TIÊU CHUẨN
NGÀNH
20TCN
21:1986
(THAY THẾ CHO 20TCN 21-72)
MÓNG
CỌC
Tiêu chuẩn thiết kế
Nhóm H
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 299/BXD-KHKT)
1. NGUYÊN TẮC CHUNG
1.1. Khi thiết kế các móng cọc của nhà và
công trình cần phải tuân theo tiêu chuẩn này
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Móng cọc của nhà và công trình xây ở những
nơi chưa ổn định về mặt địa chất (ở nơi có thể xuất hiện trượt, các-tơ) và
trong những điều kiện đặc biệt, nên thiết kế có kể đến những yêu cầu bổ sung
đối với việc xây dựng và sử dụng nhà và công trình ở những vùng nói trên.
1.2. Lựa chọn kết cấu móng (ví dụ nền cọc
hoặc nền thiên nhiên, trên nền được gia cố bằng lèn chặt, hóa học hoặc bằng
nhiệt v,v…) cũng như dạng cọc và kiểu móng cọc (ví dụ cọc đóng theo nhóm, theo
hàng dài, trường cọc) phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của nơi xây dựng, được
đặc trưng bảng tài liệu khảo sát kỹ thuật, trên cơ sở các kết quả so sánh kinh
tế - kỹ thuật các phương án có thể của những giải pháp thiết kế móng, làm theo
yêu cầu các quy tắc kỹ thuật và tiết kiệm các vật liệu xây dựng cơ bản.
1.3. Móng cọc nêu thiết kế trên cơ sở các kết
quả điều tra địa chất công trình và địa chất thủy văn của vùng xây dựng theo
như những yêu cầu của mục 3 thuộc tiêu chuẩn này, theo các số liệu về điều kiện
khí hậu của nơi xây dựng cũng như theo đặc điểm của nhà và công trình được
thiết kế và theo kinh nghiệm xây dựng của địa phương. Không cho phép thiết kế
móng cọc mà không có cơ sở địa chất công trình thích hợp hoặc khi thiếu cơ sở
địa chất công trình để lựa chọn kết cấu hợp lý của móng, dạng cọc và để xác
định kích thước cọc.
1.4. Trong các bản vẽ thi công móng cọc phải
chỉ rõ loại cọc, số lượng và các thông số của cọc (tiết diện và chiều dài cọc,
sức chịu tải và tải trọng cho phép tương ứng của cọc), các thông số này không
cần làm chính xác thêm bằng cách thử cọc trong đất trong quá trình xây dựng.
Chú thích:
Việc thử cọc, cọc ống hoặc móng cọc (ví dụ
nhóm cọc), tiến hành trong quá trình xây dựng hoặc sau khi đã xây xong phải
theo những yêu cầu của tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền và móng và theo sự
nghiệm thu đưa vào sử dụng có sự kiểm tra của xí nghiệp xây dựng nhà và công
trình, nhằm xác định chất lượng của móng cọc và sự phù hợp của móng với thiết kế
cũng như để xác định sự tương ứng của điều kiện địa chất nơi xây dựng với tài
liệu có được lúc thiết kế.
1.5. Trong những đề án móng cọc nên dự kiến
việc đo thực tế biến dạng của nền và móng theo các mốc đặc biệt làm sẵn trong
các trường hợp sau đây: Khi dùng các kết cấu mới cho nhà và công trình hoặc cho
móng cọc mà chưa được nghiên cứu đầy dủ trong xây dựng hàng loạt; khi có nhiệm
vụ đặc biệt, trong thiết kế có yêu cầu riêng về đo biến dạng nhằm nghiên cứu sự
làm việc của nền, móng, kết cấu của nhà, công trình hoặc của thiết bị công
nghệ. Việc chọn đối tượng để đo biến dạng cần phải được sự đồng ý của người
giao thầu.
Chương trình và các kết quả đo đạc làm lúc
xây dựng phải ghi trong tài liệu thiết kế và được chuyển cho cơ quan nghiệm thu
sử dụng nhà hoặc công trình.
1.6. Các móng cọc dùng trong các điều kiện
của môi trường ăn mòn phải được thiết kế theo các yêu cầu bổ sung của tiêu
chuẩn bảo vệ kết cấu xây dựng chống ăn mòn, còn các kết cấu gỗ của móng cọc –
cũng phải lưu ý các yêu cầu bảo vệ chúng chống mục, hỏng và các khuyết tật do
mối mọt gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Trong tiêu chuẩn này khảo sát các loại
cọc sau đây:
a) Cọc đóng làm bằng bê tông cốt thép và gỗ,
hạ vào đất bằng búa, máy rung và bằng máy rung ép;
b) Cọc ống bằng bê tông cốt thép
c) Cọc nhồi bằng bê tông và bê tông cốt thép,
làm lại chỗ trong đất;
d) Cọc bê tông cốt thép khoan hạ làm bằng các
cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn hạ vào đất trong các lỗ đã khoan sẵn;
đ) Cọc vít có thân bằng thép hoặc bằng bê
tông cốt thép.
2.2. Tùy theo tính chất của đất nằm dưới mũi
cọc mà cọc được chia ra thành cọc chống và cọc treo.
Cọc các loại và cọc ống, khi chúng truyền tải
trọng qua mũi cọc lên đất thực tế không bị nén co, đều thuộc loại cọc chống.
Lực ma sát ở mặt hông của cọc chống sẽ không được kể đến trong các tính toán
sức chịu tải của cọc theo đất nền khi chịu tải trọng nén.
Tất cả các loại cọc và cọc ống được hạ vào
trong những đất có khả năng nén co đều thuộc loại cọc treo. Cọc treo truyền tải
trọng lên đất qua mặt hông và qua mũi cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất thực tế không thể nén co được là các loại
đá, đất hòn thô (cuội, sỏi, sạn, dăm) có lẫn chất lấp nhét là cát và đất sét có
độ sệt cứng, không thể các đất phủ có độ no nước G < 0,85 cũng như không kể
đất lớt, dạng lớt, đất trương nở và đất nhiễm muối.
2.3. Cọc đóng làm bằng bê tông cốt thép và
cọc ống được chia thành:
a) Theo cách đặt cốt thép – cọc và cọc ống có
cốt dọc không kéo căng với cốt thép ngang và có cốt dọc hoặc có sợi thép dọc
kéo căng trước (bằng sợi thép và bỏ thép cường độ cao) với cốt ngang và không
có cốt ngang, đồng thời chỉ có cọc tiết diện ngang là hình vuông mới được chế tạo
mà không có cốt ngang.
b) Theo hình dáng tiết diện ngang – cọc
vuông, cọc chữ nhật, cọc vuông có lỗ tròn và cọc tròn rỗng đường kính đến
800mm, bao gồm cả cọc ống đường kính hơn 800mm;
c) Theo hình dạng tiết diện dọc – cọc lăng
trụ và cọc có mặt hông nghiêng (cọc thép, cọc hình thang, cọc hình thoi);
d) Theo đặc điểm kết cấu của thân cọc – cọc
nguyên và cọc nối (gồm các đoạn riêng rẽ);
đ) Theo kết cấu mũi cọc – cọc mũi nhọn, cọc
mũi phẳng, cọc mở rộng đáy hoặc không mở rộng đáy, cọc rỗng có mũi kín hay mũi
hở và cọc mở rộng đáy bằng nổ mìn.
Chú thích:
Cọc đóng có đáy mở rộng bằng nổ mìn được chế
tạo bằng cách đóng cọc tròn rỗng ruột, ở phần mũi có lắp mũi thép rỗng với mũi
bịt kín, sau đó nhồi hỗn hợp bê tông vào ruột cọc, cho mìn nổ ở phần mũi để tạo
ra đế loe cho cọc. Trong đề án móng cọc khi dùng cọc đóng và mở rộng đáy bằng
nổ mìn phải ghi rõ về sự tuân thủ một cách chặt chẽ các yêu cầu thi công công
tác khoan nổ, trong đó phải xác định khoảng cách cho phép từ nhà hoặc công
trình hiện có đến vị trí nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cọc - cột, phần trên mặt đất của cọc dùng
làm cột nhà (công trình).
Không cho phép dùng với tính cách là cọc –
cột các cọc bằng bê tông cốt thép kéo căng trước với cốt dọc là thép sợi cũng
như cọc kéo căng trước không có cốt ngang với bất kỳ loại cốt dọc nào;
b) Cọc được hạ trong các hố khoan sẵn, đồng
thời đường kính lỗ khoan không nên lớn hơn cạnh bé nhất của tiết diện ngang
hoặc đường kính cọc, còn độ sâu hố khoan nên bé hơn độ sâu hạ cọc yêu cầu theo
tính toán không ít hơn 1m.
Các hố khoan sẵn cho phép dùng khi cần phải
xuyên cọc qua đất sét có độ sệt cứng và nửa cứng (ví dụ đất trương nở, đất lún
ướt) trong những trường hợp, khi mà theo kết quả đóng cọc thử hoặc theo kinh
nghiệm xây dựng xác định được rằng không thể nào hạ cọc qua các lớp đất ấy nếu
không khoan trước;
c) Cọc khi đóng có dùng phương pháp xói nước,
thì việc xói này không được tiến hành ở mét cuối cùng lúc hạ cọc, còn cọc nên
đóng tiếp để đặt đến độ chối thiết kế.
Việc xói nước cho phép làm chủ yếu khi đóng
cọc qua lớp đất cát có chiều dày lớn.
2.5. Cọc đóng làm bằng gỗ được chia ra thành
các loại sau;
a) Cọc nguyên làm bằng một cây gỗ:
b) Cọc nối theo chiều dài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Cọc nhồi, theo phương pháp chế tạo, được
chia thành loại sau:
a) Cọc nhồi được chế tạo bằng cách đóng trước
các ống thép bịt kín mũi ống và để lại trong đất mũ bịt hoặc nút bằng bê tông
và sau đó rút ống ra dần tùy theo lượng bê tông đổ vào lỗ;
b) Cọc nhồi rung dập, tạo ra trong các lỗ
khoan sẵn hoặc các lỗ đóng bằng cách cho vào các lỗ này hỗn hợp bê tông cứng,
dầm chặt bằng máy rung dập có dạng hình ống với đầu nhọn và lắp vào máy hạ cọc
bằng phương pháp rung.
c) Cọc nhồi trong ống dập được chế tạo bằng
cách ép khoan vào đất, tạo nên lỗ có dạng hình tháp hoặc hình nón và sau đó
nhồi hỗn hợp bê tông vào lỗ.
d) Cọc khoan nhồi có mở rộng - hoặc không mở
rộng đáy được chế tạo trong đất sét không no nước, không cần chống thành hố còn
trong đất ngập nước và trong cát thì phải giữ thành hố bằng dung dịch sét hoặc
bằng ống chèn sau đó rút ống lên và chỉ trong những trường hợp đặc biệt khi có
căn cứ hợp lý thì ống chèn mới để lưu lại trong đất.
đ) Cọc khoan nhồi mở rộng đáy bằng nổ mìn
được chế tạo bằng cách khoan lỗ và sau đó mở rộng lỗ bằng nổ mìn và nhồi hỗn
hợp bê tông vào lỗ.
2.7. Cọc đúc sẵn cho vào lỗ khoan, theo
phương pháp thi công chia ra như sau:
a) Cọc – cột được chế tạo trong các lỗ khoan
sẵn bằng cách đặt vào trong các lỗ này các cấu kiện đúc sẵn hình trụ hoặc lăng
trụ có tiết diện đặc với các cạnh hoặc đường kính 800mm và lớn hơn, sau đó dùng
vữa xi măng – cát nhồi vào khe (rộng 5 – 10cm) giữa thành lỗ khoan và các cấu
kiện ấy:
b) Cọc đúc sẵn cho vào lỗ khoan có mở rộng
đáy bằng nổ mìn khác với cọc khoan nhồi có nổ mìn (điểm d của điều 2.6) ở chỗ:
sau khi nhồi hỗn hợp bê tông rồi mở rộng đáy bằng nổ mìn trong lỗ khoan đã đặt
sẵn cọc bê tông cốt thép đã chế tạo trước trong nhà máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mác bê tông về độ bền chịu nén đối với cọc
đóng và cọc ống phải lấy không bé hơn mác thiết kế được quy định bằng các tiêu
chuẩn Nhà nước cho cọc và cọc ống.
Đối với cọc nhồi, cọc cột và các loại cọc
đóng khác không có kéo căng trước, khi chưa có tiêu chuẩn Nhà nước, nên dùng bê
tông có mác không thấp hơn M200, còn khi có kéo căng trước thì không thấp hơn
M300.
Chú thích:
Đối với cọc nhồi ngắn (chiều dài bé hơn 3m)
cho phép dùng bê tông nặng có mác thiết kế không bé hơn M100.
2.9. Đài móng cọc bằng bê tông cốt thép nên
thiết kế bằng bê tông nặng có mác thiết kế theo độ bền chịu nén, không bé hơn.
a) Đối với cầu, công trình thủy lợi và đối
với trụ lớn của đường dây tải điện lộ thiên:
- Lắp ghép – M300
- Đổ tại chỗ - M200.
b) Đối với nhà và công trình, trừ các loại
nói ở điểm “a”:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đổ tại chỗ - M50.
Bê tông để trám các cột bê tông cốt thép
trong các cốc của đài cọc cũng như để trám đầu cọc đối với đài móng băng, đúc
sẵn, nên theo đúng các yêu cầu của Tiêu chuẩn thiết kế cấu bê tông và bê tông
cốt thép dùng cho bê tông đổ ở các mối nối các kết cấu đúc sẵn, nhưng không
được bé hơn mác M150.
Chú thích:
Khi thiết kế công trình thủy lợi và cầu, mác
thiết kế của bê tông để trám các cấu kiện đúc sẵn của móng cọc phải lớn hơn một
cấp so với mác thiết kế của bê tông thuộc cấu kiện được liên kết.
2.10. Mác thiết kế của bê tông không thấm
nước đối với cọc đóng bằng bê tông cốt thép, tiết diện vuông (trong đó kể cả lỗ
tròn ở giữa) cũng như đối với cọc tròn và cọc ống bằng bê tông cốt thép phải
định theo yêu cầu của các tiêu chuẩn Nhà nước đối với loại cọc kể trên.
Đối với cọc nhồi, cọc cột và các loại cọc đóng
khác chưa có tiêu chuẩn Nhà nước, cũng như đối với đài cọc, mác thiết kế của bê
tông, chống thấm nước nên quy định theo các yêu cầu của các tài liệu tiêu chuẩn
thiết kế nhà và công trình trong đó có sử dụng móng cọc. Khi không có các yêu
cầu này trong các tài liệu tiêu chuẩn, thì mác thiết kế của bê tông không thấm
nước nên quy định xuất phát từ điều kiện nhiệt độ - khí hậu của vùng xây dựng
và từ điều kiện địa chất nơi dùng móng cọc giống như là các yêu cầu đã nói trên
đây trong các tiêu chuẩn Nhà nước đối với cọc tiết diện vuông, cọc tròn và cọc
ống.
2.11. Các mối nối của cọc bê tông cốt thép
ghép lại và của cọc ống phải đảm bảo:
a) Có độ bền đồng đều của liên kết nối và của
thân cọc (cọc ống) khi chịu lực ép dọc trục và lực ngang cũng như mô-men uốn,
còn đối với móng có cọc làm việc với tải trọng nhỏ phải chịu lực kéo.
b) Tính chất đồng trục của các cấu kiện nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13. Cọc gỗ phải chế tạo bằng gỗ giống lá
kim (thông, lạc diệp tùng, cây tùng) có đường kính 22 – 34cm và dài 6,5 – 8,5m.
Gỗ để làm cọc phải bóc vỏ, vạc bỏ mắt gỗ và
cành, phải giữ độ vát tự nhiên của thân gỗ. Các kích thước tiết diện ngang và
chiều dài của cọc bó phải lấy theo kết quả tính toán và phù hợp với đặc điểm
của đối tượng được thiết kế.
Chú thích:
Khả năng dùng cọc gỗ có thân dài hơn 8,5m chỉ
cho phép khi được sự đồng ý của xí nghiệp chế tạo cọc.
2.14. Mối nối theo chiều dài trong các cọc gỗ
và trong cọc bó phải dùng kiểu nối đối đầu có bọc bằng các đai thép hoặc bằng
ống thép. Mối nối trong các cọc phải bố trí sole cách nhau không bé hơn 1,5m
3. YÊU CẦU ĐỐI VỚI
KHẢO SÁT
3.1. Khối lượng và thành phần của công tác
khảo sát cho từng đối tượng định thiết kế trên móng cọc phải được quy định bởi
một chương trình do cơ quan khảo sát soạn thảo, căn cứ theo nhiệm vụ kỹ thuật
lúc tiến hành khảo sát, theo yêu cầu của người giao thầu (cơ quan thiết kế -
người chủ trì thiết kế) phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn khảo sát công
trình xây dựng, của các tiêu chuẩn Nhà nước và của các tài liệu tiêu chuẩn hiện
có về công tác khảo sát nhằm nghiên cứu đất nền nhà và công trình, cũng như
theo các yêu cầu của phần 3 thuộc tiêu chuẩn này.
Nhiệm vụ kỹ thuật khi tiến hành khảo sát do
người chủ trì thiết kế soạn thảo có sự tham gia của cơ quan thiết kế móng,
chương trình này phải được sự đồng ý của cơ quan đề ra yêu cầu kỹ thuật khi
tiến hành khảo sát.
3.2. Tất cả các loại khảo sát công trình cần
để lập thiết kế móng cọc phải được thực hiện trong tổng thể của công tác khảo
sát – thiết kế, thông thường là ở giai đoạn lập thiết kế kỹ thuật (kỹ thuật –
thi công) trong đó phải đảm bảo có các dữ kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các số liệu đầy đủ cần để lập bản vẽ thi
công móng cọc (chọn loại và xác định các kích thước của cọc và cọc ống, cọc trụ
và sức chịu tải của cọc, tải trọng tính toán tương ứng cho phép trên mỗi cọc);
các số liệu này phải kết hợp với kết quả khoan, hố đào, xuyên và thử đất bằng
bàn nén dưới tải trọng tĩnh hoặc bằng cách nén ngang trong vùng chu vi của nhà
(công trình) định thiết kế. Khi cần thiết, tại nơi xây dựng phải tiến hành thử
cọc hoặc cọc ống trong đất bằng tải trọng tĩnh hoặc động, còn đối với những nơi
có đất trương nở thì thử nén cọc bằng tải trọng tĩnh ứng với các nhiệm vụ kỹ
thuật bổ sung (theo chương trình) do cơ quan thiết kế - người chủ trì thiết kế
nêu ra, nhiệm vụ kỹ thuật phải được soạn thảo có sự tham gia của cơ quan chịu
trách nhiệm đồ án móng.
Trong những trường hợp cá biệt, khi không thể
thực hiện đầy đủ công tác khảo sát thiết kế do hiện trường xây dựng chưa giải
phóng mặt bằng, để lập bản vẽ thi công móng cọc có thể chưa cần đến công tác
thử cọc. Sau đó làm chính xác lại bản vẽ thi công, điều chỉnh dự toán và trình
bày cho người đặt hàng biết trước khi bắt đầu thi công.
Chú thích:
1. Thử động và thử tĩnh cọc, cọc ống và cọc
trụ nên làm theo các yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước về phương pháp thử cọc tại
hiện trường (20 TCN 88 - 82) còn việc thử đất bằng xuyên tĩnh và xuyên động,
bằng phương pháp nén ngang và bằng bàn nén thì theo các yêu cầu của các tiêu
chuẩn Nhà nước tương ứng về phương pháp thử đất bằng xuyên tĩnh và xuyên động,
về phương pháp xác định tại hiện trường môđun biến dạng của đất bằng cách nén
ngang và bằng bàn nén.
2. Những điều đã trình bày ở điểm “a” của
điều 3.2, công tác khảo sát có thể không tiến hành hoặc tiến hành với khối
lượng giảm bớt nếu như các số liệu cần để xác định giải pháp kỹ thuật và loại
móng cọc có thể tìm được ở các tài liệu lưu trữ của các cơ quan thiết kế, khảo
sát và các cơ quan khác.
3. Những thử tĩnh cọc trong khảo sát công
trình thường không tiến hành nếu như móng được thiết kế bằng cọc chống, đống
bằng búa mà năng lượng va đập của nó thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu nền móng. Trong mọi trường hợp còn lại, vấn đề cần phải thử
tĩnh cọc phải được quyết định bởi cơ quan thiết kế móng cọc khi họ đề ra nhiệm
vụ khảo sát.
3.3. Số lượng các phần khảo sát nói ở điều
3.2 cho mỗi nhà hoặc công trình không được ít hơn:
- Hố khoan: 2
- Hố đào: 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử động cọc: 5
- Thử tĩnh cọc, cọc mẫu hoặc cọc ống: 2
- Thử đất bằng bàn nén với tải trọng tĩnh
hoặc nén ngang: 2
Số lượng và trình tự lấy mẫu đất để tiến hành
thử trong phòng thí nghiệm được quy định trong chương trình thi công khảo sát
theo các yêu cầu của các tài liệu tiêu chuẩn hiện hành về nghiên cứu đất nền
nhà và công trình, trong đó bắt buộc phải lấy các mẫu đất nằm ngay ở chỗ mũi
cọc và ở phía dưới mũi cọc trong phạm vi 5m
Chú thích:
1. Nếu những điều kiện địa chất công trình
của nơi xây dựng tương tự với các điều kiện vùng đất tiếp giáp, mà đối với vùng
ấy đã có nhiều kinh nghiệm làm móng cọc, thì theo sự thỏa thuận với cơ quan
thiết kế - tác giả đồ án móng, được phép rút bớt khối lượng nghiên cứu.
2. Không được phép lập bản vẽ thi công móng
cọc nếu như trong phạm vi chu vi của nhà hoặc công trình thiết kế hoặc gần đó
(đến 5m) không có các hố khoan hoặc hố đào cho ta kết quả xác định các tính
chất cơ lý của đất.
3.4. Chiều sâu lỗ khoan dự kiến trong chương
trình khảo sát có kể đến các điều kiện địa chất công trình cụ thể của nơi xây
dựng và tính chất của nhà (công trình) định thiết kế nên quy định sau hơn độ
sâu mũi cọc, cọc ống và cọc trụ, trong đất, thông thường không bé hơn 5m.
Đối với nhà và công trình kiểu khung có tải
trọng trên nhóm cọc treo và cọc ống lớn hơn 300 tấn, cũng như khi cọc được bố
trí thành trường cọc dưới toàn bộ công trình, thì độ sâu của 50% số lượng hố
khoan phải quy định sâu hơn độ sâu mũi cọc hoặc cọc ống, thường không bé hơn
10m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1. Trong nhiệm vụ kỹ thuật về thi công khảo
sát, để quy định chiều sâu hố khoan, cho phép xác định sơ bộ chiều dài của cọc,
cọc ống và cọc trụ theo số liệu của đất đã có trong các tài liệu lưu trữ về địa
chất công trình đã làm trước đây hoặc theo các móng tương tự của nhà và công
trình ở gần đấy.
2. Đối với cọc chỉ chịu lực nhỏ thì chiều sâu
hố khoan và xuyên khi khảo sát cho phép chỉ lấy đến 1m sâu hơn mũi cọc.
3.5. Độ chặt của đất cát nên xác định trong
điều kiện thế nằm tự nhiên theo số liệu xuyên ứng với những yêu cầu của các
tiêu chuẩn Nhà nước và phương pháp thử đất tại hiện trường bằng xuyên tĩnh và
xuyên động và khi có thể được thì theo kết quả thử các mẫu đất có kết cấu
nguyên dạng lấy trong các hố đào hoặc hố khoan theo các yêu cầu của các tài
liệu tiêu chuẩn về nghiên cứu đất nền nhà và công trình.
4. NHỮNG CHỈ DẪN CƠ
BẢN VỀ TÍNH TOÁN
4.1. Tính toán móng cọc và nền cọc phải tiến
hành theo trạng thái giới hạn của hai nhóm:
a) Theo nhóm thứ nhất:
- Về độ bền của kết cấu cọc, cọc ống, cọc trụ
(dưới đây, trong chương này, để đơn giản sẽ gọi chung là cọc) cũng như của dài
cọc (điều 4.2 của tiêu chuẩn này).
- Về sức chịu tải của đất nền móng cọc và của
cọc (điều 4.3 của tiêu chuẩn này).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Theo nhóm thứ hai.
- Về độ lún của nền móng cọc do tải trọng gây
ra (các Điều 4.4, 7.1 và 7,2 của tiêu chuẩn này).
- Về chuyển vị của cọc (hướng thẳng đứng và
nằm ngang Dng và góc quay của
đầu cọc y) cùng với đất nền do
tác dụng của tải trọng đứng, tải trọng ngang và mômen (phụ lục của tiêu chuẩn này).
- Về hình thành hoặc mở rộng vết nứt trong
các cấu kiện bê tông cốt thép của móng cọc (điều 4.2 của tiêu chuẩn này).
4.2. Phải tiến hành tính toán kết cấu của cọc
và đài cọc theo độ bền tùy thuộc vào vật liệu chế tạo chúng (bê tông cốt thép,
bê tông, gỗ) dựa vào tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
hoặc theo tiêu chuẩn kết cấu gỗ, trong những trường hợp cần thiết phải theo
tiêu chuẩn thiết kế cầu và cống và thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
các công trình thủy lợi, có lưu ý đến các yêu cầu bổ sung, trình bày ở các Điều
4.6, 5.2, 5.3 và trong phụ lục thuộc tiêu chuẩn này.
Tính toán các cấu kiện bê tông cốt thép của
móng cọc theo hình thành và phát triển vết nứt phải theo các yêu cầu của tiêu
chuẩn thiết kế bê tông và bê tông cốt thép, trong những trường hợp cần thiết
phải theo các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép của công trình thủy lợi.
4.3. Móng cọc và cọc theo sức chịu tải của
nền đất nên tính theo công thức.
(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
- Sức chịu tải tính toán của đất nền cho cọc đơn, tấn, sau đây để đơn giản sẽ
gọi là “sức chịu tải của cọc” xác định theo những chỉ dẫn ở chương 5 và 6 của
tiêu chuẩn này.
ktc - Hệ số tin cậy, lấy bằng:
a) Nếu sức chịu tải của cọc được xác định
bằng tính toán trong đó kể cả theo kết quả thử cọc bằng tải trọng động mà không
kể đến biến dạng đàn hồi của đất ktc = 1,4.
b) Nếu sức chịu tải của cọc được xác định
theo kết quả thử cọc tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh hoặc tính theo kết quả
xuyên tĩnh của đất, cũng như theo kết quả thử cọc bằng tải trọng động có kể đến
biến dạng đàn hồi của đất, ktc = 1,25.
c) Đối với móng cầu dài cao, hệ số tin cậy
được chọn tùy theo tổng số cọc của một trụ móng:
- Móng có 21 cọc và nhiều hơn ktc =
1,4
- Móng gồm từ 11 đến 20 cọc ktc =
1,6
- Móng gồm từ 6 đến 10 cọc ktc =
1,65
- Móng gồm từ 1 đến 6 cọc ktc =
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Trong tiêu chuẩn thiết kế móng cọc trước
đây, P được gọi là sức chịu tải của cọc.
Chú thích:
1. Khi tính toán cọc các loại chịu lực nhỏ,
còn cọc ống và cọc trụ chịu lực nén, ngoài tải trọng tính toán hoặc lực dọc
xuất hiện trong cọc do tải trọng tính toán N trên mỗi cọc gây ra, còn phải thêm
vào trọng lượng bản thân của cọc, cọc ống hoặc cọc trụ.
2. Nếu việc tính toán móng cọc có kể đến tải
trọng gió và tải trọng cầu trục thì được phép tăng tải trọng tính toán trên các
cọc biên lên 20% (trừ móng trụ đường dây tải điện).
Nếu cọc của móng trụ cầu theo hướng tác dụng
của tải trọng ngoài cấu tạo thành một hàng hoặc một vài hàng thì khi kể đến tải
trọng (kết hợp hoặc tách riêng) do lực hãm, áp lực gió, do chất hàng của tàu
thủy gây ra, cho phép tăng tải trọng tính toán truyền cho mỗi cọc lên 10% khi 4
cọc bố trí thành 1 hàng và lên 20% khi có từ 8 cọc trở lên. Với số cọc nằm giữa
khoảng nói trên thì số phần trăm nâng tải trọng tính toán phải xác định bằng
nội suy.
4.4. Móng cọc nói chung và cọc khi đã tính
theo trạng thái giới hạn của nhóm thứ hai (theo biến dạng) cần thỏa mãn điều
kiện:
S £ Sgh (2)
Trong đó:
S – trị tính toán của biến dạng (độ lún,
chuyển vị v.v…) của cọc và móng cọc nói chung, xác định bằng tính toán theo các
chỉ dẫn của những Điều 4.5 và 4.6 thuộc chương 7 và phụ lục của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Các tải trọng và tác động được kể đến
trong tính toán móng cọc phải xác định theo “tiêu chuẩn tải trọng và tác động,
những nguyên tắc cơ bản thiết kế kết cấu xây dựng và nền”. Trong những trường
hợp cần thiết, tải trọng và tác động phải xác định theo các tiêu chuẩn: xây
dựng trong vùng động đất; thiết kế nhà và công trình ở những vùng khai thác mỏ;
tải trọng và tác động trên các công trình thủy lợi (sóng, tàu bè).
Ở đây việc tính toán móng cọc và nền của nó
theo sức chịu tải phải tiến hành trên cơ sở tổ hợp các tải trọng tính toán với
hệ số vượt tải lấy theo các yêu cầu của tiêu chuẩn tải trọng và tác động, còn
việc tính nền của móng cọc theo biến dạng thì trên cơ sở tổ hợp các tải trọng
tính toán với hệ số vượt tải bằng 1.
Tính toán độ lún của mố cầu chỉ tiến hành
dưới tác dụng của tải trọng thường xuyên còn tính toán chuyển vị - ngang của
đầu mố theo hướng dọc cũng như theo hướng ngang của trục cầu – với tổ hợp của
tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời.
Khi thiết kế móng cọc xây trong những điều
kiện tự nhiên đặc biệt và chịu tác động của tải trọng đặc biệt (động đất, tác
động do biến dạng mặt đất lúc khai thác Mỏ v.v….) ngoài những tính toán nói
trên của móng cọc và nền của móng cọc đã nói trên đây còn cần phải tính toán
theo sức chịu tải với tổ hợp đặc biệt của tải trọng, còn trong những trường hợp
cần thiết (ví dụ ở vùng khai thác mỏ) phải tính theo biến dạng.
4.6. Việc xác định sức chịu tải P và biến
dạng S của cọc, của đài, của móng cọc nói chung và của nền của chúng phải tính
toán theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này bằng cách dùng giá trị tính toán các
đặc trưng của vật liệu và của đất. Khi có kết quả thử hiện trường (theo các yêu
cầu trình bày tại các điều 6.1 – 6.9 của tiêu chuẩn này) sức chịu tải của cọc
phải được xác định có kể đến kết quả tìm được bằng xuyên tĩnh đất hoặc theo số
liệu thử động cọc hoặc có thể lấy trực tiếp theo kết quả thử cọc bằng tải trọng
tĩnh.
Thuật ngữ “đặc trưng đất” nên hiểu là các đặc
trưng độ bền và biến dạng của đất (góc ma sát trong lực dính C, môđun biến dạng
của đất E) cũng như trong lượng thể tích của đất g. Ngoài ra, thuộc về các đặc trưng tính toán của đất,
trong tiêu chuẩn này, còn có sức chống tính toán của đất R ở mũi cọc và f ở mặt
hông cọc, cũng như các đại lượng tính toán của hệ số nền của đất C ở mặt hông
của cọc.
Giá trị tính toán các đặc trưng của đất j, C, E và g nên xác định theo các yêu cầu của
tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình lúc này hạn chế hệ số an toàn theo
đất kd bằng các giá trị tương ứng 1.1 khi xác định góc ma sát trong j1 và 1,5 khi xác định
lực dính C1. Trong những tính toán theo biến dạng cho phép lấy kd=1
để tính tất cả các đặc trưng tính toán của đất.
Sức chống tính toán của đất R và f được dùng
trong các công thức xác định sức chịu tải của cọc nên lấy theo những chỉ dẫn
của các điều 5.4 – 5.11 của tiêu chuẩn này. Giá trị tính toán của hệ số nền C
của đất khi tính cọc chịu tải trọng ngang nên lấy theo công thức (3) trình bày
ở phụ lục của tiêu chuẩn này.
Các đặc trưng tính toán của vật liệu cọc và
của đài cọc nên lấy theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông, bê tông cốt thép
hoặc gỗ, còn đối với cầu – theo tiêu chuẩn thiết kế cầu và cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội lực trong cọc (giống như trong đầm) do
tác động của trọng lượng bản thân nên xác định có kể đến hệ số động lực bằng:
- Khi tính độ bền - 1,5.
- Khi tính theo sự hình thành và mở rộng vết
nứt - 1,25.
Trong các trường hợp này hệ số vượt tải do
trọng lượng bản thân của cọc gây ra nên lấy bằng 1.
4.8. Cọc cột nên tính như cọc bê tông cốt
thép đóng có chú ý đến những yêu cầu bổ sung nói ở chương 14 của tiêu chuẩn
này, cũng như tính theo độ bền và ổn định như là các cấu kiện của khung này.
5. TÍNH TOÁN CỌC, CỌC
ỐNG VÀ CỌC TRỤ THEO SỨC CHỊU TẢI
Chỉ dẫn chung
5.1. Sức chịu tải của cọc tất cả các loại,
cọc ống và cọc trụ nên xác định theo giá trị bé nhất của sức chịu tải tìm được
theo 2 điều kiện sau đây:
a) Từ điều kiện sức chống của đất nền đối với
cọc, cọc ống và cọc trụ theo các yêu cầu trình bày ở các Điều 5.4 – 5.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Khi tính toán cọc, cọc ống và cọc trụ
theo độ bền của vật liệu, cọc (cọc ống và cọc trụ) được xem như là một thanh ngâm
cứng trong đất tại tiết diện nằm cách đáy đài một khoảng l1, xác
định theo công thức:
(3)
Trong đó:
l0 - chiều dài phần cọc, cọc ống
và cọc trụ kể từ đáy dài đến mức mặt đất, m.
abd - hệ số biến dạng, 1/m, xác định theo công thức (6) của
phụ lục thuộc tiêu chuẩn này.
Nếu như đối với cọc nhồi, cọc ống và cọc trụ
chôn trong đá, đại lượng:
trong đó 1 – độ
sâu hạ cọc nhồi, cọc ống hoặc cọc trụ) thì nên lấy l1= l0 +
1.
5.3. Khi tính toán sức chịu tải của cọc nhồi
theo vật liệu, sức chống tính toán của bê tông nên xác định có kể đến hệ số
điều kiện làm việc được giảm thấp m = 0,85 nói trong tiêu chuẩn thiết kế kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép đối với những cấu kiện được đổ bê tông theo vị
trí thẳng đứng, cũng như hệ số điều kiện làm việc bổ sung được giảm thấp đi để
kể đến ảnh hưởng của phương pháp thi công cọc:
a) Trong đất sét mà độ sệt của nó cho phép
khoan và đổ bê tông mà không cần chống thành hố, khi vị trí mực nước ngầm trong
thời kỳ xây dựng ở dưới đế cọc, m – 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Trong đất, khi khoan cần chống thành hố
khoan bằng cách dùng ống chống rút ra khỏi đất và đổ bê tông dưới nước , m =
0,8;
d) Trong đất mà thành hố khoan trong đất ấy
vẫn giữ bằng dung dịch sét (không phải ống chống) và đổ bê tông dưới dung dịch
ấy, m = 0,7.
Chú thích:
Việc đổ bê tông dưới nước hoặc dưới dung dịch
sét nên tiến hành bằng phương pháp VPT (ống dịch chuyển thẳng đứng).
Cọc chống
5.4. Sức chịu tải f tấn, của cọc chống đóng vào đất, tiết
diện ngang là hình vuông, chữ nhật hoặc tròn ruột rỗng có đường kính đến 0,8m
và cọc ống, cọc nhồi và cọc trụ, tựa lên đất thực tế không nén co được (chú
thích ở Điều 2.2 của tiêu chuẩn này) nếu xác định theo công thức:
f = mRF (4)
Trong đó:
m – hệ số điều kiện làm việc của cọc trong
đất, lấy m = 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R – sức chống tính toán của đất ở mũi cọc
chống t/mét vuông, lấy như sau:
a) Đối với mọi loại cọc đóng mà mũi cọc chống
lên đá, lên đất hòn lớn (đá tảng, đá cuội, đá dăm, sỏi sạn) có độn cát cũng như
trong trường hợp chống lên đất sét sệt cứng (trừ lớp phủ có độ no nước G
<0,85 cũng như đất lớt, dạng lớt và đất trương nở), R = 2000t/m2;
b) Đối với cọc nhồi, cọc ống có nhồi bê tông
ngâm vào đá không bị phong hóa (không có các phụ lớp yếu) không bé hơn 0,5m
theo công thức:
(5)
Trong đó:
Rntc - sức chống nén 1
trục, tiêu chuẩn tạm thời (trị trung bình cộng) ở trạng thái no nước t/m2:
kđ – hệ số an toàn theo đất, lấy kđ
= 1,4;
h3 - độ chôn sâu tính toán của cọc
nhồi, cọc ống, cọc trụ trong đá, m;
d3 – đường kính ngoài của phần
chôn vào đá của cọc nhồi, cọc ống và cọc trụ, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Trong đó:
Rntc và kđ –
giống như ký hiệu trong công thức (5).
Chú thích:
Khi trong nền cọc đóng, cọc nhồi, cọc ống và
cọc trụ có đá bị phong hóa mạnh và phong hóa cũng như có thể bị xói lở, thì vấn
đề quy định sức chống tiêu chuẩn của đất Rntc phải giải
quyết sau khi đã thử tĩnh đất bằng bản nếu dựa vào kết quả thử cọc, cọc ống và
cọc trụ bằng tải trọng tĩnh.
Cọc treo – đóng của tất cả các loại
5.5. Sức chịu tải f t, của cọc treo – đóng (tiết diện
ngang hình vuông, vuông có lỗ tròn, chữ nhật, cọc tròn rỗng có đường kính, đến
0,8m) chịu tải trọng nén nên xác định như tổng sức chống tính toán của đất nền
dưới mũi cọc và ở mặt hông cọc, theo công thức:
f = m(mg RF + uSmffili)
(7)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R – sức chống tính toán của đất dưới mũi cọc
t/m2, theo bảng 1;
F – diện tích chống của cọc lên đất, m2,
lấy theo diện tích tiết diện ngang toàn bộ hoặc theo diện tích tiết diện ngang
của đáy mở rộng bằng nổ theo đường kính lớn nhất của phần mở rộng.
u – chu vi ngoài của tiết diện ngang của cọc,
m.
fi – sức chống tính toán của lớp
đất thứ i của nền lên mặt hông của cọc, t/m2, xác định theo bảng 2.
li - chiều dày của lớp đất thứ i
tiếp xúc với mặt hông của cọc, m;
mR và mf – các hệ số
điều kiện làm việc của đất lần lượt ở mũi cọc và ở mặt hông cọc, kể đến ảnh
hưởng của phương pháp hạ cọc đến sức chống tính toán của đất, xác định theo
bảng 3 và được chọn một cách độc lập với nhau.
Trong công thức (7) việc lấy tổng sức chống
tính toán của đất phải tiến hành trên tất cả các lớp đất mà cọc xuyên qua, trừ
trường hợp khi san nền cần gọt bỏ hoặc có thể bị xói trôi đất đi. Trong những
trường hợp ấy phải tiến hành lấy tổng sức chống tính toán của tất cả các lớp
đất nằm lần lượt bên dưới mức san nền (gọt bỏ) và dưới cốt xói lở cục bộ khi bị
lũ.
Chú thích:
1. Sức chịu tải của cọc đóng có mở rộng đáy
(cọc hình kim) được xác định theo công thức (7) ở đáy chu vi u ở thân cọc là
chu vi tiết diện ngang của thân cọc, còn ở phần mở rộng là chu vi tiết diện
ngang của phần mở rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu của mũi cọc,
m
Sức chống tính toán
dưới mũi cọc đóng và cọc ống không nhồi bê tông, R, t/m2
Của đất, cát chặt
vừa
Sỏi
Thô
Thô vừa
Min
Bụi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Của đất sét với chỉ
số sệt IL bằng
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

300


110
60
4
830

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


125
70
5
880

400

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
80
7
970

430


140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1050

500


150
90
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

560

290
165
100
20
1260
850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

320
180
110
25
1340
900
680
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
120
30
1420
950
740
560
380
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
1500
1000
800
600
410
225
140
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trong bảng 1 và 2, độ sâu của mũi cọc hoặc
của cọc ống và độ sâu trung bình của lớp đất khi san nền bằng phương pháp gọt
bỏ, đắp hay đắp bằng nước dày đến 3m nên lấy từ mức địa hình tự nhiên, còn khi
gọt bỏ và đắp thêm dày từ 3 đến 10m – thì lấy từ cốt quy ước nằm cao hơn phần
bị gọt 3m hoặc thấp hơn mức đắp 3m.
Độ sâu hạ cọc hoặc cọc ống và độ sâu trung
bình của các lớp đất trong vùng có nước nên lấy có lưu ý đến khả năng chung bị
xói trôi của đáy dòng chảy ở mức lũ tính toán.
Khi thiết kế các đường vượt qua các hào rãnh
đối với cọc được đóng bằng búa mà không cần xói nước hoặc phải làm các hố khoan
nhồi, thì chiều sâu của mũi cọc hoặc ống trong đất nêu ở bảng 1 nên lấy từ cốt
địa hình tự nhiên ở chỗ công trình móng.
3. Đối với các độ sâu trung gian của cọc và
cọc ống và các giá trị trung gian của độ sệt IL của đất sét phải xác
định các giá trị của R và f lần lượt theo bảng 1 và 2.
4. Đối với đất cát chặt mà độ chặt của nó xác
định theo tài liệu xuyên tĩnh, thì các giá trị của R theo Bảng 1 đối với cọc
được hạ không dùng cách xói nước hoặc khoan mồi, nền tăng lên 100%. Khi xác
định độ chặt của đất theo các tài liệu khác lúc khảo sát công trình và không có
các số liệu xuyên tĩnh đối với cát chặt, thì giá trị R theo bảng 1 nên tăng lên
60% nhưng không quá 2000t/m2.
5. Cho phép sử dụng các giá trị sức chống
tính toán R theo bảng 1 với điều kiện nếu độ chôn sâu của cọc và cọc ống trong
đất không bị xói lở và không bị gọt bỏ không bé hơn; đối với cầu và công trình
thủy lợi – 4m, đối với nhà và các công trình khác – 3m
Bảng 2.
Độ sâu trung bình
của lớp đất, m
Sức chống tính toán
ở mặt hông của cọc và cọc ống f, t/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thô và thô vừa
Mịn
Bụi
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3,5
2,3
1,5
1,2
0,8
0,4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
2
4,2
3
2,1
1,7
1,2
0,7
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
3
4,8
3,5
2,5
2
1,4
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
4
5,3
3,8
2,7
2,2
1,6
0,9
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
5
5,6
4
2,9
2,4
1,7
1
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
6
5,8
4,2
3,1
2,5
1,8
1
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
8
6,2
4,4
3,3
2,6
1,9
1
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
10
6,5
4,6
3,4
2,7
1,9
1
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
15
7,2
5,1
3,8
2,8
2
1,1
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
20
7,9
5,6
4,1
3
2
1,2
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
25
8,6
6,1
4,4
3,2
2
1,2
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
30
9,3
6,6
4,7
3,4
2,1
1,2
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
35
10
7
5
3,6
2,2
1,3
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
Chú thích:
1. Khi xác định sức chống tính toán của đất ở
mặt hông của cọc và cọc ống f theo bảng 2 nhất thiết phải lưu ý đến yêu cầu
trình bày ở các chú thích 2 và 3 của bảng 1.
2. Khi xác định theo bảng 2 sức chống tính
toán của đất ở mặt hông của cọc và cọc ống f, các lớp đất nên chia ra thành các
lớp đồng nhất ở chiều dày không quá 2m.
3. Độ lớn sức chống tính toán của đất cát
chặt ở mặt hông của cọc và cọc ống f nên tăng lên 30% so với giá trị trình bày
ở bảng 2.
Sức chống tính toán của đất R và fi
trong công thức (7) đối với lớt và á sét dạng lớt ở độ sâu hạ cọc lớn hơn 5m sẽ
lấy theo các giá trị trình bày ở bảng 1 và 2 đối với độ sau 5m.
Bảng 3.
Phương pháp hạ cọc
và loại đất
Hệ số điều kiện làm
việc của đất được kể đến một cách độc lập nhau khi tính sức chịu tải của cọc
treo - đóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở mặt hông cọc mf
1. Hạ cọc đặc và cọc rỗng có bịt mũi bằng
búa hơi (treo), búa máy và búa điêden
1
1
2. Hạ bằng cách đóng vào lỗ đã khoan trước
(lỗ mồi) với độ chôn sâu của mũi cọc không bé hơn 1m dưới đáy hố khoan khi đường
kính hố khoan:
a – Bằng cạnh cọc vuông.
b – Nhỏ hơn cạnh cọc vuông 5cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
0,5
0,6
1
3 Hạ có xói nước trong đất cát với điều
kiện đóng tiếp cọc ở mét cuối cùng không xói nước
1
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đất cát, chặt vừa
Cát thô và thô vừa
Cát mịn
Cát bụi
b) Đất sét có độ sét IL = 0,5
Á sét
Á sét
Sét
c) Sét có độ sệt IL = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,1
1
0,9
0,8
0,7
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
0,9
0,9
0,9
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi đường kính lỗ rỗng của cọc là 40cm
và bé hơn
b) Khi đường kính lỗ rỗng của cọc lớn hơn
40cm
1
0,7
1
1
6. Hạ bằng phương pháp bất kỳ cọc tròn
rỗng, bịt mũi, tới độ sâu 1m và hơn, sau đó có mở rộng mũi cọc bằng cách nổ mìn
trong đất cát chặt vừa và trong đất sét IL: 0,5, khi đường kính mở
rộng bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 1m, không phụ thuộc và các loại đất nói
trên.
b) 1,5m trong đất cát và á cát
c) 1,5m trong á sét và sét
0,9
0,8
0,7
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Hệ số mR và mf ở điểm 4
bảng 3 đối với đất sét có độ sệt 0,5 > IL >0 được xác định
bằng cách nội suy.
5.6. Đối với cọc đóng và mũi của nó tựa lên
đất cát rời hoặc trên đất sét có độ sệt IL > 0,6 thì sức mang tải
của cọc nên xác định theo kết quả thử tĩnh cọc.
5.7. Tính sức mang tải của cọc nêm, cọc hình
thang, hình thoi xuyên qua đất cát và đất sét nên tiến hành có kể đến sức chống
tăng thêm của đất ở mặt hông cọc, sức chống này phụ thuộc vào môđun biến dạng
của đất tìm theo kết quả thử nén ở máy nén các loại đất mà cọc xuyên qua. Sức
mang tải của cọc nêm, cọc hình thang và cọc hình thoi, f, tấn, trong trường hợp này nên xác
định theo công thức:
f = m[RF + Sli(Uifi
+ UoiicEik’ixp)] (8)
Trong đó:
m, R, F, li và fi – ký
hiệu giống như trong công thức (7)
Ui – chu vi ngoài của tiết diện i
của cọc, m.
Uoi – tổng các cạnh của tiết diện,
i, m, có độ nghiêng với trục cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ei – môđun biến dạng của lớp đất
thứ i ở quanh mặt hông cọc, t/m2; xác định theo kết quả thử trong
máy nén
k’i: hệ số xác định theo bảng 4
xp: hệ số lưu biến lấy xp = 0,8.
Chú thích:
Đối với cọc hình thoi, tổng sức chống của đất
ở mặt hông phần có độ nghiêng ngược trong công thức (8) không tính đến.
Bảng 4
Loại đất
Hệ số k’i
Cát và á cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét: Khi IP = 0,18
Khi IP = 0,25
0,5
0,6
0,7
0,9
Chú thích:
Đối với sét có số dẻo 0,18 < IP <0,25
trị số hệ số k’i xác định bằng nội suy
5.8. Sức mang tải fnh, tấn, của cọc (hình
vuông, vuông có rỗng ruột, chữ nhật và cọc rỗng) chịu lực nhỏ, nên xác định
theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
u, mf, fi và li
– ký hiệu giống như trong công thức (7)
m – hệ số điều kiện làm việc, đối với cọc hạ
vào đất ở độ sâu bé hơn 4m lấy m = 0,6, ở độ sâu 4m và hơn 4m lấy m = 0,8 đối
với tất cả nhà và công trình trừ móng đường dây tải điện lộ thiên, đối với loại
móng này hệ số m lấy theo chỉ dẫn ở phần 13 của tiêu chuẩn này.
Cọc treo – nhồi, cọc ống và cọc trụ
5.9. Sức mang tải của cọc nhồi có và không có
mở rộng đế cũng như của cọc ống và cọc trụ chịu tải trọng nén đúng làm nên xác
định theo công thức:
f = m(mR RF + uSmffili)
(10)
Trong đó:
m – hệ số điều kiện làm việc trong trường hợp
tựa lên đất sét phủ có độ no nước G < 0,85 và trên đất lớt hoặc đất dạng lớt
lấy m = 0,8, còn trong những trường hợp còn lại m =1.
mR – hệ số điều kiện làm việc của
đất dưới mũi cọc nhồi, cọc ống và cọc trụ, lấy mR = 1 trong mọi
trường hợp trừ khi cọc mở rộng đế bằng cách nổ mìn, đối với trường hợp này lấy
mR = 1,3, còn khi thi công cọc có mở rộng đế bằng phương pháp đổ bê
tông dưới nước, thì lấy mR = 0,9;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F – diện tích tựa của cọc nhồi, cọc ống và
cọc trụ, m2, lấy như sau: Đối với cọc nhồi không mở rộng đế và đối với
cọc cột – lấy bằng diện tích tiết diện ngang của cọc và cọc trụ; đối với cọc
nhồi mở rộng đáy – bằng diện tích tiết diện ngang của phần mở rộng tại chỗ
đường kính lớn nhất của cọc; đối với cọc ống có nhồi bê tông bằng diện tích
tiết diện ngang của ống, kể cả thành ống; đối với cọc ống có nhân đất không
nhồi ruột cọc bằng bê tông – bằng tiết diện ngang của thành ống.
u – chu vi thân cọc, m, lấy theo đường kính
lỗ khoan, ống chèn hoặc của cọc ống;
mf - hệ số điều kiện làm việc của
đất ở mặt hông của cọc nhồi, cọc ống và cọc trụ, phụ thuộc vào phương pháp tạo lỗ
khoan và vào thân cọc, lấy theo bảng 5.
fi - sức chống tính toán của lớp
đất i ở mặt hông của thân cọc nhồi, cọc ống và cọc trụ t/m2 lấy theo
bảng 2.
li - giống như trong công thức
(7).
Chú thích: Sức chống của đất cát ở mặt hông
của cọc có mở rộng đế cần kể đến đoạn từ mức san mặt bằng đến mức chỗ giao nhau
của thân cọc với mặt bình cônic tưởng tượng có đường sinh tựa lên ranh giới mở
rộng dưới một góc j1/2 so với trụ cọc,
trong đó jc - trị tính toán trung
bình (theo từng lớp) của góc ma sát trong của đất nằm trong phạm vi hình cônic
nói trên; xác định theo yêu cầu của Điều 4.6 của tiêu chuẩn này. Cho phép kể
sức chống của đất sét trên toàn bộ chiều dài của thân cọc.
Bảng 5
Loại cọc và phương
pháp thi công cọc
Hệ số điều kiện làm
việc của đất mF trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Á cát
Á sét
sét
1. Cọc nhồi theo Điều 2,6a khi đóng ống
rỗng có mũi
0,8
0,8
0,8
0,7
2. Cọc nhồi rung ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,9
0,9
3. Cọc khoan nhồi trong đó kể cả mở rộng
đáy, đổ bê tông
a. Khi không có nước trong hố khoan (phương
pháp khô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,6
0,7
0,6
0,7
0,6
0,6
0,6
4. Cọc ống hạ bằng rung có lấy đất ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,7
0,6
5. Cọc trụ
0,7
0,7
0,7
0,7
5.10. Sức chống tính toán của đất R, t/m2
dưới mũi cọc nhồi, cọc ống hạ có lấy đất khỏi ruột ống sau đó thì đổ bê tông và
cọc trụ, cho phép lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
(12)
Trong đó:
a,
b, A0k
và B0k - Những hệ số không thứ nguyên lấy theo bảng
(6) tùy thuộc vào trị tính toán của góc ma sát trong của đất nền. Xác định theo
những chỉ dẫn của Điều 4.6 thuộc tiêu chuẩn này.
g'I
- Trị tính toán của trọng lượng thể tích 1/m3, trong nền cọc nhồi, cọc
ống và cọc trụ (khi đất no nước có kể đến sự đẩy nổi trong nước).
gI - Trị tính toán trung bình (theo các lớp) của trọng lượng
thể tích đất, 1/m3, nằm phía trên mũi cọc ống nhồi, cọc - ống và cọc
trụ.
d - Đường kính, m, của cọc nhồi, của đế mở
rộng (cọc có mở rộng đế) cọc - ống và cọc – trụ.
h – Chiều sâu, m, của mũi cọc nhồi hoặc của
đế cọc mở rộng, của cọc - ống và cọc – trụ tính từ địa hình tự nhiên hoặc từ
cốt san nền (khi san nền phải gọt bỏ bớt) còn đối với trụ cầu thì kể từ đáy
vùng nước có kể đến sự tổng bào mòn ở mức lũ tính toán.
b) Đối với đất sét trong trường hợp thi công
cọc nhồi có và không có mở rộng đế, cọc ống hạ có lấy lõi đất ra (lấy một phần
hoặc lấy hết) và nhồi bê tông vào ruột ống và cọc – trụ trong các móng của nhà
và công trình thì theo bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Các hệ số
a và b ở các trị tính toán của góc các hệ số A0k,
B0k ma sát trong của đất j'I, độ
23
25
27
29
31
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
39
A0k
B0k
9,5
18,6
12,6
24,8
17,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,4
45,5
34,6
64
48,6
87,6
71,3
127
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163
260
a khi
=
4
5
7,5
10
12,5
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
22,5
25 và lớn hơn
0,78
0,75
0,68
0,62
0,58
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
0,46
0,44
0,79
0,76
0,70
0,65
0,61
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
0,51
0,49
0,8
0,77
0,7
0,67
0,63
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
0,55
0,54
0,82
0,79
0,74
0,7
0,67
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
0,6
0,59
0,84
0,81
0,76
0,73
0,7
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,64
0,63
0,85
0,82
0,78
0,75
0,73
0,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
0,67
0,67
0,85
0,83
0,81
0,77
0,75
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
0,71
0,7
0,86
0,84
0,82
0,79
0,78
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,74
0,74
0,87
0,85
0,84
0,81
0,80
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
0,77
0,77
b khi d =
và bé hơn
0,34
0,25
0,31
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,27
0,22
0,26
0,21
0,25
0,20
0,24
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,12
0,17
C.T. Đối với các trị trung gian của jI,
và d, các hệ số A0k,
B0k, a
và xác định bằng nội suy:
Bảng 7
Chiều sâu mũi cọc
h,m
Sức chống tính toán
R, t/m2, dưới mũi cọc nhồi có và không mở rộng đế, cọc trụ và cọc
ống hạ có lấy đất và nhồi bê tông vào ruột ống, ở đất sét có độ sệt IL
bằng
0
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,4
0,5
0,6
3
5
7
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
20
30
40
85
100
115
135
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
230
330
450
75
85
100
120
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
210
300
400
65
75
85
105
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
190
260
350
50
65
75
95
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
165
230
300
40
50
60
80
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
145
200
250
30
40
50
70
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
125
-
-
25
35
45
60
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
105
-
-
Chú thích:
Đối với móng cọc của mố cầu, các giá trị R
trình bày ở bảng 7 nên:
a) Tăng lên (khi mố cầu nằm trong vùng nước)
một đại lượng bằng 1,5 (gnhn) trong
đó:
gn - Trọng lượng riêng của nước 1t/m3.
hn - Chiều sâu của lớp nước, m, kể
từ mức mùa khô đến mức bào xói ở con lũ tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Những nguyên tắc nói ở Điều 5.10 là thuộc
những trường hợp khi đảm bảo được độ chôn sâu của mũi cọc nhồi, cọc ống và cọc
trụ vào đất nền trong mọi trường hợp không bé hơn đường kính của cọc (hoặc phần
mở rộng đối với cọc có mở rộng đế), cọc ống và cọc trụ, nhưng không bé hơn 2cm.
5.11. Sức chống tính toán R, t/m2,
của đất dưới mũi cọc ống không nhồi bê tông mà có nhân đất lưu lại ở giai đoạn
sau cùng lúc hạ cọc có chiều cao 0,5m và lớn hơn (với điều kiện là nhân đất
được hình thành từ đất có cùng đặc trưng với đất dùng làm nền của mũi cọc ống)
nên lấy theo bảng (1) của tiêu chuẩn này với hệ số điều kiện làm việc có kể đến
phương pháp hạ cọc ống theo như Điều 4 bảng 3 thuộc tiêu chuẩn này, đồng thời
sức chống tính toán trong trường hợp này là của diện tích tiết diện ngang của
thành cọc ống.
5.12. Sức mang tải jnh, t, của cọc nhồi,
cọc ống và cọc trụ chịu tải trọng nhổ nên xác định theo công thức:
jnh = muSmffili (13)
Trong đó:
m – ý nghĩa giống như trong công thức (9);
u, mf, fi và li -
ký hiệu giống như trong công thức (10)
Cọc vít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
Trong đó:
m – hệ số điều kiện làm việc phụ thuộc vào
loại tải trọng tác dụng lên cọc và điều kiện đất đai, xác định theo bảng 8;
A và B - các hệ số không thử nguyên lấy theo
bảng 9 tùy thuộc vào trị số tính toán của góc ma sát trong của đất trong vùng
làm việc jI (vùng làm việc là lớp
đất có chiều dày bằng D tiếp xúc với cánh cọc);
CI - lực dính đơn vị tính toán của
đất sét hoặc thông số đường thẳng của đất cát trong vùng làm việc, t/m2.
gI - trọng lượng thể tích tính toán đã tính đổi của đất (có
kể đến sự đẩy nổi của nước) nằm phía trên mức cánh cọc, l/m2;
h – chiều sâu cánh cọc kể từ địa hình tự
nhiên, còn khi lúc san nền đất bị gọt đi – thì kể từ cốt san nền, m;
F – hình chiếu diện tích cánh cọc, tính theo
đường kính ngoài, m2, khi cọc vít chịu tải trọng nén, còn khi cọt
vít chịu tải trọng nhổ - là hình chiếu diện tích làm việc của cánh, tức đã trừ
đi diện tích thân cọc, m2;
f – sức chống tính toán của đất ở mặt hông
cọc vít, t/m2, lấy theo bảng 2 (trị số được tính cho tất cả các lớp
trong phạm vi chiều sâu hạ cọc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L – chiều dài thân cọc được hạ vào trong đất,
m;
D – đường kính cánh cọc, m.
Bảng 8
Tên đất
Hệ số điều kiện làm
việc của cọc vít, m chịu tải trọng
Nén
Nhổ
Đổi dấu
1. Sét và á sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dẻo mềm
c) Dẻo chảy
0,8
0,8
0,7
0,7
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,6
0,4
2. Cát và á cát:
a) Cát ít ẩm và á cát cứng
b) Cát ẩm và á cát dẻo
c) Cát no nước và á cát chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,6
0,7
0,6
0,5
0,5
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9
Góc ma sát trong
tính toán của đất trong vùng làm việc jI, độ
Các hệ số
A
B
13
15
16
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
24
26
28
30
32
34
7,8
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
12
15
18
23,1
29,5
38
48,4
64,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
3,8
4,5
5,5
7,0
9,2
12,3
16,5
22,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,4
Chú thích:
1. Khi xác định sức mang tải của cọc vít chịu
lực ép, các đặc trưng của đất ở bảng (9) là thuộc về đất nằm phía dưới cảnh,
còn khi cọc tải trọng nhổ - tính theo đất ở phía trên cánh cọc.
2. Chiều sâu của cánh so với cốt san nền không
được bé hơn 5D ở đất sét và không bé hơn 6D ở đất cát (ở đây D – đường kính
cánh cọc).
3. Trị số tính toán của góc ma sát trong jI và lực dính CI
của đất nền khi tính theo công thức (14) nên xác định theo yêu cầu của Điều 4.6
thuộc tiêu chuẩn này.
Tính toán ma sát âm của đất ở mặt hông của
cọc treo
5.14. Lực ma sát âm của đất là lực xuất hiện
trên mặt hông của cọc khi lún đất ở gần cọc và có hướng thẳng 2,56 đứng về phía
dưới.
5.15. Nếu trong phạm vi chiều dài phần chịu
lực ma sát âm của cọc nằm trong lớp than bùn dày hơn 30 cm và có thể sau nền
lãnh thổ bằng cách đắp thêm hoặc tải trọng nào khác tương đương với phần đắp,
thì sức chống tính toán của đất f nằm phía trên của đáy lớp thấp nhất (trong
phạm vi chiều dài phần cọc chịu lực ma sát âm) của than bùn, lấy như sau:
a) Khi chiều cao phần đắp bé hơn 2m, đối với
đất đắp và các lớp than bùn, f = 0, còn đối với đất khoáng không phải đắp có
kết cấu tự nhiên, f lấy theo bảng 2 với trị số dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khi chiều cao đắp hơn 5m, đối với đất, bao
gồm cả đất đắp - lấy f bằng trị số của bảng 2 với dấu âm. Còn đối với than bùn
thì f = 0,5t/m2 (ma sát âm).
Trong trường hợp khi mà sự cố kết của đất gây
ra bởi đắp đất hoặc bởi tải trọng phụ trên mặt đất vào lúc xây dựng các phần
bên trên mặt đất của nhà và công trình (bao gồm cả đài cọc) đã kết thúc hoặc có
thể đất quanh cọc có độ lún nào đó sau một thời gian đã biết do cố kết dư không
vượt quá một nửa độ lún giới hạn đối với nhà công trình, thì sức chống của đất
ở mặt hông của cọc hoặc cọc ống cho phép lấy trị số dương mà không phụ thuộc
vào có hoặc không có các phụ lớp than bùn. Đối với các phụ lớp than bùn nên lấy
f bằng 0,5t/m2
Nếu biết được hệ số cố kết và môđun biến dạng
của than bùn nằm trong phạm vi chiều dài phần cọc chịu ma sát âm và có thể xác
định độ lún của nền do tác dụng cùng tải trọng phụ trên mặt đất đối với từng
lớp đất thì khi xác định sức chịu tải của cọc hoặc cọc ống cho phép kể đến sức
chống của đất với dấu âm (ma sát âm) không phải từ mức đáy lớp dưới của than bùn
mà bắt đầu từ mức trên cùng của lớp đất mà độ lún thêm của lớp này do tải trọng
trên mặt đất gây ra (xác định kể từ lún bắt đầu truyền tải trọng tính toán lên
cọc) chiếm một nửa độ lún giới hạn đối với nhà và công trình được thiết kế.
6. XÁC ĐỊNH SỨC MANG
TẢI CỦA CỌC VÀ CỌC ỐNG THEO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆN TRƯỜNG.
6.1. Sức mang tải f, t, của cọc và cọc ống sau khi xác
định chúng theo kết quả thử bằng tải trọng tĩnh hoặc động (va đập) cũng như
theo số liệu xuyên tĩnh đất cần phải kiểm tra bằng tính toán ở tải trọng và tác
động sử dụng theo điều kiện bền của vật liệu cọc hoặc cọc - ống ứng với điều 4.2
của tiêu chuẩn này.
Chú thích:
Yêu cầu phần này của tiêu chuẩn khi xác định
sức mang tải của cọc hoặc cọc ống theo kết quả thử cọc bằng tải trọng tĩnh cùng
áp dụng được cho cọc trụ.
6.2. Thử cọc và cọc ống bằng tải trọng tĩnh
và động nên theo các yêu cầu của 20 TCN 88-82.
6.3. Sức mang tải f, t, của cọc và cọc ống theo kết quả
thử chúng bằng tải trọng nén, nhổ và hướng ngang, theo kết quả thử động được
xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m – hệ số điều kiện làm việc, trong trường
hợp tải trọng nén và hướng ngang, lấy m = 1, còn trong trường hợp tải trọng nhổ
khi độ sâu hạ cọc và cọc ống vào đất 4m và hơn, lấy m = 0,8 và khi độ sâu hạ
cọc bé hơn 4m, m = 0,6 đối với tất cả loại nhà và công trình trừ trụ đường dây
tải điện lộ thiên, đối với loại công trình này hệ số điều kiện làm việc m lấy
theo số liệu trình bày ở phần 13 của tiêu chuẩn này.
- trị tiêu chuẩn
của sức chống giới hạn của cọc hoặc cọc ống t, xác định theo các chỉ dẫn của
các điều 6,4 – 6,7 thuộc tiêu chuẩn này;
kd - hệ số an toàn theo đất, lấy
theo những chỉ dẫn của Điều 6.4 thuộc tiêu chuẩn này.
6.4. Trong trường hợp nếu số cọc và cọc ống
được thử ở những điều kiện đất đai như nhau, mà nhỏ hơn 6 chiếc, thì trị tiêu
chuẩn của sức chống giới hạn của cọc hoặc cọc sống ở công thức (15) nên lấy
bằng sức chống giới hạn bé nhất từ kết quả thử, tức là
= fgh min, còn hệ số an
toàn theo đất kd = 1
Trong trường hợp nếu số cọc hoặc cọc ống được
thử ở những điều kiện đất đai giống nhau, bằng hoặc lớn hơn 6 chiếc, thì các
đại lượng
và kd nên xác định trên cơ
sở kết quả xử lý thống kê các giá trị riêng của sức chống giới hạn của cọc fgh theo số liệu thử,
ứng với các yêu cầu của 20 TCN bằng phương pháp dùng cho việc xác định sức
chống tạm thời. Ở đây, để xác định các đại lượng giá trị riêng của sức chống
giới hạn nên theo các yêu cầu của Điều 6.6 - ở tải trọng nhổ và hướng ngang và
Điều 6.7 – khi thử động.
6.5. Nếu tải trọng khi thử tĩnh của cọc hoặc
cọc ống chịu nén dẫn đến tải trọng gây ra sự tăng liên tục của độ lún D mà không tăng tải trọng nữa (khi D £
20 mm) thì tải trọng này được lấy làm trị số riêng của sức chống giới hạn của
cọc hoặc cọc ống khi thử fgh.
Trong tất cả các trường hợp còn lại đối với
móng nhà và công trình (trừ cầu), trị số riêng sức chống giới hạn của cọc hoặc
cọc ống fgh chịu tải trọng nên
lấy tải trọng mà dưới tác dụng của tải trọng ấy cọc hoặc cọc ống được thử có độ
lún bằng D, xác định theo công
thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Sghtb - trị cho phép giới hạn của
độ lún trung bình của móng nhà hoặc công trình thiết kế, được quy định trong
nhiệm vụ thiết kế hoặc lấy theo tiêu chuẩn đối với nhà và công trình tương ứng
khi thiết kế nền nhà và công trình.
x
- hệ số chuyển từ độ lún trung bình giới hạn cho phép của nhà hoặc công trình Sghtb
cho trong thiết kế sang độ lún của cọc hoặc cọc ống đo được khi thử tĩnh
với độ lún ổn định quy ước (sự tắt dần độ lún). Nên lấy hệ số j = 0,2 trong những trường hợp khi việc
thử cọc và cọc ống được tiến hành với sự ổn định quy ước bằng 0,1 mm sau 1 giờ
nếu dưới mũi cọc là đất cát hoặc đất sét có độ sệt từ cứng đến khó dẻo, và sau
2 giờ nều dưới mũi cọc là đất sét có độ sệt từ dẻo mềm đến chảy. Cho phép làm
chính xác hệ số x theo kết quả theo
dõi lún của nhà xây trên móng cọc trong những điều kiện địa chất tương tự.
Nếu độ lún xác định theo công thức (16) D > 40mm thì trị số riêng của sức
chống giới hạn của cọc hoặc cọc ống fgh nên lấy tải trọng ứng với D = 40mm.
Đối với cầu, sức chống giới hạn của cọc hoặc
cọc ống fgh chịu tải trọng nén
phải lấy tải trọng bé hơn 1 cấp so với tải trọng mà dưới tải trọng này gây ra.
a) Sự tăng độ lún sau 1 cấp gia tải (ở tổng
độ lún lớn hơn 40mm (vượt quá 5 lần sự tăng độ lún ở một cấp gia tải trước đó.
b) Độ lún không tắt dần trong thời gian 1
ngày đêm hoặc hơn (ở tổng độ lún của cọc lớn hơn 40mm).
Nếu khi thử, ở tải trọng lớn nhất đã đạt được
có trị số bằng hoặc lớn hơn 1,5 f
(trong đó f - sức mang tải của
cọc hoặc cọc ống tính theo các công thức (4), (7), (8), (9), (10), (13) và
(14), của tiêu chuẩn này), độ lún của cọc hoặc cọc ống tỏ ra bé hơn trị số xác
định theo công thức (16), đối với cầu thì bé hơn 40mm, thì trong trường hợp
này, trị số riêng của sức chống giới hạn của cọc hoặc cọc ống fgh cho phép lấy bằng
tải trọng lớn nhất có được lúc thử.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Khi thử cọc hoặc cọc ống bằng tải trọng
tĩnh theo hướng nằm ngang hoặc nhổ lên thì giá trị riêng của sức chống giới hạn
fgh (Điều 6.4 của tiêu
chuẩn này) theo biểu đồ quan hệ của chuyển vị vào tải trọng phải lấy tải trọng
mà dưới tác dụng của tải trọng này chuyển vị của cọc tăng không ngừng.
Chú thích:
Kết quả thử tĩnh cọc hoặc cọc ống chịu tải
trọng ngang có thể được dùng để xác định trực tiếp tải trọng tính toán xuất
phát từ điều kiện biến dạng ngang giới hạn cho phép của nhà và công trình. Loại
tải trọng như thế đối với nhà và công trình (trừ những công trình đặc biệt nhạy
đối với biến dạng ngang) cho phép lấy tải trọng mà ở đó trị biến dạng ngang của
cọc hoặc cọc ống ở mức mặt đất khi thử theo 20 TCN 88-82 bằng trị số giới hạn
cho phép nhưng không quá 10 mm.
6.7. Khi thử động cọc đóng, giá trị riêng sức
chống tính toán fgh, tấn (Điều 6.4 của
tiêu chuẩn này) theo số liệu hạ cọc, ở độ chối thực tế (đo được) ef ³ 0,002m nên xác định theo công thức:
(17)
Nếu độ chối thực tế (đo được) ef
< 0,002m thì trong dự án móng cọc nên xét việc dùng búa có năng lượng và đập
lớn hơn để hạ cọc, ở năng lượng này độ chối ef ³ 0,002m, còn trong trường hợp không
thể đổi được thiết bị đóng cọc và khi có máy đo độ chối thì giá trị riêng của
sức chống giới hạn của cọc fgh nên xác định theo
công thức:
(18)
Trong các công thức (17) và (18) đã dùng các
ký hiệu:
n – hệ số lấy theo bảng (10) phụ thuộc vào
vật liệu cọc, T/m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M – hệ số lấy bằng M = 1 khi đóng cọc bằng
búa tác dụng va đập còn khi hạ cọc bằng rung thì lấy theo bảng (11) phụ thuộc
vào loại đất dưới mũi cọc;
'p - năng lượng tính toán của 1 va đập của búa, T.m; lấy
theo bảng (12) hoặc năng lượng tính toán của máy hạ bằng rung – lấy theo bảng
(13);
ef – độ chối thực tế, bằng độ lún
của cọc do một va đập của búa, còn khi dùng máy rung – là độ lún của cọc do
công của máy trong thời gian 1 phút, m;
C – độ chối đàn hồi của cọc (chuyển vị đàn
hồi của đất và cọc), xác định bằng máy đo độ chối, m;
Qn – toàn bộ trọng lượng của búa
hoặc của máy rung, T;
Q – trọng lượng phần va đập của búa, T;
e
– hệ số hồi phục va đập, khi đóng cọc và cọc ống bê tông cốt thép bằng búa tác
động va đập có dùng mũ đệm gỗ, lấy e2 = 0,2), khi hạ bằng rung, e2 =0;
q – trọng lượng của cọc và mũi cọc, T;
q1 – trọng lượng của cọc đệm (khi
hạ cọc bằng rung q1 = 0), T;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(19)
Ở đây, F, Q và q – ký hiệu giống như trong
các công thức (17) và (18).
nc, nh - các hệ số
chuyển từ sức chống động (gồm sức chống dẻo của đất) sang sức chống tĩnh của
đất, lấy lần lượt bằng: đối với đất dưới mũi cọc nc = 0,0025 gy m/T
và đối với đất ở mặt hông cọc nh = 0,25gy m/T;
W
- diện tích mặt hông cọc tiếp xúc với đất, m2;
g – gia tốc lực hút trái đất, lấy g = 9,81 m/gy2;
h – chiều cao nầy đầu tiên của phần va đập
của búa, đối với búa điêđen lấy h = 0,5m còn đối với các loại búa khác h = 0;
H – chiều cao rơi thực tế phần va đập của
búa, m;
Chú thích:
1. Các giá trị Qm, Q, q và q1
dùng trong các công thức tính toán trên không có hệ số vượt tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10
Loại cọc
Hệ số n, T/m2
1. Cọc bê tông cốt thép có mũ cọc.
150
2. Cọc gỗ không có cọc đệm
400
3. Cọc gỗ có cọc đệm
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất dưới mũi
cọc
Hệ số M
1. Sỏi sạn có chất lấp nhét cát
1,3
2. Cát thô vừa, chặt trung bình và á cát
cứng
1,2
3. Cát mịn chặt trung bình
1,1
4. Cát bụi chặt trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Á cát dẻo, á sét và sét cứng
0,9
6. Á sét và sét nửa cứng
0,8
7. Á sét và sét khô dẻo
0,7
Chú thích:
Trong cát chặt, giá trị của hệ số M nói ở
Điểm 2 – 4 của bảng (11) nên tăng lên 60% còn khi có tài liệu xuyên tĩnh – tăng
100%.
Bảng 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng tính
toán của va đập búa 'p, T.m
1. Búa treo hoặc tác dụng đơn độc
QH
2. Búa đi–ê–zen ống
0,9QH
3. Búa đi–ê-zen cần
0,4QH
4. Búa đi–ê-zen khi đóng kiểm tra lại bằng
va đập đơn
Q(H - h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Điểm 1,h – chiều cao nẩy đầu tiên phần va
đập của búa đi-ê-đen đo đệm không khí gây ra, xác định theo thước đo, m. Để
tính toán sơ bộ cho phép lấy h = 0,6m đối với búa cần và h = 0,1 đối với búa
ống.
Bảng 13
Lực kích thích của máy rung, T
10
20
30
40
50
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
Năng lượng tính toán tương đương va đập của
máy rung 'p, T.m
4,5
9
13
17,5
22
26
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Sức mang tải f, T của cọc treo đóng và của cọc vít
làm việc bằng tải trọng nén, theo kết quả xuyên tĩnh đất, nên xác định theo
công thức:
(20)
Trong đó:
m – hệ số điều kiện làm việc, lấy m = 2 đối
với cọc đóng:
n – số lượng điểm xuyên;
f3 - trị số riêng của sức chống giới hạn của cọc, T, tại
điểm xuyên, xác định theo yêu cầu của Điều 6.9 thuộc tiêu chuẩn này.
kđ – hệ số an toàn theo đất được
quy định tùy theo sự thay đổi các giá trị riêng tìm được về sức chống giới hạn
của cọc f3 tại các điểm xuyên
và số lượng các điểm này ở giá trị xác xuất tin cậy a º
0,95 theo như yêu cầu của tiêu chuẩn xử lý kết quả thử đất.
6.9. Giá trị riêng sức chống giới hạn của cọc
tại điểm xuyên f3 phải xác định theo công
thức
f3 = R3F
+ fhu (21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R3 - sức chống của đất dưới mũi
cọc đóng hoặc dưới cánh cọc vít theo số liệu xuyên ở điểm đang xét, T/m2.
F – diện tích tiết diện ngang của cọc đóng
hoặc hình chiếu diện tích làm việc của cánh cọc vít, tức là trong trường hợp
cọc chịu tải trọng nhổ, trừ đi diện tích tiết diện thân cọc, m2;
f – sức chống của đất ở mặt hông cọc theo số
liệu xuyên tại điểm đang xét, T/m2;
h – chiều sâu hạ cọc kể từ mặt đất gán cọc,
m, (trong trường hợp cọc vít, thì h trong công thức này phải giảm đi một đại
lượng bằng đường kính của cánh vít);
u – chu vi tiết diện ngang của thân cọc, m.
Sức chống của đất dưới mũi cọc R3,
T/m2, theo kết quả xuyên tĩnh đất tại điểm đang xét nên xác định
theo công thức:
R3 = b1q3 (22)
Trong đó:
b1 - hệ số lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xuyên bằng thiết bị kiểu C-832, ghi được
sức chống riêng của đất ở mặt hông của xuyên gần mũi xuyên thì b1 = 0,5;
q3 – giá trị trung bình sức chống
của đất, T/m2, ở dưới mũi xuyên tìm được từ thí nghiệm ở đoạn nằm
trong phạm vi 4d về phía trên và 1d về phía dưới mũi cọc thiết kế (ở đây d –
đường kính hoặc cạnh của hình vuông hoặc cạnh lớn nhất của cọc có tiết diện chữ
nhật, m), còn đối với cọc vít – là trị trung bình sức chống xuyên của mái trong
vùng làm việc lấy bằng đường kính của cánh vít.
Sức chống của đất ở mặt hông cọc, f, T/m2,
theo số liệu kết quả xuyên đất tại điểm đang xét nên xác định:
a) Khi xuyên bằng thiết bị kiểu C-979, theo
công thức
f = b2f3 (23)
b) Khi xuyên bằng thiết bị kiểu C-832, theo
công thức
(24)
Trong đó:
b2 và b1
-
các hệ số, lấy theo bảng (14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f3i - sức chống trung bình của lớp
đất i ở mặt hông của xuyên, T/m2;
li - chiến dày lớp đất i, m;
h – giống như trong công thức (21)
7. TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN
CỦA MÓNG CỌC VÀ CỦA NỀN CỌC THEO BIẾN DẠNG
7.1. Việc tính toán móng cọc treo, cọc ống và
cọc trụ (dưới đây, ở mục này, để đơn giản sẽ được gọi tên chung là “cọc”) và
nền của móng theo biến dạng được tiến hành như đối với móng quy ước trên nên
thiên nhiên theo các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
Ranh giới của móng quy ước (hình 1) được xác định như sau:
- Phía dưới là mặt phẳng AB đi qua mũi cọc;
- Phía cạnh là các mặt phẳng đứng AD và BC
qua mép ngoài cùng của hàng cọc biên thẳng đứng ở khoảng cách
, còn khi có cọc nghiêng – thì đi qua
mũi của cọc nghiêng này.
- Phía trên – là mặt đất san nền CD;
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(25)
jII1, jII2, ...jIIn - Trị số tính toán của
gốc ma sát trong của từng lớp đất mà cọc xuyên qua có chiều dày lần lượt l1,
l2, …. ln;
l – Độ sâu hạ cọc trong đất kể từ đáy dài, l
= l1+ l2 + l3 …. + ln;

Hình 1: Sơ đồ xác định ranh
giới móng quy ước khi tính độ lún của móng cọc.
Trong trọng lượng bản thân của móng quy ước
khi xác định độ lún của móng bao gồm trọng lượng thể tích của móng quy ước.
Trị biến dạng (độ lún) của móng cọc và nền
của nó tìm được theo tính toán không được vượt quá trị giới hạn cho phép xác
định theo công thức (2) của tiêu chuẩn này.
7.2. Nếu khi xây dựng định tôn nền (đắp bằng
nước phun) cao hơn 2m hoặc có phụ tải thường xuyên khác (lâu dài) tương đương
với lớp đắp như thế, còn trong phạm vi chiều sâu của hạ cọc có lớp than bùn dày
hơn 30 cm hoặc lớp bùn, thì trị số độ lún của móng cọc treo nên xác định có chú
ý giảm kích thước móng quy ước, trong trường hợp này đối với các cọc thẳng đứng
cũng như cọc nghiêng phải giới hạn bằng các mặt thẳng đứng đi qua kể từ hàng
cọc biên thẳng đứng một khoảng cách Lthtg
Trong đó ltb – khoảng cách từ mũi
cọc đến đáy lớp than bùn dày hơn 30cm hoặc đáy lớp bùn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Việc tính toán cọc theo biến dạng khi
cùng tác dụng tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang và mômen nên làm theo
những yêu cầu trình bày ở phụ lục của tiêu chuẩn này.
8. THIẾT KẾ MÓNG CỌC
8.1. Tùy theo cách bố trí trong mặt bằng của
cọc, cọc ống, cọc trụ (sau này để đơn giản gọi chung là cọc) mà móng cọc được
chia thành các dạng sau.
a) Cọc đơn – dưới các mố trụ độc lập:
b) Thành băng – dưới các tường nhà và công
trình khi tải trọng trên móng phân bố theo chiều dài với cọc được bố trí thành
một, hai hàng hoặc nhiều hàng hơn.
c) Nhóm học – dưới các cột với cọc bố trí
trong mặt bằng có dạng hình vuông, chữ nhật, hình thang hoặc hình có dạng khác:
d) Trường hợp liên tục – dưới các công trình
nặng với kích thước không lớn lắm trên mặt bằng và tải trọng phân bố trên toàn
bộ diện tích còn cọc được bố trí dưới toàn bộ nhà hoặc công trình (các nhà cao,
ống khói, lò cao, thân xilô v,v…)
8.2. Liên kết đài cọc với cọc cho phép làm gối
tự do hoặc kiểu gối cứng.
8.3. Gối tự do của đài cọc lên cọc cần được
kể đến trong tính toán quy ước như là liên kết bản lề và ở các đài cọc đổ tại
chỗ thì có thể làm bằng cách ngàm đầu cọc vào đài sâu 5 – 10 cm. Trong trường
hợp này không bắt buộc ngàm râu cốt thép của cọc vào đài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thân cọc nằm trong các đất yếu (cát rời,
đất sét có độ sệt chảy, trong bùn, than bùn, v.v….)
b) Tại chỗ liên kết, tải trọng nén truyền lên
cọc bị lệch tâm so với cọc, tức nằm ngoài phạm vi nhân tiết diện của cọc;
c) Trên cọc tác dụng các tải trọng ngang mà
trị số chuyển vị do tải trọng ngang gây ra khi gối tự do (xác định bằng tính
toàn theo những yêu cầu của phụ lục thuộc tiêu chuẩn này) chứng tỏ lớn hơn trị
giới hạn cho phép đối với nhà và công trình thiết kế;
d) Trong móng có cọc nối thẳng đứng hoặc
nghiêng;
đ) Cọc chịu tải trọng nhổ:
8.5. Việc liên kết cứng các cọc bê tông cốt
thép với đài bê tông cốt thép đổ toàn khối nên ngàm cọc vào đài với độ sâu ứng
với chiều dài chôn cốt thép, hoặc là chôn sâu cốt thép vào đài với chiều dài
ứng với các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế các kết cấu bằng bê tông và bê tông
cốt thép. Trong trường hợp sau ở đầu cọc ứng suất trước cần phải làm khung cốt
thép không kéo căng sau nó được dùng như là cốt thép neo.
Chú thích:
Việc neo trong các đài cọc chịu tải trọng nhổ
(điều 8.4 “d”) phải ngâm cốt thép của cọc vào đài một độ dài được xác định bằng
cách tính theo chịu nhổ.
8.6. Liên kết cứng cọc với đài đúc sẵn phải
được đảm bảo bằng các mũ hình chuông. Trong đài đúc sẵn cũng cho phép liên kết
cọc trong các lỗ riêng chừa sẵn trong đài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với những tải trọng ép không lớn lắm (khoảng
40T) cho phép gối tự do đài lên mặt đầu cọc được làm bằng phẳng bằng vữa xi
măng.
8.7. Cọc trong nhóm của móng chịu tải trọng
lệch tâm nên bố trí sao cho hợp lực của tải trọng thường xuyên tác dụng lên
móng qua điểm gần nhất có thể được so với trọng tâm của mặt bằng cọc.
8.8. Để tiếp thu tải trọng đứng và mômen cũng
như tải trọng ngang (tùy theo độ lớn và hướng của tải trọng) cho phép dùng cọc
đứng, cọc nghiêng và cọc hình nạng.
8.9. Khoảng cách giữa các trục cọc treo không
mở rộng đáy không được bé hơn 3 đ (trong đó đ đường kính của cọc tròn hoặc cạnh
của cọc vuông hoặc cạnh lớn nhất của cọc có tiết diện ngang chữ nhật) còn giữa
trục cọc chống thì không bé hơn 1,5 đ.
Khoảng cách mép – mép giữa các thân cọc - ống
không được bé hơn 1m, giữa các đáy mở rộng của cọc khoan nhồi và cọc ống khi thi
công chúng trong đất sét khô có độ sệt cứng hoặc nửa cứng, là 0,5m, còn trong
các loại đất còn lại khác là 1m.
8.10. Tải trọng tính toán trên cọc N, tấn,
đối với những móng có những cọc thẳng đứng xác định theo công thức:
(26)
Trong đó:
Nf,
Mx, My - lần lượt là lực nén tính toán, T, và mômen tính
toán. Tm, đối với các trục chính trung tâm x và y của mặt bằng cọc ở mặt phẳng
đáy đài cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi và yi – khoảng cách
từ trục chính đến trục mỗi cọc, m;
x và y – khoảng cách từ trục chính đến trục
mỗi cọc, mà ở đó ta tính toán tải trọng, m.
Việc phân bố tải trọng giữa các cọc của móng
cầu nên xác định bằng cách tính chúng như kết cấu khung.
8.11. Tải trọng ngang tác dụng lên móng có
các cọc đứng cùng tiết diện ngang cho phép lấy phân bố đều giữa tất cả các cọc.
8.12. Việc kiểm tra độ ổn định của móng cọc
và nền cọc phải tiến hành theo yêu cầu của tiêu chuẩn về thiết kế nền nhà và
công trình có kể đến tác dụng của phản lực thêm do cọc gây ra, các phản lực này
tác dụng lên phần đất bị trượt.
Móng cọc của các mố cầu và của các trụ trung
gian trên các đối dốc nên kiểm tra về ổn định chống lại sự trượt sâu (chuyển vị
của móng cùng với đất) theo mặt trượt cung tròn hoặc là theo mặt trượt khác bất
lợi nhất.
8.13. Việc chọn chiều dài của cọc phải tùy
theo điều kiện địa chất của vùng xây dựng. Mũi cọc thông thường nên chôn vào
đất ít nén co, xuyên qua các lớp đất yếu hơn, ở độ chôn sâu của cọc và đất, dựa
vào tính chất đất dưới mũi cọc, mà không được bé hơn;
- Trong đất hòn thô, đất sỏi sạn và đất cát
thô vừa, cũng như đất sét có chỉ số sệt IL £ 0,1 … 0,5m
- Trong các loại đất khác …. 1m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với móng của nhà và công trình cấp IV mũi
cọc cho phép chống lên đất cát và đất sét có độ than bùn q £ 0,25. Trong trường hợp này sức mang
tải của cọc phải xác định theo kết quả thử bằng tải trọng tĩnh. Khi có lớp than
bùn bị phủ thì mũi cọc phải chôn sâu không ít hơn 2m phía dưới đáy lớn than bùn
này.
8.14. Độ sâu dặt đáy đài cọc được quy định
tùy thuộc vào các giải pháp kết cấu phần dưới mặt đất của nhà và công trình (có
tầng hầm và tầng hầm kỹ thuật) và theo thiết kế san nền của vùng xây dựng (đào
bớt đi hoặc đắp cao thêm), còn chiều cao của đài thì xác định bằng tính toán.
Đối với móng cầu cần tính đến chiều sâu dòng nước và sự xói lở cục bộ của đáy
dòng chảy cạnh trụ cầu.
9. ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ
MÓNG CỌC TRONG ĐẤT LÚN ƯỚT
9.1. Móng cọc trong đất lún ướt nên thiết kế
xuất phát từ điều kiện là đất trong nền móng có thể bị ướt hoàn toàn (do đường
ống nước bị hỏng hoặc do nâng cao mực nước ngầm) trừ những trường hợp khi mà
dựa vào dự báo theo các điều kiện địa chất thủy văn hoặc điều kiện sử dụng nhà
và công trình, việc nâng cao mực nước ngầm là không thể có, còn để chống lại sự
ướt đất cục bộ một cách ngẫu nhiên thì trong thiết kế phải xét đến các biện
pháp chống ướt đất, trong trường hợp này, ở đồ án cũng cần xét các biện pháp
kết cấu đảm bảo độ bền và ổn định của nhà và công trình khi thấm ướt đất do
hỏng hóc ống nước gây ra.
Chú thích: Đất lún ướt của nền là loại bị ướt
hoàn toàn ở độ no nước G ³ 0,8.
9.2. Trong đất lún ướt ngoài loại cọc nói ở
phần 2 của tiêu chuẩn này cũng cho phép dùng cọc bê tông nhồi và bê tông cốt
thép có đường kính đến 500 mm được thi công trong các hố khoan có đáy đầm chặt
đến chiều sâu không bé hơn 3 d (trong đó d – đường kính lỗ khoan).
9.3. Trong trường hợp, nếu theo kết quả khảo
sát công trình xác định được rằng việc hạ cọc đóng trong đất lún ướt rất khó
khăn thì trong thiết kế cần xét việc làm các lỗ khoan mồi có đường kính bé hơn
kích thước tiết diện cọc 50mm.
9.4. Khi khảo sát địa chất công trình ở nơi
xây dựng có đất lún ướt nên xác định loại đất lún ướt và tách đất có độ lún ướt
tương đối ds < 0,02 ở áp lực P
= 3kg/cm2.
Trên lãnh thổ xây dựng cần phải nghiên cứu cẩn
thận chế độ địa chất thủy văn của nước ngầm và dự báo khả năng thay đổi của nó
trong thời kỳ sử dụng nhà và công trình được thiết kế và tồn tại của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc dùng cọc xuyên qua các lớp đất lún ướt
cho từng điều kiện cụ thể khi xây dựng nhà hoặc công trình về mặt kinh tế chứng
tỏ không hợp lý thì trong đất lún ướt loại 1 cho phép dùng cọc với mũi chôn sâu
không ít hơn 1m vào lớp đất có độ lún ướt tương đối ds < 0,02 (ở áp lực
3 kg/cm2 nhưng không bé hơn áp lực tự nhiên trong đất của các lớp
phía trên).
Chú thích:
1. Khi thiết kế móng cọc của trụ cầu và móng
cọc ống của bất kỳ nhà và công trình nào thông thường phải xét việc xuyên hết
chiều dày đất lún ướt và chôn mũi cọc vào đất không lún ướt.
2. Cọc và cọc cột đối với nhà ít tầng cấp IV
cho phép chống mũi cọc lên đất lún ướt có độ lún ướt tương đối ds < 0,02 ở áp lực
3kg/cm2 nếu ở đấy đảm bảo được yêu cầu, theo tính toán, sức mang tải
của cọc theo đất dùng đối với cọc và cọc cột làm việc trong đất lún ướt loại II
nếu theo dự báo về điều kiện địa chất thủy văn và điều kiện sử dụng nhà và công
trình không thể xảy ra việc nâng cao mực nước ngầm và thấm ướt đất do hư hỏng
đường ống nước, và do đó không thể có sự lún ướt của đất do trọng lượng bản
thân của các lớp đất phía trên gây ra.
9.6. Tính toán cọc hoặc cọc ống theo sức mang
tải cũng như tính chúng cùng chịu tác dụng tải trọng thẳng đứng, tải trọng
ngang và mô men khi xây móng trong đất lún ướt nên theo các chỉ dẫn phần 5 và
phụ lục của tiêu chuẩn này với các điều kiện bổ sung sau đây:
a) Nếu xảy ra ướt cục bộ hoặc ướt do hỏng ống
nước hoặc nâng cao mực nước ngầm thì sức chống tính toán của đất lún ướt dưới
mũi cọc R và ở mặt hông của cọc f (bảng 1,2 và 7), hệ số tỷ lệ k (bảng 1 của
phụ lục tiêu chuẩn này) và mô đun biến dạng E nên chọn theo chỉ số sệt của đất
IL ứng với điều kiện làm ướt đến độ no nước G
0,8 và được xác định theo công thức:
(27)
Trong đó:
e – hệ số rỗng của đất lún ướt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gs - trọng lượng riêng của đất; T/m3;
Wp và WL - độ ẩm của
đất lún ướt ở giới hạn lăn và giới hạn nhão tính bằng số lẻ của đơn vị:
Khi IL < 0,4 nên lấy IL = 0,4
b) Nếu chỉ có thể xảy ra bị ướt cục bộ do
hỏng đường ống nước một phần của lớp đất lún ướt trong phạm vi chiều dài của
cọc thì những chỉ dẫn tính toán nói trên ở điểm “a” về sức chống tính toán của
đất lún ướt R và f nên nhân với hệ số bổ sung điều kiện làm việc md
= 1,4;
c) Nếu dựa theo các điều kiện địa chất thủy văn
và điều kiện sử dụng nhà và công trình việc dâng cao mức nước ngầm hoặc ướt cục
bộ không thể xảy ra được thì sức chống tính toán của đất dưới mũi R và trên mặt
hông f của cọc và cọc ống nên xác định theo các bảng 1,2 và 7, còn hệ số k thì
theo bảng 1 của phụ lục tiêu chuẩn này dựa vào chỉ số sệt thực tế của đất ở thể
nằm tự nhiên. Ở đây phải giả định rằng có thể xảy ra tăng dần đần độ ẩm của nền
đất lún ướt đến độ ẩm ở giới hạn lăn wp, do phá hoại điều kiện tự
nhiên về bốc hơi nếu độ ẩm tự nhiên của đất trước khi bắt đầu xây dựng bé hơn
độ ẩm wp. Vì vậy các đặc trưng của đất phải lấy ở độ ẩm W = wp,
còn trong trường hợp nếu lúc bắt đầu xây dựng W > wp thì lấy theo
độ ẩm tự nhiên thực tế W:
d) Nếu nơi xây dựng có đất lún ướt loại II
còn độ lún ướt dự tính vượt quá độ lún giới hạn cho phép đối với nhà hoặc công
trình thiết kế thì cần phải kể đến khả năng xuất hiện trên mặt hông của cọc và
cọc ống lực ma sát âm của đất bằng cách giảm sức mang tải của cọc theo như các
chỉ dẫn của Điều 9.10 thuộc tiêu chuẩn này.
e) Nếu xảy ra ướt đất nền thì trong tất cả
các tính toán, các giá trị của góc ma sát trong j1 và lực dính đơn vị C1 của đất lún
ướt phải lấy ứng với trường hợp chúng hoàn toàn no nước tức là ở độ no nước G ³ 0,8.
9.7. Sức mang tải của cọc trong rãnh dầm nệm
trước có thể quy định theo yêu cầu của điều 5.7 thuộc tiêu chuẩn này, xem giống
như đối với cọc đóng có các mặt nghiêng khi theo các yêu cầu bổ sung trình bày
ở điều 9.6 của tiêu chuẩn này.
9.8. Sức mang tải của cọc và cọc ống trong
đất lún ướt theo số liệu thử hiện trường, trong trường hợp có thể đất nền bị
ướt trong quá trình sử dụng nhà và công trình, nên xác định chỉ trên cơ sở kết
quả thử cọc hoặc cọc ống bằng cách làm ướt hoàn toàn đất lún ướt quanh cọc thử
hoặc cọc ống gồm cả đất dưới mũi cọc ở khoảng cách 5d (trong đó d - đường kính
của cọc tròn hoặc cạnh cọc vuông hoặc cạnh lớn của cọc tiết diện ngang chữ
nhật, đất trong thể tích nói trên phải đạt đến độ no nước G ³ 0,8, còn khi không thể ướt đất nền
trong quá trình sử dụng nhà hoặc công trình – thì đạt đến độ ẩm ứng với độ ẩm ở
giới hạn lăn Wp nếu W < Wp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9. Sức mang tải của cọc và cọc ống theo kết
quả thử bằng tải trọng tĩnh có làm ướt đất (điều 9.8 của tiêu chuẩn này) trong
đất lún ướt loại I và loại II nên xác định theo những yêu cầu nói ở Phần 6 của
tiêu chuẩn này.
Ngoài ra, trong đất lún ướt loại II khi mà
xác định được đất có thể lún ướt dưới trọng lượng bản thân lớn hơn độ lún giới
hạn cho phép đối với nhà và công trình thiết kế, thì sức mang tải của cọc và
cọc ống xác định theo kết quả thử tĩnh có làm ướt cục bộ, tức lúc xác định
không kể đến sử phát triển của ma sát âm cần phải giảm đi theo như chỉ dẫn của
Điều 9.10 thuộc tiêu chuẩn này.
9.10. Sức mang tải fII, T, của cọc và cọc
ống chịu tải trọng nén trong đất lún ướt loại II khi có kể đến khả năng phát
triển ma sát âm của đất nên xác định theo công thức:
(28)
Trong đó:
f
- sức mang tải của cọc và cọc ống trong đất lún ướt xác định trên cơ sở thử
tĩnh có làm ướt cục bộ, còn khi không làm ướt cục bộ thì theo những yêu cầu của
các Điều 9.6 - 9.8 thuộc tiêu chuẩn này và không thể khả năng phát triển ma sát
âm của đất.
a – hệ số kể đến ảnh hưởng của ma sát âm, đối
với nhà và công trình lấy a = 1.4;
m – hệ số điều kiện làm việc, lấy m = 1;
u – chu vi, m, của phần thân cọc và cọc ống
nằm trong phạm vi của các lớp đất bị lún dưới tác dụng của trọng lượng bản thân
khi ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
li - Chiều dày của lớp đất lún ướt
khi bị lún khi làm ướt đất và tiếp xúc với mặt hông cọc;
hn – Chiều sâu tính toán, m, theo
đó ta tiến hành lấy tổng các lực ma sát hông của các lớp đất bị lún, lấy bằng
chiều sâu mà ở đó độ lún ướt của đất do tác dụng của trọng lượng bản thân bằng
độ lún cho phép giới hạn đối với nhà và công trình thiết kế nói trong nhiệm vụ
thiết kế hoặc theo các tài liệu tương ứng, trình bày trong tiêu chuẩn thiết kế
nền nhà và công trình.
Chú thích:
Trị số độ lún ướt của nền đất cần xác định
theo những yêu cầu trình bày trong tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
10. ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ
VÀ TÍNH TOÁN MÓNG CỌC TRONG ĐẤT TRƯƠNG NỞ.
10.1. Khi thiết kế móng cọc trong đất trương
nở cho phép dùng cọc hoặc cọc ống xuyên hết chiều dày tầng đất trương nở (chống
mũi cọc và cọc ống lên đất không trương nở) hoặc xuyên một phần (chống mũi cọc
và cọc ống trực tiếp lên lớp đất trương nở).
10.2. Đối với vùng có đất trương nở, ngoài
những yêu cầu cần lúc khảo sát công trình để thiết kế móng cọc, trình bày trong
phần 3 của tiêu chuẩn này, còn cần phải làm đầy đủ các chỉ dẫn bổ sung sau đây:
a) Trên vùng đất xây dựng phải tiến hành thử
tĩnh cọc, cọc bản nén hoặc cọc ống có làm ướt đất và xác định độ nâng cao toàn
bộ mặt đất All khi nở:
b) Việc thử tĩnh cọc, cọc bàn nén hoặc cọc
ống cần bắt đầu gia tải đối với cọc đóng trong đất có độ ẩm tự nhiên, cho tới
tải trọng bằng tải trọng định dùng trong tính toán trên cọc, cọc bàn nén hoặc
cọc ống. Sau khi gia tải cần làm ướt đất và đo chuyển vị của cọc, cọc bàn nén
hoặc cọc ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Quá trình trương nở khi thử được xem là kết
thúc khi mà độ nâng cao thực tế của mặt đất chiếm không bé hơn 0,9 trị số
trương nở hoàn toàn DII.
10.3. Tính toán móng cọc trong đất trương nở
nên theo trạng thái giới hạn thứ hai ứng với những yêu cầu trình bày ở phần 1.7
của tiêu chuẩn này. Khi tính toán móng cọc theo trạng thái giới hạn thứ hai
cũng cần tính toán bổ sung về xác định độ trôi của cọc khi nở đất theo những
yêu cầu của các điều 10.5 và 10.7 của tiêu chuẩn này.
10.4. Khi tính toán móng cọc trong đất trương
nở theo trạng thái giới hạn thứ nhất – theo sức mang tải – trị số sức chống
tính toán của đất trương nở dưới mũi R và ở mặt hông f của cọc hoặc cọc ống phải
chọn trên cơ sở kết quả thử tĩnh cọc, cọc bàn nén hoặc cọc ống trong đất trương
nở bị ướt tại vùng xây dựng hoặc ở vùng tiếp giáp đó có loại đất tương tự. Nếu
lúc thiết kế móng cọc mà không có các kết quả thử tĩnh nói trên của cọc, cọc
bàn nén hoặc cọc ống thì sức chống tính toán của đất trương nở dưới mũi R và
trên mặt hông f của cọc và cọc ống đường kính bé hơn 1m cho phép chọn theo bảng
1,2 và 7 của tiêu chuẩn này như đối với đất không trương nở có đưa vào hệ số bổ
sung điều kiện làm việc của đất mII = 0,5, lấy một cách độc lập đối
với các hệ số điều kiện làm việc khác được trình bày ở bảng 3 và 5 của tiêu
chuẩn này.
10.5. Độ trồi của cọc đóng Dc được hạ vào trong
các lỗ khoang mồi, của cọc nhồi không mở rộng mũi cũng như của cọc ống khi
không xuyên qua hết vùng trương nở của đất, nên xác định theo công thức:
(29)
Trong đó:
Dp - độ trồi của mặt đất trương nở, m;
Dk - độ trồi của lớp đất ở mức đặt mũi cọc (trong trường hợp
xuyên hết đất trương nở thì Dk = 0. m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u – chu vi cọc, m;
N – tải trọng tính toán lên cọc, xác định có
kể đến hệ số vượt tải n = 1,T.
Bảng 15
Độ sâu hạ cọc, m
Hệ số W ở những giá trị a, m-1
Hệ số w
m2/T
0,2
0,3
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0,72
0,64
0,59
0,53
0,48
0,44
0,4
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,62
0,53
0,46
0,4
0,35
0,31
0,27
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,53
0,44
0,36
0,31
0,26
0,22
0,19
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,46
0,36
0,29
0,24
0,20
0,17
0,14
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,4
0,31
0,24
0,19
0,15
0,13
0,11
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
-
15
11
7
5
4
3
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
Chú thích:
Độ trồi cho phép của công trình cũng như độ
trồi của mặt đất trương nở Dn và độ trồi của lớp đất ở mức mũi cọc Dk
nên xác định theo những yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
10.6. Khi cọc xuyên hết lớp đất trương nở và
cắm vào đất không trương nở thì độ trồi của cọc thực tế sẽ không có nếu thỏa
mãn điều kiện:

(30)
Trong đó:
N – tải trọng tính toán trên 1 cọc, xác định
với hệ số vượt tải n = 1, bao gồm cả trọng lượng bản thân của cọc hoặc cọc ống.
T – hợp lực của các lực tính toán về độ trồi,
T, tác dụng lên mặt hông của cọc hoặc cọc ống, xác định theo kết quả thử hiện
trường trong đất trương nở hoặc được xác định có dùng các số liệu của bảng 2
thuộc tiêu chuẩn này có kể đến hệ số vượt tải đối với lực trương nở của đất n =
1,2.
f
- sức mang tải, T, của đoạn cọc nằm trong đất không trương nở dưới tác dụng của
tải trọng nhổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7. Độ trồi của cọc có đường kính lớn hơn
1m khi không xuyên hết lớp đất trương nở, nên xác định như đối với móng thông
thường trên nền thiên nhiên theo những yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế nền nhà
và công trình. Ở đấy độ trồi của cọc có mở rộng mũi nên xác định khi tác dụng
của tải trọng Ny, bằng;
Ny = N + gIIvđ - T (31)
Trong đó:
N và T – ký hiệu giống như trong công thức
(30);
gII - trị tính toán của trọng lượng thể tích đất, T/m3;
vđ - thể tích đất cản trở sự trồi
của cọc, m3, lấy bằng thể tích đất trong phạm vi hình nón cụt mở
rộng có chiều cao H và đường kính phía dưới (đường kính bé) bằng đường kính mở
rộng D và đường kính phía trên Dt = H + D (ở đây H – khoảng cách từ
mặt đất tự nhiên đến giữa phần mở rộng của cọc).
10.8. Khi thiết kế móng cọc trong đất trương
nở, giữa mặt đất và mặt dưới của đài cọc nên dự kiến làm cho khe hở có kích
thước bằng hoặc lớn hơn độ trồi lớn nhất của đất khi nó bị trương nở.
Chú thích:
Khi chiều dày của lớp đất trương nở bé hơn
12m cho phép làm đài trực tiếp lên đất khi tuân theo điều kiện tính toán (30).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Khi thiết kế móng cọc trong vùng khai
thác, ngoài những yêu cầu của tiêu chuẩn này còn cần tuân theo những yêu cầu
của tiêu chuẩn thiết kế nhà và công trình trong vùng khai thác: ở đây cùng với
những tài liệu khảo sát công trình để thiết kế móng cọc trình bày ở phần 3 của
tiêu chuẩn này, còn cần dùng những tài liệu về khảo sát địa chất mỏ và các
thông tin về những biến dạng dự tính của mặt đất.
11.2. Trong nhiệm vụ thiết kế móng cọc trong
vùng khai thác cần phải có những tài liệu theo kết quả tính toán trắc đạc mỏ và
biến dạng lớn nhất có thể xảy ra của mặt đất tại phần xây dựng, trong đó bao
gồm:
h
- Độ sụt lún mái đất, mm;
i – Độ nghiêng, mm/m;
eng - Biến dạng kéo hoặc nén tương đối theo hướng ngang,
mm/m;
Rk - Bán kính cong của mặt đất do
khai thác gây ra, km;
Sng - Sự chuyển dịch theo hướng
ngang, mm;
11.3. Việc tính toán móng cọc của nhà và công
trình xây ở vùng khai thác cần theo các trạng thái giới hạn bằng tổ hợp đặc
biệt của tải trọng, có kể đến tác động theo các phía nền bị biến dạng khi thai
thác.
11.4. Tùy theo tính chất liên kết đầu cọc và
ống với đài và sự tác động lẫn nhau giữa móng với đất nền trong quá trình phát
triển các biến dạng ngang do khai thác gây ra mà ta chia móng cọc thành các sơ
đồ sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đàn hồi khi liên kết khớp quy ước cọc và
cọc ống với đài bằng cách ngàm đầu cọc vào đài sâu khoảng 5 – 10cm hoặc ngàm
qua khe trượt.
Chú thích:
Khe trượt làm ở dạng là những tấm đệm làm
bằng vật liệu có hệ số ma sát bé (than chì, mi ca, màng pôlietylen v.v….), đặt
giữa đài cọc và đế bê tông cốt thép của cột hoặc của mặt tựa của tường nhà. Kết
cấu của khe trượt phải phù hợp những yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế nhà và
công trình trong vùng khai thác.
11.5. Tính toán móng và nền của chúng trên
các vùng khai thác cần phải tiến hành có kể đến:
a) Sự thay đổi tính chất cơ lý của đất do
khai thác gây ra, theo những yêu cầu của Điều 11.6 thuộc tiêu chuẩn này.
b) Sự phân bố lại tải trọng thẳng đứng trên
từng cọc gây ra bởi sự cong và nghiêng của mặt đất theo những yêu cầu của Điều
11.7 thuộc tiêu chuẩn này.
c) Những tải trọng bổ sung trong mặt phẳng
nằm ngang gây ra bởi sự phát triển biến dạng của đất nền khi khai thác theo
những yêu cầu của các Điều 11.8 và 11.9 thuộc tiêu chuẩn này.
11.6. Sức mang tải theo đất nền fkt, T, của tất cả các
loại cọc và cọc ống chịu tải trọng nén khi khai thác lãnh thổ, xác định theo
công thức:
fkt = mktf (32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mkt - hệ số điều kiện làm việc kể
đến sự thay đổi cấu trúc của đất và sự phân bố lại tải trọng thẳng đứng khi
khai thác lãnh thổ, lấy theo bảng 16.
f
- sức mang tải của cọc, T, xác định bằng tính toán theo những yêu cầu của phần
5 tiêu chuẩn này hoặc xác định theo kết quả nghiên cứu hiện trường (thử động và
thử tĩnh cọc hoặc cọc ống xuyên đất) theo những yêu cầu của phần 6 thuộc tiêu
chuẩn này.
Bảng 16
CÁC LOẠI CỌC, NHÀ
VÀ CÔNG TRÌNH
Hệ số điều kiện làm
việc mkt trong trường hợp nếu khảo sát được tiến hành
Trước khi khai thác
Trong thời gian
khai thác
1. Cọc chống trong các móng của bất kỳ nhà
và công trình nào.
2. Cọc treo trong các móng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
a) Nhà và công trình đàn hồi (ví dụ nhà
khung 1 tầng với các gối tựa kiểu khớp)
0,9
1
b) Nhà và công trình (ví dụ: nhà nhiều tầng
không khung có các nút cứng, các thân xilô.
1,1
1,2
Chú thích đối với bảng 16: Việc phân chia ra
nhà cứng và nhà đàn hồi là dựa theo phản ứng của chúng đối với độ lún không đều
của móng trong mặt phẳng thẳng đứng; trong các nhà cứng lúc này sẽ xảy ra sự
phân bố lại phản lực của đất còn trong các nhà đàn hồi sự phân bố lại thực tế là
không xảy ra hoặc xảy ra rất ít và có thể không kể đến sự phân bố lại ấy.
11.7. Tải trọng thẳng đứng bổ sung ±DN lên cọc hoặc cọc ống của nhà và công trình có sơ đồ
kết cấu cứng gây ra bởi sự uốn võng mặt đất khi khai thác nên xác định tùy
thuộc vào bán kính cong dự tính của mặt đất Rk và vào độ nghiêng của
mặt đất theo các giải thiết sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nền của móng quy ước là nền biến dạng
tuyến tính có môđun biến dạng không đổi theo chiều dài của nhà (công trình)
hoặc theo đoạn nhà được cắt ra.
Việc xác định tải trọng thẳng đứng bổ sung ±DN phải tiến hành đối với trục dọc và trục ngang của nhà.
11.8. Trong những tính toán móng cọc xảy ở
các vùng khai thác phải kể đến nội lực bổ sung xuất hiện trong cọc hoặc cọc ống
do cọc chịu uốn dưới ảnh hưởng của chuyển vị ngang của đất nền khi khai thác
theo nguyên tắc thiết kế cọc hoặc cọc ống.
Nên xác định trị số những nội lực này bằng
cách dùng phương pháp tính cọc và cọc ống theo chuyển vị ngang dựa vào trị số
chuyển vị ngang tính toán của đất Dng.
11.9. Chuyển vị ngang tính toán Dng. mm, của đất khi
khai thác nên xác định theo công thức:
Dng = ng mc
engx (33)
Trong đó:
ncvà mc - lần lượt là
hệ số vượt tải và điều kiện làm việc của chuyển vị ngang tương đối lấy theo
tiêu chuẩn thiết kế nhà và công trình trong vùng khai thác.
eng - trị số dự tính của biến dạng ngang tương đối được quy
định trong nhiệm vụ thiết kế và xác định theo kết quả tính toán đo đạc mỏ,
mm/m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.10. Móng cọc của nhà và công trình xây ở
vùng khai thác nên thiết kế từ điều kiện cần phải truyền lên đài những nội lực
bé nhất của cọc xuất hiện do biến dạng mặt đất.
Để thực hiện yêu cầu này trong thiết kế cần
xét:
a) Cắt nhà hoặc công trình ra từng đoạn để
giảm ảnh hưởng của chuyển vị ngang của đất nền:
b) Nên ưu tiên dùng cọc treo đối với nhà và
công trình có sơ đồ kết cấu cứng để giảm những nội lực bổ sung, xuất hiện trong
các mặt phẳng thẳng đứng do nền bị cong;
c) Cọc có thể có độ cứng bé, ví dụ cọc lăng
trụ có tiết diện vuông hoặc chữ nhật, đồng thời cọc có tiết diện chữ nhật nên
đặt cạnh bé theo hướng dọc của đoạn cắt của nhà.
d) Nên ưu tiên dùng kết cấu đàn hồi để liên
kết cọc với đài nói ở Điều 11.4 của tiêu chuẩn này.
Chú thích:
Khi cắt nhà và công trình ra thành đoạn, trong
đài cọc giữa các đoạn nhà này nên làm khe (khe biến dạng), kích thước của khe
xác định như là đối với các kết cấu bên dưới của nhà và công trình theo các yêu
cầu của tiêu chuẩn thiết kế nhà và công trình trên vùng khai thác.
11.11. Móng cọc trên vùng khai thác, tùy theo
biến dạng dự tính của mặt đất mà cho phép dùng, thường chỉ trong trường hợp các
lớp đất thoải và nghiêng (bé hơn 450) các loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cọc chống – trong các vùng thuộc nhóm III
– IV cho nhà và công trình được thiết kế theo sơ đồ kết cấu đàn hồi của nhà khi
nền bị cong, và cho nhóm IV cũng như cho nhà và công trình được thiết kế theo
sơ đồ kết cấu cứng.
Việc dùng cọc treo hoặc cọc ống trên những
vùng thuộc nhóm 1 và cọc chống trên vùng thuộc nhóm I và II chỉ cho phép trên
cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ thuật đặc biệt.
Chú thích:
1. Việc chia vùng khai thác ra các nhóm là
dựa theo tiêu chuẩn thiết kế nhà và công trình trên những vùng khai thác.
2. Cọc ống, cọc khoan nhồi đường kính lớn hơn
600mm và các loại cọc cứng khác cho phép dùng thường chỉ trong những móng cọc
có sơ đồ đàn hồi khi liên kết cọc với đài qua khe trượt (Điều 11.4 của tiêu
chuẩn này).
3. Độ chôn sâu của cọc trong đất ở vùng khai
thác không được bé hơn 4m, trừ trường hợp chống cọc hoặc cọc ống lên đá.
11.12. Trong trường hợp các lớp đất dốc (hơn
450), khi có thể tạo ra các bậc cũng như trên các vùng có sự phá
hoại về mặt địa chất việc dùng móng cọc chỉ cho phép khi có luận cứ đặc biệt.
11.13. Kết cấu của liên kết cọc hoặc cọc ống
với đài phải quy định tùy theo trị chuyển vị ngang dự tính của đất nền, Dng, đồng thời trị cho
phép giới hạn của chuyển vị ngang đối với cọc hoặc cọc ống không được vượt quá:
a) Khi liên kết cứng cọc hoặc cọc ống với đài
(Điều 11.4 của tiêu chuẩn này) là 2cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cũng thế nhưng qua khe trượt – 8cm;
Chú thích:
Để giảm nội lực xuất hiện trong cọc hoặc
trong cọc ống và trong đài do tác động của chuyển vị ngang của đất nền cũng như
để bảo đảm độ ổn định không gian của móng cọc và của nhà (công trình) nói
chung, cọc và cọc ống của trường cọc trong vùng tác dụng không lớn lắm của
chuyển vị (đến 2cm) nên dùng liên kết cứng, còn ở các vùng khác – dùng liên kết
đàn hồi (khớp hoặc liên kết qua khe trượt).
11.14. Đài cọc phải tính theo kéo và nén lệch
tâm cũng như theo xoẳn khi tác động lên đài các phản lực gối tựa hướng nằm
ngang từ cọc hoặc cọc ống (lực cắt và mômen uốn) gây ra bởi áp lực hông của nền
đất bị biến dạng khi khai thác.
11.15. Khi dùng móng cọc dài cao trong các
sàn bằng bê tông hoặc trong các kết cấu cứng khác trên mặt đất, nên làm khe hở
rộng không bé hơn 8cm trên toàn bộ chu vi cọc theo suốt chiều dày của kết cấu
cứng. Khe hở nên nhồi bằng vật liệu dẻo hoặc đàn hồi để không tạo thành gối tựa
cứng đối với cọc dưới tác động chuyển vị ngang của đất nền.
12. ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ
MÓNG CỌC TRONG NHỮNG VÙNG CÓ ĐỘNG ĐẤT
12.1. Khi thiết kế móng cọc, cọc ống và cọc
cột (dưới đây trong chương này gọi chung là cọc) trong những vùng có động đất
ngoài những yêu cầu của tiêu chuẩn này còn cần phải tuân theo những yêu cầu của
tiêu chuẩn về xây dựng trong những vùng có động đất, ở đây cần phải sử dụng
những tư liệu về vùng nhỏ động đất (hoặc khu vực) xây dựng để bổ sung vào những
yêu cầu khảo sát địa chất công trình cho thiết kế móng cọc đã nêu ở chương 3
của tiêu chuẩn này.
12.2. Móng cọc của nhà và công trình có kể
đến tác động của động đất phải được tính toán với tổ hợp tải trọng đặc biệt
theo trạng thái giới hạn thứ nhất. Ở đây cần lưu ý:
a) Xác định khả năng chịu tải của cọc dưới
tác động của tải trọng ép và nhổ cọc theo những yêu cầu của chương 5 tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm tra ổn định của đất theo điều kiện
hạn chế áp lực truyền lên đài qua các mặt bên của cọc theo những yêu cầu nêu ở
Điều 6 trong phụ lục tiêu chuẩn.
Với những điều đã nêu ở “a” – “c” còn phải
thực hiện trong tính toán những yêu cầu bổ sung nêu trong các Điều 12.3 – 12.8
của tiêu chuẩn.
Chú thích:
Đối với những móng cọc đài cao, các giá trị
tính toán của lực động đất phải được xác định như sau đối với nhà hoặc công
trình có phần thấp mềm, tăng hệ số động b
lên 1,5 lần nếu như thời gian dao động của song cơ bản bằng 0,4 giây hay lớn
hơn. Ở đây, giá trị của hệ số động phải không lớn hơn 3 và không nhỏ hơn 1,2.
12.3. Ảnh hưởng của tác dụng động đất đến các
giá trị R và f khi tính khả năng chịu tải trọng ép và nhổ của cọc phải được
tính đến bằng cách nhân chúng với hệ số giảm thấp điều kiện làm việc của đất
nền mc ghi trong bảng 17.
12.4. Khi xác định khả năng chịu tải của cọc fc, làm việc dưới tải
trọng ép và nhổ có tính đến tác dụng động đất (Điều 12.2 tiêu chuẩn này) sức
chịu của đất trên bề mặt cạnh của cọc tính tới độ sâu tính toán htt (Điều
12.5 của tiêu chuẩn) lấy bằng 0;
12.5. Độ sâu tính toán htt, khi
còn nhỏ hơn độ sâu này sức chịu của đất trên những mặt cạnh của cọc không được
tính đến, được xác định theo công thức:
(34)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6. Phải thực hiện việc tính toán cọc theo
điều kiện hạn chế áp lực lên đất qua mặt cạnh của cọc với công thức (14) trong
phụ lục tiêu chuẩn khi có tác dụng của tải trọng động đất, lấy giá trị của góc
ma sát trong tính toán j1 nhỏ đi một giá trị
như sau: Đối với cấp động đất tính toán cấp 7-2 độ, cấp 8-4 độ, cấp 9-7 độ.
12.7. Khi tính toán móng cọc của các cầu, ảnh
hưởng của các rung động đất đến điều kiện ngàm chặt cọc vào loại cát bụi no
nước, đất sét và á sét dẻo chảy và dẻo mềm, á cát chảy phải được tính đến bằng
cách hạ 30% hệ số tỷ lệ k cho những loại đất này trong bảng 1 phụ lục tiêu
chuẩn.
Khi kiểm tra áp lực lên đất cho phép tính đến
đặc trưng ngắn hạn của tác động tải trọng động đất bằng cách nâng cao hệ số h2 trong công thức (14)
phụ lục tiêu chuẩn. Khi tính toán móng một hàng cọc với tải trọng tác dụng tại
mặt phẳng vuông góc với hàng đó, giá trị của hệ số h2 được tăng lên 10%,
còn những trường hợp khác - 30%.
Bảng 17
Cấp động đất tính
toán của nhà và công trình
Hệ số điều kiện làm
việc mc để biểu hiện chỉnh giá trị R và f với các loại đất
Cát chặt và chặt
trung bình
Đất sét ở trạng
thái
Ít ẩm và ẩm trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cứng, nửa cứng, gần
dẻo
Dẻo mềm *
Dẻo chảy *
7
8
9
0,95
0,85
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,7
0,95
0,9
0,85
0,85
0,8
0,7
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
Chú thích:
1. Ở những cột có đánh dấu (*) chỉ dùng cho
sức chịu của đất trên mặt cạnh của cọc.
2. Xác định khả năng chịu tải của cọc chống
tựa trên loại đất đá hoặc đất hòn lớn được thực hiện không kể hệ số điều kiện
làm việc phụ thêm mc.
12.8. Khả năng chịu tải của cọc fc, T, làm việc dưới
tải trọng nén theo kết quả của thí nghiệm hiện trường phải được xác định có xét
đến tác dụng động đất theo công thức.
jc = kcf (35)
Trong đó:
j
- khả năng chịu tải của cọc, T, xác định theo kết quả thí nghiệm động hoặc tĩnh
hoặc theo xuyên tĩnh như chỉ dẫn ở chương 6 của tiêu chuẩn này (không tính đến
tác dụng động đất);
kc - Hệ số, bằng tỷ lệ giữa giá
trị của khả năng chịu tải của cọc f,
nhận được bằng cách tính theo những chỉ dẫn ở các Điều 12.3 và 12.4 của chương
này có xét đến tác động của động đất và chương 5 không tính đến tác động động
đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.10. Khi thiết kế móng cọc trong vùng động
đất phải nghiên cứu để tựa mũi cọc lên đất loại đá, đất hòn lớn, cát chặt và
chặt trung bình, đất sét cứng, nửa cứng và gần dẻo, không cho phép tựa mũi cọc
lên cát rời bão hòa nước, đất sét dẻo mềm, dẻo chảy và chảy ở vùng có động đất.
12.11. Đại lượng chôn sâu cọc trong đất ở
vùng có động đất không nhỏ hơn 4m, trừ trường hợp tựa trên đất đá.
13. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM
THIẾT KẾ MÓNG CỌC CHO CÁC TRỤ ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG
13.1. Khi khảo sát các tuyến tải điện trên
không cho các trụ điện có khoảng chuyển tiếp lớn, việc nghiên cứu về đất cần
phải thực hiện toàn bộ nội dung nêu ở phần 3 của tiêu chuẩn này. Trong những
trường hợp còn lại cho phép hạn chế bằng một trong các loại nghiên cứu đất trên
diện tích đặt từ trụ diện với điều kiện thực hiện không ít hơn ba điểm nghiên
cứu cho mỗi kilômét chiều dài tuyến.
Chú thích: Sự phân loại các trụ đường dây tải
diện trên không và khoảng chuyển tiếp được ghi trong các tiêu chuẩn lắp đặt
thiết bị điện.
13.2. Cần ấn định chiều sâu của hố khoan khi
khảo sát cho móng cọc của những trụ điện trung gian tiêu chuẩn quá 2 mét dưới
chiều sâu lớn nhất của mũi cọc, còn đối với móng cọc những trụ ở góc tiêu chuẩn
– không nhỏ hơn 4m dưới mũi cọc.
13.3. Không cho phép dùng loại cọc có dạng
hình kim, hình nêm và hình thoi cho móng cọc các trụ đường dây tải điện trên
không.
13.4. Chiều sâu hạ cọc vào trong đất đối với
những cọc chịu tải trọng ngang hoặc tải trọng nhô lên không được nhỏ hơn 4m,
còn đối với móng của những trụ bằng gỗ không được nhỏ hơn 3m.
13.5. Cho phép dùng cọc gỗ cho móng trụ đường
dây tải điện bằng gỗ không phụ thuộc vào sự có mặt và mức nước ngầm. Với trường
hợp này cần phải có biện pháp chống mục cho gỗ ở vùng độ ẩm thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những trụ trung gian tiêu chuẩn – m =
1,2;
Đối với những trụ neo và trụ gốc cũng như
khoảng vượt lớn – m = 1.
13.7. Khả năng chịu tải của cọc đóng làm việc
với tải trọng nhổ lên phải được xác định theo công thức (9) có xét đến những
chỉ dẫn bổ sung ghi ở những Điều 13.8 – 13.10 của tiêu chuẩn này. Ở đấy, hệ số
điều kiện làm việc trong công thức (9) phải lấy theo:
Đối với những trụ trung gian tiêu chuẩn – m =
1,2;
Đối với những trụ neo và trụ góc – m = 1;
Đối với trụ có khoảng vượt lớn, nếu như lực
giữ lại của trọng lượng cọc và đài cọc chiếm 65% hoặc lớn hơn so với tải trọng
nhổ tính toán – m = 0,8; nếu như lực giữ nói trên nhỏ hơn 65% tải trọng tính
toán – m = 0,6.
13.8. Khả năng chịu tải của cọc đóng tính
theo công thức (7) phải được giảm nhỏ 1 lượng g = 1,1gf, còn theo công thức (9) thì tăng lên
một lượng g = 0,9gf (trong đó gf - trọng lượng của cọc, tấn; khi tính
toán móng cọc chịu nhổ trong đất dưới mực nước ngầm thì phải xét tới tác dụng
đầy nổi của nước).
13.9. Sức chịu tính toán của đất dưới mũi của
cọc đóng R và sức chịu tính toán trên mặt bên của cọc đóng f trong móng trụ đường
dây tải điện lấy theo bảng 1 và 2, đồng thời giá trị tính toán f cho móng trụ
tiêu chuẩn đối với đất sét có chỉ số sệt IL ³ 0,3 cần phải tăng lên 25%.
13.10. Sức chịu tính toán trên mặt bên cửa
cọc đóng f tính theo các yêu cầu của Điều 13.9 cần phải nhân với hệ số điều
kiện làm việc bổ sung mg ghi trong bảng 18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại móng, đặc trưng
của đất và tải trọng
Các hệ số điều
khiển làm việc bổ sung mg khi chiều dài của cọc
1 ³ 25đ
1 £ 25đ và tỷ lệ



1. Móng dưới trụ trung gian tiêu chuẩn khi
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cọc đơn chịu tải trọng nhổ
- Trong đất cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,55
- Trong đất sét với IL £ 0,6
1,15
1,05
0,7
- Trong đất sét với IL > 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
0,9
b) Cọc đơn chịu tải trọng ép và cọc trong
nhóm cọc chịu tải trọng nhổ:
- Trong đất cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,9
- Trong đất sét với IL £ 0,6
1,15
1,15
1,15
- Trong đất sét với IL > 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
2. Móng dưới neo, dưới các trụ ở góc, ở các
đầu nút khi tính:
a) Cọc đơn chịu tải trọng nhổ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong đất cát
0,8
0,7
0,5
- Trong đất sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,6
b) Cọc trong nhóm chịu tải trọng nhổ
- Trong đất cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,8
- Trong đất sét
1,
1,
1,
c) Chịu ép trong tất cả các loại đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,
1,
Chú thích:
1. Những ký hiệu dùng trong bảng 18; d- đường
kính của cọc tròn, cạnh của cọc vuông hoặc cạnh dài của tiết diện chữ nhật của
cọc; Q – tổ hợp tải trọng ngang tính toán;
N – Tổ hợp tải trọng đứng tính toán.
2. Khi hạ cọc đơn nghiêng về phía tác động
của tổ hợp tải trọng ngang với góc nghiêng so với phương thẳng đứng lớn hơn 100,
hệ số điều kiện làm việc bổ sung mg phải lấy giống như đối với cọc
thẳng đứng làm việc trong nhóm cọc (theo điểm 1b hoặc 2b).
13.11. Khi tính toán với tải trọng nhổ cho
cọc làm việc trong nhóm cọc có 4 cọc hoặc ít hơn thì khả năng chịu tải tính
toán phải giảm 20%.
13.12. Đối với cọc chịu tải trọng nhổ chỉ cho
phép hạ cọc trong hố khoan mỗi khi đường kính hố khoan nhỏ hơn đường kính hoặc
cạnh của tiết diện cọc 15 cm và hơn nữa.
14. ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ
MÓNG CỌC NHÀ NÔNG NGHIỆP ÍT TẦNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2. Khi thực hiện công việc thăm dò để
thiết kế nhà nông nghiệp một tầng cho phép chọn độ sâu xuyên cũng như chiều sâu
lỗ khoan sâu hơn chiều sâu hạ cọc lớn nhất là 2m.
14.3. Khi thiết kế móng cọc nhà nông nghiệp 1
tầng cần phải ứng dụng một cách ưu tiên cọc đóng, ngắn, cọc cột và khi không có
nước ngầm dùng cọc nhồi, cọc khoan nhồi chiều dài 3 m có đầm nén và cọc nhồi
tạo hình trong hố khoan có nêu trong Điều 2.6 “b” trong bản tiêu chuẩn này.
Chú thích:
1. Được phép sử dụng cọc cột cho nhà nông
nghiệp một tầng xây dựng ở khu vực có động đất khi mũi của cọc cột ngập sâu
trong đất 2m và sâu hơn.
2. Viện nén chặt đáy hố khoan khi làm cọc
khoan nhồi chiều dài tới 3m cần phải thực hiện bằng cách đầm vào đất lớp đá dăm
cỏ có chiều dày không nhỏ hơn 10cm.
14.4. Cường độ tính toán của đất nền R, T/m2,
dưới mũi cọc đóng với chiều sâu hạ cọc 2m có thể lấy như đối với chiều sâu hạ
cọc là 3m theo bảng 1 của tiêu chuẩn này.
14.5. Cường độ tính toán của đất nền R, T/m2,
dưới mũi cọc khoan nhồi có nén đáy hố khi chiều sâu hạ cọc 2-3m phải lấy theo
bảng 19 cho đất sét và bảng 20 cho đất cát có độ chặt trung bình, còn đối với
cát chặt thì những giá trị trong bảng phải nhân lên 1,3 lần.
14.6. Khả năng chịu tải của cọc cột với những
công sơn bê tông cốt thép hạ vào trong đất, làm việc với tải trọng nén dọc trục
phải được xác định như là tổng của cường độ của đất dưới mũi cọc, dưới những
công sơn và theo bề mặt của cọc bằng công thức.
(36)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m, R, F, u, fi và li -
các ký hiệu như trong công thức (7) của tiêu chuẩn này.
Rk - cường độ tính toán của đất
dưới các công sơn, T/m2, khi hạ các công sơn sâu trong đất 0,5 – 1m
thì lấy theo bảng 21.
Fk – diện tích phần công sơn theo
mặt phẳng ngang, m2.
14.7. Đối với cọc tất cả các dạng, các kích
thước của chúng được xác định trong thiết kế theo những kết cấu và khả năng
chịu tải của chúng chưa được tận dụng hết cho phép dùng thí nghiệm tải trọng
tĩnh khi giá trị độ lún nhỏ hơn 30mm nếu như khi ấy tải trọng cực đại đạt được
chiếm không nhỏ hơn 1,5 lần tải trọng tính toán mà cọc cho phép dùng trong
thiết kế.
Bảng 19.
Loại đất sét
Hệ số rỗng e
Cường độ tính toán
của đất sét R, T/m2 dưới mũi cọc khoan nhồi, độ sâu 2-3m khi chỉ
số sệt ls bằng
£ 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,6
Á cát
Á sét
0,5
0,7
1,0
80
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
55
45
55
45
35
45
35
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,6
0,8
140
110
70
110
90
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
50
70
60
40
Bảng 20.
Loại đất cát độ
chặt trung bình
Cường độ tính toán
của đất cát R, T/m2 dưới mũi cọc khoan nhồi, khi chiều sâu hạ cọc
2-3m
Cát thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát nhỏ ít ẩm
Cát nhỏ ẩm
Cát bụi ít ẩm
Cát bụi ẩm
200
150
90
70
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 21.
Loại đất
Trạng thái của đất
Cường độ tính toán
Rk, T/m2 của đất dưới các công sơn của cọc cột
Chỉ số sệt ls
và độ bão hòa G
Hệ số rỗng
Á cát
ls = 0,2
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
40
Á sét
ls = 0,5
0,5
0,7
40
30
Sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1
80
50
ls = 0,5
0,5
1
60
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thô
0 < G £ 1
< 0,55
0,55 – 0,7
90
75
Trung
0 < G £ 1
< 0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
65
Nhỏ
0 < G £ 0,5
0 < G £ 0,8
< 0,6
0,6 – 0,75
< 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
55
55
40
Bụi
0 < G £ 0,8
< 0,6
0,6 – 0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Đất lót và á sét
lót bão hòa
G = 0,8
0,75
1
35
20
Á cát và á sét đầm
từng lớp với độ ẩm tối ưu
G = 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
G = 0,8
0,65
20
PHỤ
LỤC 1.
TÍNH
CỌC, CỌC ỐNG VÀ CỌC CỘT DƯỚI TÁC DỤNG ĐỒNG THỜI CỦA TẢI TRỌNG ĐỨNG, TẢI TRỌNG
NGANG VÀ MÔMEN
A. Phương pháp cơ bản:
1. Tính cọc, cọc ống, cọc cột (dưới đây, để
cho ngắn gọn, gọi chung là cọc) dưới tác dụng đồng thời của tải trọng đứng,
ngang và mômen theo sơ đồ nêu trong hình 1, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dn £ Sgh (1)
y £
ygh (2)
Trong đó:
Dn và y
- những giá trị tính toán tương ứng của chuyển vị ngang, m, và góc xoay, độ,
của đầu cọc, xác định theo những chỉ dẫn ở Điều 4 trong phụ lục này:
Sgh và ygh - những giá trị cho
phép giới hạn tương ứng của chuyển vị ngang, m, và góc xoay, độ, của đầu cọc,
được lập ra trong nhiệm vụ thiết kế nhà và công trình.
b) Tính toán sự ổn định của đất nền xung
quanh cọc thực hiện theo những yêu cầu của Điều 6 phụ lục này.
c) Kiểm tra tiết diện của cọc theo sức bền
vật liệu theo trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ 2 (theo độ bền, theo sự hình
thành và phát triển của khe nứt) dưới tác dụng đồng thời của các lực tính toán:
lực nén, mômen uốn, lực cắt. Việc tính toán này phải thực hiện theo vật liệu
làm cọc phù hợp với những yêu cầu của Điều 4.2 của “Tiêu chuẩn thiết kế móng
cọc” này.
Các giá trị tính toán của mômen uốn, của lực
ngang lực dọc tác dụng trong những tiết diện khác nhau của cọc phải được xác
định theo những yêu cầu của điều 7 phụ lục này. Trong trường hợp ngàm cứng cọc
vào đài cọc, nếu như loại trừ khả năng xoay của đầu cọc (thí dụ trong đài cứng
với hai hàng cọc trở lên theo hướng tác dụng của lực ngang), trong tính toán
phải tính đến mômen ngàm M = Mng tác dụng tại chỗ gặp nhau của cọc
và đài và xác định theo những chỉ dẫn ở Điều 8 của phụ lục này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ tải trọng trên
cọc
Chú thích:
Việc tính toán ổn định của đất nền xung quanh
cọc không yêu cầu đối với cọc có kích thước tiết diện ngang d £ 0,6m hạ vào đất với chiều sâu lớn hơn
10 d, trừ trường hợp hạ cọc vào bùn hoặc đất sét ở trạng thái chảy hoặc dẻo
chảy (ở đây d – đường kính ngoài của cọc tròn, cạnh của cọc tiết diện vuông
hoặc cạnh dài của tiết diện cọc hình chữ nhật)
Bảng 1.
Loại đất quanh cọc
và đặc trưng của nó
Hệ số tỷ lệ k, T/m4
cho cọc
Đóng
Nhồi, cọc ống và
cọc cột
Sét, á sét dẻo chảy (0,75 < ls <
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 – 200
Sét và á sét dẻo mềm (0,5 < ls <
0,75) á cát dẻo (0 £ ls £ 1) cát bụi (0,6 £ e £ 0,8)
250 – 500
200 – 400
Sét, á sét ít dẻo, nửa cứng (0 £ ls £ 0,5) á cát cứng (ls<0),
Cát mịn (0,6 £ e £ 0,75) cát hạt trung (0,55 £ e £ 0,7)
500 – 800
400 – 600
Sét và á sét cứng (ls<0), cát
hạt thô (0,55 £ e £ 0,7)
800 – 1.300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát sỏi 0,55 £ e £
0,70, dăm cuội có cát lấp nhét
1.000 – 2.0000
Chú thích:
1: Giá trị nhỏ của hệ số k trong bảng 1 tương
ứng với giá trị lớn của chỉ số sệt ls của đất sét và hệ số rỗng e
của đất cát được ghi trong dấu ngoặc đơn, còn giá trị lớn của hệ số k tương ứng
với giá trị nhỏ của ls và e. Đối với các đất có những đặc trưng ls
và e ở khoảng trung gian thì hệ số k được xác định theo phép nội suy.
2: Hệ số k đối với cát chặt phải lấy cao hơn
30% so với giá trị lớn nhất ghi trong bảng 1 của hệ số k cho loại đất đang xét.
2. Khi tính toán cọc chịu tải trọng ngang đặt
xung quanh cọc được xem như môi trường đàn hồi biến dạng tuyến tính đặc trưng
bằng hệ số nền Cx, T/m3.
Cho phép xác định giá trị tính toán của hệ số
nền Cz của đất trên mặt xung quanh cọc, khi không có những số liệu
thí nghiệm theo công thức:
Cz = KZ (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K – hệ số tỷ lệ, T/m4, được lấy
tùy thuộc vào loại đất xung quanh cọc theo bảng 1:
Z – độ nằm sâu của vị trí tiết diện cọc, m,
mà ở đó ta xác định hệ số nền, so với bề mặt của đất khi đài cọc cao hơn hoặc
so với đáy của đài cọc khi đài cọc thấp.
3. Tất cả các tính toán phải được thực hiện
một cách phù hợp với chiều sâu tính đổi của vị trí tiết diện cọc trong đất z và
chiều sâu tính đổi hạ cọc trong đất I xác định theo các công thức:
z = abdz (4)
e = abdzI (5)
Trong đó:
z và I – Chiều sâu thực tế vị trí tiết diện
trong đất và chiều sâu hạ cọc thực tế (mũi cọc) trong đất tính từ mặt đất với
cọc đài cao và tính từ đáy đài cọc với cọc đài thấp, m:
abd - hệ số biến dạng, l/m xác định công thức
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eb – môđuyn biến dạng ban đầu của
bê tông cọc khi nén và kéo, T/cm2, lấy theo tiêu chuẩn về thiết kế
các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép; đối với cọc gỗ thì đó là môđuyn đàn
hồi của gỗ, lấy theo tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu gỗ;
I - mômen quán tính tiết diện ngang của cọc,
m4;
bc – chiều rộng quy ước của cọc,
m, lấy bằng: với cọc ống cũng như cọc cột và cọc nhồi có đường kính từ 0,8m và
lớn hơn bc = d + 1m, còn các loại cọc và dạng tiết diện khác bc
= 1,5d + 0,5m;
d – đường kính ngoài của cọc tiết diện tròn,
cạnh của tiết diện cọc vuông hoặc chữ nhật theo mặt phẳng vuông góc với tải
trọng tác dụng m.
4. Xác định giá trị tính toán của chuyển vị
ngang của cọc ở mức đáy dài cọc, D0, m, và góc xoay của nó y độ, theo các công thức:
(7)
(8)
Trong đó:
H và M – giá trị tính toán của lực cắt, T và
mômen uốn T, m, tác dụng từ cạnh dài đến đầu cọc (xem hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eb và I – ký hiệu cũng như trong
công thức (6);
yo và y0 - chuyển vị ngang m, và
góc xoay của tiết diện ngang của cọc, độ, ở mức mặt đất với cọc dài cao còn với
cọc dài thấp - ở mức đáy dài được xác định theo những yêu cầu của điều 5 phụ
lục này.
Chú thích:
Trong phụ lục này xem là dương:
- Mômen là lực ngang đặt vào đầu cọc, nếu
mômen và lực được hướng theo chiều quay của kim đồng hồ và hướng về bên phải;
- Mômen uốn và lực cắt trong tiết diện cọc,
nếu mômen và lực truyền từ phần đã cắt ra quy ước phía trên của cọc xuống phần
dưới, hướng theo chiều quay của kim đồng hồ và hướng sang phải;
- Chuyển vị ngang của tiết diện cọc và góc
xoay của nó nếu không hướng sang phải và theo chiều quay của kim đồng hồ.
5. Xác định chuyển vị ngang Yo, m,
và góc xoay y0, độ, theo các công
thức:
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó Ho và Mo – Giá
trị tính toán của lực cắt, T và mômen uốn T, m, tại tiết diện cọc đang xét lấy
bằng Ho = H và Mo = M + HLo (ở đây H và M – có
ý nghĩa như trong các công thức (7) và (8);
sHH - chuyển vị ngang của tiết diện, M/T, bởi lực Ho
= 1 (hình 2a);
sHM - chuyển vị ngang của tiết diện, 1/T, bởi Mômen M o = 1(hình 2b);
sMH - góc xoay của tiết diện, 1/T, bởi lực Ho = 1
(hình 2,a);
sMM - góc xoay của tiết diện, 1/Tm, mômen Mo = 1
(hình 2,a);
Chuyển vị sHH, sMH = sHM và sMM được xác định theo
công thức
; (11)
; (12)
; (13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ab, Eb, I - ý nghĩa cũng như trong công thức
(6);
Ao, Bo, Co
- những hệ số không thứ nguyên lấy theo bảng tùy thuộc vào chiều sâu tính đổi của
phần cọc trong đất I xác định theo công thức (5). Khi giá trị của I nằm khoảng
giữa những giá trị trong bảng 2 thì cần lấy tròn số cho tới giá trị trong bảng
gần nhất.

Hình 2.PL. Sơ đồ
chuyển vị của cọc trong đất
a) Do lực tác dụng Ho
= 1, đặt ở mức mặt đất
b) Do tác dụng của
mômen Mo = 1
6. Việc tính toán ổn định của nền xung quanh
cọc phải được tiến hành theo điều kiện (14) hạn chế áp lực tính toán sz lên đất từ các mặt
bên của cọc.
(14)
Trong đó: sz, áp lực tính toán lên đất, T/m2, của mặt bên của cọc xác
định theo công thức (16) tại độ sâu Z, m, được tính từ mặt đất cho cọc đài cao
và từ đáy đài cho cọc đài thấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi I > 2,5 – tại độ sâu
trong đó ab xác định theo công
thức (6);
g1 - dung trọng tính toán của đất cấu trúc nguyên dạng T/m3,
xác định trong đất no nước có xét tới lực đẩy nổi:
j1, C1 - Giá trị tính toán của góc ma sát trong
đất, độ, và lực dính đơn vị của đất. T/m2, lấy theo chỉ dẫn của Điều
4.6 tiêu chuẩn này:
x
- hệ số, lấy bằng 0,6 cho cọc nhồi và cọc ống, bằng 0,3 cho các loại cọc còn
lại:
h1 - hệ số lấy bằng 1: còn các trường hợp tính móng của các
công trình chẵn (thí dụ: cấu trúc nhịp chẵn) lấy bằng 0,7;
h2 - hệ số tính đến phần tải trọng thường xuyên trong tổng
tải trọng, xác định theo công thức:
(15)
Trong đó:
Mtx – mômen do tải trọng ngoài
thường xuyên tính toán tiết diện móng ở mức mũi cọc. T,m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n – hệ số lấy bằng n = 2,5, trừ các trường
hợp:
a. Đối với những công trình đặc biệt quan
trọng, khi I £ 2,5 lấy n = 4, còn
khi I ³ 5 thì n = 2,5, lấy m
= 2,5 với những I trung gian thì dùng phương pháp nội suy;
b) Với những móng chỉ có 1 hàng cọc chịu tải
trọng nén thẳng đứng lệch tâm lấy
= 4 không phụ thuộc
I.
Chú thích: Nếu như áp lực ngang trên đất tính
toán sz không thỏa mãn điều
kiện (14), nhưng ở đây khả năng chịu tải của cọc tính theo vật liệu vẫn chưa
được phát huy hết và chuyển vị của cọc nhỏ hơn giới hạn cho phép thì cần phải
tính lại chiều sâu tính đổi I>2,5 của cọc dùng đến giá trị nhỏ hơn của hệ số
tỷ lệ K (điều 2 của phụ lục này). Với giá trị mới của K, cần phải kiểm tra lại
độ bền của cọc theo vật liệu, chuyển vị của nó và sự tuân thủ điều kiện (14).
7. Áp lực tính toán trên đất sz, T/m2
trên diện tiếp xúc với mặt bên của cọc tại chiều sâu Z, cũng như mômen muốn
tính toàn Mz. T.m lực cắt Qx, T, lực dọc Nz, T
tác dụng tại chiều sâu z trong tiết diện cọc, phải xác định theo các công thức.

(17)
(18)
Nz = N (19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K – hệ số tỷ lệ xác định theo bảng 1 của phụ
lục này;
ab, Eb, I – ý nghĩa cũng như trong công thức (6)
- chiều sâu tính
đổi xác định theo công thức (4) tùy thuộc giá trị của chiều sâu thực z mà chỗ
đó người ta muốn xác định sz, Mz và
lực cắt Qz;
Ho, Mo, Yo
và y0 - ký hiệu cũng như
trong các Điều 4 và 5 phụ lục này;
A1, B1, C1
và D1
A3, B3, C3
và D3
A4, B4, C4
và D4
- các hệ số có giá trị lấy theo bảng 3;
N – lực dọc trục tính toán, T, truyền lên đầu
cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
Ở đây, tất cả các ký hiệu đều giống như những
công thức nêu ở trên. Dấu “âm” có nghĩa là với lực ngang H hướng từ trái sang
phải, mômen truyền lên đầu cọc từ phía ngàm có hướng ngược với chiều kim đồng
hồ.
Bảng 2.
Khi tựa cọc lên đất
không phải đá
Khi tựa cọc lên đá
Khi ngâm cọc trong
đá
Ao
Bo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ao
Bo
Co
Ao
Bo
Co
0,5
0,6
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,
1,1
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
2,
2,2
2,4
2,6
2,8
3,
3,5
4,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,007
36,745
28,14
22,211
18,03
14,916
12,552
10,717
9,266
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,154
6,387
5,73
5,19
4,737
4,032
3,526
3,163
2,905
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,502
2,444
192,026
111,149
70,023
46,943
33,068
24,106
18,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,103
8,934
7,349
6,129
5,189
4,456
3,878
3,418
2,756
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,048
1,869
1,758
1,644
1,621
576,243
278,060
150,278
88,279
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,486
25,123
17,944
13,235
10,05
7,838
6,268
5,133
4,299
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,213
2,591
2,227
2,013
1,889
1,818
1,757
1,751
48,006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,507
18,775
14,851
12,049
9,983
8,410
7,208
6,257
5,498
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,391
3,985
3,653
3,381
2,977
2,713
2,548
2,153
2,406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,419
96,037
55,609
35,059
23,533
16,582
12,149
9,196
7,159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,661
3,889
3,308
2,868
2,533
2,277
2,081
1,819
1,673
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,572
1,568
1,597
1,618
192,291
92,942
50,387
29,763
18,811
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,836
6,485
4,957
3,937
3,24
2,758
2,419
2,181
2,012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,758
1,707
1,687
1,693
1,707
1,739
1,75
0,042
0,072
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,211
0,329
0,434
0,556
0,695
0,849
1,014
1,186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,532
1,693
1,841
2,08
2,24
2,33
2,371
2,385
2,389
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
0,18
0,244
0,319
0,402
0,494
0,593
0,698
0,807
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,028
1,131
1,232
1,321
1,397
1,46
1,545
1,586
1,596
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,586
1,584
1,6
0,5
0,6
0,699
0,798
0,896
0,992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,176
1,262
1,342
1,415
1,48
1,535
1,581
1,617
1,644
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,685
1,687
1,687
1,691
1,711
1,732
Bảng 3
Chiều sâu tính đổi
của tiết diện cọc trong đất z
Các hệ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B1
C1
D1
A3
B3
C3
D3
A4
B4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D4
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1
1,1
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
2
2,2
2,4
2,6
2,8
3
3,5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
0,999
0,999
0,997
0,995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,987
0,979
0,959
0,955
0,937
0,913
0,882
0,843
0,795
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,575
0,347
0,033
-0,385
-0,298
-2,928
-5,853
0
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,799
0,899
0,997
1,095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,287
1,379
1,468
1,553
1,633
1,706
1,77
1,823
1,887
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,755
1,49
1,037
-1,272
-5,941
0
0,05
0,02
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,125
0,18
0,245
0,32
0,405
0,499
0,604
0,718
0,841
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,115
1,264
1,421
1,584
1,752
1,924
2,272
2,609
2,907
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,225
2,463
0,927
0
0
0,001
0,005
0,011
0,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,057
0,085
0,121
0,167
0,222
0,188
0,365
0,456
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,812
0,961
1,126
1,308
1,72
2,195
2,724
3,288
3,858
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,548
0
0
-0,001
-0,005
-0,011
-0,021
-0,036
-0,057
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,121
-0,167
-0,222
-0,287
-0,365
-0,455
-0,599
-0,678
0,808
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,118
-1,295
-1,693
-2,141
-2,724
-3,103
-3,541
-3,919
-1614
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
-0,001
-0,02
-0,005
-0,011
-0,02
-0,034
-0,055
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,122
-0,173
-0,238
-0,319
-0,42
+0,543
-0,691
-1,868
-1,074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,906
-2,663
-3,6
-4,718
-6
-9,544
-11,731
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0,999
0,998
0,699
0,992
0,985
0,975
0,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,907
0,866
0,811
0,739
0,646
0,53
0,335
0,207
-0,272
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,877
-3,108
-4,688
10,34
-17,919
0
0,1
0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,6
0,699
0,799
0,897
0,994
1,09
1,183
1,273
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,437
1,507
1,566
1,612
1,64
1,646
1,575
1,352
0,917
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,891
-5,85
-5,046
0
-0,005
-0,02
-0,45
-0,08
-0,125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,245
-0,32
-0,404
-0,499
-0,603
-0,716
-0,838
-0,967
-1,105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,396
-1,547
-1,699
-1,848
-2,125
-2,339
-2,437
-2,346
-1,969
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-9,244
0
0
-0,003
-0,009
-0,021
-0,042
-0,072
0,114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,243
-0,333
-0,443
-0,575
-0,73
-0,91
-1,116
-1,35
-1,613
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,227
-2,578
-3,36
-4,228
-5,14
-6,023
-0,765
-13,692
0,358
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
-0,001
-0,003
-0,008
-0,016
-0,00
-0,051
-0,082
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,183
-0,259
-0,356
-0,479
-0,63
-0,815
-0,136
-1,299
-1,608
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,849
-3,973
-5,355
-6,99
-8,84
-13,89
-15,611
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0,999
0,997
0,994
0,989
0,98
0,957
0,916
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,876
0,821
0,717
0,652
0,529
0,374
0,818
-0,057
-0,692
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,821
-1,44
-6,52
-13,826
-23,14
PHỤ
LỤC 2
MỘT
SỐ LOẠI MÁY XUYÊN THÔNG DỤNG
1. Máy xuyên C.979 (Liên Xô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính cần 18mm;
Lực ép lớn nhất 10 tấn;
Độ sâu xuyên tới 15m;
Cho phép đo riêng sức kháng xuyên mũi và sức
kháng tổng cộng.
2. Máy xuyên C-832 (Liên Xô)
Đường kính mũi 36mm, góc 600;
Đường kính cần 34mm;
Vô ma sát S = 350cm2 đo ma sát địa
phương;
Độ sâu xuyên tới 15m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ xuyên lớn nhất 3m/phút;
Lực đầu mũi 7 tấn;
3. Máy xuyên Pilcon
Đường kính mũi 36mm, góc 600;
Lực xuyên lờn nhất 10 tấn;
Sức kháng mũi lớn nhất 400 bars;
Tốc độ xuyên có thể thay đổi, thường 2cm/s;
Cơ chế ép; Kích thủy lực;
Cơ chế đo: Đo không liên tục; cứ 20cm sâu do
sức kháng tổng cộng và sức kháng mũi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính mũi và cần 45mm;
Sức kháng mũi đo được từ 0 – 300bars;
Tự ghi đồng thời đo cơ cấu cảm ứng điện sức
kháng mũi, ma sát bên và sức kháng xuyên tổng cộng.
5. Máy xuyên tĩnh kiểu SGI (Thụy Điển)
Mũi xuyên 600, tiết diện miệng hoa
khế S = 10cm2;
Đường kính cần 22mm;
Lực xuyên tổng cộng lớn nhất 1 tấn;
Tự ghi liên tục sức kháng xuyên đầu mũi và ma
sát bên theo cơ chế biến dạng của thanh ứng biến;
Thao tác bằng tay hoặc bằng động cơ thủy lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Máy xuyên AT 3-2-82 (Việt Nam).
Đường kính mũi 49mm, góc 60M0;
Đường kính cần 22mm;
Chỉ đo được sức kháng xuyên mũi;
Đo không liên tục, 20cm một, đo bằng biến
dạng của vòng ứng biến.
Cơ cấu truyền lực: quay tay, chỉ có 1 tốc độ.