TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13754:2023
CÁT
NHIỄM MẶN CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA
Salt-contaminated
sand
for concrete and mortar
Lời nói đầu
TCVN 13754:2023 do Hội Bê
tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
CÁT NHIỄM MẶN
CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA
Salt-contaminated
sand
for concrete and mortar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cát nhiễm mặn
dùng để chế tạo bê
tông và vữa xây dựng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7572-1:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu
TCVN 7572-2:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định
thành phần hạt
TCVN 7572-3:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch
học
TCVN 7572-4:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng
thể tích và độ hút nước
TCVN 7572-8:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa
- Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bụi, bùn, sét trong cốt liệu và
hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-14:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm-silic
TCVN 7572-15:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định
hàm lượng clorua
TCVN 7572-16:2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định hàm lượng sunfat, sunfit
trong cốt liệu nhỏ
TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính
tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 7570:2006 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Cát nhiễm mặn (salt-contaminated
sand)
Cát tự nhiên bị nhiễm lượng muối
clorua do tiếp xúc với môi trường có chứa muối clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý tuyển rửa (washing
treatment)
Quá trình xử lý bằng cách sử dụng thiết
bị chuyên dùng tiến hành tuyển, rửa bằng nước ngọt để cát nhiễm mặn phù hợp với
tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra.
3.3
Vỏ sò (shell)
Vò hoặc mảnh vỏ từ xác các loại động vật
nhuyễn thể có vỏ cứng lẫn trong cát cát nhiễm mặn như vỏ sò, vỏ ốc,...
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Thành phần
hạt
Thành phần hạt của cát nhiễm mặn cho
bê tông và vữa được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu
cầu về thành phần hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng sót
tích lũy trên sàng1), % khối lượng
Cát thô2)
Cát mịn2)
2,5 mm
0-20
0
1,25 mm
15-45
0-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35-70
0-35
315 μm
65-90
5-65
140 μm
90-100
65-90
Hàm lượng lọt sàng 140 μm, không lớn
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
CHÚ THÍCH:
1) Ngoại trừ
cỡ sàng 630 μm, các cỡ
sàng khác cho phép lượng sót tích lũy trên sàng có thể vượt ra ngoài giới hạn,
nhưng tổng lượng vượt không quá 5 %.
2) Cát thô và
cát mịn còn được phân loại theo
mô đun độ lớn tương ứng trong khoảng 2,0 đến 3,3 và 0,7 đến 2,0. Phạm
vi sử dụng cát nhiễm mặn với mô đun độ lớn khác nhau cho bê tông và vữa có thể
tham khảo theo quy định tại Điều 4.1.3 của TCVN 7570:2006.
4.2 Tạp chất
có hại
Thành phần tạp chất có hại của cát nhiễm
mặn dùng cho bê tông và vữa phải phù hợp các quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Giới
hạn tạp chất có hại
Tên chỉ
tiêu
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa
không cốt
thép
có cốt thép
không cốt
thép
có cốt thép
thép thường
thép ứng suất
trước
1. Hàm lượng của ion clo hòa tan
trong nước, % theo khối lượng, không lớn hơn
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,15
0,052)
2. Sét cục và tạp chất dạng cục, %
theo khối lượng, không lớn hơn
0,25
không được
có
0,5
3. Hàm lượng bùn, bụi và sét, % theo
khối lượng, không lớn hơn
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
3,0
4. Hàm lượng sulfit và
sulfat (qui đổi về SO3), % theo khối lượng, không lớn hơn
1,0
5. Tạp chất hữu cơ
Không sẫm
hơn màu chuẩn3)
CHÚ THÍCH:
1) Cát có hàm
lượng ion clo lớn hơn giá trị quy định này có thể được sử dụng nếu tổng hàm
lượng ion clo trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế
tạo, không vượt quá 0,6 kg. Thông thường, cát nhiễm mặn cho bê tông, vữa có cốt
thép phải qua xử lý tuyển rửa để giảm hàm lượng ion clo đáp ứng theo quy định.
2) Hàm lượng
ion clo trong cát có thể phải nhỏ hơn giá trị quy định này để đảm bảo tổng hàm lượng
ion clo trong 1 m3 vữa từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không
vượt quá 0,6
kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Vỏ sò
Vỏ sò trong cát nhiễm mặn dùng cho bê
tông và vữa có kích thước không được lớn hơn 5,0 mm và hàm lượng phải phù hợp với
các yêu cầu nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu
cầu hàm lượng vỏ sò
Cấp cường độ
của bê tông
≥ B60
B40-B55
B35-B30
B25-B15
Hàm lượng vỏ sò, % theo khối lượng,
không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
8
101)
CHÚ THÍCH:
1) Đối với
cát dùng cho bê tông chống thấm hoặc có yêu cầu đặc biệt khác với cấp cường
độ không lớn hơn B25, thì hàm lượng vỏ sò không được lớn hơn 8 %.
4.4 Phản ứng
kiềm-silic
Khả năng phản ứng kiềm-silic của cát
nhiễm mặn dùng cho bê tông và vữa phải nằm trong vùng vô hại. Khi nằm ngoài
vùng vô hại thì cần kiểm tra theo phương pháp độ nở thanh vữa và kết quả được đánh
giá theo quy định nêu trong TCVN 7572-14:2006.
5 Phương pháp thử
5.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thành phần hạt
Theo TCVN 7572-2:2006.
5.3 Hàm lượng bụi,
bùn, sét và sét cục
Theo TCVN 7572-8:2006.
5.4 Tạp chất hữu
cơ
Theo TCVN 7572-9:2006.
5.5 Hàm lượng ion
Cl- hòa tan trong nước
Theo TCVN 7572-15:2006.
5.6 Hàm lượng
sulfat và sulfit (quy về SO3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Hàm lượng vỏ
sò
5.7.1 Nguyên tắc
Hàm lượng vỏ sò trong cát nhiễm mặn được
xác định bằng phương pháp hòa tan trong dung dịch axit clohydric.
5.7.2 Thiết bị, dụng
cụ, thuốc thử
5.7.2.1 Tủ sấy, có khả năng
điều chỉnh và duy trì nhiệt độ (105 ± 5) °C;
5.7.2.2 Cân kỹ thuật, có khả năng
cân 1 000 g, chính xác đến 1 g và cân 5 000 g, chính xác đến 5 g.
5.1.2.3 Sàng với kích thước
lỗ sàng 5,0 mm;
5.7.2.4 Ống đong bằng thủy
tinh có khả năng đong 1
000 mL;
5.7.2.5 Bình chứa
tráng men
đường kính khoảng 200 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.7 Dung dịch axit
clohydric:
axit clohydric đậm đặc (khối lượng riêng 1,18 g/cm3, nồng độ (26 ÷
38) %) và nước cất theo tỷ lệ 1:5.
5.7.2.8 Cốc thủy tinh, dung tích 2
000 mL.
5.7.3 Chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu theo qui trình nêu trong 5.1, mẫu rút gọn
có khối lượng không ít hơn 2 400 g. Mẫu được sấy khô đến khối lượng
không đổi ở nhiệt độ (105 ± 5) °C và được làm nguội đến nhiệt độ phòng. Sau đó,
mẫu được sàng qua sàng 5,0 mm và lấy 2 mẫu có khối lượng 500 g phần dưới sàng
(m1) cho xác định
hàm lượng bụi, bùn, sét (wm) theo quy trình tại Điều 5.3, sau
đó cho vào cốc thủy tinh để sử dụng.
5.7.4 Cách tiến
hành
Thêm 900 mL dung dịch axit clohydric
(1:5) vào cốc chứa mẫu, dùng đũa thủy tinh khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Sau khi không còn thấy bọt khí trong dung dịch, tiếp tục lấy một lượng nhỏ
dung dịch axit clohydric cho vào cốc, nếu không còn khí sinh ra nữa thì chứng tỏ
phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. Bước này được lặp lại để đảm bảo không còn khí tạo
ra. Tiến hành rửa cát bằng nước sạch. Bước này được thực hiện đến khi nước rửa
trong, nhưng không ít hơn 5 lần và tránh thất thoát cát trong quá trình thực hiện.
Sau đó, sấy cát ở nhiệt độ (105 ± 5) °C đến khối lượng không đổi (chênh lệch
khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp
được thực hiện cách nhau không nhỏ hơn 2h, không quá 0,1 % khối lượng mẫu) và để
nguội đến nhiệt độ phòng và tiến hành cân (m2).
5.7.5 Tính kết quả
Hàm lượng vỏ sò trong mẫu, ws, tính bằng phần
trăm (%) khối lượng, chính xác đến 0,1 %, theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là tổng khối lượng
mẫu, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng mẫu
sau khi loại bỏ vỏ
sò,
tính bằng gam (g);
wm là hàm lượng bụi, bùn,
sét trong cát, tính bằng phần trăm (%).
Kết quả xác định hàm lượng vỏ sò trong
cát tính bằng trung bình cộng của hai lần thử song song. Nếu kết quả giữa hai lần
thử chênh lệch nhau quá 1 %, cần tiến hành thử lần thứ ba và kết quả trung bình
được lấy từ hai giá
trị gần nhau.
5.8 Khả năng phản
ứng kiềm-silic
Đánh giá bằng phương pháp hóa học theo
phương pháp A nêu trong TCVN 7572-14:2006.
Đánh giá bằng phương pháp thanh vữa
theo phương pháp B nêu trong TCVN 7572-14:2006.
CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất có trách nhiệm lập quy
trình kiểm soát chất lượng sản phẩm cát nhiễm mặn với các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn
này. Quy định về kiểm soát chất lượng sản phẩm cát nhiễm mặn cho bê tông và vữa có thể
tham khảo Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
6 Ghi nhãn, vận chuyển
và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi lô cát nhiễm mặn phải có tài liệu
chất lượng kèm theo, trong đó bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, cung
cấp;
b) số lô, khối lượng, ngày sản xuất;
c) loại cát (loại thô, mịn);
d) mức đạt được của các chỉ tiêu chất lượng
(theo Điều 4);
e) viện dẫn tiêu chuẩn này.
6.2 Vận chuyển và bảo quản
Cát nhiễm mặn được vận chuyển bằng sà
lan, tàu hỏa, ô tô hoặc bằng
các phương tiện khác mà không làm biến đổi các tính chất cơ, lý và hóa học của vật
liệu. Cát được bảo quản ở kho có
mái che hoặc sân bãi nơi khô ráo. Khi vận chuyển và bảo quản cát phải để riêng
từng loại và từng cỡ hạt (nếu có), tránh để lẫn tạp chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Kiểm soát chất lượng cát nhiễm mặn cho bê tông và vữa tại
nơi sản xuất
A.1 Quy định
chung
Nhà sản xuất cần đảm bảo sản phẩm cát
nhiễm mặn của mình phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn này. Sự phù
hợp được chứng minh dưới dạng chứng chỉ hợp chuẩn được cấp bởi cơ quan đánh giá
hợp chuẩn được công nhận và các chứng chỉ chất lượng theo lô sản phẩm.
A.2 Lô sản phẩm
Lô sản phẩm cát nhiễm mặn là lượng sản
phẩm được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ, cùng cấp chất lượng (chủng loại sản phẩm) sản
xuất liên tục trong một khoảng thời gian nhất định. Một lô sản phẩm cát nhiễm mặn
được quy định là khối lượng sản phẩm không quá 500 tấn hoặc 350 m3.
Trường hợp cung cấp không đủ 500 tấn (hoặc 350 m3)/lần thì vẫn coi
như là 1 lô đủ.
A.3 Kiểm soát tại
nơi sản xuất
Kiểm soát chất lượng tại nơi sản xuất
được thực hiện liên tục trong quá trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm cát
nhiễm mặn phù hợp với các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này. Các thử nghiệm định
kỳ tại nơi sản xuất như sau:
- Thành phần hạt, khối lượng thể tích
xốp, hàm lượng ion clo: 1 lần/tuần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng kiềm-silic: kiểm tra lần đầu,
1 lần/3 năm và khi thay đổi mỏ khai thác;
- Hoạt độ phóng xạ tự nhiên: kiểm tra
lần đầu và khi thay đổi mỏ khai thác. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên của cát nhiễm mặn
được xác định theo phương pháp nêu trong Phụ lục A của TCVN 10302:2014;
- Thành phần thạch học, khối lượng thể
tích, độ hút nước: kiểm tra lần đầu và khi thay đổi mỏ khai thác. Các chỉ tiêu
về thành phần thạch học, khối lượng thể tích, độ hút nước được thử nghiệm tương
ứng theo TCVN 7572-3:2006, TCVN 7572-4:2006.
A.4 Đánh giá của
tổ chức chứng nhận độc lập (bên thứ ba)
Hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm
và chất lượng sản phẩm cần được đánh giá định kỳ bởi tổ chức chứng nhận độc lập.
Nội dung đánh giá định kỳ của tổ chức chứng nhận độc lập như sau:
- Nguồn nguyên liệu và các chỉ tiêu quy định
trong Điều 4 của tiêu chuẩn này (trừ chỉ tiêu khả năng phản ứng kiềm-silic) được
thực hiện định kỳ tối thiểu 1 lần/năm.
- Hệ thống thiết bị máy móc sản xuất:
tối thiểu một lần/năm.
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] British Standards Institution, BS
EN 13139:2002 Aggregates for mortar.
[3] Russian Interstate Standard, GOST
8736-2014 Sand for construction works. Specifications (Tiêu chuẩn của Liên bang
Nga, GOST 8736-2014 Cát cho xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Tạp chất có hại
4.3 Vỏ sò
4.4 Phản ứng kiềm
silic
5 Phương pháp thử
5.1 Lấy mẫu
5.2 Thành phần hạt
5.3 Hàm lượng bụi,
bùn, sét và sét cục
5.4 Tạp chất hữu
cơ
5.5 Hàm lượng ion
Cl-
hòa
tan trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Hàm lượng vỏ
sò
5.8 Khả năng phản
ứng kiềm-silic
6 Ghi nhãn, vận
chuyển và bảo quản
6.1 Ghi nhãn
6.2 Vận chuyển
và bảo quản
Phụ lục A Kiểm soát chất
lượng cát nhiễm mặn cho bê tông và vữa tại nơi sản xuất