TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13957:2024
TUY NEN KỸ THUẬT
- YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Utility tunnel - Requirements for design,
construction and acceptance
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Từ viết tắt
4 Quy định chung
5 Khảo sát và thiết kế
5.1 Khảo sát xây dựng
5.1.1 Khảo sát địa chất công
trình
5.1.2 Khảo sát địa kỹ thuật môi trường
5.2 Giải pháp quy hoạch
5.2.1 Mặt bằng và mặt cắt dọc
5.2.2 Thiết bị bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Yêu cầu chung
5.3.2 Ống nước nóng
5.3.3 Ống dẫn nước
5.3.4 Cáp
5.4 Thiết bị kỹ thuật
5.4.1 Thông gió
5.4.2 Thoát nước
5.4.3 Cấp điện
5.4.4 Thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6 Biện pháp bảo vệ an toàn điện
5.4.7 Thông tin liên lạc
5.4.8 Tín hiệu báo thành phần khí
5.4.9 Tín hiệu an ninh
5.4.10 Tín hiệu báo cháy
5.5 Trạm điều độ
5.6 Yêu cầu an toàn cháy
5.7 Kết cấu công trình
5.7.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3 Kết cấu tuy nen kỹ thuật được thi công bằng
phương pháp đào ngầm
5.7.4 Kết cấu đường ống được thi công bằng phương
pháp đào mở
5.7.5 Bảo vệ các kết cấu xây dựng từ tác động xâm thực
của môi trường
5.7.6 Tải trọng và tác động
5.7.7 Các quy tắc tính toán cơ bản
5.8 Bảo vệ môi trường
6 Tổ chức và thi công xây dựng
6.1 Tổ chức và lập kế hoạch thi công
6.2 Yêu cầu đối với thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Kiểm tra thi công
7.2 Kiểm tra đầu vào
7.3 Kiểm tra phục vụ thi công
7.4 Kiểm tra phục vụ nghiệm thu
Phụ lục A (quy định) Thông
số kiểm tra và phương pháp kiểm tra
Phụ lục B (tham khảo)
Biểu mẫu cho từng loại công việc
Phụ lục C (tham khảo) Một số mác thép gần tương
đương với mác 20 theo TCVN 1766
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13957:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo STO NOSTROY
2.16.65-2012 Service galleries for engineering communications - Design,
construction, quality control and acceptance of work requirements.
TCVN 13957:2024 do Viện khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) biên
soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
TUY NEN KỸ THUẬT - YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG
VÀ NGHIỆM THU
Utility tunnel - Requirements for design,
construction and acceptance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế, thi công và nghiệm thu
thi công đối với tuy nen kỹ thuật của các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
của đô thị và khu công nghiệp.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vùng có đỉnh gia tốc nền tham chiếu agR
không lớn hơn 0,06g (hoặc động đất dưới cấp VII theo thang MSK-64) và
trong khu vực không xuất hiện dòng bùn chảy.
CHÚ THÍCH: agR xem [1], g = 9,81
m/s2 là gia tốc trọng trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn;
TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn;
TCVN 1766, Thép các bon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu
kỹ thuật;
TCVN 2097, Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng;
TCVN 2737:2023, Tải trọng và tác động;
TCVN 3116, Bê tông - Phương pháp xác định độ chống thấm
nước - Phương pháp vết thấm;
TCVN 3118, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4255, Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
TCVN 4419, Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản;
TCVN 4447, Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;
TCVN 4453, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm
thi công và nghiệm thu;
TCVN
5574:2018, Thiết kế kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép;
TCVN 5687, Thông gió và điều hòa không khí - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 9115, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công
và nghiệm thu;
TCVN 9351, Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);
TCVN 9352, Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9395, Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu;
TCVN 9398, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu
cầu chung.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ với các định nghĩa sau đây:
3.1.1
Kênh thông gió (ventilation
channel)
Một phần của tuy nen kỹ thuật, bắt đầu từ các phòng đến ống hoặc tháp
thông gió, có chức năng cấp vào hoặc thổi gió.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp các giải pháp kỹ thuật và quy hoạch tổng thể bảo đảm thoát nhân
viên vận hành từ tuy nen kỹ thuật lên mặt đất trong trường hợp khẩn cấp.
3.1.3
Khoang cách ly (compartment)
Một phần của tuy nen kỹ thuật, có hệ thống thông gió độc lập.
3.1.4
Nhân viên vận hành (operation
staff)
Người được đào tạo có chuyên môn vận hành bên trong hệ thống tuy nen kỹ
thuật.
3.1.5
Ống gió (ventilation
duct)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ống gió có thể được xây dựng trên tuy nen kỹ thuật hoặc bố
trí riêng.
3.1.6
Phòng (room)
Một phần của tuy nen kỹ thuật, được dùng cho việc ra/vào hệ thống, bố
trí các phòng thiết bị thông gió, trạm bơm tự động, phòng kỹ thuật điện và các
mục đích khác.
3.1.7
Phòng kỹ thuật điện (electrical
room)
Phòng bên trong tuy nen kỹ thuật hoặc trên mặt đất, trong đó chứa các
cáp điện được nối từ các trạm biến áp thành phố, sử dụng để đặt các thiết bị điện.
3.1.8
Phòng thiết bị thông gió (ventilation
chamber)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9
Phương pháp đào mở (open cut
trench method)
Phương pháp xây dựng tuy nen kỹ thuật trong hố đào hoặc trên mặt đất.
3.1.10
Phương pháp đào ngầm (trenchless
method)
Phương pháp xây dựng tuy nen kỹ thuật không cần đào từ mặt đất.
3.1.11
Tháp (trạm) thông gió (ventilation
tower)
Công trình có các cửa dùng để cấp hoặc thải khí ra ngoài tuy nen kỹ
thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.12
Trạm bơm tự động (automatic
pump station)
Tổ hợp các giải pháp kỹ thuật và quy hoạch tổng thể bảo đảm việc thu
gom và bơm nước (ngẫu nhiên) ra ngoài tuy nen kỹ thuật.
3.1.13
Tuy nen kỹ thuật (utility
tunnel)
Công trình ngầm theo tuyến và có kích thước đủ để đảm bảo cho con người
có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị, các đường dây,
cáp và các đường ống kỹ thuật.
3.1.14
Vỏ (lining)
Kết cấu của tuy nen kỹ thuật, được xây dựng để bảo đảm kích thước và
hình dáng, chống lại sự đổ sập, dịch chuyển quá mức của đất đá xung quanh và
xâm nhập của nước dưới đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TBM - Tổ hợp máy đào hầm.
- TKBPTC - Thiết kế biện pháp thi công
- TKTCTC - Thiết kế tổ chức thi công.
4 Quy định chung
4.1 Trong
tuy nen kỹ thuật cho phép đặt chung đường ống nước nóng, ống dẫn nước, cáp điện,
cáp thông tin, đường ống khí nén với áp suất làm việc tối đa không lớn hơn 1,6
MPa và ống nước sinh hoạt kết hợp, cũng như cáp của trang thiết bị tuy nen kỹ
thuật.
4.2 Trong
tuy nen kỹ thuật phải lắp đặt hệ thống thông gió, thoát nước, điều khiển, thông
tin liên lạc, báo thành phần khí, hệ thống tín hiệu an ninh và báo cháy,
cũng như nguồn cấp điện cho tuy nen kỹ thuật.
4.3 Trong
tuy nen kỹ thuật không được phép lắp đặt chung đường ống ga, đường ống vận chuyển
chất dễ cháy và vật liệu dễ cháy cùng đường cáp.
4.4 Tuy
nen kỹ thuật phải bao gồm các hầm, phòng, kênh thông gió, ống hoặc tháp thông
gió, trạm điều độ, cũng như các cấu kiện kết cấu để lắp đặt hệ thống kỹ thuật.
4.5 Trong
tuy nen kỹ thuật có các khoang cách ly, mỗi khoang cách ly phải có một hệ thống
thông gió độc lập. Chiều dài của mỗi khoang cách ly phụ thuộc vào các điều kiện
xây dựng đô thị, các giải pháp kỹ thuật và quy hoạch tổng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Khi thiết kế và xây dựng tuy nen kỹ thuật cần
xem xét:
- Giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn trong xây dựng và vận hành tuy nen
kỹ thuật;
- Tuân thủ yêu cầu của các tiêu chuẩn và quy định về vệ sinh;
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động của công nhân và nhân viên
phục vụ trong giai đoạn xây dựng và khai thác;
- Sử dụng các vật liệu hiện đại, thiết bị, sản phẩm, phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật;
- Sử dụng loại kết cấu điển hình và trang thiết bị phù hợp với các yêu
cầu hiện tại;
- Thực hiện các biện pháp để bảo vệ môi trường, các di tích lịch sử và văn
hóa.
4.8 Thiết kế tuy nen kỹ thuật phải được thực hiện
theo các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, có tính đến sơ đồ phát triển hệ thống
tuy nen kỹ thuật của thành phố và mạng lưới kỹ thuật, có liên quan đến quy hoạch
dài hạn về bố trí nhà ở, sinh hoạt - văn hóa và các mục đích khác.
CHÚ THÍCH: Nhiệm vụ thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc theo quyết
định của cơ quan quản lý nhà nước có thể là một phần bắt buộc trong hợp đồng
thiết kế và xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Khảo sát xây dựng
5.1.1 Khảo sát địa chất công trình
5.1.1.1 Kết quả khảo sát địa chất công trình phục vụ
việc thiết kế và xây dựng tuy nen kỹ thuật phải bao gồm các số liệu cần thiết để
xác định loại nền, độ sâu đặt móng, phương pháp thi công, kích thước của kết cấu
chịu lực có tính đến các dự báo sự thay đổi điều kiện địa chất công trình và khả
năng phát triển các quá trình nguy hiểm trong giai đoạn xây dựng và vận hành.
5.1.1.2 Công tác khảo sát địa chất công trình trên tuyến
tuy nen kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở các nhiệm vụ kỹ thuật phù hợp với
các yêu cầu của TCVN 4419.
5.1.1.3 Nội dung công tác khảo sát địa chất công trình
trên tuyến tuy nen kỹ thuật nên bao gồm:
- Thu thập và xử lý số liệu của các khảo sát đã tiến hành
trong khu vực;
- Khảo sát thực địa tuyến tuy nen kỹ thuật;
- Khảo sát bằng phương pháp địa vật lý;
- Khảo sát bằng phương pháp khoan xác định địa tầng và lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khảo sát địa chất thủy văn;
- Thí nghiệm trong phòng với các mẫu đất và mẫu nước dưới đất;
- Xử lý số liệu trong phòng;
- Lập các kết luận về điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng.
5.1.1.4 Để có cơ sở cho việc thiết kế và thi công phải
thu thập và xử lý số liệu của các khảo sát đã thực hiện. Khả năng sử dụng số liệu
khảo sát của các năm về trước (hai năm hoặc nhiều hơn) cần được xác định có tính đến sự
thay đổi điều kiện địa chất thủy văn, tác động kỹ thuật và các vấn đề khác đã xảy
ra. Các thay đổi này được phát hiện trong kết quả khảo sát thực địa.
5.1.1.5 Nhiệm vụ của khảo sát thực địa khu vực bao gồm:
- Kiểm tra vị trí khảo sát thăm dò;
- Quan sát đánh giá tổng quan khu vực;
- Phát hiện các biểu lộ bên ngoài của các quá trình địa động lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của khảo sát thực địa phải được phản ánh trên mặt bằng địa hình
- công trình.
5.1.1.6 Công tác khoan khảo sát được tiến hành nhằm xác định mặt cắt địa chất,
thế nằm của đất và nước dưới đất, lấy mẫu đất và mẫu nước để thí nghiệm
trong phòng.
5.1.1.7 Để xác định các đặc điểm của nền đất, việc bố
trí hố khoan theo tuyến tuy nen kỹ thuật không cần thiết phải đồng đều
- dầy hơn ở những nơi địa hình thay đổi, địa chất cấu tạo phức tạp, nơi có khả
năng phát triển các quá trình địa chất và địa chất công trình nguy hiểm.
Khoảng cách giữa các hố khoan dọc theo tuyến tuy nen kỹ thuật không được
vượt quá 50 m, nơi có địa chất cấu tạo phức tạp và nơi có công trình hiện hữu
là 20 m.
Độ sâu của hố khoan, Hs, m, cho tuy nen kỹ thuật được
thi công bằng phương pháp đào ngầm, được xác định theo công thức:
Hs ≥
H0 + 2 · D
(1)
trong đó:
H0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
là đường kính hoặc kích thước mặt cắt ngang của tuy nen kỹ thuật,
tính bằng mét.
Khi xây dựng tuy nen kỹ thuật bằng phương pháp đào ngầm, các hố khoan địa
chất không được xuyên qua thân hầm.
Khi xây dựng tuy nen kỹ thuật trong hố đào có chống đỡ, chiều sâu hố
khoan không được nhỏ hơn 10 m dưới độ sâu đặt bản sàn tuy nen kỹ thuật.
5.1.1.8 Nên sử dụng phương pháp nghiên cứu địa vật lý
khi cấu trúc địa chất không đồng nhất, nếu có sự khác biệt đáng kể giữa các đặc
trưng địa vật lý của các lớp đất khác nhau.
Nên xác định các thông số hình học của các dị vật dưới đất (ống không
có hồ sơ, cáp, hầm lò, ống ngầm, móng công trình và tương tự) hoặc có nguồn gốc
tự nhiên (đá tảng lớn, hang động, thấu kính nước và v.v.) bằng các phương pháp
địa vật lý (radar xuyên đất) trong giai đoạn đầu của thiết kế.
Khảo sát bằng radar được sử dụng tại nơi có khe và sông đã lấp đất,
trên tuyến đào hầm bằng phương pháp kích đẩy ống, cũng như trên khu vực có quá
trình phát triển địa chất và địa chất công trình bất lợi.
5.1.1.9 Khảo
sát hiện trường bằng phương pháp xuyên tĩnh và xuyên động được thực hiện phù hợp
với các yêu cầu của TCVN 9352 và TCVN 9351.
5.1.1.10 Nên thực hiện khảo sát địa chất thủy văn theo
TCVN 4419 trong trường hợp trong vùng tương tác giữa tuyến tuy nen kỹ thuật với
môi trường địa chất có nước dưới đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.12 Khi xử lý số liệu trong phòng phải thể hiện mối
tương quan giữa các công việc khảo sát địa chất của các hạng mục riêng biệt
(khoan, địa chất thủy văn, thí nghiệm trong phòng và các thí nghiệm khác) cùng
với việc thành lập các mặt cắt địa chất công trình theo tuyến tuy nen kỹ thuật.
5.1.1.13 Trên cơ sở kết quả của công tác khảo sát địa
chất công trình theo TCVN 4419, đưa ra các kết luận, trong đó mô tả địa chất,
điều kiện địa chất thủy văn, đặc tính cơ - lý và tính ăn mòn của nước dưới đất
và đất tới kết cấu kim loại và bê tông, mô tả các quá trình địa chất công trình
nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến các điều kiện xây dựng và vận hành dự kiến công
trình.
Đặc điểm địa chất công trình và điều kiện địa chất thủy văn của khu vực
xây dựng tuy nen kỹ thuật cần được chỉ ra tương ứng với vị trí của nó trong mặt
bằng và mặt cắt cùng với việc đánh giá các mối nguy hiểm và rủi ro từ hệ quả của
các quá trình địa chất công trình và địa chất thủy văn.
5.1.1.14 Trong quá trình khảo sát điều kiện địa chất
công trình phức tạp cần thực hiện các quan trắc giám sát các thành phần riêng
biệt của môi trường địa chất (hoạt động địa chất và địa chất công trình nguy hiểm,
nước dưới đất, loại đất đặc thù và v.v.) và có thể kéo dài các quan trắc này
trong giai đoạn xây dựng và vận hành tuy nen kỹ thuật, lắp đặt hệ thống quan trắc
cố định cho từng thành phần riêng biệt của môi trường địa chất.
5.1.2
Khảo sát địa kỹ thuật môi
trường
5.1.2.1 Thành
phần khảo sát địa kỹ thuật môi trường theo tuyến tuy nen kỹ thuật bao gồm việc
kiểm tra đất về tình trạng ô nhiễm phóng xạ, vi sinh và hóa học với việc xác định
mức độ nguy hiểm của đất theo sự phân loại vệ sinh phù hợp với các quy định có
liên quan.
5.1.2.2 Khối
lượng khảo sát và danh sách các chỉ tiêu điều tra vệ sinh của đất theo tuyến
tuy nen kỹ thuật được xác định theo các quy định liên quan có xét đến khả năng
sử dụng danh sách các tiêu chuẩn về chỉ tiêu hóa học hoặc cần phải thực hiện kiểm
tra thêm các chỉ tiêu về vệ sinh - dịch tễ.
CHÚ THÍCH: Trước khi khảo sát đất và nền cần xác định chương trình
nghiên cứu, bao gồm: tên của các đối tượng, địa chỉ của đối tượng, trình tự thực
hiện thí nghiệm trong phòng.
5.1.2.3 Khối
lượng khảo sát địa kỹ thuật môi trường theo tuyến tuy nen kỹ thuật được xác định
phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng và các quy định có
liên quan về vệ sinh dịch tễ, trong đó việc lấy các mẫu nghiên cứu được thực hiện
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy các mẫu đất từ những hố khoan ở các lớp với các độ sâu: từ 0,1 m
đến 0,2 m; từ 0,2 đến 1,0 m; từ 1,0 m đến 2,0 m và hơn nữa, không ít hơn 1,0 m
đến độ sâu tiến hành các công tác đất.
5.1.2.4 Việc
lấy các mẫu đất được thực hiện trên toàn bộ chiều sâu khoan đến cao độ bản sàn
tuy nen kỹ thuật và lấy mẫu bắt buộc với mỗi loại đất. Hố khoan
sau khi kiểm tra phải được lấp hoàn trả và có biên bản nghiệm thu công tác lấp
hoàn trả.
5.2 Giải pháp quy hoạch
5.2.1 Mặt bằng và mặt cắt dọc
5.2.1.1 Xác
định vị trí tuyến tuy nen kỹ thuật cần xem xét các yêu cầu về quy hoạch đô thị.
5.2.1.2 Ưu
tiên bố trí tuyến tuy nen kỹ thuật dọc theo phố và đường giao thông, bãi có và
khu vực trồng cây.
5.2.1.3 Khoảng
cách từ tuy nen kỹ thuật đến móng nhà trên mặt đất và công trình, cũng như đến
hệ thống kỹ thuật ngầm phải được được tính toán theo Bảng 1.
Bảng 1 - Khoảng cách từ tuy nen kỹ thuật đến
móng nhà, công trình và hệ thống kỹ thuật ngầm
Móng hoặc hệ thống kỹ thuật ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Móng của nhà và công trình
2,0
2. Móng của hàng rào xí nghiệp, cầu, trụ mạng lưới thông tin, đường sắt
1,5
3. Trục tuyến biên của đường sắt, không nhỏ hơn chiều sâu hào đến
chân nền đắp và mép hố đào
4,0
4. Trục tuyến biên của đường tàu điện
2,8
5. Mép đường, đường giao thông (mép của đường có taluy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Rãnh thoát nước bên ngoài hoặc chân taluy đường
1,01)
7. Móng của trụ đường dây điện trên không với điện áp:
- Đến 1 kV, chiếu sáng ngoài trời, lưới điện tiếp xúc của tàu điện và
tàu điện bánh hơi;
1,0
- Từ 1 đến 35 kV;
2,0
- Từ 35 đến 110 kV và cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Ống nước
1,5
9. Hệ thống thoát nước (sinh hoạt), tiêu nước, thoát nước mưa, cáp
thông tin, khí nén ống dẫn rác bên ngoài
1,0
10. Đường ống ga:
- Áp suất lên đến 0,6 MPa;
2,0
- Áp suất từ 0,6 MPa đến 1,2 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Cáp điện với mọi cấp điện áp
2,0
12. Mạng nước nóng (tường ngoài của kênh, lớp
ngoài đặt ngầm)
2,0
1) Đối với tuy nen kỹ thuật được thi công bằng
phương pháp đào mở.
2) Khoảng cách từ móng trụ đường dây điện trên
không đến cáp có điện áp được quy định.
CHÚ THÍCH 1: Khi kết hợp việc lắp đặt vào trong một hào
của tuy nen kỹ thuật và các hệ thống kỹ thuật khác, khoảng cách thông thủy
theo phương ngang có thể nhỏ hơn so với đã nêu trên, nhưng bảo đảm việc bố
trí các phòng, khả năng xây lắp và sửa chữa không được phá hoại độ bền vững, ổn
định và trạng thái làm việc của tuy nen kỹ thuật và hệ thống kỹ thuật liền kề,
và được sự đồng ý cho phép của tổ chức vận hành công trình này.
CHÚ THÍCH 2: Khoảng cách theo phương ngang từ tuy nen kỹ thuật đến vỏ
công trình tàu điện ngầm làm từ ống gang, cũng như từ bê tông cốt thép hay bê
tông với lớp chống thấm, nằm ở độ sâu nhỏ hơn 20 m (từ đỉnh của vỏ đến mặt đất)
là 5 m; đến vỏ không có lớp chống thấm là 8 m (cho tuy nen kỹ thuật có ống nước
nóng và nước).
5.2.1.4 Góc giao nhau trên mặt bằng giữa tuy nen kỹ thuật
với hệ thống kỹ thuật ngầm, với tuyến tàu điện ngầm, đường sắt hoặc đường ô tô
là khoảng 90°. Trong trường hợp có cơ sở, cho phép thay đổi góc giao nhau,
nhưng không nhỏ hơn 60°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.5 Việc lắp đặt các công trình kỹ thuật ngầm tại
vị trí giao cắt với tuy nen kỹ thuật, về nguyên tắc, phải nằm trên tuy nen kỹ
thuật.
Trong trường hợp có cơ sở, cho phép lắp đặt hệ thống kỹ thuật ngầm, ngoại
trừ đường ống dẫn khí, xuyên qua kết cấu tuy nen kỹ thuật cùng với sự bảo đảm
diện tích hữu dụng mặt cắt ngang của nó.
Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật xuyên qua tuy nen kỹ thuật thông qua các
hộp kim loại hoặc bê tông, được đặt cách tường bên ngoài tuy nen kỹ thuật không
nhỏ hơn 2,0 m. Trong trường hợp này, phải có các biện pháp loại trừ khả năng
xâm nhập của nước ngầm và khí (ví dụ khí metal
hoặc từ đường ống dẫn khí gần đó)
vào tuy nen kỹ thuật tại vị trí tiếp giáp của kết cấu tuy nen kỹ thuật với hộp
hoặc lồng, cũng như sự ngưng tụ nước trên các hộp kim loại bên trong tuy nen kỹ
thuật.
5.2.2 Thiết bị bên ngoài
5.2.2.1 Các ống thống gió, tháp thông gió, trạm điều độ
và phòng kỹ thuật điện tương ứng được lắp đặt trên mặt đất dọc theo tuyến tuy
nen kỹ thuật.
5.2.2.2 Theo quy định, dọc theo tuy nen kỹ thuật, vị
trí các ống gió và tháp thông gió phải nằm trên bãi có và khu vực trồng cây.
Khoảng cách giữa các lưới của đầu cấp và thải của ống gió hoặc tháp
thông gió không được nhỏ hơn 3,0 m.
Khoảng cách từ ống gió hoặc tháp thông gió đến bể chứa dầu và khí, kho
gỗ và các vật liệu dễ cháy và nổ không được nhỏ hơn 50 m.
Khoảng cách từ các bồn chứa ngầm của các trạm bơm xăng dầu ô tô đến tuy
nen kỹ thuật không được nhỏ hơn 10 m, và đến ống gió hoặc tháp thông gió không
nhỏ hơn 20 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng kênh thông gió cho lối ra khẩn cấp của nhân viên vận hành,
kích thước cửa sập của ống gió không nhỏ hơn 0,7 m × 0,7 m. Nắp cửa sập phải được
trang bị khóa, được mở từ phía trong mà không cần chìa khóa.
Trong trường hợp này, lực để mở nắp cửa sập không được lớn hơn 150 N.
Khoảng cách tối thiểu từ đỉnh đường ray tàu điện đến ống gió hoặc tháp
thông gió có lối ra khẩn cấp không được nhỏ hơn 2,0 m.
5.2.2.4 Kết cấu của mũ thông gió và tháp thông gió phải
tránh được mưa rơi vào hệ thống kỹ thuật và thiết bị đặt trong tuy nen kỹ thuật.
Lưới bên trong ống gió hoặc tháp thông gió phải bằng kim loại với kích thước mắt
15 mm × 15 mm.
5.2.2.5 Khi bố trí các phòng kỹ thuật điện của tuy nen
kỹ thuật trên mặt đất, vị trí của nó, về nguyên tắc, phải đặt trên một phòng của
tuy nen kỹ thuật với lối đi vào gian điện thông qua cửa trực tiếp bên ngoài.
Trong trường hợp này, đối với nhà phòng điện, kết cấu phải làm từ vật
liệu chống cháy, lưới chớp trên cửa sổ và chiều cao ngưỡng cửa bằng 0,2 m.
5.2.2.6 Trồng cây và cảnh quan dọc theo tuyến tuy nen
kỹ thuật phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu về quy hoạch đô thị.
5.3 Bố trí hệ thống kỹ thuật
5.3.1 Yêu cầu chung
5.3.1.1 Tại mặt cắt ngang của tuy nen kỹ thuật, hệ thống
kỹ thuật có thể được bố trí hai hoặc một bên. Khi hệ thống kỹ thuật bố trí hai
bên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên bức tường khác: ống nước (ở phía dưới),
cáp thông tin (ở giữa) và cáp điện (ở trên).
Trường hợp hệ thống kỹ thuật bố trí về một bên, phía dưới đặt ống nước
nóng và ống nước, ở giữa - cáp thông tin, phía trên - cáp điện. Trong trường hợp
này, không cho phép đặt ống nước trên ống nước nóng, còn cáp điện - nằm trên
thiết bị đóng mở (van) ống nước nóng.
5.3.1.2 Kích thước của tuy nen kỹ thuật được xác định
sao cho bảo đảm các yêu cầu sau:
- Chiều rộng lối đi phải lớn hơn 0,1 m đường kính lớn nhất của ống
dẫn trong tuy nen kỹ thuật, nhưng không nhỏ hơn 0,8 m. Khi bố trí cáp điện hai
bên, chiều rộng lối đi không nhỏ hơn 1,0 m;
- Chiều cao lối đi không nhỏ hơn 1,9 m. Trường hợp có cơ sở, cho phép
giảm chiều cao lối đi đến 1,6 m trên đoạn tuy nen kỹ thuật có chiều dài không lớn
hơn 2,0 m.
5.3.1.3 Trong
trường hợp cần thiết, để vượt qua kết cấu tuy nen kỹ thuật, phía trên hệ thống
kỹ thuật bố trí sàn công tác có lan can bảo vệ.
5.3.1.4 Trong
tuy nen kỹ thuật có ống nước nóng, chiều dài lỗ lắp ráp không nhỏ hơn 4,0 m và
chiều rộng lớn hơn đường kính lớn nhất của ống nước nóng 0,1 m, nhưng không nhỏ
hơn 0,7 m. Lỗ lắp ráp phải đặt trên các đoạn thẳng của tuyến tuy nen kỹ thuật,
giữa các gối tựa cố định của ống nước nóng. Khoảng cách giữa các lỗ lắp ráp
không được vượt quá 300 m. Không khuyến khích đặt lỗ lắp ráp tại chỗ giao nhau
của đường phố, gần hơn 2,0 m từ đỉnh của ray tàu điện, khu vực lân cận của
nhà, công trình trên mặt đất, cửa sập của phòng và giếng của hệ thống kỹ thuật.
Lớp chống thấm của lỗ lắp ráp tương tự như lớp chống thấm của kết cấu
tuy nen kỹ thuật được thực hiện theo 5.7.5.
5.3.1.5 Để đáp ứng yêu cầu về việc bố trí trang thiết
bị điện trong tuy nen kỹ thuật cần dự tính thêm 15% không gian dự trữ dành cho
lắp đặt cáp điện và/hoặc cáp thông tin cho các dự án dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1 Trong tuy nen kỹ thuật, ống nước nóng được bố
trí ở hai tầng: ở tầng dưới - ống cấp nước nóng, ở tầng trên - ống hồi nước
nóng.
Ống cấp nước nóng cần đặt trên gối đỡ bê tông cốt thép có lớp cách điện
nhẵn, còn ống hồi nước nóng - trên gối con lăn hoặc gối trượt cách điện, được đặt
trên kết cấu kim loại liên kết với vỏ của tuy nen kỹ thuật.
5.3.2.2 Trong tuy nen kỹ thuật, khoảng cách thông thủy
giữa các ống nước nóng riêng biệt, cũng như giữa ống nước nóng và cáp thông
tin, theo phương thẳng đứng không nhỏ hơn 0,2 m.
Khoảng cách thông thủy nhỏ nhất từ bề mặt cách nhiệt của kết cấu ống nước
nóng được thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật về mạng lưới cấp nhiệt và Bảng 2.
Khi cải tạo ống nước nóng với kết cấu xây dựng đã có, cho phép có sai khác về
kích thước được đề cập trong Bảng 2.
5.3.2.3 Trong tuy nen kỹ thuật, ống bù trừ giãn nở nhiệt
được lắp đặt phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật về mạng lưới cấp nhiệt. Để thực
hiện quy định này, dọc theo tuyến ống nước nóng phải bố trí uốn bẻ ống, thiết bị
bù trừ hình chữ U, còn trên các đoạn thẳng - bố trí các ống bù trừ giãn nở nhiệt
kiểu xi phông. Phần ống bù trừ giãn nở nhiệt được phân tách bởi gối tựa cố định
gắn chặt nó với ống nước nóng.
Bảng 2 - Khoảng cách
thông thủy từ bề mặt cách nhiệt của kết cấu ống nước nóng
Kích thước tính bằng milimét (mm)
Đường kính danh nghĩa ống nước nóng1)
Khoảng cách thông thủy nhỏ nhất từ bề mặt cách
nhiệt của kết cấu ống nước nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến mái tuy nen kỹ thuật
Đến bản sàn tuy nen kỹ thuật
Đến bề mặt cách nhiệt của kết cấu ống nước
nóng
Theo phương đứng
Theo phương ngang
≥ 25 đến ≤ 80
150
100
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
≥ 100 đến ≤ 250
170
100
200
140
140
≥ 300 đến ≤ 350
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
160
160
400
200
120
200
160
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
120
200
200
200
≥
800
250
150
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
900
250
150
300
200
250
≥ 1000
đến ≤ 1400
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
300
300
1) Đường kính danh nghĩa ống nước nóng - đường
kính bên trong trung bình của ống (thông thủy), tương ứng với một hoặc nhiều
đường kính ngoài.
5.3.2.4 Trong
tuy nen kỹ thuật, các gối cố định và gối định hướng của ống nước nóng phải chế
tạo từ bê tông toàn khối và được tính toán từ tải trọng lớn nhất có thể. Khi cải
tạo ống nước nóng cho phép sử dụng gối cố định và gối định hướng bằng kết cấu kim
loại.
5.3.2.5 Trong
tuy nen kỹ thuật đối với các ống nước nóng, phụ kiện
và ống bù trừ giãn nở nhiệt phải có lớp cách nhiệt từ vật
liệu chống cháy sử dụng bông khoáng hoặc vật liệu cách nhiệt khác được bọc bởi
lớp thép tráng kẽm phù hợp với các tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
5.3.2.6 Vị trí kết nối với ống nước nóng của mạng lưới
chính, của thuê bao sử dụng, vị trí lắp đặt các phụ kiện và thiết bị dọc theo
tuyến tuy nen kỹ thuật tại các phòng kỹ thuật có kích thước phù hợp với các yêu
cầu kỹ thuật về mạng lưới cấp nhiệt và Bảng 3.
5.3.2.7 Trong
tuy nen kỹ thuật có ống nước nóng phải có biện pháp chống ăn mòn phù hợp với
các yêu cầu kỹ thuật về mạng lưới cáp nhiệt.
5.3.3 Ống dẫn nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa các gối và ống nước, cũng như giữa đai giữ với ống nước phải có lớp
lót cách điện, phù hợp với các tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
Bảng 3 - Khoảng cách
thông thủy
Tên kích thước
Khoảng cách thông thủy, mm, không nhỏ hơn
1. Từ sàn hoặc trần tới bề mặt của cấu trúc cách nhiệt ống nước nóng
(ống cấp)
700
2. Khoảng hở hông cho phụ kiện (từ tường đến mặt bích của phụ kiện hoặc
đến ống bù trừ giãn nở nhiệt) khi đường kính ống nước nóng:
- Đến 500 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ 600 mm đến 900 mm;
700
- Từ 1000 mm và lớn hơn.
1000
3. Từ sàn hoặc trần tới các mặt bích phụ kiện
400
4. Tương tự, đến bề mặt của cấu trúc cách nhiệt của ống nhánh
300
5. Từ tay quay (van) đến tường hoặc trần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Từ tường hoặc từ mặt bích của van đến ống nối đầu ra của ống nước
hoặc khí
100
7. Từ mặt bích của van trên ống nhánh đến bề mặt cấu trúc cách nhiệt
của ống chính
100
8. Giữa các cấu trúc cách nhiệt của ống bù trừ giãn nhiệt liền kề khi
đường kính ống bù trừ giãn nhiệt:
- Đến 500 mm;
100
- 600 mm và lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.2 Trong tuy nen kỹ thuật, về nguyên tắc, việc lắp
đặt ống nước bằng thép phù hợp với các yêu cầu của các quy định có liên quan về
hệ thống cấp nước, ống nước cần được làm bằng thép kết cấu chất lượng tốt.
Trong tuy nen kỹ thuật có sử dụng đường ống bằng gang cầu carbon sẽ
dẫn tới sự thay đổi hệ thống kỹ thuật đi theo hoặc thay đổi tiết diện tuy nen kỹ
thuật, thì phải lắp đặt ống nước có đường kính từ 200 mm đến 400 mm bằng thép
mác 20 (theo TCVN 1766) hoặc thép tương đương hoặc gần tương đương (xem Phụ lục
C), và ống nước có đường kính từ 500 mm và lớn hơn bằng thép cường độ từ S355 trở
lên (theo TCVN 5575:2024) hoặc tương đương. Đồng thời cần có lớp vỏ chống ăn
mòn bên ngoài được chấp thuận bởi các tổ chức vận hành, có độ bám dính của màng
xác định theo phương pháp cắt đạt điểm 1 theo TCVN 2097 và lớp bảo vệ bên trong
bằng lớp xi măng - cát.
5.3.3.3 Trong
tuy nen kỹ thuật, khoảng cách từ ống nước đến vỏ hoặc hệ thống kỹ thuật khác
không nhỏ hơn 200 mm.
5.3.3.4 Việc
bố trí bình cứu hỏa và các thiết bị ngắt trên các đường ống trong
tuy nen kỹ thuật, và việc kết nối tới hộ tiêu thụ hoặc mạng lưới chính cần được
lắp đặt bên ngoài tuy nen kỹ thuật bên trong phòng kỹ thuật nước.
Phòng kỹ thuật nước được bố trí gọn gàng bên trong tuy nen kỹ thuật tại
vị trí lối ra vào của các đường ống nước.
Kích thước của phòng kỹ thuật nước và gối đỡ phải phù hợp với các yêu cầu
nêu trong Bảng 4.
Bảng 4 - Kích thước phòng kỹ thuật nước
Tên các kích thước trong phòng kỹ thuật nước
Kích thước tối thiểu cho phép,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Từ tường của phòng đến đường ống:
- Khi đường kính ống đến 400 mm;
300
- Khi đường kính ống từ 500 mm đến 600 mm;
500
- Khi đường kính ống lớn hơn 600 mm.
700
2. Từ tường của phòng tới mặt phẳng của mặt bích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi đường kính ống đến 400 mm;
300
- Khi đường kính ống lớn hơn 400 mm.
500
3. Từ mép miệng bát, hướng về phía tường phòng kỹ thuật nước:
- Khi đường kính ống đến 300 mm;
400
- Khi đường kính ống lớn hơn 300 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Từ đáy của ống đến bản sàn của phòng:
- Khi đường kính ống đến 400 mm;
250
- Khi đường kính ống từ 500 mm đến 600 mm;
300
- Khi đường kính ống lớn hơn 600 mm.
350
5. Từ trần tới trục van loại trục kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Từ tay quay van với trục nén
500
7. Chiều cao của các bộ phận làm việc của phòng kỹ thuật nước, không
nhỏ hơn
1500
5.3.3.5 Trong tuy nen kỹ thuật khuyến nghị lắp đặt vật
liệu cách nhiệt bằng vật liệu không cháy sử dụng bông khoáng phù hợp với các
tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng hoặc vật liệu cách nhiệt khác trên các đoạn ống
nước với độ dài 15 m từ kênh thông gió theo mỗi hướng của trục của tuy nen kỹ
thuật.
5.3.3.6 Để
chống ăn mòn các ống nước phải làm bằng vật liệu không cháy phù hợp với các
tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
5.3.4 Cáp
5.3.4.1 Trong tuy nen kỹ thuật, các cáp có các công
năng khác nhau được lắp đặt trên các kết cấu kim loại bảo vệ chống ăn mòn.
Trong trường hợp này, cáp điện phải được đặt trên các giá hoặc trong máng được
đỡ bằng công xôn, còn cáp thông tin - đặt trực tiếp trên công xôn.
Khoảng cách giữa các công xôn dọc theo trục của tuy nen kỹ thuật phải là: với
cáp điện - không lớn hơn 1,0 m, với cáp thông tin - không lớn hơn 0,9 m.
5.3.4.2
Cáp thiết bị kỹ thuật của tuy nen kỹ thuật phải đặt
trong máng hoặc trên giá ở phía trên của tuy nen kỹ thuật, ngoài ra khoảng cách
theo phương đứng từ công xôn đến kết cấu của tuy nen kỹ thuật không được nhỏ
hơn 0,15 m, còn chiều dài của công xôn không lớn hơn 0,6 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.4 Trong
tuy nen kỹ thuật có cáp điện với điện thế đến 35 kV, bước các công xôn theo
phương đứng không được nhỏ hơn 0,25 m, chiều dài của công xôn theo phương vuông
góc với đoạn tuy nen kỹ thuật - không lớn hơn 0,5 m, còn khoảng cách theo
phương đứng từ đỉnh công xôn đến kết cấu tuy nen kỹ thuật không nhỏ hơn 0,2 m.
Trong trường hợp này, cáp điện có điện áp cao hơn, về nguyên tắc, cần đặt trên
các giá riêng biệt và nằm bên dưới cáp điện có điện áp thấp hơn.
Khi bố trí trên giá các loại cáp khác nhau về chủng loại và tiết
diện, khoảng cách giữa các cáp không được nhỏ hơn đường kính cáp có tiết diện lớn
nhất, còn giữa các bộ phận đứng của tuyến cáp - không nhỏ hơn một nửa đường
kính cáp có tiết diện lớn nhất.
5.3.4.5 Đầu vào (đầu ra) của cáp trong tuy nen kỹ thuật
phải được đặt trong phòng. Kích thước của phòng được xác định dựa trên thông số
kỹ thuật của sản phẩm cáp. Trên trần của phòng khuyến nghị lắp đặt cửa sập
có đường kính 0,75 m được khóa từ bên trong.
Trong trường hợp có cơ sở, cho phép đầu vào (đầu ra) dưới hình thức sáu
cáp thông tin và bốn cáp điện có điện áp đến 20 kV xuyên trực tiếp qua tường của
tuy nen kỹ thuật mà không cần bố trí phòng. Trong trường hợp này, cáp được lắp
đặt ở góc cỡ 45° so với trục tuy nen kỹ thuật.
5.3.4.6 Tại
vị trí giao của cáp với kết cấu chịu lực của tuy nen kỹ thuật, phải có giải
pháp bảo đảm tính toàn vẹn của cáp trong quá trình lắp đặt chúng, cũng như
trong giai đoạn vận hành, đồng thời ngăn cản sự thâm nhập của nước ngầm vào bên
trong tuy nen kỹ thuật nhằm đảm bảo chống ăn mòn cho kết cấu công trình.
5.3.4.7 Đầu vào (ra) của cáp điện trong tuy nen kỹ thuật
được đặt trong một hay hai hàng khi số lượng cáp mỗi hàng không lớn hơn sáu.
Trong trường hợp này, khoảng cách giữa các cáp điện không nhỏ hơn 0,1 m. Đầu
vào (ra) của cáp thông tin phải được lắp thành khối khi số lượng dây của cáp mỗi
dãy không lớn hơn sáu. Ống của cáp thông tin được đặt gần nhau.
Độ sâu đầu vào (ra) của cáp đến 1,5 m từ cao độ quy hoạch mặt đất.
Trong trường hợp có cơ sở, chiều sâu đầu vào (ra) của cáp có thể lớn hơn, nhưng
không quá 3,0 m.
5.3.4.8 Trong tuy nen kỹ thuật, cáp điện được lắp ngoằn
nghèo theo phương ngang và cáp được kẹp chặt với nhau tại vị trí đầu vào (ra) của
chúng trong tuy nen kỹ thuật, trực tiếp tại các hộp nối cáp, khoảng cách giữa
các vị trí kẹp là 10 m từ cả hai đầu uốn của tuyến cáp. Khi lắp đặt cáp theo
phương đứng phải kẹp chặt chúng bằng kết cấu kim loại.
5.3.4.9 Trong tuy nen kỹ thuật, mỗi loại cáp khác nhau
đều được gắn thẻ có số hoặc tên cáp. Các thẻ phải được gắn trên cáp với khoảng
cách 50 m, tại vị trí cáp thay đổi dọc tuyến, cả hai hướng khi đi qua kết cấu
tuy nen kỹ thuật, tại vị trí đi vào (ra) tuy nen kỹ thuật của cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Thông gió
5.4.1.1 Để
duy trì trạng thái làm việc của các kết cấu xây dựng, kết cấu thép và trang thiết
bị trong tuy nen kỹ thuật, cần bố trí hệ thống thông gió cưỡng bức.
5.4.1.2 Thông
số tính toán về giới hạn nhiệt độ và vận tốc gió trong tuy nen kỹ thuật được
xác định theo TCVN 5687 và các tiêu chuẩn có liên quan. Vận tốc gió trong tuy
nen kỹ thuật không được nhỏ hơn 0,5 m/s và không lớn hơn 2,0 m/s khi bật hệ thống
thông gió. Để bảo đảm nhiệt độ không khí trong tuy nen kỹ thuật, phải bố trí
các thiết bị có khả năng điều chỉnh (về nguyên tắc, van khí).
5.4.1.3 Hiệu suất của thiết bị thông gió phải tương ứng
với yêu cầu trao đổi không khí lớn nhất các mùa trong năm, nhưng không nhỏ hơn
mức tiêu thụ không khí bảo đảm tốc độ chuyển động cực tiểu của không khí trong
tuy nen kỹ thuật được quy định tại 5.4.1.2.
5.4.1.4 Khi
chiều dài khoang cách ly lớn hơn 200 m yêu cầu lắp đặt vách ngăn cháy với quạt
chống cháy nổ. Khi chia khoang cách ly bằng vách ngăn cháy, chiều dài của các
đoạn trong tuy nen kỹ thuật không được lớn hơn 150 m.
5.4.2 Thoát nước
5.4.2.1 Trong
tuy nen kỹ thuật phải có hệ thống thu gom nước tự chảy vào các hố thu, bố trí tại
các vị trí thấp của tuyến tuy nen kỹ thuật.
5.4.2.2 Để
thoát nước ở các hố thu vào hệ thống thoát nước mưa cần lắp đặt trạm bơm tự động
hoặc hệ thống thoát nước tự chảy.
5.4.2.3 Trong
trạm bơm tự động của tuy nen kỹ thuật phải bố trí ít nhất ba máy bơm chìm, còn
với tuy nen kỹ thuật có ống nước nóng - trong trạm bơm tự động bổ sung hai máy
bơm để tháo nước của ống nước nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.5 Trong tuy nen kỹ thuật có hệ thống thoát nước
tự chảy, đường kính ống phải được tính toán theo chỉ dẫn của các Bảng tính toán
thủy lực, nhưng trong mọi trường hợp đường kính ống không được nhỏ hơn 0,2 m.
Đối với hệ thống thoát nước tự chảy, cao độ đáy hố thu phải
cao hơn đỉnh của đường ống thoát nước mưa. Độ dốc thoát nước từ hố thu đến cống
thoát nước không nhỏ hơn 0,005. Trong trường hợp này, trong hố thu phải bố trí
cửa chắn nước với van một chiều. Đối với việc tháo nước của ống nước nóng, phải
bố trí cống thoát nước riêng vào hố tiêu năng. Không cho phép xả nước từ ống nước
nóng vào rãnh và hố thu của tuy nen kỹ thuật.
5.4.2.6 Trong trạm bơm tự động của tuy nen kỹ thuật,
hố thu cần được đậy nắp bằng ghi gang có thể tháo lắp.
Thể tích của hố thu được xác định từ điều kiện làm việc liên tục của một
máy bơm chìm khi thoát nước trong hố thu với thời gian không nhỏ hơn 1 min.
5.4.2.7
Trong trạm bơm tự động của
tuy nen kỹ thuật, việc bật và tắt bơm chìm cần tự động, cũng như bằng tay (trực
tiếp tại vị trí đặt lắp đặt).
Việc bật và tắt bơm cho việc tháo nước ống nước nóng phải trực tiếp bằng
tay tại vị trí đặt lắp đặt.
5.4.3 Cấp điện
5.4.3.1 Để
bảo đảm độ ổn định của việc cấp điện, tuy nen kỹ thuật cần được phân loại vào
nhóm hộ tiêu thụ loại II. Việc cung cấp điện cho tuy nen kỹ thuật phải theo hai
tuyến cáp, mỗi tuyến hoạt động bình thường ở trạng thái dưới phụ tải. Mỗi tuyến
cáp cần được tính đầy phụ tải khi hoạt động ở trạng thái khẩn cấp.
CHÚ THÍCH: Nhóm hộ tiêu thụ loại II có thể tham khảo [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dây trung hòa nối đất - hệ thống nối đất TN-C-S.
5.4.3.3 Việc lắp đặt cáp chờ dự phòng trong tuy nen kỹ
thuật từ trạm biến áp đến phòng kỹ thuật điện phải theo các hướng của tuy nen kỹ
thuật. Cho phép đặt cáp theo một hướng của tuy nen kỹ thuật với vách ngăn có khả
năng chống cháy không nhỏ hơn El 15.
5.4.3.4 Không cho phép nối các nguồn tiêu thụ khác
(chiếu sáng đường phố, công trình quảng cáo, công trình thương mại và v.v.) vào
lưới điện của tuy nen kỹ thuật.
5.4.4 Thiết bị điện
5.4.4.1 Điện sử dụng trong tuy nen kỹ thuật phải được
cấp từ phòng kỹ thuật điện. Phòng kỹ thuật điện cần bố trí trong trạm điều độ
hoặc ở tầng trên cùng của một trong các phòng thuộc tuy nen kỹ thuật và mỗi
phòng kỹ thuật điện nằm trên một đoạn tuyến tuy nen kỹ thuật có chiều dài không
lớn hơn 1,2 km.
Trong trường hợp có cơ sở, cho phép phòng kỹ thuật điện bố trí trong một
công trình riêng biệt trên mặt đất với các yêu cầu của 5.2.2.
5.4.4.2 Trong tuy nen kỹ thuật, để đảm bảo độ tin cậy
việc cung cấp điện, các hệ thống tín hiệu an ninh, báo thành phần khí, điều khiển,
thông tin liên lạc và hệ thống báo cháy tự động cần được phân loại vào nhóm hộ
tiêu thụ loại I.
5.4.4.3 Trong phòng kỹ thuật điện của tuy nen kỹ thuật
cần lắp đặt công tơ điện để xác định điện năng tiêu thụ.
5.4.4.4 Thiết bị cấp điện trong tuy nen kỹ thuật cần sử
dụng lưới điện ba pha với điện áp 380/220 V với cáp điện sử dụng phải phù hợp với
các tiêu chuẩn có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.6 Mạng lưới điện chiếu sáng làm việc của tuy nen
kỹ thuật phải theo sơ đồ mạng chính - xuyên tâm với khoảng cách lắp đèn chiếu
sáng giữa chúng không lớn hơn 10 m.
5.4.4.7
Mạng lưới điện chiếu sáng khẩn
cấp của tuy nen kỹ thuật phải theo sơ đồ trục chính. Mạng lưới điện chiếu sáng
khẩn cấp phải phù hợp với các tiêu chuẩn có liên quan phải lắp đặt đèn chống nổ
có sử dụng lưới, cũng như đèn chỉ dẫn “Lối ra khẩn cấp” có nguồn
cấp tự động.
5.4.4.8 Thiết bị điện trong tuy nen kỹ thuật có cấp độ
bảo vệ không nhỏ hơn IP54 (theo TCVN 4255), trong phòng kỹ thuật điện của đường
ống ngầm - không nhỏ hơn IP44.
5.4.4.9 Thiết
bị điều khiển nhóm đèn chiếu sáng làm việc của tuy nen kỹ thuật được đặt ở đầu,
cuối nhóm và ở gần lối ra khẩn cấp.
5.4.4.10 Đèn
chiếu sáng khẩn cấp của tuy nen kỹ thuật được điều khiển từ các gian điều độ của
trạm điều độ.
5.4.4.11 Đối
với công tác sửa chữa trong tuy nen kỹ thuật, trong phòng kỹ thuật điện phải được
kết nối với đèn chiếu sáng đặc biệt có điện áp 12 V.
5.4.5 Điều khiển điều độ
5.5.5.1 Trong
tuy nen kỹ thuật cần lắp đặt hệ thống điều khiển điều độ nhằm mục đích điều khiển
và kiểm soát hoạt động của các thiết bị kỹ thuật và các hệ thống của tuy nen kỹ
thuật.
5.5.5.2 Hệ
thống Điều khiển điều độ của tuy nen kỹ thuật cần có khả năng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều khiển bằng tay (từ xa) các nguồn cấp điện cho quạt, trạm bơm tự
động, van, chiếu sáng làm việc và chiếu sáng khẩn cấp từ trạm điều độ;
- Điều khiển bằng tay (từ xa) quạt từ trạm điều độ;
- Điều khiển bằng tay (từ xa) quạt, hệ thống bơm thoát nước nóng, chiếu
sáng làm việc.
5.5.5.3 Trên bàn điều khiển của hệ thống Điều khiển điều
độ trong trạm điều độ của tuy nen kỹ thuật phải lắp đặt đèn cảnh báo về sự làm
việc các nguồn cung năng lượng của quạt, van chống cháy và van khí, trạm bơm tự
động, van của các ống nước nóng, chiếu sáng làm việc và chiếu sáng khẩn cấp.
5.4.6 Biện pháp bảo vệ an toàn điện
5.4.6.1 Trong tuy nen kỹ thuật, đối với các bộ phận kết
cấu bằng kim loại và thiết bị điện, có thể bị rò do hở lớp cách điện, cần lắp đặt
dây nối đất (dây trung tính) và hệ thống cân bằng điện thế, phù hợp với yêu cầu
của các tiêu chuẩn có liên quan.
CHÚ THÍCH: Tham khảo [4].
5.4.6.2 Dây
nối đất (dây trung tính) là băng thép có tiết diện không nhỏ hơn 40 mm × 4
mm, phải được lắp đặt dọc theo toàn bộ chiều dài của tuy nen kỹ thuật, theo chu
vi của gian điện và phòng kỹ thuật điện.
5.4.6.3 Việc cung cấp điện của tuy nen kỹ thuật cần được thực hiện
từ máy biến áp có dây trung tính nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tuy nen kỹ thuật cần lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc để truyền
tiếng nói tới trạm điều độ, cũng như thông tin liên lạc giữa các nhân viên vận
hành, làm việc trong tuy nen kỹ thuật, hoặc giữa các đơn vị hoạt động, xử lý
trong trường hợp khẩn cấp.
5.4.8 Tín hiệu báo thành phần khí
5.4.8.1 Trong
tuy nen kỹ thuật cần trang bị hệ thống tín hiệu báo thành phần khí methane trong
môi trường không khí.
Khi hàm lượng methane trong môi trường không khí của tuy nen kỹ thuật
lớn hơn 1 %, công tắc phải tự động bật hệ thống thông gió và tắt chiếu sáng làm
việc trong tuy nen kỹ thuật.
5.4.8.2 Thông tin từ hệ thống cảm biến tín hiệu thành
phần khí phải được truyền tới trạm điều độ. Trong trạm điều độ của tuy nen kỹ
thuật, cần trang bị bàn thu nhận tín hiệu hệ thống báo thành phần khí với
tín hiệu kích hoạt ánh sáng và âm thanh trong cảm biến kiểm soát khí của tuy
nen kỹ thuật.
5.4.9 Tín hiệu an ninh
5.4.9.1 Trong tuy nen kỹ thuật khuyến nghị trang bị hệ
thống tín hiệu an ninh với mục đích phát hiện sự xâm nhập trái phép của các đối
tượng - người vi phạm trong tuy nen kỹ thuật và truyền báo động tới trạm điều độ.
5.4.9.2 Hệ thống tín hiệu an ninh của tuy nen kỹ thuật
được khuyến nghị cấp địa chỉ (vị trí). Khu vực kiểm soát của một địa chỉ loại mạch
vòng không địa chỉ có thể là một phòng (không phụ thuộc vào chỉ số cấp độ) hoặc
đoạn của tuy nen kỹ thuật có chiều dài nhỏ hơn 100 m.
Thiết lập bảo vệ tuy nen kỹ thuật cần thực hiện từ trạm điều độ và từ cửa
bên ngoài của tuy nen kỹ thuật, còn hủy bỏ bảo vệ là từ trạm điều độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.9.4 Trong tuy nen kỹ thuật, các cảm biến thể tích
(xác định hướng chuyển động và tốc độ di chuyển của đối tượng - người vi phạm)
được lắp đặt trên các lối ra khẩn cấp và trong gian có cửa sập nằm phía trên,
cao độ phía dưới của phòng, tại vị trí tiếp giáp giữa các tuy nen kỹ thuật.
5.4.9.5 Trong gian điện phải trang bị hai tuyến bảo vệ
cùng với việc lắp đặt cảm biến tiếp xúc và cảm biến thể tích.
5.4.9.6 Trong tuy nen kỹ thuật, tín hiệu báo động được
truyền tự động từ bàn kiểm soát trung tâm tại trạm điều độ theo mạng lưới cáp
thông tin đặc biệt và theo đường điện thoại, còn khi không có trạm điều độ - sử
dụng liên lạc không dây. Cũng phải cung cấp khả năng kết nối trực tiếp - hệ thống thiết
bị điều khiển hệ thống tín hiệu an ninh đến máy tính cá nhân trong trạm điều độ.
5.4.10 Tín hiệu báo cháy
5.4.10.1 Trong tuy nen kỹ thuật, theo các yêu cầu của
các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan cần lắp đặt hệ thống tín hiệu báo cháy tự
động với mục đích phát hiện đám cháy và truyền tín hiệu báo động đến trạm điều
độ.
5.4.10.2
Vùng kiểm soát của một địa chỉ
loại mạch vòng không địa chỉ có thể là một phòng không phụ thuộc vào chỉ số cấp
độ hoặc đoạn tuy nen kỹ thuật với chiều dài nhỏ hơn 100 m.
5.4.10.3 Trong tuy nen kỹ thuật, công tắc phải tự động
tắt hệ thống thông gió khoang cách ly và đóng van chữa cháy khi kích hoạt
chuông báo cháy của hệ thống tín hiệu báo cháy tự động.
5.4.10.4 Trong tuy nen kỹ thuật, vị trí hộp ấn nút báo
cháy ở dưới hoặc trên lối ra khẩn cấp, trong gian điện, trạm bơm tự động và gần
vách bên trong các khoang cách ly.
5.4.10.5 Trong tuy nen kỹ thuật, tín hiệu báo động được
truyền tự động từ bàn kiểm soát trung tâm của trạm điều độ theo mạng lưới cáp
thông tin đặc biệt và theo đường điện thoại, còn khi không có phòng điều khiển
- sử dụng liên lạc không dây. Cũng như phải cung cấp khả năng kết nối giám sát
trực tiếp thiết bị của hệ thống tín hiệu báo cháy tự động đến máy tính cá nhân của
trạm điều độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Trạm điều độ được lắp đặt gần
tuyến tuy nen kỹ thuật. Trạm điều độ được dành cho nhân viên vận hành và trong
đó lắp đặt bàn điều khiển, tín hiệu và kiểm soát hoạt động của các thiết bị kỹ thuật của
tuy nen kỹ thuật.
5.5.2 Vị trí trạm điều độ phải bảo đảm sao cho mỗi
trạm điều độ của đoạn tuy nen kỹ thuật có tổng chiều dài không nhỏ hơn 5 km từ
vị trí của nó, và nằm giữa đoạn.
Theo quy định, trạm điều độ được bố trí tại các nhà riêng biệt. Diện
tích xây dựng trạm điều độ không lớn hơn 200 m2. Trong trường hợp có
cơ sở, có thể bố trí trạm điều độ dưới mặt đất. Trong trạm điều độ cần bố trí lối
vào riêng biệt trực tiếp từ bên ngoài, còn từ phòng điều khiển - bố trí lối
chính vào tuy nen kỹ thuật qua hành lang ngầm.
5.5.3 Trong trạm điều độ của tuy nen kỹ thuật cần bố
trí: gian điều độ có diện tích không nhỏ hơn 15 m2, phòng nghỉ và
phòng ăn, buồng, trưởng ca, phòng thay quần áo của nam và nữ với tủ quần
áo, nhà vệ sinh, gian điện và các phòng phụ trợ cần thiết và kỹ thuật khác.
5.5.4 Nhà đặt trạm điều độ của tuy nen kỹ thuật phải
được kết nối với hệ thống kỹ thuật của thành phố như nguồn cấp điện, cấp nước
nóng, cấp nước, hệ thống thoát nước, điện thoại và mạng lưới
phát thanh.
Đầu nối ống nước và ống nước nóng với đồng hồ đo, cũng như gian điện, về
nguyên tắc, được bố trí trong tầng hầm của nhà đặt trạm điều độ.
Hệ thống thông gió, đường ống nước, hệ thống thoát nước, chiếu sáng,
nguồn cấp điện của nhà đặt trạm điều độ cần phù hợp với các yêu cầu của TCVN
5687, các tiêu chuẩn về cấp thoát nước, trang thiết bị điện và các tiêu chuẩn
khác.
CHÚ THÍCH: Tham khảo [4].
5.5.5 Trong trạm điều độ của tuy nen kỹ thuật cần lắp
đặt hệ thống tín hiệu báo cháy và an ninh, còn trong gian điều độ - phải lắp đặt
trang thiết bị, bàn điều khiển và kiểm soát hoạt động của các thiết bị kỹ thuật
và hệ thống tuy nen kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1 Các kết cấu chịu lực và bao che của tuy nen kỹ
thuật cần có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 60 và cấp nguy hiểm cháy K0 phù hợp
với [2].
5.6.2
Trong tuy nen kỹ thuật, các
vách ngăn cháy bên trong khoang cách ly và giữa các khoang cách ly trong phòng,
phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 45.
Vách ngăn cháy phải có cửa chống cháy với giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 30 và
phải có cơ cấu tự đóng không cần khóa.
Vách ngăn cháy có quạt cần được lắp van ngăn cháy thường mở với giới hạn
chịu lửa không nhỏ hơn El 30, được kích hoạt đóng bởi tín hiệu báo cháy.
5.6.3 Trong
tuy nen kỹ thuật, tại mỗi phòng cần bố trí lối ra khẩn cấp. Khoảng cách từ cuối
đoạn cụt của tuy nen kỹ thuật đến lối ra khẩn cấp gần nhất không được vượt quá
25 m.
5.6.4 Trong
tuy nen kỹ thuật, cáp được lắp đặt phải thuộc nhóm vật liệu không cháy. Trong
trường hợp có cơ sở, cho phép sử dụng loại cáp khác khi lớp vỏ của toàn bộ chiều
dài cáp là chống cháy, không chứa dung môi hữu cơ hoặc sử dụng các biện pháp
khác chống cháy cho cáp.
5.6.5 Trong
tuy nen kỹ thuật tại những vị trí cáp xuyên qua kết cấu công trình cần chèn bịt
kín bằng vật liệu chống cháy với giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu
lửa của kết cấu công trình.
5.6.6 Trong
tuy nen kỹ thuật, cáp điện cần được lắp đặt trên công xôn có có các đợt ngăn
chia ngang chống cháy với giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 15. Khoảng cách từ
mép ngoài của cáp điện đến mép đợt không được nhỏ hơn 0,05 m.
Tại vị trí nối các các đợt ngăn chia ngang không được có những khe hở
thấy được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.8 Kênh thông gió, mà được sử dụng làm lối ra khẩn
cấp của nhân viên vận hành phải có chiều cao lớn hơn 1,6 m và chiều rộng không
được nhỏ hơn 1,0 m.
5.7 Kết cấu công trình
5.7.1 Yêu cầu chung
5.7.1.1 Kết cấu chịu lực của tuy nen kỹ thuật phải phù
hợp với giải pháp thiết kế tổng thể, chiều sâu đặt tuy nen kỹ thuật, điều kiện
địa chất công trình và địa chất thủy văn, cũng như đáp ứng các yêu cầu về độ bền,
tuổi thọ, an toàn cháy và sự bền vững trước các ảnh hưởng của môi trường bên
ngoài. Trong trường hợp này, phải tính toán sự cùng làm việc giữa kết cấu chịu
lực của tuy nen kỹ thuật với đất nền xung quanh và công nghệ xây dựng.
5.7.1.2 Kết cấu chịu lực của tuy nen kỹ thuật là bê
tông cốt thép đổ tại chỗ và lắp ghép, về nguyên tắc, từ cấu kiện bê tông cốt
thép hoặc bê tông cốt sợi. Tại các vị trí thay đổi chủng loại kết cấu, loại đất
trong nền hoặc nơi tải trọng thay đổi đột ngột phải bố trí khe biến dạng.
Khoảng cách giữa các khe biến dạng trong tuy nen kỹ thuật, được thi
công bằng phương pháp đào mở, đối với kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
không lớn hơn 50 m, đối với kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép - không lớn hơn 40 m.
5.7.1.3 Trong tuy nen kỹ thuật cần dự tính giải pháp kết
cấu và công nghệ, cũng như kết cấu bao che bảo vệ, giảm thiểu tác động của môi
trường lên kết cấu tuy nen kỹ thuật, phù hợp với loại hình và điều kiện tác động
của môi trường xung quanh.
5.7.1.4 Đối với
việc lắp đặt và kẹp giữ hệ thống kỹ thuật trong tuy nen kỹ thuật cần dự tính sử
dụng kết cấu kim loại với kẹp giữ cùng với các chi tiết lắp đặt chờ theo yêu cầu
của TCVN 5574:2018. Đối với kết cấu kim loại phải có lớp phủ chống ăn mòn.
5.7.1.5 Bản sàn tuy nen kỹ thuật cần bố trí lối đi bằng
bê tông và rãnh thoát nước, có kích thước được xác định trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.1 Trong tuy nen kỹ thuật, kết cấu chịu lực bê
tông và bê tông cốt thép phải được làm từ bê tông nặng phù hợp với các tiêu chuẩn
được lựa chọn áp dụng.
5.7.2.2 Cấp
cường độ chịu nén của bê tông làm kết cấu tuy nen kỹ thuật, cấu kiện của chúng,
kết cấu bê tông và bê tông cốt thép bên trong không thấp hơn so với
quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Cấp cường độ chịu nén của bê tông
Loại kết cấu
Cấp cường độ chịu nén của bê tông
1. Khối bê tông cốt thép được chế tạo có độ chính xác cao từ bê tông
chống thấm dành cho vỏ thi công bằng phương pháp đào ngầm.
B40
2. Khối bê tông cốt thép thông thường dành cho vỏ thi công bằng
phương pháp đào ngầm.
B30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B25
4. Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối bên trong, bê tông lót dưới lớp
chống thấm.
B15
5. Bê tông bản sàn, bê tông của đường ở lối đi.
B10
5.7.2.3 Kết
cấu chịu lực của tuy nen kỹ thuật với lớp cách nước bên ngoài kín toàn chu vi,
mác bê tông chống thấm không nhỏ hơn W6 theo yêu cầu của TCVN 3116.
5.7.2.4 Đối
với kết cấu bê tông cốt thép chịu lực của tuy nen kỹ thuật, cốt thép về nguyên
tắc, là thép cán nóng và gia nhiệt thông thường có mác CB240-T - CB500-V theo
TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:2018, độ cứng và biến dạng theo TCVN 5574:2018,
cũng như thép cường độ cao theo các tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
5.7.2.5 Khi sử dụng vỏ lắp ghép từ khối bê tông cốt thép có độ chính xác cao, tại
chỗ nối giữa chúng, để bảo đảm tính chống thấm của tuy nen kỹ thuật, cần sử
dụng băng cản nước đàn hồi từ vật liệu có độ bền lâu.
5.7.3 Kết cấu tuy nen kỹ thuật dược thi công bằng
phương pháp đào ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3.2
Kết cấu chịu lực của tuy nen kỹ thuật trong đất chứa
nước, làm từ khối bê tông cốt thép không có băng cản nước và vật liệu có độ bền
lâu phải có lớp chống thấm riêng biệt và lớp vỏ bên trong bằng bê tông cốt thép
đổ tại chỗ.
5.7.3.3 Kết cấu chịu lực của tuy nen kỹ thuật thi công
bằng phương pháp đào ngầm từ các khối chế tạo có độ chính xác cao được sử dụng
trong điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn phức tạp và/hoặc điều
kiện xây dựng đô thị.
Các khối có độ chính xác phải được sản xuất tại các nhà máy, về nguyên
tắc, được làm từ bê tông cốt thép.
5.7.3.4 Trong khu vực có biểu hiện các quá trình địa
chất và địa chất công trình nguy hiểm, gần khu dân cư, dưới đường sắt và đường
xe điện, dưới đường tàu điện ngầm, gần chỗ giao nhau với hồ, sông, hồ, ao, đê, đập cần
có các giải pháp về kết cấu, quy hoạch và địa chất.
5.7.4 Kết cấu đường ống được thi công bằng phương
pháp đào mở
5.7.4.1 Khi
thi công bằng phương pháp đào mở, kết cấu chịu lực tuy nen kỹ thuật có hình dạng
chữ nhật.
5.7.4.2 Khi điều kiện địa chất công trình và địa chất
thủy văn phức tạp, nếu cần thiết, cần cải tạo nền và/hoặc tăng độ cứng kết cấu
chịu lực của tuy nen kỹ thuật.
5.7.5 Bảo vệ các kết cấu xây dựng từ tác động xâm thực
của môi trường
5.7.5.1 Để bảo vệ các kết cấu xây dựng của tuy nen kỹ
thuật cần thực hiện các quy định về chống ăn mòn cho kết cấu công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.5.3 Để bảo vệ các kết cấu của tuy nen kỹ thuật từ bên trong khuyến nghị sử
dụng các lớp sơn phủ kỵ nước, vật liệu chống thấm và kiềm hóa, hoặc lớp vữa
trát phủ thành phần polymer và polymer
- xi măng.
5.7.5.4 Để bảo
vệ kết cấu của tuy nen kỹ thuật từ bên ngoài, bao gồm mặt ngoài của lớp bọc bên
trong được làm từ bê tông cốt thép toàn khối, cần sử dụng ma tít, cuộn bitum polymer hoặc
vật liệu polymer phụ thuộc vào điều kiện địa chất thủy văn, giải pháp kết
cấu và phương pháp xây dựng.
5.7.6 Tải trọng và tác động
5.7.6.1 Tải trọng tác động lên kết cấu chịu lực của đường
ống ngầm do áp lực địa tầng và hệ số độ tin cậy của nó cần được xác định trên
cơ sở của kết quả khảo sát địa chất công trình.
5.7.6.2 Tải trọng tạm thời theo phương đứng và ngang
tác động lên kết cấu chịu lực của tuy nen kỹ thuật do giao thông trên mặt đất,
hệ số độ tin cậy và hệ số động cần được lấy theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn
có liên quan.
5.7.6.3 Tải trọng tạm thời tác dụng lên kết cấu chịu lực
của tuy nen kỹ thuật, phát sinh trong quá trình xây dựng, cần được tính toán có
kể đến ảnh hưởng của trang thiết bị khi đào hầm, trong quá trình cẩu lắp - vận
chuyển, lắp đặt hoặc các trang thiết bị khác. Hệ số độ tin cậy của các tải trọng
này và các tải trọng tạm thời khác phù hợp với các yêu cầu của TCVN 2737:2023.
5.7.7
Các quy tắc tính toán cơ
bản
5.7.7.1 Việc tính toán kết cấu chịu lực được thực hiện theo trạng thái tới hạn
có tính đến sự tổ hợp bất lợi có thể của các tải trọng và tác động lên các cấu
kiện riêng biệt hoặc toàn bộ công trình, có thể tác động đồng thời khi xây dựng
hoặc vận hành.
5.7.7.2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của kết cấu chịu lực của tuy nen kỹ
thuật phải phù hợp với yêu cầu TCVN 5574:2018.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.1 Để loại bỏ hoặc làm giảm thiểu các tác động bất
lợi của việc thi công và vận hành tuy nen kỹ thuật lên hiện trạng các thành phần
môi trường trong tài liệu thiết kế xây dựng khi xây dựng tuy nen kỹ thuật phải
soạn thảo mục "Các biện pháp bảo vệ môi trường".
Trong mục “Các biện pháp bảo vệ môi trường” bao gồm:
- Đánh giá hiện trạng môi trường;
- Đánh giá tác động của các công trình thiết kế tới môi trường và xác định
mức độ ảnh hưởng của chúng;
- Nghiên cứu các biện pháp để ngăn chặn hoặc giảm thiểu các tác dụng bất
lợi có thể có đối với môi trường.
5.8.2 Nghiên cứu đánh giá tình trạng môi trường phải
bao gồm:
- Đặc điểm tự nhiên - khí hậu của khu vực phân bố công trình;
- Các thông số hình thái của khu vực phân bố công trình, điều kiện địa
chất công trình, địa chất thủy văn, sự tồn tại và đặc tính của các hoạt động ngoại
sinh nguy hiểm;
- Các nguồn chính và mức độ tác động công nghệ hiện có trong khu vực
xây dựng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.4 Đánh giá các tác động của việc xây dựng công
trình tới môi trường bao gồm:
- Dự báo ô nhiễm môi trường khí quyển phù hợp với các tiêu chuẩn được lựa
chọn áp dụng;
- Dự báo sự thay đổi về độ ồn của khu vực phù hợp với các tiêu chuẩn được
lựa chọn áp dụng;
- Dự báo sự thay đổi điều kiện địa chất thủy văn, được lập dựa trên cơ sở
tính toán hay mô hình toán học;
- Dự báo sự thay đổi số lượng và chất lượng các thành phần dòng chảy nước
mặt;
- Đánh giá tác động của công trình dự kiến xây dựng tới cây trồng dựa
trên khảo sát thực địa và quy hoạch cây xanh tuân theo yêu cầu của chính quyền
địa phương.
5.8.5 Các biện pháp để ngăn chặn hoặc giảm thiểu
tác động tiêu cực có thể có của việc xây dựng hệ thống kỹ thuật và công trình tới
môi trường phải được thực hiện trên kết quả đánh giá tác động của công trình tới
các thành phần môi trường.
5.8.6 Danh sách các biện pháp ngăn chặn hoặc giảm
thiểu tác động tiêu cực phải bao gồm:
- Các biện pháp bảo vệ môi trường khí quyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các biện pháp sử dụng hợp lý, bảo vệ nước và tài nguyên vi sinh ở các
vùng nước;
- Các biện pháp chống ồn;
- Các biện pháp thu thập, sử dụng, khử độc, vận
chuyển và lưu trữ phế liệu;
- Các biện pháp bảo vệ đất nền, bao gồm cả nước dưới đất;
- Các biện pháp bảo vệ thực vật và động vật.
6 Tổ chức và thi công xây dựng
6.1 Tổ chức và lập kế hoạch thi công
6.1.1 Xây dựng tuy nen kỹ thuật phải thực hiện theo
hồ sơ thiết kế được phê duyệt và chuẩn bị trên cơ sở các tài liệu kỹ thuật của
nó, cũng như các yêu cầu của 6.2.
Không được phép sai khác so với hồ sơ thiết kế được phê duyệt mà không
có sự đồng ý của chủ đầu tư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Trong điều kiện xây dựng thành phố, địa chất
công trình và/hoặc địa chất thủy văn phức tạp, hồ sơ thiết kế có thể bổ sung kiểm
chứng khoa học, cũng như quan trắc trạng thái ứng suất - biến dạng của khối đất
nền và tình trạng kết cấu ở gần nhà và công trình.
6.1.3 Nội dung của mục "Thiết
kế tổ chức thi công", là một phần của hồ sơ thiết kế được phê duyệt và phải
phù hợp với các quy định có liên quan.
6.1.4 Trong TKTCTC của tuy nen kỹ thuật phải quy định
công nghệ xây dựng và các biện pháp thi công đặc biệt phù hợp với điều kiện địa
chất công trình và địa chất thủy văn khu vực, điều kiện xây dựng thành phố như
tuyến tàu điện ngầm hiện hữu, sông, hồ, ao, đê, đập, công trình nhân tạo, cây
trồng và các yếu tố khác, cũng như tính đến các hệ thống kỹ thuật hiện hữu của
thành phố, mật độ giao thông trên mặt đất của thành phố.
6.1.5 Trong TKTCTC phải bao hàm các giải pháp kỹ thuật
cơ bản cho việc xây dựng tuy nen kỹ thuật, bao gồm:
- Mặt bằng khu vực xây dựng có bố trí hệ thống kỹ thuật, giếng kích đẩy,
giếng nhận và giếng trung gian, và đường tạm phục vụ thi công;
- Hướng dẫn về các đặc điểm xây dựng lưới trắc địa cơ sở và phương pháp
kiểm tra trắc địa công trình trong quá trình xây dựng;
- Các phương pháp cần thiết để thực hiện công việc chuẩn bị và thi công
xây lắp, các phương tiện thực hiện, cũng như liệt kê các biện pháp bảo vệ các
nhà và công trình hiện có;
- Tính toán các yêu cầu tài nguyên và diện tích để bảo đảm các tiêu chuẩn
sức khỏe - vệ sinh và điều kiện làm việc an toàn;
- Các biện pháp phòng cháy chữa cháy trong giai đoạn xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong TKTCTC tuy nen kỹ thuật, việc đắp đất lại cần tuân theo các yêu cầu
của các cơ quan quản lý.
6.1.6 Trong TKTCTC tuy
nen kỹ thuật, đối với tuyến trên khu vực ít xây dựng, khuyến nghị sử dụng
phương pháp đào mở với việc xây lắp tuy nen kỹ thuật trong các hố đào có mái dốc
hoặc thanh chống. Trong trường hợp này, phải có biện pháp bảo vệ hệ thống kỹ
thuật đô thị bị giao cắt.
6.1.7 Trong
TKTCTC tuy nen kỹ thuật, đối với tuyến trong khu vực đô thị phức tạp, khuyến nghị
phương pháp đào ngầm với việc sử dụng tổ hợp máy đào hầm (sau đây gọi là TBM), bao gồm
TBM với khiên đào áp lực chủ động, thiết bị lắp đặt kết cấu, gồm cả việc sử dụng
kỹ thuật và thiết bị kích đẩy ống, đào hầm cùng với lắp đặt kết cấu tuy nen kỹ
thuật và những phương pháp làm việc khác. Đối với TBM có khiên đào áp lực chủ động
cần tính toán áp lực tải trọng ban đầu.
6.1.8 Tùy
thuộc vào điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn, đối với kết cấu
chắn giữ thành của giếng kích đẩy, giếng nhận và giếng trung gian, khuyến nghị sử
dụng cọc giao cắt và cọc nhồi theo TCVN 9395, cừ ván thép, công nghệ "tường
trong đất" theo TCVN 9361, gia cố bằng phương pháp khoan phụt, giếng chìm
và các kỹ thuật khác.
Trong trường hợp này, kết cấu tường chắn của giếng kích đẩy phải tính
toán chịu không chỉ từ áp lực đất và áp lực thủy tĩnh mà còn từ lực kích của
khiên khi rút nó từ giếng hoặc từ lực lớn nhất của bộ phận kích khi sử dụng kỹ
thuật kích đẩy ống.
6.1.9 Khi điều kiện địa chất công trình và địa chất
thủy văn phức tạp, để bảo đảm an toàn việc thu hồi khiên từ giếng kích đẩy và
đưa nó vào giếng nhận, TKTCTC phải cung cấp các biện pháp gia cố nền.
6.1.10 Với
luận chứng phù hợp trong hồ sơ thiết kế xây dựng tuy nen kỹ thuật phải thực hiện
khảo sát các nhà và công trình nằm gần tuyến tuy nen kỹ thuật, trong trường hợp
cần thiết có biện pháp kỹ thuật bảo vệ chúng, bao gồm việc xây dựng trong đất kết
cấu tường bảo vệ giữa móng của nhà, công trình với tuy nen kỹ thuật, gia cố nền
móng và/hoặc kết cấu nhà, công trình, và các biện pháp khác.
6.1.11 Khi
xây dựng hầm của tuy nen kỹ thuật trên đất yếu, không ổn định, đất bão hòa nước,
cũng như phụ thuộc vào việc lựa chọn thiết bị đào hầm chính không có màn chắn
áp lực chủ động, trong TKTCTC khuyến nghị sử dụng các phương pháp thi công đặc
biệt: hạ mực nước ngầm, bơm phụt vữa xi măng, đóng băng đất, giếng chìm, gia cố
nền bằng hóa chất và các phương pháp khác.
6.1.12 Trước
khi bắt đầu công việc xây dựng, nhà thầu xây dựng bằng năng lực của mình hoặc
với sự hỗ trợ của tổ chức dự án trên cơ sở của các giải pháp, được chấp thuận
trong phần TKTCTC và các phần khác trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt,
phải chuẩn bị “Thiết kế biện pháp thi công”, trong đó trình bày các vấn đề:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giải pháp kết nối khu vực xây dựng với hệ thống kỹ thuật của thành phố;
- Phương pháp và trình tự tái thiết, bảo vệ và/hoặc bố trí tuyến đường ống
nhánh của hệ thống kỹ thuật thành phố;
- Các biện pháp bảo vệ, chặt và chuyển cây trồng;
- Bố trí và kết cấu của đường ngầm, bao quanh và bên trong khu vực;
- Phương pháp và trình tự chuẩn bị hố và hào, bao gồm các phương pháp
thi công đặc biệt;
- Giải pháp cho thoát nước từ các hố và hào;
- Phương pháp và trình tự lắp đặt các kết cấu xây dựng và hệ thống kỹ
thuật cố định;
- Chỉ dẫn kỹ thuật bảo dưỡng các thiết bị đào hầm,
hệ thống đo đạc bằng video, đường ống vận chuyển và đường ống thủy lực, ống
mềm và đường dây cáp;
- Các biện pháp và yêu cầu về an toàn công nghiệp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các giải pháp cụ thể khác phải thực hiện trong quá trình xây dựng tuy
nen kỹ thuật;
- Biện pháp phòng cháy trong thời gian xây dựng.
CHÚ THÍCH: Hồ sơ TKBPTC phải được trình bày theo quy định của các cơ
quan quản lý.
6.1.13 Trong thời gian thực hiện công việc xây lắp
tuy nen kỹ thuật phải thực hiện công tác kiểm tra phù hợp với các yêu cầu của
Điều 7.
6.2 Yêu cầu đối với thi công
6.2.1 Trước khi bắt đầu các công việc chính của công
trình tuy nen kỹ thuật phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây được quy định
trong TKTCTC và TKBPTC:
- Định vị và thiết lập mốc trắc địa của lưới cơ sở, cũng như chuyển trục
của tuy nen kỹ thuật lên bề mặt đất được thực hiện phù hợp với TCVN 9398;
- Lắp dựng hàng rào khu vực xây dựng;
- Cải tạo, bảo vệ và/hoặc bố trí tuyến đường ống nhánh của hệ thống kỹ
thuật thành phố tuân theo thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắp đặt các nhà và công trình tạm thời phù hợp với các yêu cầu của Điều
4 của TCVN 4055:2012;
- Kết nối khu vực xây dựng với hệ thống kỹ thuật của thành phố, bảo đảm
cho khu vực xây dựng về cấp nước cứu hỏa và vật tư, thiết bị liên lạc và tín hiệu;
- Các biện pháp bảo vệ môi trường (xem 5.8).
6.2.2 Khi chuẩn bị và thực hiện công tác xây lắp
tuy nen kỹ thuật phải tổ chức và thực hiện kiểm tra:
- Sự sẵn có (trên khu vực xây dựng) hồ sơ thiết kế và thi công, TKBPTC,
văn bản quy phạm kỹ thuật, để thiết lập các quy tắc của công việc và hạn chế
các sự cố có thể, cũng như hướng dẫn đầy đủ cho công tác chuẩn bị, vận hành, bảo
dưỡng máy móc và thiết bị xây dựng;
- Tình trạng nhà và công trình nằm trong khu vực có thể có đất trương nở
khi xây dựng hầm (theo kết quả khảo sát do tổ chức chuyên ngành thực hiện);
- Tình trạng mốc trắc địa của lưới cơ sở, gia cố tạm thời khi đào hầm
và vỏ cố định của hầm;
- Các chẩn đoán, thử nghiệm và nghiệm thu kết cấu chịu lực của tuy nen
kỹ thuật và các thiết bị kỹ thuật (theo kết quả khảo sát do tổ chức chuyên
ngành thực hiện);
- Duy trì trong trạng thái hoạt động của hệ thống bảo đảm cuộc sống,
giám sát, thông báo, thông tin liên lạc và các hoạt động hỗ trợ trong trường hợp
sự cố (hiện có và chất lượng hoạt động).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Kỹ thuật xây dựng tuy nen kỹ thuật phải bảo đảm
sự dịch chuyển của khối đất và lún bề mặt là nhỏ nhất, không gây nguy hiểm đến
sự an toàn của nhà, công trình và hệ thống kỹ thuật ngầm của thành phố. Khoảng hở giữa mặt ngoài của kết cấu đường ống ngầm
(vỏ) với đất là không được có. Mỗi ca phải thực hiện việc
kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng của công tác đất và kết cấu công trình.
6.2.5 Việc đào hầm dưới nhà và công trình, đường sắt
và đường tàu điện, đường giao thông chính, các hệ thống kỹ thuật ngầm hiện hữu
và gần chúng cần được thực hiện có tính đến điều kiện địa chất công trình và địa
chất thủy văn, kết cấu của tuy nen kỹ thuật, phương pháp xây dựng và phương
pháp thi công đặc biệt, được quy định trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
6.2.6 Thi công đào hầm tuy nen kỹ thuật chỉ bắt đầu
sau khi hoàn thành các giải pháp trong TKTCTC và TKBPTC nhằm ngăn ngừa biến dạng
tại các vị trí gần hay dưới tuyến tuy nen kỹ thuật của nhà, công trình và hệ thống
kỹ thuật ngầm của thành phố.
6.2.7 Việc bố trí trên khu vực xây dựng các giếng
kích đẩy, giếng nhận và giếng trung gian phải tuần theo hồ sơ thiết kế được
phê duyệt trong giải pháp thiết kế tổng thể và công nghệ thi công.
Các sai lệch hợp lý so với giải pháp phê duyệt phải được đồng ý của tổ
chức thiết, kế.
Kích thước các giếng phải phù hợp với kích thước thiết bị
đào hầm được sử dụng và yêu cầu công nghệ cho các nhà thầu đào hầm của tuy nen
kỹ thuật.
6.2.8 Dung sai cho phép khi lấy khiên từ giếng kích
đẩy với nền chuẩn bị trước và/hoặc khung kim loại dẫn hướng theo phương đứng
không lớn hơn 10 mm, và theo phương ngang - không lớn hơn 30 mm.
6.2.9 Việc tháo khiên đào từ giếng kích đẩy cần được
thực hiện sau khi nghiệm thu bởi hội đồng và hoàn thành biên bản.
6.2.10 Trong
khi đào hầm của tuy nen kỹ thuật bằng khiên với gương mở, phải đảm bảo tính kịp
thời và chất lượng gia cường gương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.12 Việc vận chuyển kết cấu xây dựng trong hố mỏng
cần bố trí cơ chế nâng trực tiếp với phương tiện vận chuyển hoặc kho bãi lưu trữ
vật liệu.
6.2.13 Khi xây dựng tuy nen kỹ thuật phải có ghi nhật
ký chung và chuyên môn, trong đó thống kê và trình tự thực hiện xây dựng.
6.2.14 Trong thời gian đào hầm tuy nen kỹ thuật bằng
khiên, trên khu vực xây dựng cần bố trí các thùng và thiết bị lật để tiếp nhận
và dỡ đất từ xe goòng và đổ nó vào xe vận chuyển, cần cầu hoặc cẩu trên ray
dùng để xếp - bốc dỡ và vận chuyển.
6.2.15 Việc vận chuyển theo phương ngang đất và vật tư
thiết bị khi đào hầm tuy nen kỹ thuật bằng khiên, về nguyên tắc, cần
được thực hiện bằng đường vận chuyển cơ giới dọc theo tuyến đường ray hầm hoặc
đầu máy điện chạy pin.
Trong trường hợp này, các trạm nạp điện cho đầu máy điện chạy pin có thể
được đặt trên mặt đất, cũng như trong một phòng đặc biệt.
Bóc đất từ gương có thể thực hiện bằng các thiết bị phân tách.
6.2.16 Để
cốt thép, ván khuôn và công tác bê tông, bảo vệ kết cấu hầm không bị ăn mòn và ảnh
hưởng môi trường độc hại cần tuân thủ các quy định về chống ăn mòn cho kết cấu
chịu lực và kết cấu bao che.
6.2.17 Trong
các phòng và hầm của tuy nen kỹ thuật phải lắp đặt thiết bị chiếu sáng điện phục
vụ công việc và khẩn cấp, ngoài ra đối với chiếu sáng khẩn cấp cần sử dụng đèn
có nguồn cấp điện độc lập.
6.2.18 Tất
cả các thiết bị điện của hệ thống thiết bị cung cấp điện và thiết bị điện chiếu
sáng trong các phòng và hầm của tuy nen kỹ thuật phải chống nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.20 Sau khi kết thúc công việc xây dựng phải tháo
dỡ thiết bị kỹ thuật, tiến hành sửa chữa và khôi phục đường đô thị, tháo dỡ rào
chắn, dọn sạch, quy hoạch và tái thiết khu vực xây dựng.
7 Kiểm tra và nghiệm thu thi công
7.1 Kiểm tra thi công
Khi thực hiện công tác xây dựng tuy nen kỹ thuật cần phải tiến hành tổ
chức và thực hiện các kiểm tra đầu vào, kiểm tra trong quá trình thi công và kiểm
tra nghiệm thu công việc (TCVN 4055).
7.2 Kiểm tra đầu vào
7.2.1 Khi kiểm tra đầu vào phải xem xét:
- Các hồ sơ về chất lượng (chứng chỉ, tờ khai, giấy chứng nhận chất lượng,
v.v.) của nhà cung cấp vật liệu;
- Sự hiện diện của các hồ sơ thí nghiệm kiểm tra (biên bản thí nghiệm)
xác định (xác nhận) các chỉ số đặc tính của vật liệu và sản phẩm (ví dụ, độ sụt
và cấp độ bền của bê tông chống thấm);
- Sự phù hợp của vật liệu và sản phẩm cung ứng bằng tài liệu xuất
trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Kiểm tra đầu vào sự phù hợp của sản phẩm (khối
vỏ hầm, khung cốt thép, cấu kiện gia cố hầm lò và v.v.) phải được thực hiện bằng
trực quan, đo kích thước hình học phù hợp với TCVN 4453 và TCVN 9115.
7.3 Kiểm tra phục vụ thi công
7.3.1 Trong quá trình xây dựng tuy nen kỹ thuật, việc
kiểm tra phục vụ thi công phải bao gồm các công việc:
- Thi công các hố đào trong phương pháp đào mở tương ứng với các yêu cầu
của TCVN 4447;
- Công việc đào hầm thực hiện theo các yêu cầu sau:
+ Trong giai đoạn xây dựng tuy nen kỹ thuật bằng phương pháp khiên đào
công tác nghiệm thu giai đoạn bao gồm:
• công tác bơm vữa phía ngoài khối và khung chống bê tông tuy nen;
• vị trí khớp nối chống thấm khối và khung chống bê tông tuy nen.
+ Nghiệm thu vỏ gia cố lắp ghép phải được thực hiện trước khi hoàn
thành công việc trong tuynen kỹ thuật. Công tác nghiệm thu bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sự chính xác của các mạch xây;
• kích thước thực tế của các khe hở giữa các khối (tuy nen) và giữa các
vòng;
• không có cục lồi và không bị thủng trên vỏ bê tông nguyên khối.
Trong những đoạn được đào bằng khí nén, công tác nghiệm thu cuối cùng
việc lắp đặt vỏ gia cố lắp ghép được thực hiện sau khi dừng chuyển động của giếng
chìm.
- Cốt thép cho kết cấu bê tông toàn khối và bê tông cốt thép phù hợp với
các yêu cầu của các tiêu chuẩn về thiết kế và thi công kết cấu bê tông;
- Việc bơm phụt vữa bên ngoài vỏ hàm phù hợp với các tiêu chuẩn được lựa
chọn áp dụng;
- Cơ cấu bảo vệ phòng và hầm của tuy nen kỹ thuật từ tác động ăn mòn của
môi trường phù hợp với các tiêu chuẩn có liên quan;
- Soạn thảo hồ sơ hoàn công và văn bản nghiệm thu công tác khuất.
7.3.2 Khi tiến hành kiểm tra phải xác định giá trị
các thông số của kết cấu và mặt cắt hầm. Các phương pháp kiểm tra và sai lệch
giới hạn cho phép của các thông số giám sát từ giá trị thiết kế được trình bày
tại Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bơm phụt vữa ban đầu bên ngoài vỏ phù hợp với các tiêu chuẩn được lựa
chọn áp dụng;
- Lắp đặt cốt thép của vỏ bê tông cốt thép toàn khối phù hợp với các
yêu cầu của các tiêu chuẩn về thiết kế và thi công kết cấu bê tông;
- Chống thấm vỏ lắp ghép và toàn khối phù hợp với các tiêu chuẩn được lựa
chọn áp dụng.
7.4 Kiểm tra phục vụ nghiệm thu
7.4.1 Kiểm tra phục vụ nghiệm thu bao gồm:
- Kiểm tra sự tuân thủ về thành phần và khối lượng thực hiện công việc
dự án theo thiết kế;
- Các thí nghiệm kiểm tra chất lượng sự lấp đầy khe hở của công trình;
- Kiểm tra việc bơm phụt vữa trám;
- Nghiệm thu vỏ bê tông toàn khối và bê tông cốt thép của hầm, phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Soạn thảo tài liệu nghiệm thu - chấp thuận;
- Kiểm tra sự khắc phục các khuyết tật, được đánh dấu trong nhật ký thi
công trong suốt quá trình kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác xây lắp.
7.4.2 Kiểm tra sự tuân thủ thành
phần và khối lượng thực hiện công việc dự án cần tiến hành theo;
- Bản vẽ kỹ thuật thi công có chữ ký của người thiết kế biện pháp thi
công, phù hợp với thực tế thi công và các thay đổi trong bản vẽ hoàn công;
- Hồ sơ, xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng, kết cấu và chi tiết;
- Biên bản nghiệm thu công tác khuất;
- Nhật ký thực hiện công việc và giám sát tác giả.
7.4.3 Chủng loại và khối lượng thí nghiệm kiểm tra
chất lượng việc lấp đầy khe hở xây dựng phải được xác định bởi thiết kế và thực
hiện kiểm tra bơm phụt vữa trám phù hợp với các tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
Kết quả của việc kiểm tra bơm phụt vữa trám phải được cấp giấy nghiệm thu công
tác khuất theo kiểm tra bơm phụt vữa bên ngoài vỏ.
7.4.4
Nghiệm thu vỏ lắp ghép của hầm
tuy nen kỹ thuật phải phù hợp với Bảng A.1 trước khi thi công vỏ thứ hai bên
trong trong tuy nen kỹ thuật và cho đến hoàn thành nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.1 Khi nghiệm thu trung gian phải xác định sự
phù hợp của các bản vẽ thi công:
- Kích thước bên trong của vòng;
- Số lượng và vị trí các vòng trong mặt bằng và mặt cắt;
- Các khe kỹ thuật được bảo vệ;
- Chiều rộng khe hở giữa các vòng;
- Bu lông chờ;
- Tiến hành bảo vệ chống ăn mòn;
- Lấp đầy các khoảng hở của vỏ bằng vữa.
Ngoài ra, kiểm tra trực quan phải xác định sự không bị rò rỉ, nhỏ
giọt, khe nứt, gờ giữa các khối, chỗ nứt vỡ và biến dạng của các khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định sự phù hợp theo thiết kế của các thông số chính của lồng
thép (đường kính cốt thép, khoảng cách giữa các lưới và cốt thép);
- Xác định sự phù hợp của chiều dày thực tế vỏ theo thiết kế.
CHÚ THÍCH: Chiều dày thực tế của vỏ phù hợp theo thiết kế
được kiểm tra sau khi tháo bỏ ván khuôn với vòng thép đầu.
Ngoài đo đạc hầm, kiểm tra trực quan chất lượng bên ngoài và bề mặt đầu
mút của lớp phủ.
7.4.5 Khi thực hiện công việc nghiệm thu vỏ lắp
ghép chống thấm của hầm tuy nen kỹ thuật, được thi công bằng phương pháp đào ngầm,
phải tiến hành kiểm tra:
- Mức độ sạch bề mặt vỏ;
- Không có các khuyết tật trên vỏ;
- Không có rò rỉ, nhỏ giọt và điểm ẩm ướt.
Kết quả của việc nghiệm thu được ghi vào nhật ký bơm phụt vữa (mẫu của
nhật ký được trình bày tại Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Các khuyết tật phát hiện khi kiểm tra kết cấu công
trình được ghi vào biên bản chuyển giao - nghiệm thu với sự tham gia của đại diện
các nhà thầu, giám sát xây dựng của chủ đầu tư và giám sát tác giả của nhà thầu
thiết kế. Nếu cần thiết, có thể để loại bỏ các khuyết tật bằng chuẩn bị TKBPTC
và quy định công nghệ.
Phụ lục A
(quy định)
Thông số
kiểm tra và phương pháp kiểm tra
A.1 Độ lệch giới hạn cho phép của các thông số kết
cấu và mặt cắt hầm khi thi công hầm tuy nen kỹ thuật và phương pháp kiểm tra được
trình bày tại Bảng A.1, ngoại trừ vỏ hầm không thấm nước từ khối bê tông cốt
thép độ chính xác cao, đối với độ lệch cho phép được quy định trong các tiêu
chuẩn được lựa chọn áp dụng hoặc điều kiện kỹ thuật đặc biệt.
A.2 Các phép đo phải được thực hiện phù hợp với
các tiêu chuẩn về trắc địa có liên quan.
A.3 Nếu trong Bảng A.1 không quy định phương pháp
đo kiểm tra các thông số, bao gồm phương pháp phân tích hóa học
trong phòng thí nghiệm, tiến hành đo trực tiếp được nêu trong bảng bằng dụng cụ
đo hoặc tương tự.
Bảng A.1 - Yêu cầu kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị các thông số, độ lệch giới hạn
Kiểm tra
(phương pháp, khối lượng, nhật
ký)
1. Đào ngầm
Sự dịch chuyển của trục hầm hoặc công trình ngầm gần hầm trong mặt bằng
và mặt cắt, mm
±
50
- Với mỗi dải khấu;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Vị trí trục của thân giếng
1:20000 chiều sâu giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhật ký công việc đo đạc.
Phần đất đào lẹm so với mặt cắt ngang thiết kế hầm khi thi công đất bằng
phương pháp cơ giới, mm:
- sử dụng thiết bị rotor;
- sử dụng thiết bị đào hầm có đầu cắt gọt hoặc
phương pháp khoan nổ mìn khi đào hầm (trước đường biên) hoặc lò
(ngoài đường biên) trong đất với cường độ chịu nén giới hạn một trục:
+ 50
- Với mỗi dải khấu;
- Nhật ký công việc đào hầm, nhật ký công việc đo đạc.
+ Dưới 40 MPa;
+ 100/+ 75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Từ 40 MPa đến 120 MPa;
+ 150/+ 5
+ Trên 120 MPa.
+ 200/+ 100
Khi làm phẳng chu vi hầm bằng dụng cụ cầm tay.
+ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép đào lẹm đất khi thi công đất
cho phần mặt cắt của
bản sàn trong đất (không phải
đá cứng) không được phép
Phần đá dư nhô ra, vuông góc với tiết diện vỏ bê tông toàn khối (pháp
tuyến với bề mặt của vỏ), mm.
100
- Trong từng trường hợp riêng;
- Nhật ký công việc đào hầm.
Sự hiện diện các dấu tích của lỗ nổ mìn trên bề mặt trần của đất
của hầm gần chu vi nổ mìn, không nhỏ hơn, %
75
- Kiểm tra trực quan, đếm số lượng các dấu tích của lỗ nổ mìn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhật ký công việc đào hầm.
Tổng sai lệch của các trục trong mặt bằng và mặt cắt khi đào hầm hoặc
lò bằng gương lò ngược chiều, mm
100
- Với mỗi lò;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Bắt đầu công việc tại trụ giữa, tâm, hai bên khối đào trọng đất khi tỷ
lệ cường độ thiết kế sau khi đổ bê tông của vòm có cường độ chịu nén một trục
giới hạn, %:
- Thí nghiệm trong phòng phù hợp với TCVN 3118;
- Với mỗi dải khấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
- Nhật ký công việc đào hầm.
- Lớn hơn 40 MPa.
75
2. Bố trí hố móng khi thi công bằng phương pháp đào mở
Vị trí cọc tại cao độ đáy hố, mm
± 150
- Với mỗi cọc, cừ (cấu kiện), thanh chống, neo, chốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10
- Nhật ký công việc đo đạc.
Độ lệch chiều rộng chân (bờ) gần tường của hố móng, mm
± 100
- Với đoạn thi công;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Cao độ đáy hố khi làm phẳng bằng tay, mm
± 10
- Như trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,01 chiều sâu hào
- Với đoạn thi công;
- Nhật ký công việc đo đạc.
3. Bố trí vỏ hầm bằng bê tông toàn khối và bê tông cốt thép, thân giếng
Kích thước bên trong (thông thủy) của vỏ hầm bằng bê tông toàn khối
và bê tông cốt thép có hình dạng bất kỳ, mm
±50
- Với mỗi đoạn;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Sự chênh lệch giữa các bề mặt bên trong phần tiếp giáp của vỏ bê tông
toàn khối (gờ), mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với mỗi đoạn;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Sự lồi lõm cục bộ của bê tông toàn khối khi kiểm tra bằng thước hai
(2) m (với bề mặt cong - theo đường sinh), mm:
- Với mỗi đoạn;
- Trong giới hạn khu vực đổ bê tông;
5
- Nhật ký công việc đo đạc.
- Khi phun-đổ bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch từ vị trí trục thiết kế và theo chiều cao vòm, được sử dụng với
vai trò như cấu kiện vỏ cố định, mm
± 20
- Với mỗi vòm;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Độ lệch thẹo khoảng cách giữa các vòm (L), được sử dụng với vai trò
như cấu kiện vỏ cố định
±0,05L
- Với mỗi vòm;
- Nhật ký công việc đo đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±0,1L
- Với mỗi neo;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Độ lệch các tường của vỏ toàn khối của thân giếng theo bán kính kể từ
tâm giếng, mm
±25
- Với mỗi dải khấu;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Kích thước của gờ tại chỗ lân cận tiếp giáp của thân giếng với vỏ bê
tông toàn khối, mm
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhật ký công việc đo đạc.
Đường kính cốt thép, mm
± 1
- Nhật ký công việc đo đạc.
Khoảng cách giữa các lưới thép và cốt thép, mm
± 20
- Nhật ký công việc đo đạc.
4. Lắp đặt vỏ lắp ghép có hình dáng tròn hoặc cong
Độ lệch theo bán kính từ trục của hầm hoặc công trình gần hầm, mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với mỗi vòng;
- Vỏ kim loại;
± 15
- Nhật ký công việc đo đạc.
- Vỏ bê tông.
±
25
Chuyển dịch của mặt phẳng vòng so với trục đứng, mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vỏ kim loại;
± 15
- Nhật ký công việc đo đạc.
- Vỏ bê tông.
±
25
5. Lắp đặt vỏ lắp ghép có hình dáng chữ nhật
Độ lệch cao độ đỉnh khối bản sàn từ trục đứng, mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Của hầm;
-10,+ 20
- Nhật ký công việc đo đạc.
- Của lò bằng và các công trình khác.
±
20
Độ lệch vị trí khối bản sàn trong mặt phẳng, mm
25
- Với mỗi cấu kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch cao độ mặt phẳng đáy của lớp bảo vệ bản trên bản sàn hầm từ
trục, mm
±
20
- Với mỗi cấu kiện;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Độ lệch theo khoảng cách giữa các trục khối tường, cột, dầm, lớp bảo
vệ bản, mm
0
- Với mỗi cấu kiện;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Vị trí trục khối móng trong mặt bằng, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với mỗi cấu kiện;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Cao độ đáy lỗ nổ mìn khối mỏng, mm
-20
- Với mỗi cấu kiện;
- Nhật ký công việc đo đạc.
Độ lệch cột và khối tường từ đường thẳng đứng
0,002 chiều cao cấu kiện, nhưng không lớn hơn ±
25 mm
- Với mỗi cấu kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Mẫu nhật ký công tác đo đạc được tổ chức đo đạc
(nhà thầu) lập, chủ đầu tư chấp thuận.
CHÚ THÍCH 2: Mẫu nhật ký công tác đào hàm được trình bày tại Phụ lục
B.
CHÚ THÍCH 3: Các sai lệch so với thiết kế đã được phát hiện, cũng như
sự tồn tại của các khu vực nguy hiểm và các cảnh báo khác, thuộc thẩm quyền của
tổ chức đo đạc (nhà thầu), được ghi trong tài liệu hướng dẫn (thông báo) của
tổ chức đo đạc và khảo sát địa chất.
Phụ lục B
(tham khảo)
Biểu mẫu
cho từng loại công việc
B.1 Nhật ký chuẩn bị bơm phụt vữa xi măng cát bên
ngoài vỏ
Công trình ................................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Biểu mẫu chuẩn bị bơm phụt vữa xi
măng cát bên ngoài vỏ
Ngày
Tên công việc
Vị trí đặt kim phun
Chủng loại và mác xi măng
Thành phần vữa
Số lượng
Loại thiết bị, áp lực, MPa
Ca, đội thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý
Số vòng hoặc cọc mốc
Số khối (tấm vỏ) hoặc ống
Vữa cho ca, m3
Tấm vỏ hoặc khối, cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Số lượng khối (tấm vỏ)
trong vòng tinh theo chiều kim đồng hồ, được bắt đầu từ khóa.
B.2 Biểu mẫu công việc đào hầm
Công trình ............................................................................................................
Hạng mục ............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
Ca số, chữ ký người thực hiện
Nghề nghiệp của các công nhân, tên trưởng ca
Số công nhân
Khối lượng thực hiện
Chữ ký
Nhận xét và chỉ dẫn về chất lượng công việc
Ghi chú về việc thực hiện nhận xét và chỉ
dẫn
Ca bàn giao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khối lượng công việc thực hiện được xác định bởi vị trí
làm việc; trong biểu mẫu phải ghi các thông tin về tình trạng
gương, thanh chống, thoát nước và tương tự; có cơ chế đơn giản đánh dấu các
trường hợp không may mắn, sự cố và các biến cố sản xuất, ghi rõ nguyên nhân
và mức độ chấp nhận với tham chiếu tới biên bản liên quan; đánh giá chất lượng
trong bản mô tả công việc thực hiện.
B.3
Biểu mẫu kiểm tra công
tác bơm phụt bên ngoài vỏ
Công trình ............................................................................................................
Hạng mục .............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
Tên kết cấu
Vị trí đặt kim phun
Chủng loại và mác xi măng
Số lượng
Loại thiết bị, áp lực, MPa
Ca, đội thực hiện
Chữ ký của người phụ trách ca và phụ trách hạng
mục
Chú ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số khối (tấm vỏ) hoặc ống
Vữa, m3
Xi măng, Tấn
Tấm vỏ hoặc khối cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Số lượng khối (tám vỏ) trong vòng tính theo
chiều kim đồng hồ theo cọc mốc, được bắt đầu từ khóa; tính toán lượng xi măng
để kiểm tra lại việc bơm phụt bằng phiếu xuất kho.
B.4
Biểu mẫu thực hiện công
tác trét
Công trình ............................................................................................................
Hạng mục ............................................................................................................
Bảng B.4 - Biểu mẫu thực hiện công tác trét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên công việc
Vị trí xiết bu lông và lắp đặt bu lông, nút,
bít lỗ trong bu lông
Trét
Số vòng và tấm vỏ có khuyết tật
Ca, đội thực hiện
Chữ ký của người phụ trách ca và phụ trách hạng
mục
Chú ý
Số vòng
Số khối (tấm vỏ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số khối (ống)
Chiều dài chỗ nối được làm sạch, m
Vật liệu trét
Chiều dài trét, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình ............................................................................................................
Hạng mục ............................................................................................................
Bảng B.5 - Biểu mẫu thi công lớp chống thấm
Ngày
Tên kết cấu, vị trí dán (bản sàn, tường,
vòm)
Số đăng ký của cuộn vật liệu
Số lượng cuộn vật liệu
Số đăng ký của bitum
Nhiệt độ bitum khi dán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca, đội thực hiện
Chữ ký của người phụ trách ca và phụ trách hạng
mục
Chú ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6 Biểu mẫu thi công bê tông và bê tông cốt thép
Công trình ............................................................................................................
Hạng mục ............................................................................................................
Bảng B.6 - Biểu mẫu thi công bê tông và bê
tông cốt thép
Ngày
Tên kết cấu, vị trí đổ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lớp, mác, thành phần, độ sụt bê tông
Phương pháp đầm
Nhiệt độ không khí khi đổ
Số lượng
bê tông cho
một lần đổ, m2
Kết quả thí nghiệm kiểm tra khối lập phương
Ca, đội thực hiện
Chữ ký của người phụ trách ca và phụ trách hạng
mục
Chú ý
Bắt đầu và kết thúc
đổ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 ngày
28 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Một số
mác thép gần tương đương với mác 20 theo TCVN 1766
USA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Japan
France
England
European
China
-
DIN, WNr
JIS
AFNOR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN
GB
1020
1.0402
S20C
1C22
050A20
1.0402
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.0405
S20CK
2C22
055M15
1.1151
20Mn
1024
1.1151
S22C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
070M20
1.1152
20R
G10200
C22
STB410
AF42C20
070M26
2C22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G10230
C22E
STKM12A
C20
1449-22CS
C20E2C
H10200
C22R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C22
1449-22HS
C22
M1020
Ck22
STKM13B
C22E
1C22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1023
Cm22
STKM13B-W
C25E
22HS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XC15
430
St35
XC18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
St45-8
XC25
C22E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 02:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện
tự nhiên dùng trong xây dựng
[2] QCVN 06:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn
cháy cho nhà và công trình (và sửa đổi số 1:2023 QCVN 06:2022/BXD)
[3] QCVN 18:2021/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong
thi công xây dựng
[4] 11 -TCN-18-2006, Quy phạm trang thiết bị điện