TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6002:1995
ISO 6333: 1986
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH MANGAN. PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG DÙNG FOMALDOXIM
Water quality - Determination of manganese - Formaldoxime spectrometric method
Mở đầu
Khi nước có chứa oxi, hầu hết mangan tồn tại dưới
các dạng không tan, thường liên kết với các vi sinh vật và tạo phức, thí dụ với
axit humic. Nếu nước không chứa oxi hoặc có môi trường axit mạnh, tất cả mangan
tồn tại ở dạng hòa tan.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp trắc
quang dùng fomaldoxim để xác định tổng lượng mangan (gồm mangan hòa tan,
huyền phù và mangan liên kết với các chất hữu cơ) trong nước mặt và nước uống.
Phương pháp này dùng để xác định
mangan trong khoảng nồng độ từ 0,01mg/l đến 5mg/l. Những nồng độ mangan lớn
hơn 5mg/l cũng có thể xác định được sau khi pha loãng mẫu thích hợp.
Các yếu tố cản trở được nêu ở mục 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nguyên tắc
Thêm dung dịch fomaldoxim vào mẫu thử và đo
qang phức màu đỏ da cam ở bước sóng khoảng 450nm.
Nếu mangan tồn tại dưới dạng huyền phù hoặc
liên kết với các hợp chất hữu cơ, cần phải xử lí trước để chuyển mangan thành
dạng phản ứng được với fomaldoxim.
Phức chất mangan foinaldoxim bền ở pH giữa
9,5 và l0,5 và cường độ mẫu tỉ lệ với lượng mangan có trong dung dịch. Quan hệ
tuyến tính giữa nồng độ hấp thụ đạt tới nồng độ mangan 5 mg/l. Hấp thụ cực đại
ở khoảng 450mn (hệ số hấp thụ mol là 11 x 103 l/mol.cm).
3. Thuốc thử
Cảnh báo - Các thuốc thử nêu ở 3.4, 3.5.l và
3.5.3. là những chất độc hại đặc biệt. Phải làm việc với các chất này trong tủ
hút rrănh ăn hoặc hít phải hơi của chúng và phải bảo
vệ mắt, mặt và tay cẩn thận. Phải dùng găng
tay và kính các chất này bám vào da, phải rửa ngay và rửa kĩ. Hít phải hơi
fomaldehyt và fomaldoxim sẽ gây kích thích mạnh và
phù nề phần trên của bộ máy hô hấp.
Trong phân tích, chỉ dùng các thuốc thử tinh
khiết phân tích, nước đã qua trao đổi ion hoặc nước cất bằng thiết bị thủy tinh
mà lượng vết mangan càng thấp càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng kali pesunfat (K2S2O8) hoặc natn
pesunfat (Na2S208)
3.2. Natri sunfit khan (Na2SO3)
3.3. Dung dịch EDTA 0,24 mol/l, dùng muối
tetranatri
Hòa tan 90g dinatri EDTA dihidrat
(Na2EDTA.2H2O) và 19 g natri hidroxit (NaOH) trong nước và pha loãng thành
1000ml.
Cách khác là hòa tan l09g tetranatri EDTA
tetrahidrat (Na4EDTA.4H2O) hoặc tetra natn (C10H12N2NNa4O8.2H2O) trong nước và
pha loãng đến 1000ml.
3.4. Dung dịch fomaldoxim
Hòa tan 10g hidroxylamoni clorua (NH3OHCL)
trong khoảng 50ml nước. Thêm 5ml dung dịch metanal 35% (khối lượng/khối
lượng) (HCHO) (fomandehyd) (d-1,08 g/ml) và pha loãng bằng nước đến l00ml.
Giữ dung dịch trong bình ở nơi tối và mát.
Dung dịch bền ít nhất một tháng.
3.5. Dung dịch hidroxylamoni clorua/amoniac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 42g hidroxylamoni clorua trong nước
và pha loãng thành l00ml.
3.5.2. Dung dịch amoniac (NH3) 4,7 mol/l.
Dùng nước pha loãng 70ml amoniac đặc (d =
0,91 g/ml) thành 200ml.
3.5.3. Pha chế
Trộn hai thể tích bằng nhau của (dung
tích amoniac (3.5.2) và dung dịch hidroxylamoni clorua (3.5.l).
3.6. Dung dịch amoni sắt (II) sunfat
hexahidrat [(NH4)2Fe (SO4).6H2O700 mg/l.
3.6.1. Axit sunfuric (H2SO4 3 mol/l.
Thêm từ từ 170ml axit sunfuric đặc (d = 1,84
g/ml) vào 750ml nước. Để nguội rồi pha loãng thành l000ml. Dung dịch này có bán
sẵn (H2SO4 d = l,19 g/ml).
3.6.2. Pha chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Dung dịch natri hidroxit (NaOH) - 4mol/l
Hòa tan 160g natri hidroxit trong nước và pha
loãn thành l000ml.
3.8. Dung dịch chuẩn mangan, tương đương với
100mg Mn/l.
Hòa tan 308mg mangan sunfat monohidrat
(MnSO4.H2O) vào nước trong bình định mức dung tích 1000ml. Thêm l0ml axit
sunfuric (3.6.1) rồi định mức bằng nước và lắc đều lml của dung dịch chuẩn này
chứa 0,lmg Mn.
Có thể dùng dung dịch chuẩn có bán sẵn.
4. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị thông thường trong phòng thí nghiệm,
và các thiết bị sau:
4.1. Máy trắc quang, có bộ lọc biến đổi liên
tục (dùng lăng kính hoặc cách tử) hoặc gián
đoạn (dùng lọc sáng giải hẹp) để đo được độ
hấp thụ ở khoảng 450nm, được trang bị các cu-vét có chiều dài truyền quang đến
l00mm (để đo các nồng độ mangan nhỏ hơn 0,3 mg/l) và l0mm (để đo các nồng độ
mangan trên 0,3 mg/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Nồi hấp hoặc nồi áp lực, có khả năng duy
trì nhiệt độ 1200C và áp lực 200kPa.
Chú thích: Mọi dụng cụ thủy tinh, bình lấy
mâu cần được rửa bằng axit clohidric khoảng 1 mol/l (HCb và dùng nước tráng
sạch trước khi dùng.
5. Lấy mẫu và mẫu
Cảnh báo - Cần hết sức cẩn thận khi axit hóa
mẫu, đề phòng có thể có khí độc bay ra.
Lấy mẫu vào bình polyetylen, polyvinyl clorua
hoặc thủy tinh và axtt hóa mẫu bằng axit sunfuric (3.6.1) đến pH khoảng 1,
nhưng không nhỏ hơn l. Việc axit hóa nhằm giảm sự hấp phụ mangan lên thành bình
đồng thời tạo điều kiện hòa tan các dạng keo và kết tủa của mangan.
6. Cách tiến hành
6.1. Phần mẫu thử
Phần mẫu thử là 50ml mẫu đã axit hóa, chứa ít
hơn 0,25mg mangan (5 mg/l), hoặc một thể tích mẫu nhỏ hơn và được pha loãng
thành 50ml.
6.2. Chuẩn bị dung dịch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hấp hỗn hợp đựng trong bìmh (4.2)
trong 30 phút, để nguội và thêm khoảng 0,5g natri sunfit (3.2) để khử chất
oxi hóa dư;
b) Đun sôi hỗn hợp trong bình nón hoặc cốc
dung tích l00ml khoảng 40 phút; để nguội và chuyển hỗn hợp vào blnh định mức
50ml, thêm nước đến vạch và thêm khoảng 0,5g natri sunfit (3.2) để khử chất oxi
hóa dư.
Nến hấp nếu mẫu chứa axit humic.
Nếu không thể tiến hành phân tích nguy, mẫu
vừa chuẩn bị có thể để qua đêm.
Chú thích: Màu và vẫn đục bị phá hủy hoàn
toàn trong giai đoạn xử lí trước. Nếu thực tế cho thấy giai đoạn xử lí trước là
không cần thiết, như đa số trường hợp mẫu nước uống, thì có thể bỏ qua.
6.3. Mẫu trắng
Làm một mẫu trắng song song với mẫu
thật bằng cách thay phần mẫu thử bằng
50ml nước cất. Nếu hấp thụ của mẫu trắng khác
nhiều so với hấp thụ ngoại suy của thành phần "không" (6.4.4) thì cần
phải xem xét lại lí do của sự khác nhau đó.
6.4. Chuẩn hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy A: 0 đến 0,50 mg/l mangan.
Pha loãng 20 0,2ml dung dịch mangan tiêu
chuẩn (3.8) thành l000ml bằng nước trong bình định mức dung tích 1000ml. Lấy
0; l0; 20; 30 và 40ml dung dịch mangan vừa pha loãng vào 5 bình
định mức dung tích 50ml rồi thêm nước đến vạch.
Được dãy dung dịch chuẩn 0; 0,l; 0,2; 0,3 và
0,4 mg/l mangan. Dãy B: 0 đến 5 mg/l mangan.
Pha loãng 200 2ml dung dịch mangan tiêu
chuẩn (3.8) thành l000ml bằng nước trong bình mức dung tích l000ml. Lấy 0, l0,
20, 30 và 40ml dung dịch vừa pha loãng vào 5 bình định mức dung tích
50m.l rồi thêm nước đến vạch. Được dãy dung dịch chuẩn 0, 1, 2, 3 và 4
mg/l mangan.
6.4.2. Hiện màu
Thêm 1ml dung dịch amoni sắt (II) sunfat
(3.6) và 2ml dung dịch EDTA (3.8) vào từng dung dịch chuẩn vừa pha ở
trên. Sau khi lắc đều, thêm lml dung dịch fomaldoxim (3.4) và lập tức
thêm 2ml dung dịch natri hidroxit (3/7).
Lắc kĩ các dung dịch và để yên 5 đến l0 phút,
sau đó vừa lắc thêm 3ml dung dịch hidroxylamoric clorua/amoniac (3.5) rồi để
yên ít nhất l giờ.
6.4.3. Đo quang
Trong khoảng l đến 4 giờ sau khi hiện màu, đo
hấp thụ của các dung dịch bằng máy trắc quang ở 450nm, dùng nước làm so sánh.
Với các dung dịch dãy A dùng cuvét l00mm (0 đến 0,5 mg/l mangan), với các dung
dịch dãy B dùng cuvét l0mm (0 đến 5 mg/l mangan).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi dãy dung dịch chuẩn một đường chuẩn, nồng
độ mangan tính bằng mg/l đặt trên trục hoành, độ hấp thụ tương ứng đặt trên
trục tung. Đường chuẩn cần phải thẳng. Hệ số chuẩn hóa là nghịch đảo độ dốc của
đường chuẩn.
Điểm đường chuẩn cắt trục tung cho biết giá
trị hấp thụ ngoại suy của thành phần "không" của dãy các dung dịch
cần chuẩn hóa.
Hệ số chuẩn hóa cũng có thể được tính toán
bằng giải tích chuỗi.
6.4.5. Kiểm tra đường chuẩn
Để bảo đảm độ lặp lại tốt cần định kì kiểm
tra đường chuẩn, nhất là khi dùng các thuốc thử mới pha.
6.5. Xác định
6.5.1. Hiện màu
Thực hiện như mục 6.4.2 nhưng dùng phần mẫu
thử (6.2) thay vì dùng các dung dịch chuẩn.
Nếu mẫu thử đã được xử lí trước (xem 6.2),
tăng lượng natri hidroxit (3.7) từ 2ml lên 2,5ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 6.4.3.
7. Tính toán kết quả
7.1. Tính toán
Nồng độ mangan, CMn tính bằng mg/l, được
tính theo công thức:
CMn =
f(A1 – A0)g
Trong đó:
f là hệ số chuẩn hóa tương ứng với đường
chuẩn đã chọn và được tính như đã
nêu ở mục 6.4.4, mg/l;
A1 là độ hấp thụ của dung dịch mẫu cần phân
tích (6.5.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là một hệ số được tính theo công thức:

V1 là thể tích của phần mẫu thử, ml (ở đây
là 50ml);
V2 là thể tích phần mẫu hút ra, rồi pha
loãng thành 50ml nếu có.
Chú thích: Thể tích axit thêm vào mẫu (mục 5)
cần đưa vào tính toán.
Báo kết quả:
a) Nồng độ mangan từ 0,01 đến l mg/l, ghi kết
quả chính xác đến 0,01 mg/l.
b) Nồng độ mangan lớn hơn l mg/l, ghi kết quả
chính xác đến 0,1 'mg/l.
7.2. Độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Các yếu tố cản trở
8.1. Ion sắt (II) tạo phức màu tím
với fomaldoxim và cản trở việc xác định mangan. Thêm EDTA (3.3) và
hidroxylamoni clorua/amoiac (3.5) làm giảm cản trở này. Tuy nhiên, cách tốt
nhất để loại trừ ảnh hưởng này là thêm một lượng chính xác, như nhau ion sắt
(II) (dùng amoni sắt (II) sunfat) vào các dung dịch chuẩn, mẫu trắng và mẫu
thử.
8.2. Coban ở nồng độ l mg/l gây kết quả tương
đương với 40g Mn/l.
8.3. Nồng độ ion phophat trên 2 mg/l (tính
theo P) làm thấp kết quả nếu dung dịch chứa canxi.
8.4. Canxi và magie có mặt đồng thời với tồng
nồng độ trên 300 mg/l làm cao kết quả.
8.5. Nếu dung dịch bị đục sau khi .tạo thành
phức màu, có thể li tâm trước khi đo quang(6.4.3).
9. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm những thông tin sau:
a) Trích dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp sử dụng;
d) Phương pháp và kết quả trừ ảnh hưởng cản
trở;
e) Những hiện tượng bất thường trong quá
trình xác định;
f) Những thao tác không có trong tiêu chuẩn
này, hoặc được xem như tự chọn.
Bảng 1- Độ lặp lại của phương pháp
(Số liệu lấy từ kết
quả liên quan phòng thí nghiệm, 1982)
Nồng độ mangan
(mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí
nghiệm
Số các kết quả
Giá trị trung bình
(mg/l)
Độ lệch chuẩn
(mg/l)
0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
0,500
1,000
1,000
2,000
2,000
4,000
4,000
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
A
B
A
B
A
B
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
30
30
30
30
30
360
0,049
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,099
0,497
1,01
1,001
1,99
2,055
4,02
4,198
0,0035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0021
0,0085
0,04
0,0091
0,035
0,0111
0,047
0,1333
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66