TIÊU CHUẨN NGÀNH
14TCN 67:2002
XI MĂNG DÙNG CHO BÊ
TÔNG THỦY CÔNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Cement for Hydraulic Concrete - Methods of Testing
1.
Qui định chung
1.1. Tiêu chuẩn này qui
định các phương pháp thử các loại xi măng dùng cho bê tông thủy công.
1.2. Các tiêu chuẩn Việt
Nam (TCVN) được trích dẫn ở đây là tiêu chuẩn hiện hành, khi có tiêu chuẩn mới
thay thế, thì áp dụng tiêu chuẩn mới.
2.
Phương pháp lấy mẫu
Theo tiêu chuẩn TCVN
4787 - 1989.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Xác định độ dẻo
tiêu chuẩn và thời gian đông kết của hồ xi măng.
Theo tiêu chuẩn TCVN
4031 - 1985 hoặc TCVN 6017 - 1995 (ISO 9597: 1989 E).
3.2. Xác định tính ổn
định thể tich của xi măng.
Theo tiêu chuẩn TCVN
4031 - 1985 hoặc TCVN 6017 - 1995 (ISO 9597: 1989 E).
3.3. Xác định độ mịn
của xi măng.
Theo tiêu chuẩn TCVN
4030 - 1985.
3.4. Xác định cường độ
nén xi măng.
Theo tiêu chuẩn TCVN
4032 - 1985 hoặc TCVN 6016 - 1995 (ISO 679:1989 E).
3.5. Xác định khối
lượng riêng của xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Xác định thành
phần hoá học của xi măng.
Theo tiêu chuẩn TCVN
141 - 1986.
3.7. Xác định khối
lượng thể tích của xi măng.
3.7.1. Thiết bị thử: gồm
có:
Phễu tiêu chuẩn có
nắp đóng mở ở đuôi phễu, phễu đặt trên giá (hình 3.1);
Ống đong kim loại,
dung tích 1000 cm3;
Tủ sấy;
Cân kỹ thuật chính
xác tới 0,01 g;
Thước lá bằng thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt ống đong (4) đã
sấy khô và cân khối lượng dưới phễu tiêu chuẩn (1), để miệng ống (2) cách nắp
đóng mở (3) ở đuôi phễu 50 mm. Đổ vào phễu xi măng đã sấy khô trong tủ sấy ở
nhiệt độ 105 á 110 0C và để nguội bằng nhiệt độ trong phòng, sau đó
mở nắp đóng mở để xi măng chảy xuống ống đong (4) đầy có ngọn. Dùng thước lá
gạt nhẹ xi măng từ giữa ngọn sang hai bên cho ngang bằng miệng ống, rồi cân ống
đựng xi măng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3.1. Phễu tiêu
chuẩn và giá đỡ.
1. Phễu tiêu chuẩn;
2. Đuôi phễu;
3. Nắp đóng mở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.3. Tính kết quả thử:
Khối lượng thể tích
của xi măng r x tính bằng kg/l chính xác tới 10 g/l theo công thức:
Trong đó :
G1- Khối
lượng ống đong, kg;
G2- Khối
lượng ống đong đựng đầy xi măng, kg;
V - Thể tích ống đong
V = 1 lit.
Thí nghiệm phải làm
hai lần với hai mẫu xi măng. Khối lượng thể tích của xi măng là giá trị trung
bình của hai kết quả thử.
3.8. Xác định nhiệt
thủy hoá của xi măng.
Phương pháp chuẩn
được làm theo tiêu chuẩn TCVN 6070 - 1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt thủy hoá của xi
măng được xác định theo công thức:
qx = anC3S
+ bnC2S + cnC3A + dnC4AF
;
Trong đó:
qx - Nhiệt
thủy hoá của xi măng ở tuổi n ngày, cal/g;
an, bn,
cn,dn - Hệ số phát nhiệt của các khoáng xi măng C3S,
C2S ,C3A, C4AF ghi ở bảng 3.1;
C3S, C2S
,C3A, C4AF - Hàm lượng các thành phần khoáng của xi măng,
%.
Các thành phần khoáng
của xi măng được xác định bằng phương pháp thạch học, biểu đồ nhiệt, biểu đồ
rơn gen hoặc tính theo các thành phần hoá của xi măng như đã nêu trong Phụ lục
B của tiêu chuẩn này.
Bảng 3.1. Hệ số phát
nhiệt của các khoáng xi măng.
Thời gian
đông cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
an
bn
cn
dn
3
Ngày 7
28
0,929
1,093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,159
0,231
0,153
1,517
2,099
2,299
- 0,119
- 0,414
0,140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng 7
12
1,183
1,220
1,259
0,231
0,445
0,532
2,453
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,525
0,332
0,382
0,400
3.9. Xác định tính
chống ăn mòn của xi măng.
3.9.1. Thiết bị thử:
Máy uốn mẫu (hình
3.2.);
Khuôn và lõi (hình
3.3.);
Rây có 64 lỗ/cm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bay chảo để trộn vữa.
Hình 3.3. Khuôn và
lõi.
Hình 3.2. Máy uốn
mẫu.
a) khuôn;
b) lõi.
3.9.2. Chế tạo mẫu và dung
dịch ăn mòn.
3.9.2.1. Chế tạo vữa.
Dùng mẫu lăng trụ nhỏ
có kích thước1x1x3 cm, chế tạo bằng vữa xi măng - cát tiêu chuẩn với tỉ lệ 1:
3,5 theo khối lượng. Hỗn hợp vữa được chế tạo như sau: Rây xi măng qua rây có
64 lỗ/cm2, cân lấy 20g xi măng và 70g cát có độ chính xác tới 0,1g,
đổ tất cả vào chảo, trộn kỹ hỗn hợp xi măng - cát bằng bay trong một phút, sau
đó gạt thành hốc tròn ở giữa, rồi đổ khoảng 8 á 10 cm3 nước vào
(đong chính xác tới 0,05 cm3). Sau khi xi măng ngấm nước, trộn mạnh
trong 3 phút.
Đặt khuôn lên hai
thanh thép tiết diện 15x15 mm, đặt lõi vào khuôn, rồi đẩy lõi xuống sát mặt
bàn, sau đó đổ vữa lên trên lõi (chiều cao của vữa bằng 15 mm) như hình 3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khuôn;
2. Vữa;
3. Lõi;
4. Thanh thép đỡ
khuôn.
Gạt vữa bám trên mặt
khuôn và để một tấm thép hình tròn trên mặt khuôn, dùng tay áp chặt giữ tấm
thép và lật ngược khuôn lên, rồi đặt toàn bộ khuôn dưới máy ép như hình 3.5.
Lực ép bằng 300 daN trong 5 giây. Sau khi ép, nhấc khuôn ra khỏi giá đỡ theo
phương thẳng đứng, không vặn vẹo. Quan sát vết còn lại trên mặt tấm lót.
Hỗn hợp vữa xi măng -
cát phải có độ dẻo, sao cho trên mặt của tấm lót có vết ướt, nhưng không hình
thành một lớp nước.
Nếu không có vết ướt
như vậy, phải chế tạo vữa xi măng - cát có độ dẻo khác bằng cách tăng hoặc giảm
một lượng nước bằng 0,45 g (0,5%). Cứ làm như vậy cho đến khi có được vết ướt
nói trên.
3.9.2.2. Đúc mẫu để thử.
Để chế tạo mẫu, trộn
mẻ trộn khoảng 270g hỗn hợp khô (60g xi măng và 210g cát). Trong quá trình đúc
mẫu phải phủ vữa chưa dùng tới bằng giẻ ẩm. Sau khi ép như nêu trong Điều
3.9.2.1, đặt hai thanh thép tiết diện 10x10 mm song song và cách nhau 2 á 3 cm
lên trên mặt bàn hoặc tấm kim loại phẳng, lật ngược khuôn, đặt đáy của lõi lồi
ra khỏi khuôn vào giữa hai thanh thép, rồi ấn khuôn sát dầm như trong hình 3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2.3.
Chế tạo dung dịch ăn mòn.
Nếu dung dịch ăn mòn
là nước tự nhiên, thì lấy mẫu nước đó.
Nếu là dung dịch tự
tạo, phải có thành phần và nồng độ muối giống nước thiên nhiên; nước sử dụng
làm dung dịch phải là nước uống được.
Khi tính lượng muối
để chế tạo dung dịch, cần phải tính đến lượng nước kết hợp trong muối để tính
ra lượng muối khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.3. Tiến hành thử.
Chế tạo 12 mẫu lăng
trụ nhỏ như trên để ngâm trong mỗi dung dịch ăn mòn, 12 mẫu ngâm trong nước
uống được và 12 mẫu để thử sau một thời gian cứng rắn nào đó tuỳ theo yêu cầu.
Như vậy, từ mỗi loại xi măng phải chế tạo 12 (n+2) mẫu lăng trụ, khi đó có n
dung dịch ăn mòn.
Ngoài số mẫu bắt buộc
nói trên, nên chế tạo thêm từ mỗi loại xi măng thí nghiệm 18 mẫu để ngâm trong
mỗi dung dịch ăn mòn, 18 mẫu ngâm trong nước uống được. Như vậy tổng cộng phải
đúc thêm 18 (n+1) mẫu để thí nghiệm chúng ở các tuổi trung gian.
Ngâm mẫu trong dung
dịch đựng trong bình hút ẩm đậy kín. Mẫu đặt trên giá (giá làm bằng vật liệu
không bị ăn mòn) và cách nhau ít nhất 0,5 cm. Lúc đầu rải lên mặt giá một lớp
cát thạch anh có kích thước hạt từ 0,75 á 1,0 mm. Khi trong bình hút ẩm có nhiều
giá, thì mỗi giá phải gác lên những tấm đệm có chiều cao 3 á 4 cm và các tấm
đệm này đặt ở trên giá bên dưới. Các tấm đệm phải làm bằng vật liệu không bị ăn
mòn.
Việc ngâm mẫu, cũng
như việc chế tạo mẫu và giữ mẫu trong môi trường phải được tiến hành trong
phòng có nhiệt độ 27 ± 20C.
Số lượng mẫu trong
bình phải tính sao cho mỗi mẫu tương ứng với 100 cm3 dung dịch. Nước
trên bình phải cao hơn mặt mẫu đặt ở giá trên cùng 1 á 2 cm.
Sau khi ngâm 1, 2 và
4 tháng phải thay dung dịch mới. Khi ngâm mẫu trong dung dịch có tính axit
mạnh, hàng ngày phải kiểm tra độ axit của dung dịch bằng cách chuẩn kiềm hoặc
xác định độ pH và thay đổi dung dịch luôn để độ axit của dung dịch không bị
giảm.
Khi ngâm mẫu trong
nước uống được, cứ 2 tháng phải thay nước một lần và mỗi mẫu tương ứng với 50
cm3 nước.
Sau khi kết thúc thời
gian đông cứng ban đầu, tiến hành thử uốn 6 mẫu lăng trụ ứng với mỗi môi trường
ăn mòn và trong nước uống được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có đúc mẫu phụ,
nên thử chúng ở tuổi trung gian như 1, 2 và 4 tháng ngâm trong các môi trường
ăn mòn và trong nước uống được. ở mỗi tuổi cũng thử uốn 6 mẫu.
Trước khi thử lấy mẫu
ra khỏi dung dịch hoặc nước uống được, đặt lên tờ giấy thấm, rồi đem thử ngay,
không đợi mẫu khô. Mẫu đặt lên máy uốn sao cho mẫu bị uốn theo mặt phẳng thẳng
góc với phương ép mẫu khi chế tạo. Lực uốn được tạo nên bởi một đòn bẩy dài 10
cm ở một đầu có treo một thùng nhỏ để đựng bi rơi. Khối lượng của thùng phải
không lớn hơn 60g, đáy bên trong là một hình nón, đỉnh quay xuống phía dưới.
Khi mẫu gãy, thùng rơi xuống và bi ngừng chảy. Cửa mở để bi rơi phải điều chỉnh
sao cho chỉ có 20g bi rơi xuống thùng trong 1 giây. Dùng đối trọng điều chỉnh
cánh tay đòn của máy ở vị trí cân bằng nằm ngang; khi đó không móc thùng vào
cánh tay đòn. Tốc độ uốn tương ứng với 20g bi rơi trong 1 giây. Khi mẫu gãy,
cân thùng và bi chính xác đến 1g.
3.9.4. Tính kết quả thử.
Cường độ uốn của mẫu
được tính theo công thức:
Trong đó:
P - lực uốn, daN;
S - Diện tích chịu
lực của mẫu, cm2;
60 - Hệ số cánh tay
đòn.
Sau khi thử 6 mẫu đối
với mỗi môi trường ngâm mẫu làm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số bền chống ăn
mòn (Kb) là tỉ số giữa giá trị trung bình của cường độ uốn mẫu ngâm
6 tháng trong môi trường ăn mòn và mẫu ngâm 6 tháng trong nước uống được, chế
tạo bằng cùng một loại xi măng (không kể thời gian cứng rắn ban đầu). Hệ số Kb
được tính chính xác đến 0,01.
Chú thích: Kết quả
thử các mẫu làm thêm dùng để vẽ đường cong, biểu thị sự thay đổi cường độ uốn
mẫu theo thời gian ngâm mẫu trong dung dịch ăn mòn và trong nước uống được.
3.9.5. Biên bản thử:
Trong biên bản cần
ghi rõ:
Loại xi măng;
Thành phần, nồng độ
từng dung dịch;
Thời gian ngâm mẫu
trong từng dung dịch;
Cường độ uốn trung
bình;
Hệ số bền chống ăn
mòn Kb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm theo tiêu chuẩn
TCVN 6068 - 1995./.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Xác định nhanh cường
độ xi măng trên mẫu 2x2x2 cm
Phương pháp này không
dùng để xác định mác xi măng, mà chỉ dự đoán cường độ xi măng ở tuổi 28 ngày.
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, chỉ sử dụng tham khảo.
A.1. Thiết bị thử.
Cân có sức cân 2000g;
Dụng cụ trộn hồ xi
măng (bay, chảo);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Que đầm bằng thép có
đường kính 3 - 4 mm;
Thùng chưng mẫu thử
theo tiêu chuẩn TCVN 4031 - 1985;
Bàn dằn và khâu hình
côn theo tiêu chuẩn TCVN 4032 - 1985;
Bếp điện hay bếp dầu;
Máy nén 5 tấn.
A.2. Tiến hành thử.
Xác định độ dẻo tiêu
chuẩn của hồ xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 4031 - 1985, rồi đúc mẫu thử như sau:
Cân 400g xi măng và đong lượng nước ứng với độ dẻo tiêu chuẩn. Đổ xi măng vào
chảo và moi một hốc ở giữa, đổ nước vào hốc và dùng bay vun xi măng vào nước để
nước thấm vào xi măng trong 30 giây. Sau đó dùng bay trộn nhẹ, rồi xát mạnh
theo chiều chéo góc. Thời gian trộn và xát là 5 phút kể từ lúc đổ nước vào xi
măng. Nếu trộn bằng máy, thì phải theo đúng chỉ dẫn của máy.
Lấy hai khuôn rồi đổ
hồ xi măng vào từng lỗ khuôn. Đầm mẫu bằng que đầm rồi đặt khuôn lên bàn dằn và
dằn 25 lần. Dùng dao đã lau ẩm gạt hồ bằng mặt khuôn rồi đặt khuôn trên giá của
thùng dưỡng hộ ẩm (dưới có nước) và đậy kín. Nhiệt độ trong thùng đảm bảo bằng
27 ± 20C và độ ẩm trên mẫu là 95 - 100%. Giữ mẫu trong thùng 20 giờ.
Chưng hơi mẫu thử như
sau: Sau khi giữ mẫu trong thùng dưỡng hộ ẩm phải lấy một khuôn 6 mẫu đặt trên
giá của thùng chưng ra, rồi đem hấp trong 4 giờ trên nước sôi. Sau đó để nguội
khuôn trong thùng chưng 1 giờ, rồi nhấc khuôn ra và tháo khuôn. Thời gian từ
lúc bắt đầu đun nước đến lúc sôi không chậm quá 30 - 40 phút. Đo lại kích thước
và cân từng mẫu, rồi nén trên máy nén 5 tấn để xác định cường độ nén của mẫu đã
chưng hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Tính kết quả
thử.
Cường độ nén sau 1
ngày đêm của mẫu đã chưng hơi Rch và mẫu bảo dưỡng tự nhiên R0
là giá trị trung bình cộng của 4 trong 6 mẫu cùng loại có trị số cao nhất. Tính
hệ số hiệu quả chưng hơi xi măng theo công thức: h = 
Cường độ của mẫu thử
xi măng sau 28 ngày được bảo dưỡng trong môi trường tiêu chuẩn được tính theo
công thức:
R28 = K. Rch
Trong đó K là hệ số
được tra trong bảng A.3.1 dưới đây:
Bảng A.3.1 : Hệ số K
h
K
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,15
1,7
0,94
1,1
1,07
1,8
0,94
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
0,93
1,3
0,97
2,0
0,93
1,4
0,96
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,95
2,2
0,92
Ghi chú:
Để đạt được độ chính
xác cao hơn trong thí nghiệm với từng loại xi măng dùng, nên làm thí nghiệm một
số lần theo phương pháp này và đối chiếu với phương pháp chuẩn để hiệu chỉnh hệ
số K cho phù hợp hơn với loại xi măng dùng.
Nếu sau khi chưng
hấp, mẫu có hiện tượng nở hoặc nứt mặt, thì không dùng phương pháp này để thí
nghiệm loại xi măng đó./.
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hoá của xi
măng được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 141 - 1986 và biểu thị bằng phần trăm
khối lượng của clinke xi măng.
Tính hệ số bão hoà
vôi theo công thức:
Trong đó:
CaO - Tổng hàm lượng
CaO có trong clinke, %;
CaOtd -
Hàm lượng CaO tự do có trong clinke, %;
SiO2 -
Tổng hàm lượng SiO2 có trong clinke, %;
SiO2td -
Hàm lượng SiO2 tự do có trong clinke, %;
Al2O3
- Hàm lượng Al2O3 có trong clinke, %;
SO3 - Hàm
lượng SO3 được tính từ hàm lượng CaSO4.2H2O,
%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng
C3S và C2S theo các công thức:
% C3S =
3,8 SiO2 ( 3Kbh - 2 ) %
% C2S =
8,6 SiO2 ( 1 - Kbh ) %
Khi P ³ 0,64, tính
hàm lượng C4AF và C3A theo công thức:
% C4AF =
3,04 Fe2O3 %
% C3A =
2,65 (Al2O3 - 0,64 Fe2O3 ) %
Khi P < 0,64, tính
hàm lượng C4AF và C3A theo công thức:
% C4AF =
4,77 Al2O3 %
% C3A =
1,7 (Fe2O3 - 1,57 Al2O3 ) %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% CaSO4 =
1,7 SO3 %./.