TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10322:2014
ĐÁ
XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rock -
Laboratory methods for determination of volumetic weight
Lời nói đầu
TCVN 10322:2014 do Viện Khoa học Thủy
lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ XÂY DỰNG -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Rock -
Laboratory methods for determination of volumetic weight
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp xác định khối lượng thể tích đơn vị của mẫu đá trong phòng thí nghiệm, dùng
cho xây dựng công trình.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8733:2012, Đá xây dựng công
trình thủy lợi -
Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đó dùng cho các thí nghiệm trong phòng.
TCVN 8735:2012, Đá xây dựng công
trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm.
TCVN 10321:2014, Đá xây dựng -
Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút nước trong phòng thí nghiệm.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khối lượng thể
tích của đá
(Volumetric weight of rock)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Độ rỗng của
đá
(Porosity of rock)
Thể tích của phần rỗng trong đá trên một
đơn vị thể tích của đá, kí hiệu là n, biểu thị bằng tỉ lệ phần trăm (%).
4. Quy định chung
4.1. Mẫu đá dùng
cho thí nghiệm phải đảm bảo về chất lượng và số lượng theo quy định của tiêu chuẩn
TCVN 8733:2012.
4.2. Khi xác định
khối lượng thể tích đơn vị của đá, cần căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, hình dạng của
mẫu đá để lựa chọn phương pháp thí nghiệm áp dụng cho phù hợp:
a/ phương pháp thí nghiệm đo trực tiếp
thường được áp dụng khi có sẵn các nõn khoan hình trụ hoặc khối lập phương được
chuẩn bị dùng cho thí nghiệm xác định độ bền nén hoặc độ bền cắt của đá.
b/ phương pháp thí nghiệm cân thủy tĩnh thường được
áp dụng cho các mẫu thử có hình dạng bất kỳ.
4.3. Tùy theo yêu
cầu cụ thể, khối lượng đơn vị thể tích của đá có thể được xác định ở các trạng
thái sau:
+ Khối lượng thể tích của đá ở trạng
thái tự nhiên (KLTT tự nhiên), gtn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khối lượng thể tích của đá ở trạng
thái bão hòa nước (KLTT bão hòa), gbh;
+ Khối lượng thể tích của đá ở trạng
thái khô kiệt (KLTT khô), gk.
4.4. Số liệu thí
nghiệm cần được ghi chép đầy đủ vào sổ thí nghiệm theo các bảng ghi kết quả thí
nghiệm được nêu tại Phụ lục B.
5. Các phương pháp thử
5.1. Phương pháp
đo trực tiếp
5.1.1. Yêu cầu
chung
Được quy định trong 4.2 a; và không áp
dụng cho các loại đá dễ bị ướt rã, bở
rời trong nước hoặc có nhiều lỗ rỗng lớn.
5.1.2. Thiết bị, dụng
cụ
- Các loại cân kỹ thuật, có độ chính
xác 0,01 g và 0,1 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy mài đá;
- Thước kẹp hoặc thiết bị đo, phù hợp
có khả năng đo độ dài của mẫu thử với độ chính xác 0,1 mm;
- Tủ sấy có khả năng duy trì được nhiệt
độ ổn định ở các mức từ 50 °C đến 200 °C;
5.1.3. Chuẩn bị mẫu
5.1.3.1. Chọn mẫu đại
diện từ số mẫu lấy về phòng thí nghiệm để gia công mẫu thử:
+ với đá đồng nhất, chọn ít nhất 2 mẫu;
+ với đá không đồng nhất, chọn ít nhất
3 mẫu.
CHÚ THÍCH: Khi đã có các mẫu gia công để
chuẩn bị cho thí nghiệm xác định độ bền nén hoặc độ bền cắt của đá thì mẫu thử
đại diện được lựa chọn từ các mẫu gia công đó mà không phải tiến hành các bước
tại 5.1.3.2.
5.1.3.2. Gia công mẫu
thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu thử hình trụ phải đảm bảo có chiều
cao (h) so với đường kính (d) thỏa mãn điều kiện d ≤ h ≤ 2d,
2 mặt đáy của mẫu phải song song với nhau và được mài phẳng và nhẵn. Đường sinh
phải vuông góc với 2 mặt đáy,
độ nghiêng không lớn hơn 0,1 mm.
+ Mẫu thử hình lập phương có kích thước
các cạnh từ 5 cm x 5 cm x 5 cm đến 7 cm x 7 cm x 7 cm, được gia công chính xác
với sai lệch số đo giữa các cạnh không vượt quá ± 0,1 mm.
b/ Đối với các lõi khoan có sẵn, tiến
hành cưa hai đầu mẫu và mài nhẵn để được mẫu hình trụ có các kích thước thỏa mãn
quy định như đã nêu trong khoản a ở phần trên.
5.1.3.3. Tùy theo yêu
cầu, trước khi tiến hành thí nghiệm, mẫu thử cần được xử lý đưa về trạng thái
phù hợp:
+ Để xác định khối lượng thể tích của
đá ở trạng thái khô gió, các mẫu thử cần được làm khô trong không khí ở nhiệt độ
phòng thí nghiệm trong khoảng thời gian ít nhất là 5 ngày.
+ Để xác định khối lượng thể tích của
đá ở trạng thái bão hòa, các mẫu thử cần được làm bão hòa bằng cách ngâm trong
nước như quy định trong 5.3.4.1.TCVN 10321:2014.
+ Để xác định khối lượng thể tích của
đá ở trạng thái khô kiệt, các mẫu thử cần được sấy khô ở nhiệt độ (110 ± 5) °C đến
khối lượng không đổi (thông thường sau khoảng 24 h) và để nguội đến nhiệt độ
trong phòng thí nghiệm.
5.1.4. Cách tiến
hành
5.1.4.1. Dùng thước kẹp
đo các kích thước của mẫu, chính xác đến 0,1 mm. Trình tự đo các mẫu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b/ Với mẫu hình lập phương, mỗi cặp cạnh
mẫu đo ở 3 vị trí khác nhau: tại hai điểm đầu và điểm giữa các cạnh (xem Hình
1b).
5.1.4.2. Tính giá trị
trung bình cho các kích thước của mẫu thử từ các số đo có được tại
5.1.4.1. Chỉ tính trung bình cho độ dài cạnh (hoặc đường kính) của mẫu khi sai
lệch giữa số đo tại 2 điểm đầu với số đo tại điểm giữa không vượt quá ± 0,2 mm.
CHÚ THÍCH: Trong
trường hợp mẫu thử có một giá trị
đo vượt quá sai số cho phép thì phải tiến hành gia công (mài) lại mẫu.


Hình 1a – Mẫu
đá hình trụ
Hình 1b – Mẫu
đá hình lập phương
5.1.4.3. Tính toán thể
tích mẫu thử
a/ Thể tích mẫu thử hình trụ V
(cm3), được tính theo công thức 1.a:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
π là số Pi,
lấy bằng 3,14;
d, h lần lượt
là trị số trung bình của đường kính và chiều cao mẫu, tính bằng centimet
(cm), lấy chính xác đến 0,01 cm.
b/ Thể tích mẫu thử hình lập phương V
(cm3), được tính theo công thức 1.b:
V = a x b x c (1.b)
trong đó: a,b,c là trị số trung
bình các cạnh của mẫu, cm, lấy chính xác đến 0,01 cm.
5.1.4.4. Cân xác định
khối lượng mẫu (g), chính xác đến 0,1 g.
5.1.5. Biểu thị kết
quả
5.1.5.1. Khối lượng
thể tích đơn vị của mẫu thử (g), lấy chính xác đến 0,01 g/cm3, được
tính theo theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
g là khối lượng thể tích đơn vị của mẫu, tính bằng
gam trên centimét khối (g/cm3);
g là trọng lượng của mẫu
thí nghiệm, tính bằng gam (g);
V là thể tích của mẫu
thí nghiệm, tính bằng centimét khối (cm3).
CHÚ THÍCH:
1. Sử dụng công thức (2) để tinh khối
lượng thể tích đơn vị của mẫu đá ở các trạng thái khác nhau như: tự nhiên gtn, khô gió gkg, bão hòa gbh; khi đó, g
sẽ lần lượt là khối lượng của các mẫu thử, xác định được tại 5.1.4.4, ứng với
các trạng thái thí nghiệm: tự nhiên (gtn), khô gió (gkg), bão hòa nước (gbh).
2. Giá trị khối lượng thể
tích của mẫu
đá lấy bằng
trị số trung bình từ
kết quả các mẫu
thử của cùng một loại
đá.
5.1.5.2. Kết quả của
phép thử cần được ghi chép đầy đủ vào sổ thí nghiệm và biểu ghi
kết quả thí nghiệm như nêu tại bảng B.1 Phụ lục B.
5.2. Phương pháp cân
thủy tĩnh với mẫu bọc parafin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được quy định trong 4.2 b.
5.2.2. Thiết bị, dụng cụ
- Cân thủy tĩnh (cân quang treo hoặc
cân điện tử như Hình A.1, hoặc
hình A.2 Phụ lục A), có độ chính xác đến 0,01 g;
- Cốc thủy tinh hoặc thùng kín nước có
dung tích 500 ml;
- Tủ sấy có khả năng duy trì nhiệt độ ổn
định ở các mức từ 50 °C đến 200 °C;
- Búa, đục, đe sắt để gia công mẫu;
- Chỉ để buộc đá;
- Chậu (khay) thủy tinh ngâm mẫu;
- Parafin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bếp điện;
- Các dụng cụ khác: tấm lót cao su,
chổi lông, bút dạ, khay
men, kim sắt, khăn lau,
v.v...
5.2.3. Chuẩn bị mẫu
5.2.3.1. Dùng búa, đập
mẫu đá thành các viên nhỏ có dạng khối tròn, không có gờ sắc, khối lượng
khoảng từ 200 g đến 300 g.
5.2.3.2. Dùng chổi
lông quét sạch các hạt bụi bám trên mẫu, đánh số và ghi ký hiệu cho từng viên
đá.
5.2.3.3. Tùy theo yêu cầu,
các viên mẫu thử cần được xử lý cho tương ứng với trạng thái thí nghiệm cần thiết (như quy định
trong 5.1.3.3), rồi mới tiến hành các bước tiếp theo.
5.2.4. Cách tiến hành
5.2.4.1. Buộc chỉ vào mẫu, đem cân để xác định khối
lượng ứng với trạng thái thí nghiệm (gi), chính xác
đến 0,01g.
5.2.4.2. Nhúng ngập
các mẫu thử vào nồi đựng
parafin đô được
đun nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 70 °C. Thời gian nhúng mẫu kéo dài từ 1 s đến 2
s, đảm bảo cho
lớp parafin phủ kín đều bề mặt
mẫu và có chiều dày không lớn hơn 1mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trường hợp khi
quan sát thấy trong lớp parafin
có bọt khí thì dùng kim hơ
nóng châm vỡ bọt khí rồi trát kín lại.
5.2.4.4. Thả mẫu thử
đã được bọc parafin
vào trong cốc chứa nước cất, và treo mẫu thử vào một đầu cân sao cho mẫu
ngập hoàn toàn trong nước, không chạm thành, không chạm đáy.
Cần xác định khối lượng mẫu trong nước (g2). chính xác đến
0,01 g;
5.2.4.5. Dùng khăn sạch
thấm
khô
mặt ngoài các mẫu đã cân trong nước; rồi đem cân kiểm tra lại khối
lượng mẫu
trong không
khí.
Nếu mẫu có khối lượng lớn hơn 0,03 g, so với kết quả xác định ban đầu tại
5.2.4.3, thì mẫu đó phải được
thí nghiệm lại theo trình tự các bước từ
5.2.4.2 đến 5.2.4.3.
5.2.4.6. Ghi chép đầy
đủ số liệu các lần
cân vào sổ thí nghiệm
và bảng ghi kết quả thí nghiệm như nêu tại bảng B.2 Phụ lục B.
5.2.5. Biểu thị kết quả
Khối lượng thể tích của mẫu
thử (gi), lấy chính xác tới
0,01 g/cm3, được tính
theo công thức sau:
(3)
trong đó:
gi là khối lượng thể
tích của mẫu thử
ứng
với từng trạng thái thí nghiệm, gam trên centimét khối (g/cm3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g1 là khối lượng mẫu thử
bọc parafin cân trong không khí, tính bằng gam (g);
g2 là khối lượng mẫu
thử bọc parafin cân trong nước, tính bằng gam (g);
rn là khối lượng riêng của
nước cất ở nhiệt độ
thí nghiệm, được
lấy
bằng 1 g/cm3.
rp là khối lượng riêng của
parafin, được lấy bằng 0,93 g/cm3.
CHÚ THÍCH:
Chỉ số i tại
công thức 3 thể hiện các trạng
thái của đá khi thí
nghiệm:
với mẫu ở trạng
thái tự
nhiên,
i
=
tn;
với mẫu ở trạng thái khô gió, i = kg; với mẫu ở trạng thái bão hòa, i
= bh.
Khí đó, trong công
thức, ta có các giá trị của gi và gi ở trạng thái thí
nghiệm tương ứng.
Giá trị khối lượng thể tích của mẫu đá được lấy
bằng giá trị trung bình kết
quả của hai mẫu thử, chính xác đến 0,01 g/cm3.
6. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm cần
được bao gồm các thông tin chủ yếu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí lấy mẫu, độ sâu
lấy mẫu;
- Số hiệu mẫu hiện
trường;
- Số hiệu mẫu trong
phòng thí nghiệm;
- Mô tả đặc điểm của đá: màu sắc, đặc
điểm phân lớp, phân phiến, mức độ nứt nẻ .v.v...;
- Phương pháp thí nghiệm áp dụng;
- Khối lượng thể tích của đá;
- Độ rỗng của đá
(tính theo Phụ lục C).
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cân thủy tĩnh

Hình A.1 - Cân Thủy tĩnh quang treo

Hình A.2 - Cân Thủy tĩnh điện tử
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Bằng ghi chép kết quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu mẫu
Vị trí lấy mẫu
Độ sâu mẫu
(từ ... đến)
Tên đá
Trạng thái mẫu
Khối lượng mẫu
(gi)
Kích thước mẫu, cm
Thể tích mẫu (V)
Khối lượng đơn vị thể
tích (gi), g/cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h (hoặc b)
-, (hoặc c)
-
-
(m)
-
-
gam
Từng lần đo (i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từng lần đo (i)
Trung bình (tb)
Từng lần đo (i)
Trung bình (tb)
cm3
Từng mẫu TN
Trung bình (tb)
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
s
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thí
nghiệm
Người tính
toán
Người kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu mẫu
Vị trí lấy
mẫu
Độ sâu mẫu
(từ ... đến)
Tên đá
Trạng thái
mẫu
Khối lượng
mẫu ở trạng thái TN
(gi)
Khối lượng
mẫu đá bọc parafin
Khối lượng
đơn vị thể tích, γi
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân trong không khí
lần 2 (g’1)
Cân trong nước (g2)
Từng lần
thí nghiệm
Trung bình
-
-
m
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gam
gam
gam
g/cm3
g/cm3
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm
tra
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
Xác định độ rỗng của đá
C.1. Độ rỗng của
đá hay còn gọi là độ rỗng ‘tổng
cộng’ của đá có thể
được xác định bằng cách
tính toán trực
tiếp từ khối lượng
đơn vị thể tích của đá được sấy khô kiệt (gk), xác định
được theo các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này và giá trị
khối lượng riêng của đá (r), xác định được theo
TCVN 8735:2012.
C.2. Tính toán độ rỗng
của đá, n (%), theo công thức sau:
(a); hoặc
(b)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là khối lượng riêng của đá,
g/cm3;
gk là khối lượng đơn vị
thể tích khô của
đá, g/cm3;
gs là khối lượng
đơn vị thể tích của các chất rắn, g/cm3;
g là khối lượng của mẫu
nghiền nát, sấy khô, g;
V là thể tích của mẫu thử, cm3.
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
Phương pháp cân thủy tĩnh trực tiếp với mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp áp dụng cho các
loại đá có cấu tạo đặc sít
và chỉ thực hiện khi có yêu cầu xác định nhanh giá trị khối lượng
thể tích của đá với kết quả gần đúng.
D.2. Thiết bị, dụng cụ
- Cân thủy tĩnh (cân quang treo hoặc
cân điện tử như Hình A.1, hoặc hình A.2 Phụ lục A), có độ chính xác đến 0,01 g;
- Cốc thủy tinh hoặc thùng kín nước có dung tích
500 ml;
- Tủ sấy có bộ phận
điều chỉnh nhiệt
độ ở các mức từ 50 °C đến
200 °C;
- Búa, đục, đe sắt để gia công mẫu;
- Chỉ để buộc
đá;
- Chậu (khay) thủy tinh ngâm mẫu;
- Các dụng cụ khác như: tấm lót cao su,
chổi lông, bút dạ.v.v..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự như được nêu trong 5.2.3 của
tiêu chuẩn này.
D.4. Các bước thí
nghiệm
D.4.1. Buộc chỉ vào
mẫu rồi đem cân để
xác định khối lượng mẫu (gi), ứng với trạng thái thí nghiệm, chính xác đến
0,01g.
D.4.2. Đem đặt các
mẫu thử vào chậu
(khay) thủy
tinh,
đổ nước vào cho ngập
mẫu, rồi đem ngâm trong vòng 24 h để
làm bão hòa sơ bộ.
D.4.3. Lần lượt kéo
các viên mẫu lên, dùng khăn
sạch thấm khô nước mặt
ngoài mẫu, rồi cân xác định
khối lượng mẫu ở trong không khí (g1), chính xác đến
0,01g.
D.4.4. Treo mẫu thử
vào một đầu cân, đảm bảo
mẫu được treo ngập trong nước, không chạm thành, không chạm đáy (xem Hình A.1
Phụ lục A); rồi cân xác định
khối lượng mẫu trong nước (g2), chính xác đến 0,01g.
CHÚ THÍCH:
Nước trong cốc phải là nước cất; sau khi
cân nhiều lần, nếu thấy nước hơi đục thì phải thay bằng nước cất mới.
D.4.5. Ghi chép đầy
đủ số liệu của các
lần cân vào sổ
thí
nghiệm và bảng ghi kết quả thí nghiệm như nêu tại bảng D.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích của mẫu thử, gi (g/cm3),
lấy chính xác tới
0,01 g/cm3, được tính theo công thức sau:
(d.1)
trong đó:
gi là khối lượng
thể tích của đá ứng với từng trạng thái thí nghiệm, gam trên centimét khối (g/cm3);
gi là khối lượng
của mẫu đá ứng với trạng thái
thí nghiệm (xác định tại 5.2.4.1), gam (g);
g1 là khối lượng
mẫu đá sau khi bão
hòa
sơ bộ được cân trong không khí, gam (g);
g2 là khối lượng
mẫu đá sau khi bão hòa sơ bộ được cân trong nước,
gam (g);
rn khối lượng riêng của nước cất ở nhiệt độ
trong phòng, được lấy bằng 1.
CHÚ THÍCH: Chỉ số i tại công thức (d.1)
thể hiện trạng
thái của đá khi thí
nghiệm: với mẫu ở trạng thái tự nhiên
thì i = tn
; với mẫu ở trạng thái khô gió thì i = kg; với mẫu ở trạng thái bão hòa thì i = bh.
Khi đó, trong công thức ta có các giá trị của gi và gi ở các trạng
thái thí nghiệm tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 - Bảng
ghi chép kết quả thí nghiệm xác định khối lượng thể
tích của đá theo phương pháp cân thủy tĩnh trực tiếp với mẫu thử
Số hiệu mẫu
Vị trí lấy
mẫu
Độ sâu mẫu
(từ ... đến)
Tên đá
Trạng thái
mẫu
Khối lượng
mẫu ở trạng thái thí nghiệm
(gi)
Khối lượng
mẫu đá được bão hòa sơ bộ
Khối lượng
đơn vị thể tích, gi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân trong không khí
(g1)
Cân trong nước (g2)
Từng lần
thí nghiệm
Trung bình
-
-
m
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gam
gam
g/cm3
g/cm3
(1)
(2)
(3)
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
(7)
(8)
(12)
(13)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thí nghiệm
Người tính toán
Người kiểm
tra
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Viện NC Khoa học thủy lợi -1975, Quy
trình thí nghiệm các tính chất vật lý, cơ học của
đá.
[2] TCVN 1772 -87, Đá, sỏi trong xây dựng - phương
pháp thử.
[3] RTH 109 -93, Method
of determining effective (as
received) and dry unit weights ant total
porosity of rock cores.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 10322:2014: Đá xây dựng - Phương pháp
xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa
4. Quy định chung
5. Các phương pháp thử
5.1. Phương pháp đo trực tiếp
5.2. Phương pháp cân thủy tĩnh với mẫu bọc
parafin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo) Các thiết bị cân thủy
tĩnh
Phụ lục B (Tham khảo) Bảng ghi kết quả thí
nghiệm
Phụ lục C (Quy định) Xác định độ rỗng của đá
Phụ lục D (Tham khảo) Phương pháp cân thủy
tĩnh trực tiếp với mẫu thử
Thư mục tài liệu tham khảo