TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14158:2024
VIÊN ĐÁ TỰ NHIÊN
BÓ VỈA NGOÀI TRỜI
Kerb of natural stone for external paving - Requirement and test methods
Lời nói đầu
TCVN 14158:2024 xây dựng
dựa trên cơ sở tham khảo BS EN 1343:2012
TCVN 14158:2024 do Viện
Vật liệu Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kerb of natural stone for external paving - Requirement and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng
cho các viên đá tự nhiên bó vỉa ngoài trời và hoàn thiện lề đường.
Sử dụng lát ngoài trời bao gồm tất cả các vỉa hè điển hình của công
trình đường bộ, như khu vực cho người đi bộ, khu vực đường giao thông, các quảng
trường và các khu vực tương tự sử dụng trong điều kiện ngoài trời chịu sự tác động
của các yếu tố thời tiết, như thay đổi nhiệt độ, mưa, băng,
gió, ...
Tiêu chuẩn này cũng quy định về ghi nhãn cho sản phẩm viên đá tự nhiên
bó vỉa.
Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến các đặc tính quan trọng cho thương mại.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 1936, Natural stone test methos - Determination of real density and apparent density, and of total and
open porosity (Đá tự nhiên
phương pháp thử - Xác định khối lượng thể tích và khối lượng
riêng, độ xốp hở và tổng độ xốp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12372, Natural stone test
methods - Determination of flexural strength under concentrated load (Đá tự nhiên phương pháp thử-Xác định cường độ
uốn dưới tải trọng tập trung);
EN 12407, Natural stone test
methods - Petrographic examination (Đá tự nhiên phương pháp thử - Thạch học);
EN 12440, Natural stone - Denomination
criteria (Đá tự nhiên -
Tên gọi);
EN 13373, Natural stone test
methods - Determination of geometric characteristics on units (Đá tự nhiên phương pháp thử - Xác định đặc tính hình học);
EN 13755, Natural stone test
methods - Determination of water absorption at atmospheric pressure (Đá tự nhiên phương pháp thử - Xác định độ hút nước tại áp suất khí quyển);
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Viên đá tự nhiên bó vỉa (viên bỏ vỉa) (Kerb)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: xem Hình 1.
3.1.1
Viên bó vỉa cong lõm (Curved
concave kerb)
Viên bó vỉa có mặt trước cong lõm.
CHÚ THÍCH 1: xem Hình 1.
3.1.2
Viên bó vỉa cong lồi (Curved
convex kerb)
Viên bó vỉa có mặt trước cong lồi.
CHÚ THÍCH 1: xem Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trên (Upper face)
Bề mặt phía trên của viên bó vỉa được nhìn thấy khi sử dụng.
3.3
Mặt dưới (Bed face)
Bề mặt của viên bó vỉa tiếp xúc với vật liệu đệm khi sử dụng.
3.4
Mặt trước (Front face)
Bề mặt đứng của viên bó vỉa hướng vào đường đi.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt đứng quay lại với đường đi (có thể tiếp xúc với nền đường).
3.6
Kích thước thực tế (Actual
dimension)
Kích thước đo được trên viên bó vỉa.
3.7
Kích thước làm việc (Work
dimension)
Kích thước quy định của viên bó vỉa.
3.8
Chiều dài tổng (Overall
length)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: xem Hình 2.
3.9
Chiều rộng tổng (Overall
width)
Chiều rộng của hình chữ nhật nhỏ nhất bao phủ viên bó vỉa.
3.10
Chiều cao (Height)
Khoảng cách giữa mặt trên và mặt dưới của viên bó vỉa.
3.11
Mặt dốc (Batter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Hoa văn bề mặt (Textured)
Viên bó vỉa với bề mặt sau khi hoàn thiện được xử lý thứ cấp bằng cách
cưa hoặc đục từ bề mặt.
3.13
Hoa văn tinh (Fine textured)
Bề mặt gia công có chênh lệch độ cao giữa đỉnh lồi và đáy lõm không quá
1mm (ví dụ như đánh bóng, mài hoặc xẻ bằng dao hoặc lưỡi cắt kim cương).
3.14
Hoa văn thô (Coarse textured)
Bề mặt gia công có chênh lệch độ cao giữa đỉnh lồi và đáy lõm lớn hơn 1
mm (ví dụ như băm, bắn hoặc gia công nhiệt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chẻ (Hewn)
Viên bó vỉa có bề mặt tự nhiên, không trải qua quá trình gia công thứ
hai (bề mặt được chẻ, tách, bửa).
3.16
Chạm (Tooled)
Hoàn thiện bề mặt bằng chạm, khắc.
3.17
Giá trị kỳ vọng thấp hơn
LEV
(lower expected value)
Giá trị (EL)
tương ứng với phân vị 5% của phân bố logarit chuẩn cho hệ số tin cậy 75%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị kỳ vọng cao hơn HEV
Giá trị (EL) tương ứng
với phân vị 95% của phân bố logarit cho hệ số tin cậy 75%.

CHÚ DẪN:
1 Mặt ngoài của vỉa hè cong lõm
2 Cung cong
3 Mặt ngoài của vỉa hè cong lồi
Hình 1 - Sơ đồ thể hiện viên bó vỉa cong lõm và
cong lồi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Viên bó vỉa cong lồi
CHÚ DẪN:
1) Chiều dài tổng
2) Chiều rộng tổng
3) Mặt dốc
4) Mặt trước
Hình 2 - Ví dụ về chiều dài tổng và chiều rộng
tổng của viên bó vỉa cong
4 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Quy định chung
Trừ khi có quy định, viên bó vỉa thường được cung cấp với kích thước dải
tùy ý. Chiều dài của viên bó vỉa cong là kết quả đo được trên mặt cong hướng ra
lòng đường. Nhà sản xuất cũng có thể công bố chiều dài làm việc lớn nhất và nhỏ
nhất của một viên (đơn vị) bó vỉa.
Hai đầu viên bó vỉa cong phải hướng tâm.
Viên bó vỉa cong phải được nhận biết bằng độ cong của mặt nhìn thấy hay
mặt hướng ra đường đi. Chiều dài tổng của của những viên bó vỉa cong ghép với
nhau là chiều dài đo được trên mặt nhìn thấy không kể phần mạch ghép nối.
Chiều dài nhỏ nhất của viên bó vỉa cong là 500 mm.
Thông thường, các cạnh vuông có thể được mài vát theo phương ngang và
phương thẳng đứng với kích thước không quá 2 mm.
Khi cạnh được mài vát nhiều hơn, mài tròn, hoặc cắt vát dốc thì nhà cung cấp
phải nêu rõ. Ví dụ mặt cắt ngang của một loại viên bỏ vỉa thông dụng được thể
hiện trên Hình 3.
4.1.2 Tên gọi
Tên gọi được công bố theo EN 12440 (bao gồm tên thương mại, họ thạch học,
màu sắc đặc trưng và xuất xứ chính xác nhất có thể ví dụ tọa độ địa lý).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong quá trình sản xuất viên bó vỉa có sử dụng các phương pháp gia
công làm thay đổi tính chất cơ lý của đá (ví dụ xử lý hóa học, vá, điền đầy các
lỗ rỗng, khuyết tật, vết nứt tự nhiên), thì phải công bố phương pháp đã sử dụng.
Ngoài ra, các mẫu để thử nghiệm phải là mẫu đại diện cho loại
đá, loại sản phẩm và cách thức gia công.
4.2 Kích thước
4.2.1 Chiều rộng tổng và chiều cao tổng.
Chiều rộng tổng và chiều cao tổng của viên bó vỉa được xác định theo
5.2, EN 13373:2003. Sai lệch cho phép so với kích thước công bố phải phù hợp với
dung sai quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dung sai của chiều rộng tổng, chiều
cao tổng danh nghĩa
Vị trí
Chiều rộng
Chiều cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 1
Loại 2
Ký hiệu
H0
H1
H2
Giữa hai mặt chẻ, chạm
± 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 30 mm
± 20 mm
Giữa mặt có hoa văn và mặt chẻ hay mặt chạm
± 5 mm
± 20 mm
± 10 mm
Giữa hai mặt có hoa văn
± 3 mm
± 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a)
b)
c)

d)
e)
f)
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Mặt trên
2) Mặt dưới
3) Mặt trước
4) Mặt sau
5) Mặt vát
6) Cạnh mài vát
7) Cạnh mài tròn
8) Mặt cong
9) Vạt cắt lõm chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) Viên bó vỉa chữ nhật
12) Viên bó vỉa có cạnh vát hoặc mặt vát
13) Viên bó vỉa có mặt cong
14) Viên bó vỉa có mặt dốc bán phần
Hình 3 - Mặt cắt ngang của một số loại viên bó
vỉa điển hình
4.2.2 Mặt dốc
Mặt dốc phải được đo theo 5.6, EN 13373:2003, vả sai lệch kích thước phải
phù hợp với dung sai quy định theo Bảng 2.
Bảng 2 - Ví dụ về dung sai theo mặt cắt ngang
trên mặt dốc của một số loại viên bó vỉa điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 1
Loại 2
Ký hiệu
không yêu cầu
D1
D2
Hoa văn tinh
± 5 mm
± 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5 mm
± 5 mm
Chẻ hoặc chạm
± 15 mm
± 15
mm
4.2.3 Sai lệch góc giữa các mặt (chỉ áp dụng với
viên bó vỉa thẳng)
Độ lệch góc vuông giữa các mặt của viên bó vỉa vuông và độ thẳng danh
nghĩa được xác định theo 5.6, EN 13373:2003 (xem Hình 4). Sai lệch kích thước
phải phù hợp với dung sai quy định trong Bảng 3.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ê ke
2 Mặt phẳng tham chiếu
3 Mẫu thử nghiệm
Hình 4 - Cách đo độ lệch góc vuông (sử dụng mặt
phẳng tham chiếu và ê ke)
Bảng 3 - Sai lệch trên mặt của viên bó vỉa thẳng
Chẻ hoặc chạm
Hoa văn
Cạnh song song với mặt phẳng của mặt trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 3 mm
Cạnh vuông góc với mặt trên
± 6 mm
± 3 mm
Độ lệch góc vuông giữa mặt trên và mặt trước, đối với góc vuông danh
nghĩa
± 10 mm
± 7 mm
Sự biến dạng của mặt trên
± 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch góc vuông giữa mặt trên và mặt sau
cả hai loại ± 5 mm
4.2.4
Viên bó vỉa cong
Độ cong của bề mặt có gia công phải được kiểm tra bằng mẫu dưỡng chuẩn,
sai lệch ở các điểm đo phải phù hợp với dung sai quy định trong Bảng 1 (xem
Hình 5).

CHÚ DẪN
1 Thước đo biến dạng
2 Mẫu thử nghiệm
Hình 5 - Cách đo độ cong của bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt của đá phải không có lỗ khoan.
Sai lệch kích thước do lồi và lõm được xác định theo 5.3, EN
13373:2003, và phải phù hợp với dung sai quy định trong Bảng 4. Nếu là đá chẻ
thì các đặc điểm cá biệt nằm ở hai đầu viên bó vỉa không được nhô ra quá 5mm.
Bảng 4 - Sai lệch cho các mặt cá biệt
Hai đầu
Mặt trước và sau
Chẻ hoặc chạm
+ 3 mm, -10 mm
+ 10 mm, -15 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 3 mm, -10 mm
+ 5 mm, -10 mm
Trang trí tinh
+ 3 mm, -3 mm
+ 3 mm, -3 mm
Không cộng các dung sai với nhau, ví dụ dung sai lồi với dung sai góc
vuông.
4.3 Độ bền chống đóng băng, tan băng
4.3.1 Đóng băng/tan băng trong điều kiện thường
Khi sử dụng viên bó vỉa ở vùng có điều kiện khí hậu lạnh giá thì chỉ
tiêu độ bền băng giá được xác định theo phương pháp thử trong EN 12371. Kết quả
thử nghiệm là cường độ uốn trước và sau 56 chu kỳ đóng băng/tan băng (phương
pháp công nghệ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong vài điều kiện sử dụng đặc biệt như làm việc dưới -12 °C, phương
pháp thử có thể thay đổi như đóng băng trong nước, đóng băng ở nhiệt độ thấp hoặc
bao phủ mẫu bằng hạt silic không lỗ xốp hoặc tăng chu kỳ thử...như thử nghiệm định
danh quy định trong EN 12371.
4.3.2 Đóng băng/tan băng khi có muối tan băng
Khi có yêu cầu, độ bền băng giá với sự ảnh hưởng của muối tan băng phải
được xác định và công bố. Trong trường hợp không có phương pháp thử này, độ bền
băng giá với sự ảnh hưởng của muối tan băng sẽ được xác định và công bố theo
quy định quốc gia có hiệu lực tại nơi sử dụng của sản phẩm.
4.4 Độ bền uốn
Độ bền uốn được xác định theo EN 12372 và giá trị kỳ vọng thấp hơn (EL) được công bố.
Thông thường, độ bền uốn được xác định theo phương pháp định danh của
EN 12372. Nhưng trong trường hợp biết trước kỹ thuật hoàn thiện bề mặt, và thực
hiện phép thử trên sản phẩm hoàn thiện bề mặt thì áp dụng phương pháp công nghệ
của EN 12372.
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn chọn lực uốn gãy thích hợp cho từng trường hợp sử dụng
theo Phụ lục A.
Đối với những ứng dụng đặc biệt có yêu cầu tải trọng không đổi, thì nên
xác định độ bền uốn theo EN 13161.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn
được trình bày ở Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Quy định chung
Màu sắc, vân, hoa văn... của đá tự nhiên được nhận biết trực quan, đặc
trưng bởi một mẫu tham chiếu điển hình, đại diện cho loại đá đó.
Mẫu tham chiếu được cung cấp bởi nhà cung cấp như 4.5.2.
4.5.2 Mẫu tham chiếu, khuyết tật ngoại quan và tiêu
chí chấp nhận.
Mẫu tham chiếu là tổ hợp một số viên bó vỉa hoặc phần viên bó vỉa mà đảm
bảo đủ số lượng, kích cỡ để thể hiện được bề mặt khi hoàn thiện. Chúng phải thể
hiện đầy đủ các loại màu sắc, vân, kết cấu vật lý và bề mặt hoàn thiện. Từng phần
của mẫu đối chứng phải thể hiện được các đặc tính của loại đá như lỗ, vân tinh
thể, vệt vô định hình, vệt sắt...
Mẫu tham chiếu không nhất thiết đồng nhất với nhau và với nguồn cung thực
tế vì trong tự nhiên luôn có sự biến đổi.
Nếu quá trình sản xuất đá sử dụng các loại vữa vá, hồ vá, chất điền
đầy hay các hợp chất tương tự cho các loại lỗ, khuyết tật và vết nứt,
thì mẫu đối chứng cũng phải thể hiện tương đồng tác động như trên bề mặt hoàn
thiện.
Các đặc tính của mẫu tham chiếu được coi là đặc tính điển hình của loại
đá đó, không kể các khuyết tật trừ khi chúng tập trung thành cụm và làm mất các
đặc trưng của loại đá.
Các thông tin về nhà sản xuất, cung cấp đá, tên gọi của đá theo 4.1 và
cách gia công xử lý theo 4.1.2 ở trên phải được chỉ ra rõ ràng trên mẫu tham
chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Độ hút nước
Khi có yêu cầu, độ hút nước được thử theo EN 13755 và phải công bố giá
trị kỳ vọng cao hơn (EH).
4.7 Khối lượng thể tích và độ rỗng hở
Khối lượng thể tích và độ rỗng hở được thử theo EN 1936.
4.8 Mô tả thạch học
Các mô tả thạch học phải chỉ rõ tên đá, loại đá theo EN 12407.
5 Ghi nhãn và đóng gói
Để nhận dạng thì trên bao gói sản phẩm viên bó vỉa phải có tối thiểu
các thông tin sau:
a) Tên gọi đá theo EN 12440 (xem 4.1.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin nên có:
c) Khối lượng viên bó vỉa;
d) Kích thước và khối lượng đóng gói.
Những thông tin trên cần có trên nhãn dán, lô đóng gói và trên các hồ
sơ đi kèm.
Các thông tin nhận biết này có thể dùng để đặt hàng cho từng loại viên
bó vỉa; trong trường hợp như vậy từng loại viên bó vỉa được ghi nhãn rõ ràng.
Các nhãn dán thường có số, mã (để xác định vị trí sử dụng thích hợp).
Viên bó vỉa phải sạch trước khi đóng gói.
Các bao gói phải đủ cứng, bền đề đóng gói viên bó vỉa. Để ngăn ngừa sự
di chuyển của đá trong khi vận chuyển và lưu kho, cần cố định từng viên bó vỉa
riêng biệt.
Các bao gói phải có khối lượng và kích cỡ phù hợp để vận chuyển, ghi rõ
đầu trên và đầu dưới.
Phải đảm bảo quá trình đóng gói không làm bám bẩn viên bó vỉa, cả trong
điều kiện khô hay ẩm. Không sử dụng bao bì và băng dính gây vết bẩn trên viên
bó vỉa. Bề mặt đánh bóng cần được bảo vệ bằng phoi nhựa, không sử dụng sản
phẩm có thành phần chứa chất ăn da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Tính chiều
cao của viên đá bó vỉa, có mặt cắt ngang là hình vuông
Chiều cao của đá được tính từ giá trị cường độ uốn và tải trọng uốn gãy
kỳ vọng P (kN) theo công thức:

trong đó:
h: Chiều cao viên đá
(mm)
P: Lực uốn gãy cho các mục đích sử dụng (kN)
CHÚ THÍCH: hướng dẫn tính P xem ở Bảng A1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W: chiều rộng viên đá tính từ mặt trước đến mặt sau (mm)
Rf: giá trị kỳ vọng thấp của cường độ uốn (MPa) tính theo EN
12372
FS: hệ số an toàn cho cường độ uốn, thường lấy bằng
1,6 trừ khi yêu cầu cao hơn
Bảng A1. Tải trọng uốn gãy
Loại
Tải trọng nhỏ nhất
Ứng dụng điển hình
0
không yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,75
đá có vữa lót, chỉ dùng cho khu vực đi bộ
2
3,5
khu vực đi bộ và xe đạp
3
6,0
lối vào gara, nơi có ô tô, xe tải nhẹ và xe
máy không thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
Trung tâm thương mại, khu vực đi bộ nơi có
xe trong trường hợp khẩn cấp, xe chở hàng ra vào không thường xuyên
5
14,0
Khu vực đi bộ thường xuyên có xe tải nặng ra
vào
6
25,0
Đường phố, trạm xăng dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Hướng dẫn
lấy mẫu
B.1 Quy định chung
Phụ lục này hướng dẫn cách lấy mẫu từ mỏ đá, nhà máy và công trường thi
công nếu trường hợp công trường sử dụng trực tiếp đá tự nhiên do nhà cung cấp
đưa đến.
Mục đích của việc lấy mẫu là đảm bảo mẫu thu được mẫu đại diện cho các
tính chất trung bình của lô và sự đa dạng của lô.
Mẫu được lấy thủ công. Cách này thì bị giới hạn khi lấy mẫu ở công trường
hoặc công trình xây dựng. Người lấy mẫu phải được đào tạo và am hiểu tiêu chuẩn
này.
Trong trường hợp có tranh chấp hoặc mẫu được chứng nhận bởi nhiều
hơn một tổ chức thì các bên liên quan phải có cơ hội giám
sát lấy mẫu và thống nhất và số lượng mẫu cần lấy.
B.2 Nguyên tắc lấy mẫu
Lấy mẫu và vận chuyển mẫu chính xác, cẩn thận đảm bảo độ tin cậy của kết
quả thử nghiệm, số lượng mẫu phải đủ nhiều để đại diện tốt cho sự không đồng nhất
trong tự nhiên của lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Mẫu đại diện
Số lượng và cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp thử lựa chọn, số lượng và
hình dạng được quy định trong các phương pháp thử tương ứng.
B.4 Chuẩn bị phương án lấy mẫu
Cần lên kế hoạch lấy mẫu trước, cần xem xét các yếu tố sau:
- Loại đá (theo EN 12440 và EN 12670);
- Mục đích lấy mẫu, bao gồm các chỉ tiêu thử nghiệm;
- Điểm lấy mẫu;
- Định hướng lấy mẫu phù hợp với nguồn đá hoặc lớp đá;
- Kích thước tương đối của mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dụng cụ lấy mẫu;
- Phương pháp lấy mẫu;
- Ghi nhãn, đóng gói và vận chuyển mẫu.
B.5
Dụng cụ lấy mẫu
Dụng cụ là các máy cưa cắt, khoan sao cho phù hợp với mẫu cần lấy.
B.6 Phương pháp lấy
mẫu
B.6.1 Quy định chung
Phương pháp lấy mẫu bao gồm cả quy tắc cho người lấy mẫu tại mở đá, nhà
máy hoặc công trình xây dựng. Nguyên tắc là đảm bảo an toàn và dễ dàng.
B.6.2 Lấy mẫu tại mỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu chính của lấy mẫu tại mỏ là có thể thu được mẫu trung bình, thể
hiện sự đa dạng và những khác biệt về cấu trúc và tính chất của đá, có tính đến
các yếu tố kết cấu của đá, cấu trúc địa chất và điều kiện
khai thác.
B.6.2.2 Lấy mẫu đá cứng
a) Xác định tính dị hướng và định hướng của mẫu
Nếu việc khảo sát mỏ trước đó đã ghi nhận kết cấu của đá và cấu trúc địa
chất mà những thông tin này không nhất định thể hiện trên trên quy mô mẫu (ví dụ
phân tầng, phân vỉa lớn, phân tấm, cát khai hoặc đứt gãy), thì mẫu phải được
ghi nhãn theo kết quả khảo sát.
b) Lấy mẫu phân tích thạch học
Để phân tích thạch học, các mẫu thử thủ công phải được lấy từ tất cả loại
và biến thể đặc trưng cho thành phần khoáng, kết cấu của đá
và cấu trúc địa chất.
Có thể lấy mẫu bằng cách khoan.
Ngoài các mẫu đá chưa phong hoá, cần lấy cả mẫu thể hiện được tác động
của sự phong hoá.
c) Lấy mẫu kiểm tra tính chất cơ lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá dạng khối phải có kích thước khoảng 0,40 m × 0,25 m ×
0,25 m hoặc lớn hơn nếu đá có cấu trúc hạt thô hoặc lỗ rỗng lớn.
Các khối mẫu phải được tách ra cẩn thận. Vì vậy
khuyến nghị lấy mẫu từ những tảng lớn ít chịu tác động của việc nổ mìn. Khi
tách mẫu cần cẩn thận để các khối mẫu và cục mẫu không bị nứt tóc.
Mẫu còn có thể được cắt từ các khối, tấm đá. số lượng và kích cỡ phụ
thuộc vào phương pháp thử.
B.6.3 Lấy mẫu từ nơi sản xuất và bán hàng.
Mẫu đại diện phải phù hợp với kích cỡ vả đặc tính của loại đá về thành
phần khoáng, kết cấu và cấu trúc địa chất, được lấy từ sản phẩm sau gia công (tấm
đá lát đá định sẵn kích cỡ...) và xem xét đến cả mục đích sử dụng.
B.6.4
Lấy mẫu từ công trình xây
dựng
Điểm lấy mẫu được lựa chọn theo nguyên tắc lấy mẫu đại diện, lưu ý những
sai khác nhỏ nhất quan sát bằng mắt thường. Nếu cần cho phép lấy từng mẫu riêng
lẻ có tính chất cơ lý phù hợp.
Vị trí lấy mẫu tại công trình phải nêu trong báo cáo.
B.7 Ghi nhãn, đóng gói và vận chuyển mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mã hiệu hoặc
b) định danh mẫu phòng thí nghiệm, nơi lấy mẫu, ngày lấy mẫu và tên gọi
loại mẫu.
Các mẫu được đóng gói và vận chuyển cẩn thận để tránh các va chạm làm
hư hỏng mẫu.
B.8 Báo cáo lấy mẫu
B.8.1 Người lấy mẫu phải chuẩn bị một báo cáo lấy mẫu cho từng mẫu phòng thí
nghiệm hoặc từng nhóm mẫu phòng thí nghiệm khi lấy mẫu từ một nguồn. Báo cáo lấy
mẫu phải nêu tên tiêu chuẩn này và bao gồm các thông tin sau:
a) Số hiệu báo cáo;
b) Ký hiệu định danh mẫu phòng thí nghiệm;
c) Ngày và nơi lấy mẫu;
d) Điểm lấy mẫu hoặc lô lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Tên người lấy mẫu.
B.8.2 Tùy vào từng trường hợp, có thể đưa thêm
các thông tin liên quan khác. Bảng B.1 là ví dụ về một báo cáo lấy mẫu toàn diện:
Bảng B.1 Ví dụ về báo
cáo lấy mẫu
Số hiệu báo cáo:
Ký hiệu định danh mẫu phòng thí nghiệm:
Số đóng gói:
Miêu tả về loại đá và nơi lấy mẫu
Tên mỏ đá, nhà máy hoặc công trình:
Tên nhà sản xuất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích sử dụng của đá:
Vị trí lấy mẫu:
Tên lô, kích cỡ lô:
Những thông tin khác:
Miêu tả về phương pháp lấy mẫu
Ngày, giờ lấy mẫu:
Kế hoạch lấy mẫu:
Phương pháp, dụng cụ lấy mẫu:
Mục đích lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số và kích thước mẫu:
Thông tin khác:
Hình thức vận chuyển:
Người lấy mẫu: (ký tên)
Thông tin hợp đồng
Mã hợp đồng:
Tên và địa chỉ cơ quan yêu cầu lấy mẫu: ..........................................................
............................................................................................................................
Tên cá nhân có mặt khi lấy mẫu: .......................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ ký: ..............................................................................................................
............................................................................................................................
Phụ lục C
(Tham khảo)
Ví dụ về
tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn
C.1 Tổng quan
Phụ lục này hướng dẫn tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn (EL).
C.2 Ký hiệu và định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1,
X2,...Xi,...,Xn
Số giá trị đo
n
Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Hệ số biến động
(cho
từng giá trị riêng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch tiêu chuẩn logarit

Giá trị lớn nhất Max
Giá trị nhỏ nhất Min
Giá trị kỳ vọng thấp hơn
ở
đây ks là hệ số phân vị cho ở Bảng C.1
Hệ số phân vị ks xem bảng C.1
C.3 Tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn
Tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn (EL)
bằng một phân phối thông thường logarit. Giá trị kỳ vọng thấp hơn tương ứng với
5 % điểm vi phân của phân phối thông thường logarit với hệ số tin cậy là 75%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
ks
3
3,15
4
2,68
5
2,46
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2,25
8
2,19
9
2,14
10
2,10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1,93
30
1,87
40
1,83
50
1,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∞
1,64
hệ số phân vị phụ thuộc số lượng giá trị đo (n) và tương ứng với phân vị
5% đối với mức tin cậy 75%.
Ví dụ dưới đây minh họa cho phương pháp tính:
Ví dụ 1:
tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và giá trị
nhỏ nhất của 6 giá trị đo.
Bảng C.2 - Tính toán
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
số thứ tự phép đo
giá trị đo X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
2
2150
3
2200
4
2300
5
2350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2400
-------
Giá trị trung bình
2233
Độ lệch chuẩn
147
Giá trị lớn nhất
2400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
Ví dụ 2:
tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến động và giá trị
kỳ vọng thấp của 10 giá trị đo
Bảng C.3 - Tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn
số thứ tự phép đo
giá trị đo X
(In X)
1
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2150
(7,67)
3
2200
(7,70)
4
2300
(7,74)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2350
(7,76)
6
2400
(7,78)
7
2600
(7,92)
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7,97)
9
2900
(8,06)
10
3150
--------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình
2480
(7,807)
Độ lệch chuẩn
363
(0,143)
Hệ số biến động
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(tham khảo)
Đánh giá
sự phù hợp
D.1 Quy định chung
Sự phù hợp của sản phẩm viên bó vỉa với yêu cầu kỹ thuật quy định bởi
tiêu chuẩn này và sự phù hợp của các đặc tính công bố (ví dụ như loại, giá trị)
với mục đích sử dụng được xác định thông qua:
a) Thử nghiệm điển hình ban đầu,
b) Kiểm soát sản xuất tại nhà máy bao gồm cả đánh giá sản phẩm.
Để phục vụ mục đích kiểm tra, các sản phẩm được phân nhóm theo đặc
tính. Một hoặc nhiều đặc tính của sản phẩm trong nhóm đại diện cho đặc tính
tương ứng của tất cả sản phẩm trong nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Thử nghiệm điển hình ban đầu (ITT) và thử nghiệm
điển hình (TT)
Thử nghiệm điển hình ban đầu và thử nghiệm điển hình, nếu cần, cho các
đặc tính công bố của sản phẩm theo tiêu chuẩn này:
- Khi phát triển loại sản phẩm mới (trước khi đưa ra thị trường) hoặc
- Khi bắt đầu phương pháp sản xuất mới hoặc cải tiến phương pháp sản xuất
mà có thể ảnh hưởng đến các đặc tính công bố.
Các đặc tính công bố phải đại diện cho sản phẩm hiện tại. Ví dụ như giá
trị kỳ vọng thấp hơn của sản phẩm thông thường.
Mỗi khi có thay đổi đáng kể ở nguyên liệu ban đầu hoặc ở quá trình sản
xuất làm thay đổi đặc tính của sản phẩm so với công bố, thì phải coi như đó là
sản phẩm mới và làm bản công bố đặc tính cho sản phẩm này.
Cần đối chiếu tiêu chuẩn phương pháp thử để lựa chọn mẫu đại diện phù hợp.
Các đặc tính cần thiết, nêu ở Bảng D.1, thể hiện tính năng sản phẩm công
bố thì phải thử nghiệm điển hình ban đầu.
Ngoài ra, cần thực hiện các thử nghiệm điển hình ban đầu với tất cả đặc
tính sản phẩm ở Bảng D.1, khi nhà sản xuất cam kết sự phù hợp, trừ khi tiêu chuẩn
đưa ra các điều khoản cho việc công bố tính năng (dữ liệu trước đó, phân loại
không kiểm tra (CWFT) và tính năng chấp nhận thông thường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lần đầu áp dụng tiêu chuẩn này hoặc bắt đầu sử dụng loại đá mới.
- Khi có thay đổi đáng kể ở vật liệu, quan sát được bằng mắt thường hoặc
thông qua các kết quả trong kiểm soát sản xuất tại nhà máy (FPC).
Các kiểm tra trước đó theo tiêu chuẩn này (với cùng loại đá, cùng chỉ
tiêu thử, cùng phương pháp thử, cùng cách chuẩn bị mẫu và cùng hệ thống chứng
nhận phù hợp) có thể tính đến khi thử ITT.
Bảng D.1 - Các chỉ tiêu của viên đá tự nhiên
bó vỉa khi kiểm tra sự phù hợp ban đầu
Điều yêu cầu
Chỉ tiêu (đặc tính)
Phương pháp thử
Biểu thị kết quả
4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12372
Công bố giá trị
4.3.1
Độ bền đóng băng/tan băng ở điều kiện thường, lực uốn gãy sau khi thử
băng giá
EN 12371
Công bố 2 giá trị
4.3.2
Độ bền đóng băng/tan băng khi có mặt muối tan băng, lực uốn gãy sau
khi thử băng giá
xem 4.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1
Dung sai - Kích thước danh nghĩa
EN 13373:2003, 5.2
Bảng 1
4.2.1
Kích thước
EN 13373
Công bố giá trị
4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EM 13755
Công bố giá trị
4.7
Khối lượng thể tích và độ rỗng hở
EN 1936
Công bố giá trị
4.8
Mô tả thạch học
EN 12407
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự phù hợp được thực hiện với cùng phương pháp (công nghệ hoặc
định danh) như khi xác định các giá trị công bố.
Các đặc tính công bố có thể được lấy từ báo cáo thử nghiệm cung cấp kèm
theo khối hoặc tấm đá nguyên liệu miễn là các thử nghiệm được thực hiện
theo yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của tiêu chuẩn này.
Kết quả các thử nghiệm lựa chọn phải được biểu thị theo quy định tại Điều
4.
D.3 Kiểm soát sản xuất tại nhà máy
D.3.1 Hệ thống kiểm soát sản xuất tại nhà máy (FPC) phải
được thiết lập và ghi thành văn bản. Hệ thống này bao gồm các quy trình kiểm
soát nội bộ. Các kết quả thử nghiệm trong FPC
phải thể hiện rằng sản phẩm đưa
ra thị trường đáp ứng tiêu chuẩn này và phù hợp với các đặc tính kỹ thuật công
bố dựa trên kết quả thử ITT theo Điều 4.
Trong trường hợp quá trình gia công đá tự nhiên có khả năng làm thay đổi
các đặc tính so với công bố ban đầu (ví dụ như là kết quả của phương pháp gia
công, hoặc các tính chất vật lý bị thay đổi do ngâm tẩm, vá các lỗ, vết nứt, vết
sứt...) thì phải xem là thuộc phạm vi quy trình FPC như
quy định tại tiêu chuẩn này.
D.3.2 Kiểm soát sản xuất tại nhà máy bao gồm các
phép thử và kiểm tra thường xuyên, và sử dụng các kết quả để kiểm soát nguyên
liệu đầu vào (đá), thiết bị, quá trình sản xuất và sản phẩm.
Khi sử dụng các phương pháp thử thay thế cho phương pháp thử
tiêu chuẩn thì mối tương quan giữa chúng phải được xác định và có sẵn để kiểm
tra.
Tất cả các thiết bị thử nghiệm phải được hiệu chuẩn, quy trình, tần suất
và tiêu chí chấp nhận phải được công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn lấy mẫu được nêu ở Phụ lục B.
D.3.4 Kiểm soát sản
phẩm lưu kho cùng với quy trình xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu phải cụ thể.
D.3.5 Các thông tin lưu
tại nhà máy cần đảm bảo ít nhất các thông tin như sau:
a) định danh sản phẩm cần kiểm tra;
b) thông tin về mẫu kiểm tra:
1) địa điểm và thời gian lấy mẫu;
2) định dạng lô sản phẩm lấy mẫu;
3) tần suất lấy mẫu;
4) kích thước và số lượng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) kết quả kiểm tra và đánh giá;
e) dung sai thiết bị.
D.3.6 Các quy trình thử nghiệm (tiêu chuẩn hoặc thay
thế) phục vụ cho FPC đều phải có tiêu chí chấp nhận tương ứng.
Trong trường hợp thử không đạt, thì phải có phương án cụ thể cho FPC. Nguyên
tắc là lặp lại quy trình FPC với lượng mẫu thử hoặc sản phẩm nhiều hơn. Trường
hợp kết quả thử không đạt so với đã công bố, đánh giá cuối cùng sẽ dựa trên thử
nghiệm bằng phương pháp (định danh hoặc công nghệ) đã dùng để xác định các đặc
tính công bố và tham khảo Bảng D.2.
Bảng D.2 - Các chỉ tiêu để kiểm soát sản xuất
viên bó vỉa tự nhiên tại nhà máy
Điều yêu cầu
Chỉ tiêu (đặc tính)
Kiểm tra quá trình sản xuất
Phương pháp thử
Tần suất thử tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1
Kích thước
Kiểm tra liên tục thông qua hệ thống FPC tại nhà máy.
EN 13373
từng lô
trong phạm vi sai lệch a
4.2.1
Dung sai-Kích thước danh nghĩa
EN 13373:2003, 5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền uốn
EN 12371
2 năm một lần b
>80% kết quả thu được > số liệu công bố
4.6
Độ hút nước
EN 13755
>80% kết quả thu được > số liệu công bố
4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1936
không yêu cầu
4.3.1
Độ bền đóng băng/tan băng trong
điều kiện thường
EN 12371
10 năm một lần
trong phạm vi sai lệch a với cả hai giá trị công bố
4.3.2
Độ bền đóng băng/tan băng khi có mặt muối tan băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong phạm vi sai lệch a với giá trị công bố
4.8
Thạch học
EN12407
phù hợp với công bố
1) Tần suất thử nghiệm phải được thiết lập sao cho đảm bảo sự ổn định
về tính năng của sản phẩm và cung cấp thông tin đáng tin cậy cho cả người
dùng và nhà sản xuất..
2) Sự kiểm tra kiểm soát từng chỉ tiêu được thực hiện bằng các phương
pháp kiểm tra/thử gián tiếp thích hợp nhất, được định rõ trong chu trình kiểm
soát chất lượng của nhà máy cho các thông số, thông qua ITT, nếu có, liên
quan tới các từng chỉ tiêu (ví dụ nguyên liệu đầu, thành phẩm).
3) Nếu quá trình gia công có thể làm thay đổi các đặc tính của sản phẩm
cuối cùng so với nguyên liệu ban đầu (ví dụ như là kết quả của phương pháp
gia công, hoặc do vá, điền đầy các lỗ, vết nứt,
vết sứt...) thì phải tính đến điều này khi xác định tần suất kiểm
tra.
a
Thường được đề cập trong các điều khoản yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] EN 12670, Natural stone - Terminology
[2] EN 13161, Natural stone
test methods - Determination of
flexural strength under constant moment