TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7737:2023
(ISO 9050:2003)
KÍNH
XÂY DỰNG - XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TRUYỀN SÁNG, HỆ SỐ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TRỰC TIẾP,
HỆ SỐ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TỔNG CỘNG, HỆ SỐ TRUYỀN TIA CỰC TÍM VÀ CÁC YẾU
TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT CẤU KÍNH
Glass in
building, Determination of light transmittance, solar direct transmittance,
total
solar
energy transmittance, ultraviolet transmittance, and
related glazing factors
Lời nói đầu
TCVN 7737:2023 thay thế
TCVN 7737:2007.
TCVN 7737:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 9050:2003;
TCVN 7737:2023 do Viện Vật
liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glass in
building, Determination of light transmittance, solar direct transmittance,
total solar energy transmittance,
ultraviolet transmittance, and
related glazing factors
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hệ số truyền sáng và năng lượng của bức xạ mặt trời cho kính xây dựng.
Những tính năng đặc trưng này có thể dùng làm cơ sở tính toán về ánh sáng, nhiệt
độ, sự thông gió trong phòng và có thể cho phép so sánh giữa các loại kính khác
nhau.
Tiêu chuẩn này phù hợp với các loại cấu
kiện kính thông thường và kính có khả năng hấp thụ hoặc phản xạ kiểm soát năng
lượng mặt trời, được sử dụng trong công trình. Các công thức tính toán đưa ra
cho kính một lớp, hai lớp và ba lớp. Hơn nữa, hình thành công thức tính toán
cho kính nhiều hơn ba lớp.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất
cả các vật liệu trong suốt. Ngoại trừ đối với loại vật liệu có đặc tính dẫn
truyền cao trong dải sóng từ 5 μm tới 50 μm ở nhiệt độ môi trường khi tính toán hệ số truyền nhiệt
thứ cấp và năng lượng mặt trời toàn phần, như một số tấm nhựa.
CHÚ THÍCH: Với kính nhiều lớp gồm nhiều
loại vật liệu có khả năng tán xạ ánh sáng, có thể sử dụng dữ liệu trong tiêu
chuẩn TCVN 11857:2017 (ISO 15099), việc tính toán đối với ánh sáng ban ngày có
thể tìm hiểu
trong tài liệu tham khảo [1].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 9845-1:1992, Solar energy -
Reference solar spectral irradiance at the ground at different receiving conditions
- Part 1: Direct
normal and hemispherical solar irradiance for air mass 1,5 (Quang phổ bức xạ mặt
trời tham chiếu ở mặt đất tại các điều kiện tiếp nhận khác nhau - Phần
1: Bức xạ mặt trời bình thường trực tiếp và bức xạ hình bán cầu cho khối khí 1,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 10292:1994, Glass in building -
Calculation of steady-state U values (thermal
transmittance) of multiple glazing (Kính xây dựng - Tính toán giá trị U (truyền nhiệt)
ở trạng thái ổn định của kính nhiều lớp)
ISO 10293:1997, Glass In building -
Determination of steady-state U values (thermal transmittance) of multiple
glazing - Heat flow meter method (Kính xây dựng - Xác định giá trị u (truyền
nhiệt) ở trạng thái ổn định của kính nhiều lớp - phương pháp đo dòng nhiệt)
ISO 10526:1999/CIE S005:1998, CIE standard
illuminants for colorimetry (nguồn sáng tiêu chuẩn CIE để so màu)
ISO/CIE 10527:1991, CIE Standard
colorimetric observers (Thiết bị đo màu tiêu chuẩn CIE)
CIE 13.3:1995, Technical report -
Method of measuring and specifying colour rendering properties of light source
(Báo cáo kỹ thuật - Phương pháp đo và xác định tính chất truyền màu của nguồn
sáng)
3. Xác định các thông
số đặc trưng
3.1. Quy định
chung
Các thông số đặc trưng được xác định đối
với bức xạ tia tới gần như song song và vuông góc với mặt phẳng của vật liệu được
khảo sát. Đối với các phép đo, các mẫu phải được chiếu bằng chum tia có trục ở
một góc không quá 10° so với pháp tuyến của bề mặt mẫu. Góc giữa trục và các
tia của chùm chiếu sáng không vượt quá 5°(Xem trong tài liệu tham khảo [2]).
Các thông số đặc trưng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số truyền sáng τv, hệ số phản
xạ sáng mặt ngoài ρv,o và hệ số phản
xạ sáng mặt trong ρv,i với nguồn
sáng D65;
- Hệ số truyền năng lượng mặt trời trực
tiếp τe và hệ số phản
xạ năng lượng mặt trời trực tiếp ρe;
- Hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng
cộng (hệ số mặt trời) g;
- Hệ số truyền bức xạ tử ngoại (UV) τUV;
- Chỉ số truyền màu chung Ra;
Nếu giá trị của một đặc trưng xác định
được yêu cầu với các loại kính có chiều dày khác nhau (trong trường hợp đối với
kính không phủ) hoặc đối với loại kính được phủ tương tự trên các kính nền khác
nhau, có thể tìm được bằng cách tính toán (xem Phụ lục A).
Nếu không có quy định khác, các thông
số đặc trưng đưa ra phải được xác định bằng các điều kiện tiêu chuẩn được nêu
trong mục 3.3 đến 3.7. Phải công bố các điều kiện tùy chọn khác được nêu trong
Điều 4.
Khi tính toán các thông số đặc trưng của
kính nhiều lớp, dữ liệu phổ của kính thành phần sẽ được sử dụng.
3.2. Tính
năng của phép đo quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy quang phổ (có hoặc không có
các quả cầu tích phân) bị ảnh hưởng bởi nhiều nguồn sai số khi sử dụng cho các
phép đo phản xạ và truyền qua kính phẳng trong xây dựng.
Hiệu chuẩn bước sóng và đường tuyến
tính chiết quang của máy quang phổ thương mại phải được kiểm tra định kỳ bằng
các mẫu chuẩn từ các phòng thí nghiệm đo lường.
Hiệu chuẩn bước sóng được thực hiện bằng
cách đo tấm kính hoặc dung dịch chuẩn có các dải hấp thụ tương đối sắc nét ở
các bước sóng xác định; Tuyến tính trắc quang sẽ được kiểm tra bằng các bộ lọc
màu xám với độ truyền được chứng nhận.
Đối với phép đo phản xạ, các mẫu chuẩn
có phản xạ (nghĩa là: mức phản xạ và tỷ lệ phản xạ khuếch tán và phản xạ trực
tiếp) tương tự với mẫu không xác định được chọn.
Các mẫu dày (Ví dụ: kính nhiều lớp hoặc
kính cách nhiệt) có thể làm thay đổi đường truyền sáng so với các đường trong
không khí do đó các chùm tia qua mẫu vào vùng thu tín hiệu sẽ có các giá trị
khác nhau.
Một nguồn sáng sai số xảy ra trong trường
hợp mẫu có góc thu lệch với chùm tia truyền qua (và phản xạ). Nên kiểm tra độ lặp
lại bằng cách thực hiện lại các phép đo sau khi xoay mẫu.
Ngoài ra, trong trường hợp đo phản xạ,
tấm kính tạo một lát cắt ngang của chùm tia phản xạ bởi mặt thứ hai, gây tổn thất
phản xạ (thể hiện đặc biệt rõ ràng trong trường hợp mẫu dày và/hoặc nêm). Nguồn
sai số này phải được đưa vào trong trường hợp đặc biệt đo phản xạ đối với các sản
phẩm kính không phủ. Để xác định số lượng và sai số hệ thống chính xác, cần sử
dụng mẫu phản xạ chuẩn có độ dày tương tự như mẫu chưa biết để hiệu chuẩn.
Trong trường hợp đo mẫu khuếch tán (hoặc
với mẫu có độ khuếch tán không đáng kể hoặc mẫu nêm), phép đo truyền sáng và phản
xạ sáng được thực hiện bằng các quả cầu tích phân có cửa thu đủ lớn đề thu thập
tất cả các chùm tia truyền qua hoặc chùm tia phản xạ. Đường kính quả cầu phải đủ
lớn và bề mặt bên trong được bọc đầy đủ bằng một vật liệu phản xạ khuếch tán
cao, để khu vực bên trong có thể cung cấp nhiều phản xạ cần thiết. Mẫu chuẩn với
các đặc tính tương tự như các mẫu chưa biết quy định trên sẽ được sử dụng.
Nếu tín hiệu truyền hoặc phản xạ được
ghi bởi quang phổ có mức độ nhiễu cao đối với một số bước sóng, các giá trị được
xem xét cho các bước sóng này khi các sóng nhiễu cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Hệ số
truyền sáng (τv)
Hệ số truyền sáng (τv) của kính được
tính theo công thức sau:

(1)
Trong đó:
Dλ: Phân bố phổ
của nguồn sáng D65 (xem ISO/CIE 10526)
τ(λ): Truyền phổ của
kính
V(λ) : Hiệu suất
phát phổ cho việc xác định tầm quan sát chuẩn trong phép đo sáng (xem ISO/CIE
10526).
Δλ : Khoảng bước sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp kính nhiều lớp, truyền
phổ τ(λ) sẽ được
tính toán từ các thông số đặc trưng của các lớp kính thành phần. Ngoài ra với sản
phẩm không tán xạ nhiều lớp trong một môi trường đồng nhất có thể sử dụng một
quả cầu tích phân. Điều này có thể đạt được sau khi giảm khoảng trống trong điều
kiện cho phép thu toàn bộ chum tia truyền qua (xem mục 3.2).
Việc tính toán truyền phổ τ(λ) phải được thực
hiện bằng cách sử dụng phương pháp đại số, kỹ thuật sử dụng tham khảo [4] hoặc
bằng phép lặp (Ví dụ: theo tài liệu tham khảo [5]). Có thể được sử dụng bất kỹ
thuật toán nào mang lại một cách thống nhất các giải pháp đúng, đều chấp nhận
được.
Việc tính toán τ(λ) cũng như để
tính toán phổ phản xạ (xem mục 3.4), các ký hiệu cho truyền phổ và phổ phản xạ
của từng thành phần được sử dụng gồm:
τ1(λ) : Truyền phổ của tấm bên
ngoài (thứ nhất);
τ2(λ) : Truyền phổ của tấm
thứ hai;
τn(λ) : Truyền phổ của tấm
thứ n (bên trong) (ví dụ: cho kính 3 lớp n = 3);
ρ1(λ) : Phổ phản xạ
của tấm bên ngoài (thứ nhất) được đo theo hướng bức xạ tia tới;
ρ'1(λ) : Phổ phản xạ
của tấm bên ngoài (thứ nhất) được đo theo hướng đối diện với bức xạ tia tới;
ρ2(λ) : Phổ phản xạ
của tấm thứ hai được đo theo hướng bức xạ tia tới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρn(λ) : Phổ phản
xạ của tấm thứ n (bên trong) được đo theo hướng bức xạ tia tới;
ρ'n(λ) : Phổ phản xạ
của tấm thứ n (bên trong) được đo theo hướng đối diện với bức xạ tia tới;
Truyền phổ τ(λ) là hàm của
các thông số phổ đặc trưng của từng đơn vị kính thành phần riêng biệt như sau:
a) Đối với kính hai lớp:

(2)
b) Đối với kính ba lớp:

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: để tính τ(λ) theo phương
thức trong tiêu chuẩn này, kính gồm năm lớp kính thành phần có thể tiến hành
như sau:
- Xem ba lớp kính đầu tiên là một đơn
vị kính ba lớp và tính toán các thông số đặc trưng phổ của kính này;
- Tiếp theo tiến hành quá trình tương
tự đối với hai lớp kính còn lại như kính hai lớp;
- Tiếp theo tính τ(λ) của kính năm
lớp bằng cách xem nó như kính hai lớp bao gồm kính ba lớp và kính hai lớp đã
tính trên.
3.4. Hệ số phản
xạ sáng
3.4.1. Hệ số phản xạ sáng mặt ngoài của
kính
Hệ số phản xạ sáng phía bên ngoài của
kính ρv,o được tính
theo công thức sau:

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phổ phản xạ phía bên ngoài ρ0(λ) như là một
hàm thông số của các lớp kính thành phần riêng biệt áp dụng các công thức sau:
a) Đối với kính hai lớp:

(5)
b) Đối với kính ba lớp:

(6)
Đối với kính có nhiều hơn ba lớp, từ mối
liên hệ tương tự của công thức (5) và (6) có thể tính được ρ0(λ) của kính nhiều
lớp từ các thông số đặc trưng phổ của các lớp kính thành phần. Các công thức
tính toán này sẽ trở nên rất phức tạp, không được đưa ra trong tiêu chuẩn này.
Ví dụ: để tính ρ0(λ), kính gồm
năm thành phần có thể được tính tương tự như mô tả trong mục 3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số phản xạ sáng phía bên trong của
kính ρv,i được tính
theo công thức sau:

(7)
Trong đó ρi(λ) là phổ phản xạ
phía bên trong của kính, và Dλ,V(λ), Δλ được định nghĩa
trong mục 3.3.
Đối với kính nhiều lớp việc tính toán
phổ phản xạ bên trong ρi(λ) phải được thực
hiện bằng các phương pháp tương tự như trong mục 3.3 để tính toán truyền phổ τ(λ).
Đối với phổ phản xạ phía bên ngoài ρi(λ) như là một
hàm thông số của các lớp kính thành phần riêng biệt áp dụng các công thức sau:
a) Đối với kính hai lớp:

(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(9)
Đối với kính có nhiều hơn ba lớp, từ mối
liên hệ tương tự của công thức (8) và (9) có thể tính được ρi(λ) của kính nhiều
lớp từ các thông số đặc trưng phổ của các lớp kính thành phần. Các cóng thức
tính toán này sẽ trở nên rất phức tạp, không được đưa ra trong tiêu chuẩn này.
Ví dụ: để tính ρi(λ), kính gồm
năm thành phần có thể được tính tương tự như mô tả trong mục 3.3.
3.5. Hệ số
truyền năng lượng mặt trời tổng cộng (Hệ số mặt trời)
3.5.1. Quy định chung
Hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng
cộng g là tổng của truyền năng lượng mặt trời trực tiếp τe và hệ số
truyền nhiệt thử cấp qi về phía
trong (xem 3.5.3 và 3.5.6), kết quả sau đó là do quá trình truyền nhiệt đối lưu
và bức xạ hồng ngoại IR của một phần bức xạ mặt trời đã được hấp thụ bởi kính:
g = τe +
qi
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng bức xạ mặt trời tới trên mỗi đơn
vị diện tích
ϕe được chia
thành ba phần sau (xem Hình 1):
Phần truyền, τeϕe
- Phần phản xạ, ρeϕe
- Phần hấp thụ, αeϕe
Trong đó:
τe là hệ số truyền
năng lượng mặt trời trực tiếp (xem 3.5.3);
ρe là hệ số phản xạ năng lượng mặt trời trực tiếp
(xem 3.5.4);
αe là hệ số hấp thụ
năng lượng mặt trời trực tiếp (xem 3.5.5).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tấm bên ngoài
2. Tấm thứ hai bên trong
3. Đơn vị dòng bức xạ tới
ρe = 0,38; qe = 0,17
τe = 0,41; qi = 0,04; vì thế
g = 0,45
Hình 1 - Phân
chia dòng bức xạ tới cho một đơn vị kính hai lớp
Sự tương quan giữa ba đặc trưng là
τe + ρe + αe = 1
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αe = qi
+ qe
(12)
Trong đó: qi là hệ số truyền
nhiệt thứ cấp hướng vào trong của kính.
qe là hệ số truyền nhiệt thứ
cấp hướng ra ngoài của kính.
3.5.3. Hệ số truyền năng lượng mặt trời
trực tiếp
Hệ số truyền năng lượng mặt trời trực
tiếp τe của kính được
tính theo công thức sau:

(13)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τ(λ): Truyền phổ của
kính;
Δλ và phương thức tích hợp cũng tương tự
như trong mục 3.3 ngoại trừ các điểm dữ liệu sẽ được lựa chọn ở các bước sóng
được đưa ra trong Bảng 2.
Sự phân bố phổ tương đối, Sλ, được sử dụng
để tính toán hệ số truyền lượng năng mặt trời trực tiếp τe, được lấy từ bảng
giá trị bức xạ ánh sáng mặt trời toàn cầu được đưa ra trong ISO 9845 - 1:1992,
Bảng 1, cột 5. Các giá trị tương ứng S(λ) Δ(λ) được đưa ra trong Bảng
2. Bảng này được lấy một cách sao cho Σ SλΔλ = 1
Trong trường hợp kính nhiều lớp, truyền
phổ τ(λ) tính theo mục
3.3.
CHÚ THÍCH: Trái ngược với các tình huống
thực tế, để đơn giản hơn bức xạ mặt trời được giả định như một chùm tia tới
vuông góc với bề mặt kính. Trong trường hợp tỷ lệ xuyên của bức xạ, hệ số truyền
năng lượng mặt trời trực tiếp của kính và tổng hệ số truyền năng lượng mặt trời
đều giảm. Và điều này khiến cho việc kiểm soát tỷ lệ xiên bức xạ mặt trời trở nên
dễ dàng hơn.
3.5.4. Hệ số phản xạ năng lượng mặt trời
trực tiếp
Hệ số phản xạ năng lượng mặt trời trực
tiếp ρe của kính được
tính theo công thức sau:

(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sλ: Là phân bố
phổ tương đối của bức xạ mặt trời (Xem 3.5.3);
ρ0(λ): Là phổ phản xạ
phía bên ngoài của kính;
Δλ và phương thức tích hợp cũng tương tự
như trong mục 3.3 ngoại trừ các điểm dữ liệu sẽ được lựa chọn ở các bước sóng
được đưa ra trong Bảng 2.
Trong trường hợp kính nhiều lớp, phổ
phản xạ bên ngoài
ρ0(λ) tính theo
3.4.1.
3.5.5. Hệ số hấp thụ năng lượng mặt trời
trực tiếp
Hệ số hấp thụ năng lượng mặt trời trực
tiếp ae được tính từ công thức (11).
3.5.6. Hệ số truyền nhiệt thứ cấp hướng
vào trong
3.5.6.1. Điều kiện biên
Để tính toán hệ số truyền nhiệt thứ cấp
hướng vào trong, qi, hệ số truyền
nhiệt của kính hướng ra ngoài, he, và hướng vào trong, hi, Những giá
trị này phụ thuộc vào vị trí của tấm kính, tốc độ gió, nhiệt độ bên trong và
bên ngoài, nhiệt độ của hai bề mặt kính bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí của tấm kính: Thẳng đứng;
- Bề mặt phía bên ngoài: Gió đối lưu với
tốc độ 4m/s, phát xạ được điều chỉnh 0,837;
- Bề mặt phía bên trong: Đối lưu tự
nhiên, phát xạ không bắt buộc;
- Khoảng trống không khí không được
thông gió.
Trong điều kiện bình thường giá trị
chuẩn của he và hi được chọn:
he = 23 W/(m2.K)

trong đó εi là phát xạ
được điều chỉnh của bề mặt bên trong (thủy tinh vôi sô đa có εi = 0,837; hi = 8 W/(m2/K)).
Các phát xạ hiệu chỉnh được định nghĩa
và đo theo tiêu chuẩn ISO 10292.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cho εi thấp hơn
0,837 (do lớp phủ bề mặt kính có độ phản xạ cao trong vùng hồng ngoại xa) nên chỉ đưa vào
tính toán nếu sự ngưng tụ trên bề mặt lớp phủ được loại trừ.
3.5.6.2. Kính đơn
Hệ số truyền nhiệt thứ cấp hướng
vào trong, qi, của kính
đơn được tính theo công thức:

(15)
Trong đó:
αe: Hệ số hấp
thụ năng lượng mặt trời trực tiếp theo 3.5.2;
he, hi: Hệ số truyền
nhiệt hướng ra ngoài và vào trong tương ứng, phù hợp với 3.5.6.1.
3.5.6.3. Kính hai lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(16)
Trong đó:
αe1: Hệ số hấp
thụ năng lượng mặt trời trực tiếp của tấm (thứ nhất) bên ngoài đối với kính hai
lớp;
αe2: Hệ số hấp
thụ năng lượng mặt trời trực tiếp của tấm thứ hai đối với kính hai lớp;
Λ: Độ dẫn nhiệt giữa bề mặt ngoài và bề
mặt trong của kính hai lớp (xem Hình 2), W/(m2.K);
he, hi: Hệ số truyền
nhiệt hướng ra ngoài và vào trong tương ứng phù, hợp với 3.5.6.1.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tấm 2
3. Bên ngoài
4. Bên trong
Hình 2 - Minh
họa về ý nghĩa của độ dẫn nhiệt Λ
Đặc trưng αe1 và αe2 được tính
toán theo công thức sau:

(17)

(18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τ1(λ),τ2(λ), ρ1(λ), ρ1(λ), ρ2(λ) được định
nghĩa trong mục 3.3
α1(λ) hấp thụ phổ
trực tiếp của tấm ngoài, được đo theo hướng bức xạ tới, được đưa ra bởi mối
quan hệ
α1(λ) = 1 - τ1(λ) - ρ1(λ)
(19)
α'1(λ) Hấp thụ phổ
trực tiếp của tấm ngoài, được đo theo hướng đối diện với bức xạ tới, được đưa
ra bởi mối quan hệ
α'1(λ) = 1 - τ1(λ)
- ρ'1(λ)
(20)
α2(λ) Hấp thụ phổ
trực tiếp của tấm thứ hai, được đo theo hướng bức xạ tới, được đưa ra bởi mối
quan hệ
α2(λ) = 1 - τ2(λ) - ρ2(λ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δλ và các qui trình tích hợp tương tự
như trong mục 3.3 ngoại trừ các bước sóng được đưa ra trong Bảng 2.
Độ dẫn nhiệt Λ được xác định
cho mỗi khoảng nhiệt độ ΔT = 15°C qua mẫu và nhiệt độ trung bình của mẫu
là 10°C theo phương pháp tính toán được đưa ra trong tiêu chuẩn ISO 10292, hoặc
bằng các phương pháp đo sử dụng đĩa nóng được bảo vệ theo ISO 10291, hoặc các
phương pháp đo lưu lượng nhiệt theo ISO 10293. Quy trình đề nghị chính là quy
trình tính toán.
Nếu một khoảng nhiệt độ chênh lệch ΔT khác và/hoặc
nhiệt độ trung bình của mẫu được sử dụng để xác định độ dẫn nhiệt Λ theo
các yêu cầu đặc biệt, điều này phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm (xem Điều
4).
3.5.6.4. Kính nhiều lớp với n > 2
thành phần
Hệ số truyền nhiệt thứ cấp hướng vào
trong, qi, của kính
nhiều lớp (nhiều hơn hai thành phần) được tính theo công thức sau:

(22)
Trong đó:
αe1 Hệ số hấp thụ
năng lượng mặt trời trực tiếp của tấm (thứ nhất) bên ngoài của kính n lớp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αen Hấp thụ trực
tiếp ánh sáng mặt trời của tấm thứ n (bên trong) của kính n lớp;
he, hi Hệ số truyền
nhiệt hướng ra bên ngoài và hướng vào bên trong tương ứng theo 3.5.6.1;
Λ12 Độ dẫn nhiệt
giữa bề mặt ngoài của tấm (thứ nhất) bên ngoài tới tâm của tấm thứ 2 (xem Hình
3);
Λ23 Độ dẫn nhiệt giữa tâm của
tấm kính thứ hai và tâm của tấm thứ 3 (xem Hình 3);
Λ(n-1)n Độ dẫn nhiệt
giữa tấm thứ n-1 và bề mặt ngoài của tấm thứ n (bên trong) (xem Hình 3).

CHÚ DẪN
1. Tấm 1
2. Tấm 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tấm (n-1)
5. Tấm n
6. Bên ngoài
7. Bên trong
Ghi chú: Đối với kính 3 lớp, tấm 3
tương ứng với tấm thứ n.
Hình 3: Minh
họa ý nghĩa của độ dẫn nhiệt Λ12, Λ23,..., Λ(n-1)n
Các độ dẫn nhiệt Λ12, Λ23,..., Λ(n-1)n được xác định
bằng cách lặp lại các bước tính toán theo Điều 7 của ISO 10292:1994
Việc tính toán hệ số hấp thụ năng lượng
mặt trời trực tiếp αe1, αe2,...., αen phải được thực
hiện bằng phương pháp đưa ra trong 3.5.6.3.
Ví dụ: việc tính toán hệ số hấp thụ
năng lượng mặt trời trực tiếp đối với kính n lớp qua (n-1) thực hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bước 2: Tính toán đặc trưng phổ đối
với đơn vị gồm (n-2) thành phần bao gồm: 3,4,.....n và một đơn vị kính 2 thành
phần gồm tấm 1 và tấm 2. Những đơn vị kính này sau đó sẽ được kết hợp lại thành
loại kính 2 thành phần. Tổng αe1 + αe2 thu được cho
kính kép này qua công thức (17). Nghĩa là: Nếu biết giá trị của αe1 qua bước thứ
1 thì ta hoàn toàn có thể tính được đối với αe2. Quá trình
này được thực hiện lặp lại tới (n-1) bước.
c) Bước (n-1): Kết hợp (n-1) tấm
1,2,3....,n-1 và xác định các đặc tính phổ của đơn vị này. Đơn vị này gồm (n-1)
tấm sau đó sẽ kết hợp với tấm thứ n (bên trong) tạo thành kính hai lớp. Từ công
thức (17) tổng αe1 + αe2 + .... + αe(n-1) sẽ được
tính. Nghĩa là: Với các giá trị αe1, αe2,..., αe(n-2) đã xác định
được từ các bước trên ta hoàn toàn có thể xác định được giá trị αe(n-1) và αen được tính
toán theo công thức (18).
Trong trường hợp kính ba lớp hệ số hấp
thụ năng lượng mặt trời αe1, αe2 và αe3 theo chức
năng của các đặc tính phổ, các bộ phận riêng biệt, các đơn vị được tính theo
công thức sau:

(23)

(24)

(25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τ1(λ), τ2(λ), τ3(λ), ρ1(λ), ρ'1(λ), ρ2(λ), ρ'2(λ), ρ3(λ) được định
nghĩa trong mục 3.3
α1(λ), α'1(λ) và α2(λ) được định
nghĩa trong 3.5.6.3.
α'2(λ) : Là hấp thụ
phổ trực tiếp của tấm thứ 2 được đo theo hướng đối diện với bức xạ tới, xác định
bằng mối liên hệ
α'2(λ) = 1 - τ2(λ)
- ρ'2(λ)
(26)
α3(λ) : Là hấp thụ
phổ trực tiếp của tấm thứ 3 được đo theo hướng bức xạ tới, xác định bằng mối
liên hệ
α3(λ) = 1 - τ3(λ)
- ρ3(λ)
(27)
Δλ và các qui trình tích hợp là tương tự
như trong mục 3.3 ngoại trừ các dữ liệu lựa chọn bước sóng đưa ra trong Bảng 2.
Với kính có nhiều hơn ba thành phần công thức tính đối với hấp thụ năng lượng mặt
trời αe1, αe2,..., αen là hàm của
các đơn vị thành phần riêng biệt rất phức tạp do đó không được thể hiện ở đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng hệ số truyền năng lượng mặt trời
vào trong phòng trên đơn vị diện tích kính ϕei được tính
theo công thức sau:
ϕei = ϕe.g
(28)
Trong đó:
ϕe: Bức xạ mặt trời tới
trên đơn vị diện tích;
g: Hệ số truyền năng
lượng mặt trời tổng cộng của kính;
ϕe: Giá trị có thể thu
được từ bảng lịch sử khí hậu của từng vùng.
3.5.8. Truyền nhiệt bổ sung
Nếu nhiệt độ trong phòng là Ti khác với nhiệt
độ ngoài trời là T0, một sự truyền
nhiệt bổ sung xuất hiện, ϕei truyền nhiệt bổ sung qz
được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(29)
U là giá trị truyền nhiệt của kính được
xác định theo ISO 10291, ISO 10292 hoặc ISO 10293.
3.6. Hệ số
truyền tia cực tím (UV)
Tia UV là một phần của bức xạ mặt trời
truyền tới kính, trong phạm vi từ 300 nm đến 380 nm (UV-B từ 300 nm đến 315 nm
và UV-A nằm trong khoảng từ 315 nm đến 380 nm). Sự phân bố phổ tương đối, SAl
được sử dụng để tính toán truyền UV, có nguồn gốc từ bức xạ mặt trời được đưa
ra trong ISO 9845-1:1992, Bảng 1, cột 5; Nghĩa là : tương ứng với bức xạ quy định
để tính hệ số truyền năng lượng mặt trời trực tiếp (xem 3.5.3). Bảng 3 cho các
giá trị của SλΔλ với các khoảng bước sóng là 5 nm
trong dải UV. Bảng này đã được soạn thảo với các giá trị tương đối trong trường
hợp mà Σ Sλ
Δλ
= 1 cho phạm vi
tổng số UV.
Truyền tia UV, τUV được tính như
sau :

(30)
Trong đó :
Sλ Phân bố phổ
của bức xạ tia UV ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δ(λ) và các qui trình
tích hợp tương tự như trong mục 3.3 ngoại trừ các dữ liệu lựa chọn thông số
theo bước sóng được đưa ra trong Bảng 3.
Mức trung bình này cho phép mở rộng
hơn việc xác định phần tia UV trong phổ mặt trời. Điều này có thể không liên
quan tới các tác hại của bức xạ mặt trời đối với các loại vật liệu và da.
3.7. Hệ số tổn
hại CIE
Hệ số tổn hại τdf (xem tham khảo
[6]) được tính theo công thức sau:

(31)
Cλ = e-0,012λ (λ có đơn vị
nanomet)
(32)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τ(λ) Truyền phổ của kính
(xem mục 3.3);
Δ(λ) và các qui trình tích hợp tương tự
như trong mục 3.3 ngoại trừ các dữ liệu lựa chọn thông số theo bước sóng được
đưa ra trong Bảng 4.
Bảng 4 đưa ra giá trị của CλSλΔλ với Σ CλSλΔλ = 1 trong dải
sóng 300 nm - 600 nm
Mức trung bình này kéo dài trên tia UV
và một phần nhìn thấy của phổ mặt trời, có thể góp phần cùng với bức xạ mặt trời
làm tổn hại vật liệu.
3.8. Hệ số tổn
hại da
Hệ số tổn hại da Fsd
(xem tham khảo [7]) được tính theo công thức sau:

(33)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eλ Phổ hiệu quả
erythemal CIE;
τ(λ) Truyền phổ của kính
(xem mục 3.3);
Δ(λ) và các qui trình tích hợp tương tự như trong
mục 3.3 ngoại trừ các dữ liệu lựa chọn thông số theo bước sóng được đưa ra
trong Bảng 5.
Bảng 5 đưa ra giá trị của EλSλΔλ với Σ EλSλΔλ = 1 cho khoảng từ
300 nm - 400 nm
Mức trung bình này kéo dài trên tia UV
và một phần nhìn thấy của phổ mặt trời, có thể góp phần vào bức xạ mặt trời làm
tồn hại da.
3.9. Truyền
màu
Đặc tính màu của quá trình truyền sáng
được đưa ra bởi chỉ số truyền màu chung Ra. Ra được tính theo phương pháp kiểm
tra màu đã được Ủy ban Chiếu Sáng Quốc Tế (CIE) thiết lập làm phương pháp để
xác định các thuộc tính hiển thị màu của các nguồn sáng, và cũng có thể được sử
dụng để chỉ ra các điều chỉnh về ánh sáng ban ngày (xem CIE 13.3).
Để xác định chỉ số truyền màu chung của
kính trong truyền Ra, nguồn sáng D65 sẽ được sử dụng làm nguồn
sáng tham chiếu và phân bố phổ Dλτ(λ) tương ứng với
nguồn sáng có chỉ số truyền màu chung Ra được xác định.
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τ(λ) Truyền phổ của kính
(xem mục 3.3)
Nguồn sáng tham chiếu D65 sẽ được ghi
trong ngoặc sau giá trị xác định [ví dụ: Ra = 90 (D65)]
Ra có thể đặt giá trị lớn
nhất là 100. Giá trị này đạt được với kính mà truyền phổ hoàn toàn không đổi
trong rải phổ nhìn thấy. Trong kỹ thuật chiếu sáng, chỉ số truyền màu chung Ra
> 90 đặc tính rất tốt và các giá trị Ra > 80 truyền màu
tốt.
4. Các giá trị tham
chiếu
Các đặc tính của tiêu chuẩn này được
xác định theo các thông số kỹ thuật định nghĩa trong 3.5.6.1 Các thông số này đại
diện cho điều kiện biên trung bình được xác định. Bằng cách này, thu được các
thông tin cơ bản về tính năng của kính và có thể so sánh thích hợp các sản phẩm
khác nhau qua các thông tin kỹ thuật thu được.
Để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của
khu vực và các sản phẩm, đặc tính của tiêu chuẩn này cũng có thể xác định các
điều kiện biên khác nhau:
- Các giá trị được chuẩn hóa cho hệ số
truyền nhiệt bên ngoài và bên trong (xem 3.5.6.1) có thể được thay bằng các giá
trị khác.
- Để xác định độ dẫn nhiệt Λ
(xem 3.5.6.3 và 3.5.6.4) các giá trị được chuẩn hóa (Nghĩa là: Nhiệt độ trung
bình mẫu 10°C và chênh lệch nhiệt độ ΔT = 15 °C trên mẫu) có thể được thay thế bằng
các giá trị khác.
Nếu các điều kiện tiêu chuẩn quy định
tại 3.5.6.1 khác nhau như cho phép ở trên, báo cáo thử nghiệm phải đề cập đến
những điều kiện tiêu chuẩn đã được thay đổi và quy định chi tiết sự thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả thử nghiệm bao gồm các
thông tin chính sau:
- Kết quả cho các đặc tính yêu cầu;
- Số lượng và chiều dày của các lớp
dán trong kính;
- Loại và vị trí của các lớp dán
(trong trường hợp kính nhiều lớp), cách sắp xếp so với tấm ngoài (thứ nhất), tấm
thứ 2...;
- Vị trí các lớp phủ (trong trường hợp
kính nhiều lớp) chỉ các mặt của các lớp dán 1,2,3..., bắt đầu từ mặt ngoài của
tấm ngoài (thứ nhất);
- Loại dụng cụ dùng để đo quang (nêu cụ
thể, nếu được sử dụng, vật liệu phản xạ hoặc tích hợp quả cầu và mẫu chuẩn để
phản xạ);
- Ghi rõ điều kiện biên nếu khác với
giá trị được chuẩn hóa (xem Điều 4).
Chỉ số truyền màu chung Ra sẽ đưa ra
hai tham số quan trọng, tất cả các thông số đặc trưng khác đều được lấy chính
xác đến sau hai chữ số thập phân.
Bảng 1 - Phân
bố phổ tương đối chuẩn hóa DλV(λ)Δλ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nm
DλV(λ)Δλx 102
λ
nm
DλV(λ)Δλx 102
380
0
600
5,354 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 5
610
4,249 1
400
0,003 0
620
3,150 2
410
0,010 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,081 2
420
0,035 2
640
1,381 0
430
0,094 8
650
0,807 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,227 4
660
0,461 2
450
0,419 2
670
0,248 5
460
0.666 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,125 5
470
0,985 0
690
0,053 6
480
1,518 9
700
0,027 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,133 6
710
0,014 6
500
3,349 1
720
0,005 7
510
5,139 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003 5
520
7,052 3
740
0,002 1
530
8,799 0
750
0,000 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,442 7
760
0,000 1
550
9,807 7
770
0,000 0
560
9,430 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 0
570
8,689 1
580
7,899 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,330 6
Phân bố phổ tương đối chuẩn hóa Dλ của nguồn
sáng D65 nhân với hiệu suất phổ V(λ) và khoảng
bước sóng Δλ. Các giá
trị trong bảng được tính toán theo quy tắc hình thang.
Bảng 2 - Phân
bố phổ tương đối chuẩn hóa của bức xạ mặt trời toàn cầu
λ
nm
SλΔλ
λ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SλΔλ
300
0
680
0,012 838
305
0,000 057
690
0,011 788
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 236
700
0,012 453
315
0,000 554
710
0,012 798
320
0,000 916
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010 589
325
0,001 309
730
0,011 233
330
0,001 914
740
0,012 175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002 018
750
0,012 181
340
0,002 189
760
0,009 515
345
0,002 260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010 479
350
0,002 445
780
0,011 381
355
0,002 555
790
0,011 262
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002 683
800
0,028 718
365
0,003 020
850
0,048 240
370
0,003 359
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040 297
375
0,003 509
950
0,021 384
380
0,003 600
1 000
0,036 097
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003 529
1 050
0,034 110
390
0,003 551
1 100
0,018 861
395
0,004 294
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013 228
400
0,007 812
1 200
0,022 551
410
0,011 638
1 250
0,023 376
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011 877
1 300
0,017 756
430
0,011 347
1 350
0,003 743
440
0,013 246
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 741
450
0,015 343
1 450
0,003 792
460
0,016 166
1 500
0,009 693
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,016 178
1 550
0,013 693
480
0,016 402
1 600
0,012 203
490
0,015 794
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010 615
500
0,015 801
1 700
0,007 256
510
0,015 973
1 750
0,007 183
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015 357
1 800
0,002 157
530
0,015 867
1 850
0,000 398
540
0,015 827
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 082
550
0,015 844
1 950
0,001 087
560
0,015 590
2 000
0,003 024
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015 256
2 050
0,003 988
580
0,014 745
2 100
0,004 229
590
0,014 330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004 142
600
0,014 663
2 200
0,003 690
610
0,015 030
2 250
0,003 592
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014 859
2 300
0,003 436
630
0,014 622
2 350
0,003 163
640
0,014 526
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002 233
650
0,014 445
2 450
0,001 202
660
0,014 313
2 500
0,000 475
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,014 023
Phân bố phổ tương đối chuẩn hóa của
bức xạ mặt trời toàn cầu (trực tiếp + khuếch tán) Sλ đối với khối
lượng không khí = 1,5, được tính từ giá trị đưa ra ở Bảng 1, cột 5 của ISO
9845-1:1992, nhân với khoảng bước sóng Δλ. Các giá trị trong
bảng được tính theo quy tắc hình thang.
Bảng 3 - Phân
bố phổ tương đối chuẩn hóa của phần tia UV của bức xạ mặt trời toàn cầu
λ
nm
SλΔλ
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305
0,001 859
310
0,007 665
315
0,017 961
320
0,029 732
325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
0,062 108
335
0,065 462
340
0,071 020
345
0,073 326
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
355
0,082 894
360
0,087 039
365
0,097 963
370
0,108 987
375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
380
0,058 351
Phân bố phổ tương đối chuẩn hóa của
phần tia cực tím của bức xạ mặt trời toàn cầu (trực tiếp + khuếch tán) Sλ đối với khối
lượng không khí = 1,5, được tính từ giá trị đưa ra ở Bảng 1, cột 5 của ISO
9845-1:1992, nhân với khoảng bước sóng Δλ. Các giá trị trong
bảng được tính theo quy tắc hình thang.
Bảng 4 - Phân
bố phổ tương đối chuẩn hóa để tính toán các hệ số gây hại CIE
λ
nm
CλSλΔλ
300
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 003
310
0,003 896
315
0,008 597
320
0 013 402
325
0,018 028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,024 831
335
0,024 648
340
0,025183
345
0,024 487
350
0,024 949
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,024 551
360
0,024 278
365
0,025 734
370
0,026 962
375
0,026 522
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025 624
385
0,023 656
390
0,022 418
395
0,025 529
400
0,043 742
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,057 799
420
0,052 317
430
0,044 328
440
0,045 896
450
0,047 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,044 062
470
0,039 108
480
0,035 167
490
0,030 034
500
0,026 650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,023 893
520
0,020 373
530
0,018 671
540
0,016 517
550
0,014 665
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012 799
570
0,011 108
580
0,009 522
590
0,008 208
600
0,003 695
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5: Phân
bố phổ tương đối chuẩn hóa cho việc tính toán hệ số gây hại cho da
λ
nm
EλSλΔλ
300
0
305
0,168 176
310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
0,187 429
320
0,102 699
325
0,050 895
330
0,034134
335
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
0,027 729
345
0,024 094
350
0,021 930
355
0,019 298
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365
0,016 157
370
0,015 108
375
0,013 298
380
0,011 471
385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
390
0,008 009
395
0,008 165
400
0,003 953
Phân bố phổ tương đối chuẩn hóa của
tia cực tím và phần ánh sáng nhìn thấy của bức xạ mặt trời toàn cầu (trực tiếp
+ khuếch tán) Sλ đối với khối lượng
không khí = 1,5, được tính từ giá trị đưa ra ở Bảng 1, cột 5 của ISO
9845-1:1992, nhân với khoảng bước sóng Δλ. Và bởi phổ hiệu
quả erythemal CIE (xem tham khảo [7]). Các giá trị trong bảng được tính theo
quy tắc hình thang.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình tính toán
A.1 Tính toán
truyền phổ và phổ phản xạ của kính không phủ với độ dày y từ phép đo
truyền phổ của lớp kính có chiều dày x
Nếu truyền phổ τX(λ) của tấm
kính có chiều dày x đã biết, và
chỉ số khúc xạ của
kính η(λ) (đối với
kinh thủy tinh vôi sô đa được xem tham khảo [8]) thì truyền phổ có chiều dày
y được tính theo công thức sau:

(A.1)
ở đây:
ρs(λ) xác định phản
xạ tại mặt phân cách giữa kính
và không khí được tính theo công thức:

(A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τi,y xác định truyền qua
tấm kính có chiều dày y được tính theo công thức sau:
τi,y(λ)
= [τi,x (λ)]y/x
(A.3)
τi,y(λ) xác định truyền qua
tấm kính có chiều dày X được xác định từ việc đo truyền phổ tính theo công thức
sau:

(A.4)
Tương tự phổ phản xạ tính cho chiều
dày y được xác định theo công thức sau:

(A.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giải:
x = 3,00 mm
τx = 0,83
η = 1,525
y = 5,00 mm
Phương trình (A.2) cho
ρs = 0,043 2
Phương trình (A.4) cho
τix = 0,905 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τi,y = 0,847 2
Phương trình (A.1) cho
τy = 0,776 6, được làm
tròn đến 0,78
Phương trình (A.5) cho
ρy = 0,0717,
được làm tròn xuống 0,07
A.2 Tính toán hệ
số truyền phổ và phản xạ của tấm kính phủ có chiều dày y từ truyền phổ
và phản xạ của tấm kính khác có chiều dày x mà trên cùng
lớp phủ có chiều dày như nhau
A.2.1 Trong các
phương trình được báo cáo dưới đây, nó thuận tiện cho sử dụng các ký hiệu sau để
xác định các đặc tính trắc nội tại của lớp phủ trong hệ không khí - lớp phủ -
kính (xem Hình A.1).
r1(λ) : Phổ phản xạ
của lớp phủ đối với ánh sáng tới từ không khí về phía lớp phủ.
r2(λ) : Phổ phản xạ
của lớp phủ đối với ánh sáng tới từ kính về phía lớp phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của các đặc tính này được tính
toán từ các đặc tính phổ đo được [ρs(λ), τi(λ)] của mẫu
kính đặc trưng trước đây mà trên đó đã được phủ và các đặc tính đo sau đây:
ρ1(λ) : Phổ phản xạ
của kính phủ đo theo hướng từ không khí - lớp phủ - kính
ρ2(λ) : Phổ phản xạ
của kính phủ đo theo hướng từ không khí - kính - lớp phủ
τ(λ) : Truyền phổ của
kính phủ

CHÚ DẪN
1. Lớp phủ
2. Tấm kính
3. Hướng không khí - lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hướng kính - lớp phủ - không khí
Hình A.1:
Minh họa ý nghĩa giá trị của r1, r2
và tc
Các phương trình sau đây được áp dụng:

(A.6)

(A.7)

(A.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D(λ) = ρs(λ)
[ρ2(λ) - ρs(λ)] + [1 - ρs(λ)]2
(A.9)
ρs(λ) và τi(λ) đặc tính của
kính ban đầu như quy định tại A.1
A.2.2 Từ các đặc
tính bên trong của hệ không khí - lớp phủ - kính, đặc tính phổ của lớp phủ kính
trên loại kính khác nhau, giả sử có cùng chỉ số khúc xạ có thể tính toán (xem
tham khảo [8]).
Các phương trình sau đây là hợp lệ:

(A.10)

(A.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.12)
Trong đó:
D'(λ) = 1 - ρs(λ)
r2
(λ) τi2(λ)
(A.13)
τi(λ), ρs(λ): Tương ứng với
truyền vào bên trong và phản xạ của lớp không khí - kính đối với các loại kính
phủ khác nhau.
Ví dụ: Một lớp phủ phản xạ được phủ
lên bề mặt tấm kính trắng có chiều dày 6 mm. Ở bước sóng 550 nm các đặc tính
quang của kính phủ như sau:
- Hệ số truyền: τ = 0,377
- Phản xạ đo ở phía bề mặt đã phủ: ρ1 = 0,345
Phản xạ đo ở phía bề mặt không phủ: ρ2 = 0,283
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả định kính trắng và kính xanh lục
có cùng chỉ số khúc xạ. Nghĩa là: η = 1,525
Lời giải:
Trước tiên áp dụng các công thức (A.6)
và (A.9) cần tính truyền qua bên trong, τi, của kính trắng có chiều dày 6 mm.
Biết rằng kính trắng có chiều dày 6 mm
có hệ số truyền τx = 0,894, áp
dụng công thức (A.2) và (A.4) thu được các giá trị sau:
Kính trắng có chiều dày 6 mm ta có τi = 0,9749
Thay vào phương trình (A.9) cho D
= 0,9258;
Thay vào phương trình (A.6) cho r1 = 0,3384;
Thay vào phương trình (A.7) cho r2 = 0,2725;
Thay vào phương trình (A.8) ta có: tc
= 0,3997.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: được mô tả trong A.1 cho ta giá
trị bằng cách áp dụng phương trình (A.3):
τ1 = : (0,9053)4\3 = 0,8758;
Áp dụng công thức (A.13) cho
D = 0,9910
Áp dụng công thức (A.10) cho
ρ1 = 0,3437, làm tròn đến
0,34
Áp dụng công thức (A.11) cho
ρ2 = 0,2363, làm tròn đến
0,24
Áp dụng công thức (A.12) cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] CIE No. 16 (E-3.2):1970, Daylight
[2] CIE No. 38:1977, Radiometric and
photometric characteristics of materials and their measurements
[3] CIE No. 130:1998, Practical
methods for the measurement of reflectance and transmittance
[4] EDWARDS D.K. Solar Energy, 19,
1977, pp. 401-402
[5] RUBIN M., von ROTTKAY
K. and POWLES R. Window Optics. Solar Energy, 62,1998, pp. 149-161
[6] CIE No 89/3:1990, On the
Deterioration of Exhibited Museum Objects by Optical Radiation
[7] MCKINLAY A.F. and DIFFEY B.L. A
Reference Action Spectrum for Ultraviolet Induced Erythema in Fluman Skin. CIE
Journal. 6,1987, pp. 17-22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] TCVN 11857:2017 Đặc trưng nhiệt
của cửa sổ, cửa đi và kết
cấu che nắng - Tính toán chi tiết. (ISO 15099, Thermal performance of windows,
doors and shading devices - Detailed calculations)
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3. Xác định các thông số đặc trưng
3.1. Quy định chung
3.2. Tính năng của phép đo quang
3.3. Hệ số truyền sáng (τv)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Hệ số truyền năng lượng mặt trời
tổng cộng (Hệ số mặt trời)
3.6. Hệ số truyền tia cực tím (UV)
3.7. Hệ số tổn hại CIE
3.8. Hệ số tổn hại da
3.9. Truyền màu
4. Các giá trị tham chiếu
5. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A Quy trình tính toán