TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14288:2024
BẢN ĐỒ NGẬP LỤT
- YÊU CẦU KỸ THUẬT
Inundation Map - Technical Requirements
Lời nói đầu
TCVN 14288: 2024 do
Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
BẢN ĐỒ NGẬP LỤT - YÊU CẦU
KỸ THUẬT
Inundation Map - Technical
Requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu xây dựng
bản đồ ngập lụt vùng hạ du các các công trình đập, hồ chứa nước đối với công
trình hồ chứa nước cấp đặc biệt, cấp I và cấp II.
1.2 Tiêu
chuẩn này được tham khảo, vận dụng để xây dựng bản đồ ngập lụt từ kết quả điều
tra thực địa về thủy văn và điều tra lũ lịch sử cho các công trình đập,
hồ chứa nước cấp III và cấp IV và cho các đối tượng khác như: lưu vực
sông; hệ thống tưới, tiêu; ngập lụt do mưa, lũ, thủy triều và các trường
hợp vận hành công trình.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 4118, Công trình thủy lợi: Hệ thống dẫn, chuyển nước - Yêu cầu
thiết kế;
- TCVN 8478, Công
trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- TCVN 13615, Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đập (Dam):
Công trình dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa
nước.
3.2
Hồ chứa nước (Reservoir)
Công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên
quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ,
cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và cải
thiện môi trường; bao gồm hồ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện.
3.3
Xả lũ (Flood release)
Tình huống tháo nước từ hồ chứa nhằm đảm bảo an toàn công trình xảy ra
trong các trường hợp: xả lũ trong tình huống bình thường (theo quy trình vận
hành) nhưng gây ra ngập lụt vùng hạ du hồ chứa, xả lũ.trong tình huống khẩn cấp,
lũ do vỡ đập.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết
kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mất an toàn cho công trình.
3.5
Vỡ đập (Dam failure)
Tình huống do một vết vỡ hình thành và phát triển gây ra
sự cố vỡ đập.
3.6
Vùng hạ du (Downstream)
Vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống
khẩn cấp hoặc vỡ đập.
3.7
Bản đồ chuyên đề (Thematic
map)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Bản đồ nền (Base map)
Bản đồ địa hình bao gồm các nhóm lớp dữ liệu: biên giới
quốc gia, địa giới hành chính, dân cư, địa hình, giao thông, phủ thực vật, thủy
văn.
3.9
Bản đồ ngập lụt (Inundation
map)
Bản đồ thể hiện phạm vi và mức độ ngập của vùng hạ du công trình thủy lợi
do xả lũ.
4 Các kịch bản xả lũ và vỡ đập
4.1 Khi
phân tích, lựa chọn các kịch bản xả lũ và vỡ đập để tính toán thủy lực dòng chảy
và xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du công trình đập, hồ chứa nước cần căn cứ
vào đặc điểm của công trình, mạng lưới sông, đặc điểm địa hình, mức độ quan trọng
của công trình đầu mối và của vùng hạ du.
4.2 Các kịch bản xả lũ, vỡ đập cần được xây dựng,
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Xả
lũ trong tình huống khẩn cấp: các cấp lũ vượt tần suất thiết kế và các cấp lũ
gây mất an toàn công trình.
4.2.3 Xả lũ do vỡ đập. Vỡ đập xảy ra khi không có mưa
lũ nhưng có sự cố công trình (vỡ đập không liên quan đến thủy văn) hoặc vỡ đập
khi có mưa lũ (vỡ đập liên quan đến thủy văn).
4.2.4 Vỡ đập không liên quan đến thủy văn: Khi đưa
ra các kịch bản tính toán cần dựa vào mực nước hồ ban đầu trong hồ là mực nước
dâng bình thường và dòng chảy đến hồ chứa nước là dòng chảy trung bình nhiều
năm.
4.2.5 Vỡ đập liên quan đến thủy văn: tần suất dòng
chảy lũ đến hồ chứa nước quy định trong Bảng 1.
4.2.6 Thông số hình dạng vết vỡ
4.2.6.1 Cần
phân tích các dạng vỡ đập tiềm năng và mô tả các dạng vỡ tiềm năng. Các thông số
của vết vỡ cần được phân tích xác định phù hợp với kết cấu đập.
4.2.6.2 Các thông số hình dạng vỡ đập gồm chiều rộng vết
vỡ, chiều sâu vết vỡ, quá trình phát triển mặt cắt của vết vỡ, mặt cắt tới hạn
(hoàn chỉnh) của quá trình vỡ đập (quy định tại Phụ lục A).
Bảng 1 - Tần suất dòng chảy lũ đến hồ chứa khi
tính toán vỡ đập do sự cố thủy văn
Cấp công trình theo quy định hiện hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu vỡ
Cấp đặc biệt
Cấp I
Cấp II
Lũ cực hạn (PMF). Đối với hồ chưa xác định được lũ PMF thì
tần suất dòng chảy lũ để tính toán vỡ đập do sự cố thủy văn sẽ được chọn
tương ứng với công trình cao hơn 1 cấp.
(Ví dụ: nếu là công trình cấp II thì tần suất dòng chảy lũ đến hồ chứa
chọn tương ứng theo công trình cấp I).
Xói ngầm; nước tràn đỉnh
4.2.6.3 Vỡ đập bê tông có hai dạng vỡ sau:
- Vỡ phần đập không tràn: vỡ một khoang (hoặc một số khoang đập dọc
theo khe nhiệt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xem xét các kịch bản về số khoang bị vỡ, hạn chế xem xét trường hợp
vỡ do xói ngầm.
4.2.6.4 Đối với đập đất: cần xem xét quá trình phát triển
mặt cắt của vết vỡ bởi nước tràn đỉnh, hoặc do xói ngầm trong thân đập gây ra,
theo tỷ lệ mặt cắt đập.
4.2.7 Mỗi
kịch bản xả lũ chỉ được tổ hợp tối đa với một biến cố như kẹt
cửa van, bồi lấp kênh dẫn vào tràn, tràn sự cố không làm việc.
4.2.8 Hệ
thống hồ chứa bậc thang: cần tính toán điều tiết hệ thống với cùng điều kiện thủy
văn (cùng tần suất). Khi vỡ hồ chứa nước tại bậc thang trên cần đánh giá khả
năng điều tiết của hồ chứa nước tại bậc thang dưới với cùng kịch bản về mưa và
lũ, xem xét khả năng gây ra vỡ đập liên hoàn do nước tràn đỉnh để quyết định
tính toán vỡ hay không vỡ đập liên hoàn.
4.2.9 Đối với hệ thống đập, hồ chứa nước dạng nhánh
trên một lưu vực (Hình 1), cần tính toán vỡ đập riêng cho từng đập, hoặc tổ hợp
nhiều đập bị vỡ khi điều kiện mưa lũ lớn hơn lũ kiểm tra nhỏ nhất của hồ trong
hệ thống.

Hình 1 - Sơ đồ lưu vực có nhiều hồ chứa
5 Yêu cầu về dữ liệu phục vụ lập bản đồ
5.1 Trường hợp lập bản đồ bằng các phương pháp và
công cụ khác nhau thì mức độ yêu cầu về dữ liệu phục vụ lập bản đồ cũng khác
nhau (xem Bảng 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Tài
liệu mặt cắt dọc, cắt ngang lòng dẫn hệ thống sông
5.3.1 Kế thừa
các tài liệu đã có để tạo thành hệ thống tài liệu hoàn chỉnh và nhất quán.
Bảng 2 - Yêu cầu về dữ liệu
STT
Phương pháp lập bàn đổ ngập lụt
Các loại dữ liệu
Bản đồ địa hình nền
Khí tượng thủy văn
Mặt cắt sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu liên quan đến công trình
1
Phương pháp truyền thống
x
x
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
5.3.2 Khi chưa có tài liệu mặt cắt ngang hệ thống
sông thì cần thực hiện khảo sát địa hình. Mật độ phụ thuộc vào độ dốc bình quân
của đoạn sông và đặc điểm địa hình lòng dẫn. Khảo sát địa hình đến sông nhánh cấp
I và sông nhánh cấp II có diện tích tiểu lưu vực lớn hơn diện tích trung
bình của các tiểu lưu vực sông nhánh cấp I, đồng thời cần tuân thủ quy định tại
TCVN 8478. Việc bố trí mặt cắt đo cần đảm bảo thể hiện được các biến đổi địa hình lòng dẫn
nhằm mô phỏng đúng khả năng truyền tải nước của hệ thống sông. Các tài liệu khảo
sát cần được chuẩn hóa và thuận lợi khi chuyển đổi về định dạng XYZ. Khoảng
cách tối đa với sông miền núi là 500 m/mặt cắt, sông đồng bằng là 1000 m/mặt cắt.
5.3.3 Khi sử dụng mô hình 2 chiều để xây dựng bản đồ
ngập lụt cần thu thập hoặc khảo sát bình đồ bãi sông có tỷ lệ từ 1:1000 đến
1:5000.
5.3.4 Các tài liệu địa hình sử dụng để tính toán mô
hình thủy lực, đặc biệt là mặt cắt sông không được sử dụng tài liệu đã được đo
đạc quá 10 năm hoặc lớn hơn thời gian rà soát và xây dựng lại bản đồ ngập lụt quy
định tại 10.5.
5.4 Các tài liệu khí tượng thủy văn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Tài liệu lũ (thiết kế, kiểm tra) đã được tính
toán thủy văn, điều tiết lũ hồ chứa trong quá trình thiết kế, sửa chữa nâng cấp
hoặc kiểm định tại thời điểm gần nhất. Trong trường hợp số liệu đã quá 10
năm, hoặc tài liệu đã có chưa bao gồm trận lũ lớn gần thời điểm tính toán thì cần
tính toán lại các đặc trưng này.
5.4.3 Đối với hệ thống sông có vùng hạ du chịu ảnh
hưởng bởi thủy triều thì cần thu thập tài liệu thủy văn vùng triều, bao gồm cả
mực nước triều và mực nước dâng do bão.
5.5 Thu thập thông tin các trận lũ lịch sử thông
qua điều tra vết lũ bao gồm tọa độ, mực nước, độ sâu ngập, và thời gian ngập của
trận lũ (nếu có), không ảnh, ảnh vệ tinh chụp thời điểm có lũ. Với trận lũ lớn
đã xảy ra gần nhất nếu chưa có số liệu vết lũ cần tiến hành đo đạc, khảo sát vết
lũ.
5.6
Các tài liệu liên quan đến hồ
chứa gồm tài liệu thiết kế, tài liệu kiểm định an toàn hồ đập và quy trình vận
hành hồ chứa nước và các công trình tháo lũ.
5.7 Các tài liệu địa hình và quy mô các
công trình cản lũ như: các công trình trên dòng chính ở hạ du, các tuyến càn lũ
như đường giao thông (đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường sắt),
công trình đê điều, bờ kênh, các công trình thoát nước dọc tuyến, v.v... cần được
thu thập hoặc đo đạc khảo sát cao độ đỉnh và quy mô cống thoát nước dưới tuyến...
5.8 Theo mức độ quan trọng của vùng hạ du, cần
thu thập thêm các tài liệu về dân sinh, kinh tế, xã hội khu vực.
6 Các yếu tố cần xác định trong tính toán xả lũ và vỡ
đập
6.1 Cần xác định các kịch bản qui mô vết vỡ đối với
đập vật liệu địa phương và đập bê tông gồm các thông số giới hạn mặt cắt vỡ tối
đa.
6.2 Đối với từng kịch bản xả lũ, cần
xây dựng đường quá trình lưu lượng xả lũ, xác định lưu lượng xả lũ lớn nhất,
thông qua tính toán điều tiết lũ hồ chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Lưu
lượng lũ (do xả lũ, vỡ đập) được sử dụng làm điều kiện biên trên cho các mô
hình thủy lực tại các Điều 7, 8, 9.
7 Quy định chung về thiết lập và áp dụng mô hình thủy
văn- thủy lực
7.1 Mô
hình thủy văn:
7.1.1 Mô hình thủy văn được thiết lập đề tính toán
các biên lưu lượng dòng chảy tử mưa, bao gồm biên trên, biên nhập lưu khu giữa.
Mô hình thủy văn là mô hình toán thủy văn hoặc mô hình tính theo phương pháp cường
độ giới hạn.
7.1.2 Với
một lưu vực sông, cần xác định các sông chính, sông nhánh, vị trí các trạm đo
(hoặc điểm khống chế) về lưu lượng, mực nước, vị trí công trình trên hệ thống
sông, vùng ảnh hưởng.
7.1.3 Dựa
vào bản đồ địa hình, vị trí lưới trạm khí tượng thủy văn để phân chia các tiểu
lưu vực, xác định các trọng số mưa cho từng tiểu lưu vực. Thiết lập mô hình mưa
- dòng chảy cho từng tiểu lưu vực.
7.1.4 Đánh
giá sai số của mô hình được quy định tại Phụ lục C.
7.1.5 Tính
toán, mô phỏng dòng chảy, xác định biên trên và biên gia nhập khu giữa cho mô
hình thủy văn theo các kịch bản về tần suất mưa và các trận mưa thực tế đã xảy
ra.
7.1.6 Đối với các hồ chứa áp dụng tính toán dòng chảy
lũ theo quy định tại TCVN 13615.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Sử
dụng mô hình thủy lực 1 chiều (1D) để mô phỏng dòng chảy dọc
theo hệ thống sông kênh, áp dụng cho đoạn sông vùng miền núi, địa hình lòng
sông tương đối dốc, hai bên bờ là vách núi. Mô hình thủy lực 1 chiều (1D) có
bãi tràn được áp dụng để mô phỏng dòng chảy tràn trên bãi.
7.2.2 Sử
dụng mô hình thủy lực 2 chiều (2D) kết nối với mô hình thủy lực 1 chiều (1D) áp
dụng cho vùng đồng bằng có dòng chảy trên vùng tràn lũ.
7.2.3 Miền tính toán (domain) phải bao trùm
toàn bộ vùng hạ du (vùng chịu ảnh hưởng do xả lũ và vỡ đập), với lưu vực sông
nhỏ ở ven biển cần tính toán đến biên cửa biển.
7.2.4 Giới
hạn trên của mô hình: Phạm vi tính toán phía trên của miền tính toán là hạ du đập,
hoặc khi mô phỏng cả hồ chứa thì hết phạm vi mực nước lũ lớn nhất của hồ.
7.2.5 Giới
hạn dưới của mô hình: Phạm vi phía dưới của mô hình thủy lực tại nơi có trạm đo
mực nước, hoặc tại nơi dòng chảy đổ vào hồ chứa, sông, biển. Khi không có trạm
đo thì biên hạ du cần được chọn đủ xa về phía hạ du để đảm bảo các điều kiện thủy
lực không ảnh hưởng đến kết quả mô hình.
7.2.6 Giới
hạn ngang của mô hình là vùng mà bị ngập lụt với kịch bản lớn nhất
có thể xảy ra. sử dụng công thức dòng đều (Sezi-Manin) để tính toán độ sâu dòng
chảy và ước lượng cao trình ảnh hưởng để xác định phạm vi chiều ngang của mô
hình; hoặc dựa vào cao độ bờ sông để xác định vùng tính toán, với sông miền núi
và trung du lấy đến vùng có cao độ lớn hơn 10 m; sông vùng đồng bằng 2 m đến 4
m với sông có đê lấp hết vùng cao độ cao hơn đỉnh đê 2 m.
7.2.7 Hiệu
chỉnh hệ số ma sát đáy (hệ số nhám) của lòng dẫn và vùng ngập lụt. Giá trị sơ bộ
ban đầu của hệ số nhám được chọn theo TCVN 4118.
7.2.8 Hiệu
chỉnh và kiểm định mô hình
7.2.8.1 Mô
hình thủy lực cần phải được hiệu chỉnh và kiểm định với quá trình mực nước, lưu
lượng, vết lũ để xác định bộ thông số chuẩn cho mô hình trước khi tính toán các
phương án, kịch bản. Mỗi triển sông cần có tối thiểu 1 điểm hiệu chỉnh hoặc kiểm
định, tổng số lượng điểm kiểm định, hiệu chỉnh không nhỏ hơn 5 điểm đến 10 điềm tùy diện
tích vùng tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.8.3 Đánh giá sai số của mô hình được quy định tại
Phụ lục C.
7.2.8.4 Đánh
giá độ tin cậy và độ chính xác của kết quả tính toán.
7.2.9 Dữ
liệu trích xuất từ các phương pháp sử dụng khi lập bản đồ được quy định tại Bảng
3.
8 Quy định về xây dựng mô hình thủy lực một chiều có
bãi tràn
8.1 Sử
dụng bản đồ hệ thống sông, ảnh vệ tinh với phạm vi bao trùm toàn bộ vùng hạ du
(vùng chịu ảnh hưởng do xả lũ và vỡ đập) làm bản đồ nền để số hóa các sông
nhánh tính toán.
Bảng 3 - Thông số trích
xuất ứng với từng phương pháp áp dụng
Thông số trích xuất
Phương pháp truyền thống
Phương pháp hiện đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình 2D, Mô hình 1D kết hợp 2D
Diện tích ngập lớn nhất và theo thời gian
x
x
x
Độ sâu và mực nước dòng chảy lũ lớn nhất và theo thời gian
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Cường độ lũ (độ sâu × vận tốc) tối đa và theo thời gian
x
Thời gian bắt đầu khi lũ đến (đối với sự cố do vỡ đập)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Thời gian đỉnh lũ (đối với sự cố do vỡ đập)
x
x
8.2 Cần
số hóa các điểm nút, các đoạn sông chính, đoạn sông nhánh, kết nối các sông
nhánh tạo thành hệ thống mạng sông. Khi số hóa cần theo quy định, thông thường
theo chiều dòng chảy, khoảng cách tối đa giữa các điểm tính toán, cần đưa vào
mô hình sông chính, sông nhánh cấp I và các sông cấp II có ảnh hưởng theo quy định
tại 5.3.2.
8.3 Thiết
lập tài liệu địa hình và cập nhật số liệu mặt cắt ngang vào hệ thống mạng sông:
Chuyển đổi số liệu khoảng cách - cao độ từ dạng số liệu địa hình cơ bản sang định
dạng của mô hình; xác định tọa độ theo chiều dòng chảy của mặt cắt sông; xác định
giới hạn mặt cắt đối với sông đồng bằng hoặc đê là hai bờ sông, bờ đê; phân định
phần lòng sông (dòng chủ) và vùng thềm bãi hai bên lòng sông; định hệ số nhám của
phần lòng sông và bãi sông phù hợp với đặc điểm địa hình, thảm phủ. Khi thiết lập
mặt cắt ngang cần gán chỉ số (ID) theo thứ tự mặt cắt từ thường lưu xuống hạ du
của đoạn sông và gán theo tên đoạn sông trên mô hình, và ghi chú tên mặt cắt
sông.
8.4 Thiết lập các công trình trên hệ thống sông gồm
các đập dâng, đập tràn, cầu có trụ pin, v.v...: bao gồm vị trí (tọa độ); loại
công trình; các thông số kỹ thuật của công trình, thiết lập các hệ số (hệ số co
hẹp, hệ số mở rộng, hệ số lưu lượng, v.v...) cho từng công trình trên dòng
chính.
8.5 Khi
tính toán dòng chảy trên vùng ngập lũ hoặc thiết lập bản đồ ngập lụt phải xây dựng
mô hình cao độ số (DEM) với độ phân giải phù hợp, thường từ 20 m đến 100 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7 Thiết
lập bộ thông số hệ số nhám của lòng dẫn như được quy định tại 7.2.7. Các giá trị
này cần được chính xác hóa sau khi mô hình được hiệu chỉnh và kiểm định.
8.8 Thiết
lập các điều kiện biên
8.8.1 Điều kiện biên cần được thiết lập theo chuỗi
số liệu thời gian của các yếu tố như mực nước, lưu lượng.
8.8.2 Tại
các biên thượng lưu (biên trên) ưu tiên dùng biên lưu lượng, biên quan hệ Q-H,
hoặc sử dụng biên mực nước hoặc biên đóng (CLOSE
- khi kết với mô hình mưa dòng chảy).
8.8.3 Tại
các biên hạ du ưu tiên dùng quá trình mực nước, quan hệ Q-H. Khi không có mực
nước sử dụng chiều sâu dòng đều hoặc các loại biên khác tùy theo phần mềm sử dụng.
8.8.4 Biên
gia nhập khu giữa:
8.8.4.1 Biên gia nhập khu giữa được tính toán xác định
là quá trình lưu lượng từ mưa, được tính toán theo diện tích hứng mưa của khu
giữa từ mô hình mưa dòng chảy, được gán vào nút nhận nước của sông chính. Với
vùng có đê thì gắn vào cống dưới đê.
8.8.4.2 Đối với khu giữa thuộc các vùng đồng bằng, cần
hoặc dựa vào bản đồ phân vùng tiêu thoát lũ, bản đồ hệ thống sông để
xác định diện tích hứng mưa của mỗi biên khu giữa và vị trí gia nhập của dòng
chảy khu giữa . Với sông có bờ cần phân rõ biên nhập lưu bờ trái và biên nhập
lưu bờ phải.
8.9 Trước khi bắt đầu tính toán cần thiết lập điều
kiện ban đầu gồm các giá trị ban đầu của mực nước, lưu lượng, vận tốc... trên
toàn miền tính toán. Từ lần tính toán sau nên sử dụng kỹ thuật Host-Start của
các phần mềm tính toán để lấy điều kiện đầu cho mô hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11 Khi
tính toán mô phỏng các kịch bản xả lũ cần giữ nguyên bộ thông số đã được hiệu
chỉnh và kiểm định.
8.12 Các
kết quả chính của công tác tính toán thủy lực một chiều mạng sông cần trích xuất
bao gồm:
8.12.1 Đường
quá trình của các dữ liệu cần trích xuất tại các mặt cắt điển hình như tại các
trạm thủy văn, các điểm khống chế, các cầu, cống điển hình trên hệ thống.
8.12.2 Đường
mặt nước lớn nhất.
8.12.3 Các
bảng biểu thể hiện mực nước, lưu lượng lớn nhất tại các mặt cắt điển hình.
8.12.4 Báo
cáo chuyên đề thủy lực 1D gồm các nội dung xây dựng và thiết lập mô hlnh; hiệu
chỉnh và kiểm định mô hình; kết quả và phân tích.
9 Quy định về xây dựng mô hình thủy lực hai chiều
(2D) và mô hình một chiều (1D) kết hợp 2D
9.1
Xây dựng lưới địa hình hai
chiều (bathymetry):
9.1.1 Cần sử dụng bản đồ nền bao trùm toàn bộ vùng hạ
du (vùng chịu ảnh hưởng do xả lũ và vỡ đập), và nhập (import) bản
đồ này vào phần mềm tính toán đang sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3 Khi kết hợp mô hình 1 chiều và 2 chiều, lưới 2
chiều cần được loại bỏ phần lòng dẫn, hoặc gán không
có dòng chảy trong vùng lòng dẫn sông đã được mô phỏng một chiều.
9.1.4 Khi chỉ tính toán trên mô hình 2 chiều phần
lòng dẫn chính cần có lưới đủ mịn để thể hiện chính xác đáy địa hình lòng sông,
trên chiều rộng lòng dẫn cần tối thiểu 5 điểm tính toán.
9.2 Thiết
lập bộ thông số hệ số nhám của miền hai chiều, cần được chia thành các vùng có
độ nhám khác nhau như: lòng dẫn, bãi sông, Khu dân cư, công nghiệp; rừng ngập
nước, khu đồng ruộng. Các giá trị này cần được chính xác hóa sau khi mô hình được
hiệu chỉnh và kiểm định.
9.3 Thiết
lập và mô phỏng các công trình: khi trong miền tính toán có các công trình hạ tầng
hoặc các công trình khác cản lũ như quốc lộ, tỉnh lộ, đê sông, kênh chính, cầu
có trụ pin, cống có khẩu độ lớn hơn 1 m x 1 m hoặc tương đương thì cần xác định
và nhập dữ liệu vào mô hình bao gồm tọa độ vị trí công trình, loại công trình, tuyến công
trình, các thông số kỹ thuật chính của từng công trình. Các cống dưới đường được
thiết lập trực tiếp trong mô hình hai chiều hoặc đặt trên 1 sông nhánh giả của
mô hình 1 chiều khi chạy kết hợp với mô hình 1 chiều.
9.4 Thiết
lập và gán các điều kiện biên
9.4.1 Khi
mô hình 2 chiều chạy độc lập, việc gán biên tương tự mô hình 1 chiều.
9.4.2 Khi mô hình 2 chiều chạy kết hợp cùng mô hình
1 chiều thì điều kiện biên của mô hình 2 chiều là các liên kết trao đổi nước giữa
mô hình 1 chiều và 2 chiều.
9.5 Kết
nối mô hình thủy lực một chiều (1D) và mô hình thủy lực hai chiều (2D), có
các loại kết nối chính sau:
9.5.1 Kết nối chuẩn: kết nối một đầu sông với miền
2 chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3 Kết
nối công trình (ẩn): các dạng liên kết qua công trình.
9.5.4 Kết nối không dòng chảy.
9.6 Hiệu
chỉnh và kiểm định mô hình hai chiều và mô hình 1 chiều và 2 chiều kết hợp,
đánh giá sai số như mô hình 1 chiều. Trong điều kiện có vận tốc dòng chảy thì cần
kiểm định cả vận tốc trên miền 2 chiều.
9.7
Áp dụng tính toán mô phỏng
cho các phương án kịch bản tính toán.
9.8 Kết quả tính toán mô phỏng: Mỗi kịch bản cần
tóm tắt được các kết quả tính toán sau:
9.8.1 Bảng tổng hợp kết quả tính toán của các dữ liệu
cần trích xuất tại các mặt cắt điển hình, tại các trạm thủy văn....
9.8.2 Đường biểu thị quan hệ độ sâu ngập, lưu lượng
và lưu tốc với thời gian tại một số mặt cắt điển hình trên mạng lưới sông vùng
hạ du từ hạ du đập đến biên cuối cùng.
9.8.3 Thống
kê giá trị mực nước lớn nhất (max) tại một số mặt cắt ngang sông điển hình.
9.8.4 Thống kê diện tích ngập lụt theo các độ sâu
ngập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Yêu cầu về bản đồ ngập lụt
10.1 Bản
đồ cần phản ánh được tính đồng thời gian của các đối tượng, hiện tượng. Các
thông tin đưa lên bản đồ cần được cập nhật, bảo đảm thống nhất về thời gian,
không gian.
10.2 Bản
đồ phải có độ tin cậy cao và được bố cục chặt chẽ, khoa học. Các đối tượng trên
bản đồ phải bảo đảm tính chính xác địa lý.
10.3 Bản đồ ngập lụt cần bao trùm phạm vi tính
toán thủy lực một chiều và hai chiều ứng với một số kịch bản xả lưu lượng lũ từ
hồ chứa nước và vùng bị ảnh hưởng.
10.4 Bản
đồ cần thể hiện được ranh giới hành chính, các làng mạc, đô thị, các cơ sở kinh
tế và công trình quan trọng, các tuyến đường quốc lộ, đường liên tỉnh, liên huyện,
liên xã, liên thôn.
10.5 Bản đồ ngập lụt cần được rà soát và xây dựng
lại sau 5 năm, tối đa là 10 năm.
10.6 Đối với bản đồ in: kích thước bản đồ được lựa
chọn sao cho thông tin trên bản đồ được in rõ ràng dễ đọc trên khổ giấy từ A3 đến
A0 (khổ giấy thường hoặc kéo dài) hoặc được in theo các mảnh ghép theo Điều 16.
Khi bản đồ được xây dựng dựa trên bản đồ nền với tỷ lệ 1/10.000, thì bản đồ cần
được in theo đúng tỷ lệ để thể hiện rõ ràng về nội dung bản đồ.
10.7 Bản
đồ phải được lập trên hệ quy chiếu VN2000 [3] và hệ cao độ Quốc gia.
10.8 Bản
đồ ngập lụt là bộ các bản đồ chuyên đề, bao gồm một hoặc một số thông tin được
liệt kê trong Bảng 3 tại 7.2.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Phương
pháp truyền thống: xây dựng bản đồ ngập lụt dựa trên khảo sát thủy văn và điều
tra các trận lũ lịch sử. Phương pháp này yêu cầu tương đối đầy đủ số liệu đo đạc, khảo
sát thực tế nhưng hạn chế khi dự báo cho các trận lũ có quy mô
khác với lũ đã xảy ra. Nội dung và các bước cơ bản xây dựng bản đồ theo phương
pháp này được quy định tại Điều 12.
11.2 Phương
pháp hiện đại: bản đồ ngập lụt được xây dựng từ kết quả mô phỏng thủy lực như
sau:
11.2.1 Nội dung và các bước cơ bản xây dựng mô hình
thủy lực một chiều có bãi tràn, được quy định tại Điều 8.
11.2.2 Nội
dung và các bước cơ bản xây dựng mô hình thủy lực hai chiều (2D) và mô hình một
chiều (1D) kết hợp 2D được quy định tại Điều 9.
11.2.3 Nội
dung và các bước cơ bản xây dựng bản đồ ngập lụt từ kết quả của mô hình thủy lực
một chiều có bãi tràn được quy định tại Điều 13.
11.2.4 Nội
dung và các bước cơ bản xây dựng bản đồ ngập lụt từ trên kết quả của mô hình thủy
lực hai chiều (2D), 1D kết hợp 2D được quy định tại Điều 14.
12 Các bước lập bản đồ ngập lụt từ kết quả điều tra thực
địa về thủy văn và điều tra lũ lịch sử
12.1 Từ
dữ liệu điều tra thực địa về thủy văn và điều tra lũ lịch sử bao gồm độ sâu ngập,
mực nước, tiến hành chuyển đổi dữ liệu này sang định dạng dữ liệu GIS.
12.2 Vết lũ
được quy chuẩn về cao độ Quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Xác
định diện tích ngập, theo đó vùng ngập lụt có giá trị dương và vùng không ngập
lụt có giá trị âm.
12.5 Độ
sâu ngập lụt được nội suy và phân thành các cấp sau: 0 m-0,5 m; 0,5 m-1 m; 1
m-2 m, 2 m-3 m và > 3 m theo Phổ màu quy định tại Điều 15.
12.6 Bản đồ độ sâu ngập lụt được tạo ra bằng cách
chồng ghép lớp bản đồ ngập lụt với lớp bản đồ nền.
13 Các bước lập bản đồ ngập lụt từ kết quả của mô
hình thủy lực một chiều có bãi tràn
13.1 Cần trích xuất trường kết quả của mô hình thủy
lực bao gồm mực nước, độ sâu ngập (tính toán từ mực nước và DEM), vận tốc dòng
chảy để thiết lập các lớp thông tin cho từng kịch bàn tính toán.
13.2 Các
giá trị trích xuất mực nước lớn nhất trong ngày dùng để thiết lập các lớp mực
nước lớn nhất cho từng ngày tính toán, nhằm xác định được vị trí các điểm ngập
và độ sâu ngập hay bản đồ ngập theo độ sâu theo từng ngày.
13.3 Các
giá trị trích xuất mực nước tại một thời đoạn nhất định dùng để thiết lập bản đồ
ngập lụt theo thời đoạn ứng với một độ sâu nhất định và bản đồ ngập sâu lớn nhất
theo thời đoạn đó.
13.4 Các
giá trị trích xuất vận tốc lớn nhất ứng với đỉnh lũ dùng để thiết lập bản đồ
phân bố vận tốc dòng chảy.
13.5 Sử dụng công cụ GIS để nhập các trường dữ liệu
mực nước lũ và vận tốc dòng chảy đỉnh lũ, cường độ lũ. Quản lý các dữ liệu này
trên các lớp chuyên đề tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.7 Tạo
lập bản đồ ngập lụt bằng cách sử dụng công cụ GIS để chồng ghép lớp bản đồ
chuyên đề với một hoặc các lớp bản đồ cơ sở trên bản đồ nền.
13.8 Xác
định diện tích ngập: theo đó vùng ngập lụt có giá trị dương và vùng không ngập
lụt có giá trị âm.
13.9 Độ
sâu ngập được phân thành các cấp sau: 0 m-0,5 m; 0,5 m-1 m; 1 m-2 m, 2 m-3-m và
> 3 m theo Phổ màu quy định tại Điều 15.
13.10 Bản
đồ ngập lụt cuối cùng được tạo bằng công cụ trích xuất theo thuộc tính từ kết
quả của 13.6.
13.11 Bản đồ ngập lụt phải bảo đảm các yêu cầu kỹ
thuật và các quy định theo Điều 10 và Điều 15.
14 Các bước lập bản đồ ngập lụt từ kết quả của mô
hình thủy lực hai chiều (2D), 1D kết hợp 2D
14.1 Từ
kết quả của mô hình thủy lực hai chiều, cần trích xuất các trường dữ liệu về mực
nước, độ ngập sâu, vận tốc lớn nhất, tính toán thống kê mực nước, độ ngập và vận
tốc lớn nhất, cường độ lũ tại từng thời điểm cần lập bản đồ cho toàn miền tính
toán.
14.2 Sử
dụng công cụ GIS để nhập các trường dữ liệu mực nước lũ và vận tốc dòng chảy kể
trên. Quản lý các dữ liệu này trên các lớp chuyên đề tương ứng.
14.3 Sử dụng công cụ GIS để tạo lập các lớp bản đồ
chuyên đề cho mỗi loại trường dữ liệu kể trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5 Xác
định diện tích ngập. Vùng ngập lụt có giá trị dương và vùng không ngập lụt có
giá trị âm.
14.6 Độ
sâu ngập được phân thành các cấp sau: 0 m-0,5 m; 0,5 m-1 m; 1 m-2 m, 2 m-3 m và
> 3 m theo Phổ màu quy định tại Điều 15; Thực hiện tương tự đối với vận tốc
lũ, cường độ lũ và các bản đồ khác tại Điều 17.
14.7 Bản
đồ ngập lụt phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật và các quy định tại Điều 10 và Điều
15.
15 Quy định về bố cục của bản đồ và phổ màu trên bản
đồ ngập lụt
15.1 Quy định về bố cục bản đồ ngập lụt: Bản đồ ngập
lụt cần có nội dung, bố cục và chú giải và các thông tin tuân thủ các yêu cầu về:
tên bản đồ; bản chú giải; bảng thông số ngập lụt; bản đồ phụ; tên cơ quan chủ
quản; tên đơn vị thành lập bản đồ.
15.2 Quy
định về phổ màu sắc thể hiện mực nước trên bản đồ
15.2.1 Mực nước
lớn nhất (Zmax) được thể hiện bằng màu xanh đậm (Dard Blue), [Red=50,
Green=50, Blue=180]
15.2.2 Mực
nước nhỏ nhất (Zmin) được thể hiện bằng màu xanh nhạt (Light Blue), [Red=176, Green=226, Blue=255]
15.2.3 Số
phổ màu: chia từ nhỏ nhất đến lớn nhất làm 10 bước, theo yêu cầu về độ mịn của
dải màu cần thể hiện. Tham khảo phổ màu tại 15.2.1 và 15.2.2 và in thử bản đồ tỷ
lệ 1:10.000 để xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Phổ màu 10 bước từ mực nước lớn nhất
đến mực nước nhỏ nhất (hoặc từ độ ngập sâu
lớn nhất đến độ ngập sâu nhỏ nhất)

15.3 Quy định về phổ màu sắc thể hiện mức độ ngập
sâu trên bản đồ ngập lụt
15.3.1 Độ ngập sâu lớn nhất (Hmax) được
thể hiện bằng màu xanh đậm (Dard Blue), [Red=50, Green=50, Blue=180]
15.3.2 Độ ngập sâu nhỏ nhất (Hmin) được
thể hiện bằng màu xanh nhạt (Light Blue),
[Red=176, Green=226, Blue=255]
15.3.3 Số
phổ màu: quy định tại 15.2.3.
15.3.4 Giá
trị tham khảo của phổ màu trong trường hợp chia dải màu từ Hmax đến
Hmin thành 10 bước tại Bảng 4.
15.4 Quy
định về phổ màu sắc thể hiện vận tốc của dòng chảy trên bản đồ:
15.4.1 Vận
tốc lớn nhất (Vmax) được thể hiện bằng màu đỏ (Red), [Red=255,
Green=0, Blue=0]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.3 Số
phổ màu: theo quy định tại 15.2.3.
15.4.4 Giá
trị tham khảo của phổ màu trong trường hợp chia dải màu từ Vmax đến
Vmin, thành 10 bước tại Bảng 5.
15.5 Quy định về phổ màu sắc thể hiện cường độ lũ
trên bản đồ:
15.5.1 Cường
độ lũ lớn nhất (DVmax =
4) được thể hiện bằng màu đò
(Red), [Red=255, Green=0, Blue=0]
15.5.2 Cường
độ lũ nhỏ nhất (DVmin = 1)
được thể hiện bằng màu xanh (Blue), [Red=0, Green=0, Blue=255]
15.5.3 Số
phổ màu: quy định tại 15.2.3.
15.5.4 Giá
trị tham khảo của phổ màu trong trường hợp chia dải màu từ DVmax đến
DVmin thành 10 bước tại Bảng 5.
Bảng 5 - Phổ màu 10 bước từ Vận tốc lớn nhất đến
Vận tốc nhỏ nhất (hoặc từ Cường độ lũ lớn nhất
đến Cường độ lũ nhỏ nhất)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1 Tỷ
lệ bản đồ ngập lụt: bản đồ ngập lụt cần được xây dựng với tỷ lệ giống như tỷ lệ
bản đồ nền, từ 1:2.000 đến 1:10.000. Trong điều kiện cho phép cần lập các bản đồ
với tỷ lệ lớn hơn, Khi chỉ có bản đồ tỷ lệ 1:10.000, nếu cần đánh giá chi tiết
thì cần có bản đồ chi tiết hơn ở khu vực muốn thể hiện. Khi phạm vi nghiên cứu
nhỏ hơn thì cần sử dụng các bản đồ tỷ lệ lớn hơn.
16.2 Bản
đồ được chia mảnh và đánh số mảnh trong trường hợp có từ 2 mảnh trở lên; sử dụng
số tự nhiên để đánh số và theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
16.3 Chia
mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ theo các tỷ lệ cần theo các quy định về
áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 xem trong thư mục tài liệu
tham khảo [1-5].
17 Các loại bản đồ
Tùy theo phương pháp xây dựng bản đồ ngập lụt (quy định tại Điều 11), ứng
với mỗi kịch bản tính toán cần xây dựng các loại bản đồ theo Bảng 6:
17.1 Bản
đồ vận tốc lớn nhất.
17.2 Bản
đồ độ ngập sâu tương ứng với các mức báo động cấp I, II, III trên
các triển sông.
17.3 Bản
đồ mực nước lớn nhất.
17.4 Bản
đồ ngập sâu lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.6 Bản đồ
cường độ lũ lớn nhất (độ ngập sâu x vận tốc).
17.7 Ưu
tiên xây dựng bản đồ độ ngập sâu thay vì xây dựng bản đồ mực nước. Với các
phương pháp xây dựng bản đồ ngập lụt thì luôn phải xây dựng bản đồ độ ngập sâu
lớn nhất với mỗi kịch bản tính toán. Khi sử dụng mô hình 2 chiều cần xây dựng tối
thiểu các bản đồ: Độ ngập sâu lớn nhất, mực nước cao nhất,
vận tốc lớn nhất hoặc thay thế vận tốc lớn nhất bằng cường độ lũ lớn nhất (độ ngập
sâu x vận tốc).
Bảng 6 - Các loại bản đồ ứng với từng phương
pháp áp dụng
STT
Bản đồ
Phương pháp truyền thống
Phương pháp hiện đại
Mô hình 1D có bãi tràn
Mô hình 2D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bản đồ vận tốc lớn nhất
x
2
Bản đồ mực nước lớn nhất
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bản đồ ngập sâu lớn nhất
x
x
x
4
Bản đồ ngập tại các thời điểm và theo các mực báo động I, II,
III
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bản đồ ngập theo thời gian
x
x
6
Bản đồ cường độ lũ lớn nhất (độ ngập sâu X vận tốc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Tính toán
vỡ đập hồ chứa nước
A.1 Các ký hiệu và định nghĩa
Hv: chiều cao vết vỡ, là khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh đập
đến đáy vết vỡ, m;
H: độ sâu lớn nhất của nước phía thượng lưu vết vỡ
(m), là độ sâu từ mực nước hồ trước khi vỡ đến đáy thấp nhất của vết vỡ lớn nhất,
m;
V: dung tích hồ (m3), tương ứng với H;
Vx: thể tích đập bị
xói (m3) trong quá trình vỡ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vx = D2L
đối với vỡ đập dạng xói ngầm;
BvTB: chiều rộng trung bình của vết vỡ;
mv: hệ số mái của vết vỡ;
mt: hệ số mái đập phía hạ du;
mh: hệ số mái đập phía thượng lưu;
Bv: chiều rộng đáy vết vỡ (m);
BđTB: chiều
rộng trung bình của đập theo phương dòng chảy tính tại mặt cắt có chiều cao Hv:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T: thời gian phát triển vết vỡ, giờ;
g: gia tốc trọng trường (g = 9,81 m/s2);
Vx: tốc độ xói.
m/giờ
L: chiều dài vết vỡ, m;
D: chiều cao và chiều rộng vết vỡ (giả thiết là hình vuông), m;
Hl: chiều cao từ tâm vết vỡ (lỗ xói) tới đỉnh đập
(m);

A: diện tích mặt thoáng hồ chứa nước tại mực nước tương ứng với độ sâu
H, ha;
Q: lưu lượng, m3/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qv: lưu lượng tại mặt cắt tính toán phía hạ du, m3/s;
X: khoảng cách từ tim đập tới mặt cắt tính toán phía hạ du, m;
D50: đường kính lọt qua sàng 50% trên đường cong cấp phối hạt,
mm;
Ax: diện tích của vết vỡ, m2;
Ko: hệ số kiểu vỡ của Froehlich;
γ: hệ số triết giảm lưu lượng tức thời,

μ: hệ số lưu lượng qua lỗ (μ = 0,65
÷ 0,75).
A.2 Cơ chế vỡ đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Đập vật liệu địa phương: vỡ đập xảy ra do chảy
tràn đỉnh (Hình A.1), do dòng chảy đến hồ vượt quá khả năng xả của tràn hoặc do
xói ngầm qua thân đập (Hình A.2) hình thành các dòng chảy ngầm qua thân đập và
cuối cùng là vỡ đập.

Hình A.1 - Sơ đồ vỡ đập dạng tràn đỉnh

Hình A.2 - Sơ đồ vỡ đập dạng lỗ xói trong thân
đập
A.2.3
Đối với đập bê tông: vỡ đập chủ
yếu hình thành bởi sự mất ổn định cục bộ, một phần hoặc toàn bộ công trình và nền
do vượt quá khả năng chịu lực, chất lượng bê tông không đảm bảo gây xói ngầm và
xâm thực bê tông.
A.3 Các thông số vỡ đập
Các thông số vỡ đập cần xác định gồm:
- Thời gian hình thành vết vỡ (thời gian vỡ): là khoảng thời gian từ
khi vết vỡ bắt đầu hình thành ở mặt thượng lưu đập (bắt đầu vỡ) đến khi vết vỡ
phát triển đạt đến kích thước lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng vết vỡ: là chiều rộng trung bình của vết vỡ (khi đạt đến
kích thước lớn nhất), được đo tại điểm giữa của chiều cao vết vỡ.
- Hệ số mái của vết vỡ.
Bảng A.1 - Các công thức kinh nghiệm tính toán
các thông số vết vỡ đối với đập đất
Thông số
MacDonald & Langrdige- Monopolis
(1984)
Washington State (2007)
Froehlich (2008)
Thể tích bị xói
(Vx) (m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đập đất)
Vx = 0,03(V.H)0,769
(đất không dính)
Vx = 0,00348(VH)0,852
(đập đá đổ)
Vx = 0,02 (V.H )0,769
(đất dính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


K0 = 1.0 đối với xói ngầm
K0 = 1.3 đối với tràn đỉnh
Hệ số mái của vết vỡ mv (ngang: đứng)
2:1 (mv=2)
0.7:1 đối với xói ngầm (mv=0.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian phát triển vết vỡ T (giờ)


(đất không dính)

(đất dính)
A.3.1
Đập vật liệu địa phương
Các thông số vỡ đập vật liệu địa phương được xác định theo công thức
kinh nghiệm. Kiến nghị sử dụng công thức của MacDonald &
Langrdige-Monopolis (1984) [8], Washington
State (2007) [10] và Froehlich (2008)
[7] như quy định trong Bảng A.1. Việc lựa chọn các công thức để tính các thông
số vết vỡ phụ thuộc vào hình thức vỡ, kích thước đập, tỉ số Vw/Hw
và loại vật liệu xây đập như quy định trong Bảng A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đập
Tỉ số Vw/Hw (ha)
Nhỏ (V/H ≤ 2)
Trung bình (2<V/H<8)
Lớn (V/H≥8)
Nhỏ
Vỡ dạng xói ngầm: kích thước vết vỡ theo (1) và thời gian vỡ theo
(2).
Vỡ tràn đỉnh: theo (3)
Vỡ dạng xói ngầm: kích thước vết vỡ theo (1) và thời gian vỡ theo
(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỡ dạng xói ngầm: kích thước vết vỡ theo (1) và thời gian vỡ theo
(2).
Vỡ tràn đỉnh: theo (3)
Vừa
Vỡ dạng xói ngầm: kích thước vết vỡ theo (1) và thời gian vỡ theo (2)
hoặc (3) (tùy từng trường hợp);
Vỡ tràn đỉnh: theo (3)
Theo (3) và với đập vật liệu dính kích thước vết vỡ theo (1) và thời
gian vỡ theo (2) (tùy từng trường hợp)
Theo (3)
Lớn
Theo (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo (3) và với đập vật liệu dính kích thước vết vỡ theo (1) và thời
gian vỡ theo (2). Cần có sự hiệu chỉnh tùy theo từng trường hợp cụ thể
Theo (3) và với đập vật liệu dính kích thước vết vỡ theo (1) và thời
gian vỡ theo (2). Cần có sự hiệu chỉnh tùy theo từng trường hợp cụ thể
GHI CHÚ: Loại đập được phân loại theo quy định hiện hành. Công thức của
(1): MacDonald & Langrdige-Monopolis (1984) ]8]; (2): Washington State
(2007) [10]; (3): Froehlich (2008) [7], Công thức (1) phù hợp với đập được
xây dựng bằng vật liệu dính; (2) phù hợp với đập được xây dựng bằng vật liệu rời.
A.3.2 Đập bê tông
- Đập bê tông được phân thành nhiều khối. Hình A.3 mô tả sơ đồ vết vỡ của
đập bê tông. Kích thước vết vỡ được tính theo chiều rộng trung bình vết vỡ và
được lấy bằng tổng chiều rộng của các khối bê tông và mái của vết vỡ là thẳng đứng.
Thời gian vỡ từ 0,1 giờ đến 0,5 giờ.

Hình A.3 - Sơ đồ vết vỡ đập bê tông
Hình A.4 - Sơ đồ vết vỡ đập vòm bê tông
- Đập vòm: Vị trí xây dựng đập vòm thường ở những nơi thung lũng hẹp và
có mái bên dốc. Vì vậy, mái của vết vỡ được xác định từ thẳng đứng (0:1) đến bằng
với mái bên của thung lũng. Chiều rộng trung bình của vết vỡ được tính bằng từ
80 % đến 100 % (Hình A.4). Thời gian vỡ được tính từ 0 đến 0,1 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 - Các thông số của vết vỡ đối với đập
bê tông/khối cứng
Loại đập
Chiều rộng vết vỡ
Độ dốc mái của vết vỡ, ký hiệu là m
Thời gian vỡ (giờ)
Đập bê tông trọng lực
Chiều rộng của một hoặc nhiều khối đập bị vỡ
Thẳng đứng (0:1) (m=0)
Từ 0.1 đến 0.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỡ toàn bộ đập
Thẳng đứng (0:1) (m=0) đến bằng độ dốc mái tự nhiên.
Từ 0 đến 0.1
Đập trụ chống
Bội số của các tấm
Thẳng đứng (0:1) (m=0)
Từ 0.1 đến 0.3
Đập gạch /đá xây
Bội số các khối đập bị vỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0 đến 0.3
A.4 Xác định lưu lượng lớn nhất
Lưu lượng lớn nhất khi vỡ đập được tính theo công thức của MacDonald &
Langridge-Monopolis (1984) 8Ị, Froehlich (2008) [7] và Wetmore & Fread (1984)
[11], Công thức Froehlich có tương quan khá tốt với các số liệu thực đo
nhưng vẫn có một số trường hợp có đỉnh lưu lượng thiên lớn hoặc thiên nhỏ. Công
thức MacDonald & Langridge-Monopolis cho kết quả lưu lượng lớn nhất
thiên lớn đáng kể đặc biệt với trường hợp vỡ tức thời đối với dạng vỡ
do xói ngầm.
Công thức của MacDonald & Langridge-Monopolis
(1984): Qmax = 1,154(V.H)0,411
Công thức của Froehlich (1995, 2008): Qmax = 0,607(Y)0,295 (H)1,24
Công thức của Wetmore & Fread
(1984): 
Trong trường hợp xói ngầm mà không dẫn đến vỡ đỉnh đập, thì công thức của
Wetmore & Fread (1984) tính cho dòng chảy qua lỗ với giả thiết
vết vỡ đạt kích thước lớn nhất tức thời:

GHI CHÚ: Trên đây là phương pháp tính toán được quy định, ngoài ra còn
được phép sử dụng phương pháp mô phỏng bằng mô hình vỡ đập trong các phần mềm tính
toán thủy lực hoặc công thức khác có độ tin cậy và phù hợp cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Cấu trúc
của Báo cáo tổng hợp và thành phần hồ sơ
B.1 Cấu trúc của Báo cáo tổng hợp
1. MỞ ĐẦU
- Cơ sở pháp lý
- Khái quát về khu vực nghiên cứu
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
- Tài liệu địa hình, địa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường
3. TÍNH TOÁN CƠ SỞ
- Cơ sở lý thuyết và phần mềm áp dụng
- Các tài liệu cơ bản
- Tính toán thủy văn
- Tính toán điều tiết lũ và tính toán vỡ đập
- Thiết lập các kịch bản xả lũ và vỡ đập
- Thiết lập và áp dụng mô hình thủy lực
- Kết quả tính toán thủy lực cho các kịch bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ sở xây dựng bản đồ ngập lụt
- Phương pháp, các bước xây dựng bản đồ ngập lụt
- Kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt
5. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ PHỤ LỤC
Kết quả tính toán vỡ đập
Kết quả tính toán thủy lực
Các loại bản đồ
B.2 Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ cho nội dung xây dựng bản đồ ngập lụt, ngoài các file mềm,
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Các báo cáo chuyên đề:
B.2.2.1 Báo cáo hiện trạng (trong trường hợp có khảo
sát điều tra, thu thập số liệu, dữ liệu hiện trạng).
B.2.2.2
Báo cáo khảo sát địa hình (trong
trường hợp có khảo sát địa hình).
B.2.2.3 Báo cáo tính toán thủy văn, thủy lực.
B.2.2.4 Báo cáo xây dựng bản đồ ngập lụt.
B.2.3 Bộ bản đồ ngập lụt: gồm tất cả hoặc một số loại
bản đồ (Điều 17) của tất cả các kịch bản tính toán.
B.2.4 Đĩa CD/DVD, USB lưu trữ các file tài
liệu, dữ liệu liên quan, thành phần hồ sơ.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá
sai số tính toán
Đối tượng cần đánh giá sai số tính toán gồm: mực nước, lưu lượng, vận tốc,
mực nước lớn nhất, diện tích ngập.
Phương pháp đánh giá sai số: so sánh chuỗi số liệu tính toán với chuỗi
số liệu thực đo.
Các chỉ tiêu sai số, bao gồm: hệ số Nash- Sufficient (NSE);
các giá trị tham khảo gồm: sai số căn quân phương (RMSE), sai số tuyệt đối
trung bình (MAE) và hệ số tương quan (r). Cụ thể như sau:
C.1 Quy định về Hệ số Nash- Sufficient (Nash)

(C-1)
Giá trị NSE ≥ 0,8 khi hiệu chỉnh, và NSE ≥ 0,75 khi kiểm định mô hình
thì kết quả tính toán chấp nhận được.
C.2 Sai số căn quân phương (RMSE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C-2)
Giá trị RMSR ≤ 5 % thì kết quả tính toán kết quả tính toán
chấp nhận được.
C.3 Sai số tuyệt đối trung bình MAE (Mean Absolute Error)

(C-3)
Giá trị MEA ≤ 5 % thì kết quả tính toán chấp nhận được.
C.4 Hệ số tương quan (r)

(C-4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức từ C-1 đến C-4, trong đó:
N: Chiều dài của chuỗi số liệu;
Si: giá trị tính toán;
sitb : giá trị tính toán trung bình;
oi:
giá trị thực đo;
oitb : giá trị thực đo trung bình.
C.5 Khi kiểm định với vết lũ thì sai số tuyệt đối
cần đạt nhỏ hơn 0,1 m, sai số tương đối nhỏ hơn 5 % đối với sông đồng bằng và
sai số tuyệt đối 0,3 m đối với sông miền núi.
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về Bản đồ địa chính.
[3] Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục
Địa chính về Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ
quốc gia VN-2000.
[4] Thông tư số 19/2019/TT-BTNMT, ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
[5] Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000.
[6] Froehlich, D. C., (1995). Peak
Outflow from Breached Embankment Dam, Journal of Water ResourcesPlanning and
Management, Vol. 121, No. 1, January/February pgs 90-97.
[7]
Froehlich, D. C., (2008). Embankment Dam Breach Parameters and Their
Uncertainties, Journal of Hydraulic Engineering, Vol. 134, No. 12, May, pgs
1708-1720.
[8]
MacDonald, T.C., and Langridge-Monopolis, J., (1984). Breaching Characteristics
of Dam Failures, Journal of Hydraulic Engineering, Vol. 110, No. 5, May, pgs
567-586.
[9]
Nash, J.E.; Sutcliffe, J.V., (1970). River flow forecasting through conceptual
models, Part I - Adiscussion of principles. J. Hydrol. 1970, 10, 282-290.
[10]
WashingtonState (MGS Engineering Consultants), (2007). Dam Safety Guidelines,
Technical Note 1: Dam Break Inundation Analysis and Downstream Hazard
Classification, Washington state Department of Ecology Publication No. 92-55E
(revised), October, 34 pgs.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các kịch bản xả lũ và vỡ đập
5 Yêu cầu về dữ liệu phục vụ lập bản đồ
6 Các yếu tố cần xác định trong tính toán xả lũ và vỡ đập
7 Quy định chung về thiết lập và áp dụng mô hình thủy văn -
thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Quy định về xây dựng mô hình thủy lực hai chiều (2D) và mô hình một
chiều (1D) kết hợp 2D
10 Yêu cầu về bản đồ ngập lụt
11 Phương pháp xây dựng bản đồ ngập lụt
12 Các bước lập bản đồ ngập lụt từ kết quả điều tra thực địa về thủy
văn và điều tra lũ lịch sử
13 Các bước lập bản đồ ngập lụt từ kết quả của mô hình thủy lực một chiều
có bãi tràn
14 Các bước lập bản đồ ngập lụt từ kết quả của mô hình thủy lực hai chiều
(2D), 1D kết hợp 2D
15 Quy định về bố cục của bản đồ và phổ màu trên bản đồ ngập lụt
16 Quy định về tỷ lệ và phân chia mảnh bản đồ ngập lụt
17 Các loại bản đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán vỡ đập hồ chứa nước
A.1 Các ký hiệu và định nghĩa
A.2 Cơ chế vỡ đập
A.3 Các thông số vỡ đập
A.3.1 Đập vật liệu địa phương
A.3.2
Đập bê tông
A.4 Xác định lưu lượng lớn nhất
Phụ lục B
Cấu trúc của Báo cáo tổng hợp và thành phần hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Thành phần hồ sơ
Phụ lục C
Đánh giá sai số tính toán
Thư mục tài liệu tham khảo