22TCN 252:1998
Có
hiệu lực từ ngày 18/10/1998
QUY
TRÌNH THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
LỚP
CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ÔTÔ
1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy trình này áp dụng cho việc thi công và
nghiệm thu lớp móng trên và lớp móng dưới của kết cấu áo đường ôtô bằng vật
liệu cấp phối đá dăm (CPĐD).
Các lớp móng bằng vật liệu cấp phối tự nhiên
(cấp phối sỏi, cuội, cát; cấp phối đồi...) và các loại cấp phối có cốt liệu
bằng xỉ lò... không thuộc phạm vi áp dụng của quy trình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1. CPĐD ở đây được hiểu là một hỗn hợp
cốt liệu, sản phẩm của một dây chuyền công nghệ nghiền đá (sỏi), có cấu trúc thành
phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục.
1.2.2. CPĐD dùng làm lớp móng trong kết cấu áo
đường, đường ôtô có 2 loại sau:
loại I và loại II.
- Loại I: Toàn bộ cốt liệu của loại này (kể
cả cỡ hạt nhỏ và hạt mịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch, mức độ bị bám đất
bẩn không đáng kể, không lẫn đá phong hoá và không lẫn hữu cơ;
- Loại II: Cốt liệu là loại đá khối nghiền
hoặc sỏi cuội nghiền, trong đó cỡ hạt nhỏ từ 2,0mm trở xuống có thể là khoáng
vật tự nhiên không nghiền (bao gồm cả đất dính) nhưng không được vượt quá 50%
khối lượng đá dăm cấp phối.
Được gọi là sỏi cuội nghiền khi tổng diện
tích mặt vỡ phải chiếm từ 50% trở lên so với toàn bộ diện tích hạt sỏi cuội.
Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với CPĐD
loại I và loại II được quy định ở mục 2, bảng 2.1.
1.3. Phạm vi và điều kiện sử dụng các loại
CPĐD trong kết cấu áo đường
1.3.1. CPĐD loại I được sử dụng làm lớp móng
trên của kết cấu áo đường có tầng mặt là loại cấp cao A1, A2 kể cả đối với
trường hợp làm mới và tăng cường trên mặt đường cũ (phân cấp loại tầng mặt áo
đường theo "Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN - 211 - 93").
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. CPĐD loại II được sử dụng làm lớp móng
dưới cho loại kết cấu áo đường có tầng mặt
là loại cấp cao A1 và được sử dụng làm lớp
móng trên cho kết cấu áo đường có tầng mặt là loại cấp cao A2 hoặc cấp thấp B1.
Khi làm lớp móng trên cho kết cấu áo đường có tầng mặt là loại cấp cao A2 cũng phải
tưới lớp nhựa thấm như quy định tại 1.3.1.
1.3.3. Để có thể lu lèn chặt đạt yêu cầu, lớp
vật liệu CPĐD phải được rải trên nền phía dưới đủ cứng; do vậy, nếu dùng làm
lớp móng dưới thì lớp kết cấu phía dưới không phải là cát và phải có trị số mô
đun đàn hồi E ≥ 400 daN/cm2 hoặc CBR ≥ 7;
1.4. Không được dùng phương pháp trộn ở trạm
trộn dọc tuyến hay trộn trên đường để sản xuất hỗn hợp CPĐD. Đối với CPĐD loại
II, khi sản phẩm nghiền không đủ tỷ lệ cỡ hạt nhỏ thì được trộn thêm cỡ hạt nhỏ
dưới 2,0mm không nghiền cũng phải tiến hành ngay ở xí nghiệp gia công để đảm
bảo chất lượng trộn đều (bảo đảm cân đong chính xác và trộn kỹ).
2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI
VẬT LIỆU CPĐD
Phải đảm bảo 6 chỉ tiêu nêu ở bảng 2.1
Bảng 2.1
I. Thành phần hạt
(Thí nghiệm theo TCVN 4198 - 95)
Kích cỡ lỗ sàng
vuông (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dmax =
50mm
Dmax =
37,5mm
Dmax =
25mm
Ghi chú
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 ÷ 100
100
25,0
50 ÷ 85
72 ÷ 100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 ÷ 65
38 ÷ 69
50 ÷ 85
4,75
22 ÷ 50
26 ÷ 55
35 ÷ 65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 ÷ 40
19 ÷ 43
25 ÷ 50
0,425
8 ÷ 20
9 ÷ 24
15 ÷ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 ÷ 8
2 ÷ 10
5 ÷ 15
II. Chỉ tiêu
Los-Angelès (L.A) (Thí nghiệm AASHTO T96)
Loại I
Loại tầng mặt
Móng trên
Móng dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp cao A1
≤ 30
Không dùng
Cấp cao A2
≤ 35
Không dùng
Cấp cao A1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 35
Loại II
Cấp cao A2
≤ 35
( 40
Cấp thấp B1
( 40
( 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy WL
Chỉ số dẻo Wn
Loại I
Không thí nghiệm
được
Không thí nghiệm
được
Loại II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 6
IV. Hàm lượng sét -
chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo TCVN 344-86)
Loại I
ES > 35
Loại II
ES > 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V. Chỉ tiêu CBR
(Thí nghiệm AASHTO T193)
Loại I
CBR (100 với K =
0,98, ngâm nước 4 ngày đêm
Loại II
CBR ( 80 với K =
0,98, ngâm nước 4 ngày đêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI. Hàm lượng hạt
dẹt (Thí nghiệm theo 22 TCN 57-84)
Loại I
Không quá 10%
Loại II
Không quá 15%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. CÔNG NGHỆ THI CÔNG
3.1. Công tác chuẩn bị thi công
Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm kiểm tra chất
lượng so với yêu cầu ở bảng 2.1 trên và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn
để xác định dung trọng khô lớn nhất Cmax và
độ ẩm tốt nhất Wo của CPĐD (theo tiêu chuẩn
đầm nén cải tiến AASHTO T180).
3.2. Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép)
Krải
(3.2)
trong đó:
- dung trọng khô lớn
nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn. K là độ chặt được quy
định bằng hoặc lớn hơn 0,98;
- dung trọng khô của
CPĐD lúc chưa lu lèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra
trong quá trình thi công
- Xúc xắc khống chế bề dầy và thước mui
luyện,
- Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt,
- Bộ thí nghiệm đương lượng cát (kiểm tra độ
bẩn).
- Trang bị xác định độ ẩm của CPĐD;
- Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt
(xác định dung trọng khô sau đầm nén).
3.4. Chuẩn bị các thiết bị thi công
- Ôtô tự đổ vận chuyển CPĐD.
- Trang thiết bị phun tưới nước ở mọi khâu
thi công (xe xitéc phun nước, bơm có vòi tưới cầm tay, bình tưới thủ công...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phương tiện đầm nén: tốt nhất là có lu
rung bánh sắt cỡ 3 ÷ 6T; ngoài lu rung phải có lu tĩnh bánh sắt 8 ÷ 10 tấn.
Nếu không có lu rung, có thể thay bằng lu bánh lốp với tải trọng bánh 2,5 ÷ 4
tấn/bánh).
- Các phương tiện rải lớp nhựa thấm (khi làm
lớp móng trên).
3.5. Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp CPĐD sao
cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang
- Với lớp móng dưới đặt trên nền đất thì nền
đất phải được nghiệm thu.
- Không rải trực tiếp CPĐD trên nền cát (dù
cát được đầm nén chặt).
- Nếu dùng CPĐD làm lớp móng tăng cường trên
mặt đường cũ thì phải phát hiện và xử lý triệt để các hố cao su và phải vá,
sửa, bù vênh. Lớp bù vênh phải được thi công trước và tách riêng, không gộp với
lớp móng tăng cường.
3.6. Phải tổ chức thi công một đoạn rải thử
50 ÷ 100m trước khi triển khai đại trà để rút kinh nghiệm hoàn chỉnh quy trình
và dây chuyền công nghệ trên thực tế ở tất cả các khâu: chuẩn bị rải và đầm nén
CPĐD; kiểm tra chất lượng, kiểm tra khả năng thực hiện của các phương tiện, xe
máy; bảo dưỡng CPĐD sau thi công...
Việc rải thử phải có sự chứng kiến của chủ
đầu tư và tư vấn giám sát.
4. CÔNG NGHỆ THI CÔNG
LỚP MÓNG CPĐD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Phải kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD
trước khi tiếp nhận (xem nội dung mục 5.1.). Vật liệu CPĐD phải được phía tư
vấn giám sát chấp thuận ngay tại cơ sở gia công hoặc bãi chứa.
4.1.2. Không được dùng thủ công xúc CPĐD hất
lên xe; phải dùng máy xúc gầu ngoạm hoặc máy xúc gầu bánh lốp.
4.1.3. Đến hiện trường xe đổ CPĐD trực tiếp
vào máy rải; nếu chỉ có máy san thì một xe phải đổ làm một số đống nhỏ gần nhau
để cự ly san gạt ngắn. Chiều cao của đáy thùng xe tự đổ khi đổ chỉ được cao
trên mặt rải 0,50m.
4.2. Rải CPĐD
4.2.1. Khi rải (hoặc san) độ ẩm của CPĐD phải
bằng độ ẩm tốt nhất Wo hoặc Wo + 1%, nếu CPĐD chưa đủ ẩm thì phải vừa rải (hoặc
vừa san) vừa tưới thêm nước bằng bình hoa sen hoặc xe xitéc với vòi phun cầm
tay chếch lên để tạo mưa (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ, đồng thời bảo
đảm phun đều); hoặc bằng dàn phun nước phía trên bánh lu của xe lu.
4.2.2. Bề dầy 1 lớp không quá 15 ÷ 18 cm
(sau khi lèn chặt). Nếu có các phương tiện lu nặng và qua rải thử thấy đạt yêu
cầu đầm nén thì cho phép bề dầy một lớp tới 20 25cm (sau khi lèn chặt). Bề
dầy rải phải nhân với hệ số rải nói ở điểm 3.2 và phải khống chế bằng xúc xắc.
Nếu không có đá vỉa hoặc không có lề gia cố
tạo cho thành bên cứng chắc thì nên rải CPĐD rộng thêm 0,2m mỗi bên mép mặt
đường để tạo điều kiện lu lèn đạt độ chặt yêu cầu ở vùng mép mặt đường.
4.2.3. Trong quá trình san, rải CPĐD, nếu
phát hiện có hiện tượng phân tầng (tập trung đá cỡ hạt lớn...) thì phải xúc đi
thay cấp phối mới. Cấm không được bù các cỡ hạt và trộn lại tại chỗ...; nếu có
hiện tượng kém bằng phẳng cục bộ thì phải khắc phục ngay bằng chỉnh lại thao
tác máy.
4.2.4. Nếu thi công hai lớp CPĐD kế liền thì
trước khi rải CPĐD lớp sau, phải tưới ẩm mặt của lớp dưới và phải thi công ngay
lớp sau để tránh xe cộ đi lại làm hư hỏng bề mặt lớp dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Lu lèn chặt
4.3.1. Trước khi lu, nếu thấy CPĐD chưa đạt
độ ẩm Wtn thì có thể tưới thêm nước (tưới nhẹ và đều, không phun mạnh); trời
nắng to có thể tưới thêm 2 3 lít nước/m2.
4.3.2. Trình tự lu:
- Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 6 ÷ 8 tấn với 3 ÷
4 lần/điểm.
- Dùng lu rung (loại đã nói ở điểm 3.4) hoặc
lu rung 14 tấn (khi rung đạt 25 tấn) với số lần 8 ÷ 10 lần/điểm;
- Tiếp theo dùng lu bánh lốp loại nói ở điểm
3.4 lu 20 ÷ 25 lần/điểm;
- Lu là phẳng lại bằng lu bánh sắt 8 ÷ 10
tấn.
Nếu không có lu rung thì có thể dùng lu bánh
lốp rồi sau dùng lu bánh sắt loại nặng 10 ÷ 12 tấn để lu chặt.
Các số lần lu nói trên chỉ mang tính hướng
dẫn; căn cứ chính để xác định trình tự và số lần lu là thông qua kết quả rải
thử (điểm 3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Yêu cầu về độ chặt: phải đạt độ chặt K
0,98 như nói ở điểm 3.1 trong cả bề dầy lớp. Trong quá trình lu lèn phải
thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát theo quy định ở mục 5.
4.4. Bảo dưỡng và làm lớp nhựa tưới thấm
4.4.1. Không cho xe cộ qua lại trên lớp CPĐD
chưa được tưới nhựa thấm. Trước khi tưới thấm nhựa nên thường xuyên giữ độ ẩm
trên mặt CPĐD, không nên để loại cỡ hạt mịn bốc bụi; việc tưới ẩm phải ngừng
trước vài ngày, nếu tưới thấm bằng nhựa pha dầu.
4.4.2. Đối với lớp móng trên và trường hợp
cần bảo đảm giao thông ngay phải nhanh chóng làm lớp nhựa thấm trên mặt lớp
CPĐD:
- Tưới nhựa thấm: nhựa pha dầu 1,0 Kg/m2 hoặc
1,5 1,6 Kg/m2 nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh;
- Té đá mạt cỡ 3 ÷ 5 mm quét đều với lượng 9 ÷
10 Lít/m2.
- Lu bằng lu 8 ÷ 10 tấn 2 ÷ 3 lần/điểm.
5. KIỂM TRA TRONG QUÁ
TRÌNH THI CÔNG
5.1. Kiểm tra chất lượng CPĐD trước khi rải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lấy mẫu CPĐD trên thùng xe khi xe chở
CPĐD đến hiện trường.
Khi thay đổi mỏ đá hoặc loại đá sản xuất CPĐD
phải kiểm tra tất cả các chỉ tiêu của CPĐD nói ở điểm 3.1 đồng thời tiến hành
thí nghiệm đầm nén.
5.2. Cứ 150m3 hoặc một ca thi công phải kiểm tra
độ ẩm của CPĐD trước khi rải như quy định 4.2.1.
5.3. Kiểm tra độ chặt của mỗi lớp CPĐD sau khi lu
lèn cứ 800 m2/1 lần kiểm tra. Phương pháp kiểm tra: phương pháp rót cát theo
quy trình 22 TCN 13-79.
6. KIỂM TRA NGHIỆM
THU
6.1. Kiểm tra độ chặt cứ 7000m2 kiểm tra 3 điểm
ngẫu nhiên theo phương pháp rót cát 22 TCN 13-79. Hệ số K kiểm tra phải lớn hơn
hoặc bằng K thiết kế.
6.2. Kiểm tra bề dầy kết cấu. Kết hợp với việc
đào hố kiểm tra độ chặt tiến hành kiểm tra chiều dầy lớp kết cấu CPĐD, sai số
cho phép 5% bề dày thiết kế nhưng không được quá ± 10mm đối với lớp móng dưới
và không dưới 5mm đối với lớp móng trên.
6.3. Các kích thước khác và độ bằng phẳng: Cứ
200m dài phải kiểm tra một mặt cắt:
- Bề rộng, sai số cho phép so với thiết kế ±
10cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao độ cho phép sai số ± 1mm đối với lớp
dưới và ± 5mm đối với lớp móng trên.
- Độ bằng phẳng đo bằng thước đo dài 3m theo
TCN 16-79, khe hở lớn nhất dưới thước không được vượt quá 10mm đối với lớp móng
dưới và không quá 5mm đối với lớp móng trên.
PHỤ
LỤC
CHỈ
DẪN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THIẾT KẾ LỚP MÓNG BẰNG CPĐD
1. Đối với lớp móng trên nên dùng loại CPĐD có
Dmax = 25mm ở bảng 2.1. Trường hợp bất đắc dĩ có thể dùng các loại khác ở bảng
2.1 nhưng nên hạn chế sự có mặt của các hạt lớn hơn 37,5mm đến mức ít nhất.
2. Đối với CPĐD loại II, nếu chỉ số dẻo vượt
quá 6 thì cần giảm tỷ lệ % cỡ hạt lọt qua sàng 0,425mm (đặc biệt cỡ hạt <
0,075mm) cho đến khi chỉ số dẻo xuống dưới 6.
3. Đối với lớp móng dưới nên dùng các loại CPĐD
có Dmax = 50mm và 37,5mm.
4. Tốt nhất nên thiết kế thành phần hạt của
CPĐD có trị số tỷ lệ % lọt qua sàng của các cỡ hạt bằng trị số trung bình trong
khoảng trị số cho ở bảng 2.1, nếu không đạt yêu cầu trên thì chỉ nên chênh lệch
với trị số trung bình này một phạm vi sai số trong bảng dưới đây:
Cỡ sàng (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
2,0
0,425
0,075
Chênh lệch (%)
± 12
± 11
± 9
± 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán cường độ kết cấu áo đường mềm
theo "Quy trình 22 TCN 211-93" có thể lấy trị số môđun đàn hồi tính
toán E của CPĐD như sau:
Đối với CPĐD loại I: E = 3500 daN/cm2; loại
II: E = 2500 - 3000 daN/cm2 tuỳ thuộc tỷ lệ hạt khoáng tự nhiên có mặt trong
cấp phối; tỷ lệ này càng lớn (lớn nhất là 50% như nói ở điểm 2.3.3) thì trị số
E phải lấy càng nhỏ.