TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
Nhóm II
TCVN
4787-89
XI
MĂNG
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
(Ban hành
theo Quyết định số 654/QĐ ngày 9/12/1989.)
1.
QUI ĐỊNH CHUNG
1.1. Để kiểm tra chất lượng xi măng cần phải
lấy mẫu ở từng lô
hàng. Lô xi măng là số lượng của cùng
một loại xi măng với cùng một loại gói hoặc không bao gói được giao
nhận cùng một lúc.
1.2. Người lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phải có trình độ
chuyên môn nhất định.
Nếu không phải là nhân viên chuyên môn
thì người lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu phải được chỉ dẫn và thực hiện theo những
yêu cầu cần thiết qui định
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Mẫu xi măng dùng để thí nghiệm
là mẫu trung
bình thí nghiệm
đảm bảo đại diện cho lô hàng. Mẫu
được đồng nhất và được lấy ra
từ các mẫu ban đầu.
Số lượng mẫu trung bình thí nghiệm
phụ thuộc vào mục đích kiểm tra.
1.5. Mẫu ban đầu là các mẫu xi măng được lấy ra từ các bao, các phương
tiện chứa xi măng trên các phương
tiện chuyển tải
xi măng.
1.6. Mẫu thử xi măng phải được tiến hành thí nghiệm ngay không
chậm hơn một tháng kể từ ngày lấy mẫu và không chậm hơn hai tháng kể từ ngày sản xuất.
Chú thích: Trường hợp xi măng không đảm
bảo thời gian như qui định ở điều 1.6 thì kết quả thí
nghiệm chỉ dùng để tham khảo.
1.7. Mẫu còn lại sau khi thí nghiệm lần đầu bảo quản tiếp một
tháng nữa
để dùng khi cần kiểm tra lại,
nhưng phải đảm bảo thời hạn
theo điều 1.6.
2.
DỤNG CỤ LẤY MẪU
2.1. Ống kim loại để lấy mẫu
có kích thước như hình vẽ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Khay tôn có kích thước và cấu tạo phù
hợp để đồng nhất xi
măng.
2.4. Thùng tôn có nắp kín, dung tích
không nhỏ hơn 15 lít.
2.5. Bình thủy tinh nút nhám dung
tích không nhỏ hơn ± 250 ml.
3.
CÁCH LẤY MẪU
3.1. Khối lượng mỗi mẫu trung bình thí nghiệm
phải bảo đảm không
ít hơn:
15 kg để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý
200 g để phân tích hóa học.
3.2. Lấy mẫu xi măng bao.
3.2.1. Từ những bao xi măng trong lô lấy ra một số
bao nằm rải rác trên hai mặt cắt đứng vuông
góc phần lô xi măng
thành 4 phần. Số lượng bao lấy
ra theo điều 3.2.2. Mỗi bao lấy một mẫu ban đầu với khối lượng sao cho đảm bảo điều
3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ lô tại
(địa điểm lấy mẫu bao)
Số lượng mẫu
ban đầu
(mẫu)
Đến 20
5
21-40
6
41-80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81-160
8
161-320
9
Lớn hơn 321
10
3.2.3. Lấy mẫu xi măng bao bằng
cách mở miệng bao,
dùng ống lấy mẫu thọc sâu tới giữa
bao để rút xi măng ra. Sau
khi lấy đủ mẫu ấn miệng bao lại và lắc dồn cho miệng bao được đóng kín.
3.3. Lấy mẫu xi măng rời
3.3.1. Từ máy tháo, trên thiết bị
chuyển tải xi măng lấy không
ít hơn 10 mẫu ban đầu. Thời điểm lấy mẫu tùy thuộc thời gian hoạt
động của thiết bị để xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Tùy theo số phương tiện vận chuyển, số lượng mẫu
ban đầu được quy định
như
sau:
Số phương tiện vận chuyển
(cái)
Số mẫu ban đầu
Đến 10
3
11-15
4
16-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 26
6
3.3.4. Tại các kho chứa xi măng rời, số lượng mẫu ban đầu được lấy không nhỏ hơn 10, tương ứng với
10 vị trí nằm rải
rác trong lô xi măng.
3.3.5. Lấy mẫu xi măng rời bằng ống lấy mẫu, van tháo hoặc có dụng
cụ thích hợp
3.4. Mẫu để kiểm tra khối lượng bao xi măng là kết quả trung bình cộng
của khối lượng 20 bao được lấy theo điều 3.2.1.
Chú thích: Những bao xi
măng có khối lượng dưới 35 kg không tính vào kết quả trung bình nhưng phải ghi vào biên bản lấy mẫu.
3.5. Biên bản lấy mẫu phải ghi đủ nội dung
sau:
Loại xi măng, mác xi
măng, số hiệu lô;
Cơ sở sản xuất, cơ sở cung
cấp mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu trung bình
thí nghiệm;
Số lượng mẫu ban đầu;
Ngày lấy mẫu;
Người lấy mẫu;
4.
CHUẨN BỊ MẪU THỬ
4.1. Các mẫu ban đầu sau khi đã lấy ra theo mục 3 được gộp thành mẫu chung. Trộn đầu mẫu chung và
rút gọn theo
phương pháp
chia tư để có mẫu trung bình thí
nghiệm với khối lượng đảm bảo theo điều
3.1.
4.2. Mẫu dùng để phân tích hóa học được bảo quản trong bình
thủy tinh có nút
kín. Mẫu dùng để kiểm tra các
chỉ tiêu cơ lý được bảo quản
trong thùng có
nắp kín.
Chú thích: Mẫu thí nghiệm
trên đường vận chuyển có thể bọc kín trong bao giấy crap 5 lớp.
4.3. Trong khi chờ thí nghiệm, mẫu phải được bảo quản
nơi khô ráo và để
cách nền đất không thấp hơn 50 cm.
Trên dụng cụ bảo quản mẫu phải có nhãn ghi
rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở và địa điểm lấy mẫu;
Cỡ và số hiệu lô;
Ngày sản xuất;
Ngày lấy mẫu;
Số mẫu và người lấy mẫu.
4.4. Tiến hành chuẩn bị để kiểm tra các chỉ
tiêu cơ lý xi
măng theo TCVN 4029-85.
4.5. Tiến hành chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học theo TCVN
141-86.