TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1357-13:2018
ISO
20474-13:2008
MÁY ĐÀO VÀ CHUYỂN ĐẤT - AN TOÀN - PHẦN 13: YÊU CẦU CHO MÁY ĐẦM
LĂN
Earth
moving machinery -
Safety - Part 13: Requirements for
rollers
Lời nói đầu
TCVN 11357-13:2018
hoàn toàn tương đương ISO 20474-13:2008.
TCVN 11357-13:2018
do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11357 Máy đào
và chuyển đất - An toàn gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11357-7:2018 (EN
474-7:2006), Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
TCVN 11357-9:2018 (EN
474-9:2006), Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
TCVN 11357-10:2018
(EN 474-10:2006), Phần 10: Yêu cầu cho máy đào hào
TCVN 11357-13:2018
(ISO 20474-13:2008), Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
Bộ EN 474
Earth-moving machinery - Safety còn các phần sau:
EN
474-1:2006/A1:2009, Part 1: General requirements
EN
474-2:2006/A1:2008, Part 2: Requirements for tractor-dozers
EN 474-3:2006/A1:2009,
Part 3: Requirements for loaders
EN
474-4:2006/A2:2012, Part 4: Requirements for backhoe-loaders
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN
474-8:2006/A1:2009, Part 8: Requirements for graders
EN 474-11:2006/A1:2008,
Part 11: Requirements for earth and landfill compactors
EN
474-12:2006/A1:2008, Part 12: Requirements for cable excavators
Tiêu chuẩn này được sử
dụng kết hợp với Phần 1 của Bộ tiêu chuẩn nói trên.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là
tiêu chuẩn nhóm/loại C như quy định trong TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003).
Các máy có liên quan
và các mối nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm, các trường hợp nguy hiểm được
quy định trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Khi các điều khoản của
tiêu chuẩn nhóm/loại C này khác với các điều khoản trong các tiêu chuẩn nhóm/loại
A hoặc B thì các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C phải được ưu tiên hơn
các điều khoản của các tiêu chuẩn khác. Máy phải được thiết kế và chế tạo theo
các điều khoản của tiêu chuẩn nhóm/loại C này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Earth
moving machinery -
Safety -
Part 13: Requirements for rollers
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
những yêu cầu an toàn cụ thể đối với máy đầm lăn được định nghĩa trong ISO
6165:2006. Tài liệu này được sử dụng kết hợp với ISO 20474-1, trong đó nêu rõ
các yêu cầu an toàn chung thường gặp cho các loại máy đào và chuyển đất và cùng
với ISO/TS 20474-14 đưa ra thông tin chung đầy đủ có tính bắt buộc đối với từng
địa phương và quốc gia. Các yêu cầu cụ thể được trình bày trong tiêu chuẩn này
được ưu tiên hơn so với các yêu cầu chung trong ISO 20474-1.
Tiêu chuẩn này đề cập
đến các mối nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm và các trường hợp nguy hiểm
liên quan đến máy đào và chuyển đất trong phạm vi áp dụng này, khi chúng được sử
dụng đúng mục đích thiết kế và cả khi sử dụng sai mục đích thiết kế nhưng vẫn nằm
trong dự tính của nhà sản xuất (xem ISO/TS 20474-14). Tiêu chuẩn này quy định cụ
thể các biện pháp kỹ thuật thích hợp để loại bỏ hoặc giảm các rủi ro xuất hiện
từ các mối nguy hiểm, các tình huống và trường hợp nguy hiểm đáng kể xảy ra
trong quá trình vận chuyển, vận hành và bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn
này không áp dụng cho các máy đầm lăn được
sản xuất trước ngày công bố tiêu chuẩn này.
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả bổ sung và sửa đổi
(nếu có).
TCVN 6719:2008 (ISO
13850:2006), An toàn máy - Dừng khẩn cấp - Nguyên tắc thiết kế
ISO 3450:2011, Earth-moving
machinery - Braking systems of rubber-tyred machines - Systems and performance
requirement and test procedures (Máy đào và chuyển đất - Hệ thống phanh của các
máy bánh lốp - Hệ thống, yêu cầu đặc tính và quy trình thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6165:2006, Earth-moving
machinery - Basic types - Identification and terms and definitions (Máy đào
và chuyển đất - Các loại cơ bản - Ký hiệu, thuật ngữ và định nghĩa)
ISO 6682:1986/Amd
1:1989, Earth-moving machinery - Zones of comfort and reach for controls
(Máy đào và chuyển đất - Khu vực tiện nghi và sự tiếp cận đến bộ phận điều khiển)
ISO 8811:2000, Earth-moving
machinery - Rollers and compactors - Terminology and commercial specifications
(Máy đào và chuyển đất - Máy đầm lăn và thiết bị đầm - Thuật ngữ và thông số kỹ
thuật).
ISO 11201:1995, Aucoustics
- Noise emitted by machinery and equipment - Measurement of emission sound
pressure level at a work station and at other specified (Âm học - Tiếng ồn
phát thải từ máy móc và thiết bị - Xác định mức áp suất âm phát thải tại chỗ
làm việc và các vị trí xác định khác - Phương pháp kỹ thuật cho trường âm tự do
cơ bản trên mặt phẳng phản xạ).
ISO 17063:2003, Earth-moving
machinery - Braking systems of pedestrian-controlled machines - Performance
requirements and test procedures (Máy đào và chuyển đất - Hệ thống phanh cho
các máy do người đi bộ điều khiển - Yêu cầu đặc tính và các quy trình thử nghiệm)
ISO 20474-1:2008, Earth-moving
machinery - Safety - Part 1: General requirements (Máy đào và chuyển đất -
An toàn - Phần 1: Các yêu cầu chung)
ISO 20643:2005, Mechanical
vibration - Hand-held and hand-guided machinery - Principles for evaluation of
vibration emission (Dao động cơ học - Thiết bị cầm tay và thiết bị mang vác -
Nguyên tắc đánh giá phát thải rung)
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 20474-1:2008 và ISO 8811:2010 và các
thuật ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đầm lăn (roller)
Máy kiểu tự hành hoặc
kéo theo có lắp thiết bị đầm, bao gồm một hoặc nhiều bánh hình trụ bằng kim loại
(bánh lu) hoặc bánh lốp cao su, dùng để đầm vật liệu như đá dăm, đất, đường nhựa
hoặc sỏi cuội thông qua chuyển động lăn hoặc/và rung của thiết bị đầm (xem ISO
6165:2006, 4.10).
CHÚ THÍCH: Các bánh
hình trụ bằng kim loại có thể được bọc cao su hoặc gắn vấu.
3.1.1
Máy đầm lăn bánh đơn
(single-drum roller)
Máy đầm lăn tự hành với
một bánh hình trụ bằng kim loại có rung (bánh lu rung) và 2 bánh lốp cao su hoặc
2 bánh xích.
3.1.2
Máy đầm lăn hai bánh
cứng (tandem roller)
Máy đầm lăn tự hành với
hai bánh hình trụ bằng kim loại (bánh lu), một ở phía trước và một ở phía sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Máy đầm lăn nhiều
bánh (combined roller)
Máy đầm lăn tự hành
có một hoặc nhiều bánh hình trụ bằng kim loại (bánh lu) và
bánh lốp cao su có số lượng lớn hơn hai.
3.1.4
Máy đầm lăn ba bánh
(three-wheel roller)
Máy đầm lăn tự hành với
một bánh hình trụ bằng kim loại (bánh lu) phía trước (hoặc sau) và hai bánh ở đằng
sau (hoặc trước).
CHÚ THÍCH: Bánh lu có
thể tháo lắp được.
3.1.5
Máy đầm lăn bánh lốp
(pneumatic tyre roller)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Máy đầm lăn điều khiển
trực tiếp (direct-control machine)
Máy đầm lăn tự hành
được điều khiển bởi người vận hành thông qua tiếp xúc
trực tiếp với máy (xem ISO 6165:2006, 3.2).
3.2.1
Máy đầm lăn có người
điều khiển ngồi trên (ride-on machine)
Máy đầm lăn tự hành
có người điều khiển trực tiếp (xem Điều 3.2). Các thiết bị/bộ phận điều khiển đặt
trên máy và máy được điều khiển từ ghế ngồi hoặc từ vị trí đứng của người vận
hành trên máy (xem ISO 6165:2006, 3.2.1).
3.2.2
Máy đầm lăn không có
người điều khiển ngồi trên (non-riding machine)
Máy đầm lăn tự hành
có người điều khiển trực tiếp (xem 3.2). Các thiết bị/bộ phận điều khiển được đặt
trên máy và máy do người đi bộ điều khiển (ISO 6165:2006, 3.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đầm lăn điều khiển
từ xa (remote-control machine)
Máy đầm lăn tự hành,
được điều khiển bằng cách truyền tín hiệu từ bộ điều khiển không đặt trên máy tới
bộ nhận tín hiệu đặt trên máy (xem ISO 6165:2006, 3.3).
3.4
Máy đầm lăn kéo theo (towed
roller)
Máy đầm lăn (xem Điều
3.1) không có khả năng tự hành được kéo bởi một đầu kéo với vị trí người điều
khiển được đặt trên đầu kéo (xem ISO 6165:2006, 4.10.1).
4
Yêu cầu về an toàn và/ hoặc các biện pháp bảo vệ
4.1
Quy định chung
Máy đầm lăn phải tuân
thủ các yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ được quy định trong ISO
20474-1, mọi yêu cầu riêng trong tiêu chuẩn này không được làm thay đổi hoặc
thay thế các yêu cầu trong tiêu chuẩn nói trên.
4.2
Máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 4.1 cùng với bổ sung Điều 4.2.2 và Điều
4.2.3.
4.2.2 Tay điều khiển
Để tránh mối nguy hiểm
do lắc trong mặt phẳng đứng của bộ phận lái (tay điều khiển), ở máy đầm lăn
bánh đơn không có người điều khiển ngồi trên, chuyển động của vị trí tay nắm phải
nằm trong khoảng từ 0,2 m đến 1,4 m so với mặt đất (xem Hình 1).
Kích
thước tính bằng mét

Hình
1 - Máy đầm lăn bánh đơn không có người điều khiển ngồi trên
4.2.3 Thiết bị bảo vệ
chống lại sự chèn ép
Các máy đầm lăn điều
khiển từ xa và máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên phải trang bị một
thiết bị bảo vệ để chống lại sự chèn ép, được thiết kế để bảo vệ người vận hành
không bị chèn ép giữa máy và chướng ngại vật.
Thiết bị này được thiết
kế để dừng máy trong khoảng cách nhỏ hơn tầm điều khiển của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng mét

a) Máy đầm lăn không
có người điều khiển ngồi trên b) Máy đầm lăn điều khiển từ xa
CHÚ DẪN:
1 Thiết
bị dừng
Hình
2 - Vị trí thiết bị an toàn trên máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi
trên
4.3
Vị trí của người vận hành (máy đầm lăn có người điều khiển ngồi trên)
4.3.1 Quy định chung
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 4.3.1 cùng với Điều 4.3.2 và Điều 4.3.4 dưới đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vị trí của người
vận hành đặt lệch so với đường tâm máy, thì khoảng cách giữa trục dọc tới thành
vỏ máy không nhỏ hơn 295 mm
4.3.3 Vị trí người vận
hành khi có ca bin lái
Không áp dụng hai đoạn
đầu của ISO 20474-1:2008, 4.3.1.1 cho máy đầm lăn.
Máy đầm lăn có tự trọng
> 4500 kg phải thiết kế lắp đặt cabin cho người vận hành.
Không áp dụng ISO
20474-1:2008, 4.3.1.2 cho các máy đầm lăn.
4.3.4 Cửa và cửa sổ
Cửa và cửa sổ ở trạng
thái mở khi máy đang hoạt động phải không được mở lớn hơn kích thước bao giới hạn
của máy theo quy định.
4.4
Chỗ ngồi của người vận hành
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 4.4 với ngoại trừ Điều 4.4.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Quy định chung
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 4.5 với các Điều từ Điều 4.5.2 đến Điều 4.5.4 dưới đây.
Đối với các quy định
bắt buộc của địa phương và quốc gia, xem ISO/TS 20474-14
4.5.2 Điều khiển di
chuyển của máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên với tay điều khiển
Người vận hành sẽ kiểm
soát sự di chuyển theo cả hai hướng của máy đầm lăn không có người điều khiển
ngồi trên bằng hộp nút bấm có khả năng tự hồi vị trí.
4.5.3 Điều khiển máy
đầm lăn kéo theo
Đối với các máy đầm
lăn kéo theo, có thể điều khiển hoạt động tắt - bật bộ phận gây rung từ vị trí
của người vận hành trên máy kéo máy đầm lăn.
4.5.4 Máy đầm lăn điều
khiển từ xa
Đối với các quy định
bắt buộc của địa phương và quốc gia, xem ISO/TS 20474-14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5.1 Máy đầm lăn
có người điều khiển ngồi trên
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 4.7 với các máy đầm lăn có người điều khiển ngồi trên, cùng các
quy định sau:
Hệ thống phanh phải
tuân theo ISO 3450.
Đối với hệ thống
phanh chính và phanh thứ cấp:
- Hệ thống phanh phải
được lắp cho tất cả các bánh lu chủ động và bánh xe chủ động.
- Trong trường hợp
các bánh lu được dẫn động riêng, thì mô men phanh trên các bánh phải bằng nhau.
- Phải trang bị phanh
cho tất cả các bánh lu và các bánh xe với máy đầm lăn bánh đơn hoặc máy đầm lăn
nhiều bánh.
Nếu là hệ truyền động
thủy lực phải ngừng hệ thống khi phanh thứ cấp hoạt động.
Cần xem xét hoạt động
của hệ thống phanh khi máy làm việc trên nền dốc theo dự kiến của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5.2 Máy đầm lăn
không có người điều khiển ngồi trên
Các hệ thống phanh của
máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên phải tuân thủ theo ISO 17063.
4.5.6 Dừng khẩn cấp
Chức năng dừng khẩn cấp
theo TCVN 6719:2008 (ISO 13850:2006) phải lắp đặt ở vị trí thuận lợi tuân theo
ISO 6682. Nó sẽ dừng tất cả các chuyển động gây nguy hiểm của máy.
4.6
Hệ thống tiếp cận với vị trí của người vận hành và các điểm bảo trì
4.6.1 Quy định chung
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 4.2 cùng các Điều 4.6.2 và Điều 4.6.3 dưới đây:
4.6.2 Bậc thang thấp
nhất
Bậc thang thấp nhất
có thể tiếp cận vị trí người vận hành không được cao hơn 600 mm so với mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành lang tới vị trí
của người vận hành và tới các sàn thao tác phải được bố trí lan can cao trên 1
m.
4.7
Kết cấu bảo vệ phòng lật (ROPS)
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 4.3.3.
Đối với các quy định
bắt buộc của địa phương và quốc gia, xem ISO/TS 20474-14.
4.8
Tiếng ồn và rung
4.8.1 Tiếng ồn - Quy
định chung
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 4.13 cùng với các điều từ Điều 4.8.2 đến Điều 4.8.4.
Đối với các quy định
bắt buộc của địa phương hay quốc gia, xem ISO/TS 20474-14
4.8.2 Giảm tiếng ồn
trong giai đoạn thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.3 Đo tiếng ồn đối
với máy đầm lăn điều khiển từ xa và máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi
trên với bề rộng làm việc ≤ 1 m
Phát thải tiếng ồn của
máy đầm lăn điều khiển từ xa và máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên
với bề rộng làm việc nhỏ hơn hoặc bằng 1 m được xác định trong Phụ lục A.
4.8.4 Đo rung của
máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên với bề rộng làm việc ≤ 1 m
Rung của tay điều khiển
máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi
trên với bề rộng làm việc nhỏ hơn hoặc bằng 1 m được xác định trong Phụ lục B
Đối với các quy định
bắt buộc của địa phương hay quốc gia, xem ISO/TS 20474-14
5
Kiểm tra xác nhận các yêu cầu về an toàn và /hoặc các biện pháp bảo vệ
Áp dụng ISO
20474-1:2008, Điều 5.
6
Thông tin cho sử dụng
6.1 Tín hiệu cảnh
báo và các thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Hướng dẫn vận
hành
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 6.2 cùng các bổ sung sau:
- Tham khảo phần rung
của tay điều khiển trong 4.8.4
- Hướng dẫn sự cần
thiết của thiết bị dừng đối với các máy đầm lăn điều khiển từ xa và máy đầm lăn
không có người điều khiển ngồi trên
- Các lưu ý về an
toàn khi khởi động và dừng với máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên
- Hướng dẫn sử dụng
đúng cách, bao gồm cách làm vệ sinh và bảo trì hệ thống phun nước
- Các thông tin bổ
sung liên quan đến độ ổn định của máy (như độ dốc cho phép,...)
6.3 Ghi nhãn
Áp dụng ISO
20474-1:2008, 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp thử tiếng ồn đối
với máy đầm lăn rung điều khiển từ xa và máy đầm lăn không có người điều khiển
ngồi trên với bề rộng làm việc ≤ 1 m.
A.1
Quy định chung
Phương pháp kiểm tra
tiếng ồn đưa ra các thông tin cần thiết để xác định, công bố và thẩm tra đặc
tính phát thải tiếng ồn của các máy đầm lăn rung điều khiển từ xa và máy đầm
lăn không có người điều khiển ngồi trên với bề rộng làm việc nhỏ hơn hoặc bằng
1 m ở các điều kiện làm việc tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Bề rộng đường
thử nghiệm tuân thủ Phụ lục này và như mô tả trong Chỉ thị tiếng ồn 2000/14/EC,
không cho phép đo máy với bề rộng làm việc vượt quá 1 m, do những ảnh hưởng ngẫu
nhiên từ ranh giới của đường thử.
Thông số phát thải tiếng
ồn bao gồm mức áp suất âm phát ra tại vị trí làm việc và mức công suất âm.
Việc xác định những đại
lượng này phục vụ cho:
- Hướng dẫn của nhà sản
xuất về mức phát thải tiếng ồn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm soát tiếng ồn
tại nguồn trong giai đoạn thiết kế
Việc áp dụng phương
pháp kiểm tra này đảm bảo độ tin cậy trong việc xác định các đặc tính phát thải
tiếng ồn trong giới hạn nhất định. Nó được xác định bởi cấp chính xác của
phương pháp đo tiếng ồn cơ bản. Phương pháp đo tiếng ồn được trình bày trong phần
này của bộ tiêu chuẩn ISO 20474 là
phương pháp kỹ thuật theo ISO 3744:1996, Nhóm 2.
Điều kiện và quy
trình thử nghiệm để xác định việc phát thải tiếng ồn (theo Phụ lục) và rung của
tay điều khiển (xem Phụ lục B) là như nhau. Vì thế cần ghi lại đồng thời mức
phát thải tiếng ồn và rung đến tay điều khiển đồng thời trong suốt quá trình
đo. Như vậy sẽ giảm được khối lượng công việc.
A.2
Khu vực thử nghiệm
A.2.1 Thiết kế vị
trí thử nghiệm
Thử nghiệm có thể được
tiến hành ngoài trời hoặc trong phòng có điều kiện phù hợp.
Xung quanh đường thử
nghiệm, bố trí tường phản xạ âm (Ví dụ: bê tông, bê tông nhựa rỗng, tấm thép)
trong vùng có kích thước bao nhỏ nhất 10 m x 10 m và khu vực không có vật cản
có kích thước bao ít nhất 25 m x 25 m.
A.2.2 Thiết kế mặt
đường thử nghiệm
Lớp đá dăm (sỏi) thử
nghiệm phải thiết kế như trong Hình A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá dăm khô, đủ độ cứng
với đường kính trung bình 16 mm (kích cỡ hạt từ 10 mm đến 22 mm), với đường
cong cấp phối được mô tả trong Hình A.2;
- Đá dăm phải được
thay thế nếu đường kính trung bình giảm 30 % hoặc hơn;
- Chiều cao của lớp
đá dăm đầm tối thiểu là 0,50 m do hiệu ứng độ sâu đầm của máy đầm;
- Lớp đá dăm (sỏi) thử
nghiệm phải bằng phẳng và bề mặt phản xạ âm phải được đóng xuống để ngăn đá dăm
khỏi trượt xuống.
Kích
thước tính bằng mét

CHÚ THÍCH:
AB Chiều dài đo
A Điểm bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4,6,8,10,12 Các
vị trí đầu thu âm để xác định mức công suất âm
a
Lớp đá dăm thử nghiệm (sâu=0,50 m)
b
Mặt phẳng phản xạ cứng 10 m x 10 m
c
Mặt phẳng không có vật cản 25 m x 25 m
Hình
A.1 - Địa điểm thử nghiệm và mặt đường thử nghiệm

CHÚ DẪN
X Phần trăm khối lượng
so với tổng thể tích
Y Kích thước hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Kích thước đá dăm
c
Hạt mịn
d
Hạt vừa
e
Hạt thô
Hình
A.2 - Đồ
thị cấp phối hạt của vật liệu cần đầm
A.2.3 Bề mặt đo
A.2.3.1 Hình dáng và
kích cỡ của bề mặt đo
Bề mặt được sử dụng để
xác định mức công suất âm trọng số A là một bán cầu bán kính r = 4 m, được bao
quanh bởi bề mặt phản xạ âm (xem Hình A.3 và A.4)
Kích
thước tính bằng mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
AB
Chiều dài đo (AB =
5,60 m)
A
Điểm bắt đầu
B
Điểm kết thúc
2,4,6,8,10,12
Vị trí đầu thu âm để
xác định cường độ âm (xem Bảng A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí đầu thu âm để
xác định mức áp âm phát ra
a
Lớp đá dăm thử nghiệm
(sâu = 0,50 m)
b
Mặt phẳng phản xạ cứng
10 m x 10 m
Thời gian di chuyển,
tF, theo giây:

Trong đó:
vF Vận tốc
làm việc (m/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.3 - Sắp xếp vị trí thử nghiệm cho máy đầm lăn điều khiển trực tiếp không có
người ngồi trên
Kích
thước tính bằng mét

CHÚ DẪN
AB
Chiều dài đo (AB =
5,60 m)
A
Điểm bắt đầu
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4,6,8,10,12
Vị trí đầu thu âm để
xác định cường độ âm (xem Bảng A.1)
13,14
Vị trí đầu thu âm để
xác định mức áp âm phát ra
a
Lớp đá dăm thử nghiệm
(sâu = 0,50 m)
b
Mặt phẳng phản xạ cứng
10 m x 10 m
Hình
A.4 - Sắp xếp vị trí thử nghiệm cho máy đầm lăn điều khiển từ xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sáu vị trí đầu thu âm
được xác định trong phần bán cầu (xem Hình A.3, A.4 và Bảng A.1)
Bảng
A.1 - Tọa độ của các đầu thu âm
Vị
trí đo
Tọa
độ (m)
x
y
z
2
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
4
-2,8
2,8
1,5
6
-2,8
-2,8
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
-2,8
1,5
10
-1,08
2,6
2,84
12
1,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,84
A.3
Xác định mức công suất âm trọng số A
A.3.1 Quy định chung
Điều này đưa ra các
yêu cầu bổ sung đối với việc xác định mức công suất âm trọng số A theo ISO
3744.
A.3.2 Quy trình thử
nghiệm
A.3.2.1 Điều kiện vận
hành của máy
Khi tiến hành đo, máy
phải tuân thủ các thông số của nhà sản xuất.
Thùng nhiên liệu và
nước được đổ đầy một nửa. Không bật thiết bị phun.
Càng kéo xe của các
máy điều khiển bằng tay sẽ để tự do trong phần giới hạn phía trên và phía dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn tốc độ làm việc
tối đa. Bảo đảm máy chạy đúng tốc độ. Chế độ rung tạo ra tiếng ồn lớn nhất.
Trước khi bắt đầu đo,
cần đưa nhiệt độ động cơ tới nhiệt độ làm việc.
A.3.2.2 Các điều kiện
và chuẩn bị đường thử nghiệm
Vật liệu được đầm ở mặt
đường thử nghiệm phải làm tơi trước khi bắt đầu quá trình thử nghiệm.
Vật liệu đường thử
nghiệm phải khô, nếu ướt hoặc đóng băng, kết quả đo sẽ bị ảnh hưởng.
Máy với bánh lu trơn,
sử dụng chế độ rung có thể gặp khó khăn khi chạy lượt đầu trên đường thử nghiệm
đã được làm tơi. Trong trường hợp như vậy, đầm trước vật liệu nền bằng cách cho
máy chạy qua đường thử nghiệm mà không sử dụng chế độ rung.
Đường thử nghiệm cho
máy đầm lăn điều khiển từ xa giống với đường thử nghiệm cho máy đầm lăn không
có người điều khiển ngồi trên (xem Hình A.1).
A.3.2.3 Môi trường
thử
Nhiệt độ môi trường
nên ở mức trên 10 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên đo đồng thời tất
cả các điểm đặt đầu thu âm (có thể đo liên tiếp)
Trong suốt quá trình
đo, tM, bề mật của đường thử AB = 5,60 m được đầm theo hướng chạy tiến
của máy. Sau đó, máy sẽ được di chuyển lùi về vị trí xuất phát.
Bắt đầu đo khi vị trí
tâm máy trùng với điểm A và kết thúc khi trùng với điểm B trên chiều dài đo
(xem Hình A.3 và A.4). Tại tất cả các trường hợp, phải đầm dọc cả quãng đường
thử nghiệm có trải đá. Do vậy, cần đảm bảo rằng máy làm việc với khả năng lu
lèn lớn nhất trong khoảng cách đo.
Đối với mỗi máy, cần
tiến hành 3 lần di chuyển. Việc hoàn thành 3 lần di chuyển được coi là hoàn thiện
một chu trình đo.
Vật liệu đường thử
nghiệm không được làm tơi giữa các lần di chuyển của máy.
Giá trị đo (RMS) của
mức áp suất âm phải ghi tại từng lượt di chuyển.
Máy được vận hành với
chế độ làm việc bình thường di chuyển dọc đường tâm của đường thử.
Phải vận hành máy
trong suốt quá trình thử với cùng một người. Người này phải có kỹ năng xử lý và
vận hành máy.
A.3.3 Tính toán mức
công suất âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức công suất âm trọng
số A của máy phải làm tròn lên hoặc xuống theo giá trị nguyên gần nhất theo đơn
vị dB (< 0,5 thì làm tròn xuống, ≥ 0,5 làm tròn lên)
A.3.4 Xác định phổ
áp suất âm phát ra
Nếu được yêu cầu, phổ
áp suất âm có thể được ghi tại vị trí của đầu thu âm số 10 theo ISO 3744.
A.4
Xác định mức áp suất âm trọng số A tại vị trí của người vận hành
A.4.1 Quy định chung
Phần này đưa ra các
yêu cầu bổ sung cho xác định mức áp suất âm trọng số A theo ISO 11201 của máy đầm
lăn rung điều khiển từ xa và máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên.
A.4.2 Quy trình thử
nghiệm
Thử nghiệm được tiến
hành tương tự như Điều A.3.2
Đối với máy đầm lăn
không có người điều khiển ngồi trên, vị trí của người vận hành như trong Hình
A.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do mức áp suất âm
thay đổi phụ thuộc vào chiều cao của người vận hành, chiều cao của người vận
hành phải là 1,80 m ± 0,05 m.
CHÚ THÍCH: Đối với
nguồn, với mức công suất âm 100 dB tại vị trí cao 0,3 m so với mặt đất (giữa
máy), sự khác biệt về mặt lý thuyết giữa mức áp suất âm tại vị trí 1,5 m phía
sau nguồn và cao 1,8 m so với mặt đất (người vận hành) và vị trí 1,5 m phía sau
nguồn và cao 1,6 m so với mặt đất (người vận hành thấp hơn 0,20 m) là 0,6 dB.
A.4.3 Tính toán mức
áp suất âm
Mức áp suất âm trọng
số A được tính theo trung bình cộng các giá trị ở ba lần di chuyển máy. Giá trị
công bố là giá trị cao nhất tại hai vị trí đo 13, 14.
Mức áp suất âm trọng
số A tại vị trí người vận hành phải làm tròn lên hoặc xuống theo giá trị nguyên
gần nhất theo đơn vị dB (< 0,5 thì làm tròn xuống, ≥ 0,5 làm tròn lên)
A.4.4 Xác định phổ
áp suất âm phát ra
Nếu được yêu cầu, phổ
áp suất âm có thể được ghi tại điểm làm việc theo ISO 11201 (vị trí 14, tai phải,
xem Hình A.3 và A.4)
A.4.5 Mức áp suất âm
theo thời gian
Nếu được yêu cầu, mức
áp suất âm được ghi lại là một hàm của thời gian tại vị trí đầu thu âm số 10 và
14 (tai phải).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp máy
được sản xuất hàng loạt, độ không tin cậy do sai số khi sản xuất phải được xem
xét khi đo giá trị mức công suất âm trọng số A tại vị trí của người vận hành.
Kinh nghiệm gần đây
chỉ ra rằng tổng độ không tin cậy (trong quá trình thử nghiệm cộng với trong
quá trình sản xuất), KWA đối với mức công suất âm trọng số A và KpA
đối với mức áp suất âm trọng số A phát ra của máy đầm lăn điều khiển từ xa và
máy đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên phải nhỏ hơn giá trị được đo
trong Bảng A.2.
Bảng
A.2 - Độ không tin cậy
KWA
dB
KpA
dB
1,0
- 2,0
2,0
- 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng ISO 3744 và
ISO 11201, với bổ sung sau:
- Tốc độ của động cơ
cho mỗi lần chạy;
- Tần số rung cho mỗi
lần chạy;
- Khoảng thời gian
đo, tM, cho mỗi lần chạy;
- Chiều cao của người
vận hành;
- Đường cong cấp phối
của đá dăm;
- Mô tả môi trường thử
nghiệm;
- Mức công suất âm trọng
số A cho mỗi lần chạy và kết quả giá trị mức công suất âm phát ra;
- Mức áp suất âm phát
ra tại vị trí của người vận hành cho mỗi lần chạy và giá trị trung bình cộng
(tách riêng tai trái, tai phải) cho mỗi lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu cần thiết, ghi
mức áp suất âm theo thời gian;
A.7
Báo cáo
Báo cáo tất cả các
thông tin chỉ ra trong Điều A.6
Báo cáo về thử nghiệm
phải bao gồm kết luận về mức công suất âm và mức áp suất âm phát ra tại vị trí
của người vận hành đã được xác định hoàn toàn tuân thủ các thông số của Phụ lục
này.
A.8
Công bố và kiểm tra xác nhận giá trị tiếng ồn phát ra
Mức công suất âm trọng
số A đưa ra phải là tổng của giá trị đo được và độ sai lệch liên quan, KWA
(xem Hình A.5).
CHÚ THÍCH: Giá trị mức
công suất âm được công bố giống như mức công suất âm cho phép theo Chỉ thị tiếng
ồn 2000/14/EC.
Mức áp suất âm trọng
số A tại vị trí của người vận hành được công bố là tổng của giá trị đo được và
độ sai lệch liên quan, KpA (xem Hình A.5).
Công bố về tiếng ồn
phải chỉ rõ các giá trị tiếng ồn đo được theo phương pháp kiểm tra tiếng ồn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy định)
Phương pháp thử rung của tay
điều khiển máy đầm lăn rung không có người điều khiển ngồi trên với bề rộng làm
việc ≤ 1 m
B.1
Quy định chung
Trong Phụ lục này,
các đặc tính được đưa ra cho các máy đầm lăn rung không có người điều khiển ngồi
trên với bề rộng làm việc ≤ 1 m để bổ sung cho ISO 20643. Những đặc tính này để
xác định biên độ dao động đặc trưng trong các điều kiện thực tế. Các máy có đặc
điểm là sử dụng một dạng gây rung để đầm chặt đất.
Phụ lục này bao gồm
các điều kiện tương đương cho việc vận hành và sắp xếp như khi áp dụng để đo tiếng
ồn (xem Phụ lục A). Vì vậy, nếu có thể, kết hợp đo rung của tay điều khiển và
đo tiếng ồn phát ra trong suốt quá trình đo. Điều này sẽ làm giảm đáng kể số lượng
thiết bị đo cần để thử nghiệm máy.
B.2
Đặc tính của rung
B.2.1 Hướng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B.1 - Hướng đo
B.2.2 Vị trí đo
Điểm đo phải được đặt
trên tay điều khiển giữa hai ngón tay, hoặc gần tay nhất có thể (xem Hình B.2).
Nếu tay điều khiển được bọc lớp vỏ đàn hồi, cần chú ý đặt tay lên đầu thu (bộ
phận kết nối) để tránh hiện tượng cộng hưởng.

CHÚ DẪN
1 Cơ cấu ghép nối
2 Tay điều khiển
Hình
B.2 - Sắp xếp bộ phận ghép nối trên thanh kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đại lượng sẽ được
đo là các giá trị đo (RMS) của gia tốc rung, axhw,i, ayhw,i,
azhw,i với i từ 1 đến 3 lần đo của một lần thử như Điều A.4.2. Theo
công thức B.1 cho mỗi tọa độ trong kết quả chạy thử:
(B.1)
Tổng gia tốc của lần
chạy thử được tính theo công thức B.2
(B.2)
B.3
Yêu cầu thiết bị
B.3.1 Đầu đo gia tốc
Phương pháp đo được
thực hiện với một đầu đo ba chân (transducer), nhưng cũng có thể được thực hiện
với ba đầu đo riêng biệt. Tổng khối lượng của các đầu đo nhỏ hơn 60 g. Tổng khối
lượng của bộ phận ghép nối đối với các đầu đo gia tốc nên nhỏ nhất có thể (tối
đa 60 g).
B.3.2 Lắp đầu đo gia
tốc
Bắt chặt đầu đo vào
tay điều khiển cùng với bộ phận ghép nối. Bộ phận ghép nối này cần phù hợp với
đường kính của tay điều khiển. Cố định (bằng keo hoặc ốc vít) đầu đo với bộ phận
ghép nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dây dẫn của chân
đầu đo phải được kéo theo máy hoặc theo người vận hành trong quá trình đo. Vì vậy,
dây dẫn phải được buộc vào máy hoặc eo của người vận hành, tránh phát sinh lực
căng dây tại vị trí của đầu đo.
B.4
Quy trình thử nghiệm
B.4.1 Quy định chung
Thử nghiệm phải tuân
theo Điều A.4.2 và từ Điều B.4.2 đến Điều B.4.4
B.4.2 Đường thử nghiệm
Nếu không đồng thời
tiến hành đo âm thì không cần những yêu cầu về khu vực thử nghiệm và nền nằm
bên ngoài khu vực trải đá dăm.
B.4.3 Điều kiện vận
hành
Máy được điều khiển bằng
hai tay trong suốt quá trình đo. Do giá trị gia tốc đo tại thanh kéo có thể bị ảnh
hưởng bởi các lực trong quá trình làm việc (lực kẹp, lực kéo, lực dẫn hướng) được
tác động bởi người vận hành, những điều sau cần được áp dụng:
- Lực kẹp tại tay điều
khiển phù hợp với vận hành thông thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực dẫn hướng phù hợp
với vận hành thông thường;
CHÚ THÍCH: Thực tế
cho thấy, ba lực trên chưa thể đo bằng các phương pháp đơn giản hơn.
B.4.4 Quy trình đo
B.4.1.1 Quy định
chung
Ghi lại các tín hiệu
của 3 hướng đo một cách đồng thời.
B.4.4.2 Tính toán
giá trị rung tay điều khiển
Tính toán giá trị
rung tay điều khiển máy theo Điều B.2
B.4.4.3 Phân tích tần
số
Nếu yêu cầu, phân
tích tần số từ tín hiệu gia tốc theo thời gian có thể được xác định cho một hướng
đo (trục x) hoặc cho tất cả các hướng. Việc phân tích không kể đến bộ lọc ở tay
điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu yêu cầu, ghi lại
sự biến thiên của tín hiệu theo thời gian cho một hướng đo (trục x) hoặc cho cả
ba hướng đo.
B.5
Ghi chép thông tin
Áp dụng ISO 20643 với
các điều bổ sung sau:
- Tốc độ động cơ cho
mỗi lần chạy;
- Tần số rung cho mỗi
lần chạy;
- Thời gian đo, tM,
cho mỗi lần chạy;
- Chiều cao của tay
điều khiển (tính từ mặt đất trong suốt quá trình đo);
- Đường cong cấp phối
của đá dăm;
- Mô tả môi trường thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị trung bình
cộng của ba lần chạy đối với mỗi hướng đo (axhw, ayhw, azhw)
- Tổng véc tơ gia tốc
đối với mỗi chu trình thử (ahv)
- Tổng véc tơ gia tốc
của tất cả hướng đo (ah)
- Phổ gia tốc, nếu cần
thiết;
- Thời gian, nếu cần
thiết.
B.6
Báo cáo thông tin
Báo cáo tất cả các
thông tin chỉ ra trong Điều B.5
Báo cáo phải bao gồm
kết luận về gia tốc rung xác định được hoàn toàn tuân thủ các yêu cầu của Phụ lục
này. Gia tốc rung phải được làm tròn tới một chữ số thập phân.
B.7
Độ không tin cậy đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 3164:1995, Earth-moving
machinery - Laboratory evaluations of protective structure - Specifications for
deflection-limiting volume (Máy đào và chuyển đất - Đánh giá kết cấu bảo vệ
trong phòng thí nghiệm - Thông số kỹ thuật cho khối lượng lệch giới hạn)
[2] ISO 3471, Earth-moving
machinery - Roll-over protective structures - Laboratory test and performance
requirements (Máy đào và chuyển đất - Kết cấu bảo vệ chống ngã lộn - Thử nghiệm
trong phòng thí nghiệm và các yêu cầu đặc tính)
[3] ISO 5805:1995, Mechanical
vibration and shock - Human exposure (Rung và chấn động cơ học - Tiếp xúc với
người - Thuật ngữ)
[4] ISO 7096:2000, Earth-moving
machinery - Laboratory evaluation of operator seat vibration (Máy đào và chuyển
đất - Giá trị trong phòng thí nghiệm của độ rung ghế lái)
[5] ISO 9248:1992, Earth-moving
machinery - Units for dimensions, performance and capacities, and their
measurement accuracies (Máy đào và chuyển đất - Các đơn vị đo kích thước, hiệu
suất và công suất và độ chính xác đo)
[6] ISO 10262:1998, Earth-moving
machinery - Hydraulic excavators - Laboratory tests and performance
requirements for operator protective guards (Máy đào và chuyển đất - Máy xúc thủy
lực - Các thử nghiệm phòng thí nghiệm và yêu cầu đặc tính đối với che chắn bảo
vệ người lái)
[7] TCVN 7383-1:2004
(ISO 12100-1:2003), An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết
kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] Directive
2000/14/EC of the European Parliament and of the Council of 8 May 2000 on the
approximation of the laws of the Member States relating to the noise emission
in the environment by equipment for use outdoors (Noise Directive) (Chỉ thị
2000/14/EC của Nghị viện và Hội đồng châu Âu, ngày 8/5, về việc áp dụng luật của
các nước thành viên liên quan đến giảm tiếng ồn trong trong môi trường do máy
móc khi sử dụng ngoài trời (Chỉ thị tiếng ồn))
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Yêu cầu về an toàn
và/ hoặc các biện pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thông tin cho sử dụng
Phụ lục A (Quy định)
Phương pháp kiểm tra tiếng ồn đối với máy đầm lăn rung điều khiển từ xa và máy
đầm lăn không có người điều khiển ngồi trên với bề rộng làm việc ≤ 1 m
Phụ lục B (Quy định)
Phương pháp kiểm tra rung tay điều khiển của máy đầm lăn rung không có người điều
khiển ngồi trên với bề rộng làm việc ≤ 1 m
Thư mục tài liệu tham
khảo