Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn TCVN 14240-1:2024 về các chỉ số đối với yêu cầu về hiệu quả năng lượng của tòa nhà

Số hiệu: TCVN14240-1:2024 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2024 Ngày hiệu lực:
ICS:91.120.10 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14240-1:2024

ISO 52018-1:2017

HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CỦA TÒA NHÀ - CÁC CHỈ SỐ ĐỐI VỚI YÊU CẦU VỀ HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG THÀNH PHẦN CỦA TÒA NHÀ LIÊN QUAN ĐẾN CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG NHIỆT VÀ ĐẶC TÍNH KẾT CẤU TÒA NHÀ - PHẦN 1: TỔNG QUAN CÁC LỰA CHỌN

Energy performance of buildings - Indicators for partial EPB requirements related to thermal energy balance and fabric features - Part 1: Overview of options

 

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Ký hiệu và các chỉ số dưới

4.1 Ký hiệu

4.2 Chỉ số dưới

5 Mô tả tiêu chuẩn

5.1 Tổng quan

5.2 Tổng quan tóm tắt tiêu chuẩn

5.3 Tiêu chí lựa chọn giữa các lựa chọn có thể

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6 Kết hợp các đặc tính EPB cùng với các yêu cầu

7 Tiện nghi nhiệt mùa Hè

8 Tiện nghi nhiệt mùa Đông

9 Nhu cầu năng lượng cho sưởi ấm hoặc các dạng thức khác

10 Nhu cầu năng lượng cho làm mát hoặc các dạng thức khác

11 Tổ hợp các nhu cầu

12 Cách nhiệt tổng của vỏ bao che cách nhiệt

13 Cách nhiệt của các cấu kiện riêng rẽ của vỏ bao che nhiệt

14 Cầu nhiệt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16 Độ kín khí của vỏ bao che nhiệt

17 Kiểm soát bức xạ mặt trời

18 Yêu cầu khác

19 Kiểm soát chất lượng

20 Kiểm tra sự phù hợp

Phụ lục A (Quy định) Bảng dữ liệu đầu vào và lựa chọn phương pháp - Bản mẫu

Phụ lục B (Tham khảo) Bảng dữ liệu đầu vào và lựa chọn phương pháp - Lựa chọn mặc định

Phụ lục C (Tham khảo) Tài liệu viện dẫn theo vùng phù hợp với chính sách về tính thích hợp toàn cầu của ISO

Thư mục tài liệu tham khảo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lời nói đầu

TCVN 14240-1:2024 hoàn toàn tương đương ISO 52018-1:2017.

TCVN 14240-1:2024 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14240 (ISO 52018) Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Các chỉ số đối với yêu cầu về hiệu quả năng lượng thành phần của tòa nhà liên quan đến cân bằng năng lượng nhiệt và đặc tính kết cấu tòa nhà gồm hai phần:

- TCVN 14240-1:2024 (ISO 52018-1:2017), Phần 1: Tổng quan các lựa chọn

- TCVN 14240-2:2024 (ISO/TR 52018-2:2017), Phần 2: Giải thích và minh chứng cho TCVN 14240-1 (ISO 52018-1)

 

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này là một phần trong các tiêu chuẩn nhằm mục đích hài hòa quốc tế phương pháp luận đánh giá hiệu quả năng lượng của các tòa nhà. Các tiêu chuẩn này được gọi là bộ tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tất cả các tiêu chuẩn EPB có tính linh hoạt đối với các phương pháp, dữ liệu đầu vào yêu cầu và tham chiếu đến các tiêu chuẩn EPB khác bằng việc đưa ra một bản mẫu quy định trong Phụ lục A và Phụ lục B với các lựa chọn tham khảo mặc định.

Phụ lục A đưa ra một bản mẫu quy định các lựa chọn để sử dụng đúng tiêu chuẩn này. Phụ lục B đưa ra các lựa chọn tham khảo mặc định.

Các đối tượng chính sử dụng tiêu chuẩn này gồm các kiến trúc sư, các kỹ sư và các nhà quản lý.

Việc sử dụng tiêu chuẩn bởi hoặc cho cơ quan quản lý: Trong trường hợp tài liệu được sử dụng trong bối cảnh các yêu cầu pháp lý của quốc gia hoặc khu vực, các lựa chọn bắt buộc có thể được đưa ra ở cấp quốc gia hoặc khu vực cho các ứng dụng cụ thể đó. Các lựa chọn này (lựa chọn mặc định cung cấp thông tin từ Phụ lục B hoặc lựa chọn phù hợp với nhu cầu quốc gia/khu vực, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào cũng tuân theo mẫu của Phụ lục A) có thể được cung cấp dưới dạng phụ lục quốc gia hoặc dưới dạng tài liệu (ví dụ: pháp lý) riêng biệt (bảng dữ liệu quốc gia)).

CHÚ THÍCH 1: Vì vậy trong trường hợp này:

- Cơ quan quản lý phải quy định các lựa chọn;

- Người sử dụng phải áp dụng tiêu chuẩn đ đánh giá hiệu quả năng lượng của tòa nhà, và do đó sử dụng các lựa chọn quy định bởi cơ quan quản lý.

Các đối tượng tiếp theo sử dụng tiêu chuẩn này là các bên mong muốn thúc đẩy việc phân loại xếp hạng tòa nhà theo hiệu quả năng lượng trên cơ sở kho dữ liệu về tiêu thụ năng lượng của tòa nhà.

Các thông tin bổ sung được đưa ra trong TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2) đi kèm tiêu chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Các yêu cầu: Đặt ra các yêu cầu chung hoặc riêng về hiệu quả năng lượng của các tòa nhà.

b) Các quyết định: Tạo điều kiện để đưa ra các quyết định hoặc hành động trong lĩnh vực công hoặc tư.

c) Thông tin và truyền thông: Dành cho các nhà thiết kế tòa nhà, chủ đầu tư, người vận hành, người sử dụng và các nhà hoạch định chính sách và người dân (với tư cách là người bán hoặc người cho thuê, với tư cách là người mua hoặc người thuê tiềm năng)

TCVN 13470-1 (ISO 52003-1) và TCVN 13470-2 (ISO/TR 52003-2) thảo luận một cách chung nhất về quá trình hậu xử lý các đầu ra của tiêu chuẩn EPB. Các tiêu chuẩn này mô tả các khái niệm về tính năng EPB và chỉ số EPB và giải quyết các nguyên tắc về yêu cầu, xếp hạng và chứng chỉ. Chúng cũng đề cập ngắn gọn theo cách thực tế hơn với các yêu cầu EPB tổng thể.

Tiêu chuẩn này đề cập ở mức độ thực tế với các yêu cầu liên quan đến kết cấu tòa nhà và liên quan đến cân bằng nhiệt của tòa nhà. Các khía cạnh cân bằng nhiệt liên quan đến cả nhu cầu sưởi ấm và làm mát và dao động nhiệt độ, đặc biệt là đối với nhiệt độ trong nhà quá nóng hoặc quá lạnh.

TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2) là một dạng báo cáo kỹ thuật tương ứng với tiêu chun này, cung cấp thông tin cơ bản bao quát để giúp đưa ra các lựa chọn được cân nhắc kỹ lưỡng. Để hiểu rõ nhất, khuyến nghị người sử dụng tiêu chuẩn nên đọc cả hai tài liệu cùng nhau theo từng điều một.

Bảng 1 cho biết vị trí của tiêu chuẩn này trong bộ tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được cấu trúc theo từng mô-đun quy định trong TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017).

CHÚ THÍCH 2: Trong TCVN 13469-2 (ISO/TR 52000-2 đối với mỗi mô-đun, có thể thấy cùng một bàng với mã số của các tiêu chuẩn EPB và các báo cáo kỹ thuật kèm theo đã được xuất bản hoặc đang trong quá trình biên soạn.

CHÚ THÍCH 3: Các mô-đun đại diện cho các tiêu chuẩn EPB, mặc dù một tiêu chun EPB có th bao gồm nhiều mô-đun và một mô-đun có thể được bao chùm bi nhiều hơn một tiêu chuẩn EPB, ví dụ, một phương pháp đơn giản và một phương pháp chi tiết tương ứng. Xem thêm Điều 2, Bảng A.1 và Bảng B.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Tổng thể

Tòa nhà (tương tự

Các hệ thống kỹ thuật của tòa nhà

Mô- đun phụ

Mô tả

 

Mô tả

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

i ẩm

Làm mát

Thông gió

Gia m

Kh m

Cấp nước nóng sinh hoạt

Chiếu sáng

Kiểm soát và tự động hóa tòa nhà

Quang điện, gió...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

M1

 

M2

 

M3

M4

M5

M6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

M3

M9

M10

M11

1

Tổng quát

 

Tổng quát

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thuật ngữ và định nghĩa chung; ký hiệu, đơn vị và chỉ số

 

Nhu cầu năng lượng tòa nhà

 

Nhu cầu

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

3

Các ứng dụng

 

(Tự nguyn) Các điều kiện trong nhà không có hệ thống

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cách thể hiện hiệu quả năng lượng

 

Cách thể hiện hiệu quả năng lượng

TCVN 14240- 1 (ISO 52018- 1)

Cách thể hiện hiệu quả năng lượng

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

5

Hạng tòa nhà và ranh giới tòa nhà

 

Truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mức sử dụng tòa nhà và các điều kiện vận hành

 

Truyền nhiệt bằng rò lọt khí và thông gió

 

Phân bổ và kiểm soát

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

7

Tập hợp các dịch vụ năng lượng và vật mang năng lượng

 

Thu nhận nhiệt bên trong

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các vùng của tòa nhà

 

Thu nhận nhiệt mặt trời

 

Phát năng lượng và kiểm soát

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

9

Hiệu quả năng lượng tính toán

 

Động học tòa nhà (nhiệt khối)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hiệu quả năng lượng đo lường

 

Hiệu quả năng lượng đo lường

 

Hiệu quả năng lượng đo lường

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

11

Kiểm tra

 

Kiểm tra

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cách thể hiện tiện nghi trong nhà

 

 

 

BMS

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

13

Các điều kiện môi trường bên ngoài

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tính toán kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

a không áp dụng các mô-đun trong ô bôi đậm

 

HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CỦA TÒA NHÀ - CÁC CHỈ S ĐỐI VỚI YÊU CẦU VỀ HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG THÀNH PHẦN CỦA TÒA NHÀ LIÊN QUAN ĐẾN CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG NHIỆT VÀ ĐC TÍNH KẾT CẤU TÒA NHÀ - PHN 1: TỔNG QUAN CÁC LỰA CHỌN

Energy performance of buildings - Indicators for partial EPB requirements related to thermal energy balance and fabric features - Part 1: Overview of options

1  Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn này cung cấp các bảng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, theo cách có cấu trúc và minh bạch, các lựa chọn được thực hiện đối với các yêu cầu EPB thành phần được đề cập trong tiêu chuẩn này. Các bảng không hạn chế, do đó cho phép linh hoạt theo quy định.

CHÚ THÍCH: Bảng 1 trong phần Lời giới thiệu cho biết vị trí của tiêu chuẩn này trong bộ tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) được cấu trúc theo từng mô-đun quy định trong TCVN 13469-1 (ISO 52000-1).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nht, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

CHÚ THÍCH 1: Ngoài ra, Phụ lục C có các kênh song song trong các tiêu chun viện dẫn, nhằm tính đến các quy định và/hoặc môi trường pháp lý hiện hành của quốc gia và/hoặc khu vực trong khi vẫn duy trì tính phù hợp toàn cầu.

CHÚ THÍCH 2: Tham chiếu mặc định cho các tiêu chuẩn EPB khác với TCVN 13469-1 (ISO 52000-1) được xác định bằng mã mô-đun EPB và được đưa ra trong Phụ lục A (bản mẫu quy định) và Phụ lục B (lựa chọn tham khảo mặc định).

VÍ DỤ Mã số mô-đun EPB: M5-5 hoặc M5-5.1 (nếu mô-đun M5-5 được chia nhỏ) hoặc M5-5/1 (nếu tham chiếu đến một điều khoản cụ thể của tiêu chuẩn bao gồm M5-5).

TCVN 7737:2023 (ISO 9050:2003), Kính xây dựng - Xác định hệ số truyền sáng, hệ số truyền năng lượng mặt trời trực tiếp, hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng, hệ số truyền tia cực tím và các yếu tố liên quan đến kết cu kính

TCVN 9313 (ISO 7345), Cách nhiệt - Các đại lượng vật lý và định nghĩa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà - Phần 1: Khung tổng quát và các qui trình

ISO 9972:2015, Thermal performance of buildings - Determination of air permeability of buildings - Fan pressurization method (Đặc trưng nhiệt của tòa nhà - Xác định độ thấm khí của tòa nhà - Phương pháp quạt áp lực)

ISO 10291, Glass in building - Determination of steady-state U value (thermal transmittance) of multiple glazing - Guarded hot plate method (Kính xây dựng - Xác định giá trị U ở trạng thái ổn định (truyền nhiệt) của kính nhiều lớp - Phương pháp tấm nóng được bảo vệ)

ISO 10292, Glass in building - Calculation of steady-state u value (thermal transmittance) of multiple glazing (Kính xây dựng - Xác định giá trị U ở trạng thái ổn định (hệ số truyền nhiệt) của kính nhiều lớp) ISO 10293, Glass in building - Determination of steady-state U value (thermal transmittance) of multiple glazing - Heat flow meter method (Kính xây dựng - Xác định giá trị U ở trạng thái ổn định (hệ số truyền nhiệt) của kính nhiều lớp - Phương pháp đo dòng nhiệt)

ISO 13788, Hygrothermal performance of building components and building elements - Internal surface temperature to avoid critical surface humidity and interstitial condensation - Calculation methods (Đặc trưng nhiệt ẩm của các thành phần và cấu kiện xây dựng - Nhiệt độ bề mặt bên trong để tránh độ ẩm bề mặt tới hạn và ngưng tụ tại khe hở - Phương pháp tính toán)

ISO 15099, Thermal performance of windows, doors and shading devices — Detailed calculations (Đặc trưng nhiệt của cửa sổ, cửa đi và thiết bị che nắng - Tính toán chi tiết)

ISO 18292, Energy performance of fenestration systems for residential buildings — Calculation procedure (Hiệu quả năng lượng của hệ thống cửa sổ cho các tòa nhà ở - Quy trình tính toán)

EN 410, Glass in building — Determination of luminous and solar characteristics of glazing (Kính xây dựng - Xác định đặc tính phản quang và năng lượng mặt trời của kính)

EN 674, Glass in building - Determination of steady-state U value (thermal transmittance) - Guarded hot plate method (Kính xây dựng - Xác định giá trị U ở trạng thái ổn định (hệ số truyền nhiệt) - Phương pháp dĩa nóng bảo vệ)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa quy định trong TCVN 9313 (ISO 7345), TCVN 13469-1 (ISO 52000-1) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Tòa nhà (building)

3.1.1

Đối tượng được đánh giá (assessed object)

Tòa nhà, phần của một tòa nhà hoặc hồ sơ dữ liệu của tòa nhà là đối tượng được đánh giá hiệu quả năng lượng.

CHÚ THÍCH 1: Đối tượng được đánh giá bao gồm tất c các không gian và hệ thống kỹ thuật có thể góp phần hoặc tác động đến việc đánh giá hiệu quả năng lượng.

CHÚ THÍCH 2: Đối tượng được đánh giá có thể bao gồm một hoặc một vài bộ phận đơn nguyên tòa nhà, nếu chúng không phải là đối tượng riêng lẻ của việc đánh giá hiệu quả năng lượng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.1],

3.1.2

Tòa nhà (building)

Tổng thể công trình xây dựng bao gồm vỏ bao che và tất cả các hệ thống kỹ thuật trong đó năng lượng có thể được sử dụng để điều hòa môi trường bên trong tòa nhà và cung cấp nước nóng, chiếu sáng và các dịch vụ khác liên quan đến việc sử dụng tòa nhà.

CHÚ THÍCH 1: Khái niệm đề cập đến tòa nhà hữu hình như một tổng thể hoặc đến tất cả các phần của tòa nhà bao gồm các không gian và các hệ thống kỹ thuật của tòa nhà có liên quan đến việc đánh giá hiệu quả năng lượng.

CHÚ THÍCH 2: Các phần của một tòa nhà có thể nằm tách biệt nhưng đều cùng ở một địa điểm xây dựng của tòa nhà. VÍ DỤ: Căng tin hoặc nhà bảo vệ hoặc một hoặc nhiều phòng học của một ngôi trường trong một phần tách biệt của một tòa nhà; hoặc một không gian thiết yếu trong một ngôi nhà ở riêng lẻ (ví dụ: Phòng ngủ).

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.2].

3.1.3

Loại tòa nhà (building category)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phân loại tòa nhà và hoặc bộ phận đơn nguyên tòa nhà liên quan đến công năng sử dụng chính hoặc tình trạng đặc biệt của chúng nhằm mục đích phân biệt các quy trình đánh giá hiệu quả năng lượng và/ hoặc các yêu cầu hiệu quả năng lượng.

VÍ DỤ: Các tòa nhà được bảo tồn như là một bộ phận của một môi trường được thiết kế vì các giá tr kiến trúc hoặc lịch sử đặc biệt của chúng, tòa nhà từng được sử dụng làm nơi thờ cúng và thực hiện các nghi lễ tôn giáo, các tòa nhà ở riêng lẻ, (a) nhà ở riêng lẻ với các loại khác nhau; (b) tòa nhà chung cư; (c) Tòa nhà văn phòng công sở; (d) Tòa nhà giáo dục; (e) Bệnh viện; (f) Khách sạn và nhà hàng; (g) Cơ sở thể thao; (h) tòa nhà dịch vụ thương mại bán buôn và bán lẻ; (i) Trung tâm lưu trữ dữ liệu; (j) Các loại tòa nhà khác có tiêu thụ năng lượng.

CHÚ THÍCH 1: Các quy chuẩn xây dựng thường đưa ra các quy định phân biệt giữa các loại tòa nhà.

CHÚ THÍCH 2: Loại tòa nhà, ví dụ có thể cho biết việc đánh giá hiệu quả năng lượng có phải là bắt buộc hay không (ví dụ: Không bắt buộc đối với các tòa nhà tôn giáo hoặc lịch sử) cũng như các yêu cầu quy định tối thiểu về hiệu quả năng lượng (ví dụ: Đối với các tòa nhà mới); tại một số nước, hiệu quả năng lượng đo lường của một tòa nhà được quy định cho các loại tòa nhà cụ thể (ví dụ: Tòa nhà chung cư, tòa nhà công cộng quy mô lớn), v.v...Một cách phân loại khác là phân biệt giữa tòa nhà mới và hiện hữu và tòa nhà được cải tạo.

CHÚ THÍCH 3: Nhiều tòa nhà hoặc bộ phận đơn nguyên tòa nhà của một loại (công năng sử dụng) xác định có nhiều không gian thuộc các loại (công năng sử dụng) khác nhau; chẳng hạn một tòa nhà công sở có thể có cả nhà hàng; xem 3.1.12. Định nghĩa phân loại không gian.

CHÚ THÍCH 4: Việc phân loại một loại tòa nhà cũng có thể có tác động mạnh đến các phần khác của các quy chuẩn xây dựng, ví dụ: Quy định về an toàn (ví dụ: Lối thoát hiểm, cường độ chịu lực của sàn) hoặc chất lượng môi trường bên trong tòa nhà (ví dụ: Bội số trao đổi không khí tối thiểu).

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.3].

3.1.4

Cấu kiện xây dựng (building element)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.4].

3.1.5

Kết cu xây dựng tòa nhà (building fabric)

Tất cả các cấu kiện hữu hình của một tòa nhà không bao gồm các hệ thống kỹ thuật,

VÍ DỤ: Mái, tường, sàn, cửa đi, cổng và các vách ngăn bên trong.

CHÚ THÍCH 1: Bao gồm các cấu kiện cả ở bên trong và bên ngoài vỏ bao che nhiệt, bao gồm cà bản thân v bao che nhiệt.

CHÚ THÍCH 2: Kết cấu xây dựng cho biết sự truyền nhiệt, độ kín khí của vỏ bao che nhiệt và (gần như toàn bộ) nhiệt khối của toà nhà (ngoài nhiệt khối của các đồ đạc và các hệ thống kỹ thuật ra). Kết cấu xây dựng cũng có tác dụng chắn gió và chống thấm cho tòa nhà. Đôi khi kết cấu xây dựng của tòa nhà cũng được mô tả là tòa nhà không có bất kỳ hệ thống kỹ thuật nào. [Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017),3.1.5].

3.1.6

Hồ sơ dữ liệu tòa nhà (building portfolio)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Một ví dụ về một thiết bị chung phục vụ cho tập hợp tòa nhà là hệ thống phát năng lượng (tấm pin năng lượng mặt trời, tua bin gió, bộ đồng phát, nồi hơi, v.v...).

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017),3.1.6].

3.1.7

Vùng nhiệt của tòa nhà (building thermal zone)

Vùng nhiệt (thermal zone)

Môi trường bên trong với các điều kiện được giả định đủ đồng nhất về nhiệt cho phép tính toán cân bằng nhiệt theo các quy trình quy định trong tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà thuộc mô-đun 2-2.

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà thuộc mô-đun M2-2 là ISO 52016-1 [4].

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.7].

3.1.8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ phận, sàn hoặc căn hộ bên trong một tòa nhà được thiết kế hoặc được cải tạo để sử dụng riêng biệt so với phần còn lại của tòa nhà.

VÍ DỤ: Một cửa hàng bên trong khu thương mại, một căn hộ trong một tòa nhà chung cư hoặc không gian văn phòng cho thuê trong một tòa nhà công sở.

CHÚ THÍCH 1: Một bộ phận đơn nguyên tòa nhà có thể là đối tượng được đánh giá.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.8].

3.1.9

Không gian được điều hòa (conditioned space)

Phòng hoặc khu vực khép kín được cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ EPB.

3.1.10

Diện tích sàn tham chiếu (reference floor area)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Xem định nghĩa kích thước tham chiếu.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.12].

3.1.11

Kích thước tham chiếu (reference size)

Chuẩn đo thích hợp để chuẩn hóa hiệu quả năng lượng tổng thể hoặc thành phần và các yêu cầu hiệu quả năng lượng theo kích thước của tòa nhà hoặc phần của một tòa nhà và so sánh với định mức. [Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.13].

3.1.12

Phân loại không gian (space category)

Sự phân loại không gian tòa nhà liên quan đến tập hợp các điều kiện sử dụng cụ thể.

VÍ DỤ: Không gian văn phòng, không gian nhà hàng, lối vào hội trường, khu vệ sinh, không gian ở, phòng họp, cửa hàng, phòng ngủ, ga ra ô tô trong nhà, khu cầu thang trong nhà có sưởi, khu cầu thang không có sưởi.v.v...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.14].

3.1.13

Không gian được điều hòa nhiệt (thermal conditioned space)

Không gian được sưởi ấm và/hoặc làm mát.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.16].

3.1.14

Diện tích vỏ bao che nhiệt (thermal envelope area)

Tổng diện tích của tất cả các bộ phận của một tòa nhà bao quanh các không gian được điều hòa nhiệt thông qua đó nhiệt truyền qua trực tiếp hoặc gián tiếp, truyền ra ngoài hoặc truyền vào từ môi trường bên ngoài.

CHÚ THÍCH 1: Diện tích vỏ bao che nhiệt phụ thuộc vào việc sử dụng kích thước bên trong, tổng kích thước bên trong hoặc kích thước bên ngoài.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 3: Diện tích vỏ bao che nhiệt có thể đóng vai trò trong các cách thể hiện hiệu quả năng lượng tổng thể và thành phần và so sánh với định mức.

[Nguồn: TCVN 13105:2020 (ISO 13789:2017), 3.9 - Sửa đổi bổ sung chú thích 2 và 3].

3.1.15

Không gian không được điều hòa nhiệt (thermal unconditioned space)

Phòng hoặc khu vực khép kín không thuộc phần của một không gian được điều hòa nhiệt.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.1.17].

3.1.16

Diện tích sàn hữu ích (useful floor area)

(Đối với việc đánh giá hiệu quả năng lượng của tòa nhà) Diện tích sàn của một tòa nhà cần thiết được dùng làm thông số để định lượng các điều kiện sử dụng cụ thể được thể hiện bằng một đơn vị diện tích sàn và thông số để áp dụng các phép đơn giản hóa và quy tắc phân vùng và phân bổ (lại).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2

Điều kiện trong nhà và ngoài nhà (indoor and outdoor condition)

3.2.1

Điều kiện sử dụng (condition of use)

Yêu cầu và/hoặc hạn chế đối với việc sử dụng một loại không gian tòa nhà liên quan đến các dịch vụ đánh giá hiệu quả năng lượng và/hoặc các điều kiện ranh giới.

VÍ DỤ: Điểm nhiệt độ cài đặt cho sưi ấm, điểm nhiệt độ cài đặt cho làm mát, lượng thông gió tối thiểu liên quan đến chất lượng không khí, nhu cầu về cung cấp nước nóng (ví dụ: Trên một mét vuông sàn hoặc trên đu người), mức chiếu sáng, thu nhận nhiệt bên trong, v.v..., gồm cả phân bố theo thời gian (vận hành). Nếu thích hợp, các con số dựa trên số người cư ngụ trên mỗi mét vuông hoặc theo mỗi loại không gian tòa nhà.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.2.1].

3.2.9

Cường độ bức xạ mặt trời (solar irradiance)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.10

Bức xạ mặt trời (solar irradiation)

Năng lượng mặt trời chiếu lên một diện tích trong một khoảng thời gian xác định.

CHÚ THÍCH 1: Năng lượng chiếu lên một đơn vị diện tích của một bề mặt được xác định bằng cách tích phân bức xạ mặt trời trong một khoảng thời gian xác định thường là một giờ hoặc một ngày (xem ISO 9488)

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.2.7].

3.3

Hệ thống kỹ thuật tòa nhà (technical building systems)

3.3.1

Dịch vụ tòa nhà (building service)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.3.3].

3.3.2

Khu vực phục vụ của tòa nhà (khu vực phục vụ) (building service area (service area))

Phần của một tòa nhà gồm có một hoặc nhiều không gian cơ sở được phục vụ bởi hệ thống kỹ thuật hoặc hệ thống kỹ thuật con cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Khu vực phục vụ tòa nhà cho mạng sưởi ấm cụ thể, cho mạng làm mát cụ thể, cho hệ thống phân phối cấp nước nóng sinh hoạt cụ thể, cho hệ thống thông gió cụ thể, cho hệ thống điều hòa không khí cụ thể, cho một cấu hình chiếu sáng cụ thể (chiếu sáng nhân tạo hoặc tự nhiên).

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.3.4].

3.3.3

Dịch vụ khác của tòa nhà (other building service)

Dịch vụ được cung cấp bởi các thiết bị tiêu thụ năng lượng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.3.4

Tổn thất nhiệt có thể thu hồi của hệ thống (recoverable system thermal loss)

Phần tổn thất nhiệt của một hệ thống có thể thu hồi được để giảm bớt nhu cầu năng lượng dùng cho sưởi m hoặc làm mát hoặc mức sử dụng năng lượng của hệ thống sưởi ấm hoặc làm mát.

CHÚ THÍCH 1: Điều này phụ thuộc vào cách tiếp cận tính toán được chọn để tính phần thu hồi được và tổn thất (cách tiếp cận chi tiết hoặc đơn giản hóa, xem 11.3 của TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017).

CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, nếu không được tính đến một cách trực tiếp là sự giảm của tổn thất hệ thống, thì tổn tht nhiệt có thể thu hồi của hệ thống được tính toán như một phần của việc thu nhận nhiệt bên trong, ở cấp quốc gia, có thể quyết định báo cáo riêng biệt các tổn thất nhiệt có thể thu hồi của hệ thống từ việc thu nhận nhiệt bên trong.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.3.9, sửa đổi - Chú thích 2 được bổ sung thêm].

3.3.5

Tổn thất nhiệt được thu hồi của hệ thống (recovered system thermal loss)

Phần tổn thất có thể thu hồi được của hệ thống đã được thu hồi để giảm bớt nhu cầu năng lượng dùng cho sưởi ấm hoặc làm mát hoặc mức sử dụng năng lượng của hệ thống sưởi ấm hoặc làm mát.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.3.10].

3.3.6

Tổn thất nhiệt của hệ thống (thermal system loss)

Tổn thất nhiệt từ một hệ thống kỹ thuật tòa nhà cho làm mát, sưởi ấm, cấp nước nóng sinh hoạt, gia ẩm, khử ẩm hoặc thông gió không góp phần vào đầu ra hữu ích của hệ thống.

CHÚ THÍCH 1: Tổn thất của một hệ thống có thể chuyển đổi thành thu nhận thêm nhiệt bên trong cho tòa nhà nếu nó có thể thu hồi được.

CHÚ THÍCH 2: Năng lượng nhiệt được thu hồi trực tiếp tại hệ thống con không được coi là tổn thất nhiệt của hệ thống nhưng được coi là thu hồi nhiệt và được xử lý theo tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà liên quan trong mô-đun M3 đến M8.

CHÚ THÍCH 3: Nhiệt tỏa ra từ hệ thống chiếu sáng hoặc bởi các dịch vụ khác (ví dụ: Thiết bị dụng cụ của máy vi tính) không thuộc phần tổn thất nhiệt của hệ thống, nhưng thuộc phần thu nhận thêm nhiệt bên trong tòa nhà.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.3.11].

3.3.7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết bị kỹ thuật phục vụ sưởi ấm, thông gió, gia m, khử ẩm, cấp nước nóng sinh hoạt, chiếu sáng, tự động và kiểm soát tòa nhà và sản xuất điện.

CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống kỹ thuật tòa nhà có thể có công năng cho một hoặc nhiều dịch vụ tòa nhà (ví dụ: Sưởi ấm, sưởi ấm và cấp nước nóng sinh hoạt).

CHÚ THÍCH 2: Một hệ thống kỹ thuật tòa nhà gồm có nhiều hệ thống con khác nhau.

CHÚ THÍCH 3: Sản xuất điện có thể bao gồm các hệ thống như đồng phát, điện gió và quang điện.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.3.13].

3.4

Năng lượng (Energy)

3.4.1

Nhu cầu năng lượng cho sưi ấm và làm mát (energy need for heating and cooling)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.4.13, sửa đổi]. Phạm vi “nhiệt hiện” được bổ sung

3.4.2

Nhu cầu năng lượng cho gia ẩm hoặc khử ẩm (energy need for humidification and dehumidification)

Nhiệt ẩn có trong hơi nước được cung cấp cho hoặc được lấy ra khỏi một không gian được điều hòa nhiệt bằng một hệ thống kỹ thuật tòa nhà để duy trì độ ẩm tối đa hoặc tối thiểu cụ thể bên trong không gian.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.4.14].

3.5

Hiệu quả năng lượng (energy performance)

3.5.1

Hiệu quả năng lượng tổng thể (overall energy peformance)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Xem định nghĩa các dịch vụ hiệu quả năng lượng của tòa nhà và định nghĩa đối tượng được đánh giá.

CHÚ THÍCH 2: Cũng được gọi là hiệu quả năng lượng tổng thể để phân biệt với hiệu quả năng lượng thành phần.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.5.7].

3.5.2

Ch số hiệu quả năng lượng (energy performance indicator)

Chỉ số EPB (EPB indicator)

Đại lượng bằng số được tính toán hoặc đo lường đặc trưng cho đặc tính năng lượng của đối tượng được đánh giá.

CHÚ THÍCH 1: Các chỉ số EPB được sử dụng để đánh giá xếp hạng, đưa ra các yêu cầu hiệu quả năng lượng và/hoặc cấp giy chứng nhận. Một chỉ số EPB có thể, ví dụ, được biểu thị bằng hiệu quả năng lượng trên một đơn vị diện tích sàn hoặc hiệu quả năng lượng chia cho định mức cụ thể hoặc một giá trị tham chiếu khác.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này bao hàm cả hiệu quả năng lượng tổng thể và thành phần.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.5.3

Yêu cầu hiệu quả năng lượng (energy performance requirement)

Mức tối thiểu của hiệu quả năng lượng (thành phần hoặc tổng thể) cần đạt để được cho phép hoặc lợi thế, ví dụ: Được phép xây dựng tòa nhà, lãi suất thấp hơn, nhãn chất lượng.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.5.11].

3.5.4

Dịch vụ hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB service)

Dịch vụ tòa nhà bao gồm trong việc đánh giá hiệu quả năng lượng.

CHÚ THÍCH 1: Xem định nghĩa dịch vụ tòa nhà. Các dịch vụ nào bao gồm trong lựa chọn của quốc gia hoặc theo vùng được quy định trong Phụ lục A/ Phụ lục B. của TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017).

CHÚ THÍCH 2: Năng lượng được sử dụng để sưởi m, làm mát, thông gió, gia ẩm, khử ẩm, cấp nước nóng sinh hoạt và chiếu sáng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.5.5

Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB Standard)

Tiêu chuẩn tuân thủ các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), này, CEN/TS 16628[8] và CEN/TS 16629[9]

CHÚ THÍCH 1: Ba tiêu chuẩn cơ bản EPB này đã được nghiên cứu xây dựng theo yêu cầu của Ủy ban châu Âu và Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu (Yêu cầu M/480) đối với Ủy ban châu Âu về tiêu chuẩn hóa (CEN) và hỗ trợ các yêu cầu cần thiết của Chỉ thị châu Âu 2010/31/EU về hiệu quả năng lượng của tòa nhà. Một số tiêu chuẩn EPB và các tài liệu liên quan được nghiên cứu xây dựng hoặc soát xét cũng theo yêu cầu nói trên.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.5.14].

3.5.6

Giá trị tham chiếu (reference value)

Giá trị pháp lý theo tiêu chuẩn hoặc được tính toán so với chỉ số năng lượng cần so sánh.

CHÚ THÍCH 1: Đây có thể là một giá trị cố định cho các loại tòa nhà cụ thể hoặc cho các đặc tính năng lượng cụ thể, hoặc là giá trị biến số (theo công thức hoặc tòa nhà tham chiếu được công nhận) có tính đến một hoặc nhiều dữ liệu của tòa nhà thực tế.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.6  Truyền nhiệt tòa nhà, thu nhận nhiệt, tổn thất nhiệt có thể thu hồi của hệ thống (building heat transfer, heat gains and recoverable system thermal losses)

3.6.1  Thu nhận nhiệt (heat gain)

Nhiệt được sản sinh ngay bên trong hoặc xâm nhập vào không gian được điều hòa nhiệt từ các nguồn nhiệt khác ngoài năng lượng nhằm sử dụng cho sưởi ấm, làm mát hoặc cấp nước nóng sinh hoạt.

CHÚ THÍCH 1: Thu nhận nhiệt bên trong và thu nhận nhiệt mặt trời. Giếng thu nhiệt từ tòa nhà là các ví dụ về thu nhận nhiệt với dấu âm.

CHÚ THÍCH 2: Đối với điều kiện mùa hè việc thu nhận nhiệt với dấu dương góp phần làm gia tăng tải nhiệt vào không gian tòa nhà.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.6.5].

3.6.2

Hệ số truyền nhiệt (heat transfer coefficient)

Lưu lượng nhiệt chia cho chênh lệch nhiệt độ giữa hai môi trường, cụ thể dùng cho hệ số truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt hoặc thông gió

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[Nguồn: ISO 52016-1:2017), 3.6.9].

3.6.3

Thu nhận nhiệt bên trong (internal heat gain)

Nhiệt được sản sinh ngay bên trong tòa nhà bởi các cư dân (nhiệt hiện trao đổi chất) và bởi các thiết bị như thiết bị chiếu sáng, thiết bị gia dụng, thiết bị văn phòng, v.v... khác với năng lượng nhằm cung cấp cho sưởi ấm, làm mát hoặc cấp nước nóng sinh hoạt.

CHÚ THÍCH 1: Điều này bao gồm các tổn thất nhiệt của hệ thống được thu hồi nếu chọn phương pháp chi tiết để tính toán thu hồi tổn thất nhiệt của hệ thống, xem 11.3 của TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017).

CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, nếu không được tính đến một cách trực tiếp là sự giảm của tổn tht hệ thống, thì tổn thất nhiệt có thể thu hồi của hệ thống được tính toán như một phần của việc thu nhận nhiệt bên trong, ở cấp quốc gia, có thể quyết định báo cáo riêng biệt các tổn thất nhiệt có thể thu hồi của hệ thống từ việc thu nhận nhiệt bên trong.

CHÚ THÍCH 3: Bao gồm nhiệt từ các nguồn xử lý (m) hoặc tới (lạnh) không được kiểm soát với mục đích sưởi ấm hoặc làm mát hoặc chuẩn bị nước nóng sinh hoạt. Nhiệt được lấy ra từ tòa nhà, từ môi trưng trong nhà đến các nguồn lạnh (giếng), được tính là mức tăng với dấu âm.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.6.7, sửa đổi - Chú thích 2 và 3 được bổ sung thêm].

3.6.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhiệt cung cấp do sự xâm nhập trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ mặt trời (sau khi hấp thụ trong các bộ phận tòa nhà) vào tòa nhà thông qua cửa sổ, tường và mái không xuyên sáng, hoặc qua các thiết bị hp thụ năng lượng mặt trời thụ động như không gian nhận nhiệt mặt trời, tường cách nhiệt trong suốt và tường năng lượng mặt trời.

CHÚ THÍCH 1: Các thiết bị thu năng lượng mặt trời chủ động như bộ thu năng lượng mặt trời được coi là bộ phận của hệ thống kỹ thuật tòa nhà.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.6.10].

3.6.5

Hệ số truyền dẫn nhiệt (transmission heat transfer coefficient)

Lưu lượng dòng nhiệt do truyền nhiệt qua kết cấu của một tòa nhà chia cho chênh lệch giữa các nhiệt độ môi trường trên hai mặt của kết cu xây dựng.

CHÚ THÍCH 1: Theo quy ước, ký hiệu dấu dương nếu dòng nhiệt đi ra khỏi không gian được xem xét (tổn thất nhiệt).

[Nguồn: ISO 52016-1:2017), 3.6.13].

3.6.6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần nhiệt thu nhận được ở bên trong tòa nhà và từ bức xạ mặt trời góp phần làm giảm nhu cầu năng lượng cho sưởi ấm.

[Nguồn: TCVN 13469-1:2022 (ISO 52000-1:2017), 3.6.11].

3.6.7

Hệ số truyền nhiệt thông gió (Ventilation heat transfer coefficient)

Lưu lượng dòng nhiệt do không khí mang vào một không gian kín do rò khí hoặc thông gió, chia cho chênh lệch nhiệt độ giữa không khí bên trong và nhiệt độ của không khí cấp vào.

CHÚ THÍCH 1: Dấu của hệ số luôn dương. Theo quy ước, dấu của dòng nhiệt là dương nếu nhiệt độ không khí cấp vào thấp hơn nhiệt độ không khí bên trong (tổn thất nhiệt).

[Nguồn: ISO 52016-1:2017), 3.6.16].

4  Ký hiệu và các chỉ số dưới

4.1  Ký hiệu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ký hiệu

Đại lượng

Đơn vị

A

Diện tích

m2

E

Giá trị cân bằng năng lượng

W/(m2·K)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ số, phân số

-

f

Hệ số hình dạng

-

g

Tổng năng lượng mặt trời truyền qua

-

H

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

W/K

l

Chiều dài

m

n

Bội số trao đổi không khí

P

Hiệu quả năng lượng của cửa sổ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Q

Nhiệt lượng

kw·h

q

Lưu lượng không khí trên diện tích (vỏ bao che nhiệt hoặc diện tích sàn hữu ích)

(m3/h)/m2

R

Nhiệt tr

m2·K/W

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số truyền nhiệt

W/(m2·K)

X

Hệ số truyền nhiệt điểm

W/K

Ψ

Hệ số truyền nhiệt tuyến tính

W/(m·K)

4.2  Chỉ số dưới

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ số dưới

Thuật ngữ

an

Hàng năm

C

Làm mát

c

Thành phần hoặc bộ phận

co

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E

Năng lượng

env,E

Vỏ bao che nhiệt

F

Tầng, sàn

H

Sưởi ấm

max

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mn

Trung bình

nd

Nhu cầu

npss

Tấm che nắng không song song

op

Không xuyên sáng

pr

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

R

Nhiệt tr

ref

Tham chiếu

s

Bề mặt

si

Bề mặt trong

tb

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tp

Xuyên sáng

tr

Truyền dẫn nhiệt

u

Không được điều hòa

use

Hữu ích

w

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5  Mô tả tiêu chuẩn

5.1 Tổng quan

Tiêu chuẩn này này tập trung vào việc thiết lập các yêu cầu của các cơ quan quản lý và được văn bản hóa theo quan điểm này. Tuy nhiên, phần lớn nội dung có thể dễ dàng áp dụng (như vậy hoặc sau đó, dễ dàng, thích ứng) bởi các cá nhân/tổ chức tư nhân (ví dụ: Các chuyên gia xây dựng) cho các mục đích cụ thể của riêng mình (ví dụ: Đặt ra các yêu cầu bổ sung hoặc nghiêm ngặt hơn so với yêu cầu của cơ quan quản lý).

Các cơ quan quản lý có trách nhiệm ban hành tất cả các quyết định khác nhau liên quan đến các yêu cầu hiệu quả năng lượng công cộng.

CHÚ THÍCH 1: Trong bối cảnh hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật quy định rằng việc đặt ra các yêu cầu chung về hiệu quả năng lượng của tòa nhà là thuộc quyền của quốc gia hoặc khu vực. Các nguyên tắc cơ bản của các tiêu chuẩn EPB đã được soạn thảo tương ứng (xem CEN/TS 16628:2014, 7.2[8]).

Tiêu chuẩn này chỉ liệt kê một số đặc tính hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) có thể có một phần (và các chỉ số tương ứng) có thể được xem xét để thiết lập các yêu cầu về hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) liên quan đến cân bằng năng lượng nhiệt và kết cấu xây dựng. Mặc dù nhiều đặc tính và chỉ số được đề cập, bao gồm cả những đặc tính và chỉ số được sử dụng nhiều nhất và một số đặc tính và chỉ số tiềm năng khác, về cơ bản thì việc liệt kê này có thể sẽ không bao giờ đầy đủ. Tiêu chuẩn này cũng không đề cập đến các đặc tính EPB khác, chẳng hạn như các đặc tính liên quan đến hiệu quả năng lượng tổng thể của tòa nhà (xem tiêu chuẩn liên quan trong mô-đun EPB M1-4) hoặc các hệ thống kỹ thuật tòa nhà (xem các tiêu chuẩn tương ứng trong mô-đun EPB M3-4 đến M8-4).

CHÚ THÍCH 2: Xem thêm TCVN 13470-2 (ISO/TR 52003-2), báo cáo kỹ thuật đi kèm với tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng EPB trong mô-đun EPB M1-4.

Việc tính toán cân bằng năng lượng nhiệt cho biết nhu cầu sưởi ấm và/hoặc làm mát và/hoặc nhiệt độ thay đổi vào mùa đông và/hoặc mùa hè[1]).

TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2)[7], cung cấp đầy đủ thông tin, cung cấp định hướng và hiểu biết sâu rộng hơn với mục tiêu giúp tất cả những cá nhân có liên quan đưa ra lựa chọn sáng suốt. TCVN 14240- 2 (ISO/TR 52018-2) là sự bổ sung rất cần thiết cho tiêu chuẩn này thảo luận chi tiết hơn về nhiều khía cạnh của từng phương án khác nhau, chẳng hạn như các động lực có thể có, các chỉ số có thể có, các điểm cần chú ý thực tế, mức độ nghiêm ngặt về kinh tế có thể so sánh được của các yêu cầu, các vấn đề xây dựng mới và cải tạo, các trường hợp ngoại lệ, v.v... cần phải đọc TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018- 2) theo từng điều một cùng lúc với tiêu chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 3: TCVN 13470-2 (ISO/TR 52003-2)[6] cung cấp phần trình bày bằng đồ thị về mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) và quá trình hậu xử lý (cũng như mối quan hệ với các tiêu chun sản phẩm).

Trong tiêu chuẩn có liên quan thuộc mô-đun EPB M1-4, một số ý tưởng tổng quát liên quan đến việc thiết lập các yêu cầu EPB về mặt pháp quy được hình thành. Ba lựa chọn cần được thực hiện bởi cơ quan quản lý là

- Kết hợp của các đặc tính hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) và các chỉ số tương ứng đối với các yêu cầu được đặt ra,

- Cách thể hiện từng yêu cầu hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB) (tổng thể và thành phần) và

- Mức độ nghiêm ngặt thực tế của từng yêu cầu.

Tiêu chuẩn này và TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2) chủ yếu đề cập đến lựa chọn thứ nhất, nhưng ở một mức độ nào đó cũng đem lại hiểu biết sâu sắc liên quan đến lựa chọn thứ hai.

Lựa chọn thứ ba chủ yếu mang tính quyết định về mặt chính sách không được thảo luận ở đây. Giá trị số thực tế (hằng số hoặc biến số) của bất kỳ yêu cầu nào cũng phụ thuộc rất nhiều vào các phương pháp đánh giá (các tùy chọn được chọn trong Phụ lục A của mỗi tiêu chuẩn EPB) và tất cả các điều kiện biên và giả định bằng số được đưa ra (khí hậu ngoài trời theo địa phương, nhiệt độ cài đặt trong nhà, thu nhận nhiệt bên trong, v.v...).

CHÚ THÍCH 4: Khi quyết định về mức độ nghiêm ngặt thực tế của các yêu cầu EPB, hiệu quả chi phí có thể là một cân nhắc quan trọng. Khi khía cạnh này được tính đến, có thể ảnh hưởng nhiều cả đến lựa chọn thứ hai (đáng chú ý là sự lựa chọn giữa yêu cầu dạng số không đổi hoặc thay đổi và cũng như cách thực tế để điều chỉnh yêu cầu dạng số thay đổi) và lựa chọn thứ ba (độ nghiêm ngặt thực tế). Chủ đề này được giải thích một cách tổng quát trong TCVN 13470 -1 (ISO 52003-1)[3] và TCVN 13470-2 (ISO/TR 52003-2)[6].

Kết hợp của các đặc tính EPB thành phần mà các yêu cầu quy định được đặt ra (Lựa chọn thứ nhất trong ba lựa chọn ở trên) được đề cập thêm trong Điều 6.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều 6 đến Điều 17 đề cập rất ngắn gọn một cách không đầy đủ các chỉ số định lượng khác nhau có thể được xem xét cho các đặc tính hiệu quả năng lượng thành phần khác nhau trong phạm vi của tiêu chuẩn này. Đôi khi, sự thúc đẩy được mô tả một cách tóm lược đối với việc đặt ra yêu cầu về đặc tính EPB cụ thể đó được đưa ra ở ngay đầu của một Điều. Nếu có thể, cũng cần chú ý đến các chỉ dẫn kỹ thuật khác mà các cơ quan quản lý cần đặt ra để đạt được việc xác định thống nhất về chỉ số và yêu cầu.

Phụ lục A cung cấp một định dạng được tiêu chuẩn hóa cho các cơ quan quản lý để báo cáo các lựa chọn ở dạng bảng một cách thống nhất và ngắn gọn. Phụ lục B minh họa việc sử dụng các bảng trong Phụ lục A bằng các ví dụ, có thể được sử dụng làm lựa chọn mặc định “giả định tốt nhất”.

Trong toàn bộ tiêu chuẩn này, khi được nêu rõ bằng văn bản, Bảng C.1 được sử dụng để xác định các tham chiếu khu vực thay thế phù hợp với Chính sách về tính thích hợp toàn cầu của ISO.

5.3  Tiêu chí lựa chọn giữa các lựa chọn có thể

Đối với mỗi đặc tính EPB được đề cập trong tiêu chuẩn này, thông tin cơ bản mở rộng được cung cấp trong TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2)[7] để hỗ trợ các cơ quan quản lý hoặc các tổ chức tư nhân đưa ra lựa chọn được cân nhắc kỹ lưỡng và cân đối giữa nhiều tùy chọn khác nhau có thể có.

5.4  Dữ liệu đầu vào và đầu ra

Tiêu chuẩn này không phải là tiêu chuẩn tính toán. Cùng với TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2)[7], tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về việc sử dụng đầu ra của các tiêu chuẩn EPB khác để thiết lập các yêu cầu EPB (công hoặc tư) (xem trình bày bằng đồ họa về mối quan hệ trong TCVN 13470-2 (ISO/TR 52003-2)[6]). Không giống như hầu hết các tiêu chuẩn EPB khác, tiêu chuẩn này không cung cấp một tập hợp ứng dụng các phương pháp và công thức.

Khi các cơ quan quản lý xây dựng các khía cạnh khác nhau của các yêu cầu một cách đầy đủ và chi tiết thực tế, họ có thể cần xác định một số tính toán, đặc biệt là khi một yêu cầu không phải là một giá trị cố định mà là một giá trị thay đổi. Trong một số trường hợp, các yêu cầu định lượng có thể thay đổi phù hợp như vậy có thể cần thiết để đạt được các mục tiêu đã đặt ra, chẳng hạn như mức độ nghiêm ngặt về kinh tế công bằng đối với tất cả các dự án.

CHÚ THÍCH: Điều này được giải thích thêm trong TCVN 13470-1 (ISO 52003-1(3] và TCVN 13470-2 (ISO/TR 52003-2)[6].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tương tự, bất kỳ đầu ra được tính toán mới nào được xác định trong các phương pháp cụ thể cũng phải được liệt kê rõ ràng, theo cách tương ứng với thông lệ chung trong các tiêu chuẩn EPB (về nguyên tắc, xem 6.1 của từng tiêu chuẩn EPB này). Các ví dụ có thể có của đầu ra mới như vậy là: một tỉ lệ mới hoặc kết quả/ký hiệu của công thức hoặc của phương pháp tiếp cận tòa nhà tham chiếu được công nhận.

6  Kết hợp các đặc tính EPB cùng với các yêu cầu

Như đã đề cập trong 5.1, hành động đầu tiên được thực hiện khi thiết lập các yêu cầu EPB là lựa chọn cẩn thận tập hợp các đặc tính EPB (và các chỉ số tương ứng) cho các yêu cầu được đặt ra.

Nói chung, cần hạn chế số lượng đặc tính EPB với các yêu cầu, bằng cách chỉ chọn những đặc tính (được kết hợp một cách thận trọng) thực sự hữu ích và phục vụ các mục đích cụ thể. Hiển nhiên, kết hợp hợp rất có thể phải khác đối với công trình xây dựng mới và cải tạo.

Bảng A.2 cung cấp một định dạng được chuẩn hóa để báo cáo kết hợp các yêu cầu EPB được chọn nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này. Các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.2.

Đối với từng lĩnh vực ứng dụng phải có một tập hợp các yêu cầu EPB khác nhau (ví dụ: Công trình nhà ở xây mới, công trình không phải nhà ở xây mới, cải tạo mở rộng, cải tạo sửa chữa nhỏ, v.v...), Bảng A.2 và các bảng tiếp theo có liên quan trong Phụ lục A phải được lặp lại và đầy đủ.

7  Tiện nghi nhiệt mùa Hè

Để tránh xác suất cao xảy ra các vấn đề về tiện nghi nhiệt vào mùa hè, và do đó cũng để giảm thiểu rủi ro rằng trong các tòa nhà không được làm mát, hệ thống làm mát chủ động được lắp đặt sau này, một yêu cầu cụ thể có thể được đặt ra đối với vấn đề quá nhiệt do tăng nhiệt độ.

Khi làm như vậy, cần hết sức cẩn thận để tránh các tác động không mong muốn, chẳng hạn như bất kỳ sự phân biệt nào (trừ khi được mong muốn rõ ràng) giữa các tòa nhà được làm mát một cách chủ động và các tòa nhà khác, chẳng hạn do vô tình khuyến khích việc làm mát chủ động (ví dụ: do có sự khác biệt, tổng thể và/hoặc một phần, các yêu cầu EPB phải dễ dàng được đáp ứng hơn đối với các tòa nhà được làm mát). Việc này được thảo luận chi tiết hơn trong TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2)[7].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng A.3 cung cấp định dạng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể áp dụng (xem Bảng A.2), chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về tiện nghi nhiệt mùa hè do cơ quan quản lý quy định. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.3.

CHÚ THÍCH 1: Không cn phải nói rằng mức độ nghiêm ngặt của yêu cầu thông thường phụ thuộc vào hạng loại tòa nhà (ví dụ do cường độ thu nhận nhiệt bên trong khác nhau và loại hoạt động được giả định, trang phục và kỳ vọng tiện nghi của người cư ngụ sử dụng tòa nhà).

CHÚ THÍCH 2: Chủ đề về sự tiện nghi thích ứng vào mùa hè (sử dụng nhiệt độ tham chiếu biến đổi) được thảo luận chi tiết hơn trong TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2)[7].

8  Tiện nghi nhiệt mùa Đông

Rõ ràng là đối với những vùng có khí hậu mùa đông đủ ấm, nơi hệ thống sưởi ấm không được lắp đặt một cách có hệ thống, lý do tương tự như lý do về sự tiện nghi vào mùa hè (xem Điều 7) áp dụng cho sự tiện nghi nhiệt vào mùa đông. Việc đảm bảo sự tiện nghi nhiệt ở mức chấp nhận được trong mùa đông mà không có hệ thống sưởi ấm có thể làm giảm đáng kể cơ hội đưa hệ thống sưởi ấm (ví dụ: ở dạng sưởi ấm trực tiếp bằng điện tr) vào sử dụng sau này.

Lưu ý tương tự đối với các tác động tiềm tàng không mong muốn cũng được áp dụng như đối với tiện nghi nhiệt mùa Hè.

Ở đây, thời gian (tính bằng giờ) hoặc nhiệt độ theo trọng số thời gian (tính bằng Kelvin giờ [K-h]) dưới mức nhiệt độ tham chiếu (được xác định trên cơ sở cả năm trong điều kiện dao động tự do) có thể được sử dụng làm chỉ số định lượng để thiết lập yêu cầu.

Bảng A.4 cung cấp một định dạng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể áp dụng (xem Bảng A.2), chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về tiện nghi nhiệt mùa đông do cơ quan quản lý quy định. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.4.

9  Nhu cầu năng lượng cho sưởi ấm hoặc các dạng thức khác

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu không có hệ thống sưởi ấm (ví dụ: ở vùng khí hậu có mùa đông rất ôn hòa), yêu cầu về “nhu cầu” sưởi ấm (giả định) cấu thành một giải pháp thay thế khả dĩ cho yêu cầu tiện nghi nhiệt mùa đông (xem Điều 8).

Tổng “nhu cầu” năng lượng hàng năm cho sưởi ấm có thể phải tuân theo một yêu cầu. “Nhu cầu” sưởi ấm tổng thể này là tổng nhiệt lượng cần tỏa ra trong các không gian và, nếu áp dụng làm ấm sơ bộ chủ động trong việc thông gió hợp vệ sinh, nhiệt lượng cần thiết cho việc làm ấm sơ bộ này (ví dụ: Trong thiết bị xử lý không khí hoặc trong thiết bị thông gió duy trì ở mức nhỏ. “Nhu cầu” sưởi ấm không gian được tính toán theo tiêu chuẩn liên quan thuộc mô-đun EPB M2-2 và làm ấm sơ bộ không khí theo các tiêu chuẩn liên quan thuộc mô-đun EPB M5-8. Cần phải được quy định liệu “nhu cầu” năng lượng chỉ liên quan đến nhiệt hiện được hay còn bao gồm cả nhiệt ẩn (ở cấp độ không gian và/hoặc để gia ẩm không khí cấp vào bằng thông gió hợp vệ sinh).

Đôi khi, “nhu cầu” sưởi ấm đã sửa đổi được xem xét, theo đó không phải các điều khoản thông gió vệ sinh thực tế (như hiện có trong dự án/tòa nhà) được tính đến trong tính toán nhu cầu sưởi ấm, mà thay vào đó, một hệ thống giả định xác định trước được sử dụng cho việc tính toán. Theo cách này, chỉ số là hoàn toàn độc lập với các hệ thống kỹ thuật của tòa nhà, do đó chỉ bao gồm các đặc tính của kết cấu xây dựng làm biến số thiết kế. Để tránh bất kỳ sự nhầm lẫn nào, nên sử dụng một thuật ngữ riêng cho số lượng được sửa đổi này, ví dụ: “hiệu suất năng lượng của kết cấu xây dựng đối với sưởi ấm”.

Trong cả hai trường hợp, phải đặc biệt chú ý đến cách thể hiện yêu cầu, ví dụ: nhằm đạt được sự nghiêm ngặt có thể so sánh được về mặt kỹ thuật và kinh tế cho tất cả các dự án.

CHÚ THÍCH: Vấn đề quan trọng này không phải là hiển nhiên. Một giá trị tối đa không đổi cho “nhu cầu” sưởi ấm trên diện tích sàn hữu ích thường không phải là yêu cầu nghiêm ngặt phù hợp về và kỹ thuật. Chủ đề này được tho luận thêm và minh họa bằng một ví dụ thực tế trong TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2)[7]. Vấn đề này cũng được thảo luận một cách tổng quát hơn trong TCVN 13470-1 (ISO 52003-1 )[3] và TCVN 13470-2(ISO/TR 52003-2)[6].

Thông thường các chỉ số được sử dụng là tổng “nhu cầu” sưởi ấm, “nhu cầu” sưởi ấm riêng trên diện tích sàn hữu ích hoặc tỷ lệ không thứ nguyên của một trong số chúng với giá trị tham chiếu được điều chỉnh phù hợp.

Bảng A.5 cung cấp một định dạng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể áp dụng (xem Bảng A.2), chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về “nhu cầu” năng lượng để sưởi ấm do cơ quan quản lý quy định. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.5.

10  Nhu cầu năng lượng cho làm mát hoặc các dạng thức khác

Các khía cạnh tương tự áp dụng cho “nhu cầu” năng lượng cho sưởi ấm (xem Điều 9), với những thay đổi cần thiết được thực hiện, cũng có hiệu lực đối với “nhu cầu” làm mát. Chúng không được nhắc lại hoặc viết lại ở đây.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11  Tổ hợp các nhu cầu

Đôi khi “nhu cầu” sưởi ấm và làm mát được tổ hợp lại với nhau thành một chỉ số duy nhất (không phụ thuộc vào thực tế liệu có hoạt động sưởi ấm và/hoặc làm mát hay không). Bằng cách này, các hệ số trọng số được sử dụng có thể phản ánh hiệu suất của tổng thể hệ thống điển hình và các chỉ số năng lượng sơ cấp. Rõ ràng, sự để ý đúng mức đến tiện nghi mùa đông và mùa hè tách biệt nhau trong các tòa nhà không có được sưởi ấm và/hoặc không được làm mát sau đỏ sẽ bị mát đi, vì cả hai điều khoản này có thể được trao đối với nhau trong chỉ số tổ hợp với một yêu cầu duy nhất.

Thậm trí bước tiếp theo là đưa tác động của việc tiếp cận ánh sáng ban ngày đối với “nhu cầu” chiếu sáng vào chỉ số tổ hợp; xem tiêu chuẩn liên quan thuộc mô-đun EPB M9-1. Ánh sáng tự nhiên phần lớn được xác định bởi hệ thống các cửa sổ, tức là bởi kết cấu xây dựng.

Bảng A.7 cung cấp một định dạng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể áp dụng (xem Bảng A.2), chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về “nhu cầu” năng lượng kết hợp do cơ quan quản lý quy định. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.7.

12  Cách nhiệt tổng của vỏ bao che cách nhiệt

Bởi vì ở những vùng khí hậu chiếm ưu thế về sưởi ấm, tổn thất nhiệt truyền qua lớp vỏ không được cách nhiệt là nguyên nhân sau cùng gây ra một phần lớn mức tiêu thụ năng lượng cho sưởi ấm; ở những vùng khí hậu như vậy, đã có một truyền thống lâu đời và phổ biến về việc đặt ra yêu cầu về khả năng cách nhiệt tổng thể của lớp vỏ bao che nhiệt.

Thông thường, yêu cầu được thể hiện dưới dạng hệ số truyền nhiệt trung bình của toàn bộ vỏ bao che nhiệt, Umn. Ngoài ra, có thể sử dụng hệ số truyền dẫn nhiệt tổng, Htr. Cả hai đại lượng phải được xác định theo tiêu chuẩn liên quan thuộc mô-đun EPB M2-5.1. Đối với cả hai đại lượng, cần phải được chỉ định trong tiêu chuẩn liên quan theo mô-đun EPB M2-5.1 liệu cầu nhiệt có được tính đến đầy đủ hay không và nếu có thi điều này được thực hiện chính xác như thế nào.

CHÚ THÍCH 1: TCVN 13105 (ISO 13789) là tiêu chuẩn EPB thuộc mô-đun này. Các thông số được tính toán theo các tiêu chuẩn EPB riêng biệt, nhưng tất cả các thông số về truyền nhiệt được tập hợp trong TCVN 13105 (ISO 13789) để đảm bảo tính nht quán. Xem TCVN xxxxx-2:202x (ISO/TR 52018-2:2017), 13.2.

Tỷ lệ giữa hệ số truyền nhiệt trung bình với giá trị tham chiếu được điều chỉnh phù hợp (tức là có thể thay đổi), Umn/Umn;ref, cũng thường được sử dụng. Tỷ lệ như vậy sau đó thường được biểu thị bằng một ký hiệu riêng biệt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: Cũng như với “nhu cầu” sưởi ấm và làm mát, thiết lập một yêu cầu hợp lý về mặt kỹ thuật và kinh tế là một điểm chú ý đặc biệt, được thảo luận thêm trong TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2)[7].

13  Cách nhiệt của các cấu kiện riêng rẽ của vỏ bao che nhiệt

Việc đặt ra các loại yêu cầu này là rất phổ biến, để giảm tổn tht nhiệt và/hoặc để giảm nguy cơ nhiệt độ bề mặt bên trong thấp cũng như các vấn đề cần phải để ý giải quyết và nhược điểm tiềm ẩn của chúng. Các yêu cầu thường được thể hiện dưới dạng một hoặc nhiều đại lượng sau:

- Chỉ số nhiệt độ nhỏ nhất, fRsi, được định nghĩa trong ISO 13788;

- Hệ số truyền nhiệt lớn nhất, U;

- Tổng nhiệt trở nhiệt tối thiểu của các cấu kiện xây dựng không xuyên sáng, Rtot;

- Nhiệt trở thành phần nội tại tối thiểu của các bộ phận kết cu không xuyên sáng, Rc,op.

CHÚ THÍCH 1: Đôi khi, một yêu cầu được đặt ra đối với chính nhiệt trở của bản thân lớp cách nhiệt (ví dụ: Khi bổ sung thêm khả năng cách nhiệt trong trường hợp cải tạo).

Hệ số truyền nhiệt của kính phải được lấy từ tiêu chuẩn liên quan thuộc mô-đun EPB M2-5.1 được xác định theo ISO 10291, ISO 10292 hoặc ISO 10293 (hoặc đối tượng 1, 2 hoặc 3 trong Bảng C.1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: TCVN 13105 (ISO 13789) là tiêu chuẩn EPB thuộc mô-đun này. Các thông số được tính toán theo các tiêu chuẩn EPB riêng biệt, nhưng tất cả các thông số về truyền nhiệt được tập hợp trong TCVN 13105 (ISO 13789) để đảm bảo tính nhất quán. Xem TCVN 14240-2: 202x (ISO/TR 52018-2:2017), 13.2.

Đối với chỉ số nhiệt độ tối thiểu, phải quy định rõ ràng liệu yêu cầu có áp dụng cho bất kỳ điểm tùy ý nào của vỏ bao che nhiệt hay không (với thông số kỹ thuật chính xác áp dụng cho những điểm nào và không áp dụng ở đâu).

Bảng A.9 cung cấp định dạng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể áp dụng (xem Bảng A.2), (các) chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về cách nhiệt của các thành phần riêng lẻ của vỏ bao che nhiệt do cơ quan quản lý quy định. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.9.

14  Cầu nhiệt

Việc đánh giá đúng các cầu nhiệt theo cách định lượng là quan trọng. M2-5.3 liệt kê các khả năng khác nhau. Do khó khăn này, việc thiết lập và kiểm soát các yêu cầu đối với cầu nhiệt trong bối cảnh có quy định nghiêm ngặt không phải là điều hiển nhiên. Do đó, các phương pháp tiếp cận được đơn giản hóa thúc đẩy thực hành thiết kế tốt đã được chứng minh là một giải pháp thay thế hiệu quả. Các cách tiếp cận thực tế như vậy thường được tích hợp trong quy định EPB như một phần của tính toán hệ số truyền nhiệt dẫn tổng thể, Htr; xem Điều 12.

Nếu các yêu cầu như vậy được đặt ra, sau đây là những khả năng được sử dụng phổ biến nhất:

- Chsố nhiệt độ nhỏ nhất, fRsi , được định nghĩa trong ISO 13788;

- Hệ số truyền nhiệt tuyến tính lớn nhất, Ψ , được phân biệt theo loại mối nối;

- Hệ số truyền nhiệt điểm lớn nhất, X, được phân biệt theo loại cầu nhiệt theo không gian ba chiều;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)

Hệ số truyền nhiệt tuyến tính và hệ số truyền nhiệt điểm phải được xác định theo các lựa chọn của mô- đun M2-5.3.

Bảng A.10 cung cấp định dạng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể áp dụng (xem Bảng A.2), (các) chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu đối với cầu nhiệt do cơ quan quản lý lựa chọn. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.10.

15  Hiệu quả năng lượng của cửa sổ

Để bổ sung hoặc thay thế cho yêu cầu cách nhiệt (xem Điều 13), có thể thiết lập yêu cầu năng lượng tích hợp hơn cho cửa sổ và cửa ra vào xuyên sáng không chỉ tính đến truyền dẫn nhiệt mà còn cả truyền nhiệt thông gió (rò lọt không khí) và mức thu nhận năng lượng mặt trời của các bộ phận xuyên sáng.

ISO 18292 cung cấp phương pháp cho cả hiệu quả năng lượng sưởi ấm và làm mát (tương ứng với Pe,h,w Pe,c,W của cửa sổ trong các tòa nhà ở.

Do nhiều giả định đơn giản hóa cần phải thực hiện trong tính toán, nên được áp dụng nhiều hơn cho việc cải tạo. Trong tòa nhà xây mới, có thể đánh giá chính xác hơn nhiều khi tính đến giá trị thực của nhiều yếu tố ảnh hưởng, ví dụ: Diện tích thực của cửa sổ. Trong các công trình xây mới, càng nhiều các đặc tính EPB tích hợp thì càng phù hợp hơn để đánh giá tác động đầy đủ và chính xác của các cửa sổ đối với dự án cụ thể, ví dụ: “nhu cầu” năng lượng để sưởi ấm và/hoặc làm mát (xem Điều 9 và 10) và sự tiện nghi nhiệt vào mùa hè và/hoặc mùa đông (xem Điều 6 và 8).

Khi chỉ thay kính, ISO 14438[2] có thể được sử dụng cho mùa sưởi ấm, xác định cái gọi là giá trị cân bằng năng lượng E, có tính đến hệ số truyền nhiệt và thu nhận bức xạ nhiệt mặt trời.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng A.11 cung cấp định dạng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể (xem Bảng A.2), chỉ số bằng được sử dụng cho yêu cầu về hiệu quả năng lượng của cửa sổ do cơ quan quản lý quy định. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.11.

16  Độ kín khí của vỏ bao che nhiệt

Khi các yêu cầu liên quan đến độ kín khí của vỏ bao che nhiệt được đặt ra trong quy định về hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB), một hoặc nhiều tùy chọn sau đây thường được lựa chọn:

- Phép thử độ kín khi bắt buộc sau khi hoàn thành (hoặc đủ tiến độ) công việc với (xem điểm tiếp theo) hoặc không có yêu cầu định lượng thực tế;

- Yêu cầu định lượng (có hoặc không có kiểm chứng bắt buộc một cách hệ thống về sự tuân thủ bằng các phép thử; xem điểm trước đó), ví dụ được thể hiện dưới dạng một trong các chỉ số sau:

- Mức rò lọt khí riêng tối đa trên diện tích vỏ bao che nhiệt tại chênh lệch áp suất tham chiếu (qEpr);

- Bội số trao đổi không khí tối đa tại chênh lệch áp suất chuẩn tham chiếu (npr);

- Mức rò lọt khí riêng tối đa trên diện tích sàn hữu ích tại chênh lệch áp suất tham chiếu (qFpr).

Phép thử phải được thực hiện theo ISO 9972, tiêu chuẩn này cũng xác định từng đại lượng ở trên. Lựa chọn ưu tiên cho yêu cầu định lượng là mức rò lọt khí riêng trên diện tích vỏ bao che nhiệt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Phương pháp nào (phương pháp 1, 2 hoặc 3) trong ISO 9972:2015, 5.2 được sử dụng? Nếu quy định phương pháp 3, thì tất cả các thông số kỹ thuật cần thiết cho việc chuẩn bị hiệu quả năng lượng của tòa nhà phải được đưa ra.

- Định nghĩa chính xác của diện tích hoặc thể tích tham chiếu, nếu cần để tính toán chỉ số gì? Ví dụ, theo một trong các định nghĩa trong ISO 9972 hoặc theo một định nghĩa khác. Tùy chọn ưu tiên là đại lượng hình học như đã được xác định trong phương pháp đánh giá EPB, ví dụ: Diện tích vỏ bao che nhiệt.

- Áp suất tham chiếu (pr) nào phải được xem xét?

- Đó là kết quả của việc tăng áp suất, giảm áp suất hay giá trị trung bình của cả hai phải được xem xét để đánh giá yêu cầu? Tùy chọn ưa thích là giá trị trung binh.

Xem xét thêm đối với từng điểm này được xây dựng trong TCVN 14240-2 (ISO/TR 52018-2)í71, trong đó ba phương pháp đo của ISO 9972 cũng được mô tả một cách tóm tắt.

Bảng A.12 cung cấp định dạng tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể áp dụng (xem Bảng A.2), chỉ báo số được sử dụng cho yêu cầu về độ kín khí của vỏ bao che nhiệt do cơ quan quản lý quy định. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.12.

17  Kiểm soát bức xạ mặt trời

Nói chung, có xu hướng hướng tới yêu cầu toàn diện hơn liên quan đến ứng xử mùa hè của tòa nhà, đáng chú ý là yêu cầu về chỉ báo tiện nghi nhiệt mùa hè (xem Điều 6) và/hoặc về “nhu cầu” năng lượng để làm mát (xem Điều 10). Cách tiếp cận tích hợp như vậy cho phép đưa ra cân nhắc hợp lý đối với tất cả biến số khác nhau để cùng xác định sự biến diễn công năng của tòa nhà trong mùa hè.

Tuy nhiên, nếu một yêu cầu được đặt ra đối với công năng ngăn ngừa bức xạ mặt trời, có thể được thể hiện dưới dạng chỉ số bức xạ mặt trời.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nếu có thiết bị ngăn bức xạ mặt trời lắp song song với ô cửa kính, thì chỉ số bức xạ mặt trời của kính của kính kết hợp và thiết bị ngăn bức xạ mặt trời, (gtot), phải được xác định theo ISO 15099, M2-8.1 hoặc M2-8.2.

- Nếu có thiết bị ngăn bức xạ mặt trời không song song với ô cửa kính, tỷ lệ năng lượng mặt trời đi qua bộ phận xuyên sáng vào phòng với bức xạ mặt trời tới có thể được sử dụng làm chỉ số. Ví dụ, tỷ lệ này có thể được xác định cho một ngày hè điển hình hoặc cho tháng ấm nhất trong năm, trong khi thiết bị nằm ở vị trí thấp nhất. Trong Bảng A.13, tỷ lệ được biểu thị bằng ký hiệu Fnpss. Bức xạ có thể được tính theo M1-13 (không có thiết bị che nắng) và theo M2-2 (có thiết bị che nắng).

Việc kiểm soát bức xạ mặt trời đầy đủ đôi khi được chỉ định như một điều kiện tiên quyết để lắp đặt hệ thống làm mát chủ động, cả trong tòa nhà xây mới và hiện hữu.

Bảng A.13 cung cấp định dạng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể (xem Bảng A.2), (các) chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về kiểm soát bức xạ mặt trời do cơ quan quản lý quy định. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.13.

18  Yêu cầu khác

Bảng A.14 cung cấp định dạng được tiêu chuẩn hóa để báo cáo, nếu có thể áp dụng (xem Bảng A.2), đối với (các) chỉ số bằng được sử dụng cho các yêu cầu khác do cơ quan quản lý quy định, trong phạm vi của tiêu chuẩn này. Nếu áp dụng (xem Bảng B.2), các trường hợp ví dụ được đưa ra trong Bảng B.14.

19  Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng quan trọng nhất là việc lập báo cáo (bao gồm cả việc văn bản hóa về các động lực thúc đẩy) tuân theo định dạng của Phụ lục A về các lựa chọn liên quan đến các đặc tính EPB thành phần và các chỉ số bằng số nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này.

20  Kiểm tra sự phù hợp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong tiêu chuẩn này, tất cả thông tin đầu vào được thu thập thông qua các tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng khác (EPB). Các thủ tục liên quan để kiểm tra sự phù hợp được cung cấp trong các tiêu chuẩn đó.

CHÚ THÍCH: Điều này về kiểm tra tuân thủ là điều khoản bắt buộc đối với từng tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng (EPB).

 

Phụ lục A

(Quy định)

Bảng dữ liệu đầu vào và lựa chọn phương pháp - Bản mẫu

A.1  Tổng quát

Bản mẫu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này được sử dụng để quy định lựa chọn các phương pháp, dữ liệu đầu vào cần thiết và tham chiếu đến các tài liệu khác.

CHÚ THÍCH 1: Việc tuân theo bản mẫu này là chưa đ để bảo đảm tính nhất quán của dữ liệu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

— Các cơ quan quốc gia hoặc vùng có thẩm quyền soạn thảo các bảng dữ liệu với các lựa chọn và giá trị quốc gia hoặc vùng phù hợp với bản mẫu trong Phụ lục A hoặc

— Theo mặc định, cơ quan tiêu chuẩn quốc gia phải bổ sung hoặc gộp phụ lục quốc gia (Phụ lục NA) vào tiêu chuẩn này phù hợp với bản mẫu trong Phụ lục A để đưa ra các lựa chọn và giá trị quốc gia hoặc vùng phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật.

CHÚ THÍCH 3: Bản mẫu trong Phụ lục A có thể áp dụng cho các ứng dụng khác nhau (ví dụ: Thiết kế tòa nhà mới, chứng nhận tòa nhà mới, cải tạo một tòa nhà hiện hữu, và chứng nhận một tòa nhà hiện hữu) và cho các loại tòa nhà khác nhau (ví dụ: Tòa nhà nhỏ hoặc đơn giản và tòa nhà lớn hoặc tòa nhà tổ hợp). Có thể phân biệt các giá tr và các lựa chọn cho các ứng dụng khác nhau hoặc các loại tòa bằng cách:

— Bổ sung thêm cột hoặc hàng (một cột hoặc hàng đối với mỗi một ứng dụng), nếu bản mẫu cho phép;

— Gộp nhiều phiên bản của một bảng (một phiên bản đối với mỗi một ứng dụng), đánh số liên tiếp theo a, b, c,... Ví dụ: Bảng NA. 3a, Bảng NA. 3b;

— Xây dựng các bảng dữ liệu quốc gia/ vùng khác nhau cho cùng một tiêu chuẩn. Trong trường hợp tiêu chuẩn có phụ lục quốc gia thì phải được đánh số liên tiếp (Phụ lục NA, Phụ lục NB, Phụ lục NC,...).

CHÚ THÍCH 4: Trong phần giới thiệu của bảng dữ liệu quốc gia/vùng có thể bổ sung thông tin, ví dụ về các quy định quốc gia/ vùng được áp dụng.

CHÚ THÍCH 5: Để đảm bảo người dùng có được các giá trị đầu vào nht định, bảng dữ liệu tuân theo bản mẫu trong Phụ lục A có thể tham chiếu đến các quy trình quốc gia đánh giá dữ liệu đầu vào cần thiết. Ví dụ: Tham chiếu văn bản báo cáo đánh giá quốc gia bao gồm sơ đồ cây ra quyết định, các bảng và các tính toán trước.

Những ô bôi đậm trong bảng là phần của bản mẫu và do đó không nhập dữ liệu vào phần này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mặc dù các bảng trong Phụ lục A bao gồm hầu hết các yêu cầu hiệu quả năng lượng (EPB) hiện đang

áp dụng các quốc gia khác nhau, nhưng tất nhiên cũng vẫn chưa đầy đủ hết, cũng như trên quan điểm sẽ có những phát triển mới có thể có trong tương lai. vẫn có thể xem xét các biến khác để thiết lập các yêu cầu EPB theo quy định và các bảng được hình thành một cách linh hoạt để cho phép lập báo cáo các lựa chọn khác như thế.

Bảng A.1/B.1 cung cấp một bảng để quy định các tham chiếu theo mô-đun.

Bảng A.2/B.2 cung cấp một bảng để cơ quan quản lý báo cáo một cách thống nhất kết hợp đã chọn của các đặc tính hiệu quả năng lượng (EPB) thành phần mà các yêu cầu quy định được đặt ra, trong phạm vi áp dụng của Tiêu chuẩn này. Các đặc tính bổ sung có thể được thêm vào ở cuối bảng. Bảng phải được xem kết hợp với tất cả các yêu cầu EPB tổng thể và thành phần khác (nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, ví dụ: liên quan đến các hệ thống kỹ thuật tòa nhà); xem thêm tiêu chuẩn liên quan thuộc mô-đun EPB M1-4.

Bảng A.3/B.3 đến A.14/B.14 cung cấp các bảng để báo cáo một cách thống nhất, đối với mỗi đặc tính EPB thành phần được chọn để đặt ra các yêu cầu, như được báo cáo trong Bảng A.2/B.2, chỉ số bằng số được chọn để thể hiện yêu cầu định lượng. Dấu X phải được đặt trong cột thứ hai tương ứng với hàng của chỉ số đã chọn, vẫn có thể thêm các chỉ số bằng số khác ở cuối mỗi bảng. Đối với các đặc tính EPB thành phần không phải tuân theo yêu cầu, bảng tương ứng tất nhiên phải được để trống. Nếu các yêu cầu được đặt ra cho các đặc tính EPB bổ sung, như được báo cáo trong các hàng bổ sung của Bảng A.2/B.2, thì định dạng chung của Bảng A.14/B.14 phải được sử dụng để báo cáo các chỉ số tương ứng được sử dụng.

Do tính chất mở, tất cả các bảng báo cáo đều cho phép các cơ quan quản lý hoàn toàn tự do lựa chọn. Thông thường, các lựa chọn khác nhau phải được thực hiện tùy theo loại công việc, đặc biệt là đối với các công trình xây dựng mới (hoặc tương đương) và mặt khác là công việc thi công đối với các tòa nhà hiện hữu. Hơn nữa, có thể có sự khác biệt theo các tiêu chí khác, chẳng hạn như giữa các tòa nhà ở và tòa nhà không để ở. Do đó, mỗi lĩnh vực ứng dụng khác nhau phải có bộ bảng của mình nếu các lựa chọn khác nhau được thực hiện (xem Chú thích 3 ở trên). Phạm vi ứng dụng của mỗi tập hợp yêu cầu phải được quy định rõ ràng.

A.2  Bản tham chiếu

Bản tham chiếu được định danh bằng các mã số mô-đun được đưa ra trong Bảng A.1.

Bảng A.1 - Bản tham chiếu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn tham chiếu

 

Số

Tên

M1-4

 

 

M1-6

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

M1-13

 

 

M2-2

 

 

M2-5.1

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

M2-5.3

 

 

M2-8.1

 

 

M2-8.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

M5-8

 

 

M9-1

A.3  Kết hợp các yêu cầu hiệu quả năng lượng thành phần

A.3.1  Tổng quát

Xem Điều 6.

Bảng dựa trên bản mẫu trong Bảng A.2 phải được điền như sau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Trong cột thứ hai, đánh dấu X cho từng đặc tính được lựa chọn để đặt ra yêu cầu.

- Trong cột thứ ba, tiến hành giải thích đầy đủ, chi tiết và rõ ràng với tham chiếu được đánh số thứ tự cho từng ngoại lệ bên dưới bảng, gồm cả động lực thúc đẩy đối với ngoại lệ. Đối với một số loại yêu cầu (chi tiết) (ví dụ: cấp độ bộ phận, chẳng hạn như cách nhiệt), có thể dễ dàng hơn để giải thích các trường hợp ngoại lệ kết hợp với mô tả chi tiết các yêu cầu thực tế. Trong những trường hợp này, chỉ cần cung cấp ở đây sự tổng hợp chung, động lực thúc đy và tham chiếu chính xác đến các văn bản quy định nơi các yêu cầu và ngoại lệ được mô tả.

A.3.2  ng dụng:

Điều con này có thể được lặp lại cho các ứng dụng khác nhau.

A.3.2  ng dụng:

Bảng A.2 - Các lựa chọn đối với các yêu cầu EPB từng phần liên quan đến cân bằng năng lượng nhiệt và các tính năng của kết cấu xây dựng (xem Điều 6)

ng dụng: ....

Đặc tính hiệu quả năng lượng thành phần

Yêu cầu?

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chi tiết trong

Tiện nghi nhiệt mùa hè

 

 

Bảng A.3/B.3

Tiện nghi nhiệt mùa đông

 

 

Bảng A.4/B.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Bng A.5/B.5

Nhu cầu năng lượng cho làm mát: cung cấp thêm thông số kỹ thuật (b)*

 

 

Bảng A.6/B.6

Tổ hợp nhu cầu năng lượng cho sưi ấm và làm (và có thể cả những đại lượng khác): xác định chính xác

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng A.7/B.7

Cách nhiệt tổng thể của vỏ bao che nhiệt

 

 

Bảng A.8/B.8

Cách nhiệt của từng bộ phận riêng lẻ của vỏ bao che nhiệt

 

 

Bảng A.9/B.9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Bảng A.10/B.10

Hiệu quả năng lượng của cửa sổ

 

 

Bảng A.11/B.11

Độ kín khí của vỏ bao che nhiệt:

Đo lường bắt buộc: cung cấp thêm thông số kỹ thuật*

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bảng A.12/B.12

Độ kín khí của vỏ bao che nhiệt:

Yêu cầu định lượng:

cung cấp thêm thông số kỹ thuật*

 

 

Bảng A.12/B.12

Kiểm soát bức xạ mặt trời

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bảng A.13/B.13

<Văn bản tự soạn> Yêu cầu khác thứ nhất: Xác định*)

 

 

Bng A.14/B.14

<Văn bản tự soạn> Yêu cầu khác thứ hai: Xác định*)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Bảng A.14/B.14

* Các cột hoặc ô được đánh dấu hoa thị (tức là bất kỳ ô nào liên quan đến yếu tố quốc gia/khu vực cụ thể) phải được đánh dấu bằng tham chiếu được đánh số. Sự giải thích rõ ràng và động lực thúc đẩy phải được đưa ra cho mỗi cấu kiện mới này bên dưới Bảng.

Giải thích:

(a) Nếu có thể, Quy định “nhu cầu” năng lượng cho sưởi ấm:

- Với hệ thống thông gió có thực hoặc hệ thống thông gió giả định được xác định trước;

- Bao gồm/loại trừ lượng nhiệt cần thiết để làm ấm sơ bộ chủ động không khí cấp vào qua hệ thống thông gió hợp vệ sinh (nếu có);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Các khía cạnh khác.

(b) Nếu có thể, Quy định “nhu cầu” năng lượng cho làm mát:

- Với hệ thống thông gió có thực hoặc hệ thống thông gió giả định được xác định trước;

- Bao gồm/ loại trừ lượng lạnh cần thiết để làm lạnh sơ bộ chủ động không khí cấp vào qua hệ thống thông gió hợp vệ sinh (nếu có);

- Bao gồm/loại trừ nhu cầu lạnh “ẩn” (nghĩa là chỉ có nhu cầu lạnh “hiện” hoặc không);

- Các khía cnh khác.

Quy định kỹ thuật theo mỗi tham chiếu được đánh số:

(1): … < Văn bản tự soạn >

(2): … < Văn bản tự soạn >

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

< Văn bản tự soạn >

Động lực thúc đẩy đối với kết hợp yêu cầu đã chọn:

… <Hoàn thành: Văn bản tự soạn >

A.3.3  ng dụng:

Điều con này có thể được lặp lại cho các ứng dụng khác nhau.

A.4  Yêu cầu hiệu quả năng lượng thành phần

A.4.1  ng dụng

Điều con này có thể được lặp lại cho các ứng dụng khác nhau.

Bảng A.3 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính hiệu quả năng lượng (EPB) này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ng dụng : ...

Ch số bằng số

Lựa chọn

Thời gian trên nhiệt độ tham chiếu cố định [h]

 

Nhiệt độ theo trọng số thời gian trên nhiệt độ tham chiếu cố định [K·h]

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Xác định*)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

* Nếu một chỉ số khác được sử dụng thì phải được mô tả rõ ràng dưới đây. Và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chỉ số.

Mô tả trong trường hợp của chỉ số khác:

<Văn bản tự soạn>

Bảng A.4 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

Bảng A.4 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về tiện nghi nhiệt mùa đông (xem Điều 8)

ng dụng : ...

Chỉ số bằng số

La chn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Nhiệt độ theo trọng số thời gian dưới nhiệt độ tham chiếu cố định [K·h]

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Định nghĩa*)

 

 

* Nếu một chỉ số khác được sử dụng thì phải được mô tả rõ ràng dưới đây. Và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chỉ số.

Mô tả trong trường hợp của chỉ số khác:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng A.5 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

Bảng A.5 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về “nhu cầu” năng lượng để sưởi ấm (xem Điều 9)

ng dụng : ...

Ch số bằng số

Lựa chọn

Tổng nhu cầu [kWh]

 

Nhu cầu trên một diện tích sàn hữu ích [KWh/m2]

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Định nghĩa *)

 

….

 

* Nếu một chỉ số khác được sử dụng thì phải được mô tả rõ ràng dưới đây. Và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chỉ số:

Mô tả trong trường hợp của chỉ số khác:

< Văn bản tự soạn >

Bảng A.6 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ng dụng : ...

Ch số bằng số

Lựa chọn

Tổng nhu cầu [kWh]

 

Nhu cầu trên một diện tích sàn hữu ích [kWh/m2]

 

Tỷ số; Xác định*)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

….

 

* * Nếu một chỉ số khác được sử dụng thì phải được mô tả rõ ràng dưới đây. Và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chỉ số:

Mô tả trong trường hợp của chỉ số khác:

< Văn bản tự soạn >

Bảng A.7 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

Bảng A.7 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về “nhu cầu” năng lượng kết hợp để sưởi ấm và làm mát (và có thể cả các đại lượng khác) (xem Điều 11)

ng dụng : ....

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lựa chọn

Tổng nhu cầu [kWh]

 

Nhu cầu trên một diện tích sàn hữu ích [kWh/m2]

 

Tỷ số; Xác định*)

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Định nghĩa *)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

* Nếu một chỉ số khác được sử dụng thì phải được mô tả rõ ràng dưới đây. Và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chỉ số:

Mô tả trong trường hợp của chỉ số khác:

< Văn bản tự soạn >

Bảng A.8 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

Bảng A.8 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về cách nhiệt tổng thể của vỏ bao che nhiệt (xem Điều 12)

ng dụng : ...

Chỉ số bằng số

Lựa chọn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Hệ số truyền nhiệt trung bình Umn [W/(m2·K)]

 

Tỷ số Xác đnh*)

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Định nghĩa *)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô tả trong trường hợp của tỷ số hoc chỉ số khác:

< Văn bản tự soạn >

Bảng A.9 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

Bảng A.9 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về cách nhiệt của các bộ phận riêng lẻ của vỏ bao che nhiệt (xem Điều 13)

ng dụng : ...

Chỉ số bằng số

Lựa chọn

Chỉ số nhiệt độ tối thiểu fRsi [-]

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Tổng nhiệt trở Rtot [m2K/W]

 

Nhiệt trở của bản thân cấu kiện Rc;op [m2K/W]

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Định nghĩa *)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô tả trong trường hợp của tỷ số hoặc chỉ số khác:

< Văn bản tự soạn >

Bảng A.10 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

Bảng A.10 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về cầu nhiệt (xem Điều 14)

ng dụng : ...

Ch số bằng số

Lựa chọn

Chỉ số nhiệt độ tối thiểu fRsi [-]

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Hệ số truyền nhiệt điểm X [W/K], có thể phân biệt theo loại cầu nhiệt theo không gian ba chiều

 

Tầm quan trọng tương đối của cầu nhiệt so với hệ số truyền dẫn nhiệt tổng

[-] (ΣΨ/ + ΣX)/Htr

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Định nghĩa *)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu một chỉ số khác được sử dụng thì phải được mô tả rõ ràng dưới đây. Và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chỉ số:

Mô tả trong trường hợp của chỉ số khác:

< Văn bản tự soạn >

Bảng A.11 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

Bảng A.11 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về hiệu quả năng lượng của cửa sổ (xem Điều 15)

ng dụng : ...

Ch số bằng số

Lựa chọn

Hiệu quả năng lượng sưởi ấm PE;H;w [kWh/m2]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hiệu quả năng lượng làm mát PE;C;w [kWh/m2]

 

Tổ hợp Hiệu quả năng lượng sưởi ấm và làm mát PE;H+C;w [kWh/m2]

 

Chỉ dành riêng cho kính: Gi á trị cân bằng năng lượng E [W/m2·K)]

 

Diện tích cửa sổ tối thiểu trong một số loại phòng nhất định: Định rõ *

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Định nghĩa *)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Nếu một chỉ số khác được sử dụng thì phải được mô tả rõ ràng dưới đây. Và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chỉ số:

Mô tả trong trường hợp của chỉ số khác:

< Văn bản tự soạn >

Bảng A.12 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

Bảng A.12 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu về độ kín khí của vỏ bao che nhiệt (xem Điều 16)

ng dụng : ...

Ch số bằng số

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mức rò lọt khí riêng trên diện tích vỏ bao che nhiệt qEpr [m3/h/m2]

 

Bội số trao đổi không khí npr [h-1]

 

Mức rò lọt khí riêng trên diện tích sàn hữu ích qEpr [m3/h/m2]

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Định nghĩa *)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy định cho phương pháp đo độ kín khi đã chọn:

- Xác định chính xác về diện tích hoặc thể tích tham chiếu đối với chỉ số được sử dụng.

- Áp suất tham chiếu, pr;

- Kết quả của quá trình tăng áp, giảm áp hoặc giá trị trung bình;

- Điều khác, nếu cần.

Thông số kỹ thuật (nếu phương pháp 1, 2 hoặc 3);

<Văn bản tự soạn>

Nếu một chỉ số khác được sử dụng thì phải được mô tả rõ ràng dưới đây. Và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chỉ số:

Mô tả trong trường hợp của chỉ số khác:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng A.13 chỉ được áp dụng nếu một yêu cầu được đặt ra trong Bảng A.2/B.2 cho đặc tính EPB này.

Bảng A.13 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho yêu cầu đối với kiểm soát bức xạ mặt trời (xem Điều 17)

ng dụng : ...

Ch số bằng số

Lựa chọn

Chỉ số bức xạ mặt trời g hoặc gtot hoặc Fnpss [-]

 

<Văn bản tự soạn> Chỉ số khác; Định nghĩa *)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Nếu một chỉ số khác được sử dụng thì phải được mô tả rõ ràng dưới đây. Và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chỉ số:

Mô tả trong trường hợp của chỉ số khác:

<Văn bản tự soạn>

Nếu các yêu cầu về những đặc tính EPB khác trong phạm vi của tiêu chuẩn này được đặt ra, như được báo cáo trong Bảng A.2/B.2, thì các chỉ số được sử dụng phải được báo cáo trong Bảng A.14.

Bảng A.14 - Chỉ số bằng số được sử dụng cho các yêu cầu khác (xem Bảng A.2/B.2)

ng dụng : ...

Đặc tính hiệu quả năng lượng của tòa nhà (EPB)

Chỉ s bằng số

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

< Văn bản tự soạn >

<Văn bản tự soạn> Yêu cầu khác th hai; Định nghĩa *)

….

 

* Tất cả các đặc tính EPB và chỉ số tương ứng của chúng phải được mô tả rõ ràng và phải tham chiếu chính xác đến định nghĩa và phương pháp đánh giá của chúng. Các số (1), (2),... dựa vào tham khảo số lượng các yêu cầu khác trong Bảng A.2/B.2.

Thông số kỹ thuật:

Yêu cầu khác thứ nhất:... <Văn bản tự soạn>

Yêu cầu khác thứ hai:...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.4.2  ng dụng:...

Điều con này có thể được lặp lại cho các ứng dụng khác nhau..

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Bảng dữ liệu đầu vào và lựa chọn phương pháp - Lựa chọn mặc định

B.1  Tổng quát

Bản mẫu trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này được sử dụng để quy định lựa chọn các phương pháp, dữ liệu đầu vào cần thiết và tham chiếu đến các tài liệu khác.

CHÚ THÍCH 1: Việc tuân theo bản mẫu này là chưa đủ để bảo đảm tính nhất quán của dữ liệu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

— Các cơ quan quốc gia hoặc vùng có thẩm quyền soạn thảo các bảng dữ liệu với các lựa chọn và giá trị quốc gia hoặc vùng phù hợp với bản mẫu trong Phụ lục A hoặc

— Theo mặc định, cơ quan tiêu chuẩn quốc gia phải bổ sung hoặc gộp phụ lục quốc gia (Phụ lục NA) vào tiêu chuẩn này phù hợp với bản mẫu trong Phụ lục A để đưa ra các lựa chọn và giá trị quốc gia hoặc vùng phù hợp với các văn bần quy phạm pháp luật.

CHÚ THÍCH 3: Bản mẫu trong Phụ lục A có thể áp dụng cho các ứng dụng khác nhau (ví dụ: Thiết kế tòa nhà mới, chứng nhận tòa nhà mới, cải tạo một tòa nhà hiện hữu, và chứng nhận một tòa nhà hiện hữu) và cho các loại tòa nhà khác nhau (ví dụ: Tòa nhà nhỏ hoặc đơn giản và tòa nhà lớn hoặc tòa nhà tổ hợp). Có thể phân biệt các giá trị và các lựa chọn cho các ứng dụng khác nhau hoặc các loại tòa bằng cách:

— Bổ sung thêm cột hoặc hàng (một cột hoặc hàng đối với mỗi một ứng dụng), nếu bản mẫu cho phép;

— Gộp nhiều phiên bản của một bảng (một phiên bản đối với mỗi một ứng dụng), đánh số liên tiếp theo a, b, c, ... Ví dụ: Bảng NA. 3a, Bảng NA. 3b;

— Xây dựng các bảng dữ liệu quốc gia/ vùng khác nhau cho cùng một tiêu chuẩn. Trong trường hợp tiêu chuẩn có phụ lục quốc gia thì phải được đánh số liên tiếp (Phụ lục NA, Phụ lục NB, Phụ lục NC, ...).

CHÚ THÍCH 4: Trong phần giới thiệu của bảng dữ liệu quốc gia/vùng có thể bổ sung thông tin, ví dụ về các quy định quốc gia/ vùng được áp dụng.

CHÚ THÍCH 5: Để đảm bảo người dùng có được các giá trị đầu vào nhất định, bảng dữ liệu tuân theo bản mẫu trong Phụ lục A có thể tham chiếu các quy trình quốc gia đánh giá dữ liệu đầu vào cần thiết. Ví dụ: Tham chiếu văn bản báo cáo đánh giá quốc gia bao gồm sơ đồ cây ra quyết định, các bảng và các tính toán trước.

Những ô bôi đậm trong bảng là phần của bản mẫu và do đó không nhập dữ liệu vào phần này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mặc dù các bảng trong Phụ lục A bao gồm hầu hết các yêu cầu hiệu quả năng lượng (EPB) hiện đang áp dụng ở các quốc gia khác nhau, nhưng tất nhiên cũng vẫn chưa đầy đủ hết, cũng như trên quan điểm sẽ có những phát triển mới có thể có trong tương lai. vẫn có thể xem xét các biến khác để thiết lập các yêu cầu EPB theo quy định và các bảng được hình thành một cách linh hoạt đ cho phép lập báo cáo các lựa chọn khác như vậy.

Bảng A.1/B.1 cung cấp một bảng để quy định các tham chiếu theo mô-đun.

Bảng A.2/B.2 cung cấp một bảng để cơ quan quản lý báo cáo một cách thống nhất tập hợp đã chọn của các đặc tính hiệu quả năng lượng (EPB) thành phần mà các yêu cầu quy định được đặt ra, trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Các đặc tính bổ sung có thể được thêm vào ở cuối bảng. Bảng phải được xem kết hợp với tất cả các yêu cầu EPB tổng thể và thành phần khác (nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, ví dụ: liên quan đến các hệ thống kỹ thuật tòa nhà); xem thêm tiêu chuẩn liên quan thuộc mô-đun EPB M1-4.

Bảng A.3/B.3 đến A.14/B.14 cung cấp các bảng để báo cáo một cách thống nhất, đối với mỗi đặc tính EPB thành phần được chọn để đặt ra các yêu cầu, như được báo cáo trong Bảng A.2/B.2, ch số bằng số được chọn để thể hiện yêu cầu định lượng. Dấu X phải được đặt trong cột thứ hai tương ứng với hàng của chỉ số đã chọn, vẫn có thể thêm các chỉ số bằng số khác ở cuối mỗi bảng. Đối với các đặc tính EPB thành phần không phải tuân theo yêu cầu, tất nhiên, bảng tương ứng phải được để trống. Nếu các yêu cầu được đặt ra cho các đặc tính EPB bổ sung, như được báo cáo trong các hàng bổ sung của Bảng A.2/B.2, thì định dạng chung của Bảng A.14/B.14 phải được sử dụng để báo cáo các chỉ số tương ứng được sử dụng.

Do tính chất mở, tất cả các bảng báo cáo đều cho phép các cơ quan quản lý hoàn toàn tự do lựa chọn. Thông thường, các lựa chọn khác nhau phải được thực hiện tùy theo loại công việc, đặc biệt là đối với các công trình xây dựng mới (hoặc tương đương) và mặt khác là công việc thi công đối với các tòa nhà hiện hữu. Hơn nữa, có thể có sự khác biệt theo các tiêu chí khác, chẳng hạn như giữa các tòa nhà ở và tòa nhà không để ở. Do đó, mỗi lĩnh vực ứng dụng khác nhau phải có bộ bảng của mình nếu các lựa chọn khác nhau được thực hiện (xem Chú thích 3 ở trên). Phạm vi ứng dụng của mỗi tập hợp yêu cầu phải được quy định rõ ràng.

B.2  Bản tham chiếu

Bản tham chiếu được định danh bằng các mã số mô-đun được đưa ra trong Bảng B.1.

Bảng B.1 - Bản tham chiếu

Bản tham chiếu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Số hiệu

Tên

M1-4

TCVN 13470-1 (ISO 52003-1)

Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Các chỉ số, yêu cầu, hạng và giấy chứng nhận - Phần 1: Các khía cạnh chung và áp dụng đối với hiệu quả năng lượng tổng thể

M1-6

ISO 17772-1

Energy performance of buildings - Indoor environmental Quality- Part 1: Indoor environmental input parameters for the design and assessment of energy performance of buildings (Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Chất lượng không khí trong nhà - Phần 1: Thông số đầu vào môi trường trong nhà cho thiết kế và đánh giá hiệu quả năng lượng của tòa nhà)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

EN 16798-1 (đang biên soạn)

Energy performance of buildings - Ventilation of buildings - Part 1: Indoor environmental input parameters for design and assessment of energy performance of buildings addressing indoor air quality, thermal environment, lighting and acoustics (Module M1-6) (Hiệu quả năng lượng của tòa nhà -Thông gió tòa nhà - Phần 1: Thông số đầu vào môi trường trong nhà cho thiết kế và đánh giá hiệu quả năng lượng của tòa nhà liên quan đến chất lượng không khí trong nhà, môi trường nhit, chiếu sáng và âm học

M1-13

ISO 52010-1

Energy performance of buildings - External climatic conditions - Part 1: Conversion of climatic data for energy calculations (Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Điều kiện khí hậu bên ngoài- Phần 1: Chuyển đổi dữ liệu khí hậu cho tính toán năng lượng)

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14240-1:2024 (ISO 52018-1:2017) về Hiệu quả năng lượng của tòa nhà - Các chỉ số đối với yêu cầu về hiệu quả năng lượng thành phần của tòa nhà liên quan đến cân bằng năng lượng nhiệt và đặc tính kết cấu tòa nhà - Phần 1: Tổng quan các lựa chọn

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

664

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.191