TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13680:2023
ASTM D6232 - 21
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN THIẾT BỊ LẤY MẪU CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THU
THẬP DỮ LIỆU CHẤT THẢI VÀ MÔI TRƯỜNG BỊ Ô NHIỄM
Standard
guide for selection of sampling equipment for waste and contaminated media data
collection activities
Lời nói đầu
TCVN 13680:2023 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D6232 - 21 Standard
guide for selection of sampling equipment for waste and contaminated media data
collection activities với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor
Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D6232 - 21 thuộc bản
quyền ASTM quốc tế
TCVN 13680:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN
THIẾT BỊ LẤY MẪU
CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THU THẬP DỮ LIỆU CHẤT THẢI VÀ MÔI TRƯỜNG BỊ Ô
NHIỄM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này bao gồm các tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn thiết bị lấy mẫu để thu thập
các mẫu môi trường và chất thải cho các hoạt động quản lý chất thải. Tiêu chuẩn
này bao gồm danh mục các danh mục các thiết bị được sử dụng là có sẵn. Trong
tiêu chuẩn này không đề cập cụ thể đối với nhiều thiết bị lấy mẫu chuyên dụng.
Tuy nhiên, các yếu tố cần xem xét, cân nhắc khi lựa chọn bất kỳ dụng cụ nào đều
được nói đến và giữ nguyên khi lựa chọn bất kỳ dụng cụ nào. Thiết bị lấy mẫu mô
tả trong tiêu chuẩn này gồm các thiết bị lấy mẫu tự động, máy bơm, máy hút, ống,
muỗng, thìa, xẻng, máy nạo vét, dụng cụ lấy mẫu lõi, khoan, thụ động và hơi. Việc
lựa chọn vị trí lấy mẫu nằm ngoài phạm vi của tài liệu này.
1.1.1 Bảng 1 liệt
kê các thiết bị, dụng cụ được chọn và khả năng ứng dụng của nó đối với các chất
nền lấy mẫu, bao gồm nước nước mặt và nước ngầm, trầm tích, đất, chất lỏng, chất
lỏng nhiều lớp, pha rắn-lỏng hỗn hợp,
và chất rắn cố kết và bở rời. Tiêu chuẩn này không đề cập cụ thể đến việc thu
thập mẫu của bất kỳ vật liệu lơ lửng nào từ các sông hoặc suối đang chảy. Tham
khảo ASTM D4411 để biết thêm thông tin.
1.2 Bảng 2 trình
bày danh mục các thiết bị, dụng cụ và khả năng ứng dụng của nó dựa trên tính
tương thích của mẫu và thiết bị, dụng cụ; yêu cầu thể tích của mẫu; các yêu cầu
vật lý như công suất, kích thước và khối lượng; tính dễ vận hành và khử nhiễm bẩn;
tái sử dụng hay dùng một lần.
1.3 Bảng 3 cung
cấp cơ sở để lựa chọn thiết bị, dụng cụ phù hợp bằng cách sử dụng một danh mục.
1.4 Tiêu chuẩn
này cũng cung cấp danh mục các ưu điểm và hạn chế của các thiết bị lấy mẫu đã
chọn, các bản vẽ và bản mô tả hoạt động của các thiết bị lấy mẫu.
1.5 Các giá trị
tính theo đơn vị SI được coi là giá trị tiêu chuẩn. Các đơn vị đo lường khác
không bao gồm trong tiêu chuẩn này.
1.6 Tiêu chuẩn
này cung cấp một tập hợp thông tin có sắp đặt hoặc một loạt các tùy chọn và
không đề xuất hướng hành động cụ thể. Tài liệu này không thay thế tài liệu đào
tạo hoặc kinh nghiệm và nên kết hợp sử dụng cùng các ý kiến chuyên môn. Không
phải tất cả các khía cạnh của tiêu chuẩn này đều có thể áp dụng trong mọi trường hợp.
Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích sửa đổi hoặc thay thế tiêu chuẩn quan tâm mà
theo đó phải đánh giá mức độ đầy đủ của một dịch vụ chuyên nghiệp nhất định,
cũng như không nên áp dụng tiêu chuẩn này mà không xem xét đến nhiều khía cạnh
riêng của dự án.
1.7 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các quy tắc về an toàn liên quan đến việc áp dụng
tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm thiết lập các quy
định thích hợp về an toàn, sức khoẻ và môi trường, và phải xác định khả năng áp
dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 9466 (ASTM D6009), Chất thải rắn
- Hướng dẫn lấy
mẫu từ đống chất thải
TCVN 12058 (ASTM D5680), Chất thải
rắn - Phương pháp thực hành lấy mẫu chất rắn không có kết trong thùng hình trụ
hoặc các thùng chứa tương tự
TCVN 12536 (ASTM D5681), Thuật ngữ
về chất thải và quản lý chất thải
TCVN 12537 (ASTM D5679), Chất thải
rắn - Thực hành lấy mẫu chất rắn cố kết trong thùng hình trụ hoặc các thùng chứa
tương tự
TCVN 12949 (ASTM D4687), Hướng dẫn
lập kế hoạch chung lấy mẫu chất thải
TCVN 12950 (ASTM D6051), Hướng dẫn
lấy mẫu tổ hợp và lấy mẫu phụ hiện trường cho các hoạt động quản lý chất thải
môi trường
TCVN 12952 (ASTM D5495), Thực hành
lấy mẫu bằng bộ lấy mẫu chất thải lỏng hỗn hợp (COUWASA)
TCVN 12955 (ASTM D5013), Chất thải
- Thực hành lấy mẫu chất thải từ đường ống và điểm xả thải khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12954 (ASTM D7353), Thực hành lấy mẫu
chất lỏng trong hoạt động quản lý chất thải bằng cách sử dụng bơm nhu động
TCVN 13678 (ASTM D5283), Thiết lập
dữ liệu môi trường liên quan đến các hoạt động quản lý chất thải - Lập kế hoạch
và thực hiện việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng
ASTM D653 Terminology relating to
soil, rock, and contained fluids (Thuật ngữ liên quan đến đất, đá và chất lỏng
chứa trong thùng chứa)
ASTM D1452 Practice for soil
exploration and sampling by auger borings (Thực hành thăm dò và lấy mẫu đất
bằng khoan guồng xoắn)
ASTM D1586 Test method for Standard
penetration test (SPT) and Split-Barrel sampling of soils (Phương pháp thử
thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và lấy mẫu đất trong Split-Barrel)
ASTM D1587 Practice for thin-walled
tube sampling of fine- grained soils for geotechnical purposes (Thực hành lấy
mẫu ống có thành mỏng đối với đất hạt mịn cho mục đích địa kỹ thuật)
ASTM D3550 Practice for thick wall,
ring-lined, Split Barrel, drive sampling of soils (Thực hành lấy mẫu đất cho
ống mẫu thành dày, vòng lót, Split-Barrel, ổ đĩa)
ASTM D4136 Practice for sampling
phytoplankton with water- sampling bottles (Withdrawn 2020) (Thực hành lấy mẫu
thực vật phù du bằng chai nước)
ASTM D4342 Practice for collecting of
benthic macroinvertebrates with ponar grab sampler (Withdrawn 2003) (Thực
hành thu thập động vật không xương sống dưới đáy bằng dụng cụ lấy mẫu gàu Ponar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D4348 Practice for collecting
benthic macroinvertebrates with holme (scoop) grab sampler (Withdrawn 2003) (Thực hành thu thập
động vật không xương sống dưới đáy bằng dụng cụ lấy mẫu gàu Holme (Scoop))
ASTM D4387 Guide for selecting grab
sampling devices for collecting benthic macroinvertebrates (Withdrawn 2003) (Hướng
dẫn lựa chọn dụng cụ gàu lấy mẫu để thu thập động vật không xương sống dưới
đáy)
ASTM D4411 Guide for sampling fluvial
sediment in motion (Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích phù sa chuyển động)
ASTM D4448 Guide for sampling
ground-water monitoring Wells (Hướng dẫn lấy mẫu giếng quan trắc nước ngầm)
ASTM D4696 Guide for pore-liquid
sampling from the vadose zone (Hướng dẫn lấy mẫu chất lỏng lỗ rỗng từ đới
thông khí)
ASTM D4700 Guide for soil sampling
from the vadose zone (Hướng dẫn lấy mẫu đất đới thông khí)
ASTM D4823 Guide for core sampling
submerged, unconsolidated sediments (Hướng dẫn lấy mẫu phần lõi trầm tích
chìm, bở rời)
ASTM D5079 Practices for preserving
and transporting rock core samples (Withdrawn 2017) (Thực hành bảo quản và vận
chuyển các mẫu phần lõi đá)
ASTM D5088 Practice for
decontamination of field equipment used at waste sites (Thực hành khử nhiễm bẩn
bẩn thiết bị hiện trường tại các địa điểm thu gom chất thải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5358 Practice for sampling with
a dipper or pond sampler (Thực hành lấy mẫu với dụng cụ lấy mẫu kiểu gáo xúc
hoặc pond)
ASTM D5451 Practice for sampling using
a trier sampler (Thực hành lấy mẫu dùng bộ lấy mẫu thí nghiệm).
ASTM D5633 Practice for sampling with
a scoop (Thực hành lấy mẫu bằng muỗng)
ASTM D5730 Guide for site
characterization for environmental purposes with emphasis on soil, rock, the
vadose zone and groundwater (Withdrawn 2013) (Hướng dẫn về đặc tính của địa
điểm dùng cho mục đích môi trường với trọng tâm là đất, đá, đới
thông khí và nước ngầm)
ASTM D5743 Practice for sampling
single or multilayered liquids, with or without Solids, in drums or similar
containers (Thực hành lấy mẫu chất lỏng đơn tầng hoặc đa tầng, có hoặc không
có các chất rắn, trong thùng hoặc các thùng chứa tương tự)
ASTM D5778 Test method for electronic
friction cone and piezocone penetration testing of soils (Phương pháp thử kiểm
tra độ xuyên thấm hình nón và hình nón ma sát điện tử của đất)
ASTM D5784 Guide for use of
hollow-stem augers for geoenvironmental exploration and the installation of
subsurface water quality monitoring devices (Hướng dẫn sử dụng máy khoan
thân rỗng để thăm dò địa lý và lắp đặt thiết bị giám sát chất lượng nước dưới bề
mặt)
ASTM D6001 Guide for direct-push groundwater
sampling for environmental site characterization (Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
đẩy-trực tiếp để xác định đặc điểm môi trường tại hiện trường)
ASTM D6026 Practice for using
significant digits and data records in geotechnical data (Thực hành sử dụng các
số và dữ liệu quan trọng trong các dữ liệu địa kỹ thuật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D6151 Practice for using hollow-stem
augers for geotechnical exploration and soil sampling (Thực hành sử dụng máy
khoan thân rỗng để thăm dò địa kỹ thuật và lấy mẫu đất)
ASTM D6169 Guide for selection of soil
and rock sampling devices used with drill rigs for environmental investigations
(Hướng dẫn lựa chọn các các thiết bị lấy mẫu đất và đá sử dụng với giàn
khoan cho công tác điều tra môi trường)
ASTM D6282 Guide for direct push soil
sampling for environmental site characterizations (Hướng dẫn lấy mẫu đất
theo phương pháp đẩy trực tiếp đối với các đặc điểm môi trường tại hiện trường)
ASTM D6286 Guide for selection of
drilling and direct push methods for geotechnical and environmental subsurface
site characterization (Hướng dẫn lựa chọn phương pháp khoan và đẩy trực tiếp
đối với các đặc điểm địa kỹ thuật
và môi trường dưới bề mặt)
ASTM D6519 Practice for sampling of
soil using the hydraulically operated stationary piston sampler (Thực hành lấy
mẫu đất bằng thiết bị lấy mẫu kiểu pit tông hoạt động bằng thủy lực)
ASTM D6538 Guide for sampling
wastewater with automatic samplers (Hướng dẫn lấy mẫu nước thải bằng các thiết
bị lấy mẫu tự động)
ASTM D6634 Guide for selection of
purging and sampling devices for groundwater monitoring wells (Hướng dẫn lựa
chọn dụng cụ lọc và lấy mẫu cho giếng quan trắc nước ngầm)
ASTM D6640 Practice for collection and
handling of soils obtained in core barrel samplers for environmental
investigations (Thực hành thu thập và xử lý đất thu được trong thiết bị lấy
mẫu ống lõi để điều tra môi trường)
ASTM D6699 Practice for sampling
liquids using bailers (Thực hành lấy mẫu chất lỏng bằng dụng cụ lấy mẫu dạng
ống hút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D6771 Practice for low-flow
purging and sampling for wells and devices used for ground-water quality
investigations (Thực hành lọc và lấy mẫu dòng chảy chậm đối với các giếng và
thiết bị sử dụng để điều tra nghiên cứu chất lượng nước ngầm)
ASTM D6907 Practice for sampling soils
and contaminated media with hand-operated bucket augers (Thực hành lấy mẫu đất
và môi trường ô nhiễm bằng máy khoan kiểu gàu/pít tông vận hành bằng tay)
ASTM D6914 Practice for sonic drilling
for site characterization and the installation of subsurface monitoring devices
(Thực hành khoan rung đối với vùng đặc trưng và lắp đặt thiết bị giám sát dưới
bề mặt)
ASTM D7758 Practice for passive soil
gas sampling in the vadose zone for source identification, spatial variability
assessment, monitoring, and vapor intrusion evaluations (Thực hành lấy mẫu
thụ động khí đất trong đới thông khí để xác định nguồn, đánh giá sự thay đổi
trong không gian, quan trắc và đánh giá sự xâm nhập của hơi)
ASTM D7929 Guide for selection of
passive techniques for sampling groundwater monitoring wells (Hướng dẫn lựa
chọn kỹ thuật thụ động lấy mẫu đối với các giếng quan trắc nước ngầm)
ASTM D8170 Guide for using disposable
handheld soil core samplers for the collection and storage of soil for volatile
organic analysis (Hướng dẫn sử dụng thiết bị cầm tay dùng một lần lấy mẫu phần
lõi đất để thu thập và bảo quản đất để phân tích các chất hữu cơ dễ bay hơi)
ASTM E300 Practice for sampling
industrial chemicals (Thực hành lấy mẫu hóa chất công nghiệp)
ASTM E1391 Guide for collection,
storage, characterization, and manipulation of sediments for toxicological
testing and for selection of samplers used to collect benthic invertebrates (Hướng
dẫn thu thập, bảo quản, đặc tính hóa và sử dụng trầm tích để kiểm tra độc
chất và lựa chọn các thiết bị lấy mẫu sử dụng để thu thập động vật không xương
sống dưới đáy)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong ASTM D653 và TCVN 12536 (ASTM D5681).
3.2 Định nghĩa
các thuật ngữ sử dụng riêng trong tiêu chuẩn này
3.2.1
Dữ liệu môi trường
(environmental data)
Dữ liệu hỗ trợ các hoạt động môi trường.
3.2.1.1
Chất nền (matrix)
(Các) thành phần chính hoặc (các) pha
của vật liệu.
4 Tóm tắt hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Các tiêu chí
nêu trong tiêu chuẩn này bao gồm tính tương thích vật lý và hóa học, chất nền mẫu,
khối lượng mẫu, các yêu cầu vật lý, tính dễ vận hành và khử nhiễm bẩn. Xem xét
chi phí, nếu thích hợp.
4.2 Danh mục giới
hạn về các thiết bị lấy mẫu được trình bày trong hai bảng riêng biệt. Danh mục
này nêu nhiều loại thiết bị, dụng cụ khác nhau. Tuy nhiên, danh mục không bao gồm
tất cả các loại thiết bị, dụng cụ, cũng như có nhiều thiết bị, dụng cụ rất tốt
không bao gồm trong danh mục. Bảng 1 liệt kê các chất nền (nước mặt và nước ngầm,
trầm tích tĩnh, đất và các chất thải hỗn hợp) và chỉ ra thiết bị lấy mẫu nào
thích hợp để sử dụng với các chất nền này. Nó cũng bao gồm tài liệu tham khảo về
phương pháp ASTM (không bao gồm các dự thảo tiêu chuẩn). Bảng 2 chỉ ra các yêu
cầu vật lý (chẳng hạn như pin), công suất điện và khối lượng; khả năng tương
thích vật lý và hóa học; hiệu ứng trên chất nền; dải khối lượng; sự dễ vận
hành; khử nhiễm bẩn; và khả năng tái sử dụng. Bảng 3 cung cấp quy trình lựa chọn
loại thiết bị, dụng cụ lấy mẫu dựa trên loại mẫu và chất nền cần lấy mẫu.
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Mặc dù nhiều
tài liệu kỹ thuật đề cập đến các chủ đề quan trọng đối với việc điều tra lấy mẫu
hiệu quả và chính xác [DQO, thiết kế nghiên cứu, QA/QC, đánh giá dữ liệu; xem
TCVN 12949 (ASTM D4687), ASTM D5730, TCVN 9466 (ASTM D6009), TCVN 12950 (ASTM
D6051) và TCVN 13678 (ASTM D5283)], tuy nhiên việc lựa chọn và sử dụng thiết bị
lấy mẫu được giả định hoặc bỏ qua.
5.2 Việc lựa chọn
thiết bị lấy mẫu có thể rất quan trọng đối với nhiệm vụ thu thập mẫu thích hợp
với mục đích sử dụng.
5.3 Khi thu thập
mẫu, phải xem xét tất cả các nguồn có khả năng gây ra độ chệch, không chỉ trong
việc lựa chọn và sử dụng thiết bị lấy mẫu, mà còn trong việc giải thích và sử dụng
dữ liệu được tạo ra. Một số lưu ý chính trong việc lựa chọn thiết bị lấy mẫu để
thu thập mẫu được nêu dưới đây:
5.3.1 Khả năng truy
cập và trích xuất từ mọi vị trí có liên quan trong các tập hợp mục tiêu,
5.3.2 Khả năng lấy
đủ khối lượng mẫu sao cho thể hiện sự phân bố của các cỡ hạt đại diện trong tập
hợp, và
5.3.3 Khả năng thu
thập mẫu mà không cần thêm hoặc làm thất thoát các thành phần quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Nếu cần lấy mẫu
để xác định các chất alkyl của per và poly flo hóa (PFAS), thì tất cả các thiết
bị lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu không chứa flo. Các xem xét cân nhắc
khác đối với việc lấy mẫu PFAS có thể có sẵn nhưng nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn
này.
6 Các tiêu chí lựa
chọn
6.1 Tham khảo Bảng
1 và Bảng 2 tóm tắt về tính tương thích của chất nền và các tiêu chí lựa chọn.
Tham khảo Bảng 3 về danh mục của thiết bị lấy mẫu dựa trên loại mẫu và chất nền
cần lấy mẫu.
6.2 Tính tương
thích
- Điều quan trọng là thiết bị lấy mẫu, các dụng cụ khác có thể tiếp xúc với mẫu
(như găng tay, khay trộn, dao, thìa, muỗng, v.v.) và thùng chứa mẫu phải được
làm bằng vật liệu tương thích với chất nền và các chất phân tích quan tâm. Sự
không tương thích có thể gây nhiễm bẩn mẫu và làm cho thiết bị lấy mẫu hư hỏng.
Thiết bị lấy mẫu thích hợp là phải tương thích về mặt hóa học và vật lý.
6.2.1 Tính tương
thích hóa học
- Ảnh hưởng của
chất nền lên thiết bị lấy mẫu thường được xem xét dựa trên chất phân tích hoặc
nhóm chất phân tích đang quan tâm. Ví dụ, poly-vinyl clorua (PVC) bị phân hủy
khi có nhiều pha hợp chất hữu cơ trong nước; do đó, thường là thu thập các mẫu
nước ngầm để phân tích chất
hữu cơ bằng cách sử dụng thiết bị lấy mẫu fluoropolymer, thép không gỉ, hoặc thủy
tinh[1], [2]. Các axit,
bazơ, nước ngầm có hàm lượng clorua cao ở các khu vực ven biển và chất thải có
nồng độ dung môi cao có thể cũng làm hư hại nhiều loại thiết bị lấy mẫu theo thời
gian. Vị trí hoặc thời gian tiếp xúc, thời gian mà mẫu tiếp xúc với thiết bị lấy
mẫu, có thể có ý nghĩa về mặt tương tác hóa học giữa chất nền được lấy mẫu và
thiết bị.
6.2.1.1 Việc lựa chọn
vật liệu sử dụng để chế tạo thiết bị lấy mẫu phải dựa trên sự hiểu biết về những
thành phần nào có thể có trong môi trường lấy mẫu vì các thành phần và vật liệu
có thể tương tác hóa học hoặc không tương thích. Tham khảo các biểu đồ tương
thích hóa học có sẵn.
6.2.1.2 Nếu cần lấy mẫu
để xác định các
chất alkyl per và poly flo hoá (PFAS), thì tất cả các thiết bị lấy mẫu phải được
làm bằng vật liệu không chứa flo. Các xem xét cân nhắc khác đối với việc lấy mẫu
PFAS có thể có nhưng nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
6.2.2 Tính tương
thích vật lý
- Thiết bị lấy mẫu cũng phải tương thích với các đặc tính vật lý của chất nền cần
lấy mẫu. Dụng cụ dùng để đào hoặc khoan (xẻng, máy khoan, dụng cụ lấy mẫu dạng
khoan) phải làm bằng vật liệu không bị biến dạng trong quá trình sử dụng hoặc
không bị ăn mòn bởi vật liệu được lấy mẫu. Việc ăn mòn thiết bị, dụng cụ có thể
làm tăng thêm các chất gây ô nhiễm vào mẫu lấy được. Ví dụ, nhựa hoặc thủy tinh
sẽ không thích hợp cho chất nền khó tiếp cận và thiết bị, dụng cụ bằng thép
không gỉ có thể tạo ra một lượng nhỏ kim loại nếu chất nền bị ăn mòn đáng kể.
CHÚ THÍCH 1: Thông tin về thùng chứa mẫu
và thiết bị, dụng cụ dùng để lấy mẫu mà không được sử dụng trong quá trình lấy
mẫu thực tế không nằm trong phạm vi của hướng dẫn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Thiết kế thiết
bị
- Các mẫu được thu thập bằng thiết bị lấy mẫu không thích hợp có thể không cung
cấp các mẫu đại diện[1],[3]. Một ví dụ về thiết kế thiết bị ảnh hưởng đến
kết quả của mẫu là thiết bị lấy mẫu có thể bỏ qua các hạt có kích thước nhất định
khỏi chất nền đất hoặc mẫu đống chất thải. Hình dạng của một số muỗng có thể ảnh
hưởng đến sự phân bố các cỡ hạt thu được từ mẫu[1]. Các phương
tiện nạo vét sử dụng để thu thập trầm tích tĩnh tại sông hoặc cửa sông cũng có
thể bỏ sót các hạt có kích thước nhất định, đặc biệt là phần hạt mịn có thể chứa
một tỷ lệ đáng kể một số chất gây ô nhiễm như các hydrocacbon thơm đa vòng
(PAH).
6.3.2 Sử dụng thiết
bị
- Việc sử dụng thiết bị lấy mẫu không phù hợp có thể ảnh hưởng đến kết quả phân
tích[U P1. Ví dụ, nếu sử dụng máy bơm để làm sạch giếng và cửa lấy nước đặt bên
dưới lưới lọc giếng, thì cặn trong bể chứa có thể đưa vào ở dạng huyền phù và
thành một phần của mẫu nước[4]. Chân không quá mức do bơm lấy mẫu tạo
ra có thể làm mất các chất dễ bay hơi hoặc thay đổi trạng thái hóa trị của một
số ion. Việc sử dụng chất làm sạch để làm sạch và thu thập mẫu cũng có thể làm tăng mức
độ đục trong các mẫu nước ngầm và dẫn đến nồng độ chất phân tích hữu cơ và vô
cơ mục tiêu tăng cao trong mẫu. Khi lấy mẫu chất lỏng trong thùng chứa, nếu đưa
thiết bị lấy mẫu COLIWASA vào với tốc độ quá nhanh có thể khiến thiết bị này
không lấy được mẫu đại diện, độ sâu cho trước.
BẢNG
1 - Lựa chọn thiết bị, dụng cụ - Hướng dẫn đối với chất nền

BẢNG
1
- kết thúc

6.4 Các khả năng
về thể tích mẫu - Hầu hết các thiết bị lấy mẫu sẽ cung cấp đủ thể tích mẫu.
Tuy nhiên, thể tích thiết bị lấy mẫu phải so sánh với thể tích cần thiết cho tất
cả các phép phân tích yêu cầu bao gồm cả lượng bổ sung cần thiết để kiểm soát
chất lượng (QC), mẫu tách và lặp lại[4],[5]... Thiết bị lấy
mẫu có thể không cung cấp đủ thể tích là ống thủy tinh có đường kính nhỏ và ống
ba nhánh. Trong trường hợp này, người điều tra nghiên cứu phãi xem xét các
phương án sau:
6.4.1 Thiết bị lấy
mẫu tương tự nhưng có dung tích lớn hơn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3 Sửa thiết bị
hiện có (thường khó hoặc không thực tể).
6.4.4 Nếu các lựa
chọn này không được chấp nhận hoặc không có sẵn, thì người điều tra nghiên cứu
phải xem xét việc thu thập nhiều phần nhỏ để đáp ứng yêu cầu về thể tích mẫu. Cần xem xét ảnh hưởng của nhiều
đại lượng đối với các mục tiêu chất lượng dữ liệu.
Bảng
2 - Hướng dẫn lựa chọn thiết bị lấy mẫu

Bảng 2 - kết thúc

6.5 Yêu cầu vật
lý
- Khi lựa chọn thiết bị lấy mẫu phải luôn xem xét các yếu tố như kích thước và
trọng lượng của thiết bị, yêu cầu về nguồn điện (pin/điện lưới) và thiết bị phụ
trự cần thiết (ví dụ: giàn khoan cho các thiết bị đẩy trực tiếp như thiết bị lấy
mẫu dạng ống chia nhỏ và máy khoan). Hầu hết các thiết bị lấy mẫu được sử dụng
trong công tác thu thập mẫu môi trường đều dễ vận chuyển và sử dụng tại hiện
trường. Việc sử dụng thiết bị với các yêu cầu vật lý quan trọng có thể cản trở tiến độ
điều tra lấy mẫu.
6.6 Dễ vận hành - Phần lớn
thiết bị lấy mẫu môi trường đều sử dụng khá đơn giản, có thể lấy mẫu dễ dàng miễn
là dụng cụ được chọn phù hợp với việc xem xét đầy đủ chất nền quan tâm. Các yêu
cầu trong đào tạo cần nhấn mạnh vào việc sử dụng thiết bị thích hợp trong các
chất nền khác nhau của môi trường.
6.7 Khử nhiễm bẩn
và tái sử dụng thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Tái sử dụng - Do chi phí
vật liệu liên quan đến loại thiết bị lấy mẫu mới (thép không gỉ, PTFE), nên hầu
hết các thiết bị đều có thể tái sử dụng sau khi khử nhiễm bẩn thích hợp. Một số
loại như lấy mẫu gàu theo độ sâu có thể được xử lý sau khi sử dụng hoặc để dành
riêng cho một điểm lấy mẫu nhằm tiết kiệm thời gian trong quá trình điều tra hiện
trường sâu rộng. Thường không sử dụng lại các thùng phuy và thiết bị lấy mẫu
COLIWASA, đặc biệt khi đã thu được các mẫu chất thải.
6.8 Chi phí - Thông tin
chi tiết về chi phí của thiết bị lấy mẫu không có trong tiêu chuẩn này. Chi phí
thường được xem xét chính trong quá trình lựa chọn thiết bị lấy mẫu. Nhìn
chung, chi phí của thiết bị, dụng cụ PTFE và thép không gỉ sẽ cao hơn so với bằng thủy tinh,
PVC hoặc nhựa khác. Tuy nhiên, tuổi thọ của thiết bị, dụng cụ PTFE hoặc thép
không gỉ thường dài hơn. Ngoài ra, chi phí nhân công để khử nhiễm bẩn thiết bị
có thể tái sử dụng so với chi phí thải bỏ thiết bị sử dụng một lần cũng là vấn
đề liên quan cần xem xét. Nhận xét về chi phí được đưa vào bảng “các ưu điểm và
hạn chế”, nếu thích hợp.
Bảng
3 - Danh mục thiết bị lấy mẫu
Loại môi
trường
Loại dung cụ lấy mẫu
Điều khoản
Loại mẫu
Chất rắn cố kết
Khoan vít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt, bị xáo trộn
Khoan xoay
(7.6.2)
Bề mặt, không bị xáo trộn
Dụng cụ va đập
(7.11.1)
Bề mặt, bị xáo trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu nước/bùn có nắp
(7.4.4)
Bở rời, hỗn hợp
Lấy mẫu Split-Barrel
(7.5.2)
Bở rời, không bị xáo trộn
Lấy mẫu thùng có vòng lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt, không bị xáo trộn
Lấy mẫu đất bằng ống có
thành mỏng
(7.5.4)
Bề mặt hoặc dưới sâu, không bị xáo
trộn
Lấy mẫu dạng một ống đẩy trực tiếp
(7.5.5)
Bề mặt hoặc dưới sâu, đại diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu dạng ống kép đẩy trực tiếp
(7.5.6)
Bề mặt hoặc dưới sâu, đại diện
Khoan rung
(7.5.7)
Liên tục, đại diện/bị xáo trộn
Lõi đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt, không bị xáo trộn
Lấy mẫu kiểu lõi có van
(7.55)
Bề mặt hoặc dưới sâu, bị xáo trộn
Ống kép
(7.5.10)
Bề mặt, bị xáo trộn, chọn
lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống mở
(7.5.10)
Bề mặt, gần như không bị xáo trộn,
chọn lọc
Lấy mẫu lõi loại cầm tay
(7.5.11)
Bề mặt, không bị xáo trộn
Syranh cắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt, không bị xáo trộn
Khoan vít cố định
(7.6.3)
Bở rời, bị xáo trộn
Khoan gàu vận hành bằng tay
(7.7.1)
Bề mặt hoặc dưới sâu, bị xáo trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan thân đặc
(7.7.2.1)
Bề mặt hoặc dưới sâu, bị xáo trộn
Khoan thân rỗng
(7.7.2.3)
Bề mặt hoặc dưới sâu, bị xáo trộn (nếu
từ flights)
Khoan bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bở rời, gần như không
bị xáo trộn
Thìa
(7.11.2)
Bề mặt, bị xáo trộn,
chọn lọc
Muỗng và bay
(7.11.3)
Bề mặt bị xáo trộn, chọn lộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xẻng
(7.11.4)
Bề mặt, bị xáo trộn
Đất
Lấy mẫu Split-Barrel
(7.5.2)
Bở rời, đại diện
Lấy mẫu thùng có vòng lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bở rời, đại diện
Lấy mẫu đất bằng ống có
thành mỏng
(7.5.4)
Bề mặt hoặc dưới sâu, không bị xáo
trộn
Lấy mẫu dạng một ống đẩy trực tiếp
(7.5.5)
Bề mặt hoặc dưới sâu, đại diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu dạng ống kép
đẩy trực tiếp
(7.5.6)
Bề mặt hoặc dưới sâu, đại diện
Khoan rung
(7.5.7)
Dưới bè mặt, đại diện/bị xáo trộn
Lõi đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt, bị xáo trộn
Lấy mẫu kiểu lõi có van
(7.5.9)
Bề mặt hoặc dưới sâu, bị
xáo trộn
Ống mở
(7.5.10)
Bề mặt, gần như không
bị xáo trộn, chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan thân đặc
(7.72.1)
Bề mặt hoặc dưới sâu, bị xáo trộn
Khoan thân rỗng
(7.7.2.3)
Bề mặt hoặc dưới sâu, bị xáo trộn (nếu
từ flights)
Khoan bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bở rời, gần như không bị xáo
trộn
Thìa
(7.11.2)
Bề mặt, bị xáo trộn, chọn lọc
Muỗng và bay
(7.11.3)
Bề mặt bị xáo trộn, chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xẻng
(7.11.4)
Bề mặt, bị xáo trộn
Thẩm kế chân không
(7.12.1)
Bề mặt đến dưới sâu, nước lỗ hổng
Thẩm kế chân không/áp
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới sâu nước lỗ hổng
Lấy mẫu khí đất
thụ động
(7.12.3)
Bề mặt đền dưới sâu, khí đất
Hỗn hợp pha rắn/lỏng
Lấy mẫu tự động, không chất bay hơi
(7,2.1)
Nông, hỗn hợp, chỉ dạng chất
rắn lơ lửng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm nhu động
(7.2.5)
Nông, bở rời hoặc hỗn
hợp, chỉ dạng chất
rắn lơ lửng
Lấy mẫu dạng syranh
(7.4.3)
Nông, bở rời, bị xáo trộn
Lấy mẫu nước/bùn có nắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bở rời, hỗn hợp
Gáo
(7.4.9)
Nông, hỗn hợp
Lấy mẫu dạng gàu
(7.4.10)
Nông, hỗn hợp, chỉ dạng chất
rắn lơ lửng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu có lọ xoay
(7.4.11)
Nông, hỗn hợp
Lấy mẫu Split-Barrel
(7.5.2)
Dưới sâu, bở rời, không
bị xáo trộn
Lấy mẫu thùng có vòng lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới sâu, bở rời, không bị xáo
trộn
Lõi đất
(7.5.8)
Dưới sâu, bở rời, không bị xáo
trộn
Lấy mẫu kiểu lõi có van
(7.5.9)
Dưới sâu, bị xáo trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống mở
(7.5.10)
Bề mặt, chỉ dạng bán rắn,
chọn Iọc
Khoan bùn
(7.7.3)
Bở rời, gần như không bị
xáo trộn
COLIWASA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nông, hỗn hợp, chỉ dạng bán lỏng
Lấy mẫu điểm tái sử dụng
(7.8.1.3)
Nông, bở rời
Ống lấy mẫu thùng
(7.8.2)
Nông, hỗn hợp, chỉ dạng bán lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu có van
(7.8.3)
Nông, hỗn hợp, chỉ dạng bán lỏng
Lấy mẫu kiểu pit tông
(7.8.4)
Nông, bở rời
Lấy mẫu có vạch mức chất
lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới sâu, hỗn hợp, chỉ
dạng chất rắn lơ lửng
Muỗng và bay
(7.11.3)
Nông, hỗn hợp, chỉ dạng bán rắn
Xẻng
(7.11.4)
Nông, hỗn hợp, chỉ dạng bán rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạo vét Ekman
(7.3.1)
Đáy, Bề mặt chỉ mềm, bị xáo
trộn
Nạo vét Petersen
(7.3-2)
Đáy, Bề mặt, cứng hoặc mềm, bị
xáo trộn
Nạo vét Ponar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáy, Bề mặt cứng hoặc mềm, bị xáo
trộn
Lấy mẫu Split-Barrel
(755)
Bở rời, không bị xáo
trộn
Lấy mẫu thùng có vòng lót
(7.5.3)
Bở rời, không bị xáo trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu đất bằng ống có thành mỏng
(7.5.4)
Bề mặt hoặc dưới sâu, không
bị xáo trộn
Lấy mẫu kiểu lõi có van
(7.5.9)
Bề mặt hoặc dưới sâu, không bị xáo
trộn
Lấy mẫu lõi loại cầm
tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ bề mặt tiếp
xúc, không bị xáo trộn
Syranh cắt đầu
(7.5.12)
Chỉ bề mặt tiếp xúc,
không bị xáo trộn
Khoan xoay
(7.6.2)
Đáy, Bề mặt, không bị xáo trộn nếu là thẻ
rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan gàu vận hành bằng tay
(7.7.1)
Bề mặt hoặc dưới sâu, bị xáo trộn
Khoan thân đặc
(7.7.2.1)
Bề mặt hoặc dưới sâu, bị xáo trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3
- (tiếp theo)
Loại môi
trường
Loại dung cụ lấy mẫu
Điều khoản
Loại mẫu
Khoan thân rỗng
(7.7.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan bùn
(7.7.3)
Bở rời, gần như không bị xáo trộn
Muỗng và bay
(7.11.3)
Chỉ bề mặt tiếp xúc, bị
xáo trộn, chọn lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.11.4)
Chỉ bề mặt tiếp xúc, bị
xáo trộn
Nước mặt
Lấy mẫu tự động, không chất bay hơi
(7.2.1)
7,6 m (25 ft) nâng, bở rời hoặc hỗn
hợp
Lấy mẫu tự động, chất bay hơi
(7.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm nhu động
(7.2.5)
Nông, trên 7.6 m (25 ft) nâng, bở rời
Bơm chìm ly tâm
(7.2.6)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.2.7)
Dưới sâu, bở rời
Bơm khoang lũy tiến
(7.2.8)
Dưới sâu, bở rời
Bacon Bomb
(7.4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu Kemmerer
(7.4.2)
Dưới sâu, bở rời
Lấy mẫu mức rời rạc
(7.4.5)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.4.9)
Nông, 3 m (10 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu dạng gàu
(7.4.10)
Nông, 1,8 m (6 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu có lọ xoay
(7.4.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu kiểu pit tông
(7.8.4)
Nông, 3,65 m (12 ft), bở rời
Lấy mẫu có vạch mức chất lỏng
(7.8.5)
Nông, hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.11.2)
Nông, 2,5 m (1 in.), hỗn hợp
Nước ngầm
Bơm chuyền khí/khí ga
(7.22.1)
Dưới sâu, bở rời
Bơm pít-tông
(V.2.2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm bong bóng
(7.2.3)
Dưới sâu, bở rời
Bơm bong bóng gắp nếp
(7.2.4)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.2.5)
7,6 m (25 ft) nâng, bở rời
Bơm chìm ly tâm
(7.2.6)
Dưới sâu, bở rời
Bơm truyền động bánh răng
(7.2.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm khoang Iũy tiến
(7.2.8)
Dưới sâu, bở rời
Bơm nâng quán tính
(7.2.9)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.4.5)
Dưới sâu, bở rời
Ống hút
(7.4.6)
Dưới sâu, hỗn hợp
Ống hút lấy mẫu điểm
(7.4.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống hút có áp suất chênh lệch
(7.4.8)
Dưới sâu, bở rời
Lấy mẫu nước đẩy trực tiếp
(7.5.1)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.9.1)
Dưới sâu, bở rời
Lấy mẫu thụ động dạng khoang
(7.9.2)
Nhiều độ sâu, bở rời
Đa tầng chuyên dụng loại
1
(7.10.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đa tầng chuyên dụng loại
2
(7.10.1)
Nhiều độ sâu, bở rời
Đa tầng di động
(7.10.2)
Nhiều độ sâu, bở rời, nước
lỗ hổng
Nước thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.2.1)
7,6 m (25 ft) nâng, bở rời hoặc hỗn
hợp
Lấy mẫu tự động, chất bay hơi
(7.2.1)
7,6 m (25 ft) nâng, bở rời
Bơm nhu động
(7.2.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm chìm ly tâm
(7.2.6)
Dưới sâu, bở rời
Bơm truyền động bánh răng
(7.2.7)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.2.8)
Dưới sâu, bở rời
Bacon Bomb
(7.4.1)
Dưới sâu, bở rời
Lấy mẫu Kemmerer
(7.4.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu dạng syranh
(7.4.3)
Nông, 2,4 m (8 ft), bở rời
Lấy mẫu mức rời rạc
(7.4.5)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.4.9)
Nông, 3 m (10 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu dạng gàu
(7.4.10)
Nông, 1,8 m (6 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu có lọ xoay
(7.4.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HYDRASIeeve
(7.4.12)
Dưới sâu, bở rời
Lấy mẫu nhanh
(7.4.13)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.8.1.3)
Nông, 2,4 m (8 ft), bở rời
Lấy mẫu có van
(7.8.3)
Nông, bở rời
Lấy mẫu kiểu pit tông
(7.8.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu có vạch mức chất lỏng
(7.8.5)
Nông, hỗn hợp
Thìa
(7.11.2)
Nông, 2,5 m (1 in.), hỗn hợp
Chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.2.2.1)
Dưới sau, bở rời
Bơm pít-tông
(72.2.2)
Dưới sâu, bở rời
Bơm bong bóng
(7.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm bong bóng gấp nếp
(7.2.4)
Dưới sâu, bở rời
Bơm nhu động
(7.2.5)
Nang, 7,6 m (25 ft), bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.2.6)
Dưới sâu, bở rời
Bơm truyền động bánh răng
(7.2.7)
Dưới sâu, bở rời
Bơm khoang lũy tiến
(7.2.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu dạng syranh
(7.4.3)
Nông, 2,4 m (8 ft), bở rời
Lấy mẫu nước/bùn cú nắp
(7.4.4)
Nông, 2,4 m (8 ft), bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.4.5)
Dưới sâu, bở rời
Ống hút
(7.4.6)
Dưới sâu, bở rời
Ống hút lấy mẫu điểm
(7.4.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống hút có áp suất chênh lệch
(7.4.8)
Dưới sâu, bở rời
Gáo
(7.4.9)
Nông, 3 m (10 ft), hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7.4.10)
Nông, 1,8 m (6 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu có lọ xoay
(7.4.11)
Nông, 3 m (10 ft), hỗn
hợp
Bảng
3
- (kết thúc)
Loại môi trường
Loại dụng cụ
lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại mẫu
Lấy mẫu nước đẩy trực tiếp
(7.5.1)
Dưới sâu, bở rời
COLIWASA
(7.8.1)
Nông, 1,2 m (4 ft), hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu điểm tái sử dụng
(7.8.1.3)
Nông, 2,4 m (8 ft), bở rời
Ống lấy mẫu thùng
(7.8.2)
Nông, 0,9 m (3 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu có van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nông, 2,4 m (8 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu kiểu pit tông
(7.8.4)
Nông, 3,7 m (12 ft), bở rời
Lấy mẫu có vạch mức chất lỏng
(7.8.5)
Nông, hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thìa
(7.11.2)
Nông, 2,5 m (1 in.), hỗn hợp
Muỗng và hay
(7.11.3)
Nông, 2,5 m (1 in.), hỗn hợp
Chất lỏng đa tầng
Bơm chuyển khí/khí ga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới sâu, bở rời
Bơm pít-tông
(7.2.2.2)
Dưới sâu, bở rời
Bơm bong bóng
(7.2.3)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm bong bóng gấp nếp
(7.2.4)
Dưới sâu, bở rời
Bơm nhu động
(7.2.5)
Nông, 7,6 m (25 ft), bở rời
Bơm chìm ly tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới sâu, bở rời
Bơm truyền động bánh răng
(7.2.7)
Dưới sâu, bở rời
Bơm khoang lũy nến
(7.2.8)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu dạng syranh
(7.4.3)
Nông, 2,4 m (8 ft), bở rời
Lấy mẫu mức rời rạc
(7.4.5)
Dưới sâu, bở rời
Ống hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới sâu, bở rời
Ống hút lấy mẫu điểm
(7.4.7)
Dưới sâu, bở rời
Ống hút có áp suất chênh lệch
(7.4.8)
Dưới sâu, bở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gáo
(7.4.9)
Nông, 3 m (10 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu dạng gàu
(7.4.10)
Nâng, 1,8 m (6 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu có lọ xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nông, 3 m (10 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu nước đẩy trực tiếp
(7-5/1)
Dưới sâu, bở rời
COLIWASA
(7.8.1)
Nông, 1,2 m (4 ft), hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu điểm tái sử dụng
(7.8.1.3)
Nông, 2,4 m (8 ft), bở rời
Ống lấy mẫu thùng
(7.8.2)
Nông, 0,9 m (3 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu có van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nông, 2,4 m (8 ft), hỗn hợp
Lấy mẫu kiểu pit tông
(7.8.4)
Nông, 3,7 m (12 ft), bở rời
Lấy mẫu có vạch mức chất lỏng
(7.8.5)
Nông, hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Khái
quát
- Dưới đây mô tả ngắn gọn về một số thiết bị lấy mẫu sử dụng trong quản lý chất
thải và thu thập mẫu môi trường liên quan đến các hoạt động quản lý chất thải[6]. Đây hoàn
toàn không phải là danh mục các thiết bị lấy mẫu sẵn có cho người điều tra
nghiên cứu. Có nhiều chi
tiết của thiết bị được thiết kế cho các nhu cầu lấy mẫu cụ thể. Ngoài ra, người
điều tra nghiên cứu có thể thiết kế các phần thiết bị của riêng họ cho một dự
án cụ thể. Trong tất cả các trường hợp này, người điều tra nghiên cứu phải ghi
nhớ các tiêu chí lựa chọn thiết bị lấy mẫu đã được đề cập ở phần trước của tiêu
chuẩn này.
7.2 Bơm và
xi-phông
(xem ASTM D4448) - Các loại bơm sử dụng để thu thập chất thải và các mẫu chất lỏng
trong môi trường để quản lý chất thải bao gồm thiết bị lấy mẫu tự động, bơm
chuyển vị, bong bóng, nhu động và ly tâm.
7.2.1 Thiết bị lấy
mẫu tự động
(xem ASTM D6538) - Có thể sử dụng máy lấy mẫu tự động khi cần lấy mẫu với các
khoảng thời gian thường xuyên (xem Hình 1 và Hình 2). Chúng thường được sử
dụng trong các hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải, nhưng chúng cũng có
thể sử dụng trong quá trình điều tra lấy mẫu dòng chảy. Chúng có thể sử dụng để
thu thập các mẫu hỗn hợp theo thời gian hoặc mẫu tỷ lệ lưu lượng. Trong chế độ
lấy mẫu tỷ lệ lưu lượng, các thiết bị lấy mẫu được kích hoạt bởi một đồng hồ đo
lưu lượng tương thích. Bơm nhu động và bơm chân không thường được sử dụng làm
cơ chế lấy mẫu. Các máy lấy mẫu tự động được thiết kế đặc biệt và luôn có sẵn để
thu thập các mẫu phân tích các chất hữu cơ dễ bay hơi. Xem Bảng 4 về những ưu
điểm và hạn chế.
CHÚ THÍCH 2: Cũng có thể thu thập các mẫu
tỷ lệ lưu lượng bằng cách sử dụng thiết bị lấy mẫu rời và bộ ghi lưu lượng và kết
hợp thủ công các đại lượng riêng lẻ với các lượng tỷ lệ thuận với dòng chảy.


Hình 1 -
Thiết bị lấy mẫu tự động - các chất không bay
hơi
Hình 2 -
Thiết bị lấy mẫu hỗn hợp tự động - các chất bay hơi
Bảng 4 - Thiết
bị lấy mẫu tự động - Ưu điểm và hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Có thể thu thập mẫu lấy theo thời
gian hoặc mẫu tổng hợp
Có thể không phù hợp với các mẫu yêu
cầu phân tích các chất hữu cơ dễ bay hơi hoặc các mẫu có chứa khí hòa tan
Sẽ hoạt động không cần giám sát
Cần nguồn điện/pin
Đa năng - có thể được
lập trình để lấy mẫu
tỷ lệ với lưu lượng
Có thể khó khử nhiễm bẩn do thiết
kế hoặc vật liệu chế tạo, hoặc cả hai
Có thể không tương thích với các
dòng chất lỏng có tỷ lệ chất rắn cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1 Bơm chuyển
khí
(xem Hình 3) hoạt động bằng cách tạo áp suất dương lên đường khí làm cho van một
chiều đầu vào của thiết bị lấy mẫu đóng lại và van xả mẫu một chiều mở ra, đẩy
các chất chứa trên bề mặt. Việc loại bỏ áp suất khí theo chu kỳ sẽ làm cho dòng
chảy dừng lại, van xả một chiều đóng và van một chiều đầu vào của thiết bị lấy
mẫu mở ra, như vậy sẽ làm đầy thiết bị lấy mẫu.
7.2.2.2 Bơm pít-tông (xem Hình 4)
sử dụng pít-tông vận hành cơ học để đưa mẫu lên bề mặt cùng lúc khi buồng chứa
đầy. Nó có một van đóng mở linh hoạt trên pít-tông và một van kiểm tra đầu vào.
Bảng 5 - Bơm
chuyển vị - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Thường được cấu tạo bằng PVC, hoặc
thép không gỉ, hõoặc cả hai,
nhưng có thể được cấu tạo bằng fluoropolymer để giảm nguy cơ ô nhiễm
khi mức độ vi lượng của chất hữu cơ được quan tâm
Khả năng thất thoát khí hòa tan và
VOCs từ mẫu bơm hoặc nhiễm bẩn từ khí trong thiết bị
Dễ dàng khử nhiễm bẩn (dịch chuyển
không khí)
Khí nén hoặc tác động cơ học cần thiết để
vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể khó khử nhiễm bẩn
(dịch chuyển pít-tông)


Hình 3 -
Bơm chuyển khí/khí ga
Hình 4 - Bơm
pit-tông
7.2.3 Bơm bong bóng (xem ASTM
D4448, ASTM D6771) - Sử dụng bơm
bong bóng để lấy mẫu nước ngầm và được cấu tạo với một bong bóng mềm bên
trong thùng chưa mẫu cứng. Có hai loại: Loại ép/đè (xem Hình 5) có bong bóng nối
với đường xả mẫu. Khoang giữa bong bóng và thân lấy mẫu được kết nối với ống
khí. Loại kéo dài (xem Hình 6) có bong bóng nối với ống khí với đường xả mẫu nối
với khoang bao quanh bong bóng.
7.2.3.1 Bơm hoạt động
bằng cách tạo áp suất dương lên ống dẫn khí làm cho bong bóng nở ra hoặc bị nén
lại, tùy loại. Van đầu vào của thiết bị lấy mẫu đóng lại và van xả mẫu mở ra đẩy các chất
trong thiết bị lấy mẫu đi lên ống xả. Việc loại bỏ áp suất khí theo chu “kỳ làm
cho dòng chảy dừng lại, van mẫu đóng và van đầu vào của thiết bị lấy mẫu mở
ra, cho phép thiết bị lấy mẫu nạp đầy lại. Xem Bảng 6 về những ưu điểm và hạn
chế.
Bảng 6 - Bơm bong bóng -
Ưu điểm và hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Thích hợp để lấy mẫu chất
lỏng có chứa
các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi vì tốc độ dòng chảy có thể điều chỉnh
được
Có sẵn trong nhiều loại vật liệu, chẳng
hạn như tluoropolymer, thép không gỉ, PVC, v.v. và đường kính từ 11,1 mm
(7/16 in.) đến 88,9 mm (3,5 in.)
Có đầu bơm hoạt động lên đến 305 m
(1000 ft)
Yêu cầu khí nén hoặc khí đốt và một
bộ điều khiển


Hình 5 -
Bom bong bóng - Loại ép/đè
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Bơm bong bóng
gấp nếp
(xem ASTM D6634) - Sự thay đổi này đối với bơm bong bóng được đề cập
trong 7.2.3 sử dụng bong bóng fluoropolymer nếp gấp được ép xen kẽ và kéo dài
theo trục thẳng đứng bằng các phương tiện cơ học để bơm mẫu lên bề mặt (xem
Hình 7). Ống đồng tâm bên trong được gắn vào bong bóng và sử dụng để đóng mở
bong bóng một cách cơ học, bơm nước lên bề mặt qua ống bên trong. Bơm này có sẵn
loại đường kính 12 mm (0,47 in.) và sử dụng để lấy mẫu thông qua các thiết bị
và giếng đẩy trực tiếp có đường kính nhỏ. Xem Bảng 7 về những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 7 - Bơm
bong bóng gấp nếp - ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Thích hợp để lấy mẫu chất
lỏng có chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi vì tốc độ dòng chảy có thể điều
chỉnh được
Có sẵn bằng fluoropolymer và thép
không gỉ với đường
kính 12 mm (0,47 in.)
Hoạt động cơ học bằng tay hoặc dùng
bộ truyền động 12 V
Có thể được khử nhiễm bẩn hiện trường
Khi độ sâu đến mặt nước hơn 23 m (75
ft) tốc độ dòng chảy thường
< 200 mL/phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Bơm
bong bóng gấp nếp
7.2.5 Bơm nhu động[4] (xem ASTM
D4448, ASTM D6771) - Bơm nhu động là bơm nâng hút sử dụng trên mặt đất [xem
Hình 8 (a)]. Đặt một đầu ống fluoropolymer hoặc ống thích hợp khác trong chất lỏng
và nối đầu kia với đoạn ống mềm luồn quanh rôto của máy bơm nhu động. Dùng miếng
fluoropolymer thứ hai hoặc ống thích hợp khác nối với đầu xả của ống mềm để chứa
nước [xem Hình 8 (b)], lấy mẫu, v.v. Nếu ống bơm không tương thích với các
thông số quan tâm của mẫu, thì cần có sự thay đổi đối với hệ thống.
7.2.5.1 Việc sửa đổi
[xem Hình 8 (c)] gồm máy bơm nhu động sử dụng ống fluoropolymer và miếng đệm
tluoropolymer để thu mẫu mà mẫu không bị tiếp xúc với ống bơm. Thực hiện điều
này bằng cách đặt miếng đệm fluoropolymer vào lỗ mở của hộp thủy tinh sạch, ống
fluoropolymer nối thùng chứa với máy bơm và nguồn mẫu. Ống dẫn xuống
và ống nối với thùng chứa mẫu phải tương thích với chất nền và chất phân tích
đang quan tâm.
7.2.5.2 Hoạt động của
bơm nhu động là kết quả của việc rôto nén ống mềm gây ra chân không áp/đặt vào ống
đầu vào. Nước được hút lên ống đầu vào và vào thùng chứa mà không tiếp xúc với ống
mềm của máy bơm.

Hình 8 - Bơm
nhu động
7.2.5.3 Có thể lấy mẫu
để phân tích các hợp chất hữu cơ có thể lọc được bằng cách gắn ống fluoropolymer
vào phía đầu vào của bơm nhu động, bơm đầy chất lỏng vào ống, ngắt kết nối ống
và để ống tluoropolymer chảy vào bình mẫu. Cũng có thể sử dụng bơm nhu động để trộn và lấy
mẫu chất lỏng từ các thùng phuy (xem ASTM D6063). Xem Bảng 8 về những ưu điểm
và hạn chế.
Bảng 8 - Bơm
nhu động - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể được sử dụng trong các giếng
có đường kính nhỏ
Không cần thiết khử nhiễm bẩn động
cơ máy bơm
Dễ dàng thay thế ống bơm mà không cần
khử nhiễm bẩn
Tốc độ dòng chảy có thể điều chỉnh
Độ sâu tới bề mặt chất lỏng không được
vượt quá khoảng 7,6 m (25 ft)
Có thể làm thất thoát khí hòa tan
bao gồm các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
7.2.6 Bơm chìm ly
tâm
(xem ASTM D4448, ASTM D6771) - Có thể sử dụng bơm chìm ly tâm (xem Hình 9) để lọc
và lấy mẫu quan trắc các giếng, hồ chứa nước thải hoặc các điểm xả thải. Các bộ
phận tiếp xúc với nước có thể làm bằng tluoropolymer và thép không gỉ. Khoang động
cơ có thể chứa đầy không khí, nước khử ion hoặc nước cất và có thể thay thế nếu
cần. Có thể điều khiển bơm bằng bộ chuyển đổi 12V (DC) hoặc 110/220V (AC). Tốc độ dòng chảy
từ 34 L (9 gal) trên phút đến 100 mL trên phút, ống xả của máy bơm có thể làm bằng
fluoropolymer hoặc vật liệu thích hợp khác.
7.2.6.1 Hoạt động của
bơm dựa trên chuyển động quay của bộ cánh quạt, được cung cấp năng lượng bởi động
cơ điện. Nước hút vào máy bơm ly tâm bằng cách hút nhẹ và sau đó tạo áp suất bằng
các cánh bơm làm việc trên các tấm stato cố định. Sau đó nước có áp được dẫn
lên bề mặt thông qua ống xả. Tốc độ mà các cánh quạt điều khiển sẽ kiểm soát áp
suất áp dụng, và cả tốc độ dòng chảy. Xem Bảng 9 về những ưu điểm và hạn chế.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Bơm
chìm ly tâm - ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Được làm bằng vật liệu dễ dàng khử
nhiễm bẩn, thép không gỉ và fluoropolymer
Yêu cầu nguồn điện
Có thể được sử dụng để bơm chất lỏng
lên
đến
76 m (250 ft)
Có thể không tương thích với chất lỏng
có tỷ
lệ
chất rắn cao
Tốc độ dòng chảy có thể điều chỉnh
Sử dụng di động có thể yêu cầu hệ thống
tời hoặc cuộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể không thích hợp để lấy mẫu
chất lỏng có chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
7.2.7 Bơm truyền động
bánh răng
(xem ASTM D6634) - Có thể sử dụng các bơm truyền động bánh răng để lọc và lấy mẫu
quan trắc các giếng, hồ chứa nước thải hoặc các điểm xả thải. Các bộ phận tiếp
xúc với nước thường được làm từ thép không gỉ và fluoropolymer (xem Hình 10).
Các máy bơm điện này thường được điều khiển bởi một bộ điều khiển bề mặt và có
khả năng rửa hạn chế, nhưng có thể sử dụng để lấy mẫu chất lỏng có chứa VOC và
chất keo linh động[7],[8].
7.2.7.1 Thân máy bơm
có động cơ điện một chiều, thường là 12V-DC hoặc 24V DC. Động cơ dẫn động hai
bánh răng bên trong một khoang bơm để hút nước vào bơm và đẩy nước ra bề mặt
thông qua ống xả. Tốc độ bơm kiểm soát áp suất và lưu lượng. Có thể tạo ra nhiệt
và có thể xảy ra hiện tượng hụt nước khi bơm hoạt động trong thời gian dài ở tốc
độ cao. Xem Bảng 10 về những ưu điểm và hạn chế.

Hình 10 - Bơm
truyền động bánh răng
Bảng 10 - Bơm
truyền động bánh răng - ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Được làm bằng vật liệu dễ dàng khử
nhiễm bẩn, thép không gỉ và fluoropolymer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể được sử dụng để bơm chất lỏng
lên
đến
53 m (175 ft)
Có thể không tương thích với chất lỏng
có tỷ
lệ
chất rắn cao
Tốc độ dòng chảy có thể điều chỉnh
Tốc độ xả thấp (tối đa 5,3 Lpm/1,4
gpm) có thể khiến chúng không phù hợp để lọc khối lượng nước lớn
Di động và dễ dàng tháo rời để khử
nhiễm bẩn
7.2.8 Bơm khoang
lũy tiến
(xem ASTM D6634) - Có thể sử dụng bơm khoang lũy tiến (xem Hình 11) để làm sạch
và lấy mẫu quan trắc các giếng cũng như các hồ chứa nước thải hoặc các điểm xả
thải. Chúng còn được gọi là máy bơm trục vít dạng xoắn. Bơm được thiết kế sử dụng
lấy mẫu chất lỏng có chứa VOC[8], nhưng cần thận trọng
để hạn chế tốc độ bơm nhằm giảm thiểu hiện tượng quá nhiệt. Công suất đầu ra của
thiết kế bơm này bị hạn chế.
7.2.8.1 Bơm có rôto
xoắn trong stato. Trong quá trình hoạt động, một khoang được hình thành giữa
rôto và stato chuyển động lên trên như thể hiện trong Hình 11. Bơm sẽ lấy nước
bị giữ lại để xả và sau đó
đẩy lên bề mặt. Xem Bảng 11 về những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 11 - Bơm
khoang lũy tiến - ưu điểm và hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Có thể được sử dụng để bơm chất lỏng
lên đến 55 m (180 ft)
Yêu cầu nguồn điện
Tốc độ dòng chảy có thể điều chỉnh
Có thể không tương thích với chất lỏng
có tỷ lệ chất rắn cao
Thiết kết xâm thực tự do
Tốc độ xả thấp (tối đa 1,2 gpm) có
thể khiến chúng không phù hợp để lọc khối lượng nước lớn
Khó tháo rời và khử
nhiễm bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu thiết kế có thể không tương
thích với một số nền mẫu.
7.2.9 Bơm nâng
quán tính
(xem ASTM D4448) - Bao gồm ống xả cứng hoặc bán cứng có van kiểm tra lắp ở đầu
dưới (xem Hình 12). Có thể sử dụng bơm để làm sạch và lấy mẫu quan trắc các giếng
hoặc các nguồn nước khác. Khi sử dụng, hạ cụm này xuống chất lỏng ở mức mong muốn
để lấy mẫu. Sự chuyển động lên/xuống
nhanh sẽ tác dụng vào đầu trên của ống đẩy chất lỏng lên trên bề mặt ống. Có thể
sử dụng loại bơm này để lấy mẫu chất lỏng có chứa VOC[9] nhưng có thể
gây ra hiện tượng khử khí qua sự xáo trộn cơ học quá mức đối với cột nước.


Hình 11 -
Bơm khoang lũy tiến
Hình 12 -
Bơm nâng quán tính
7.2.9.1 Cần lựa chọn
vật liệu thiết kế phù hợp đáp ứng nhu cầu của kế hoạch lấy mẫu. Đường ống chọn
phải đủ độ cứng cho phép chuyển động tịnh tiến qua van một chiều ngập trong chất
lỏng lấy mẫu.
Có thể tạo điều kiện hoạt động tốt của
thiết bị lấy mẫu khi sử dụng thiết bị chuyển động cơ học chạy bằng điện hoặc động
cơ. Cần chú ý hạn
chế sự di chuyển quá mức để tránh sự xáo trộn chất lỏng quá mức, làm
tăng quá trình loại bỏ khí và tăng độ đục trong mẫu thu được. Xem Bảng 12 về những
ưu điểm và hạn chế.
Bảng 12 - Bơm
nâng quán tính - Ưu điểm và hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Có thể được sử dụng để bơm chất lỏng lên đến 80
m (260 ft)
Có thể yêu cầu nguồn động cơ điện hoặc
động cơ để sử
dụng
lâu dài trong các giếng sâu
Giá thành rẻ và dễ sử dụng
Có thể gây xáo trộn quá mức cho cột
chất lỏng
Dễ dàng tháo rời để khử nhiễm bẩn,
nếu
cần
Có thể đánh bật các vật liệu bề mặt
trên vỏ giếng phía trên cột nước
Có thể được sử dụng trong các cột nước có đường
kính rất nhỏ
Ống và van một chiều có thể bị hư hỏng
bên ngoài do vò
giếng
và màn hình trong quá trình sử dụng do mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Thiết bị lấy
mẫu Ekman
- Thiết bị Ekman (xem Hình 13) chỉ có một tính hữu ích giới hạn trong việc lấy
mẫu môi trường. Nó hoạt động tốt khi vật liệu đáy mềm ít dao động, như là được
bao phủ bởi bùn hữu cơ hoặc bùn nhẹ. Tuy nhiên, nó không thích hợp cho các loại
đáy có cát, đá và cứng. Nó cũng quá nhẹ để sử dụng ở những dòng suối có vận tốc
dòng chảy lớn, và không nên sử dụng từ một cây cầu cao hơn vài mét so với mặt
nước, vì cơ chế lò xo kích hoạt thiết bị lấy mẫu có thể bị hư hỏng nếu rơi từ độ
cao quá lớn.
7.3.2 Thiết bị lấy
mẫu Petersen
- Thiết bị Petersen (xem Hình 14) có thể sử dụng cho các phân tích thông thường
khi đáy là đá, ở vùng nước rất sâu hoặc khi tốc độ dòng chảy cao. Thiết
bị được hạ xuống rất chậm khi đến gần đáy, vì nó di chuyển và bỏ sót các vật liệu
nhẹ hơn nếu cho rơi tự do. Xem Bảng 13 về những ưu điểm và hạn chế.
7.3.3 Thiết bị lấy
mẫu Ponar
- Thiết bị Ponar (xem Hình 15) là một cải tiến của thiết bị Petersen và nói
chung có kích thước và khối lượng tương tự nhau. Có sẵn các phiên bản nhỏ hơn,
nhẹ hơn. Thiết bị được sửa đổi bằng
cách bổ sung các tấm bên và tấm chắn trên cùng của ngăn mẫu. Màn hình trên phần
mẫu cho nước đi qua thiết bị lấy mẫu khi nó đi xuống, do đó làm giảm “sóng xung
kích”. Sẽ dễ dàng vận hành thiết bị Ponar nếu để một người thao tác theo kiểu
tương tự như thiết bị Petersen. Thiết bị Ponar là một trong những thiết bị lấy
mẫu hiệu quả nhất sử dụng chung cho tất cả các loại hình bề mặt. Xem Bảng 13 về
những ưu điểm và hạn chế.



Hình 13-Thiết
bị lấy mẫu Ekman
Hình 14-Thiết
bị lấy mẫu Petersen
Hình 15-Thiết
bị lấy mẫu Ponar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm
Hạn chế
Khả năng lấy mẫu hầu hết các loại trầm
tích tĩnh từ bùn đến vật liệu dạng hạt
Không có khả năng thu thập các mẫu
nguyên dạng
Có sẵn chất nạo vét Ponar trọng lượng nhẹ
Không có khả năng thu thập lực nâng
đại diện hoặc
lấy
mẫu lặp đi lặp lại ở cùng độ sâu và vị trí
Petersen và thiết bị nạo vét bùn
khác lớn hơn có trọng lượng rất nặng
Cần phải cẩn thận để giảm thiểu sự xáo
trộn và rửa trôi mẫu khi chất nạo vét được lấy qua cột chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không phù hợp để sử dụng vùng nước
không ổn định
Không phù hợp nếu phần đáy cần lấy mẫu
được bao phủ bởi thảm thực vật
7.4 Thiết bị
lấy mẫu độ sâu riêng biệt (xem ASTM D4448 và ASTM D6759) - Sử dụng các
loại máy lấy mẫu này trong hồ, ao, vực chứa, bể chứa và giếng để thu thập mẫu ở
độ sâu hoặc vị trí cụ thể trong vùng chất lỏng. Các loại máy lấy mẫu độ sâu
riêng biệt khác cũng có sẵn. (Đối với bể chứa nông và thùng phuy, tham khảo
7.8.)
7.4.1 Thiết bị lấy
mẫu Bacon Bomb (xem ASTM D6759) - Thiết bị lấy mẫu Bacon Bomb (xem Hình
16), ban đầu được thiết kế để lấy mẫu xăng dầu, có thể sử dụng để lấy mẫu ở độ
sâu trong các nguồn/vùng nước, hồ hoặc chất thải (có tính) tĩnh. Ưu điểm chính
của thiết bị lấy mẫu này so với các thiết bị lấy mẫu rời khác là có thể được
làm bằng thép không gỉ và thiết bị vẫn đóng cho đến khi được kích hoạt để lấy mẫu bằng
cách nâng thanh truyền động lên bằng ống thứ hai và cho phép nạp mẫu vào. Sau
khi mẫu được lấy xong, thiết bị đóng lại bằng cách nhả ống thứ hai và thiết bị
lấy mẫu được đưa trở lại bề mặt bằng cách nâng ống đỡ chính lên. Sau đó, mẫu được
chuyển sang thùng chứa. Xem Bảng 14 về những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 14 - Thiết
bị lấy mẫu Bacon Bomb - ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Bộ lấy mẫu không được mở cho đến
khi đạt được độ sâu mẫu mong muốn
Có sẵn các kích thước 118 mL, 237
mL, 473 mL và 946 mL (4 oz, 8 oz, 16 oz và 32 oz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cấu tạo thiết bị lấy mẫu có
thể không tương thích với các thông số cần quan tâm


Hình 16 -
Thiết bị lấy mẫu Bacon Bomb
Hình 17-Thiết
bị lấy mẫu Kemmerer
7.4.2 Thiết bị lấy
mẫu Kemmerer
(xem ASTM D4136 và ASTM D6759) - Thiết bị lấy mẫu Kemmerer (xem Hình 17) là một
hình trụ bằng thép không gỉ hoặc đồng thau có nút cao su để mở các đầu ống
trong khi hạ xuống theo phương thẳng đứng để nước chảy tự do qua hình trụ. Thiết
bị lấy mẫu Kemmerer được vận hành bằng cách thả quả rọi xuống theo sợi dây khi
thiết bị lấy mẫu ở độ sâu xác định, làm cho các nút đóng ống hình trụ lại, sau
đó thì nâng lên. Nước được lấy ra qua van và làm đầy các thùng chứa mẫu. Với
nhiều mẫu có độ sâu, cần chú ý không khuấy động bùn đáy gây độ chệch cho mẫu. Tất
cả các loại vật liệu fluoropolymer đều có sẵn. Xem Bảng 15 về ưu điểm và hạn chế.
Bảng 15 - Thiết
bị lấy mẫu Kemmerer- Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể lấy mẫu ở độ sâu riêng biệt
Thùng chứa mẫu tiếp xúc với môi trường
được lấy mẫu trong khi được hạ xuống điểm lấy mẫu
Có thể khó khử nhiễm bẩn do thiết kế
hoặc vật liệu
7.4.3 Dụng cụ lấy mẫu
dạng xyranh
(xem ASTM D5743 và ASTM D6759) - Sử dụng dụng cụ dạng xyranh (xem Hình 18) để lấy
mẫu chất lỏng có độ nhớt cao, bùn đất và các chất tương tự hắc ín. Dụng cụ loại
này cũng có thể lấy mẫu khi còn lại lượng nhỏ ở đáy bể hoặc thùng phuy. Dụng cụ
lấy mẫu dạng xyranh có bán trên thị trường; thường bao gồm cụm piston có tay cầm
chữ T, đai ốc khóa an toàn (ốc hãm), thanh điều khiển (thanh nhôm phủ
fluoropolymer tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của piston) cụm thân
piston, cụm ống lấy mẫu và van đáy tiêu chuẩn hoặc đầu khoan. Dụng cụ lấy mẫu lắp
ráp với van đáy đã mở được định vị tại điểm lấy mẫu. Bằng cách nâng cao tay cầm
chữ T, mẫu được hút vào dụng cụ lấy mẫu. Van dưới cùng được đóng bằng cách ấn dụng
cụ lấy mẫu vào thành bên hoặc đáy của thùng chứa. Để làm rỗng dụng cụ lấy mẫu, mở
van dưới cùng và đầy mẫu vào thùng chứa bằng cách ấn tay cầm chữ T xuống. Xem Bảng
16 về những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 16 - Dụng
cụ lấy mẫu dạng xyranh - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Sử dụng và khử nhiễm bẩn đơn giản, tất
cả các bộ phận tiếp xúc với mẫu đều là fluoropolymer
Khả năng lấy mẫu ở độ sâu riêng biệt,
bao gồm cả đáy của thùng chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các vật liệu nhớt, nhiều vật liệu
có thể không đi vào bộ lấy
A Dụng cụ lấy
mẫu dạng xyranh có khả năng lấy mẫu ở độ sâu vài trăm mét có thể có sẵn
7.4.4 Thiết bị lấy
mẫu nước/bùn có nắp (xem ASTM D6759) - Thiết bị lấy mẫu bằng thép không gỉ sử dụng để
thu thập bùn hoặc chất thải lỏng trong lọ thủy tinh 1 L (xem Hình 19). Lấy bình
ra và chuyển đến phòng
thí nghiệm. Không cần chuyển mẫu sang thùng chứa khác; điều này làm giảm việc xử lý
và lây nhiễm chéo. Đặt miếng đệm PTFE trong nắp và thay thế giữa các lần lấy mẫu.
Các phần kéo dài của tay cầm có đánh dấu sẵn độ sâu để lấy mẫu từ các khu vực
khó tiếp cận.
7.4.4.1 Dụng cụ lấy mẫu
bùn có nắp đậy được hạ xuống bùn. Khi bình ở độ sâu mong muốn, xoay tay cầm của
bộ truyền động trên cùng để bình thẳng đứng và đóng nắp. Lấy bình ra bằng cách
nhấc ra khỏi ngăn chứa. Đối với các mẫu chứa hơn 40 % chất rắn, thì bổ sung dao
cắt vào bình để cắt bùn cho rơi vào bình. Có thể sử dụng dụng cụ này trong các
bể chứa, xe bồn và ao hồ. Xem Bảng 17 về những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 17 - Dụng
cụ lấy mẫu nước/bùn có nắp
- Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Bộ lấy mẫu không được mở cho đến khi
đạt được độ
sâu
mong muốn, cho phép thu thập mẫu từ các độ sâu riêng biệt
Khó lấy mẫu đối với lớp bùn dày bằng thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị nặng
Mỗi thùng chứa mẫu chỉ gồm duy nhất chai và nắp đậy; không
cần khử nhiễm bẩn


Hình 18 - Dụng
cụ lấy mẫu dạng xyranh
Hình 19 - Dụng
cụ lấy mẫu nước/bùn có nắp
7.4.5 Thiết bị lấy mẫu
mức rời rạc
(xem ASTM D6759) - Có thể sử dụng thiết bị này để lấy mẫu chất lỏng trong thùng
phuy, bể chứa, nước mặt hoặc giếng (xem Hình 20). Thiết bị được lắp van vận
hành bằng tay hoặc các van ở hai đầu của khoang thu mẫu, được làm từ
tluoropolymer và thép không gỉ và được thiết kế để có thể tái sử dụng.
Thiết bị lấy mẫu được lắp ráp bằng một ống và thanh điều khiển cứng hoặc một
ống mềm và cáp bên trong được gắn vào đầu trên của thiết bị lấy mẫu. Các đầu gần
của bộ điều khiển được gắn tay cầm và thanh bên trong hoặc bộ truyền động cáp.
Mẫu tiêu chuẩn
được cung cấp với một van vận hành bằng tay phía trên để làm đầy và một van xả
có lò xo phía dưới để làm rỗng. Mẫu van kép có các van vận hành bằng tay ở mỗi
đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 18 - Thiết
bị lấy mẫu mức rời rạc - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Có thể dễ dàng khử nhiễm bẩn
Có thể không thích hợp để lấy mẫu chất
lỏng có tỷ lệ
chất rắn cao
Có thể được sử dụng để lấy mẫu chất
lỏng trong hầu
hết
các tình huống
môi trường
Dung tích buồng mẫu 240 mL đến 475 mL
Chất lượng mẫu ít bị ảnh hưởng bởi
chất lỏng phía trên điểm lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 20 - Thiết
bị lấy mẫu mức rời rạc
7.4.6 Dụng cụ lấy mẫu
dạng ống hút (xem ASTM
D4448, ASTM D6699) - Về cơ bản là một
đoạn ống tluoropolymer, thép không gỉ hoặc PVC có van ở đáy (xem Hình 21). Thường
là nắp đóng lại, trừ lỗ rót để giữ chất bên trong không rơi ra khi lấy mẫu. Van
dưới cùng cho phép làm đầy mẫu và giữ lại trong khi đưa lên bề mặt. Dụng cụ này
có sẵn với nhiều kích cỡ để phù hợp với nhiều loại kích cỡ giếng khác nhau vì có
thể tái sử dụng hoặc sử dụng một lần. Xem Bảng 19 về ưu điểm và hạn chế.
7.4.6.1 Khi sử dụng ống
hút rỗng phía trên, mẫu có thể được thu hồi bằng cách sục khí tối thiểu nếu chú
ý hạ thấp dần dụng cụ xuống cho đến khi tiếp xúc với mặt nước và sau đó chìm
khi đầy. Nâng từ từ ống hút lên mặt nước. Khi chuyển lượng chứa vào thùng
chứa mẫu, chỉ cần nghiêng vừa đủ để dòng chảy chậm từ trên đầu dụng cụ vào
thùng chứa.
7.4.6.2 Cũng có sẵn
các dụng cụ dạng ống hút đáy rỗng có van kiểm soát lưu lượng. Loại dụng cụ này
đặc biệt tốt để thu thập mẫu để phân tích chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) vì chúng giảm thiểu
sự khuấy động mẫu và ngăn chặn sự sục khí của mẫu khi dụng cụ được đóng lại
trong quá trình đưa vào đầu dưới của ống hút. Các dụng cụ hình ống không-van
cho phép thông khí các chất bên trong ống hút khi chúng được lắp vào đầu dưới của
ống hút.
Bảng 19 - Dụng
cụ lấy mẫu dạng ống hút - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thể thu thập mẫu từ độ sâu cụ thể
bên dưới bề mặt chất lỏng
Không cần nguồn điện bên ngoài
Việc chuyển mẫu từ dụng cụ lấy mẫu
sang thùng chứa mẫu có thể làm thoáng mẫu nếu không được đổ cẩn thận
Tương đối tiết kiệm so với các
phương pháp lấy mẫu khác; một có thể được dành riêng cho mỗi giếng
Có thể làm xáo trộn mẫu trong cột nước
nếu dụng cụ hạ thấp
Có thể được làm từ hầu hết mọi vật
liệu tương thích với các thông số quan tâm
Có thể không tương thích về mặt hóa
học với một số chất nền nhất định trừ khi được thiết kế bằng vật liệu kháng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 21 - Ống
hút
Hình 22 - Ống
hút lấy mẫu điểm
7.4.7 Dụng cụ dạng ống
hút lấy mẫu điểm (xem ASTM D4448, ASTM D6699) - Dụng cụ có cấu tạo tương
tự như ống hút mô tả trong 7.4.6. Nguồn điểm có một van một chiều bổ sung ở đầu
thân máy (xem Hình 22). Khi hạ ống hút xuống qua cột chất lỏng, chất lỏng sẽ chảy
vào ống hút. Tại điểm lấy mẫu, hai van một chiều sẽ đóng lại để chứa mẫu và
ngăn trộn lẫn với các chất lỏng bên trên khi lấy mẫu. Xem Bảng 20 về những ưu điểm
và hạn chế.
Bảng 20 - Dụng
cụ dạng ống hút lấy mẫu điểm - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Đơn giản để sử dụng
Ống hút có thể bị hư hại
khi nó được hạ xuống qua các lớp bị ô nhiễm trong cột chất lỏng
Cho phép thu thập mẫu ở độ sâu cụ thể
trong cột chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.8 Dụng cụ dạng ống
hút có áp suất chênh lệch (xem ASTM D6699) - Dụng cụ này bao gồm một
thân ống kín với hai ống đường kính nhỏ được lắp vào phần trên có thể tháo rời
(xem Hình 23). Nó thường làm từ thép không gì để có đủ khối lượng cho phép chìm
nhanh đến điểm lấy mẫu. Áp suất thủy tĩnh cho phép đưa chất lỏng đầy vào ống dưới
cùng lúc với việc dịch chuyển không khí qua ống trên. Xem Bảng 21 về những ưu điểm và
hạn chế.
Bảng 21 - Dụng
cụ dạng ống hút có áp suất chênh lệch - Ưu điểm và hạn chế

Hình 23 - Dụng cụ dạng ống
hút có áp suất chênh lệch
Ưu điểm
Hạn chế
Đơn giản để sử dụng
Việc khử nhiễm bẩn cần phải cẩn thận
để đảm bảo rằng tất cả các bộ phận của thiết bị, bao gồm cả ống thoát khí và ống
nhập mẫu, đều sạch.
Cho phép thu thập mẫu ở độ sâu cụ thể
trong cột chất lỏng, mà không có nguy cơ nhiễm bẩn ở các lớp trên làm ảnh hưởng
đến mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.9 Dụng cụ lấy mẫu
dạng gáo
(xem ASTM D5358 và ASTM D6759) - Dụng cụ này sử dụng để thu thập các mẫu chất lỏng
tại hoặc gần bề mặt các ao, hố, đầm phá, v.v. (xem Hình 24). Dụng cụ có thể gồm
nhiều loại được lắp ráp theo cách thức để lấy được mẫu. Có một loại gồm một kẹp
có thể điều chỉnh được gắn vào đầu của một đoạn ống kim loại. Các ống tạo thành
tay cầm; kẹp sử dụng để cố định cốc, hộp đựng mẫu, v.v. Một dụng cụ khác được
chế tạo bằng cách sử dụng muỗng bằng thép không gỉ kẹp vào một giá đỡ di động
có gắn vào một đoạn ống cứng. Muỗng có thể hướng về phía hoặc ra xa người lấy mẫu
và góc của muỗng so với đường ống có thể điều chỉnh được. Xem Bảng 22 về những
ưu điểm và hạn chế.
Bảng 22 - Dụng
cụ lấy mẫu dạng gáo - Ưu điểm và hạn chế

Hình 24 - Gáo
Ưu điểm
Hạn chế
Không tốn kém
Khi chất lỏng được phân tầng, nó
không thể được sử dụng để lấy mẫu
có tỷ lệ phân tầng giống như vị trí được lấy mẫu.
Khi được gắn vào một ống cứng, có thể
dễ dàng vươn tới vị trí cách người
lấy mẫu từ 3 m đến 4 m (10 ft đến 13 ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.10 Dụng cụ lấy mẫu
chất lỏng dạng gàu (xem ASTM D6759) - Dụng cụ được thiết kế để thu thập các
mẫu chất lỏng hoặc bùn ở độ sâu cụ thể bên dưới bề mặt chất lỏng của ao, hố và
đầm phá (xem Hình 25). Dụng cụ thường được làm từ polypropylene hoặc
tluoropolymer với tay cầm bằng nhôm hoặc thép không gỉ và các phụ kiện bằng
thép không gỉ. Bình lấy mẫu, thường là thủy tinh nhưng có sẵn bằng nhựa, được
luồn vào cụm đầu lấy mẫu và hạ xuống vị trí lấy mẫu mong muốn dưới bề mặt chất
lỏng. Van được mở bằng cách kéo lên trên vòng xỏ ngón tay, để cho bình đầy và
sau đó đóng lại trước khi lấy mẫu. Xem Bảng 23 về các ưu điểm và hạn chế.
Bảng 23 - Thiết
bị lấy mẫu chất lỏng dạng gàu - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Đơn giản và dễ sử dụng
Cần cẩn thận trong quá trình sử dụng
để tránh làm vỡ lọ đựng mẫu thủy tinh
Có thể được sử dụng để lấy mẫu ao, bể chứa, bể chứa,
thùng phuy và thông qua các hố ga
Vật liệu cấu tạo phải tương thích với
phương tiện được lấy mẫu
Bộ lấy mẫu kín ngăn chặn các chất
gây ô nhiễm ở các lơp trên làm ảnh hưởng đến mẫu đa thu thập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng lấy mẫu đã đầy có thể được
đóng nắp, cất giữ và vận chuyển

Hình 25 - Dụng
cụ lấy mẫu chất lỏng dạng gàu
7.4.11 Thiết bị lấy
mẫu có lọ xoay (xem ASTM D6759) - Thiết bị này gồm tay cầm bằng nhôm có
thể kéo dài được gắn vào một giá đỡ lọ bằng nhựa, có sử dụng trục xoay (xem
Hình 26). Bình mở trên được giữ trong giá đỡ bằng một kẹp có thể điều chỉnh. Trục
cho phép thu thập mẫu ở các góc độ khác nhau. Nó có thể sử dụng để lấy mẫu chất
lỏng, bột hoặc chất rắn nhỏ ở khoảng cách lên đến 3,5 m (khoảng 12 ft). Thường
sử dụng với các lọ đựng mẫu polyetylen có khối lượng riêng cao. Xem Bảng 24 về
các ưu điểm và hạn chế.
Bảng 24 - Thiết
bị lấy mẫu có lọ xoay - Ưu điểm và hạn chế

Hình 26 -
Thiết bị lấy mẫu có lọ xoay
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn giản và dễ sử dụng
Không thể thu thập các mẫu rời rạc
Dễ dàng thích ứng với các lọ mẫu có
kích thước và vật liệu khác nhau
Vật liệu cấu tạo phải tương thích với
phương tiện được lấy mẫu
Thùng lấy mẫu đã đầy có thể được
đóng nắp, cất giữ và vận chuyển
Cần cẩn thận để tránh bị vỡ khi sử dụng
lọ thủy tinh
7.4.12 Thiết bị lấy
mẫu HYDRASIeeve (xem ASTM D7929) - Thiết bị này được thiết kế như một
thiết bị lấy mẫu không lọc để thu thập nước ngầm ở các độ sâu riêng biệt (xem
Hình 27). Về cơ bản, nó
là một túi polyetylen nguyên chất có van kiểm tra một chiều ở đầu trên của thiết
bị lấy mẫu. Đầu
dưới
của thiết bị được bịt kín và có gắn quả đối trọng. Khi lấy mẫu lấy mẫu ở tốc độ
31 cm/s (1 ft/s) trở lên, van một chiều sẽ mở ra và nước tràn vào túi trong khoảng
thời gian lấy mẫu. Sau khi đày, áp suất của nước trong thiết bị lấy mẫu sẽ đóng
van một chiều. Có thể lấy mẫu tại nhiều độ sâu khác bằng cách triển khai nhiều
bộ mẫu HYRDASIeeve liên tiếp. Xem Bảng 25 về các ưu điểm và hạn chế.
Bảng 25 - Thiết
bị lấy mẫu HYDRASIeeve - Ưu điểm và hạn chế

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm
Hạn chế
Đơn giản và dễ sử dụng
Có thể không tương thích về mặt hóa
học với một số chất nền và chất gây ô nhiễm
Dùng một lần
Không thể thu thập mẫu từ đáy giếng
đến đầu của bộ lấy mẫu
Không đắt tiền
Kích thước mẫu thực tế được giới hạn bởi
trọng lượng của mẫu khoảng 3 L
Có thể được thiết kế để phù hợp với
kích thước và nhu cầu / khối lượng lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.13 Thiết bị lấy
mẫu nhanh
(xem ASTM D7929) - Thiết bị này là loại không cần lọc được thiết kế để thu thập
nước ngầm ở các độ sâu riêng biệt (xem Hình 28). Thiết bị lấy mẫu nhanh là một
hệ thống trong đó một chai lấy mẫu mở được đưa xuống lỗ lấy mẫu đến khoảng thời
gian lấy mẫu mong muốn với một dây đi kèm/kích hoạt và sang trái để cân bằng. Để
thu thập mẫu, bộ kích hoạt cơ học được nhả ra và PFA (PTFE) “nắp chụp” đóng kín
các chai được đẩy vào vị trí. Các nắp ở đầu cuối được thiết kế đặc biệt để bịt
kín mẫu nước trong các chai mà không có khoảng trống trên đầu. Sau khi lấy lọ đậy
kín ra khỏi giếng, các lọ này được chuẩn bị với nắp vặn septa tiêu chuẩn và được
dán nhãn để giao cho phòng thí nghiệm. Có thể lấy mẫu tại nhiều độ sâu rời
riêng bằng cách triển khai nhiều thiết bị lấy mẫu nhanh liên tiếp. Xem Bảng 26
về những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 26 - Thiết
bị lấy mẫu nhanh - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Đơn giản và dễ sử dụng
Có thể không tương thích về mặt hóa
học với một số chất nền và chất gây ô nhiễm
Mẫu được niêm phong tại chỗ
Kích thước mẫu giới hạn 40 mL, 125
mL và 350 mL
Không đắt tiền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 28 - Thiết
bị lấy mẫu nhanh
7.5 Thiết bị
lấy mẫu truyền động - Sử dụng để lấy mẫu đất và nước ngầm bị ô
nhiễm cũng như chất thải; bao gồm nhiều loại thiết bị từ máy khoan và đẩy cỡ lớn
đến thiết bị đẩy trực tiếp nhỏ gọn hơn hiện đang sử dụng rộng rãi để lấy mẫu
môi trường, điều tra địa kỹ thuật và xử lý đất. Hầu hết các thiết bị đi kèm và
các ứng dụng trong điều tra địa kỹ thuật, địa kỹ thuật và thiết kế giếng, cũng
như thăm dò tài nguyên đều nằm trong các tiêu chuẩn được xây dựng trong Ban kỹ
thuật ASTM D18 về Đất và đá. Các ứng dụng trong phạm vi của Ban kỹ thuật ASTM
D34 về Quản lý chất thải liên quan đến thiết bị lấy mẫu điều khiển bằng máy và
các dụng cụ nhỏ hơn vận hành bằng tay có mục đích sử dụng cụ thể trong lĩnh vực
quản lý chất thải cũng như khoa học đời sống. Các tiêu chuẩn ASTM sau đây liên
quan đến điều tra đất và đá được xây dựng chủ yếu trong Ban kỹ thuật ASTM D18.
Tham khảo thông tin cụ thể về thiết bị, dụng cụ: ASTM D1452, ASTM D1587, ASTM
ASTM D3550, ASTM D5079, ASTM D6151 và ASTM D6640; Phương pháp thử ASTM D1586;
ASTM D4696, ASTM D4700, ASTM D5314, ASTM D5730, ASTM D5778, ASTM D6001, ASTM
D6169, ASTM D6282 và ASTM D6286.
7.5.1 Thiết bị lấy
mẫu nước đẩy trực tiếp - Thiết bị này là một thiết bị đặc biệt hóa được đẩy bằng
thủy lực vào vùng chứa nước ở độ sâu đã chọn để lấy mẫu nước ngầm riêng (xem
Hình 29). Có thể sử dụng thiết bị này cùng máy khoan có thân rỗng nơi điểm nối ở
giữa được tháo ra và sau đó lắp thiết bị vào máy khoan và được đẩy hoặc điều
khiển đến vị trí cần thiết trong tầng chứa nước. Sau đó, thiết bị được mở để
cho nước vào và sau đó đóng lại và lấy ra để khử nhiễm bẩn và tái sử dụng. Cũng
có thể sử dụng như một giếng tạm thời. Việc sử dụng này làm giảm khối lượng đất
đào ra có thể phải xử lý như một chất thải có nguồn gốc điều tra. Xem Bảng 27 về
những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 27 - Thiết
bị lấy mẫu nước đẩy trực tiếp - Ưu điểm và hạn
chế

Hình 29 -
Thiết bị lấy mẫu nước đẩy trực tiếp
Ưu điểm
Hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu có thể bị hạn chế, điều
này có thể ảnh hưởng đến loại phân tích có thể
Có thể hỗ trợ việc bố trí thích hợp
hơn các giếng quan trắc lâu dài khi được sử dụng với các phương pháp phân
tích tại chỗ
Yêu cầu sử dụng máy khoan hoặc giàn
đẩy trực tiếp
và một số khóa đào tạo chuyên biệt để sử dụng
Có thể được sử dụng để thu thập
nhanh chóng và không
tốn kém các mẫu để xác định đặc điểm của địa điểm nhanh chóng
Có thể không tương thích về mặt vật
lý với các chất nền dẫn đến việc từ chối thiết bị đẩy trực tiếp (ví dụ: đá cố
kết, caliche dày, đá cuội)
Có thể được sử dụng ở độ sâu đạt được
bằng thiết bị khoan thích hợp
Giảm chất thải có nguồn gốc điều tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Thiết bị lấy
mẫu đất Split-Barrel (ống có thể tách làm đôi) - Thiết bị
này hiện đang sử dụng chủ yếu cho mục đích địa kỹ thuật trong quá trình thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT), và việc sử dụng chúng cho lĩnh vực môi trường đã
được thay thế phần lớn bằng thiết bị lấy mẫu đất đẩy trực tiếp và lấy mẫu bằng
khoan rung, trong đó việc lấy mẫu liên tục trong thời gian dài có thể thực hiện
nhanh chóng hơn, không có chất lỏng hoặc mũi khoan chất thải. Có thể điều khiển
thiết bị lấy mẫu đất dạng thùng bằng tay bằng búa trượt hoặc cơ học với cụm đối
trọng truyền động trong các lỗ khoan. Các giàn khoan và giàn đẩy trực tiếp cung
cấp khả năng thu thập các mẫu đất được chia nhỏ từ các độ sâu lớn hơn. Đối với
mục đích thực tế, độ sâu khảo sát đạt được bằng phương pháp này chỉ được kiểm
soát bởi độ sâu của lớp đất nền bên trên và công suất của thiết bị khoan, có thể
vượt 31 m (100 ft) (xem ASTM D6286).
7.5.2.1 Như mô tả
trong ASTM D1586 và ASTM D6640, thiết bị lấy mẫu đất Spilit-Barrel có cấu tạo gồm
một thùng được cắt đôi dọc theo chiều dài của thùng, một mũi khoan truyền động
bằng kim loại cứng (mũi cắt) và một đầu mẫu thông hơi (ví dụ, van bị một chiều)
để không khí được dịch chuyển khi đầy (xem Hình 30). Mũi khoan truyền động và
phần đầu chỉ vào hai đầu đối diện của thùng tách và giữ hai nửa lại với nhau. Kích
thước đường kính ngoài phổ biến của thùng là 5,08 cm (2 in.) và đường kính
trong là 3,81 cm (1,5 in.). Nếu trang bị tấm lót để bọc mẫu, thì đường kính
trong của tấm lót không nhỏ hơn đường kính guốc truyền động. Có sẵn một số kích
thước khác của thiết bị này, với đường kính trong từ 2,5 cm đến 10 cm. Dụng cụ
giữ lõi có thể sử dụng cùng với loại thiết bị lấy mẫu này để giúp giữ lại các vật
liệu không kết dính. Thường sử dụng thiết bị lấy mẫu đất Split-Barrel cùng máy
khoan liên tục có thân rỗng hoặc hệ thống khoan hoặc đầu dò đẩy trực tiếp tương
đương (xem ASTM D4700 và ASTM D6282). Xem Bảng 28 về các ưu điểm và hạn chế.
Bảng 28 - Thiết
bị lấy mẫu Split-Barrel - Ưu điểm và hạn chế

Hình 30 -
Thiết bị lấy mẫu Split-Barrel
Ưu điểm
Hạn chế
Cung cấp một mẫu tương đối không bị
xáo trộn, cung cấp kích thước hạt mẫu nhỏ hơn đáng kể so với đường kính bên
trong của bộ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì mẫu không được ép đùn nên có thể
mất ít hợp chất hữu cơ dễ bay hơi hơn
Việc khoan có thể tạo ra phế phẩm
Các mẫu được thu thập trong các lớp
lót có nắp có thể được lưu
trữ trong thời gian giới hạn trước khi lấy mẫu phụ
Lấy mẫu gia tăng trong SPT cung cấp
ít thông tin về thạch học hơn so với phương pháp lấy mẫu liên tục
Mẫu tiếp xúc với khí quyển, có khả
năng làm mất các
hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, trừ khi thực hiện ngay việc lấy mẫu con
Lấy mẫu trong lỗ khoan hở đầy nước
có thể không cho phép lấy mẫu tốt
7.5.3 Thiết bị lấy
mẫu đất bằng thùng có vòng lót - Giống như thiết bị lấy mẫu đất
Split-Barrel (7.5.2), thiết bị lấy mẫu này chủ yếu sử dụng cho các mục đích địa
kỹ thuật và lấy mẫu lượng lớn được thay thế bằng thiết bị lấy mẫu đất đẩy trực
tiếp và khoan rung. Như mô tả trong ASTM D3550 và ASTM D6640 và ASTM D4700, thiết
bị lấy mẫu thùng có vòng lót bao gồm một thùng nguyên vẹn hoặc hai nửa thùng,
mũi khoan truyền động, các vòng lót, một thùng chất thải và một đầu lấy mẫu có
thông hơi (ví dụ, một van bị một chiều) cho phép không khí dịch chuyển khi đẩy (xem Hình 31). Các
vòng, có nhiều chiều dài khác nhau và được làm bằng một số vật liệu khác nhau,
phải vừa khít với ống. Đường kính bên trong của vòng không được nhỏ hơn độ mở của
mũi khoan. Chiều dài của các vòng phụ thuộc vào kế hoạch lấy mẫu để tiếp cận
nhanh mặt cắt ngang của lõi đất ở độ sâu quan tâm hoặc cho phép thu thập mẫu có
kích cỡ thích hợp. Phần thùng chất thải cho phép các vòng được lấp đầy bằng đất
không bị xáo trộn bằng cách để lại không gian để chứa đất xáo trộn thường có ở đáy
hố. Dụng cụ giữ lõi có thể sử dụng cùng với loại thiết bị lấy mẫu này để giúp
giữ lại các vật liệu không kết dính. Thường sử dụng thiết bị lấy mẫu này kết hợp
với máy khoan nhẹ liên tục thân rỗng, hoặc hệ thống khoan đẩy tương đương
hoặc hệ thống đầu dò đẩy trực tiếp (ASTM D6286 và ASTM D6282). Xem Bảng 29 về
những ưu điểm và hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 31 -
Thiết bị lấy mẫu đất bằng thùng có vòng lót
Ưu điểm
Hạn chế
Cung cấp một mẫu tương đối không bị
xáo trộn, cung cấp kích thước hạt mẫu nhỏ hơn đáng kể so với đường kính bên
trong của bộ lấy mẫu
Thường yêu cầu một máy khoan hoặc
giàn đẩy trực tiếp cho các mẫu sâu tới 30 m (100 ft) dưới bề mặt đất
Vòng lót cung cấp một mức độ
bảo vệ giúp giảm sự mất mát các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong quá trình lấy
mẫu con
Việc khoan có thể tạo ra phế phẩm
Khoảng cách giữa các vòng lót có độ
dày đã biết và cung cấp các phương tiện để có được bề mặt đất tươi để lấy mẫu
con
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu tiếp xúc với khí
quyển, có khả năng làm mất các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, trừ khi thực hiện
ngay việc lấy mẫu con
Lấy mẫu trong lỗ khoan hở đầy nước
có thể không cho phép lấy mẫu tốt
7.5.4 Thiết bị lấy
mẫu đất bằng ống có thành mỏng (xem ASTM D1587 và ASTM D6640) - Ống có
thành mỏng chủ yếu được sử dụng trong các lỗ khoan để lấy mẫu nguyên vẹn cho mục
đích thử nghiệm địa kỹ thuật, ống thường làm bằng thép không gỉ và có một cạnh
vát, đẩy trực tiếp vào đất. Loại thiết bị này đặc biệt hữu ích nếu cần lấy mẫu
tương đối nguyên dạng (xem Hình 32). Thiết bị lấy mẫu được tháo ra khỏi đầu đẩy,
sau đó mẫu được đùn từ ống vào khay hoặc hộp đựng mẫu bằng thìa hoặc máy đùn đặc
biệt. Mặc dù đầu đẩy được trang bị van một chiều để giúp giữ lại mẫu, nhưng ống
có thành mỏng nói chung sẽ không giữ lại tất cả phần đất. ống thành mỏng có nhiều
kích cỡ khác nhau và có thể được sử dụng cùng với máy khoan, từ máy khoan cầm
tay đến máy khoan cỡ lớn. Xem Bảng 30 về những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 30 - Thiết
bị lấy mẫu đất bằng ống có thành mỏng - Ưu điểm và hạn chế

Hình 32 -
Thiết bị lấy mẫu đất bằng ống có thành mỏng
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp mẫu lõi
Không thể sử dụng trên đất sỏi hoặc
đá
Thu thập một mẫu không bị xáo trộn cấu
trúc để giảm thiều sự mất mát của chất bay hơi
Có thể mất các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi nếu mẫu được ép đùn và/hoặc việc lấy mẫu con bị chậm trễ
Có thể triển khai xuống lỗ khoan để thu
thập mẫu sâu
Các mẫu có chứa VOC không thể được
lưu trữ trong lớp lót
Không tốn kém và dễ dàng khử nhiễm bẩn
Không hiệu quả trên đất không kết
dính
7.5.5 Thiết bị lấy
mẫu đất dạng một ống đẩy trực tiếp - Đây là một trong những thiết bị lấy
mẫu đất môi trường được sử dụng phổ biến nhất khi yêu cầu phân tích hóa học của
lõi đất. Thiết bị lấy mẫu có lớp thành dày bao gồm một ống bên ngoài có thành
dày và lớp lót bên trong với điểm truyền động được mở hoặc bịt kín và bộ giữ mẫu
(xem ASTM D6282, ASTM D6640). Thiết bị lấy mẫu kín có thể đưa vào đất qua các
vùng nước ngầm khác nhau mà không bị ô nhiễm cho đến khi đạt tới vùng lấy
mẫu mục tiêu. Khi đạt đến độ sâu quan tâm, thì toàn bộ thiết bị lấy mẫu hoặc
thùng bên trong được dẫn đến độ sâu lớn hơn, mà không cần tiến hoặc
sau khi rút lại điểm dẫn động hoặc đầu pít-tông [xem Hình 33 (B)]. Thiết kế của
thiết bị lấy mẫu buồng hở (không có điểm dấn hoặc đầu pít-tông) đôi khi được sử
dụng cho thiết bị lấy mẫu gần bề mặt [xem Hình 33 (A)]. Xem Bảng 31 về những ưu
điểm và hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm
Hạn chế
Cung cấp mẫu lõi đại diện
Không thể sử dụng trên
đất sỏi hoặc đá
Thu thập một mẫu không bị xáo trộn cấu
trúc để giảm thiểu sự mất
mát của chất bay hơi và ngăn ngừa ô nhiễm chéo từ nước ngầm bên trên
Có thể mất các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi nếu mẫu được ép đùn và/hoặc việc lấy mẫu con bị chậm trễ
Sử dụng lớp lót cho phép kiểm tra trực
quan mẫu trước khi lấy mẫu phụ
Bộ lấy mẫu hở cho phép các chất gây
ô nhiễm có thể di chuyển xuống lỗ hở, dẫn đến ô nhiễm chéo
Có thể triển khai xuống lỗ khoan để
thu thập mẫu sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Các bộ phận được trình
bày có thể được sử dụng hoặc không được sử dụng và có thể có hoặc không có cùng
cấu hình tùy thuộc vào nhà sản xuất bộ lấy mẫu.
Hình 33 - Thiết
bị lấy mẫu đất dạng một ống đẩy trực tiếp
7.5.6 Thiết bị lấy
mẫu đất dạng ống kép đẩy trực tiếp (xem ASTM D6640 và ASTM D6282) - Đây
là loại thiết bị lấy mẫu đất sử dụng phổ biến nhất để điều tra môi trường. Thiết
bị lấy mẫu đất dạng ống kép có ống dẫn động bên ngoài luôn nằm trong lòng đất,
hoạt động như một vỏ bảo vệ, với một ống lõi bên trong được giữ cố định bằng
các thanh bên trong (các) ống lõi bên ngoài vẫn giữ nguyên vị trí trong quá
trình tiến hành lấy mẫu, với chức năng chính là duy trì sự ổn định của lỗ
khoan, ống lõi bên ngoài cung cấp tính toàn vẹn của mẫu tốt hơn bằng cách giảm
thiểu sự nhiễm bẩn chéo từ sự bong tróc của thành bên lỗ khoan và ngăn chặn sự
sụp đổ của thành lỗ khoan, đặc biệt ở độ sâu lớn hơn dưới bề mặt đất. Lấy mẫu
liên tục bằng cách rút thùng lõi bên trong và lắp lại thùng khác cho lần lấy mẫu
khác [xem Hình 34 (A)]. Thiết bị lấy mẫu liên tục cho phép có thông tin tốt nhất
về thạch học. Các mẫu là đại diện và thích hợp để phân tích hóa học miễn là
không có nước đọng trong ống bên ngoài. Có thể sử dụng hệ thống ống kép như một
thiết bị lấy mẫu kín với điểm pít-tông kín và các thanh bên trong để lấy mẫu
tương tự như thiết bị lấy mẫu kín một ống [xem Hình 34 (B), 7.5.5], Xem Bảng 32
về những ưu điểm và hạn chế.

CHÚ THÍCH 1: Các bộ phận được trình
bày có thể được sử dụng hoặc không được sử dụng và có thể có hoặc không có cùng
cấu hình tùy thuộc vào nhà sản xuất bộ lấy mẫu
Hình 34 - Thiết
bị lấy mẫu đất dạng ống kép đẩy trực tiếp
Bảng 32 - Thiết
bị lấy mẫu đất dạng ống kép đẩy trực tiếp - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cung cấp mẫu lõi đại diện liên tục
nhanh chóng
Không thể sử dụng
trên đất sỏi hoặc đá
Thu thập một mẫu không bị xáo trộn về
cấu trúc trong một vỏ bọc bên ngoài được niêm phong để ngăn ngừa nhiễm bẩn
chéo và giảm thiểu sự mất mát chất bay hơi
Có thể mất các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi nếu mẫu được ép đùn và/hoặc việc lấy mẫu con bị chậm trễ
Sử dụng lớp lót cho phép kiểm tra trực
quan mẫu trước khi lấy mẫu phụ
Nếu có nước ngầm bên trong đất bọc,
các mẫu có thể bị nhiễm chéo và yêu cầu lấy mẫu kín.
Tính toàn vẹn của lỗ khoan được duy
trì trong quá trình thu thập mẫu sâu
7.5.7 Thiết bị lấy
mẫu đất và đá bằng máy khoan rung - Khoan rung và lấy mẫu (xem ASTM
D6914) thường phù hợp sử dụng để lấy lõi mẫu đất hoặc đá trong môi trường có đặc
tính khó lấy mẫu do chứa các vật lớn và các lớp cứng. Thiết bị này ưa dùng hơn
vì không có mùn khoan hoặc đưa chất lỏng vào, và phần lõi dài thu được rất nhanh.
Hệ thống rung có thể khoan đá và thậm chí có thể lấy lõi chất thải cố kết như
bãi chôn lấp. Có thể lấy được các phần lõi lớn từ 10,16 cm đến 20,32 cm (4 in.
đến 8 in.) khi chạy dài tới 609,6 cm (20 ft). Việc lấy mẫu được thực hiện trước
tiên bằng cách nâng thùng lõi bên trong lên, có trang bị một dụng cụ giữ nếu cần,
sau đó chà lại với thùng lõi bên ngoài (xem Hình 35). Sau đó, lấy ra thùng lõi
bên trong và thường được đùn bằng cách rung vào một bao hoặc khay đựng. Các mẫu
đại diện được lấy để khai thác và thử nghiệm hóa. Nếu nước đọng có bên trong vỏ,
thì các thí nghiệm hóa học có thể bị nhiễm chéo và có thể sử dụng thiết bị lấy
mẫu kín bên trong có vỏ bọc ngoài. Xem Bảng 33 về các ưu điểm và hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 35 - Thiết
bị lấy mẫu đất và đá bằng mảy khoan rung
Bảng 33 - Thiết
bị lấy mẫu đất và đá bằng máy khoan rung - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Cung cấp nhanh chóng mẫu lõi đại diện
với độ dài lớn
Có thể mất các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi nếu mẫu được ép đùn và/hoặc việc lấy mẫu con bị chậm trễ
Có thể được sử dụng trong đất sỏi hoặc
đá khó, đá, và thậm chí cả bãi chôn lấp
Nước ngầm đọng bên trong vỏ ngoài có
thể dẫn đến nhiễm bẩn chéo các lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.8 Dụng cụ lấy
lõi đất
- Dụng cụ lấy lõi đất có thể sử dụng để lấy mẫu hơi đất, đất và nước ngầm (xem
Hình 36 và Hình 37). Các dụng cụ lấy mẫu này có cấu tạo từ một ống có đường
kính nhỏ đơn giản [thường là đường kính nhỏ hơn 25 mm (1 in.)] với một điểm cứng
có thể tháo rời được bằng tay hoặc búa thủ công và có thể mở ra sau khi xuyên
qua bề mặt đất (xem Hình 36). Đầu thăm dò này có thể có thiết kế chia đôi ống
(xem Hình 37). Xem Bảng 34 về những ưu điểm và hạn chế.


Hình 36 - Dụng
cụ lấy lõi đất
Hình 37 - Dụng
cụ lấy lõi đất
Split-Barrel
Bảng 34 - Dụng
cụ lấy lõi đất - ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu hạn chế
Có thể lấy mẫu linh hoạt, nhiều địa
điểm mỗi ngày
Sự thâm nhập có thể bị hạn chế bởi thành phần
của các vật liệu dưới bề mặt
Khi kết hợp với phân tích hiện trường,
các dụng cụ lấy mẫu này có thể giảm việc sử dụng các công việc phân tích
trong phòng thí nghiệm cố định ngoài địa điểm đắt tiền hơn
Việc sử dụng có thể bị giới hạn bởi
độ sâu đối với phương tiện mục tiêu
Giảm điều tra nguồn gốc chất thải
Có thể không tương thích về mặt vật
lý với chất nền
Cung cấp một mẫu tương đổi không bị
xáo trộn, cung cấp kích thước hạt mẫu nhỏ hơn đáng kể so với đường kính bên
trong của bộ lấy mẫu
Có thể mất các hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi nếu mẫu được ép đùn và/hoặc việc lấy mẫu con bị chậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 38 - Dụng
cụ lấy mẫu kiểu lõi có van
Bảng 35 - Dụng
cụ lấy mẫu kiểu lỗi có van - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Cung cấp một mẫu lỗi của vật liệu
bán lỏng
Không thể được sử dụng trong sỏi hoặc
trầm tích hạt lớn hoặc bùn
Dễ dàng khử nhiễm bẩn
Các mẫu có chứa VOC không thể được
lưu trữ và vận chuyển trong lớp lót-mẫu phụ ngay lập tức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ để lấy mẫu vật liệu bề mặt
Thường vận hành bằng tay
7.5.10 Dụng cụ lấy mẫu
dạng ống kép và ống mở (xem ASTM D5451 và ASTM E300) - Dụng cụ lấy
mẫu cầm tay này có thể sử dụng để lấy mẫu các vật liệu dạng bột hoặc dạng hạt
hoặc chất thải, hoặc trong túi, thùng phuy hoặc trong các thùng chứa tương tự.
7.5.10.1 Dụng cụ lấy mẫu
dạng ống kép
(xem Hình 39) bao gồm hai ống đồng tâm có rãnh được làm bằng thép không gỉ, đồng
thau hoặc vật liệu khác, ống ngoài có hình nón, một đầu nhọn cho phép xâm nhập
vào vật liệu được lấy mẫu. Đầu lấy mẫu được mở và đóng bằng cách xoay ống bên
trong.
7.5.10.2 Ống lấy mẫu ống
mở
(xem Hình 40) về cơ bản là một ống có rãnh kéo dài dọc theo phần lớn chiều dài
của nó. Đầu và các cạnh của rãnh ống được mài sắc để cắt được phần lõi của vật
liệu cần lấy mẫu khi xoay ống sau khi đưa vào vật liệu. Trên thị trường thường có
bán loại làm từ thép không gỉ. Xem Bảng 36 về các ưu điểm và hạn chế.


Hình 39 - Dụng
cụ lấy mẫu dạng ống kép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 36 - Dụng
cụ lấy mẫu dạng ống kép và ống mở - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Ống kép được sử dụng tốt nhất trong
các vật liệu khô, không rắn chắc
Không thu thập các mẫu chửa tất cả
các cỡ hạt nếu đường kính của hạt rắn lớn nhất lớn hơn một phần
ba chiều rộng khe
Ống mở là tốt nhất cho các vật liệu ẩm
hoặc dính
Các mẫu có thể không mang tính đại
diện
Thiết kế mở có thể dẫn đến thất
thoát VOC trong quá trình lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 41 - Thiết
bị lấy mẫu lõi đất loại cầm tay
Bảng 37 - Thiết
bị lấy mẫu lõi đất loại cầm tay - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Cung cấp mẫu lõi từ bề mặt đất hoặc
tường rãnh
Khó sử dụng trên vật liệu cát khô
Thu thập một mẫu tương đối nguyên vẹn
Cần phải chăm sóc để đảm bảo rằng đất
không làm ảnh hưởng đến các con dấu đầu cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi phí có thể được cân nhắc cho thiết
bị sử dụng một lần này
Thu thập một mẫu có kích thước phù hợp
để phân tích. Không yêu cầu lấy mẫu con trong phòng thí nghiệm hoặc hiện trường
Pit tông trượt ngăn chặn không khí
bám vào và cho phép đùn mẫu
7.5.12 Dụng cụ lấy mẫu dạng
xyranh cắt đầu [xem TCVN 13453 (ASTM D4547)] - sử dụng loại dụng cụ này
để thu thập mẫu có thể tích nhỏ từ bề mặt vật liệu hoặc thông thường hơn, để lấy
mẫu phụ cho phân tích VOC tiếp theo. Sau đó, mẫu được chuyển ngay vào lọ để vận
chuyển và phân tích. Dụng cụ này có sẵn trên thị trường hoặc được sản xuất bằng
cách thay đổi xyranh bằng nhựa, dùng một lần. Đầu dưới với phần lắp vào kim và
nắp pit tông được tháo ra (xem Hình 42). Pit tông được đẩy vào cho đến khi nó bằng
phẳng với đầu cắt. Sau đó, dụng cụ lấy mẫu xyranh được đẩy vào lòng đất để thu
thập mẫu, sau đó sẽ được cho vào lọ thủy tinh kín khí, đã chuẩn bị sẵn
để vận chuyển đến phòng thí nghiệm cho đến khi phân tích. Miệng lọ có đường
kính lớn hơn miệng xyranh. Xem Bảng 38 về các ưu điểm và hạn chế.
Bảng 38 - Dụng
cụ lấy mẫu dạng xyranh cắt đầu - Ưu điểm và hạn chế

Hình 42- Dụng
cụ lấy mẫu dạng xyranh cắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm
Hạn chế
Cung cấp mẫu lõi từ bề mặt đất hoặc
tường rãnh
Khó sử dụng trên vật liệu cát khô
Thu thập một mẫu tương đối nguyên vẹn
Cần cẩn thận để đảm bảo
thiết bị sạch trước khi sử dụng
Dụng cụ sử dụng một lần chi phí thấp
Chi phí có thể được cân nhắc cho thiết
bị sử dụng một lần này
Thu thập một mẫu thích hợp để phân
tích VOC; không cần lấy mẫu trong phòng thí nghiệm hoặc hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pit tông trượt ngăn chặn không khí bám vào và
cho phép đùn mẫu
7.6 Dụng cụ
khoan xoay - Dụng cụ khoan xoay bao gồm khoan vít dùng để thu thập
các mảnh cắt của vật liệu cố kết và đá, khoan lõi quay thu thập lõi của vật liệu
cố kết và khoan vít cố định sử dụng để thu thập các mẫu vật liệu bán cố kết.
7.6.1 Dụng cụ khoan
vít
(xem ASTM D4700) - Để lấy mẫu chất rắn đặc chắc như vật liệu thiết kế, đá mềm và gỗ. Các
khoan này tương tự như các khoan và có thể vận hành bằng tay (nẹp và mũi) hoặc
chạy bằng khoan điện cầm tay (xem Hình 43). Khi máy khoan tiến vào vật liệu cần
lấy mẫu, các mảnh cắt di chuyển lên thân máy khoan đến bề mặt nơi chúng được
thu thập làm mẫu. Xem Bảng 39 để biết những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 39 - Dụng
cụ khoan vít - Ưu điểm và hạn chế

Hình 43 - Dụng
cụ khoan vít
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép lấy được mẫu từ vật liệu rắn
Phá hủy các lớp và bề mặt đất và
không thể có được mẫu nguyên dạng
Có khả năng mất các chất hữu cơ dễ
bay hơi
7.6.2 Dụng cụ khoan
xoay
(xem ASTM D4700 và ASTM D4823) - Dụng cụ này sử dụng để lấy phần lõi của khối rắn
hợp nhất (xem Hình 44). Nó bao gồm một hình trụ bằng thép hở có đầu bằng kim
cương hoặc cacbua được gắn vào một máy khoan điện. Máy khoan có thể là loại cầm
tay hoặc gắn trên giá đỡ đặt trên mặt đất. Thường sử dụng nước để làm mát và
bôi trơn lưỡi cắt. Đường kính lõi dao động từ 5 cm đến 15 cm (2 in. đến 6 in.),
sử dụng dụng cụ này để lấy mẫu
từ bề mặt đến độ sâu 30 cm (12 in.). Xem Bảng 40 để biết những ưu điểm và hạn
chế.
Bảng 40 - Dụng
cụ khoan xoay - Ưu điểm và hạn chế

Hình 44 - Dụng
cụ khoan xoay
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể lấy được phần lõi cứng
Cần có nguồn điện và nước
Khó vận hành
Có thể gây ảnh hưởng sự nguyên vẹn của
nền mẫu
7.6.3 Dụng cụ khoan
vít cố định
[xem TCVN 12058 (ASTM D5680)] - Có thể sử dụng để lấy mẫu vật liệu bán cố kết
trong đống hoặc thùng (xem Hình 45). Mũi khoan (vít) đục lỗ bằng thép không gỉ
có đường kính trong 3,2 cm (1,25 in.) và ống thép không gỉ dài đến 107 cm (42
in.), có thể điều khiển bằng động cơ điện, thủy lực hoặc chạy bằng áp lực không
khí, có thể
lắp dụng cụ này vào thùng qua lỗ mở. Khi vận hành, mũi khoan có đầu đục lỗ sẽ cắt
vào mẫu và đưa phần gom được lên đến thùng chứa ở đầu của thiết bị lấy mẫu. Sau
đó, đổ vào
thùng chứa mẫu. Thiết bị lấy mẫu cắt phần lõi qua vật liệu được lấy mẫu, như vậy
thu được một mẫu hỗn hợp bị xáo trộn. Xem Bảng 41 để biết những ưu điểm và hạn
chế.
Bảng 41 - Dụng
cụ khoan vít cố định - Ưu điểm và hạn chế

Hình 45 - Dụng
cụ khoan vít cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Cho phép lấy được mẫu bán rắn các mẫu
cố kết trong thùng và chất đống
Yêu cầu nguồn điện bên ngoài (không
khí /khí ga/ thủy lực/điện)
Tất cả các cầu trúc bằng thép không
gỉ
Chỉ thu thập các mẫu bị xáo trộn
Có thể sử dụng trong các trường hợp
nguy hại
Cần cẩn thận khi lấy mẫu vật liệu có
chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
7.7 Dụng cụ
khoan guồng xoắn (xem ASTM D1452, D6907 và ASTM D4700) - Dụng
cụ khoan sử dụng chủ yếu để thu thập các mẫu đất và trầm tích mịn. Chúng hoạt động bằng
cách xoay và đẩy mũi khoan vào vật liệu cần lấy mẫu. Nhiều loại và kiểu dáng
khác nhau có sẵn, từ cầm tay đến cầm tay điều khiển bằng năng lượng để lấy hoặc
gắn thùng vào đến các dàn khoan quy mô lớn.
CHÚ THÍCH 3: Dụng cụ khoan gàu có đường
kính lớn, ví dụ, 91 cm (36 in.) sử dụng để thu thập mẫu từ chất thải rắn đô thị
(MSW) để phân tích và thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 46 - Dụng
cụ khoan gàu vận hành bằng tay
7.7.1.1 Khi khoảng thời
gian lấy mẫu theo phương thẳng đứng đã được thiết lập, cần sử dụng dụng cụ
khoan gàu để đưa lỗ khoan đến độ sâu lấy mẫu mong muốn đầu tiên. Nếu mẫu tại vị
trí này là một hỗn hợp thẳng đứng của tất cả các khoảng, thì có thể sử dụng
cùng một gàu để khoan lỗ, cũng như thu thập các mẫu tiếp theo trong cùng một lỗ
này. Tuy nhiên, nếu cần thu thập các mẫu riêng, rời để đặc trưng cho từng độ
sâu thì phải dùng mũi khoan gàu sạch để lấy mẫu tiếp theo, cần bỏ bớt phần vật
liệu phía trên gàu để giảm thiểu khả năng nhiễm bẩn chéo của mẫu do vật liệu
rơi vào từ các vị trí phía trên của lỗ. Xem Bảng 42 để biết những ưu điểm và hạn
chế.
Bảng 42 - Dụng cụ
khoan gàu vận hành bằng tay - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Dễ dàng và nhanh đối với các mẫu
nông
dưới
bề mặt
Chỉ thu thập các mẫu bị xáo trộn
Tương đối rẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng đối với nhiều loại đất
Độ sâu lấy mẫu thường hạn chế từ 1 m
đến 3 m
7.7.1.2 Dụng cụ khoan
gàu kiểu bào
có thể sử dụng để chuyển vật liệu rời từ đáy của một lỗ khoan, trước khi lấy mẫu
lõi. Cũng có thể sử dụng để thu thập các mẫu vật liệu rắn từ đáy thùng phuy và
bể chứa. Xem Bảng 42 để biết những ưu điểm và hạn chế.
7.7.1.3 Dụng cụ khoan
Dutch
- Được thiết kế để trở thành một công cụ hoàn hảo để thu thập mẫu ở những khu vực
có nhiều rễ cây, xơ hoặc đầm lầy. Xem Bảng 42 để biết những ưu điểm và hạn chế.
7.7.1.4 Có sẵn các
mũi khoan đặc biệt khác.
7.7.2 Thiết bị
khoan có vật chuyên dụng (xem ASTM D1452 và ASTM D6151, ASTM D5784 và
ASTM D6286) - Thường sử dụng nhất loại thiết bị này để tiếp cận các điểm lấy mẫu
bên dưới bề mặt đất và có thể sử dụng trực tiếp để thu thập các mẫu bị xáo trộn,
thường là để đánh giá tại chỗ (xem Hình 47 và Hình 48). Thiết bị luôn được điều
khiển bằng nguồn điện bên ngoài. Chúng có các kích cỡ có đường kính từ 5,1 cm
(2 in.) đến trên 61 cm (24 in.) với thân đặc hoặc rỗng được gắn với các vật
chuyên dụng. Các phần khoan có chiều dài từ 61 cm (2 ft) đến 1,83 m (6 ft) có
các khớp nối ở mỗi đầu để cho phép gắn các phần phụ trong quá trình khoan.
7.7.2.1 Dụng cụ khoan
có thân đặc được trang bị một mũi cắt ở đầu dưới của vật chuyên dụng đầu tiên
[xem Hình 46 (a)]. Trong quá trình sử dụng, đất di chuyển lên bề mặt khi mũi
khoan quay. Loại đất này có thể được kiểm tra để phân loại và có bằng chứng về
sự nhiễm bẫn nhưng thường sẽ không được sử dụng để phân tích hóa học, vì nó có
thể không mang tính đại diện hoàn toàn do sự trộn lẫn và bong tróc có thể xảy
ra khi di chuyển lên bề mặt.
7.7.2.2 Tiến hành lấy
mẫu từ dụng cụ khoan thân đặc bằng cách đưa dụng cụ lấy lõi vào lỗ mở do mũi
khoan tạo ra (xem Hình 47). Xem Bảng 43 để biết những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 43 - Dụng
cụ khoan có thân đặc - Ưu điểm
và hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Có thể thu thập các mẫu bị xáo trộn
từ ngay bên dưới bề mặt đất đến độ sâu mong muốn
Cần có nguồn điện bên ngoài để điều
khiển máy khoan và thường là dụng cụ gắn trên xe tải hạng nặng để vận chuyển,
triển khai và vận hành
Chủ yếu sử dụng để tiếp cận điểm lấy
mẫu
Không thích hợp để lấy mẫu đất trực
tiếp đối với các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
Lỗ khoan sẽ tạo hang bên dưới mực nước
ngầm với cát

Hình 47 - Dụng
cụ khoan có thân đặc (ASTM D4700)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 48 - Dụng
cụ khoan có thân rỗng thể hiện ống lấy mẫu bên trong (ASTM D6151)
7.7.2.4 Hệ thống lấy
mẫu liên tục là phương pháp lấy mẫu đất với tốc độ cao, đã được kiểm chứng, sử
dụng chủ yếu cho các loại đất không bão hòa và tạo ra các phần lõi đại diện chất
lượng cao. Các thiết bị lấy mẫu khác có thể ứng dụng đối với loại thân rỗng,
bao gồm thùng tách (xem ASTM D1586, ASTM D3550) và các thùng lõi khác (xem ASTM
D4700) có thể được điều khiển phía trước đầu dưới của mũi khoan. Có thể sử dụng
dụng cụ lấy mẫu thành mỏng (xem ASTM D1587) và dụng cụ lấy mẫu pit tông (xem
ASTM D6519) để lấy các mẫu nguyên vẹn. Có thể sử dụng thiết bị lấy mẫu kín đẩy
trực tiếp để lấy mẫu đất dưới mực nước ngầm. Xem Bảng 44 để biết những ưu điểm
và hạn chế.
Bảng 44 - Dụng
cụ khoan có thân rỗng - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Có thể được sử dụng để tiếp cận điểm
lấy mẫu từ ngay bên dưới bề mặt đất cho đến độ sâu mong muốn
Yêu cầu có nguồn điện bên ngoài để
điều khiển
máy
khoan và thường là thiết bị gắn trên xe tải hạng nặng để vận chuyển, thao tác
và vận hành
Có thể được sử dụng để lấy mẫu đất để
phân tích VOC, với việc sử dụng các thiết bị lấy mẫu thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể được sử dụng để tiếp cận các
điểm lấy mẫu bên dưới mực nước ngầm vì nó có một lỗ lấy mẫu được lót
7.7.3 Dụng cụ khoan
bùn (Peat Borer)[7] - Dụng cụ
này ban đầu được thiết kế để lấy mẫu trầm tích đầm lầy và đầm lầy nhiễm mặn để
phân tích cổ sinh vật học và thu thập phần lõi không nén trong than bùn gỗ ít
phân hủy. Nó cũng có thể được sử dụng để lấy mẫu trầm tích mềm trong điều kiện
nước nông (xem Hình 49). Các ứng dụng gần đây[7] đã chứng
minh tính hữu ích của nó trong việc lấy mẫu trầm tích bị ô nhiễm dưới nước đến
độ sâu 6,4 m (25 ft).

Hình 49 - Dụng
cụ khoan bùn
7.7.3.1 Dụng cụ lấy mẫu
bao gồm một ống xoắn bằng thép không gỉ có một thành dọc sắc và tấm phủ bằng
thép không gỉ được xoay ở
tâm của khoang ống lõi. Dụng cụ lấy mẫu có đầu dưới và đầu trên bằng nhựa
Delrin (nhựa POM) được thiết kế để dễ dàng đưa vào vật liệu cần lấy mẫu và cho
phép gắn các phần kéo dài thao tác ở đầu trên. Dụng cụ lấy mẫu thu thập phần
lõi dài 50 cm (19,6 in.) với đường kính 5,4 cm (2,2 in.) có tiết diện là nửa
hình tròn.
7.7.3.2 Dụng cụ lấy mẫu
được lắp với tấm phủ bao quanh ống lõi để ngăn vật liệu rơi vào khi đẩy đến điểm
lấy mẫu. Sau đó, lấy mẫu bằng cách xoay dụng cụ theo chiều kim đồng hồ cho đến
khi cạnh sắc của ống khoan tiếp xúc với tấm phủ. Sau đó, lấy dụng cụ
ra và mẫu lộ ra bằng cách xoay tấm phủ theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Xem
Bảng 45 để biết những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 45 - Dụng
cụ khoan bùn - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhẹ và dễ dàng thao tác bởi một người
Các vật liệu cấu tạo, Delrin, nhôm,
và thép không gỉ có thể gây ra nhiễm bẩn ở mức độ cao
Có khả năng thu mẫu rời, mẫu tương đối
nguyên vẹn
Không phù hợp để thực hiện ở nơi có
nền chặt
Hầu như không tạo ra IDW
7.8 Thiết bị
định hình chất lỏng
7.8.1 COLIWASA và
thiết bị lấy mẫu điểm tái sử dụng [xem TCVN 12952 (ASTM D5495) và ASTM
D5743] - Sử dụng COLIWASA (bộ lấy mẫu chất thải lỏng tổng hợp) để thu được cột
chất lỏng thẳng đứng của vật liệu lấy mẫu (xem Hình 50 và Hình 51). Cách sử dụng
phổ biến nhất của nó
là lấy mẫu chất lỏng chứa trong thùng, như bể chứa, thùng và phuy.
Cũng có thể sử dụng cho các ao hồ và các nguồn nước hở khác có chứa chất lỏng ứ
đọng. Thiết bị này được làm bằng bất kỳ vật liệu nào tương thích với các mẫu được
thu thập.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 50 - Thiết
bị COLIWASA ban đầu
Hình 51 -
Thiết bị COLIWASA sử dụng một lần
7.8.1.1 COLIWASA có sẵn
trên thị trường với nhiều loại nút và cơ cấu khóa khác nhau, nhưng tất cả đều
hoạt động theo nguyên tắc giống nhau. Khi sử dụng, hạ dụng cụ xuống chất lỏng,
đầu thuôn nhọn trước. COLIWASA phải mở ở cả hai đầu để vật liệu chảy qua khi hạ
xuống độ sâu lấy mẫu mong muốn. Thực hiện việc này từ từ vì có thể là vật liệu
rắn gây vỡ ống và làm bị thương người lấy mẫu, và việc hạ ống từ từ cho phép
pha lỏng ở trạng thái cân bằng với thiết bị lấy mẫu COLIWASA.
7.8.1.2 Khi COLIWASA
đã đầy, cơ cấu nút đặt xuống và cả hai ống được rút ra khỏi vật liệu cùng nhau.
Người lấy mẫu điều khiển ống bên trong để kiểm soát tốc độ dòng chảy của chất lỏng
được lấy khi chảy vào thùng chứa.
7.8.1.3 Cách sử dụng
thiết bị lấy mẫu điểm tái sử dụng (xem Hình 52) giống như COLIWASA. Ngoài ra,
có thể sử dụng để lấy mẫu tại một điểm cụ thể trong cột chất lỏng. Dụng cụ này
thường làm bằng fluoropolymer. Xem Bảng 46 để biết các khuyến nghị và hạn chế.
Bảng 46 -
COLIWASA và thiết bị lấy mẫu điểm tái sử dụng - Ưu điểm và hạn chế

Hình 52 -
Thiết bị lấy mẫu điểm tái sử dụng
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng đơn giản
Độ sâu của mẫu bị giới hạn theo chiều
dài của thiết bị lấy mẫu
Có sẵn các mô hình có thể tái sử dụng
và sử
dụng
một lần
Cơ chế đóng nắp có thể không cho
phép thu thập
khoảng
vật liệu sát đáy
Không tốn kém
Khó lấy mẫu chất lỏng có độ nhớt cao
Có thể bị vỡ nếu làm bằng thủy tinh
và sử dụng trong chất nền cố kết
7.8.2 Ống lấy mẫu
thùng
(xem ASTM D5743) - Đây là một ống dài 1,3 m (4 ft) sử dụng để lấy mẫu chất lỏng
trong thùng và các thùng chứa tương tự. Nó thường làm bằng thủy tinh nhưng có
thể được chế tạo bằng các vật liệu khác (xem Hình 53). Trong hầu hết các trường
hợp, ống thủy tinh có đường kính trong 1 cm (1/2 in. hoặc nhỏ hơn) là hoạt động
tốt nhất, ống được đưa vào miệng thùng hoặc phuy càng xa càng tốt. Đầu hở sau
đó được bịt kín bằng ngón tay cái hoặc nút cao su để giữ mẫu trong ống trong
khi lấy ống ra khỏi thùng chứa. Sau đó, đặt mẫu vào thùng chứa thích hợp, và
quy trình lặp lại cho đến khi thu được lượng mẫu thích hợp. Xem Bảng 47 để biết
những ưu điểm và hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 53 - Ống
lấy mẫu thùng
Ưu điểm
Hạn chế
Sử dụng đơn giản
Độ sâu của mẫu giới hạn theo chiều
dài của dụng cụ lấy mẫu
Thường sử dụng một lần
Khó lấy mẫu đối với chất lỏng có độ
nhớt cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thùng dạng có dung tích nhỏ, có
thể cần sử dụng nhiều lần để có được mẫu. Cũng có sẵn loại lớn hơn; tuy
nhiên, cần huy động hai hoặc nhiều dụng cụ lấy mẫu
Có thể khó giữ mẫu trong ống
Có thể bị vỡ nếu sử dụng trong các
chất nền cố kết
7.8.3 Dụng cụ lấy mẫu
có van (xem
ASTM D5743) - Dụng cụ này cho phép thu thập cột chất lỏng thẳng đứng từ thùng
hoặc bể chứa (xem Hình 54). Nó có thể sử dụng lại nếu vật liệu được chế tạo từ
fluoropolymer hoặc sử dụng một lần đối với vật liệu polypropylene. Vận hành dụng
cụ bằng cách đầu tiên mở nút phía trên và van phía dưới, sau đó hạ xuống từ từ
theo phương thẳng đứng vào chất lỏng để cho phép mức bên trong và bên ngoài bằng
nhau. Nút trên được đóng bằng tay và van dưới cùng được ấn vào thành bên hoặc
đáy của thùng chứa để đóng. Để làm chuẩn bị lấy mẫu lần sau, đổ vật chất chứa
bên trong từ trên xuống vào thùng chứa thích hợp. Xem Bảng 48 để biết những ưu
điểm và hạn chế.
Bảng 48 - Dụng
cụ lấy mẫu có van - Ưu điểm và hạn chế

Hình 54 - Dụng
cụ lấy mẫu có van
Ưu điểm
Hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van đáy ngăn sự thu thập mẫu tại đáy
1,25 cm (1/2 in.)
Dụng cụ có thể sử dụng lại nếu làm bằng
fluoropolymer và sử dụng một lần nếu làm bằng polypropylen
Có thể khó lấy mẫu chất lỏng có độ
nhớt cao
Khó bị vỡ và có thể lấy mẫu ở độ sâu khoảng
6,5 m (21 ft), sử dụng phần thân kéo dài
7.8.4 Dụng cụ lấy mẫu
kiểu pit tông
(xem ASTM D5743) - Dụng cụ này sử dụng để lấy cột chất lỏng hoặc bùn thẳng đứng
từ thùng phuy, bể chứa hoặc các thùng chứa tương tự, được làm từ polyetylen hoặc
fluoropolymer khối lượng riêng cao với ống lấy mẫu thủy tinh tùy chọn (xem Hình
55). Dụng cụ có một đầu dưới mở và một vật cố định ở đầu trên để giữ chai lấy mẫu.
Hạ dụng cụ xuống chất lỏng cần lấy mẫu, pit tông được gắn vào để giữ chặt phần
mẫu và dây hoặc thanh được nâng lên để chuyển mẫu - trực tiếp vào
chai hoặc lọ lấy mẫu. Có thể đẩy
pittông xuống ống lấy mẫu để đặt lại dụng cụ lấy mẫu. Chúng có các chiều dài
phù hợp để lấy mẫu thùng phuy, tàu chở dầu đường bộ và toa xe lửa. Xem Bảng
49 để biết những ưu điểm và hạn chế.
Bảng 49 - Dụng
cụ lấy mẫu kiểu pit tông - Ưu điểm và hạn chế

Hình 55 - Dụng
cụ lấy mẫu kiểu pit tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Sử dụng đơn giản
Cần cẩn thận khi sử dụng ống lấy mẫu
bằng thủy tinh
Cung cấp hệ thống thu mẫu đóng kín
Khó có thể loại bỏ sự ô nhiễm cao,
đặc biệt khi sử
dụng
ống lấy mẫu bằng thủy tinh
Dụng cụ có thể tái sử dụng và sử dụng
một lần
Tương đối rẻ và có sẵn nhiều độ dài
khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 50 - Dụng
cụ lấy mẫu có vạch mức chất lỏng - Ưu điểm và hạn chế

Hình 56 - Dụng
cụ lấy mẫu có vạch mức chất lỏng
Ưu điểm
Hạn chế
Cho phép đo chiều dài của cột chất lỏng/rắn đã lắng của
bất kỳ độ dài
Thích hợp đế lấy mẫu chất lỏng không
ăn da
Dễ dàng lắp ráp và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bị vỡ khi sử dụng bình thường
và có thể tái sử dụng
7.9 Dụng cụ
lấy mẫu nước thụ động (xem ASTM D7929) - Bao gồm một nhóm dụng
cụ lấy mẫu sử dụng để lấy mẫu nước ngầm, thường là các giếng quan trắc (xem
Hình 57 và Hình 58). Chúng dựa vào sự khuếch tán của các ion và hợp chất hóa học
qua màng bán thấm. Dụng cụ bao gồm một khoang kín có cửa sổ bán thấm hoặc
một túi làm từ vật liệu bán thấm. Đổ đầy nước khử ion vào thùng chứa và sau đó tiến hành lấy
mẫu. Theo thời gian, trạng thái cân bằng được thiết lập giữa ion và nồng độ hợp
chất trong môi trường được lấy mẫu và dụng cụ lấy mẫu. Sau đó, lấy dụng cụ
ra khỏi phương tiện và khoang kín mở ngay hoặc lấy mẫu trực tiếp để phân tích tại
chỗ. Ngoài ra, có thể cho mẫu vào thùng chứa thích hợp và chuyển đến phòng thí
nghiệm để phân tích.
7.9.1 Dụng cụ lấy
mẫu thụ động dạng túi (xem ASTM D7929) - Bao gồm một túi kín được
làm từ nhựa bán thấm được trang bị các phương tiện để nạp đầy và loại bỏ không
khí bị mắc kẹt (xem Hình 57). Khung đỡ bằng vật liệu trơ giúp túi chứa đầy
không bị hỏng khi tiếp xúc với khí quyển, có thể gắn đối trọng để dụng cụ chìm
xuống đến điểm lấy mẫu, và cần có dây để hạ và lấy vật liệu lấy mẫu. Tất cả các
thành phần của dụng cụ lấy mẫu này có thể được lảm sạch và tái sử dụng ngoại trừ
túi niêm phong kín, được coi là vật dụng sử dụng một lần. Xem Bảng 51 để biết
những ưu điểm và hạn chế.

Hình 57 - Dụng
cụ lấy mẫu thụ động dạng túi
Bảng 51 - Dụng
cụ lấy mẫu thụ động dạng túi - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thời gian để khuếch tán xảy ra (ngày/tuần)
Dễ dàng lắp ráp và sử dụng trong các
giếng có đường
kính
bất kỳ
Khối lượng mẫu giới hạn theo kích
thước thùng lấy mẫu
Vì không loại bỏ được nước ra khỏi hệ
thống, nên có thể sử dụng để lấy mẫu các giếng với khả năng giữ mẫu rất thấp
Màng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao
và nồng độ cao của một số dung môi
7.9.2 Dụng cụ lấy
mẫu thụ động dạng khoang (xem ASTM D7929) - Bao gồm một thanh đỡ ở giữa
hoặc ống có các lỗ nằm ngang dọc theo chiều dài ống để đặt các thùng chứa mẫu
hình ống ngắn (xem Hình 58). Một số mô hình nhất định cũng có một đĩa mềm đặt
giữa mỗi ngăn kế tiếp nhau để cách ly và cho phép lấy mẫu vùng. Mỗi buồng kín
được trang bị một màng bán thấm ở một hoặc cả hai đầu. Cẩn thận hạ lắp
ráp xuống giếng và giữ yên để thiết lập trạng thái cân bằng ion. Khi bỏ ra, các
khoang kín được đậy lại và gửi đến cơ sở phân tích hóa học. Xem Bảng 52 để biết
những ưu điểm và hạn chế.

Hình 58 - Dụng
cụ lấy mẫu thụ động dạng khoang
Bảng 52 - Dụng
cụ lấy mẫu thụ động dạng khoang - ưu điểm và hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Cho phép một số khu vực lấy mẫu có sử
dụng tấm phân cách
Cần thời gian để khuếch tán xảy ra
(ngày/tuần)
Vì không loại bỏ nước khỏi hệ thống,
nên có thể sử dụng để lấy mẫu các giếng có khả năng - lấy mẫu thấp
Yêu cầu cẩn thận
trong lắp ráp, cài đặt và
khôi phục nhằm ngăn ngừa hư hỏng và treo máy
Thông thường yêu cầu giếng hoặc lỗ
khoan có đường kính từ 50,8 mm (2 in.) hoặc 101,6 mm (4 in.)
7.10 Thiết bị
lấy mẫu đa tầng - Lắp thiết bị này vào một lỗ/hố trên mặt đất nhằm mục
đích xác định các chất gây ô nhiễm hoặc thu thập các mẫu khí đất hoặc nước ngầm,
hoặc cả hai, tại các vị trí cụ thể trong hố (xem Hình 59 đến Hình 61). Các dụng
cụ này được thiết kế để lấy mẫu đa tầng trong đất bão hòa mà thường là chuyên dụng
và do đó để lại lâu dài trong đất. Các loại thiết kế để xác định tại chỗ các chất
ô nhiễm cũng như lấy mẫu thường có thể thu hồi được vì chúng được làm từ ống có
đầu đóng kín, bơm hơi và mềm dẻo.
7.10.1 Thiết bị lấy
mẫu đa tầng chuyên dụng - Bao gồm một loạt các cổng lấy mẫu có vỏ bọc
và ngăn cách bởi các túi bơm hơi hoặc chứa bentonit trong các bao hình khuyên
(xem Hình 59 và Hình
60). Các cổng lấy mẫu trong mỗi khu vực quan trắc hoặc có trang bị một bơm lấy
mẫu nối trực tiếp với bề mặt hoặc có trang bị một cổng lấy mẫu có có thể tiếp cận
bằng cơ cấu lấy mẫu, được hạ xuống giếng bên trong. Hệ thống đa cấp Loại 2 sử dụng
ống có nhiều khoang. Mỗi khoang di chuyển đến một độ sâu cụ thể để lấy mẫu và mỗi
khoang được bịt kín bên dưới điểm lấy mẫu. Các hệ thống sử dụng túi bơm hơi
không dùng các bao bentonite có thể tháo rời và do đó có thể tái sử dụng. Xem Bảng
53 về các ưu điểm và hạn chế của loại thiết bị này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm
Hạn chế
Cho phép lấy mẫu và quan trắc liên tục
và đồng thời đối với một số khu vực
Yêu cầu chuyên môn cao hơn mức cần
thiết đối với lắp đặt giếng quan trắc thông thường và sử dụng tiếp theo
Chi phí lắp đặt thấp
hơn đáng kể, so với các giếng cụm thông thường
Có thể xem xét chi phí vật liệu của
hệ thống, Loại 1
Chi phí vật liệu và lắp đặt tháp, Loại
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 59 - Hệ
thống quan trắc nước ngầm đa tầng chuyên dụng
Loại 1
Hình 60 - Hệ
thống quan trắc nước ngầm đa tầng chuyên dụng
Loại 2
7.10.2 Thiết bị lấy
mẫu đa tầng di động (tái sử dụng) - Bao gồm màng hình ống chắc chắn nhưng
linh hoạt với một dây buộc bên trong gắn vào đầu xa bịt kín (xem Hình 61). Đầu
gần của màng ống gắn vào hộp đóng kín có trục quay. Hệ thống được triển khai bằng cách
làm sạch trước bên trong hộp và tháo dây buộc và màng hình ống gắn liền. Nó tự
động di chuyển vào lỗ
khoan. Một loạt các cổng lấy mẫu, dải cảm biến hoặc miếng thấm có thể gắn vào hoặc xuyên qua
thành ngoài của màng để tiến hành lấy mẫu của thành lỗ khoan tại các độ sâu xác
định trước. Có thể sử dụng hệ thống để lấy mẫu chuyên dụng hoặc di động. Tùy
thuộc vào điều kiện hiện trường, bên trong màng có thể chứa đầy không khí, nước
hoặc cát khô để sử dụng di động. Các công trình lắp đặt cố định có thể sử dụng
vữa bentonite làm vật liệu trám trét. Trong các tình huống có lo ngại về hố có
thể sụp đổ, có thể sử dụng hệ thống màng hình ống kép để ngăn ngừa điều này khi
bỏ ra màng ống lấy mẫu. Việc loại bỏ màng hình ống đã lắp được thực hiện bằng
cách giải phóng áp suất không khí hoặc loại bỏ các vật liệu lấp đầy khác và cuộn
dây trong dây buộc và màng lên trục quay trong hộp. Xem Bảng 54 về các các ưu
điểm và hạn chế.
Bảng 54 - Hệ
thống quan trắc nước ngầm đa tầng chuyên dụng - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Cho phép lấy mẫu và đo trực tiếp các
thông số vật lý từ thành hố khoan
Yêu cầu chuyên môn cao hơn mức cần
thiết đối với lắp đặt giếng quan trắc thông thường và sử dụng tiếp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể khó cài đặt trong các lỗ
khoan mà có thể bị sụp đổ, trừ khi áp dụng các kỹ thuật đặc biệt
Vật liệu và chi phí lắp đặt thấp và có thể
tái sử dụng

Hình 61 - Hệ
thống quan trắc đa tầng, di động dưới mặt đất
7.11 Dụng cụ
lấy mẫu bề mặt [Xem TCVN 12537 (ASTM D5679)]
7.11.1 Dụng cụ va đập - sử dụng
các dụng cụ này để thu gom chất rắn cố kết (xem Hình 62). “Dụng cụ” phổ biến nhất
là một cái búa và cái đục bằng tay. Một thiết bị khác là máy đục và búa khí
nén, nơi khí nén sẽ thay thế cho búa. Xem Bảng 55 để biết những ưu điểm và hạn
chế.
Bảng 55 - Dụng
cụ va đập - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể lấy mẫu chất rắn bằng cách
làm mẻ hoặc làm bong tróc bề mặt của vật liệu
Hệ thống khí nén cần có nguồn không
khí
Có thể không thu thập tất cả các tầng
của một chất rắn không đồng nhất


Hình 62-Dụng
cụ
Hình 63 - Thìa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 56 -
Thìa - Ưu điểm và hạn
chế
Ưu điểm
Hạn chế
Chi phí không cao
Khối lượng mẫu nhỏ
Dễ sử dụng và làm sạch
Sẽ làm tăng thêm sự thất thoát hợp chất
hữu cơ dễ
bay
hơi bởi sự xáo trộn
Một mẫu đơn có thể không có tính đại
diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 57 - Muỗng
và bay - Ưu điểm và hạn chế.

Hình 64 -
Muỗng bằng thép không rỉ
Ưu điểm
Hạn chế
Dễ sử dụng và làm sạch
Có thể ảnh hưởng đến chất nền trong
quá trình lấy mẫu do chọn kích cỡ hạt nhất định
Chi phí không cao
Có thể không được thiết kế theo hình dạng
tương thích với kích thước của chất nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sẽ làm tăng thêm sự thất thoát các hợp
chất hữu cơ dễ bay hơi do sự xáo trộn
7.11.4 Xẻng - Xẻng dùng để lấy
mẫu môi trường thường được làm từ thép không gỉ hoặc vật liệu nhựa thích hợp
(xem Hình 65). Công dụng chính là thu thập các vật liệu bề mặt hoặc các mẫu lớn
từ các đống chất thải. Công dụng khác của xẻng là để trộn các khối lượng mẫu lớn
có thể cần thu thập và trộn các mẫu hỗn hợp. Xem Bảng 58 về các ưu điểm và hạn
chế.
Bảng 58 - Xẻng
- Ưu điểm và hạn chế

Hình 65 - Xẻng
bằng thép không rỉ
Ưu điểm
Hạn chế
Dễ sử dụng và làm sạch
Chỉ sử dụng trên bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không dễ dùng để làm đầy hộp đựng mẫu
Sẽ làm tăng thêm sự thát thoát hợp
chất hữu cơ dễ bay hơi do sự xáo trộn
7.12 Thiết bị
lấy mẫu lỗ rỗng đới thông khí - Đới thông khí là tầng địa chất thủy
văn trải dài từ bề mặt đất đến lớp trên cùng của mực nước ngầm chính. Nó có thể
có các khu vực bão hòa cục bộ, ví dụ, các khu vực nước ngập. Việc thu thập các
mẫu chất lỏng yêu cầu thiết bị lấy mẫu loại nhiều lỗ tiếp xúc sát với đất hoặc
túi bùn. Trong điều kiện một phần là chân không, chất lỏng được hút
vào thiết bị lấy mẫu. Lấy mẫu lỗ rỗng từ khu vực này liên quan đến việc thu thập
các chất lỏng hoặc khí xen kẽ từ các khoảng trống giữa các hạt đất. Phần lớn
các thiết bị lấy mẫu chất lỏng sử dụng thích hợp cho việc thu thập các mẫu nước
và có thể không có khả năng thu thập các mẫu chất gây ô nhiễm chất lỏng không
chứa nước, ví dụ, hydrocacbon hoặc dung môi clo hóa. Thiết bị lấy mẫu chất lỏng
đới thông khí thường được lắp đặt trong thời gian kéo dài và hoạt động gián đoạn
để thu thập mẫu. Thiết bị lấy mẫu khí đới thông khí thường được lắp đặt trong
thời gian xác định trước để cho phép hấp phụ thụ động các khí trong đất. Sau đó chúng được
thu hồi để giải hấp mẫu vào dụng cụ phân tích. Các áp dụng môi trường cho thiết
bị lấy mẫu chất lỏng lỗ rỗng bao gồm quan trắc nước rỉ rác bên dưới
bãi chôn lấp và đống chất thải, cánh đồng phun, và các địa điểm nơi sử dụng nước
thải để tưới tiêu. Thiết bị lấy mẫu khí đất thụ động sử dụng để phát hiện hoặc
giám sát các chất gây ô nhiễm dưới bề mặt và sự di chuyển của chất gây ô nhiễm.
7.12.1 Thiết bị lấy
mẫu thẩm kế chân không (xem ASTM D4696) - Thiết bị hút hoặc đo độ
cao chân không được thiết kế để lắp đặt ở độ sâu từ 6,1 m (20 ft) trở xuống kể
từ mặt đất và sử dụng để thu thập các mẫu chất lòng của nước lỗ hổng. Thiết bị
đo chân không được chế tạo từ một buồng kín có phần cuối hoặc phần giữa xốp
(xem Hình 66). Có một hoặc hai cổng tiếp cận ở phần trên cùng với một phụ kiện
tùy chọn để gắn vào cột ống chống. Bộ phận xốp có sẵn trong nhiều loại gốm sứ
và thép không gỉ. Các bộ phận xốp này phải được chế tạo từ các vật liệu ưa nước
như gốm làm ướt tự nhiên, thép hoặc các vật liệu khác có kích thước lỗ xốp đồng
nhất, có khả năng duy trì chênh lệch áp suất 1 atm (14,7 psi) khi làm ướt. Kích
thước lỗ, độ đặc của lỗ và thể tích lỗ của bộ phận này xác định khả năng tách
các mẫu lỏng ra khỏi quá trình hình thành đất khi đưa chân không vào bề mặt
trong của bộ phận. Sự tiếp xúc tốt giữa phần xốp và đất xung quanh là điều cần
thiết. Thông thường, việc lắp đặt sẽ bao gồm việc bố trí bùn đất đã qua sàng hoặc
bùn silica 200 mesh xung quanh bộ phận xốp. Phần thân trên hoặc vỏ, hoặc cả
hai, được bịt kín khỏi bề mặt bằng đất trộn hoặc chất làm kín bentonit, sau đó
là đất chèn. Tạo chân không cho thẩm kế và sau đó bịt kín. Lực hút sẽ cho phép
các chất lỏng có lỗ rỗng đi từ các lớp đất xung quanh qua túi bùn và bộ phận xốp
vào bên trong thẩm kế. Có thể thu thập mẫu sau vài giờ hoặc vài ngày, tùy thuộc
vào điều kiện đất đai, bằng cách xả chân không và đưa ống có đường kính nhỏ vào
đáy thân của mô hình ống đơn, kết nối nó với một bình thu thập và đưa chân
không để đẩy mẫu lên bề mặt. Hai ống có thể lấy mẫu tương tự nhau, hoặc tạo một
áp lực nhẹ lên cổng chân không để đưa mẫu lên bề mặt. Xem Bảng 59 về các ưu điểm
và hạn chế.
Bảng 59 - Thiết
bị lấy mẫu thẩm kế chân không - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Cho phép thu thập nhiều mẫu định kỳ
theo thời gian
Để sử dụng ở độ sâu khoảng
6 m (20 ft) dưới mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý cẩn thận và cần
có kỹ thuật để lắp đặt
Có sẵn trong một số vật liệu để cho
phép sử dụng trong việc thu thập các mẫu có hàm lượng chất gây ô nhiễm thấp
Các bộ phận xốp có thể bị tắc hoặc
không hoạt động nếu dụng cụ được sản xuất, lắp đặt hoặc bảo trì không đúng
cách trong điều kiện có các hạt rất mịn hoặc đối với một số chất gây ô nhiễm
nhất định
Tương đối rẻ
Không thích hợp để thu gom chất lỏng
không chứa nước
Mỗi lần thu thập mẫu đòi hỏi vài giờ
đến vài ngày Không thích hợp để lấy mẫu các thành phần quan tâm có áp suất
hơi từ trung bình đến cao

Hình 66 - Thiết
bị lấy mẫu thẩm
kế chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 60 - Thiết
bị lấy mẫu thẩm kế chân không/áp suất - Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm
Hạn chế
Có thể sử dụng để giám sát sự rò rỉ
hoặc nước rỉ rác bên dưới
các bãi chôn lấp, đống chất thải và bể chứa ngầm
Yêu cầu dụng cụ khoan hoặc đẩy trực
tiếp chuẩn bị hố để lắp đặt
Điểm lấy mẫu có thể lên đến 300 ft tính từ thẩm
kế chân không/áp suất được lắp đặt
Xử lý cẩn thận và kỹ thuật cần thiết
để lắp đặt
Cho phép thu thập nhiều mẫu định kỳ
theo thời gian
Các bộ phận xốp có thể bị tắc hoặc
không hoạt động nếu dụng cụ được sản xuất, lắp đặt hoặc bảo trì không đúng
cách trong điều kiện có các hạt rất mịn hoặc đối với một số chất gây ô nhiễm
nhất định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không phù hợp để thu
gom chất lỏng không chứa nước
Có sẵn trong một số vật liệu để cho
phép sử dụng trong việc thu thập các mẫu có hàm lượng chất gãy ô nhiễm thấp
Việc thu thập mẫu yêu cầu vài giờ đến
vài ngày cho mỗi lần
Không thích hợp để lấy mẫu các thành
phần quan tâm có áp suất hơi từ trung bình đến cao

Hình 67 -Thiết
bị lấy mẫu thẩm kế chân không/áp suất
7.12.3 Thiết bị lấy
mẫu khí đất thụ động (xem ASTM D7758) - Thiết bị này sử dụng cho
mục đích sàng lọc và là một phương án thay thế cho việc lấy mẫu khí đất chủ động
được mô tả trước đó trong tiêu chuẩn này (7.5.1). Cũng cần lưu ý rằng các thẩm
kế này (7.12.1
và 7.12.2) cũng có thể chủ động thu thập các mẫu khí đất ở dạng hạt thô, rời.
Thiết bị lấy mẫu thụ động bao gồm chất hấp phụ chứa trong một tấm chắn bảo vệ sẽ
cho phép khí đất đi vào chất hấp phụ nhưng ngăn chặn sự xâm nhập của các hạt đất và
nước. Các thiết bị này sử dụng để lấy mẫu VOC và cũng có thể lấy mẫu SVOC, tùy thuộc
vào vật liệu hấp phụ được chọn và màng khuếch tán được sử dụng. Theo thời gian,
vài ngày đến vài tuần, thiết bị lấy mẫu thụ động cho phép hình thành trạng thái
cân bằng giữa khí đất và vật liệu hấp phụ. Sự tiếp xúc lâu này có thể nâng cao
độ nhạy phát hiện chất gây ô nhiễm thông qua nồng độ của khối lượng VOC và SVOC được hấp
thụ bởi thiết bị lấy mẫu. cấu tạo và thiết kế của các thiết bị này rất khác
nhau và bao gồm: thiết bị lấy mẫu đồng tâm sử dụng tấm chắn khuếch tán theo độ
dài của chất hấp phụ; thiết bị lấy mẫu dạng ống thường là một ống kim loại hoặc
thủy tinh giữ chất hấp phụ có nắp khuếch tán để VOC có thể xâm nhập; thiết bị lấy
mẫu xuyên cắt có màng không xốp để cho phép khuếch tán VOCs vào chất hấp phụ;
thiết bị lấy mẫu có bề mặt tiếp xúc lớn và thường sử dụng để theo dõi sức khỏe
và an toàn; và các thiết bị lấy mẫu màng fluoropolymer vi xốp, kỵ nước chứa chất
hấp phụ (xem Hình 68)[8]-[10]. Những thiết
bị lấy mẫu này được thiết kế để đặt từ vài cm (inch) đến 1 m (khoảng 3 ft) dưới
bề mặt đất bằng cách sử dụng các dụng cụ cầm tay để tạo hố. Sau khi đặt, hố được
bịt kín trên bề mặt và thiết bị lấy mẫu không được yên trong thời gian lấy mẫu.
Các thiết bị lấy mẫu sau đó được thu hồi, đóng gói phù hợp và gửi đến phòng thí nghiệm
để phân tích. Xem Bảng 61 về các ưu điểm và hạn chế.
Bảng 61 - Thiết
bị lấy mẫu khí đất thụ động -
Ưu điểm và hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Lắp đặt và thu mẫu dễ dàng, nhanh
chóng
Nồng độ trung bình trong khoảng thời
gian lấy mẫu thu được rất cụ thể
cho từng lần hoặc có thể
bỏ qua các điểm nóng
Có khả năng phát hiện VOC và một số SVOC
Thời gian lấy mẫu từ 3 ngày đến 2 tuần
hoặc lâu hơn, tùy thuộc vào loại thiết bị lấy mẫu
Có thể lựa chọn chất hấp phụ cho chất
gây ô nhiễm cụ thể
Thời gian lấy mẫu lâu hơn có thể dẫn
đến bão hòa chất hấp phụ
Có thể sử dụng để thu thập VOC trong
khí đất, không khí (môi trường xung quanh và trong nhà), và trong một số trường
hợp trong nước
Hiệu ứng thiếu thốn có thể có dẫn đến
kết quả có độ chệch thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Theo chiều kim đồng hồ từ phía
trên bên trái: các loại đồng tâm, ống, badge, sock và màng.
Hình 68 - Thiết
bị lấy mẫu khí đất thụ động
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] US-EPA, Environmental
Investigations Standard Operating Procedures and Quality Assurance Manual,
Athens, GA, May 1996.
[2] US-EPA, Final RCRA
Comprehensive Ground- Water Monitoring Evaluation (CME) Guidance Document,
Final OSWER Directive 9950.2 (NTIS PB91-140194), Washington, DC, 1986.
[3] Pitard, F. F., Pietre Gy's
Sampling Theory and Sampling Practice, Volumes I and II, CRC Press, Boca
Raton, FL, 1989.
[4] US-EPA, RCRA Ground-Water
Monitoring: Draft Technical Guidance, EPA/530K-93-0001, Office of Solid
Waste and Emergency Response (OSWER), Washington, DC, November 1992.
[5] US-EPA, A Compendium of
Superfund Operation Methods, EPA/540/ P-97/001 (OSWER 9355.0- 14), Office
of Solid Waste and Emergency Response, Washington, DC, December 1997.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] US-EPA SITE ETV Program Report
Sediment Sampling Technology, Aquatic Research Instruments, Russian Peal Borer,
www.epa.gov/ ORD/SITE/reports.html EPA/600/R-01/010.
[8] US-EPA SITE ETV Program Report
Soil Gas Sampling Technology, Quadrel Services, Inc., EMFLVX Soil Gas System,
www.epa.gov/ ORD/SITE/reports.html EPA/600/R-98/096.
[9] US-EPA SITE ETV Program Report
Soil Gas Sampling Technology, W.L. Gore & Associates, Inc., GORE-SORBER
Screening Survey, www.epa.gov/ORD/SITE/reports.html EPA/600/R-98/095.
[10] US-EPA, Passive Samplers for
Investigations of Air Quality: Method Description, Implementation, and
Comparison to Alternative Sampling Methods, https://clu-in.org/download/issues/vi/VI-
passivesamplers-600-R-14-434.pdf. EPA/600/R-14/434.
[11] US-EPA, RCRA Ground-Water
Monitoring Technical Enforcement Guidance Document (TEGD), OSWER 9950.1,
Office of Solid Waste and Emergency Response (OSWER), Washington, DC,
September, 1986
[12] American Chemical Society, Principles
of Environmental Sampling, L. H. Keith, Editor, 1988
[13] McCoy and Associates, Inc., “Soil
Sampling and Analysis ‒ Practices and
Piffalls,”
Hazardous Waste Consultant, Volume 10, No. 6, Lakewood, CO, November/December
1992
[14] US-EPA, RCRA Ground-Water
Monitoring: Draft Technical Guidance, EPA/530K-93-0001, Office of Solid
Waste and Emergency Response (OSWER), Washington, DC, November 1992
[15] US-EPA, Test Methods for
Evaluating Solid Waste, 3rd Edition, EPA/530/SW-846 (NTIS, PB88- 239223),
Washington, DC, 1986
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] US-EPA, Description and
Sampling of Contaminated Soils: A Field Pocket Guide, EPA/652/2- 91/002,
Washington, DC, 1991
[18] US-EPA, Subsurface
Characterization and Monitoring Techniques: A Desk Reference Guide, Volume I:
Solids and Ground Water, Volume 11, The Vadose Zone, Chemical Field Screening
and Analysis, EPA/625/R-93/003a, EPA/625/R-93/ 0003b, Washington, DC, 1993
[19] Boulding, J. R., Description
and Sampling of Contaminated Soils: A Field Guide, Revised and Expanded 2nd
Edition, Lewis Publishers, Chelsea, Ml, 1994
[20] US-EPA, A Compendium of
Superfund Operation Methods, EPA/540/P-97/001/(OSWER 9355.0- 14), Office of
Solid Waste and Emergency Response, Washington, DC, December 1997
[21] US-EPA, Soil Sampling and
Analysis for Volatile Organic Compounds, EPA/540/4-91/001, Superfund
Technology Support Center for Monitoring and Site Characterization,
Environmental Monitoring Systems Laboratory, Las Vegas, NV, 1991
[22] US-EPA, Emergency Response
Team standard Operating Procedures Compendia: Compendium of ERT Soil Sampling
and Suiface Geophysics Procedures (EPA/540/P-91/006); Compendium of ERT Ground
Water Sampling Procedures (EPA/ 540/P-91/007); Compendium of ERT Waste
Sampling Procedures (EPA/540/P-91/008); Compendium of ERT Toxicity and
Testing Procedures (EPA/540/P-91/009), Washington, DC, 1991
[23] US-EPA, Field Methods
Compendium Draft, OEER # 9285.2-11, Analytical Operation Branch, Hazardous
Site Evaluation Division, Office of Emergency and Remedial Response,
Washington, DC, 1993
[24] US-EPA, Sediment Sampling
Quality Assurance User’s Guide, 2nd Edition, EPA/608/8-89/046, Washington,
DC, 1989
[25] US-EPA, Preparation of Soil
Sampling Protocols: Sampling Techniques and Strategies, EPA/600/R-92/128,
Washington, DC, 1992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[27] US-EPA, Environmental
Investigations standard Operating Procedures and Quality Assurance Manual,
http//www.epa.gov/region04/sfd/eisopqam/eisop9am.html Region 4, Science and
Ecosystem Support Division: Athens, GA 1996
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Tóm tắt hướng dẫn
5 Ý nghĩa và sử dụng
6 Các tiêu chí lựa chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Khái quát
7.2 Bơm và xi-phông
7.3 Thiết bị nạo vét
7.4 Thiết bị lấy mẫu độ sâu riêng biệt
7.5 Thiết bị lấy mẫu truyền động
7.6 Dụng cụ khoan xoay
7.7 Dụng cụ khoan guồng xoắn
7.8 Thiết bị định hình chất lỏng
7.9 Dụng cụ lấy mẫu nước thụ động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11 Dụng cụ lấy mẫu bề mặt
7.12 Thiết bị lấy mẫu lỗ rỗng đới
thông khí
Thư mục tài liệu tham khảo