tài liệu tham khảo