TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 68:1984
QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM CƯỜNG
ĐỘ KHÁNG ÉP CỦA BÊ TÔNG BẰNG DỤNG CỤ HPS
Có hiệu lực từ 21-12-1984
(Ban hành theo quyết
định số 2916 ngày 21-12-1984)
I- Quy định chung
1.1. Quy trình này quy định một phương pháp xác
định cường độ chịu ép của bê tông
trong kết cấu công trình bằng cách thử độ
cứng bề mặt bê tông được thử là
loại có cường độ chịu ép trong phạm vi
100-400 kG/cm2, bảo dưỡng trong điều
kiện tự nhiên, tuổi 28 ngày.
Phương pháp này không thay thế cho
phương pháp thí nghiệm ép mẫu trên máy nén theo quy
phạm kỹ thuật chung và tạm thời về thi công
nghiệm thu công trình KTCB, tập 4 (QP-31-68) mà chỉ là
một phương pháp kiểm tra cường độ
bê tông của các kết cấu công trình ở hiện
trường hoặc cho yêu cầu đột xuất khác.
1.2. Phương pháp thí nghiệm dưa trên việc ép viên
bi thử vào bề mặt bê tông dưới tác dụng
của một lực xung kích và xác định cường
độ bê tông phụ thuộc vào đường kính
vết in đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1
1.3. Đối với cấu kiện nhỏ,
trước khi thử phải kiểm tra kỹ thuật
về mặt ổn định. Cấu kiện phải
được đặt ở vị trí thuận tiện
với tư thế thao tác khi thử.
Bề mặt bê tông được chọn
thử phải là những nơi tiếp xúc với ván
khuôn, để khô tự nhiên không được ẩm
ướt.
Không thử những bề mặt không
tiếp xúc với ván khuôn. Trong trường hợp cần
thử thì các bề mặt cần xử lý cho phẳng
nhẵn.
1.4. Diện tích chuẩn bị cho mỗi vùng thử ít
nhất là(15x15)cm và phải được mài nhẵn
bằng mọt mẩu đá phẳng. Số vùng thử
được chọn tuỳ thuộc vào tính chất quan
trọng và kích thước của kết cấu, và có
sự thoả thuận của cơ quan hữu quan, nhưng
không ít hơn 3 vùng cấu kiện.
Mỗi vùng thử 12 vết.Đối với những
cấu kiện nhỏ có thể thử ít hơn, nhưng
không ít hơn 6 vết, khoảng cách giữa các vết không
được nhỏ hơn 2cm. Vết ngoài cùng của
vùng thử cách mép cấu kiện ít nhất là 3 cm.
II- Phương pháp thí nghiệm
2.1. Khi thử, dùng lực của tay ấn lên dụng
cụ HPS Sao cho tại thời điểm lực xung kích
tác dụng lên mẫu thì phương của dụng cụ
phải thẳng góc với bề mặt thử.
2.2. Kích thước vết in phản ánh cường
độ bê tông của cấu kiện thử, do đó,
để tạo vết in được rõ và chính xác,
phải dùng môt tờ giấy than (loại cũ) và một
tờ giấy trắng mỏng, lót lên bề mặt vùng
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tờ giấy tạo vết in phải
được đánh số tương ứng với
mỗi vùng thử, ghi rõ vị trí thử của mỗi
cấu kiện và phải được bảo quản
chu đáo, tránh rách nát, mất mát hoặc ẩm ướt.
Tuỳ theo yêu cầu của công tác thí
nghiệm, có thể đo đạc kích thước
vết in ngay sau khi thử và cho kết quả, hoặc
đem về nhà đo đạc và báo cáo kết quả
sau.
2.3. Dùng lúp có độ phóng đại 10 lần và có
thước chia vạch đến 0,1mm để đo
vết in.Kích thước vết in được đo
đến giá trị 0,01mm, nghĩa là ước tính
đến giá trị 1/10 vạch trên thước chia
của lúp.
Đo đường kính vết in theo hai
phương thẳng góc nhau. Chỉ thừa nhận giá
trị trung bình của hai đường kính đo
được để tính toán kết quả với
điều kiện là chúng không được chênh nhau quá
20%. Mặt khác phải loại bỏ các vết in có
đường kính sai khác, đường kính trung bình
của các vết in trong vùng thử. Sau đó ghi lại các
vết in hợp quy cách trong từng vùng thử và tính ra
trị số trung bình để tính toán kết quả.
2.4. Cường độ chịu ép của bê tông
phụ thuộc vào đường kính trung bình của
vết in đã đo được. Giá trị tương
ứng của cường độ này được xác
định trong bảng chuẩn ở phần phụ luc.
Khi xác định kết quả chỉ cần sử dụng
bảng chuẩn và lưu ý đến nguyên tắc hiệu
chỉnh.
2.5. Nguyên tắc hiệu chỉnh
- Hiệu chỉnh theo hướng tác
dụng lực:
- Bảng chuẩn nêu ở phụ lục
được xây dựng trong trường hợp lực
tác dụng theo phương nằm ngang.
- Nếu lực tác dụng từ trên
xuống, cường độ tra bảng được
phải cộng thêm 55.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu chỉnh theo tuổi:
Bảng chuẩn được thành lập
ứng với bê tông ở tổi 28 ngày.Đối với
bê tông ở các tuổikhác thì phải đưa vào các
hệ số hiệu chỉnh. Hiện nay cho phép dùng
bảng hiệu chỉnh theo tuỏi bê tông do nhà máy chế
tạo dụng cụ cung cấp.
Cường độ bê tông tại ngày thí
nghiệm được tính theo công thức:
RT =aT x R28
Trong đó:
at:Lấy theo bảng
hiệu chỉnh
R28: Lấy theo bảng chuẩn.
Bảng hệ số
hiệu chỉnh theo tuổi
Tuổi bê tông (ngày)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi bê tông (ngày)
Hệ số hiệu chỉnh
at
Tuổi bê tông (ngày)
Hệ số hiệu chỉnh
at
10
20
30
50
1,02
1,04
1,00
1,00
100
150
200
300
300
0,98
0,92
0,80
0,78
0,75
500
750
1000
trên 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.Sau 2000 lần tạo vết in phải
kiểm tra lại dụng cụ thử bằng cách
tạo vết in vào thanh thép chuẩn có độ cứng
215 đơn vị HB và xác định kích thước các
vết đó, nếu đường kính các vết này so
với đường kính vết chuẩn (2,75mm) không sai
khác ±10% thì dụng cụ
vẫn được tiếp tục dùng, nếu sai khác
> 10% thì phải chỉnh lại máy.
Bảng chuẩn dụng
cụ HPS
Đường kính
d (mm)
Cường độ
bêtông
R(kG/cm2)
Đường kính
d (mm)
Cường độ
bêtông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
5,03
5,04
5,05
5,06
5,07
5,08
5,09
5,10
5,11
5,12
5,13
5,14
5,15
5,16
5,17
5,18
5,19
5,20
5,21
5,22
5,23
5,24
5,25
5,26
5,27
5,28
5,29
5,55
5,56
5,57
5,58
5,59
5,60
5,61
5,62
5,63
5,64
5,65
5,66
5,67
5,68
5,69
5,70
5,71
5,72
5,73
5,74
5,75
5,76
5,77
5,78
5,79
5,80
404
400
397
394
390
387
384
381
378
375
372
369
365
363
300
358
354
351
348
346
343
340
337
334
331
320
261
259
257
255
253
250
248
246
244
242
241
239
237
235
233
232
230
228
227
225
223
221
219
218
216
215
529
530
531
532
533
534
535
536
537
538
539
540
541
542
543
544
545
546
547
548
549
550
551
552
553
554
5,87
5,88
5,89
5,90
5,91
5,92
5,93
5,94
5,95
5,96
5,97
5,98
5,99
6,00
6,01
6,02
6,03
6,04
6,05
6,06
6,07
6,08
6,09
6,10
6.11
6,12
320
323
320
318
319
318
310
308
304
302
300
297
294
292
289
287
285
282
280
277
275
272
270
268
265
263
204
203
201
200
198
197
195
194
192
191
190
188
187
185
184
182
181
180
178
177
176
174
173
172
170
169
5,81
5,82
5,83
5,84
5,85
5,86
6,19
6,20
6,21
6,22
6,23
6,24
6,25
6,26
6,27
6,28
6,29
6,30
6,31
6,32
6,33
6,34
6,35
6,36
6,37
6,38
6,39
6,40
6,41
6,42
6,43
6,44
6,45
6,46
6,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,13
6,14
6,15
6,16
6.17
6,18
648
649
650
651
652
653
654
655
656
657
658
659
660
661
662
663
664
665
666
667
668
669
670
671
672
673
674
675
168
166
165
164
162
161
128
127
126
125
124
123
122
121
120
119
118
117
116
115
114
113
112
111
110