TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12180-3:2017
ISO 16075-3:2015
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NƯỚC THẢI ĐÃ XỬ LÝ CHO CÁC DỰ ÁN TƯỚI - PHẦN 3:
CÁC HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN TÁI SỬ DỤNG CHO TƯỚI
Guidelines
for treated wastewater use for irrigation projects - Part 3: Components of a
reuse project for irrigation
Mục
lục
Lời giới thiệu
1 Phạm vi
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ,
định nghĩa và các từ viết tắt
4 Công
trình lưu chứa
4.1 Khái
quát
4.2 Kiểu
công trình lưu chứa
4.3 Thời
gian lưu trữ
4.4 Các
vấn đề và cách thức quản lý
5 Các
phương pháp xử lý bổ sung
5.1 Khái
quát
5.2 Quá
trình lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các hệ thống
phân phối
6.1 Trạm
bơm
6.2 Đường
ống
6.3 Phụ
tùng
6.4 Độ
bền của các vật liệu tưới tới pH và phân
bón
6.5 Duy
trì các mạng lưới phân phối để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn
6.6 Thiết
kế và vận hành mạng lưới phân phối để bảo vệ các nguồn nước uống
7 Hệ thống
tưới
7.1 Phân
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Hướng dẫn xử lý ngăn
ngừa, duy trì thường xuyên, và xử lý các sai hỏng của hệ thống tưới có áp cho
chất lượng TWW
Phụ lục A
(tham khảo) Hướng dẫn bơm clo vào các hệ thống tưới nhỏ giọt
Phụ lục B (tham khảo) Hướng
dẫn sử dụng axit trong các hệ thống tưới nhỏ giọt
Phụ lục C (tham
khảo) Hướng dẫn bơm hydro peroxit vào các hệ thống tưới nhỏ giọt
Phụ lục D
(tham khảo) Hướng dẫn lấy mẫu tại các ống tưới nhỏ giọt
Phụ lục E (tham khảo) Các
hóa chất thích hợp
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12180-3:2017 do
Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 282 Tái sử dụng
nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12180 (ISO 16075),
Hướng dẫn sử dụng nước thải đã
xử lý cho các dự án tưới gồm
các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12180-1:2017 (ISO
16075-1:2015), Phần 1: Cơ sở của một dự án tái sử dụng cho tưới;
- TCVN 12180-2:2017 (ISO
16075-2:2015), Phần 2: Xây dựng dự án;
- TCVN 12180-3:2017 (ISO
16075-3:2015), Phần 3: Các hợp phần của dự án tái sử dụng cho tưới.
Bộ ISO 16075, Guidelines
for treated wastewater use for irrigation projects còn có
tiêu chuẩn sau:
- ISO 16075-4:2017, Part 4:
Monitoring
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khái niệm mới quan trọng
trong việc tái sử dụng nước là cách tiếp cận "phù hợp với mục tiêu",
đòi hỏi chất lượng của nước tái sử dụng phải phù hợp với yêu cầu của người
sử dụng cuối cùng. Trong trường hợp nước phục hồi dùng
cho tưới, chất lượng của nước phục hồi có thể
tạo ra sự thích ứng của loại cây trồng phát triển. Do đó, các ứng dụng được hướng
tới của nước tái sử dụng là để điều chỉnh mức độ xử lý nước thải
cần thiết và, ngược lại, độ tin cậy của quá trình và hoạt động cải tạo nước thải.
Nước đã xử lý có thể sử dụng
trong nhiều mục đích khác nhau không bao gồm cho ăn uống. Các ứng dụng chính của
nước thải đã xử lý (còn gọi là nước phục hồi hoặc nước tái chế) bao gồm tưới
nông nghiệp, tưới cảnh quan, tái sử dụng cho công nghiệp và tái nạp vào nguồn nước dưới
đất. Một số ứng dụng gần đây cũng đang phát triển nhanh chóng đó là sử dụng vào
các hoạt động khác nhau của đô thị, sử dụng vào các mục đích giải
trí và môi trường, và sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp
vào mục đích ăn uống.
Hệ thống tưới nông nghiệp
đã, đang và sẽ là nguồn tiêu thụ nước tái sử dụng lớn nhất với những lợi ích được
công nhận và đóng góp vào an ninh lương thực. Việc tái sử dụng
nước đô thị, cụ thể là tưới cảnh quan, phát triển nhanh và sẽ đóng một vai trò
quan trọng cho sự bền vững của các thành phố trong tương lai, bao gồm giảm năng
lượng, cải thiện sức khỏe và hạnh phúc của người dân và cải thiện môi trường.
Cần lưu ý
rằng tính phù hợp của nước thải được xử lý cho từng mục đích tái sử dụng cụ thể
phụ thuộc vào tính tương thích giữa lượng nước thải sẵn có (thể tích) và nhu cầu
tưới nước trong suốt cả năm, cũng như chất lượng nước và các yêu cầu sử dụng cụ
thể. Việc tái sử dụng nước cho tưới có thể gây ra một số rủi ro đối với sức khỏe
và môi trường, tùy thuộc vào chất lượng nước, phương pháp sử dụng nước tưới, đặc
điểm đất, các điều kiện khí hậu và thực tiễn nông học. Do đó, sức khỏe cộng đồng
và các tác động bất lợi về nông nghiệp và môi trường tiềm ẩn được coi là các yếu
tố ưu tiên trong việc phát triển thành công các dự
án tái sử dụng nước cho tưới. Để ngăn ngừa các tác động bất lợi tiềm tàng đó,
việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn hướng dẫn về tái sử dụng nước thải đã xử
lý là rất cần thiết.
Các yếu tố chính về chất
lượng nước quyết định tính phù hợp của nước thải đã xử lý để tưới là hàm lượng
mầm bệnh, độ mặn, nồng độ natri, độc tính của các ion cụ thể, các nguyên tố hóa học và chất dinh dưỡng khác. Các cơ quan
y tế địa phương có trách nhiệm thiết lập các giá trị ngưỡng về chất lượng
nước tùy thuộc vào việc sử dụng hợp pháp và họ cũng có trách nhiệm xác định các
quy tắc thực hành có tính đến các đặc điểm địa phương để đảm bảo sức khỏe và bảo
vệ môi trường.
Từ quan điểm nông học, giới
hạn chính trong việc sử dụng nước thải đã xử lý để tưới là từ chính chất lượng
của nó. Không giống như nước cung cấp cho các mục đích sinh hoạt và công nghiệp,
nước thải đã xử lý có hàm lượng các chất vô cơ và chất hòa tan (tổng lượng muối
hòa tan, natri, clorua, bo, và kim loại nặng) cao hơn, có thể gây hại cho đất và cây
trồng. Muối hòa tan không loại bỏ được bằng các công nghệ xử lý nước thải truyền
thống và quản lý tốt phù hợp, các phương pháp nông học và tưới được sử dụng để
tránh hoặc giảm thiểu các tác động tiêu cực tiềm tàng.
Sự có mặt của các chất
dinh dưỡng (đạm, lân, và kali) có thể có ích trong việc sử dụng phân bón tiết
kiệm. Tuy nhiên, lượng chất dinh dưỡng cung cấp bởi nước thải đã xử lý theo thời
gian tưới không đồng bộ với yêu cầu của cây trồng và sự có sẵn của chất dinh dưỡng
phụ thuộc vào các dạng hóa học của nó.
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng
dẫn cho việc vận hành, quan trắc và duy trì tốt các dự án tái sử dụng nước đối
với sức khỏe, thủy văn và môi trường cho các hoạt động tưới có hạn chế tiếp cận
và không hạn chế tiếp cận cho cây trồng nông nghiệp, vườn và các khu cảnh
quan có sử dụng nước thải đã xử lý. Chất lượng nước thải đã xử lý phải phản ánh
được khả năng sử dụng dựa trên độ nhạy của cây trồng (về mặt sức khỏe và nông học),
các nguồn nước (độ nhạy về mặt thủy văn của vùng dự án), đất, và các điều kiện
khí hậu.
Tiêu chuẩn này đề cập đến
các yếu tố liên quan đến các dự án tái sử dụng nước dùng cho tưới bất kể quy
mô, vị trí, và độ phức tạp. Các yếu tố này được áp dụng cho các mục đích sử dụng
dự kiến của nước thải đã xử lý trong một dự án nhất định, ngay cả khi việc sử dụng
đó sẽ được thay đổi trong thời gian hoạt động của dự án; như là kết quả của những
thay đổi trong bản thân dự án hoặc trong luật áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan trắc chặt chẽ chất
lượng nước thải đã xử lý để đảm bảo hệ thống hoạt động theo
hoạch định và thiết kế;
- Hướng dẫn thiết kế và
duy trì hệ thống tưới để đảm bảo hoạt động lâu dài của hệ thống;
- Tính tương thích giữa chất
lượng nước thải đã xử lý, phương pháp phân phối, đất và cây
trồng dự kiến để đảm bảo sử dụng hiệu quả đất và không gây tác hại đến sự phát
triển của cây trồng;
- Tính tương thích giữa chất
lượng nước thải đã xử lý và việc sử dụng nó để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu khả
năng nhiễm bẩn các nguồn nước dưới đất hoặc nước mặt.
HƯỚNG
DẪN SỬ DỤNG NƯỚC
THẢI ĐÃ XỬ LÝ CHO CÁC DỰ
ÁN TƯỚI - PHẦN 3: CÁC HỢP PHẦN
CỦA DỰ ÁN TÁI SỬ
DỤNG CHO TƯỚI
Guidelines
for treated wastewater use for irrigation projects - Part 3: Components of a
reuse project for irrigation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập các
hợp phần của hệ thống cần thiết để sử dụng nước thải đã xử lý (TWW) cho
tưới có liên quan đến các hệ thống tưới hở và tưới có áp khác nhau đặc biệt là
tưới nhỏ giọt vì phương pháp này đại diện cho phương pháp hiệu quả về phân phối
và tiết kiệm nước. Mặc dù thực tế cho thấy chất lượng nước và quá trình lọc TWW sử
dụng cho tưới nhỏ giọt là quan trọng, các hệ thống tưới hở thường thông dụng
hơn và được sử dụng nhiều hơn tưới bằng TWW và do đó
hệ thống tưới hở được đề cập trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạm bơm;
- Các công trình lưu trữ;
- Các cơ sở xử lý (để
tưới); quá trình lọc và khử trùng;
- Mạng lưới đường ống phân
phối;
- Các thiết bị tưới nước:
xử lý và các hợp phần của hệ thống tưới.
Tiêu chuẩn này không dùng
để chứng nhận.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Tầng chứa nước (aquifer)
Tầng chứa dưới đất của đá
thấm ngậm nước hoặc các vật liệu cố kết (sỏi, cát, hoặc bùn) mà từ đó nước dưới
đất có thể được chiết xuất ra.
3.1.2
Nước nền (background
water)
Nước ngọt
(3.1.10) được cung cấp để sử dụng cho sinh hoạt, công sở, thương mại và công
nghiệp, mà từ đó nước thải (3.1.22)
được tạo ra.
3.1.3
Giải pháp ngăn chặn (barrier)
Bất
kỳ các giải pháp làm giảm hoặc ngăn ngừa
các nguy cơ lây nhiễm cho con người bằng cách ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa TWW với
sản phẩm ăn được, hoặc các giải pháp khác, ví dụ, giảm nồng độ vi sinh vật
trong TWW hoặc ngăn chặn sự tồn tại của chúng trên sản phẩm ăn được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi
trường (environment)
Những thứ bao quanh nơi hoạt
động của một tổ chức (3.1.13)
bao gồm không khí, nước, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động
vật, con người và các mối quan hệ qua lại giữa chúng.
3.1.5
Khía cạnh môi trường (environmental
aspect)
Yếu tố của các hoạt động,
các dự án, hoặc các sản phẩm (3.1.15)
của một tổ chức (3.1.13) có tương tác với môi
trường (3.1.4).
3.1.6
Tác động môi trường (environmental
impact)
Bất kỳ thay đổi về chất lượng
môi trường, dù là bất lợi hoặc có lợi, toàn bộ hoặc một phần do các hoạt động,
dự án, hoặc các sản phẩm (3.1.15)
của một tổ chức (3.1.13).
3.1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuộc tính định lượng của
một khía cạnh môi trường (3.1.5).
3.1.8
Cây trồng dùng làm thức ăn
chăn nuôi (fodder crops)
Cây trồng không dùng cho
người, ví dụ như cỏ và thức ăn gia súc, sợi, cây cảnh,
hạt giống, rừng và các loại cỏ khác.
3.1.9
Cây trồng dùng làm thực phẩm
(food crops)
Cây trồng dùng làm thức ăn
cho con người, thường được phân loại là cây lương thực dùng để
nấu, chế biến, hoặc dùng để ăn sống.
3.1.10
Nước ngọt
(freshwater)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nước ngọt bao
gồm nước biển và nước lợ đã khử muối nhưng không bao gồm nước biển và nước lợ.
3.1.11
Dự án tưới (irrigation
project)
Quá trình thiết kế, triển
khai, xây dựng, lựa chọn thiết bị, vận hành, và quan trắc các hoạt động để cung
cấp TWW để tưới phù hợp.
3.1.12
Nước không uống được (non-potable
water)
NPW
Nước không đạt chất lượng
nước uống.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này
thường dùng để chỉ nước thải (3.1.22)
hoặc TWW nhưng cũng có thể bao gồm các loại nước khác không đạt chất lượng
nước uống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức
(organization)
Nhóm người hoặc cơ sở có sự
chỉ định về trách nhiệm, thẩm quyền và các mối
quan hệ.
3.1.14
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động liên
quan hoặc tương tác với nhau để biến đổi đầu vào
thành các đầu ra.
CHÚ THÍCH 1: Đầu vào của một
quá trình thường là các đầu ra của các quá trình khác.
CHÚ THÍCH 2: Các quá trình
của một tổ chức (3.1.13) thường được lập kế hoạch
và thực hiện dưới các điều kiện được kiểm soát nhằm gia tăng giá trị.
3.1.15
Sản phẩm (product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Điều này bao
gồm các hàng hóa hoặc dịch vụ được kết nối với nhau và/hoặc có liên quan lẫn
nhau.
3.1.16
Khía cạnh về sức khỏe cộng
đồng (public health
aspect)
Yếu tố về các hoạt động,
các dự án hoặc các sản phẩm (3.1.15)
của một tổ chức (3.1.13)
có thể tương tác với sức khỏe cộng đồng.
3.1.17
Tác động đến sức khỏe cộng
đồng (public health impact)
Bất kỳ thay đổi đối với sức
khỏe cộng đồng dù là bất lợi hoặc có lợi,
toàn bộ hay một phần, do các hoạt động, các dự án hoặc các sản
phẩm (3.1.15) của một tổ chức (3.1.13).
3.1.18
Thông số về sức khỏe cộng
đồng (public health parameter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.19
Đất (soil)
Lớp vật liệu cố kết bao gồm
các hạt vật liệu phong hóa, vật chất hữu cơ đã chết và còn sống, không khí, và dung
dịch đất (3.1.20).
3.1.20
Dung dịch đất
(soil solution)
Pha lỏng của đất (3.1.19)
và chất hòa tan của đất.
3.1.21
Bên liên quan (stakeholder)
Cá nhân, nhóm hoặc tổ
chức (3.1.13) có quan tâm
đến một tổ chức hoặc hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.22
Nước thải (wastewater)
Nước thải được thu gom từ
các đô thị mà có thể bao gồm nước đã qua sử dụng từ các nguồn sinh hoạt, công sở,
thương mại hoặc công nghiệp và có thể bao gồm cả nước mưa.
3.1.23
Tái sử dụng nước (water
reuse)
Sử dụng nước thải đã xử lý
vào mục đích có lợi.
CHÚ THÍCH 1: Tái sử dụng
nước đồng nghĩa với phục hồi nước và tái chế nước.
3.2 Sử
dụng nước thải đã xử lý (TWW)
3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoa học hoặc thực tiễn
canh tác, bao gồm cả việc canh tác đất (3.1.19)
để trồng cây và chăn nuôi nhằm cung cấp thực phẩm hoặc các sản
phẩm (3.1.15) khác.
3.2.2
Cảnh quan (landscape)
Tất cả các đặc điểm nhìn
thấy được của một khu đất, thường được nhìn nhận bằng sự lôi cuốn thẩm mỹ của
khu đất, ví dụ như các khu vườn công cộng và tư nhân,
công viên, và thảm thực vật bao gồm bãi cỏ và khu vui chơi giải trí.
3.2.3
Tưới khu vực hạn chế tiếp
cận (restricted irrigation)
Sử dụng TWW cho
các ứng dụng không dùng làm nước uống ở những nơi mà sự tiếp cận cộng đồng bị
kiểm soát hoặc bị hạn chế bằng các giải pháp ngăn chặn bằng công
trình hoặc thể chế.
3.2.4
Tưới khu đô thị hạn chế tiếp
cận (restricted urban irrigation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5
Tưới khu vực không hạn chế
tiếp cận (unrestricted irrigation)
Sử dụng TWW cho
việc ứng dụng không dùng làm nước uống ở những nơi mà sự tiếp cận của cộng đồng
không bị hạn chế.
3.2.6
Tưới khu đô thị không bị hạn
chế tiếp cận (unrestricted urban irrigation)
Tưới ở các khu vực mà sự
tiếp cận của cộng đồng trong quá trình tưới không bị hạn chế, như các khu vườn
hoặc sân chơi.
3.3 Chất
lượng nước thải
3.3.1
Loại A: TWW có
chất lượng rất cao (category A: very high quality
TWW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2
Loại B: TWW có
chất lượng cao (category B: high
quality TWW)
Nước thải thô
(3.3.6) đã xử lý vật lý và sinh học, lọc
(3.5.3) và khử trùng (3.5.2), và chất lượng của loại
nước thải đã xử lý này được mô tả trong TCVN 12180-2 (ISO 16075-2)[1],
Bảng 1, loại B.
3.3.3
Loại C: TWW có
chất lượng tốt (category C: good quality TWW)
Nước thải thô
(3.3.6) đã xử lý vật lý và sinh học, và chất lượng của loại nước thải đã xử lý
này được mô tả trong TCVN 12180-2 (ISO 16075-2)[1],
Bảng 1, loại C.
3.3.4
Loại D: TWW có
chất lượng trung bình (category D: medium
quality TWW)
Nước thải thô
(3.3.6) đã xử lý vật lý và sinh học, và chất lượng của loại nước thải đã xử lý
này được mô tả trong TCVN 12180-2 (ISO 16075-2) [1],
Bảng 1, loại D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại E: TWW có
chất lượng thấp (category E: extensively
TWW)
Nước thải thô
(3.3.6) đã qua quá trình xử lý sinh học tự nhiên với thời gian lưu lâu (tối thiểu
10 ngày đến 15 ngày), và chất lượng của loại nước thải đã xử lý này được nêu
trong TCVN 12180-2 (ISO 16075-2)[1],
Bảng 1, loại E.
3.3.6
Nước thải thô (raw
wastewater)
Nước
thải (3.1.22) chưa qua bất cứ một quy trình xử lý nào.
3.3.7
Coliform đường
ruột chịu nhiệt (thermo-tolerant coliforms)
Nhóm vi khuẩn có mặt trong
môi trường (3.1.4) thường biểu thị sự nhiễm
bẩn phân (trước đây gọi là coliform phân).
CHÚ THÍCH 1: Để xác định
chất lượng của TWW, có thể xét nghiệm E.coli hoặc coliform phân,
vì sự khác biệt của hai giá trị này là không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1
Vòi phun dạng phụt (boom
sprinkler)
Máy tưới phun di động
(3.4.11) gồm 2 ống dẫn đối xứng (cần trục), với vòi phun được phân bố trên mỗi ống,
tác động phun nước được thực hiện bằng một súng phun nước đặt ở mỗi đầu của cả
hai đường ống; các vòi phun hoạt động thông qua hiệu suất phản ứng (tương tự ống
lót thủy lực) làm quay trục với tốc độ mong muốn.
3.4.2
Máy tưới di chuyển ngang
và trục trung tâm (center-pivot and moving lateral
irrigation machine)
Máy tưới tự động bao gồm một
số tháp tự đẩy hỗ trợ đường ống xoay quanh trục và qua đó nước cung cấp tại điểm
trục quay chảy hướng ra bên ngoài để phân bố
bằng máy phun hoặc vòi phun (3.4.24)
nằm dọc theo đường ống.
3.4.3
Đầu tưới
(emitter)
Ống tưới
(emitting pipe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được lắp vào một
hệ thống tưới và nhằm cấp nước dưới dạng giọt hoặc dòng chảy liên tục với tốc độ
dòng chảy không quá 15 L/h, trừ trường hợp trong quá trình sục rửa.
3.4.4
Hệ thống tưới tự chảy (gravity
flow irrigation system)
Hệ thống tưới
(3.4.8), mà nước được tưới trực tiếp vào bề mặt đất
(3.1.19) và không có áp.
3.4.5
Đầu tưới lắp nối tiếp (in-line
emitter)
Đầu tưới
(3.4.3) được dùng để lắp đặt giữa hai đoạn ống dẫn trong một hệ thống tưới nước
ngang.
3.4.6
Súng tưới (irrigation
gun)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.7
Vòi
tưới phun sương (irrigation sprayer)
Thiết bị cấp nước dưới dạng
những tia nhỏ hoặc dạng hình quạt mà các bộ phận của nó không có các chuyển động
quay.
3.4.8
Hệ thống tưới (irrigation
system)
Cụm các đường ống, các bộ
phận và thiết bị được lắp đặt trên đồng ruộng nhằm mục đích tưới cho một khu vực
cụ thể.
3.4.9
Hệ thống tưới micro
(micro-irrigation system)
Hệ thống có khả năng phân
phối nước dạng giọt, dòng nhỏ, hoặc phun sương cho cây cối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.10
Hệ thống tưới phun sương micro
(micro-spray irrigation system)
Hệ thống này được đặc
trưng bởi các điểm cấp nước giống như vòi phun nước thu nhỏ (các vòi phun micro), được
đặt dọc hai bên, với tốc độ dòng từ 30 L/h đến 150 L/h
tại các cột áp từ 15 m đến 25 m và diện tích được làm ướt tương ứng từ 2 m đến
6 m.
3.4.11
Máy tưới phun linh động (mobile
sprinkling machine)
Máy phun tự động di chuyển
trên mặt đất (3.1.19) trong quá trình tưới nước.
3.4.12
Đầu tưới trực tuyến (on-line
emitter)
Đầu tưới
(3.4.3) dùng để lắp đặt trên thành một nhánh phụ của hệ thống tưới nước, trực
tiếp hoặc gián tiếp bằng các phương tiện ví dụ như ống dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống ống dẫn đục lỗ (perforating
pipe system)
Đầu tưới (đầu tưới/ống tưới),
ống liên tục, và ống vòi hoặc ống dẫn kể cả ống có khả
năng gập gọn, có các lỗ, nhằm cấp nước dưới dạng giọt hoặc dòng liên tục với tốc
độ cấp không quá 15 L/h cho mỗi đơn vị cấp nước.
3.4.14
Hệ thống cố định (permanent
system)
Hệ thống tưới cố định (vòi
phun) mà các vị trí đặt vòi phun được cố định cứng bởi các hệ thống tưới được lắp đặt
bán cố định hoặc cố định, ví dụ hệ thống tưới liền khối, hệ thống tưới chôn dưới
đất.
3.4.15
Hệ thống di động (portable
system)
Hệ thống mà tất cả hoặc một
phần của mạng lưới có thể di chuyển/tháo được
3.4.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống mạng lưới ống có
áp suất.
3.4.17
Vòi phun quay (ratating
sprinkler)
Thiết bị phân phối nước
qua một khu vực tròn hoặc một phần của một khu vực tròn bằng chuyển động quay
quanh trục thẳng đứng của nó.
3.4.18
Hệ thống tự di chuyển (self-moved
system)
Hệ thống mà ống ngang được
gắn kết qua tâm của một dãy các bánh xe và được di chuyển như một tổng thể.
CHÚ THÍCH 1: Vòi
phun quay (3.4.17) được đặt ở ống ngang (còn gọi là bánh xe di chuyển).
3.4.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Súng phun nước trên xe đẩy
hoặc tấm trượt được gắn vào cuối của ống vòi/ống mềm.
3.4.20
Hệ thống bán cố định (semi-permanent
system)
Tương tự như hệ
thống bán di động (3.4.21) nhưng với các ống ngang di động và
nhà máy bơm, ống dẫn chính, và ống dẫn phụ cố định.
3.4.21
Hệ thống bán di động (semi-portable
system)
Tương tự như hệ thống
di động (3.4.15), ngoại trừ nguồn nước và nhà máy bơm được cố định.
3.4.22
Hệ thống lắp đặt theo đợt (solid-set
system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.23
Phun (spray)
Xả nước từ vòi
phun (3.4.24).
3.4.24
Vòi phun (sprinkler)
Thiết bị phân phối nước có
nhiều loại và kích cỡ khác nhau, ví dụ, vòi phun tác động, vòi phun cố định,
vòi phun, súng tưới (3.4.6).
3.4.25
Hệ thống tưới phun (sprinkler
irrigation system)
Hệ thống tưới (3.4.8)
gồm vòi phun (3.4.24).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống vòi phun cố định (stationary
sprinkler system)
Mạng lưới các vòi
phun (3.4.24) cố định.
3.4.27
Máy tưới cần trục (traveler
irrigation system)
Máy được thiết kế để
tưới cho một cánh đồng một cách tuần tự, từng dãy một, trong khi di chuyển trên
cánh đồng.
3.5 Các
hợp phần liên quan đến hệ thống xử lý nước thải
3.5.1
Khử trùng bổ sung
(additional disinfection)
Quá trình khử
trùng (3.5.2) của TWW trong một dự án tái sử dụng nước (3.1.23)
nhằm nâng cao chất lượng của TWW trước khi dùng để tưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử
trùng (disinfection)
Quá trình (3.1.14)
phá hủy, khử hoạt tính hoặc loại bỏ các vi sinh vật.
3.5.3
Lọc (filtration)
Quá trình (3.1.14)
hoặc thiết bị để loại bỏ vật liệu rắn hoặc vật liệu dạng keo trong nước
thải (3.1.22) bằng cách bẫy các hạt và loại bỏ chúng.
3.5.4
Lọc màng (membrance
filtration)
Lọc (3.5.3)
bằng màng có kích thước lỗ rỗng bằng hoặc nhỏ hơn 0,45 μm. Có thể
coi quá trình lọc màng như quá trình khử
trùng (3.5.2), dựa theo đơn vị logarit của sự giảm mầm bệnh mà nó
đạt được.
3.5.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống lưu trữ tạm thời
nước thải đã xử lý chưa được sử dụng tùy theo nhu cầu tưới nước và cấp nước
của nhà máy xử lý.
CHÚ THÍCH 1: Dưới đây là
các loại công trình lưu chứa có thể sử dụng:
a) Các công trình lưu chứa
hở thường sử dụng để lưu trữ ngắn hạn với thời gian trữ từ một ngày đến hai tuần;
b) Các công trình lưu chứa
kín dùng trong lưu trữ ngắn hạn để hạn chế sự tái phát triển của vi khuẩn và sự
nhiễm bẩn từ bên ngoài thường dùng với thời gian trữ từ 0,5 ngày đến một tuần;
c) Các công trình lưu chứa
bề mặt để trữ TWW dài hạn hoặc theo mùa để tích lũy nước trong thời gian mà lượng
cung cấp của nhà máy xử lý cao hơn nhu cầu tưới và để đáp ứng các yêu cầu về tưới
khi nhu cầu cao hơn lượng cung cấp của nhà máy. Thời gian trữ nước thay đổi
theo mùa;
d) Lưu chứa và phục hồi tầng
chứa nước để lưu trữ dài hạn, thường được kết hợp với xử lý tầng chứa nước
(thông qua các lưu vực xâm nhập). Thời gian trữ nước cũng là một biến số bị ảnh
hưởng bởi lượng cung cấp TWW và nhu cầu tưới. Tầng chứa nước
này không được tham gia vào việc tái nạp tầng chứa nước cho việc sử dụng nước
làm nước uống.
3.5.6
Lưu
trữ (storage)
Giữ tạm thời nước thải đã
xử lý nhưng chưa tái sử dụng trong thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn trước khi
cung cấp cho sử dụng trong hệ thống tưới
(3.4.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm bơm và hệ thống vận
chuyển TWW (TWW pumping stations and transport system)
Hệ thống đường ống và máy
bơm vận chuyển TWW từ hệ thống xử lý nước thải đến các công trình lưu chứa và đến khu
vực sử dụng.
3.5.8
Nhà máy xử lý nước thải (wastewater
treatment plant)
WWTP
Cơ sở được thiết kế để xử
lý nước thải (3.1.22) bằng cách kết hợp các
quá trình vật lý (cơ học) và các quá trình hóa học và sinh học nhằm làm giảm
các chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ trong nước thải.
CHÚ THÍCH 1: Có các mức xử
lý nước thải khác nhau, tùy theo chất lượng mong muốn của TWW và
mức độ nhiễm bẩn.
3.6 Các thuật
ngữ viết tắt
BOD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HDPE
NPW
PVC
TWW
UV
WW
WWTP
Nhu cầu oxy sinh hóa
Nhu cầu oxy hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước không uống được
Polyvinyl clorua
Nước thải đã xử lý
Tia cực tím
Nước thải
Nhà máy xử lý nước thải
4 Công trình lưu chứa
4.1 Khái
quát
TWW được vận
chuyển đến trung tâm phân phối nhờ đường ống vận
chuyển, từ đó được phân phối đến các hộ sử dụng cho
nông nghiệp hoặc các mục đích khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng có thể sử dụng các
công trình lưu trữ để cung cấp xử lý bổ sung cho TWW khi các
nhà quản lý hệ thống tưới cần để kiểm soát
các thay đổi về chất lượng nước thải có thể ảnh hưởng đến vận hành hệ thống tưới
hoặc làm tăng chất lượng TWW.
4.2 Kiểu
công trình lưu chứa
Các phương tiện lưu trữ có
thể là các bồn chứa hở (các công trình lưu chứa hoặc ao) hoặc các công
trình lưu chứa kín (được che phủ hoặc ở dưới đất).
Các công trình lưu chứa
kín thường chi phí cao, nhưng có một số ưu điểm: giảm bay hơi, làm chậm lại khả năng
phát triển của tảo, giảm phát thải mùi, không xảy ra tiếp xúc giữa nước thải với
người hoặc động vật, và bảo vệ nước thải lưu không bị nước mưa chảy tràn. Điều
bất lợi của các loại công trình lưu chứa này là cần phải làm sạch định kỳ vì
tắc do sinh học và sự tạo màng sinh học.
4.3 Thời
gian lưu trữ
Tùy theo các yêu cầu của dự
án tưới, có hai kiểu lưu trữ chính là ngắn hạn và dài hạn.
Lưu trữ ngắn hạn cần cho hầu
hết các hệ thống tưới để làm đồng đều và cân bằng sự cấp và nước TWW
xảy ra trong một hoặc vài ngày (tùy theo nhu cầu của hệ thống tưới).
Lưu trữ ngắn hạn thường được
cung cấp bằng các bồn chứa nhựa hoặc bê tông và các ao nhỏ, còn thông thường
lưu trữ dài hạn được cung cấp bởi các đập, ao lớn, hồ, hoặc lưu trữ và thu hồi
tầng chứa nước.
4.4 Các
vấn đề và cách thức quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do tính phụ thuộc cao của các
phản ứng hóa học và sinh học vào nhiệt độ và pH của
nước thải, nên các điều kiện khí hậu và kiểu công trình lưu chứa (hở hoặc kín)
có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nước thải trong quá trình lưu trữ. Nhiệt độ,
cụ thể trong các vùng ấm, và thác nước là các yếu tố
quan trọng đối với chất lượng nước lưu trữ đặc biệt là trong các công trình
lưu trữ hở.
Các cách thức quản lý cần
được đáp ứng để giảm thiểu các vấn đề về hóa học, lý học và sinh học liên quan
đến quá trình lưu trữ nước thải trong các công trình lưu chứa hở và kín được
nêu trong Bảng 1 và Bằng 2.
Bảng
1 Các vấn đề liên quan đến lưu trữ nước thải trong các công trình lưu chứa hở
và các cách thức quản lý
Vấn
đề
Cách
thức quản lý
- Sự phân tầng về nhiệt
độ
- Hàm lượng oxy hòa tan
thấp
- Phát thải mùi
- Lắp đặt các thiết bị sục
khí - các máy sục ngầm hoặc trên bề mặt hoặc các bơm tuần
hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cặn lắng
- Định kỳ nạo vét cơ học
hoặc thủy lực các cặn lắng tích tụ (hằng năm
đến 5 năm)a
- Sự phát triển quá mức
của tảo và động vật phù du
- Giảm sự
tuần hoàn bên trong của phốt pho
- Khuấy trộn thích hợp
nước thải để cải thiện sự quang oxy hóa các vật liệu hữu cơ gây ra bởi ánh
sáng mặt trời
- Bổ sung hóa chất diệt
tảo. Không sử dụng đồng sunfat vì các ảnh
hưởng độc hại liên quan đến sự tích tụ đồng (quá liều dùng có tác động xấu
cho hệ sinh thái của công trình lưu chứa)
- Nuôi cá ăn tảo
và các động vật phù du. Bổ sung các chất hóa học tạo màu nhằm giảm
sự xâm nhập ánh sáng cũng như sự phát triển của tảo
- Sự vận động của động vật
phù du (trong các ao lưu chứa nông)
- Đặt bộ phát siêu âm vào
các công trình hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự loại bỏ các chất rắn
lơ lửng phụ thuộc vào kích cỡ hạt và thời gian lưu trữ, do vậy cần chú ý các
yếu tố này khi thiết kế các bể lưu chứa
- Vi sinh vật
- Tăng dư lượng chất khử
trùng
- Giảm thời gian lưu
- Cải tiến các cơ sở và
chất lượng lưu trữ
- Cách ly và khử trùng
các vị trí có vấn đề trong các đường ống
- Sự tăng lên của các
côn trùng cụ thể là muỗi
- Phun thuốc diệt côn
trùng thích hợp
- Các biện pháp cơ học
như làm cho nước chuyển động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giữ sạch các bờ bể lưu
chứa
a
Tùy theo diện tích bề mặt và chiều sâu của công trình lưu chứa
Bảng
2 - Các vấn đề liên quan đến lưu trữ nước thải trong các công trình lưu chứa
kín và các cách thức quản lý
Vấn
đề
Cách
thức quản lý
Nước thải tù đọng
Tuần hoàn
nước thải (bơm và cấu hình đầu vào và đầu ra của ống dẫn thúc đẩy
tuần hoàn nước
Duy trì nồng độ oxy cao
(thể oxy hóa khử dương) qua cột nước và chủ yếu tại giao diện nước cặn sẽ ngăn
ngừa phốt pho xâm nhập vào cột nước và giữ nó trong cặn lắng
- Hàm lượng oxy hòa tan
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sục khí (các thiết bị sục
khí)
- Thất thoát dư lượng
thuốc khử trùng
- Sự phát
triển trở lại của các vi sinh vật
Quản lý phù hợp chế độ vận
hành đối với các công trình lưu chứa
5 Các
phương pháp xử lý bổ sung
5.1 Khái
quát
Có thể cần các bước xử lý
bổ sung để đạt được chất lượng nước thải (các tính chất về hóa học, lý học và
sinh học) theo yêu cầu đối với việc sử dụng đã hoạch định của TWW.
Nhu cầu xử lý đối với xử
lý bổ sung nước thải được sử dụng để tưới chủ yếu phụ
thuộc vào chất lượng của TWW, hệ thống tưới, các cây trồng được tưới, các
yêu cầu điều chỉnh, và các tác động tiềm tàng bất lợi của việc tưới đến môi trường
và sức khỏe cộng đồng.
Quá trình lọc (đặc biệt
trong các hệ thống tưới phun và các hệ thống tưới micro) và
quá trình khử trùng (clo hóa) thường là cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường nồng độ các
chất rắn lơ lửng và cặn lắng trong TWW là đủ thấp
đối với hầu hết các hệ thống tưới. Tuy nhiên, trong các hệ thống tưới có áp, để
giới hạn hàm lượng tảo và để ngăn ngừa sự phát triển sinh học trong các đường ống
và làm tắc nghẽn đầu vòi phun và đầu tưới, thiết bị lọc được được lắp phía trước
các trạm bơm (đặc biệt trong các hệ thống tưới nhỏ giọt và phun thể tích thấp).
Các bộ lọc phổ biến được sử
dụng trong các hệ thống có áp bao gồm cả các bộ lọc vật liệu hạt (các bộ lọc bằng
sỏi hoặc cát), đĩa lọc, và các bộ lọc kiểu sàng chắn. Trong các hệ thống tưới,
có thể lắp nối tiếp hai loại bộ lọc khác nhau (ví dụ, các bộ lọc bằng cát và bằng
sàng).
Cần bố trí lọc phía sau
các công trình lưu trữ dài hạn hở sử dụng bộ lọc sỏi, cát, hoặc bộ lọc kiểu đĩa.
Các đặc tính của bộ lọc
thường được sử dụng trong các hệ thống tưới được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng
3 - Đặc tính của các kiểu bộ lọc thường được sử dụng trong các hệ thống tưới có
áp
Kiểu
bộ lọc
Tính
năng đặc biệt
Mất
áp suất
Bộ lọc
loại màng chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hệ thống tưới với
mức các chất rắn lơ lửng vừa phải
- Được sử dụng trong các
hệ thống tưới nhỏ giọt như sự hỗ trợ (dự phòng) của vật liệu lọc
- Phù hợp cho mức lọc vừa
phải
Rất thấp nếu sàng lọc hoặc
đĩa lọc là sạch
Bộ lọc vật liệu hạt (sỏi
mịn hoặc cát)
- Thường được sử dụng
trong các hệ thống nhỏ giọt
Từ 1,0 m đến 1,20 m
5.3 Khử
trùng bổ sung
Cần đảm bảo quá trình khử
trùng TWW được cung cấp từ các công trình lưu trữ và qua mạng lưới đường ống
để tránh sự phát triển lại của vi khuẩn và sự phát triển của tảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn quá trình khử
trùng cho một hệ thống tưới cụ thể cần tính đến hiệu quả của nó (vi khuẩn, tảo,
virus, loại bỏ các động
vật đơn bào hoặc sinh vật đã khử hoạt tính), độ
tin cậy và độ phức tạp, các mối tương quan đến an toàn, độc tính dư, và các chi
phí.
Clo có
độc tính dư đối với cá do đó clo không được sử dụng trong các công trình lưu chứa
hở. Clo thích hợp cho việc phun clo vào hệ thống tưới nếu rủi ro ở mức có thể
chấp nhận được liên quan đến các sản phẩm clo hóa trong hệ thống tưới cụ thể.
Phải xác định nhu cầu về sự
clo hóa đối với TWW để xác định liều clo và cần tránh các kỹ thuật siêu clo hóa để giảm
thiểu sự hình thành các hợp chất hữu cơ clorin hữu cơ.
6 Các hệ thống phân
phối
6.1 Trạm
bơm
Các yêu cầu tưới áp cho TWW được
nâng lên từ nguồn của nó với bề mặt đồng ruộng qua hệ thống phân phối. Nước này
được bơm bằng bơm nước mà vận hành bằng mô tơ điện. Cũng có thể sử dụng bơm để
tăng áp lượng nước trong đường ống dẫn phân phối nước hiện có để
buộc nó chảy vào hệ thống tưới với áp lực mong muốn. Trong tất cả các trường hợp,
bơm phải được thiết kế để năng lượng nước yêu cầu từ nguồn đến
điểm cao nhất trên cánh đồng cần tưới và để duy trì áp suất thích hợp.
6.2 Đường
ống
Mạng lưới phân phối gồm một
hoặc nhiều ống dẫn chính và các ống nhánh đảm bảo sự vận chuyển TWW từ
công trình lưu chứa phân phối đến các điểm cần tưới. Các vật liệu chế tạo ống
phần lớn được sử dụng trong mạng lưới phân phối nước thải
là từ sắt uốn dẻo (DI), thép, povinyl clorua (PVC), polyetylen có khối lượng
riêng cao (HDPE), nhôm, và đối với các mạng lưới tưới lớn (chính), đối với các ống
dẫn có đường kính > 900 mm, thường sử dụng vật liệu polyeste gia cường bằng
sợi thủy tinh (GRP). Tất cả các vật liệu ưa dùng đều
cần đệm lót đặc biệt nhằm giới hạn độ lệch. Độ bền hóa học của chúng với pH
và các loại phân bón được tổng hợp tại 6.4 (Bảng 5 và Bảng 6). Các
đặc tính của ống tùy thuộc vào vật liệu cấu tạo được nêu tại Bảng 4.
Bảng
4 - Các tính
năng đặc biệt của vật liệu cấu tạo phổ biến của ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
tính năng đặc biệt
Thép dẻo
- Bền và mềm dẻo
- Yêu cầu bảo vệ chống ăn
mòn bên trong và ngoài
- Cần có các khớp nối
đặc biệt tại các vị trí thay đổi hướnga
PVCb
HDPE
- Khối lượng nhẹ, dễ lắp
đặt
- Không cần bảo vệ chống
ăn mòn bên trong và ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cần có các khớp nối đặc
biệt tại các vị trí thay đổi hướngc
Nhôm
- Khối lượng nhẹ
- Có thể lắp ráp, dễ
tháo dỡ và nhanh
- Chịu được các hỏng hóc
về cơ học và ánh sáng mặt trời
- Dễ bị hư hỏng dưới các
điều kiện đóng băng (tách ống)
- Bị phân bón
và các loại hóa chất xâm nhập
Polyester gia cường
bằng sợi thủy tinh (GRP)
- Chủ yếu sử dụng cho
các ống dẫn có đường kính > 900 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cường độ và độ bền cao
(tỷ lệ khối lượng trên cường độ thấp)
- Khả năng chống ăn mòn
cao
Bê tông cốt thépd,e
- Bền
- Yêu cầu bảo vệ chống ăn
mòn bên trong và ngoài
a Đối với
các khớp nối (mặt) bích (DI) và các khớp nối bích hoặc hàn (thép)
b
Bị hỏng do ánh sáng mặt trời
c
Có thể không cần DHPE tùy theo đường kính và góc đổi hướng
d
Nếu sử dụng ống bê tông, không khuyến cáo ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Phụ
tùng
6.3.1 Khái
quát
Khi trong mỗi mạng lưới
phân phối nước bằng hệ thống tưới TWW, cần lắp đặt
các phụ tùng để hỗ trợ sự hoạt động và bảo dưỡng tốt cho hệ thống, cụ thể như
sau.
6.3.2 Van
Van đóng mở
- Các van đóng mở lớn hơn 75 mm thường là các van cửa hoặc van bướm. Các van nhỏ
hơn thường là các van đóng.
Van xả không
khí - Các van này loại bỏ không khí và
các loại khí bị bẫy trong các đường, ống có áp, các van này cần được lắp đặt tại tất
cả các điểm cao của mạng lưới nơi các khí tích tụ lại.
Van xả khí/giảm
áp chân không - Các
van này xả không khí và các loại khí, đồng thời cho phép không khí từ khí quyển
đi vào các ống cần được lắp đặt để loại bỏ chân không đã tạo ra khi các ống cạn
nước.
Van ngăn chảy ngược -
Các van này ngăn chặn dòng nước thải ngược lại, chúng cần thiết bất cứ khi nào
xảy ra nước thải chảy ngược từ hệ thống tưới vào hệ thống nước di động. Thiết bị
ngăn ngừa dòng ngược cần kết hợp với một bộ chống chảy ngược hoàn chỉnh gồm cả
một cổng cho phép xác nhận rằng thiết bị đang hoạt động đúng.
Van tự động đa khu vực
- Sử dụng các van này để cấp nước thải tuần tự đến các vùng khác nhau trong khu
vực được tưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van điều áp
- Các van này cần thiết để duy trì áp suất nước tại một giá trị cố
định hoặc trong một khoảng các giá trị (tương ứng, các van có
áp suất cố định hoặc thay đổi). Các van áp có thể cần để hỗ trợ áp suất tối đa
trong hệ thống bơm và để cung cấp áp suất cần thiết đối với sự vận hành ống tưới
nhỏ giọt.
6.3.3 Ống
xả cặn
Ống xả cặn
là các ống nhỏ có van ở cuối ống mà cần lắp đặt tại các điểm kết thúc ống và tại
các điểm kết nối cao thấp của mạng lưới để cho phép thoát hết nước từ các ống
và loại bỏ được các cặn lắng tích tụ trên đó bằng sục rửa ống.
6.3.4 Lưu
lượng kế
Trong các phương tiện nhỏ,
có thể sử dụng các đồng hồ kiểu-thay thế. Trong các phương tiện
tưới lớn hơn thường sử dụng các đồng hồ tuốc bin, đồng hồ đẩy và các lưu lượng
kế từ. Nên sử dụng các lưu lượng kể từ vì trong TWW có
các chất rắn lơ lửng và cặn.
6.3.5 Van
lấy nước
Cần sử dụng phụ tùng này
khi tiếp cận tạm thời với nguồn cung cấp TWW vì thường
xảy ra với các hệ thống phun di động hoặc nhóm các thành phần được sử dụng để
tách nước từ một mạng lưới chung sang một lô riêng.
6.4 Độ
bền của các vật liệu tưới tới pH và
phân bón
Cần chọn lựa các ống và
các phụ tùng tưới theo độ bền hóa học và chất lượng của nước thải (đặc biệt là pH)
và loại phân bón được tưới khi sử dụng phân (Bảng 5 và Bảng 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - pH cho phép của nước tưới theo vật liệu của ống
tưới và các phụ tùng (theo thực
nghiệm tại Bồ Đào Nha)
Vật
liệu vòi tưới phun
pH
của nước tưới
Sắt và thép
>
6,5
Nhôm
<
5,5
PVC/PE
Nên tham khảo các nhà
cung cấp về độ bền cụ thể của các sản phẩm đối với các loại hóa chất và pH
trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân
bón
Mức
độ hạn chế sử dụnga
PVC
PE
Thép
không gỉ
Sắt
Nhôm
Axit oto-photphoric
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
4
Kali clorua
1
2
2
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
3
3
Amoni nitrat
1
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Canxi nitrat
1
2
1
2
2
Kali nitrat
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
Kali sunfat
1
2
1
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
2
1
a
Từ 1 (hạn chế thấp hơn)
đến 4 (hạn chế cao hơn)
6.5 Duy
trì các mạng lưới phân phối để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn
Vấn đề chính liên quan đến
mạng lưới phân phối TWW là khả năng suy giảm chất lượng TWW trong mạng
lưới phân phối, đặc biệt trong các khí hậu nóng và trong các mạng lưới phân phối
dài (tức là thời gian lưu dài tại các nhiệt độ cao), vấn đề khó khăn là phải
ngăn ngừa mùi phát thải ra và sự phát triển của vi khuẩn.
Để ngăn ngừa sự phát triển
của vi khuẩn liên quan đến sự phân hủy clo, nên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Súc rửa và clo hóa các ống
trước mỗi lần tưới,
- Cô lập các phần có vấn đề
ra khỏi mạng lưới đường ống dẫn và clo hóa các điểm quan trọng,
- Bổ sung các nitrat
thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn mà không làm giảm các sunphat
(tạo ra hydro sunfua),
- Định kỳ làm sạch về mặt
vật lý các ống tưới chính (các rác bẩn được đẩy qua ống
dẫn sẽ kéo theo vi khuẩn ra).
6.6 Thiết
kế và vận hành mạng lưới phân phối để bảo vệ
các nguồn nước uống
6.6.1 Khái
quát
Việc sử dụng TWW để
tưới tạo ra rủi ro tiềm tàng cho các nguồn nước (nước mặt và nước dưới đất) vì
có thể xảy ra các hiện tượng tắc nghẽn gây rò rỉ trong hệ
thống phân phối TWW vào các cánh đồng được tưới. Các rò rỉ TWW có thể tiếp cận
tới tầng nước dưới đất hoặc nước bề mặt và gây ô nhiễm.
Rủi ro chủ yếu là sự xâm
nhập của các chất ô nhiễm có mầm bệnh vào các nguồn nước uống. Để ngăn ngừa rủi
ro này, cần phải tách các ống cung cấp chính của TWW ra khỏi các nguồn
nước uống (các giếng) với một khoảng cách đủ đảm bảo rằng TWW không chảy trực
tiếp vào các giếng đó và phải đảm bảo rằng TWW thấm vào đất sẽ chảy trực tiếp
vào giếng và TWW thấm rỉ đất sẽ không chảy vào tầng nước trong ít nhất 40 ngày
cho đến khi chảy được vào giếng (thời gian mà trong đó đạt tới sự phân hủy hiệu
quả của các chất ô nhiễm gây mầm bệnh).
Trong tầng cát, nước chảy
từ từ qua các lớp cát (tạo thêm quá trình lọc) và vì vậy, bán kính của vùng bảo
vệ quanh các giếng này là tương đối nhỏ. Trong các tầng nứt gãy,
nước có thể chảy qua các khe nứt và tiếp cận vào các giếng tương đối nhanh, do
đó, các bán kính của vùng bảo vệ lớn hơn nhiều so với các bán kính trong vùng đất
cát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có sẵn luật định hoặc
hướng dẫn đối với các bán kính bảo vệ cho các nguồn nước uống thì phải tuân thủ
các quy định đó. Tuy nhiên, nếu không có bất kỳ hướng
dẫn nào, thì có thể sử dụng các nguyên tắc sau. Các ống dẫn chính của TWW dùng
cho tưới trong nông nghiệp cần có khoảng cách tới các giếng nước uống như sau
(theo kinh nghiệm của Israel):
- Trong tầng cát: 50 lần
khoảng cách L, (tính bằng mét);
- Trong tầng nứt gãy: 200
lần khoảng cách L, (tính bằng mét);
Sử dụng Công thức thực
nghiệm sau (dựa theo số mầm bệnh chết trong đất):

(1)
Trong đó:
L là khoảng
cách (tính bằng mét) của ống vận chuyển chính từ các giếng nước uống;
Q là lưu
lượng của giếng (tính bằng m3/h);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là khoảng
cách (tính bằng mét) giữa bề mặt nước tại vùng bão hòa của giếng và đáy giếng.
Trong các ống vận chuyển
TWW (như nước thải đã xử lý có chất lượng cao và rất cao) mà
được khử trùng liên tục bằng clo, thì có thể giảm các khoảng cách xuống một nửa
hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào bối cảnh địa
phương.
6.6.3 Các nguyên tắc tưới
bằng TWW ở trên các đường ống nước uống (nước dưới đất hoặc nước mặt)
Thỉnh thoảng, việc tưới bằng
TWW được thực hiện với các ống cung cấp nước uống ở trên và trong các trường hợp
như vậy, phải tiến hành các biện pháp bảo vệ hệ thống cấp nước uống không khỏi
sự xâm nhập các mầm bệnh vào các ống dẫn cấp nước nếu xảy ra sự rò rỉ.
Ngăn cấm việc tưới TWW không được khử trùng trên các ống cấp nước uống. Tuy
nhiên, cho phép việc tưới TWW liên tục được khử trùng bằng liều clo thích hợp
(hoặc cách khử trùng tương đương để diệt các vi sinh vật mang mầm bệnh).
6.6.4 Các
nguyên tắc lắp ngang qua
6.6.4.1 Khái
quát
Việc hai hệ thống cấp nước
lắp ngang qua nhau có thể gây ra sai lỗi khi một người không chuyên nghiệp sửa
chữa đường ống. Việc tuân thủ khoảng cách tối thiểu giữa các ống nước uống và
các ống dẫn nước có chất lượng khác sẽ làm giảm đáng kể rủi ro không cố ý về việc
lắp ngang qua nhau. Việc đánh dấu rõ ràng cho các ống và phụ tùng theo chất lượng
nước được vận chuyển cũng là một phương pháp quan trọng để giảm
cơ hội lắp ngang qua nhau.
6.6.4.2 Yêu
cầu kiểm soát
Khi khoảng cách giữa các ống
nước uống và các ống nước không uống được (NPW) là nhỏ hơn 20 m, nhà cung cấp
NPW cần thực hiện việc kiểm tra dưới sự giám sát của cơ quan giám sát để tìm ra
sự tồn tại giữa hai kiểu hệ thống nước lắp ngang qua nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm soát mong
muốn nhất là sử dụng cơ chế cho phép phát hiện sự kết nối trực tiếp giữa hai loại
nước, ví dụ: phát hiện nguyên tố hoặc hợp chất nhất định nào đó mà chỉ
có trong một loại nước. Nếu điều này không khả thi, thì cần thực hiện kiểm soát
bằng cách ngắt một trong hai nguồn cấp nước và phát hiện xem dòng nước nào chảy
liên tục trong hệ thống đó (do nước chảy vào từ các nguồn khác).
6.6.5 Nguyên
tắc sơn và đánh dấu các hệ thống và đường ống tưới TWW
6.6.5.1 Khái
quát
Các đường ống nước và thiết
bị liên quan để sử dụng cho TWW phải được đánh dấu để
ngăn ngừa việc lắp ngang qua nhau giữa chúng và các đường ống nước uống.
Do truyền thống và các quy
định của địa phương về việc sử dụng màu sắc để nhận dạng các ống dẫn các vật liệu
khác nhau (như ngày tháng, kiểm soát tín hiệu đường cao tốc, khí, điện nước, nước
thải), do đó không có quy định kỹ thuật chung đối với việc đánh dấu ống. Trong
các địa phương đã có sẵn các hướng
dẫn và luật định cụ thể, thì ưu tiên áp dụng các quy định kỹ thuật của địa
phương đó về màu sắc và ghi nhãn. Tuy nhiên, đối với
các địa phương chưa có các yêu cầu về đánh dấu và ghi nhãn và khi không gây ra
bất kỳ sự nhầm lẫn nào ở địa phương hoặc nếu kế hoạch đề xuất đã được thông
qua, thì nên áp dụng các quy định kỹ thuật sau.
Các quy định kỹ thuật được
khuyến nghị để đánh dấu các ống và thiết bị vận chuyển TWW được nêu dưới đây.
6.6.5.2 Các
ví dụ về đánh dấu các đường ống có đường kính đến 75 mm
Bằng
7 - Các ví dụ về sơn và đánh dấu các hệ thống và đường ống tưới TWW
Loại
chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu
của ống nổi và thiết bị liên quan
Đánh
dấu bằng dây băng
Biển
báo trên hàng rào bao quanh thiết bị nước
Nước
thải
Nâu
Tím/Đỏ
tía + chú thích:
Cảnh
báo - dưới là các ống nước thải hoặc nước không uống được
Cảnh
báo - nước thải - không uống được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tím
Tím
Cảnh
báo - nước thải đã xử lý - không uống được
TWW
có chất lượng trung bình và tốt
Tím
Tím
với các sọc màu cam chiếm 30% bề mặt
Cảnh
báo - nước thải đã xử lý - không uống được
Các phụ tùng và thiết bị
liên quan trên mặt đất được đánh dấu trên biển báo có
kích thước tối thiểu (50 cm x 40 cm) được
làm bằng vật liệu chịu được các yếu tố thời tiết, và được viết bằng chữ in hoa
có chiều cao không dưới 7 cm, bằng màu đỏ hoặc tím
trên nền trắng.
6.6.5.3 Đường ống dẫn nước
có đường kính lớn hơn 75 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống đã tìm thấy dưới
đất có kèm theo các dấu bằng dây băng với màu phù hợp được chôn ở độ sâu ít nhất
là 0,5 m dưới mặt đất và ở trên mặt đất từ 0,3 m đến 0,5 m so với đỉnh trên của
ống.
Biển báo phù hợp cho loại
nước dẫn trong ống sẽ được in dấu trên dây băng như quy định tại Bảng 7.
Các dây băng được làm bằng
polyetylen và có chiều rộng ít nhất 12 cm. Kích cỡ của chữ ghi trên dây băng
không nhỏ hơn 5 cm.
Các phụ tùng và thiết bị
liên quan trên mặt đất sẽ có biển báo kèm theo, biển có kích thước ít nhất là
50 cm x 40 cm, làm bằng vật liệu chịu được các yếu tố
thời tiết, được viết bằng màu đỏ hoặc tím trên nền trắng. Chiều cao các chữ
không nhỏ hơn 7 cm.
7 Hệ thống
tưới
7.1 Phân
loại
Các hệ thống tưới nước thải
được sử dụng để tưới trong nông nghiệp và cảnh quan có thể được phân loại thành
hai nhóm tùy theo đường đi của nước từ trung tâm phân phối (trong đó nước từ
nhà máy xử lý nước thải được vận chuyển đến khách hàng) đến khu vực cần tưới:
các hệ thống tưới có áp và các hệ thống tưới tự chảy.
Khi đề cập đến phương pháp
cấp TWW cho đất, có thể phân biệt ba loại hệ thống tưới: các
hệ thống tưới hở, các hệ thống tưới phun, và các hệ thống tưới micro.
Các hệ thống tưới phổ biến
hơn được nêu trong Bảng 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tưới
có áp
Tưới
tự chảy
Hệ
thống tưới phun
Hệ
thống tưới micro
Hệ
thống tưới bề mặt
- Sử dụng các hệ thống
vòi phun cố định (di động, bán di động, bán cố
định), thiết bị lắp đặt theo đợt hoặc cố định
- Sử dụng các máy phun
di động (các vòi phun tự chuyển động, vòi phun dạng phụt, phun tự đẩy hoặc
các vòi phun ngang di chuyển liên tục
Tưới nhỏ giọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dưới mặt đất
Tưới phun sương micro
Tưới biên
- Thẳng
- Bao quanh
Kiểm tra khu vực tưới
- Hình chữ nhật
- Bao quanh
- Vòng tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rãnh đều
- Lượn sóng
7.2 Các
hệ thống tưới có áp
7.2.1 Các
hệ thống vòi phun
7.2.1.1 Khái
quát
Trong các hệ thống này, nước
được phun sương vào không khí và rơi trên bề mặt đất giống như mưa. Không sử dụng
các hệ thống này (đặc biệt các hệ thống trên cao) khi chất lượng TWW thấp. Sự
giới hạn này liên quan đến độ mặn và chất lượng sinh học vì nước sẽ tiếp xúc với
tán lá và các hiệu ứng phun cao hơn tạo các nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe chung đối
với nông dân, người làm, và cộng đồng sống xung
quanh nơi được tưới.
7.2.1.2 Các
kiểu vòi phun
Dựa vào sự bố trí đối với
việc phun nước tưới, hệ thống phun được phân loại như các vòi phun quay, hệ thống
ống đục lỗ, và các vòi phun dạng súng. Thông dụng nhất là các vòi phun kiểu
quay. Đặc biệt các vòi phun quay loại “nổi bật”, loại thường sử dụng để tưới
các đồng cỏ. Sự phân loại các vòi phun theo áp suất làm việc được nêu tại Bảng
9.
Bảng
9 - Phân loại các vòi phun theo áp suất làm
việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính lỗ vòi
(mm)
Áp
suất
(bar)
Lưu
lượng
m3/h
Đường
kính ngoài
(m)
Áp
suất thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
0,7 đến 2,0
Từ
0,3 đến 1,5
Từ
6 đến 13
Áp
suất trung bình
Từ
1,0 đến 5,0
Từ
2,0 đến 4,0
Từ
1,5 đến 3,0
Từ
12 đến 25
Áp
suất cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
4,0 đến 7,0
Từ
5,0 đến 65,0
Từ
25 đến 60
Dựa trên tính linh động và
tính lưu chuyển, các hệ thống vòi phun được phân loại thành các nhóm sau:
a) Các hệ thống phun cố định
- Hệ thống di động
- Hệ thống bán di động
- Hệ thống bản cố định
- Lắp đặt hệ thống tưới
theo đợt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các máy phun di động
- Hệ thống tự di chuyển
- Vòi phun dạng phụt
- Súng phun cần trục tự đẩy
- Vòi phun di động ngang
liên tục
- Vòi phun quay quanh trục
tâm
- Vòi phun di động ngang
tuyến tính liên tục
7.2.1.3 Ống
Nước được dẫn từ các ống
chính đến các ống nhánh và từ đó ra các ống ngang. Tùy thuộc loại hệ thống phun
tưới sử dụng có thể lắp đặt cố định hoặc di động các ống
chính, ống nhánh và các ống ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính và chiều dài
các ống ngang cần được ổn định theo quy tắc 20%, quy định là sự thay đổi cột áp
suất dọc theo ống ngang nên được giới hạn đến 20% áp suất vận hành của các vòi
phun.
7.2.1.4 Đầu
vòi phun
Đầu vòi phun là hợp phần
quan trọng nhất của hệ thống tưới vòi phun. Các đặc tính vận hành của nó trong
cột áp và điều kiện khí hậu tối ưu, chủ yếu là tốc
độ gió, sẽ xác định tính phù hợp và hiệu quả của hệ thống.
7.2.2 Hệ
thống tưới micro
7.2.2.1 Khái
quát
Các hệ thống tưới micro được
phân loại thành các hệ thống tưới nhỏ giọt (hoặc gạt) (tưới nhỏ giọt trên hoặc
dưới bề mặt tùy theo vị trí lắp đặt các ống ngang và ống nhỏ giọt) và các hệ thống
tưới phun micro. Hệ thống tưới nhỏ giọt trên và dưới bề mặt là
các hệ thống tưới phù hợp nhất của các ứng dụng đối với nước thải vì rủi ro nhiễm
bẩn thấp hơn.
7.2.2.2 Thiết
bị tưới nhỏ giọt
- Ống
nhỏ giọt được đặc trưng bởi áp suất vận hành và áp suất xả danh định.
- Có thể sử dụng hệ thống
tưới nhỏ giọt dưới bề mặt bằng nước thải đã xử lý như một giải pháp ngăn chặn
giữa nước và cây trồng được tưới. Trong trường hợp này, ống nhỏ giọt cần có van
hoạt động để ngăn ngừa hiện tượng các hạt đất có thể chui vào hệ thống tưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.3 Hệ
thống phun tia micro
7.2.2.3.1 Khái
quát
Không như hệ thống tưới nhỏ
giọt có dòng nước nhỏ, lưu lượng thể tích thấp, hệ thống phun tia micro có
dòng phun lớn hơn và lưu lượng thể tích cao hơn. Có nhiều kiểu
phun tia micro với các dòng phun khác nhau và các phương
pháp hỗ trợ khác nhau, như:
- Phun tia micro hướng
lên, chủ yếu sử dụng cho các vườn cây và làm vườn;
- Phun tia micro hướng
xuống, có hoặc không có cầu.
7.2.2.3.2 Phun
tia micro hướng lên
Khi TWW có
chất lượng thấp, không nên sử dụng các vòi phun cấp nước có công suất thấp hơn
30 L/h. Khi công suất thấp hơn, đầu nước ra có đường kính nhỏ hơn 1 mm sẽ dễ bị tắc.
7.2.2.3.3 Phun
tia micro hướng xuống
Nơi mà TWW có
chất lượng thấp, không nên sử dụng các vòi phun cấp nước có công suất thấp hơn
50 L/h. Khi công suất thấp hơn, đầu nước ra có đường
kính nhỏ hơn 1 mm sẽ dễ bị tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp lọc và địa điểm lọc, cụ
thể là loại vật liệu lọc trong hệ thống tưới cần được lựa chọn theo chất lượng
nước đã định. Quá trình lọc không phải là cách xử lý độc lập, nhưng là một phần
không tách rời của các phương pháp xử lý khác nhau đã
yêu cầu. Trong quá trình thiết kế, phải tính đến khả năng chất lượng nước thấp
nhất tại vị trí đó.
Có
thể xác định hai mức lọc để đạt được
cấp lọc theo yêu cầu, ví dụ, 120 μm hoặc theo khuyến nghị của nhà sản xuất/nhà
lập kế hoạch. Cũng khuyến nghị nên lắp đặt hệ thống lọc càng gần điểm phân phối
càng tốt. Chỉ trong các trường hợp khi khoảng cách
giữa bộ lọc cuối cùng và lọc ngang vượt quá 400 m và/hoặc nếu có lắp đặt bộ lọc
kiểm soát, cần cân nhắc việc lắp bộ lọc bổ sung.
7.2.4 Tự
động hóa hệ thống tưới
Tùy theo mức độ tự
động của hệ thống tưới, có thể phân biệt được các mức tự động sau:
không tự động, tự động một phần, tự động theo
thứ tự, tự động cao, và tự động toàn phần.
7.3 Hướng
dẫn xử lý ngăn ngừa, duy trì thường xuyên, và xử lý các sai hỏng
của hệ thống tưới có áp cho chất lượng TWW
7.3.1 Khái
quát
Để đơn giản hóa việc sử dụng
và xử lý TWW dùng để tưới nông nghiệp, cần xem xét các thông số cần thiết để lựa
chọn chất lượng nước tưới phù hợp. Chất lượng nước để xác định (hoặc thích hợp)
cho việc duy trì hệ thống tưới phải được đo qua các thông số hóa học, lý học tại
các hộ sử dụng cuối cùng khi cần thiết tùy theo chất lượng nước và tại đầu ra của
nguồn cung cấp nước. Khuyến nghị các điểm lấy mẫu tại các vị trí sau: tại nguồn
nước (WTP, công trình lưu chứa), tại lô cần tưới sau khu
vực xử lý (lọc, khử trùng, v.v...), và tại điểm cung cấp nước cuối cùng của ống
ngang cho đến khi độ đục duy trì không đổi.
Đầu tiên hàng
tháng cần kiểm tra nước trong phòng thí nghiệm.
Từ các kết quả phân tích cần xác định tần suất thử và xác định các thông số bổ
sung như: nồng độ sắt, mangan, CaCO3,
và các hóa chất kết tủa hoặc các chất rắn hòa tan phải được quan trắc để phân
tích chính xác chất lượng nước.
7.3.2 Các
thông số chất lượng nước cần để xử lý và
duy trì các hệ thống tưới, đối với các hệ thống phun micro và
các hệ thống tưới nhỏ giọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng từng thông số sau
đây để xác định ba loại chất lượng nước tưới cho các mục đích bảo dưỡng thiết bị
cụ thể là tốt (loại 1), trung bình (loại 2), và thấp (loại 3), (xem Bảng 10).
a) Khả năng tắc: Tiến
hành phép thử lý học bằng Đồng hồ đo Khả năng Tắc (CPM) (1)
b) pH: Thử nghiệm mức
axit và kiềm của nước (2)
c) Clo yêu cầu: Sẽ
được kiểm tra bằng phép thử thế oxi hóa khử (3)
Bảng
10 - Xác định tính phù hợp của chất lượng nước cho hệ thống tưới theo khả năng
tắc, pH và thế oxi hóa khử
Chất
lượng nước*
Thông
số
Khả
năng tắc - (1)b
pH
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian
mV
Tốt
Dài
hơn 7 min
<
7,2
Giữa 300 và 500
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa 7,2 và 8,0
Giữa 250 và 300 và Giữa
500 và 600
Thấp
Dưới 3 min
>
8,0
< 250 và > 600
a
Các mức này là phù hợp đối với nước để duy
trì hệ thống tưới hơn là đối với nước tưới như quy định trong Tiêu chuẩn này.
b
Các phép thử bằng Đồng hồ đo Khả năng Tắc (CMP) sử dụng lỗ 150 μm.
c
Thế oxi hóa khử được lựa chọn như một chỉ số về các chất hữu cơ có trong nước.
Phép thử về yêu cầu clo là không thực tế đối với phép đo liên tục vì
thiết bị dùng cho phép thử này có chi phí rất cao và chỉ được lắp đặt trong
các hệ thống tưới lớn. Thế oxi hóa khử đã được lựa chọn là một phần của hệ thống
quan trắc như một điều mặc định, mặc dù nó không phải là một chỉ
số chính xác về chất hữu cơ. Điều này được đề cập đến trong tiêu chuẩn là nếu
hiệu suất clo hóa cần được thử nghiệm, thì
sử dụng máy đo clo liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.1 Khái
quát
Để phù hợp với các chất lượng
nước khác nhau dùng cho thiết bị và phụ tùng khi tưới, cần chú ý xem xét các yếu
tố như các biện pháp xử lý thường xuyên, xử lý ngăn ngừa, và các
biện pháp xử lý để thiết bị làm việc trở lại thích hợp sau
khi bị trục trặc. Khuyến nghị xem các Phụ lục A đến Phụ lục E về các thông tin
chi tiết hơn đối với các chuyên đề tưới nhỏ giọt nêu trong tiêu chuẩn này.
Nên đọc tham khảo các phụ
lục sau:
- Hướng dẫn bơm clo vào
các hệ thống tưới nhỏ giọt (Phụ lục A);
- Hướng dẫn sử dụng axít
(Phụ lục B);
- Hướng dẫn bơm hydro
peroxit và các hệ thống tưới nhỏ giọt (Phụ lục C);
- Hướng dẫn lấy mẫu từ các
ống tưới nhỏ giọt (phụ lục D);
- Hóa
chất cho phép (phụ lục E).
7.3.3.2 Xử
lý hệ thống tưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xử lý 1 - Thích hợp cho
hệ thống tưới nhỏ giọt với nước có chất lượng tốt1)
Nên sử dụng ba cấp lọc như
bộ lọc tự động 150 μm trong công trình lưu chứa hoặc tại đầu hệ thống và bộ lọc
kiểm soát 130 pm. Hệ thống này phải được sục rửa hai lần trong mỗi mùa, ở đầu
mùa và cuối mùa (Hướng dẫn sục rửa đường ống và các ống ngang nhỏ giọt nêu tại Phụ
lục D).
b) Xử lý 2 - Thích hợp cho
hệ thống tưới nhỏ giọt với nước có chất lượng trung bình
Khi thành phần
có khả năng tắc nghẽn cao, nên sử dụng ba cấp lọc, bao gồm cả bộ lọc 150 micron tại
nguồn nước hoặc tại đầu hệ thống, một bộ lọc trong hệ thống vận chuyển nước, và
một bộ lọc kiểm soát tại đầu các lô tưới với sục rửa các ống ngang và đường ống
phân phối hai tháng một lần.
c) Xử lý 3 - Thích hợp cho
hệ thống tưới nhỏ giọt với nước có chất lượng trung bình.
Khi thành phần có độ pH chiếm
ưu thế, ngoài việc sử dụng hai cấp lọc, nên sử dụng thêm một liều axit. Mỗi năm
xử lý bằng axit bốn lần với nồng độ bằng 1 L axit clohydric (hoặc tương đương) đối với
lưu lượng bằng 1 m3/h, sao cho pH bằng khoảng
từ 4 đến 5 tại điểm cuối của phần kéo dài cuối cùng khi được đo sau thời gian
tiếp xúc 1,5 h. Hai tháng một lần tiến hành sục rửa các ống ngang và đường ống
phân phối (Hướng dẫn xử lý bằng axít được nêu tại Phụ lục B).
d) Xử lý 4 - Thích hợp cho
hệ thống tưới nhỏ giọt với nước có chất lượng trung bình
Khi thành phần về thế oxi
hóa khử chiếm ưu thế, nên sử dụng hai cấp lọc và liều clo. Xử lý bằng clo để
ngăn ngừa tại liều bằng 10 mg/L với lưu lượng bằng 10 m3/h sao cho
dư lượng clo bằng từ 2 mg/L đến 3 mg/L. Cách khác, có thể sử dụng hydro peroxit.
Để ngăn ngừa, sử dụng liều bằng 1 L hydro peroxit đối
với lưu lượng bằng 10 m3/h tại giờ cuối cùng của quá trình tưới và để
xử lý nhanh khi dòng chảy giảm đi từ 20% đến 30%, liều bằng 10 L hydro peroxit
trên 10 m3/h trong 1 h tại cuối chu kỳ tưới, đóng nước từ 12 h đến
24 h, và sau đó sục rửa các ống.
e) Xử lý 5 - Thích hợp cho
hệ thống tưới nhỏ giọt với nước có chất lượng thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Xử lý 6 - Thích hợp cho
hệ thống tưới nhỏ giọt với nước có chất lượng thấp
Khi các thành phần về khả
năng tắc và thế oxi hóa khử chiếm ưu thế, nên sử dụng hai cấp lọc và clo hóa liều
cao hàng tuần. Để sục rửa hệ thống cấp nước từ công trình lưu chứa, sử dụng nồng
độ 30 mg/L với lưu lượng bằng 10 m3/h. Clo hóa các lô một tuần hai lần
cho đến khi dư lượng clo tại cuối ống ngang bằng 1
mg/L, và cứ hai tuần tiến hành sục rửa các ống ngang và đường ống phân phối.
g) Xử lý 7 - Thích
hợp cho hệ thống tưới nhỏ giọt với nước có chất lượng thấp
Khi tất
cả các thành phần đều có vấn đề, nên sử dụng hai cấp lọc, xử lý axít liên tục
hoặc hàng tháng, clo hóa liên tục hàng tuần trong công trình lưu chứa tại
nồng độ bằng khoảng 3 mg/L, và xử lý bằng clo tại lô ba lần một tuần cho đến lượng
clo bằng 1 mg/L ở cuối ống ngang cuối cùng, cần thực hiện sục rửa mỗi tuần
một lần. Cách khác, có thể sử dụng hydro peroxit.
Để ngăn ngừa sử dụng liều 1 L hydro peroxit cho lưu lượng bằng
10 m3/h tại giới cuối cùng của quá trình tưới và để
xử lý nhanh khi dòng chảy giảm từ 20% đến 30%, liều bằng 10 L hydro peroxit
trên 10 m3/h trong 1 h tại cuối chu kỳ tưới, đóng nước từ 12 h đến
24 h, và sau đó sục rửa các ống.
7.3.3.2.2 Ngăn
ngừa và duy trì chất lượng nước khác nhau
trong các hệ thống phun micro
Nhu cầu xử lý đối với các
hệ thống phun micro và phun tia micro là
ít hơn so với các hệ thống tưới nhỏ giọt và chỉ cần cho quá trình lọc.
a) Quy
định kỹ thuật về lọc đối với hệ
thống tưới phun micro với nước có chất lượng tốt: Cần
sử dụng một cấp lọc; bộ lọc kiểm soát 180 μm.
b) Quy
định kỹ thuật về lọc đối với hệ
thống tưới phun micro với nước có chất lượng trung
bình: Cần sử dụng hai cấp lọc; bộ lọc 80 μm tại nguồn nước hoặc đầu hệ
thống và bộ lọc kiểm soát 180 μm tại các đầu lô.
c) Quy
định kỹ thuật về lọc đối với hệ thống tưới phun micro với
nước có chất lượng thấp: cần sử dụng hai cấp lọc; bộ lọc
180 μm tại công trình lưu chứa và bộ lọc 120 μm ở đầu vùng tưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 tổng hợp các biện
pháp xử lý được khuyến nghị cho các hệ thống tưới nhỏ giọt dựa theo các thông số
về chất lượng nước nêu tại Bảng 10.
Bảng 11 kết hợp các giá trị
thu được từ Bảng 10 để quy định chất lượng nước dựa trên ba thông số (khả năng
tắc, pH và thế oxi hóa khử) cùng cách hoặc các cách xử lý được khuyến nghị
(xem 7.3.3.2). Để xác định kiểu xử lý phù hợp cho hệ thống tưới.
Nên chú ý xem xét các kết quả thử của tất cả ba thông
số. Nói cách khác, nếu khả năng tắc nghẽn ở cấp độ 3, pH ở
cấp độ 2, và thế oxi hóa khử ở cấp độ 1, thì loại xử lý được khuyến nghị xử lý
6 hoặc xử lý 7.
CHÚ THÍCH: Các số của mô
hình xử lý nêu trong Bảng 11 thể hiện các đặc tính khuyến nghị của các phương
án lựa chọn xử lý. Tuy nhiên, mỗi đặc tính có thể có nhiều bổ sung tùy thuộc
vào các thông số chính xác về chất lượng nước.
Các mô hình xử lý nêu tại
Bảng 11 là thích hợp với chất lượng TWW thường gặp.
Đối với các mức chất lượng khác, phải xác định mô hình xử lý riêng.
Bảng
11 - Chi tiết về các mô hình xử
lý được khuyến nghị theo mức thông số chất lượng nước
Mô
hình xử lý
Mức
chỉ số chất lượng nước
Khả
năng tắc
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
4
2
1
1
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
3
1
2
1
6
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,6
3
2
1
3
1
3
1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
7
3
3
1
2
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
1
2
4
3
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
4,5
2
2
2
6
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
2
6
2
3
2
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
2
1
1
3
4
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3
1
3
5
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
6
3
2
3
5
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2
3
3
7
3
3
3
7.3.4 Khôi phục
trình tự làm việc của hệ thống tưới sau sai hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự sai hỏng có thể xảy ra
khi có dòng chảy ồ ạt các hạt hoặc vật liệu lơ lửng hoặc cả hai. Việc khắc phục
các sai hỏng là trách nhiệm của nhà cấp nước cũng như của nhà sản
xuất bảo trì hệ thống.
7.3.4.2 Sai
hỏng nghiêm trọng
Nguyên nhân của hiện tượng
sai hỏng nghiêm trọng có thể là do dòng chảy mạnh có các chất vô cơ và hữu cơ ở
dạng hạt, vật liệu lơ lửng hoặc cả hai chảy vào hệ thống tưới. Khuyến nghị cách
xử lý là sục các ống phân phối với áp suất cao sau khi tháo các ống này ra khỏi
các ống ngang. Sục ống ngang với áp suất cao, xử lý bằng hydro peroxit
để giảm chất hữu cơ bằng cách ngâm hoặc xử
lý thường xuyên (bơm hydro peroxit ngay sau khi sục), cần thực hiện lặp
đi lặp lại từ 2 đến 4 lần một ngày. Xử lý các đầu ra như các đầu phun tia micro hoặc
các ống nhỏ giọt bằng axit bằng cách ngâm hoặc sục thường xuyên, thực hiện lặp
đi lặp lại từ 2 đến 3 lần, sau đó sục có áp.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Hướng dẫn bơm clo vào các hệ thống tưới nhỏ
giọt
A.1 Khái
quát
Clo là chất oxy hóa mạnh.
Clo hữu ích đối với các mục đích sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Oxy hóa các nguyên tố
như sắt, lưu huỳnh, mangan, v.v...;
c) Làm sạch các cặn lắng hữu
cơ và bùn vi khuẩn từ các hệ thống tưới;
d) Cải thiện hiệu suất lọc
đặc biệt cát/vật liệu lọc.
CHÚ THÍCH 1: Clo chỉ có hiệu
quả đối với chất hữu cơ.
CHÚ THÍCH 2: Clo không hiệu
quả đối với các chất vô cơ như cát, bùn, cặn, v.v...
A.2 An
toàn
CẢNH
BÁO - Chất clo (thể lỏng, thể rắn, hoặc thể khí) nguy hiểm cho người.
Trước khi sử dụng clo, phải
đọc tất cả các hướng dẫn về an toàn do nhà sản xuất clo cung cấp.
Quan tâm chú ý
đến tất cả các hướng dẫn để xử lý axít
theo tất cả các quy định của pháp luật và hướng dẫn của các nhà sản xuất axít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tránh để tiếp xúc với mắt.
Clo tiếp xúc với mắt có thể
gây mù.
- Tránh để tiếp xúc với
da.
Clo tiếp xúc với da có thể
gây bỏng.
- Sử dụng quần áo bảo hộ
khi làm việc với clo.
Đeo găng tay, kính, quần
dài và áo dài tay, và giày cao bó kín.
- Tránh nuốt hoặc hít phải.
Nuốt hoặc hít phải hơi clo
có thể gây chết người.
- Phải có mặt trong quá
trình xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Sự tiếp xúc
trực tiếp giữa clo và phân bón có thể gây phản ứng nổ nhiệt. Điều này rất
nguy hiểm.
CHÚ THÍCH 2: Sự tiếp xúc
trực tiếp giữa clo và axit sẽ giải phóng khí ga độc.
CHÚ THÍCH 3: Bơm clo
vào nước tưới có chứa phân bón không gây nguy hiểm.
A.3 Vật
liệu
Một số dạng clo có sẵn cho
mục đích thương mại. Mỗi loại đều có các ưu điểm và nhược điểm của nó. Phải cân
nhắc tính phù hợp, tính sẵn sàng, và giá thành của từng vật liệu trước khi quyết
định sử dụng.
Các dạng có sẵn thông thường
là:
- Clo thể khí (Cl2);
- Clo thể rắn (Canxi
hypoclorit);
Khi cả hai mức canxi và kiềm
của nước cao hơn mức trung bình và khi pH cao hơn 8,0 thì phải tham vấn chuyên
gia về việc liệu có sử dụng được canxi hypoclorit không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clo thể lỏng là không bền
và phân hủy tự nhiên theo thời gian, nhiệt độ, và bức xạ mặt trời khi bảo quản
trong các bể.
Không lưu trữ vật liệu thể
lỏng trong thời gian dài. Giữ trong bóng râm và trong bồn chứa được sơn trắng nếu
giữ dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp.
A.4 Sử
dụng
A.4.1 Phương
pháp tưới
Thông thường, có hai
phương pháp clo hóa.
a) Bơm liên tục
Có thể bơm liên tục clo
vào trong suốt chu kỳ tưới. Đây là phương pháp hiệu quả nhất, nhưng tiêu thụ
clo cũng là cao nhất.
b) Bơm có lựa chọn
Clo được bơm vào giờ cuối
của quá trình tưới. Không được quên cân nhắc thời gian cần để clo được dẫn tới
cuối hệ thống (xem phụ lục C, từ Bảng
C.3 đến Bảng C.8). Sử dụng phương pháp này thì cả hai tiêu
chí về mức tiêu thụ clo và hiệu quả đều thấp hơn phương pháp clo hóa liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham
khảo)
Hướng dẫn sử dụng axít trong các hệ thống tưới
nhỏ giọt
B.1 Các
hóa chất bị cấm
Cấm sử dụng các hóa chất
trong các hệ thống tưới nhỏ giọt.
- Không được sử dụng các
loại phân bón có chứa hơn 20 đơn vị phốt phát.
- Không được sử dụng poly
phốt phát.
- Không được sử dụng kali clorua
đỏ.
- Không được sử dụng kali
sunfat đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được sử dụng sản
phẩm hữu cơ có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao
(không được xử lý sơ bộ).
- Không được sử dụng các sản
phẩm và các phân bón có độ hòa tan thấp, ví dụ, thạch cao.
- Không được sử dụng các
hóa chất dạng sáp, các loại dung môi dầu, các sản phẩm dầu mỏ, và các chất tẩy
rửa.
- Không được sử dụng clo
hoạt tính (tại điểm bơm) với lượng lớn hơn 40 ppm.
- Không được sử dụng axít có
pH nhỏ hơn 2.
B.2 Các
hóa chất thích hợp
Danh mục hóa chất cho phép
được nêu tại Phụ lục E.
B.3 Xử
lý axít đối với các hệ thống nhỏ giọt
Có thể sử dụng các axít để
hòa tan và các muối phân hủy, cacbonat, phốt phát, và các cặn hydroxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 An
toàn
CẢNH
BÁO - Axít là các loại chất độc và có hại cho người. Trước khi sử dụng
axít, phải đọc tất cả
các hướng dẫn về an toàn do nhà sản xuất axit cung cấp.
Chú ý
đến tất cả các hướng dẫn để xử lý axít theo tất
cả các quy định của pháp luật và các hướng dẫn của nhà sản xuất axít.
- Luôn luôn cho axit
vào nước - KHÔNG BAO GIỜ cho nước vào axít.
- Tránh tiếp xúc với mắt.
Tiếp xúc với mắt có thể
gây mù.
- Tránh để tiếp xúc với
da.
Clo tiếp xúc với da có thể
gây bỏng.
- Mặc quần áo bảo hộ khi
làm việc với axít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tránh nuốt hoặc hít phải.
Nuốt hoặc hít phải hơi
axít có thể gây chết người.
- Phải có mặt trong quá
trình xử lý.
Trong suốt thời gian xử lý
phải có mặt. Người không có trách nhiệm không được phép có mặt trong khu vực xử
lý.
B.3.2 Sử
dụng
B.3.2.1 Bơm
axít vào hệ thống
Để tiến hành xử lý axít
cho hệ thống, thực hiện các bước sau:
a) Đảm bảo rằng bơm dùng để
bơm axít phải có công suất cao và chịu được axít;
Các axit đều có tính ăn
mòn cao đối với các loại vật liệu như thép, nhôm, xi măng amiăng, v.v..
các ống PE và PVC đều chịu được axít. Phải cân nhắc các yếu tố này
trước khi lập kế hoạch xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không làm sạch
hệ thống trước khi sử dụng axit sẽ gây hại cho hệ thống.
c) Bơm axít vào hệ thống
tưới theo thời gian được quy định tùy theo nồng độ mong muốn;
d) Tắt bơm axit;
e) Tiếp tục tưới theo khoảng
thời gian yêu cầu được quy định theo Phụ lục C, từ Bảng C.3 đến Bảng C.8.
B.3.2.2 Nồng
độ axít
Mức của nồng độ axít thêm
vào nước tưới phụ thuộc vào loại axít được sử dụng, phần trăm và hóa trị của
nó. Axít phải không chứa các tạp chất hòa tan, ví dụ, thạch cao, v.v...
Bảng
B.1 - Các nồng độ axít được khuyến nghị
Phần
trăm axít
Nồng
độ khuyến nghị trong nước đã xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6%
Axít photphoric, 85%
0,6%
Axít nitric, 60%
0,6%
Axit sunfuric,
65%
0,6%
Nếu axít có phần trăm khác
với các loại nêu tại Bảng B.1, thì điều chỉnh phần trăm thích hợp.
Tính nồng độ axit khi sử dụng
nồng độ bắt đầu khác nhau, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Phụ lục C
(tham
khảo)
Hướng dẫn bơm hydro peroxit vào các hệ thống
tưới nhỏ giọt
C.1 Khái
quát
Hydro peroxit
được biết đến như một trong các chất oxy hóa mạnh nhất. Hydro peroxit
luôn luôn phân hủy tỏa nhiệt tạo thành nước và khí oxy.
2H2O2 →
2H2O + O2
Trình tự các quá trình xử
lý hydro peroxit theo xử lý clo có thể có ảnh hưởng
oxy hóa mạnh và lâu dài. Cấm kết hợp hai cách xử lý này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hydro peroxit
không có hiệu quả trong việc ngăn ngừa hoặc hòa tan các cặn bùn, cát, bùn,
v.v...
C.2 An
toàn
CẢNH BÁO
- Hydro peroxit là nguy hiểm cho người và
động vật. Trước khi sử dụng hydro peroxit,
phải đọc tất cả các hướng dẫn về an toàn do nhà sản xuất cung cấp.
Quan tâm chú ý
đến tất cả các hướng dẫn để xử lý hydro peroxit
theo tất cả các quy định hiện hành và các hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Trước khi đổ
dung dịch hydro peroxit vào bất kỳ bể chứa nào, phải đảm bảo
bồn chứa được rửa sạch rất kỹ để loại bỏ hết các dư lượng phân bón.
- Tránh tiếp xúc với mắt.
Hydro peroxit
tiếp xúc với mắt có thể gây mù.
- Tránh tiếp xúc với da.
Hydro peroxit
tiếp xúc với da có thể gây bỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tránh nuốt hoặc hít phải.
Nuốt hoặc hít phải hơi hydro peroxit
có thể gây chết người.
- Phải có mặt trong quá
trình xử lý.
Trong suốt thời gian xử lý
phải có mặt. Người không có trách nhiệm không được
phép có mặt trong khu vực xử lý.
- Tránh tiếp
xúc với dầu và mỡ.
- Có thể gây cháy, nổ.
CHÚ THÍCH 1: Sự tiếp xúc
trực tiếp giữa hydro peroxit và phân bón có amoni có thể gây phản ứng
nổ nhiệt, có thể làm nổ bồn chứa. Điều này vô cùng nguy hiểm.
CHÚ THÍCH 2: Bơm hydro peroxit
vào nước tưới có chứa phân bón không gây nguy hiểm.
C.3 Các
tính chất vật lý, hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng oxy hóa nhanh của
hydro peroxit gây tác dụng ngay khi tiếp xúc với nước
tưới và không có hoạt động oxy hóa liên tục trong suốt hệ thống tưới (như trường
hợp sử dụng clo).
- Thân thiện với môi trường;
- Không tạo dư lượng nguy
hiểm;
- Ngăn ngừa sự tích tụ bùn
vi khuẩn trong các ống dẫn và phần kéo dài tuyến nhỏ giọt;
- Làm sạch tuyến ống nhỏ
giọt trong đó có sự lắng đọng các chất hữu cơ tích tụ lại;
- Oxy hóa các vi chất nhằm
ngăn ngừa sự phát triển và tái tạo vi khuẩn (sắt, mangan, và sunfua);
- Cải thiện hiệu quả quá
trình lọc ban đầu trong các điều kiện hữu cơ cao;
- Khử trùng nước tưới, nước
cống, nước thải và nước uống;
- Ngăn ngừa và loại các
mùi hôi trong nước cải thiện hoạt động sinh học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 nêu các tính chất
hóa, lý của hydro peroxit tại các nồng độ khác nhau.
Để cân nhắc về an toàn và
chi phí, khuyến nghị sử dụng hydro peroxit tại nồng độ từ 35%
đến 50%.
Bảng
C.1 - Các tính chất vật
lý, hóa học của hydro peroxit
Nồng
độ
35%
50%
60%
70%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỏng
Lỏng
Lỏng
Lỏng
Màu
Không
màu
Không
màu
Không
màu
Không
màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Có
Có
Phân tử lượng H2O2
34,01
34,01
34,01
34,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108
°C
114
°C
125
°C
Điểm băng
-32
°C
-51
°C
-37
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
mmHg
18
mmHg
11
mmHg
Khối lượng riêng (H2O=1)
1,132
1,195
1,240
1,288
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
5
<
4
<
2
C.4 Sử
dụng
Hydro peroxit
được bơm vào là hydro peroxit có nồng độ (ppm) được tính tại điểm
bơm.
Hydro peroxit
dư là hydro peroxit có nồng độ (ppm) được đo tại phần xa
nhất của hệ thống xử lý.
Các yêu cầu hydro peroxit
là cao đối với nước thải và chất thải công nghiệp, và thấp đối với nước cấp đô
thị và các loại nước khác không có chất hữu cơ.
Trong các điều kiện chất
thải và nước thải công nghiệp, không thể tính được nồng độ hydro peroxit
cần thiết, do vậy, cần phải bơm vào một lượng tùy chọn, sử dụng bộ thử để kiểm
tra dư lượng/nồng độ dư lại tại điểm cuối của hệ thống, và sau đó hiệu chính liều
tương ứng. Trong các điều kiện cấp nước đô thị, hoặc các điều kiện tùy theo các
loại nước khác mà không có chất thải sinh học, thì dễ dàng tính được lượng hydro peroxit
cần bơm vào hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, có hai
phương pháp bơm hydro peroxit.
a) Bơm liên tục với liều
thấp - Hydro peroxit có thể được bơm liên tục vào toàn bộ
hệ thống tưới.
b) Bơm có lựa chọn - Hydro peroxit
có thể được bơm vào toàn bộ hệ thống tưới có cân nhắc thời gian cần
thiết để hydro peroxit đạt tới điểm cuối của hệ thống (xem từ Bảng C.3 đến Bảng
C.8). Sử dụng phương pháp này cho cả hai tiêu chí về mức tiêu thụ clo và hiệu
quả đều thấp hơn phương pháp bơm liên tục hydro peroxit với
liều thấp.
Có thể kiểm
tra dư lượng hydro peroxit tại phần xa nhất của hệ thống. Mở phần
cuối của ống ngang thứ ba kể từ cạnh mép và để cho nước chảy trong 10 s trước
khi lấy mẫu.
C.4.2 Xác
định điểm bơm
Có thể bơm hydro peroxit
vào hai điểm khác nhau trong một hệ thống. Mỗi vị trí có hydro peroxit
lại có thể bơm tại hai điểm khác nhau trong một hệ thống.
Bảng
C.2 - Hydro peroxit - điểm bơm
Vị
trí điểm bơm
Chú
ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ các ống chính và ống
phụ khỏi sự tích tụ vi khuẩn trên thành ống khi sử dụng cho chất thải và nước
thải công nghiệp
Trực tiếp vào đầu hệ thống
Nước cấp không có các chất
hữu cơ (nước cấp đô thị, nước lợ, nước giếng, v.v...)
C.5 Xử
lý
CHÚ THÍCH: Tất cả các ví dụ
và các khuyến nghị nêu trong tiêu chuẩn này được dựa trên Triflurlin
nồng độ 480 g/L.
a) Mở
nước và cho chảy cho đến khi áp suất trong hệ thống đạt cân bằng.
b) Đổ vào bồn chứa sạch một
lượng nước bằng lượng của thời gian bơm 10 min. (40 L dung dịch như trong ví dụ
trên) và sử dụng ngay. Nếu tính chính xác được chất lượng dung dịch, kết thúc
việc bơm trong 10 min.
c) Bơm Treflan
vào hệ thống ít nhất trong 10 min, nhưng không quá 15 min.
d) Trước khi ngắt hệ thống,
để nước chảy tiếp trong hệ thống trong thời gian yêu cầu (được quy định từ Bảng
C.3 đến Bảng C.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Sau khi xử lý xong bằng
Trefllan, đợi ít nhất 24 h mới được tiếp tục tưới.
C.6 Thời
gian bơm để xử lý hóa chất/bón phân
Thời gian dòng chảy nhỏ giọt
(phút) đối với quá trình bơm hóa chất/bón phân
Bảng
C.3 - Các ống nhỏ giọt có đường kính ngoài 17 mm đến đường kính trong 14,6 mm
Khoảng cách giữa các ống
nhỏ giọt (mét)
0,3
0,5
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,6
2,3
3,5
1,0
1,6
2,3
3,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
3,5
1,0
1,6
2,3
3,5
Tổng chiều dài ống ngang
(mét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
16
12
8
5
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
8
43
27
19
12
52
33
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
18
13
9
6
33
21
14
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
21
14
59
37
26
17
300
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
6
35
22
15
10
52
33
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
39
27
18
Bảng
C.4 - Các ống nhỏ giọt có đường kính ngoài 16,5 mm đến đường kính trong 15,9 mm
Khoảng cách giữa các ống
nhỏ giọt (mét)
0,3
0,5
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng dòng nhỏ giọt
danh định (L/h)
0,8
1,1
1,6
2,7
0,8
1,1
1,6
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,6
2,7
0,8
1,1
1,6
2,7
Tổng chiều dài ống ngang
(mét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
29
21
14
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
18
11
58
37
25
15
64
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
200
32
23
16
9
40
29
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
41
29
17
73
53
36
22
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
17
10
43
31
21
13
61
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
77
56
39
23
Bảng
C.5 - Các ống nhỏ giọt có đường kính ngoài 20 mm đến đường kính trong 17,5 mm
Khoảng cách giữa các ống
nhỏ giọt (mét)
0,3
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Lưu lượng dòng nhỏ giọt
danh định (L/h)
1,0
1,6
2,3
3,5
1,0
1,6
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,6
2,3
3,5
1,0
1,6
2,3
3,5
Tổng chiều dài ống ngang
(mét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
16
12
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
18
13
8
43
27
19
12
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
15
200
18
13
9
6
33
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
49
31
21
14
59
37
26
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
14
10
6
35
22
15
10
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
15
63
39
27
18
400
34
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
52
33
23
15
78
49
34
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
41
27
500
35
22
15
10
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
15
81
51
35
23
98
61
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.6 - Các ống nhỏ giọt có đường kính ngoài 23 mm đến đường kính trong 20,8 mm
Khoảng cách giữa các ống
nhỏ giọt (mét)
0,3
0,5
0,8
1,0
Lưu lượng dòng nhỏ giọt
danh định (L/h)
1,0
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
1,0
1,6
2.3
3,5
1,0
1,6
2,3
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
2,3
3,5
Tổng chiều dài ống ngang
(mét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
39
24
17
11
60
37
26
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
38
25
106
66
46
30
200
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
12
67
42
29
19
99
62
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
75
52
34
300
46
29
20
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
31
20
106
66
46
30
128
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
400
47
30
21
14
74
46
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
69
48
32
134
84
58
38
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
21
14
76
48
33
22
114
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
138
86
60
39
Bảng
C.7 - Các ống nhỏ giọt có đường kính ngoài
22,7 mm đến đường kính trong 22,2 mm
Khoảng
cách giữa các ống nhỏ giọt (mét)
0,3
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Lưu lượng dòng
nhỏ giọt danh định (L/h)
0,8
1,1
1,6
2,7
0,8
1,1
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,1
1,6
2,7
0,8
1,1
1,6
2,7
Tổng chiều dài ống ngang
(mét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
56
40
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
51
35
21
99
72
50
29
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
37
200
62
45
31
18
79
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
111
81
56
33
142
103
71
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
47
33
19
83
61
42
25
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
35
151
110
75
45
400
67
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
87
63
43
26
123
89
62
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
79
47
500
69
50
35
21
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
26
127
92
63
38
163
118
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.8 - Các ống nhỏ giọt có đường kính ngoài 25,7 mm đến đường kính trong 25,0 mm
Khoảng cách giữa các ống
nhỏ gọt (mét)
0,3
0,5
0,8
1,0
Lưu lượng dòng nhỏ giọt
danh định (L/h)
0,8
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
0,8
1,1
1,6
2,7
0,8
1,1
1,6
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,6
2,7
Tổng chiều dài ống ngang
(mét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
70
51
35
21
90
65
45
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
63
37
159
116
80
47
200
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
23
100
73
50
30
141
102
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
131
90
53
300
82
60
41
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
53
31
150
109
75
44
191
139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
400
86
62
43
25
110
80
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156
113
78
46
200
145
100
59
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
44
26
113
82
57
34
161
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
206
150
103
61
Phụ lục D
(tham
khảo)
Hướng dẫn lấy mẫu tại các ống tưới nhỏ giọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để dự đoán được các vấn đề
có thể xảy ra đối với ống dẫn nhỏ giọt, điền tất cả các
dữ liệu cần thiết và áp dụng theo các hướng dẫn sau.
- Khi vùng tưới bao gồm một
số lô đất, thì chỉ lấy mẫu từ một lô.
- Lấy
mẫu từ các chiều dài 30 cm của các ống
ngang với các lỗ nhỏ giọt tại giữa như thể hiện trên Hình D.1.
D.2 Các
số liệu chung
a) Mục đích lấy mẫu
- Thử hàng ngày
- Các lỗ nhỏ giọt bị tắc
- Khác: ....................................................................................................................................
b) Xác định loại và tuổi của
hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giếng
- Sông
- Đập
- Ao
- Khác: ....................................................................................................................................
CHÚ THÍCH: Các hướng dẫn
này phù hợp cho cả hai loại ống nhỏ giọt tích hợp và trực tuyến. Khi lấy các mẫu
sử dụng các ống nhỏ giọt trực tuyến, thì chuyển các ống nhỏ giọt cùng mẫu ống
30 cm như mô tả dưới đây.
d) Để lấy mẫu nhỏ giọt từ
các ống dẫn nhỏ giọt, thực hiện các bước sau:
1) Bắt đầu
từ hai điểm đầu và cuối của ống ngang, cắt mẫu 30 cm (15
cm mỗi bên lỗ nhỏ giọt) từ các lỗ nhỏ giọt 4 và lỗ nhỏ giọt 5;
2) Dùng giấy ướt gói chặt
16 mẫu và để trong túi nhựa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Sửa chữa các ống trên
hiện trường.

Hình
D.1 - Lấy mẫu từ các ống dẫn nhỏ giọt
Phụ lục E
(tham
khảo)
Các hóa chất thích hợp
E.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hóa chất sau (dạng lỏng
hoặc có độ hòa tan cao) được phép bơm vào hệ thống tưới nhỏ giọt.
E.2 N - Đạm
- Urê
- Amoni nitrat
- Axít nitrat
E.3 P - Phốtphát
- Axit phosphoric
- MAP = mono amoni phốt
phát (có độ hòa tan cao)
- Amoni phốt phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kali nitrat
- Kali clorua
E.5 Vi
chất
- Chất tạo càng (tạo
chelat)
- EDTA
- DTPA
- EDDHA
- HEDTA
- ADDHMA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ADDHSA
- Axit boric
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN
12180-2 (ISO 15075-2), Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới
- Phần 2: Xây dựng dự án