TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14157:2024
VIÊN ĐÁ TỰ NHIÊN
LÁT NGOÀI TRỜI
Setts of natural stone for external paving -
Requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 14157:2024 xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo BS EN
1342:2012.
TCVN 14157:2024 do Viện Vật liệu Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Setts of natural stone for external paving -
Requirements and test methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng
cho các loại viên đá lát tự nhiên dùng lát ngoài trời và hoàn thiện lề đường.
Sử dụng lát ngoài trời bao gồm tất cả các mặt lát điển hình của công
trình đường bộ, như khu vực cho người đi bộ, khu vực đường giao thông, các quảng
trường và các khu vực tương tự sử dụng trong điều kiện ngoài trời chịu sự tác động
của các yếu tố thời tiết, như thay đổi nhiệt độ, mưa, băng, gió ...
Tiêu chuẩn này cũng quy định về ghi nhãn cho sản phẩm viên đá tự nhiên.
Tiêu chuẩn này cũng đề cập các đặc tính quan trọng cho thương mại.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 1926, Natural stone test
methods - Determination of uniaxial compressive strength (Đá tự nhiên phương pháp thử - Xác định cường độ nén một trục)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12371, Natural stone test
methods - Determination of frost resistance (Đá tự nhiên phương pháp thử - Xác định độ bền băng
giá)
EN 12407, Natural stone test
methods - Petrographic examination (Đá tự nhiên phương pháp thử -
Kiểm tra thạch học)
EN 12440, Natural stone - Denomination criteria (Đá tự nhiên - Tên gọi)
EN 13373:2003, Natural stone test
methods - Determination of geometric characteristics on units (Đá tự nhiên phương pháp thử - Xác định đặc
tính hình học).
EN 13755, Natural stone test
methods - Determination of water absorption at atmospheric pressure (Đá tự nhiên phương pháp thử - Xác định độ hút
nước tại áp suất khí quyển)
EN 14157, Natural stone test
methods - Determination of the abrasion resistance (Đá tự nhiên phương pháp thử - Xác định độ chịu mài
mòn)
EN 14231, Natural stone test
methods - Determination of the slip resistance by means of the pendulum tester (Đá tự nhiên phương pháp thử-Xác định độ chống
trượt bằng cách thức của thử nghiệm con lắc)
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên đá lát tự nhiên (viên đá) (Sett)
Viên đá tự nhiên thu được bằng cách cắt hoặc xẻ dọc làm vật liệu lát,
trong đó chiều rộng làm việc không lớn hơn hai lần chiều dày, và chiều dài
không lớn hơn hai lần chiều rộng.
CHÚ DẪN 1: Chiều dày làm việc tối thiểu là 40 mm.
3.2
Kích thước làm việc (work
dimension)
Kích thước xác định của một viên đá để sản xuất mà kích thước thực tế
phải phù hợp với dung sai cho phép được quy định.
3.3
Kích thước thực tế (actual
dimension)
Kích thước đo được của một viên đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tổng (overall
length)
L
Chiều dài của hình chữ nhật nhỏ nhất bao phủ viên đá.
3.5
Chiều rộng tổng (overall
width)
W
Chiều rộng của hình chữ nhật nhỏ nhất bao phủ viên đá.
3.6
Chiều dày (thickness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa bề mặt trên và bề mặt dưới của viên đá.
3.7
Mặt trên (upper face)
Bề mặt nhìn thấy được của viên đá khi gắn vào vị trí sử dụng.
3.8
Mặt dưới (bed face)
Bề mặt của viên đá tiếp xúc với vật liệu đệm dưới khi lắp đặt vào vị
trí sử dụng.
3.9
Mặt bên (side face)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Hoa văn bề mặt (textured)
Viên đá với bề mặt sau khi hoàn thiện được xử lý thứ cấp bằng cách cưa
hoặc đục từ bề mặt.
3.11
Hoa văn tinh (fine
textured)
Bề mặt gia công có chênh lệch độ cao giữa đỉnh lồi và đáy lõm không quá
1mm (ví dụ như đánh bóng, mài hoặc xẻ bằng dao hoặc lưỡi cắt kim cương).
3.12
Hoa văn thô (coarse
textured)
Bề mặt gia công có chênh lệch độ cao giữa đỉnh lồi và đáy lõm lớn hơn
1mm (ví dụ như băm, bắn hoặc gia công nhiệt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chẻ (hewn)
Viên đá với bề mặt hoàn thiện gồ ghề (bề mặt được chẻ, tách, bửa).
3.14
Giá trị kỳ vọng thấp hơn (lower
expected value)
EL
Giá trị tương ứng với phân vị 5% của phân bố logarit chuẩn cho một mức
độ tin cậy 75%.
3.15
Giá trị kỳ vọng cao hơn (higher
expected value)
EH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu
4.1 Quy định chung
4.1.1 Tên gọi
Tên gọi được chỉ ra theo EN 12440 (bao gồm tên thương mại, họ thạch học,
màu sắc đặc trưng và xuất xứ chính xác nhất có thể ví dụ tọa độ địa lý).
4.1.2 Sự đa dạng về tính chất cơ lý của đá tự nhiên
Nếu trong quá trình sản xuất viên bó vỉa có sử dụng các phương pháp gia
công làm thay đổi tính chất cơ lý của đá (ví dụ xử lý hóa học, vá, điền đầy các
lỗ rỗng, khuyết tật, vết nứt tự nhiên), thì phải công bố phương pháp đã sử dụng.
Ngoài ra, các mẫu để thử nghiệm phải là mẫu đại diện cho loại đá, loại
sản phẩm và cách thức gia công.
4.2 Kích thước
4.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước giữa các mặt phải được công bố dưới dạng một kích thước danh
nghĩa đơn nhất hoặc một khoảng kích thước danh nghĩa tối thiểu - tối đa, ví dụ:
(100 - 200) mm.
Mỗi kích thước phải được đo theo EN 13373.
4.2.2 Dung sai
4.2.2.1 Các kích thước phẳng và chiều dày
Các kích thước phẳng và chiều dày của viên đá được đo theo 5.2 và 5.3,
EN 13373: 2003, Sai lệch cho phép so với kích thước công bố phải phù hợp với
dung sai quy định trong Bảng 1
Có thể công bố những sai lệch khác nhau của các kích thước phẳng và chiều
dày.
Trừ khi có quy định khác, một lô hàng sẽ được dùng để lắp đặt thẳng
hàng. Các kích thước phẳng và chiều dày của tất cả các viên đá trong một lô
hàng, xác định theo 5.4, EN 13373: 2003, phải phù hợp với dung sai quy định
trong Bảng 1.
Bảng 1: Dung sai đối với kích thước phẳng và
chiều dày danh nghĩa
Kích thước danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 0
Loại 1
Loại 2
≤ 60 mm
Hoa văn bề mặt
Không yêu cầu
± 7 mm
± 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10 mm
± 7 mm
> 60 mm ≤ 120 mm
Hoa văn bề mặt
± 10 mm
± 5 mm
Chẻ
± 15 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 120 mm
Hoa văn bề mặt
± 10 mm
± 7 mm
Chẻ
±15 mm
± 12 mm
Trong trường hợp lô hàng được thiết kế riêng để thi công theo cấu trúc
hướng tâm hoặc vòm thì có thể có tỷ lệ nhất định theo thoả thuận những viên đá
có kích cỡ lớn hơn, nhỏ hơn hoặc có dạng hình thang nhưng không vượt quá 10 %
so với dung sai cho phép của kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp chiều dày của viên đá phải được tuân thủ.
4.2.2.2 Mặt cắt cạnh bên
Khi đo theo 5.5, EN 13373: 2003, độ lệch của mặt cắt cạnh bên phải
không vượt quá dung sai trong Bảng 2 so với độ vuông góc của mặt trên (xem Hình
1).

CHÚ DẪN
1 = mặt trên
2 = mặt bên
3 = mặt dưới
U = cắt lõm của mặt bên cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T = chiều dày
W = chiều rộng tổng
Hình 1 - Dung sai mặt cắt lõm và mặt cắt lồi
Bảng 2 - Dung sai mặt cắt cạnh bên
Kích thước danh nghĩa
Loại 0
Loại 1
Loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa một cạnh
Tổng tối đa
Tối đa một cạnh
Tổng tối đa
≤ 60 mm
10 mm
20 mm
5 mm
10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 mm
25 mm
10 mm
15 mm
> 120 mm
25 mm
30 mm
15 mm
20 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đo theo 5.3, EN 13373: 2003, độ lệch mặt trên và mặt cạnh chỗ lõm
vào và lồi ra không được vượt quá dung sai cho trong Bảng 3.
Bảng 3 - Dung sai với bề mặt chẻ và hoa văn
thô không đều
Loại 0
Loại 1
Loại 2
Chẻ
Không yêu cầu
± 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang trí thô
± 5 mm
± 3 mm
4.3 Độ bền băng giá
4.3.1 Đóng băng/tan băng trong điều kiện bình thường
Khi viên đá dự định được sử dụng trong khu vực yêu cầu bị đóng băng và
tan băng, độ bền băng giá phải được xác định theo phương pháp thử trong EN
12371. Các kết quả phải trình bày và công bố là cường độ nén trung bình trước
và sau 56 chu kỳ đóng băng/tan băng (phương pháp công nghệ).
Các hư hại do băng giá, mà đá tự nhiên có thể bị ảnh hưởng khi lắp đặt,
tùy theo điều kiện khí hậu của nơi sử dụng, vị trí tương đối trong các công
trình (để xác định mức độ bão hòa nước) và thời gian sử dụng dự kiến của công
trình, số chu kỳ này phù hợp với từng dự án cụ thể và có thể định hướng lý giải
các kết quả thử nghiệm. Việc lựa chọn đá phải tuân theo các vùng khí hậu và/hoặc
các quy phạm xây dựng.
Đối với một số ứng dụng cụ thể, ví dụ ở các vị trí chịu nhiệt độ dưới -12°C,
có thể sử dụng các quy trình thử nghiệm khác nhau, ví dụ: Đóng băng trong nước,
đóng băng đến nhiệt độ thấp hơn, hoặc bao phủ mẫu bằng hạt silica đặc, hoặc số
chu kỳ thử khác, ví dụ phương pháp xác định như mô tả trong EN 12371.
4.3.2 Đóng băng/tan băng khi có muối tan băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Cường độ phá vỡ - Cường độ nén
Cường độ nén phải được xác định theo phương pháp thử trong EN 1926 và
giá trị kỳ vọng thấp hơn (EL)
phải được công bố.
4.5 Độ chịu mài mòn
Độ chịu mài mòn phải được xác định theo phương pháp thử trong EN 14157
và giá trị kỳ vọng cao hơn (EH) phải được công bố.
4.6 Độ chống trơn và độ chống trượt
4.6.1 Độ chống trơn
Độ chống trơn của những viên đã phải được công bố tùy thuộc vào quy định hoặc
khi có yêu cầu và khi độ nhám bề mặt đo theo 5.3, EN 13373: 2003, nhỏ
hơn 1,0 mm.
Độ chống trơn được xác định và tính toán kết quả theo quy trình thử đối
với cả hai điều kiện khô và ướt trong EN 14231. Thông thường, các viên
đá thô và đá chẻ có độ chống trơn tốt, tuy nhiên điều này cần được kiểm chứng để
xác thực.
Lưu ý rằng giá trị độ chống trơn của các viên đá khi được lát có thể
khác với giá trị độ chống trơn được xác định trên từng viên đá hoặc mẫu thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Kinh nghiệm cho thấy một phép đo giá trị độ chống trơn
không đánh bóng (USRV) đo được khi sử dụng phương pháp con lắc Anh đạt ở mức lớn
hơn 35 trong điều kiện ẩm có thể chấp nhận sử dụng ở các bề mặt nằm ngang
hoặc có độ dốc ở mức dưới 6%.
4.6.2 Độ chống trượt
Khi có yêu cầu, khả năng chống trượt phải được công bố.
Trong trường hợp không có phương pháp thử nghiệm, khả năng chống trượt
có thể được xác định và công bố theo các quy định quốc gia có hiệu lực tại nơi
sử dụng sản phẩm.
4.6.3 Độ bền của chống trơn hoặc chống trượt
Khi có yêu cầu, độ chống trượt phải được công bố.
4.7 Ngoại quan
4.7.1 Quy định chung
Màu sắc, vân, trang trí... của đá phải được xác định một cách trực
quan, thông thường bằng một mẫu tham chiếu của cùng loại đá phù hợp để cung cấp
mô tả chung về hình thức trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Mẫu tham chiếu, kiểm tra trực quan và tiêu
chí chấp nhận
Mẫu tham chiếu là tổ hợp một số viên đá mà đảm bảo đủ số lượng, kích cỡ
để thể hiện được bề mặt khi hoàn thiện, chúng phải thể hiện đầy đủ các loại màu
sắc, vân, cấu trúc vật lý và bề mặt hoàn thiện. Đặc biệt, mẫu tham chiếu phải
thể hiện được các đặc tính của loại đá như lỗ, vân tinh thể, vệt vô định hình,
vệt sắt.
Mẫu tham chiếu không nhất thiết phải đồng nhất với nhau và nguồn cung
thực tế vì trong tự nhiên luôn có sự biến đổi. Nếu quá trình sản xuất đá sử dụng
các loại vữa vá, hồ vá, chất điền đầy hay các hợp chất tương tự
cho các loại lô, khuyết tật và vết nứt, thì mẫu tham chiếu cũng phải thể hiện
tương đồng tác động như trên bề mặt hoàn thiện. Các đặc tính của
mẫu tham chiếu được coi là đặc tính điển hình của loại đá đó, không kể các khuyết
tật trừ khi chúng tập trung thành cụm và làm mất các đặc trưng của loại đá.
Các thông tin về nhà sản xuất, cung cấp đá, tên gọi của đá theo 4.1 và
cách gia công xử lý theo 4.1.2 ở trên phải được chỉ ra rõ ràng trên mẫu tham
chiếu.
Khi so sánh mẫu sản phẩm và mẫu tham chiếu thì cần đặt cạnh nhau quan
sát ở khoảng cách 2 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày. Ghi lại tất cả những
khác biệt giữa chúng.
4.8 Độ hút nước
Khi có yêu cầu, độ hút nước được thử theo EN 13755 và phải công bố giá
trị kỳ vọng cao hơn (EH).
4.9 Khối lượng thể tích và độ xốp hở
Khối lượng thể tích và độ xốp hở được thử theo EN 1936 và công bố giá
trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô tả thạch học phải chỉ rõ tên đá, loại đá theo EN 12407.
5 Ghi nhãn và đóng gói
Để nhận dạng thì trên bao gói sản phẩm viên đá phải có tối thiểu các
thông tin sau:
a) Tên gọi của đá tự nhiên theo EN 12440 (xem 4.1.1);
b) Số lượng và kích thước viên đá.
Các thông tin nên có:
c) Khối lượng viên đá;
d) Kích thước và khối lượng đóng gói.
Những thông tin trên cần có trên nhãn dán, lô đóng gói và trên các hồ
sơ đi kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá phải sạch trước khi đóng gói.
Các bao gói phải vừa vặn, cứng, bền để đóng gói đá. Để ngăn ngừa sự di
chuyển của đá trong khi vận chuyển và lưu kho, cần cố định từng
viên đá riêng biệt.
Các bao gói phải có khối lượng và kích cỡ phù hợp để vận chuyển, ghi rõ
đầu trên và đầu dưới.
Phải đảm bảo quá trình đóng gói không làm bám bẩn viên đả. Không sử dụng
bao bì và băng dính gây vết bẩn trên viên đá. Bề mặt đánh bóng cần được bảo vệ
bằng phoi nhựa, không sử dụng sản phẩm có thành phần chứa chất ăn da.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Hướng dẫn
lấy mẫu
A.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của việc lấy mẫu là đảm bảo mẫu thu được mẫu đại diện cho các
tính chất trung bình của lô và sự biến đổi của chúng.
Mẫu được lấy thủ công. Cách này thì bị giới hạn khi lấy mẫu ở công trường hoặc công
trình xây dựng dân dụng.
Người lấy mẫu phải được đào tạo và am hiểu tiêu chuẩn này.
Trong trường hợp có tranh chấp hoặc mẫu được thử nghiệm bởi nhiều hơn một
tổ chức thì các bên liên quan phải cùng giám sát lấy mẫu và thống nhất số lượng
mẫu cần lấy.
A.2 Nguyên tắc lấy mẫu
Lấy mẫu và vận chuyển mẫu chính xác, cẩn thận đảm bảo độ tin cậy của kết
quả thử nghiệm, số lượng mẫu phải đủ nhiều để đại diện tốt cho sự không đồng nhất
trong tự nhiên của lô.
Người lấy mẫu phải được thông tin về mục đích của việc lấy mẫu.
A.3 Mẫu đại diện
Số lượng và cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp thử lựa chọn, số lượng và
hình dạng được quy định trong các phương pháp thử tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lên kế hoạch lấy mẫu trước, cần xem xét các yếu tố sau:
- Loại đá (theo EN 12440 và EN 12670);
- Mục đích lấy mẫu, bao gồm các chỉ tiêu thử nghiệm;
- Điểm lấy mẫu;
- Định hướng lấy mẫu phù hợp với nguồn đá hoặc lớp đá;
- Kích thước tương đối của mẫu;
- Số lượng mẫu;
- Dụng cụ lấy mẫu;
- Phương pháp lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 Dụng cụ lấy mẫu
Dụng cụ là các máy cưa cắt, khoan sao cho phù hợp với mẫu cần lấy.
A.6 Phương pháp lẫy mẫu
A.6.1 Quy định chung
Phương pháp lấy mẫu bao gồm cả quy tắc cho người lấy mẫu tại mỏ đá, nhà
máy hoặc công trình xây dựng. Nguyên tắc là đảm bảo an toàn và dễ dàng.
A.6.2
Lấy mẫu tại mỏ
A.6.2.1 Quy
định chung
Mục tiêu chính của lấy mẫu tại mỏ là có thể thu được mẫu trung bình,
thể hiện sự đa dạng và những khác biệt về cấu trúc và tính chất của đá, có tính
đến các yếu tố kết cấu của đá, cấu trúc địa chất và điều kiện khai thác.
A.6.2.2 Lấy mẫu đá cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc khảo sát mỏ trước đó đã ghi nhận kết cấu của đá và cấu trúc địa
chất mà những thông tin này không nhất định thể hiện trên trên quy mô mẫu (ví dụ
phân tầng, phân vỉa lớn, phân tấm, cát khai hoặc đứt gãy), thì mẫu phải được
ghi nhãn theo kết quả khảo sát.
b) Lấy mẫu phân tích thạch học
Để phân tích thạch học, các mẫu thử thủ công phải được lấy từ tất cả loại
và biến thể đặc trưng cho thành phần khoáng, kết cấu của đá, và cấu trúc địa chất
Có thể lấy mẫu bằng cách khoan.
Ngoài các mẫu đá chưa phong hoá, cần lấy cả mẫu thể hiện được tác động
của sự phong hoá.
c) Lấy mẫu kiểm tra tính chất cơ lý
Để thử nghiệm tính chất cơ lý, sử dụng các mẫu thử là đá dạng khối hoặc
dạng cục. số lượng và vị trí phụ thuộc kết quả phân tích thạch học và phương
pháp thử.
Đá dạng khối phải có kích thước khoảng 0,40 m x 0,25 m
x 0,25 m hoặc lớn hơn nếu đá có cấu trúc hạt thô hoặc lỗ rỗng lớn.
Các khối mẫu phải được tách ra cẩn thận. Vì vậy khuyến nghị lấy mẫu từ
những tảng lớn ít chịu tác động của việc nổ mìn. Khi tách mẫu cần cẩn thận để
các khối mẫu và cục mẫu không bị nứt tóc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.3 Lấy mẫu từ nơi sản xuất và bán hàng.
Mẫu đại diện phải phù hợp với kích cỡ và đặc tính của loại đá về thành
phần khoáng, kết cấu và cấu trúc địa chất, được lấy từ sản phẩm sau gia công (tấm
đá lát đá định sẵn kích cỡ...) và xem xét đến cả mục đích sử dụng.
A.6.4 Lấy mẫu từ công trình xây dựng
Điểm lấy mẫu được lựa chọn theo nguyên tắc lấy mẫu đại diện, lưu ý những
sai khác nhỏ nhất quan sát bằng mắt thường. Nếu cần cho phép lấy từng mẫu riêng
lẻ có tính chất cơ lý phù hợp.
Vị trí lấy mẫu tại công trình phải nêu trong báo cáo.
A.7
Ghi nhãn, đóng gói và vận
chuyển mẫu
Mẫu hoặc thùng chứa mẫu phải có nhãn ghi rõ ràng và chắc chắn, bao gồm
các thông tin sau:
a) mã hiệu hoặc
b) định danh mẫu phòng thí nghiệm, nơi lấy mẫu, ngày lấy mẫu và tên gọi
loại mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.8 Báo cáo lấy mẫu
A.8.1 Người lấy mẫu phải chuẩn bị một báo cáo lấy mẫu
cho từng mẫu phòng thí nghiệm hoặc từng nhóm mẫu phòng thí nghiệm khi lấy mẫu từ
một nguồn. Báo cáo lấy mẫu phải nêu tên tiêu chuẩn này và bao gồm các thông tin
sau:
a) Số hiệu báo cáo;
b) Ký hiệu định danh mẫu phòng thí nghiệm;
c) Ngày và nơi lấy mẫu;
d) Điểm lấy mẫu hoặc lô lấy mẫu;
f) Kế hoạch lấy mẫu theo A.4;
g) Tên người lấy mẫu.
A.8.2 Tùy vào từng trường hợp, có thể đưa thêm các thông tin liên quan khác.
Bảng A.1 là ví dụ về một báo cáo lấy mẫu toàn diện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
hiệu báo cáo:
Ký
hiệu định danh mẫu phòng thí nghiệm:
Số
đóng gói:
Miêu tả về phương pháp lấy mẫu
Tên
mỏ đá, nhà máy hoặc công trình:
Tên
nhà sản xuất:
Nguồn
gốc lô:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị
trí lấy mẫu:
Tên
lô, kích cỡ lô:
Những
thông tin khác:
Ngày,
giờ lấy mẫu:
Kế
hoạch lấy mẫu:
Phương
pháp, dụng cụ lấy mẫu:
Mục
đích lấy mẫu
Mẫu
Số
và kích thước mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
thức vận chuyển:
Người
lấy mẫu: (ký tên)
Thông tin hợp đồng
Mã
hợp đồng:
Tên
và địa chỉ cơ quan yêu cầu lấy mẫu:
................................................
...............................................................................................................
Tên
cá nhân có mặt khi lấy mẫu: .............................................................
...............................................................................................................
Chữ
ký:
..................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ về
tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn
B.1 Tổng quan
Phụ lục này hướng dẫn tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn (EL).
B.2 Ký hiệu và định nghĩa.
Giá trị đo
X1, X2, ... Xi, ..., Xn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Hệ số biến động
(cho
từng giá trị riêng)
Trung bình logarit

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị lớn nhất Max
Giá trị nhỏ nhất Min
Giá trị kỳ vọng thấp hơn
ở đây ks là hệ số
phân vị cho ở Bảng B.1
Hệ số phân vị ks xem bảng C.1
B.3
Tính toán giá trị kỳ vọng
thấp hơn
Tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn (EL)
bằng một phân phối thông thường logarit. Giá trị kỳ vọng thấp hơn tương ứng với
5 % điểm vi phân của phân phối thông thường logarit với hệ số tin cậy là 75%,
Bảng B.1 - hệ số phân vị phụ thuộc vào số lượng
giá trị đo (n) tương ứng với 5% phân vị
đối với mức tin cậy 75%.
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3,15
4
2,68
5
2,46
6
2,34
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2,19
9
2,14
10
2,10
15
1,99
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1,87
40
1,83
50
1,81
∞
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số phân vị phụ thuộc số lượng giá trị đo
(n) và tương ứng với phân vị 5% đối với mức
tin cậy 75%.
Ví dụ dưới đây minh họa cho phương pháp tính:
Ví dụ 1:
tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và giá trị
nhỏ nhất của 6 giá trị đo.
Bảng B.2 - Tính toán giá trị trung bình và độ
lệch chuẩn
số thứ tự phép đo
giá trị đo X
1
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2150
3
2200
4
2300
5
2350
6
2400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--------
Giá trị trung bình
2233
Độ lệch chuẩn
147
Giá trị lớn nhất
2400
Giá trị nhỏ nhất
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến động và giá trị
kỳ vọng thấp của 10 giá trị đo
Bảng B.3 - Tính toán giá trị kỳ vọng thấp hơn
số thứ tự phép đo
giá trị đo X
(In X)
1
2000
(7,60)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7,67)
3
2200
(7,70)
4
2300
(7,74)
5
2350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2400
(7,78)
7
2600
(7,92)
8
2750
(7,97)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2900
(8,06)
10
3150
---------
----------
Giá trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7,807)
Độ lệch chuẩn
363
(0,143)
Hệ số biến động
0,15
Từ Bảng B.1 có n = 10 thì ks = 2,1 và giá trị kỳ vọng
thấp hơn là 1819.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Đánh giá
sự phù hợp
C.1 Quy định chung
Sự phù hợp của sản phẩm (ví dụ viên đá tự nhiên) theo các yêu cầu của
tiêu chuẩn này và tính năng đã công bố (ví dụ như các giá trị, các loại) đối với
các đặc tính liên quan đến mục đích sử dụng của sản phẩm phải được thể hiện bằng:
a) Kiểm tra đại diện ban đầu.
b) Kiểm soát sản xuất tại nhà máy của nhà sản xuất, bao gồm đánh giá
sản phẩm.
Với mục đích kiểm tra, các sản phẩm có thể được nhóm lại thành các họ sản
phẩm, trong đó các kết quả cho một hoặc nhiều đặc tính từ bất kỳ sản phẩm nào
trong họ được coi là đại diện cho các đặc tính giống nhau đối với tất cả các sản
phẩm trong họ đó.
Một sản phẩm có thể ở nhiều hơn một họ với các đặc tính khác nhau.
C.2 Kiểm tra đại diện ban đầu (ITT) và kiểm tra đại
diện (TT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi một đại diện sản phẩm mới được phát triển (và trước khi đưa ra
thương mại) hoặc
- Khi bắt đầu một phương pháp sản xuất mới hoặc được sửa đổi, điều này
có thể ảnh hưởng đến các tính năng đã công bố.
Các tính năng được công bố nên đại diện cho sản xuất hiện tại, ví dụ:
Giá trị kỳ vọng thấp hơn trong sản xuất bình thường.
Bất cứ sự thay đổi đáng kể nào xảy ra trong nguyên liệu thô hoặc quy
trình sản xuất, có thể thay đổi tính năng đã công bố của sản phẩm, thì phải được
coi là một sản phẩm mới và bất kỳ đặc tính nào như vậy phải được đánh giá lại
cho một tính năng mới công bố.
Cần tham khảo các tiêu chuẩn phương pháp thử để cho phép lựa chọn mẫu đại
diện phù hợp.
Tất cả các đặc tính cần thiết, được in trong Bảng C.1, mà nhà sản xuất
công bố tính năng, là đối tượng kiểm tra đại diện ban đầu.
Ngoài ra, cận thực hiện thử nghiệm đại diện áp dụng cho tất cả các đặc
tính khác trong Bảng C.1, khi nhà sản xuất yêu cầu tuân thủ, trừ khi tiêu chuẩn
đưa ra các điều khoản (ví dụ như sử dụng dữ liệu đã có trước đó, phân loại mà
không cần thử nghiệm thêm (CWFT) và tính năng chấp nhận theo quy ước) để công bố
tính năng mà không thực hiện các thử nghiệm.
Kiểm tra đại diện ban đầu của sản phẩm, như được đưa ra trong Bảng C.1,
phải được thực hiện trên:
- Lần đầu tiên áp dụng tài liệu này hoặc khi bắt đầu sản xuất với một đại
diện loại đá mới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thử nghiệm trước được thực hiện theo các quy định của tài liệu này
(Ví dụ: cùng loại đá, cùng đặc tính được xác định bằng phương pháp thử,
cùng một quy trình lấy mẫu và hệ thống chứng nhận sự phù hợp) có thể được tính
đến cho mục đích của ITT.
Bảng C.1 - Đặc tính của
viên đá lát tự nhiên dùng cho kiểm tra đại diện ban đầu và kiểm tra đại diện
Yêu cầu Điều
Đặc tính (thuộc tính)
Phương pháp thử
Biểu thị kết quả
4.4
Cường độ phá hủy - Cường độ nén
EN 1926
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1
Độ bền của cường độ nén chống lại sự đóng băng / tan băng - điều kiện
bình thường
EN 12371
2 giá trị công bố
4.3.2
Độ bền của cường độ nén chống lại sự đóng băng / tan băng - muối tan
băng
Xem 4.3.2
Những giá trị công bố
4.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 14231
Giá trị công bố
4.6.2
Chống trượt
Xem 4.6.2
Giá trị công bố
4.6.3
Độ bền chống trơn
Xem 4.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3
Độ bền chống trượt
Giá trị công bố
4.2.2.1
Dung sai - Kích thước thiết kế
EN 13373:2003, 5.2
Bảng 1 và 2
4.2.2.1
Dung sai - Chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3
4.2.2.2
Dung sai - Bề mặt không đều
EN 13373:2003, 5.3
4.2.2.3
4.2.2.2
Dung sai - cắt lõm
EN 13373:2003, 5.5
Bảng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chịu mài mòn
Giá trị công bố
4.8
Độ hút nước
EN 13755
Giá trị công bố
4.9
Mật độ biểu kiến và độ rỗng hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị công bố
4.10
Mô tả thạch học
EN 12407
Mô tả công bố
4.11
Các chất nguy hại
Xem 4.11
Công bố giá trị hoặc loại có liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính năng công bố có thể được hỗ trợ bởi báo cáo thử nghiệm với khối
hoặc nguyên tấm thô ở điều kiện thử nghiệm đã được thực hiện theo các yêu cầu
và phương pháp thử của tiêu chuẩn này.
Kết quả kiểm tra đã chọn phải được thể hiện như nêu tại Điều 4.
C.3 Kiểm soát sản xuất nhà máy
C.3.1 Một
hệ thống kiểm soát sản xuất nhà máy (FPC)
phải được thiết lập và lập hồ sơ.
Hệ thống kiểm soát sản xuất nhà máy bao gồm các thủ tục kiểm soát nội bộ sản xuất.
Các kết quả kiểm tra được thực hiện trong FPC
phải chứng minh
rằng các sản phẩm được đưa ra thương mại phù hợp với tài liệu này và các tính
năng công bố đặc tính của sản phẩm được thiết lập theo ITT phù hợp với quy định
tại Điều 4.
Trong trường hợp gia công đá tự nhiên làm thay đổi tính năng công bố,
liên quan đến đá ban đầu (ví dụ như kết quả của kiểu chế biến hoặc thuộc tính vật
lý thay đổi bởi cách ngâm tẩm, sử dụng miếng vá, chất độn hoặc các sản phẩm
tương tự khác cho các lỗ tự nhiên, lỗi, vết nứt và tương tự), sau đó phải được
xem xét trong FPC theo yêu cầu của tài liệu này.
C.3.2 Kiểm soát sản xuất của nhà máy bao gồm kiểm tra giám
sát, kiểm tra định kỳ và sử dụng các kết quả kiểm soát nguyên liệu đầu vào (ví
dụ: đá), thiết bị, quy trình sản xuất và sản phẩm.
Khi sử dụng các phép thử thay thế cho các phép thử tham
chiếu thì mối tương quan giữa chúng phải được chỉ rõ và kiểm soát.
Tất cả các thiết bị thử nghiệm phải được hiệu chuẩn về quy trình, tần
suất và tiêu chí chấp nhận được công bố.
C.3.3 Kế
hoạch lấy mẫu cho thử nghiệm sản phẩm phải được xác định và kết
quả phải được ghi lại để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.4 Kiểm
soát sản phẩm lưu kho, cùng với các quy trình xử lý các sản phẩm không phù hợp
phải cụ thể.
C.3.5 Hồ
sơ của nhà sản xuất phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Nhận dạng sản phẩm thử nghiệm;
b) thông tin lấy mẫu:
1) Địa điểm và ngày lấy mẫu;
2) Nhận dạng lô sản phẩm lấy mẫu;
3) Tần suất lấy mẫu;
4) Kích thước và số lượng mẫu;
c) Phương pháp thử áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hồ sơ hiệu chuẩn của thiết bị.
5.3.6 Bất
kỳ quy trình kiểm tra nào (tham khảo hoặc thay thế) được
áp dụng cho FPC phải bao gồm các tiêu chí chấp nhận có liên quan.
Trong trường hợp không tuân thủ, một kế hoạch cụ thể phải được xác định như là
một phần của FPC. Theo quy định, kế hoạch này sẽ bao gồm việc lặp lại
quy trình FPC trên một số lượng lớn mẫu hoặc sản phẩm. Trong trường
hợp kết quả của các phép thử này không phù hợp với các tính năng đã công bố thì
đánh giá cuối cùng về sự tuân thủ sẽ được áp dụng cùng phương pháp thử (nhận dạng
hoặc công nghệ) sử dụng để xác định tính năng công bố và tham khảo ở Bảng C.2.
Bảng C.2 - Các đặc tính
của viên đá lát tự nhiên cho việc kiểm soát sản xuất nhà máy
Yêu cầu Điều khoản
Đặc tính (thuộc tính)
Xác minh quá trình sản xuất
Phương pháp thử
Tần suất thử nghiệm tối thiểu (xem 1 và 3 phía dưới)
Tiêu chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
Xác minh liên tục phù hợp với hệ thống kiểm soát nhà máy sản xuất
của nhà sản xuất (xem 2 phía dưới)
EN 13373
Mỗi lô
Trong phạm vi dung sai a
4.2.2.1
Dung sai - Kích thước thiết kế
EN 13373:2003, 5.2
4.2.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13373:2003, 5.2
4.2.2.3
Dung sai - Bề mặt không đều
EN 13373:2003, 5.3
Dung sai - Cắt lõm
EN 13373:2003, 5.5
4.4
Cường độ nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kỳ 2 năm
một lần b
> 80% kết quả riêng biệt
> giá trị công bố
4.8
Độ hút nước
EN 13755
4.9
Khối lượng thể tích và độ xốp hở
EN 1936
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1
Độ bền băng giá trong điều kiện bình thường
EN 12371
Định kỳ 10 năm một lần b
Trong phạm vi dung saia với
2 giá trị công bố
4.3.2
Độ bền băng giá với sự có mặt của muối tan băng
Xem 4.3.2
Trong phạm vi dung saia với giá trị công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chịu mài mòn
EN 14157
> 80% kết quả riêng biệt
< giá trị công bố
4.6.1
Chống trơn
EN 14231
≥ giá trị công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống trượt
Xem 4.6.2
4.6.3
Độ bền chống trơn
Độ bền chống trượt
Xem 4.6.3
4.10
Mô tả thạch học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù hợp với mô tả công bố
4.11
Chất nguy hại
Xem 4.11
Kết quả riêng biệt phù hợp với giá trị công bố hoặc loại
1) Tần suất thử nghiệm phải được thiết lập sao cho nó đại diện một
phương thức để đảm bảo sự ổn định tính năng sản phẩm và công bố đáng tin cậy
cho cả người sử dụng và nhà sản xuất.
2) Kiểm soát thử nghiệm đối với từng đặc tính này được thực hiện bằng
cách sử dụng phương pháp thử nghiệm / kiểm tra gián tiếp thích hợp nhất, được
quy định chi tiết trong kế hoạch kiểm soát chất lượng của nhà sản xuất đối với
các thông số, được thiết lập theo ITT, Nếu có và liên quan đến việc thực hiện
các đặc tính như vậy (ví dụ như nguyên liệu vào, thành phần).
3) Trong trường hợp gia công đá có thể thay đổi đặc tính của thành phẩm
cuối cùng so với vật liệu ban đầu (ví dụ như kết quả của phương pháp gia công
hoặc bởi việc sử dụng miếng vá, chất độn hoặc các sản phẩm tương tự khác cho
các lỗ tự nhiên, lỗi, vết nứt và tương tự) thì điều này phải được xem xét khi
xác định tần suất thử nghiệm.
a
Thường được đề cập đến trong điều khoản yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] EN 12670, Natural stone - Terminology