TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12791:2020
XÁC
ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA ĐẤT TẠI HIỆN TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO ĐAI
Standard Test
Method for Density of Soil in Place by the Drive-Cylinder Method
Lời nói đầu
TCVN 12791:2020 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ASTM D7460 Standard test method for determining
fatigue failure of compacted asphalt concrete subjected to repeated flexural
bending.
TCVN 12791:2020 do Viện Khoa
học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XÁC ĐỊNH ĐỘ
CHẶT CỦA ĐẤT TẠI HIỆN TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO ĐAI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự xác định
độ chặt của đất tại hiện trường bằng phương pháp dao đai nhằm kiểm soát chất lượng
công tác đắp đắt, đắp nền đường.
Để xác định độ chặt của từng lớp đất tại
hiện trường bằng phương pháp dao đai, tiến hành lấy mẫu, xác định khối
lượng thể tích và độ ẩm của đất tại các vị trí đại diện của lớp đất đã được đầm
nén. Từ các kết quả thí nghiệm, xác định khối lượng thể tích và độ ẩm của đất,
từ đó tính độ chặt của từng mẫu đất; tập hợp, thống kê các kết quả thí nghiệm
và đánh giá chất lượng đất đắp theo độ chặt yêu cầu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
loại đất: có chứa hữu cơ và bị nén chặt khi lấy mẫu; đất mềm, hữu cơ, có độ dẻo
cao, không dính kết, bão hòa hoặc các loại đất khác dễ bị biến dạng và bị nén
chặt trong khi lấy mẫu cũng như đất khó giữ lại trong dao đai khi lấy mẫu; đất
rất cứng tự nhiên, bị nén chặt, khó đóng dao đai khi lấy mẫu; đất chứa nhiều sỏi
sạn có kích thước hạt lớn hơn 4,75 mm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4196:2012, Đất xây dựng -
Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm;
TCVN 12790:2020, Đất, đá dăm dùng
trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor;
ASTM D4753 - Standard Guide for
Evaluating, Selecting, and Specifying Balances and Standard Masses for Use in
Soil, Rock, and Construction Materials Testing (Hướng dẫn tiêu chuẩn để đánh giá,
lựa chọn và quy định cân và khối lượng tiêu chuẩn sử dụng trong thử nghiệm đất,
đá và vật liệu xây dựng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Dao đai (Drive Cylinder)
Có hình dạng trụ tròn, bằng thép cứng,
không có khuyết tật, được gia công đảm bảo kích thước chính xác, mặt trong và mặt
ngoài đều có độ nhẵn cao; một đầu được vát sắc mép phía thành ngoài để dễ đóng
dao đai vào đất.
3.2
Đai dao (Drive Head)
Được sử dụng cùng với búa đóng để lắp
vào phần trên của dao đai trong quá trình lấy mẫu. Đai dao có đường kính trong
bằng đường kính ngoài của dao đai.
3.3
Hệ số khoảng trống (Clearance
Ratio)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu về thiết bị,
dụng cụ thí nghiệm
4.1 Dao đai
4.1.1 Dao đai hình trụ,
được làm bằng kim loại, có thể tích không nhỏ hơn 850 cm3 và thường
có đường kính ngoài là 101 mm, đường kính trong là 97 mm, chiều cao là 127 mm
và thể tích xấp xỉ 940 cm3 như mô tả trong Hình 1.
4.1.2 Khi xác định độ chặt
đất đắp đầm nén ngoài hiện trường, dao đai phải có thể tích lớn nhằm giảm thiểu
sai số và không được nhỏ hơn 850 cm3. Khi đó đường kính ngoài của
dao đai thường từ 102 mm đến 152 mm.
4.1.3 Tất cả các dao đai
phải đạt tiêu chuẩn về hệ số khoảng trống, chiều dày thành và hệ số diện tích
thiết diện (không vượt quá 10% đến 15%), được xác định bằng công thức:

trong đó:
Ar là hệ số diện tích thiết
diện, %;
De là đường kính ngoài lớn
nhất của dao đai, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Ngoại trừ các dao
đai rất ngắn không có khoảng trống, hệ số khoảng trống bên trong dao đai thường
bằng 0,5 % đến 3 %, hệ số này tăng khi đất có chỉ số dẻo tăng. Hệ số khoảng trống
bên trong dao đai được xác định bằng công thức:

trong đó:
Cr là hệ số khoảng trống
bên trong dao đai, %;
De là đường kính trong (nhỏ
nhất) có hiệu của dao đai tại lưỡi cắt, mm;
Di là đường kính trong của
dao đai, mm.
4.1.5 Số lượng dao đai
yêu cầu phụ thuộc vào số lượng mẫu cần lấy và tốc độ thực hiện dự tính.
4.2 Đai dao
4.2.1 Có đường kính trong
bằng đường kính ngoài của dao đai. Tương ứng với dao đai có đường kính ngoài là
101 mm, đai dao có chiều cao là 76 mm, chiều dày thành là 4 mm như mô tả trong
Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Thanh gạt
Được sử dụng để gạt phẳng bề mặt mẫu đất
trong dao đai. Thanh gạt được làm bằng thép, có kích thước khoảng 3 mm x 38 mm x
305 mm với một cạnh được mài sắc và nghiêng một góc 45°.

CHÚ DẪN: kích thước tính bằng mm.
Hình 1 - Cấu
tạo dao đai điển hình
4.4 Cân kỹ thuật
4.4.1 01 chiếc cân kỹ thuật
có thể cân được đến 10 kg với chỉ tiêu kỹ thuật được quy định theo ASTM D4753,
có độ chính xác là 1 g (được sử dụng cho dao đai như mô tả trong Hình 1). Khi
dùng dao đai có đường kính lớn, nên dùng cân kỹ thuật có thể cân được đến 25
kg.
4.4.2 01 chiếc cân kỹ thuật
để xác định độ ẩm của mẫu đất có độ chính xác là 0,01 g.
4.5 Thiết bị sấy khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Các dụng cụ phụ trợ khác
Bao gồm: chổi, búa đóng, túi bóng, xẻng
nhỏ, bay, khăn lau, hộp nhôm đựng mẫu đất, các khay đựng đất.
5 Tiến hành thí nghiệm
5.1 Dọn sạch bề mặt đất
tại vị trí thí nghiệm trong diện tích có đường kính khoảng từ 2 lần đến 3 lần
đường kính dao đai. Đối với mẫu đất gần bề mặt (độ sâu không quá 1 m), có thể lấy
mẫu bằng cách khoan mẫu từ thiết bị khoan hoặc đào bằng xẻng và loại bỏ phần đất
thừa xung quanh. Bề mặt tại vị trí đặt dao đai ban đầu nên tương đối bằng phẳng
trước khi dao đai được đóng xuống. Tùy thuộc vào loại đất và điều kiện độ ẩm, bề
mặt có thể được chuẩn bị bằng cách sử dụng
máy ủi có lưỡi hoặc các thiết bị khác để khu vực xung quanh không bị biến dạng,
bị nén, hoặc bị xáo trộn.
5.2 Dùng khăn sạch tẩm
dầu hoặc mỡ để bôi trơn mặt trong dao đai và đai dao.
5.3 Lắp đặt dao đai và
các thiết bị có liên quan trên bề mặt lấy mẫu đất. Đặt dao đai vào trung tâm vị
trí đã chuẩn bị sao cho
hướng đầu vát mép xuống dưới. Nâng cao quả búa đóng và thả rơi tự do hoặc có thể
dùng một thiết bị đóng khác tương tự; trong khi đóng phải giữ cho cần dẫn hướng
thẳng đứng. Tiếp tục đóng cho đến khi đỉnh của dao đai ngập vào trong nền đất
khoảng 13 mm. Nhấc đai dao ra, dùng xẻng đào đất xung quanh thành ngoài dao đai
tới độ sâu phù hợp phía dưới đáy dao đai. Cẩn thận cắt vát đất dưới mép chân
dao đai và lấy dao đai chứa mẫu lên
5.4 Sau khi mẫu được lấy
lên, loại bỏ phần đất thừa từ các phía của dao đai. Dùng thanh gạt cắt phẳng mặt trên
và mặt dưới của dao đai. Một mẫu hoàn hảo sẽ là một mẫu đất nguyên dạng
không lẫn đá, rễ cây, hoặc các vật liệu ngoại lai khác và đại diện được cho đất
tại chỗ. Nếu mẫu không đầy cả dao đai hoặc không đại diện, mẫu đó sẽ bị loại và
tiến hành lấy mẫu khác. Nếu dao đai có dấu hiệu bị cong vênh hay hư hỏng trong
quá trình lấy mẫu thì cũng loại bỏ mẫu đã lấy; sửa chữa dao đai hoặc thay một
dao đai mới để lấy lại mẫu. Ngay lập tức cân khối lượng mẫu và độ ẩm mẫu hoặc đặt
dao đai, mẫu vào trong hộp giữ ẩm để tránh độ ẩm bị thay đổi cho đến khi
cân và sấy khô để xác định độ ẩm của mẫu đất.
5.5 Xác định khối lượng
của dao đai và mẫu đất chính xác đến 1 g và ghi lại kết quả.
5.6 Lấy đất ra khỏi dao
đai. Lấy mẫu để xác định độ ẩm của mẫu đất phù hợp theo qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Tính toán kết quả
thí nghiệm
6.1 Khối lượng thể tích
của đất được tính bằng khối lượng chia cho thể tích của đất, đơn vị là g/cm3;
6.2 Khối lượng thể tích
ướt của mẫu đất được xác định theo công thức

trong đó:
γw là khối lượng thể
tích ướt của mẫu đất, g/cm3;
M1 là khối lượng dao đai và
đất ẩm, g;
M2 là khối lượng dao đai,
g;
V là thể tích của dao đai, cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
γk là khối lượng thể
tích khô của mẫu đất, g/cm3;
γw là khối lượng thể
tích ướt của mẫu đất, g/cm3;
w là độ ẩm của đất, %.
6.4 Hệ số đầm chặt của
lớp đất được xác định theo công thức

trong đó:
K là hệ số đầm chặt của lớp đất, %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Báo cáo kết quả
thí nghiệm
Báo cáo kết quả thí nghiệm cần có những
thông tin sau:
- Tên công trình; hạng mục công trình,
vị trí thí nghiệm; độ sâu thí nghiệm;...
- Phương pháp thí nghiệm, số hiệu mẫu
thí nghiệm;
- Mô tả mẫu đất: (thành phần hạt, trạng
thái, màu sắc, kết cấu, v.v...)
- Phân loại đất;
- Khối lượng thể tích ướt của đất thí
nghiệm γw;
- Khối lượng thể tích khô của đất thí
nghiệm γk;
- Độ ẩm của đất w, (% khối lượng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông tin khác có liên quan:
+ Ngày … tháng … năm … thí nghiệm:
+ Người thí nghiệm, người kiểm tra...
- Viện dẫn tiêu chuẩn
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Hiệu chỉnh dao đai
A.1 Phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Thiết bị
A.2.1 Ngoài các thiết bị đã được nêu
trong mục 5, bổ sung một số thiết bị như sau:
- Thước kẹp loại cơ học hoặc kỹ thuật
số: có khả năng đo được trong khoảng từ 0 mm đến 150 mm và khả năng đọc được đến
0,02 mm.
- Dụng cụ đo kích thước trong (inside
micrometer): có phạm vi đo được từ 50 mm đến 300 mm và khả năng đọc được đến
0,02 mm.
A.3 Trình tự hiệu chỉnh
A.3.1 Phương pháp đo tuyến tính
- Trước khi thử nghiệm bắt đầu và theo
định kỳ hoặc khi nghi ngờ có sự hư hỏng, cần kiểm tra lưỡi dao đai (bị cùn hoặc
bị hư hỏng, cần mài sắc lại
hoặc loại bỏ và thay thế mới).
- Trước khi thí nghiệm và theo định kỳ,
xác định thể tích của mỗi dao đai.
- Xác định và ghi lại khối lượng dao
đai với độ chính xác đến 1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng thước kẹp đo chiều cao bên
trong của dao đai với 3 lần đo theo khoảng cách như nhau xung quanh chu vi của
dao đai.
- Tính toán đường kính trung bình ở đầu
và đáy dao đai và chiều cao trung bình của dao đai.
- Tính toán thể tích của dao đai và
ghi lại kết quả với độ chính xác 1 cm3 như sau:
V = (π) (h)
(dt + db)2 (16) (1000) (A1)
Trong đó:
V là thể tích của dao đai, cm3;
h là chiều cao trung bình của dao đai,
mm;
dt là đường kính trong trung bình ở đầu
dao đai, mm;
db là đường kính trong trung bình ở
đáy dao đai, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm
TÊN ĐƠN VỊ
THỰC HIỆN
Địa chỉ:
Tel/Fax:
Email:
Số: ……………../ LAS-XD
KẾT QUẢ THỬ
NGHIỆM ĐỘ CHẶT HIỆN TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO ĐAI
1. Đơn vị yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hạng mục:
4. Nguồn gốc mẫu:
6. Ngày nhận mẫu:
8. Tiêu chuẩn thí nghiệm:
10. Kết quả thử nghiệm:
5. Mã số mẫu (dao đai số):
7. Đường kính ngoài dao đai:
9. Ngày thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm
số
Vị trí lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ tim đường
1. Khối lượng đất tự nhiên + dao
đai, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khối lượng dao đai, g
3. Khối lượng đất tự nhiên, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thể tích dao đai, g/cm3
5. Khối lượng thể tích, g/cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ ẩm và
khối lượng thể tích khô
6. Khối lượng đất tự nhiên, g
7. Khối lượng đất khô, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Khối lượng nước, g
9. Độ ẩm của đất, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Khối lượng thể tích khô, g/cm3
11. Độ chặt của đất hiện trường, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Độ chặt yêu cầu, %
10. Ghi chú:
11. Những người thực
hiện/ giám sát:
Người thử nghiệm: (Họ tên, chữ ký)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm tra: (Họ tên, chữ ký)
Tư vấn giám sát: (Họ tên, chữ ký)
..... ngày …
tháng … năm ….
PHÒNG THÍ
NGHIỆM ...
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí
nghiệm
5 Tiến hành thí nghiệm
6 Tính toán kết quả thí nghiệm
7 Báo cáo kết quả thí nghiệm
8 Phụ lục A (tham khảo) Hiệu chỉnh
dao đai
9 Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ mẫu báo
cáo kết quả thí nghiệm