TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10026:2020
ASTM D2913-14
CHẤT
LƯỢNG KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MERCAPTAN
Standard test method
for mercaptan content of the atmosphere
Lời nói đầu
TCVN 10026:2020 thay thế cho
TCVN 10026:2013.
TCVN 10026:2020 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D2913 - 14 Standard test method for
mercaptan content of the atmosphere đã được rà soát lại năm 2011 và không có sự
thay đổi về nội dung kỹ thuật với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West
Conshohocken,
PA 19428, USA.
Tiêu chuẩn ASTM D 4503 - 08 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 10026:2020 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG
KHÔNG KHÍ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MERCAPTAN
Standard test method
for mercaptan content of the atmosphere
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo nồng độ mercaptan (thiol hữu cơ) trong
không khí ở nồng độ nhỏ hơn 100 ppb (theo thể tích) [ppb (theo thể tích)=195 μg/m3].
Đối với nồng độ lớn hơn 100 ppb (theo thể tích), có thể giảm thời gian lấy mẫu hoặc tăng thể
tích dung dịch hấp thụ trước hoặc sau khi lấy mẫu. Hàm lượng metyl mercaptan nhỏ nhất có thể
phát hiện được trong 25 mL dung dịch hấp thụ là 0,04 μg/mL[1]. Khi lấy mẫu
không khí tại tốc độ dòng lớn nhất khuyến nghị là 2 L/min trong 2 h, nồng độ mercaptan nhỏ nhất được
phát hiện là 1,0 ppb (theo thể tích) [1,95 μg methyl mercaptan/m3
tại 101,3 kPa (760 mmHg) và 25 °C]. Phương pháp này xác định tổng mercaptan và không phân
biệt từng thành phần mercaptan,
mặc
dù phương pháp này rất nhạy với các alkanethiol có khối lượng phân tử thấp.
1.2 Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị
tiêu chuẩn.
1.3 Tiêu chuẩn này không đề
cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm xây dựng các quy định thích hợp về an toàn
và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng. Các biện pháp phòng ngừa cụ thể được nêu trong 8.7,8.8 và Điều 9.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 2117 (ASTM D1193), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ
thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D1357, Practice for planning
the sampling of the ambient atmospheres (Thực hành đối với lập kế
hoạch lấy mẫu không khí xung quanh).
ASTM D1914, Practice for conversion
units and factors relating to sampling and analysis of atmospheres (Thực hành đối với
đơn vị và hệ số chuyển đổi liên quan đến lấy mẫu và phân tích không khí).
ASTM D2914, Test methods for sulfur
dioxide content of the atmosphere (West-Gaeke method) (Phương pháp thử
hàm lượng sunfua
dioxit
của không khí).
ASTM D3195, Practice for rotameter
calibration (Thực hành đối với hiệu chuẩn lưu lượng kế).
ASTM D3249, Practice for general
ambient air analyzer procedures (Thực hành đối với quy
trình phân tích không khí xung quanh).
ASTM D3609, Practice for
calibration techniques using permeation tubes (Thực hành đối với kỹ
thuật hiệu chuẩn sử dụng ống thấm)
ASTM D3631, Test methods for
measuring surface atmospheric pressure (Phương pháp thử để đo
áp suất không khí bề mặt)
ASTM E2251, Specification for ASTM Liquid-in-glass
thermometers
(Yêu
cầu kỹ thuật đối với nhiệt kế thủy tinh-lỏng ASTM).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tóm tắt phương pháp
4.1 Phương pháp này nhằm lấy
được mẫu trong khoảng thời gian lựa chọn (ví dụ 2 h) bằng phương pháp thủ công hoặc sử dụng máy
lấy mẫu tự động. Mẫu khí được hấp
thụ vào 10 mL dung dịch hấp thụ trong bộ tạo bọt khí.
4.2 Dung dịch hấp thụ được đưa đến
phòng thử nghiệm để phân tích so màu do phản ứng giữa mercaptan thu được và
N,N-dimetyl-p-phenylendiamin.
5 Ý nghĩa và ứng dụng
Mercaptan là chất gây mùi kích ứng ở
nồng độ thấp và gây độc ở nồng độ cao. Chất này được phát thải ra từ nguồn địa
nhiệt, các quá trình công nghiệp và các cơ sở chế biến thực phẩm. Mercaptan với nồng độ nhỏ
thường được thêm vào khí thiên nhiên và
khí hóa lỏng (LΜG) và rất tốt cho mục đích an toàn.
6 Cản trở
6.1 Phản ứng
N,N-dimetyl-p-phenylendiamin cũng
thích hợp để xác định hợp chất chứa sunfua khác kể cả hydro sunfua và dimetyl
disunfua[2]. Cản trở tiềm
tàng từ các hợp
chất này là đặc biệt
lớn, vì tất cả các hợp chất
này thông thường cùng tồn tại trong các phát thải công nghiệp. Lựa chọn những
điều kiện tạo màu và đo độ hấp thụ tại bước sóng thích hợp sẽ làm giảm nhiễu tiềm
tàng của hydro
sunfua.
6.2 Hydro sunfua, nếu có trong mẫu
khí, có thể làm đục dung dịch hấp thụ mẫu. Kết tủa này phải được lọc trước khi
phân tích. Một nghiên cứu cho thấy rằng 100 μg H2S cho màu mercaptan tương đương với
1,5 μg đến 2,0 μg
mercaptan[3]. Một nghiên cứu
khác báo cáo không đo được độ hấp thụ tại bước sóng 500 nm khi có 150 μg hydro sunfua [4,5].
6.3 Đáp ứng đương lượng gần
đúng thu được từ sản phẩm thủy phân dimetyl disunfua, hệ số hấp thụ phân tử đối
với sản phẩm phản ứng amin-mercaptan
là 4,4 x 103 và sản phẩm phản ứng amin-dimetyl disunfua là 5,16 x 103 [5]. Cản trở do dimetyl disunfua đã được xác định
bằng thực nghiệm. Nồng độ dimetyl disunfua 0,6 ppm (theo thể tích) và 1,0 ppm (theo thể
tích) cho tín hiệu phản hồi tương ứng
là 0,4 ppm và 0,8 ppm
metyl
mercaptan (theo thể
tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Nitơ dioxit không gây
cản trở với nồng độ
700 μg NO2 khi lấy mẫu
không khí có chứa 6 ppm. Nồng độ NO2 cao hơn gây cản trở
dương khi có mặt mercaptan,
nhưng
không gây cản trở khi không có mercaptan. Nồng độ NO2 tăng cao như vậy
là không có thực và không gặp phải trong không phí xung quanh ngoại trừ trong vùng lân cận của khu vực có sự
cố.
6.6 Dung dịch thủy ngân
axetat sử dụng phải không chứa ion thủy ngân. Nếu cố ion thủy ngân, dung dịch sẽ
bị đục khi thuốc thử có chứa ion clorua được bổ sung trong bước cuối cùng của
qui trình phân tích.
7 Thiết bị và dụng cụ
7.1 Thiết bị lấy mẫu
7.1.1 Bộ hấp thụ, loại tạo bọt
nhỏ làm bằng thủy tinh frit
xốp
thô.
7.1.2 Đầu lấy mẫu không
khí,
làm bằng TFE-flocacbon,
polypropylen hoặc ống thủy tinh có đầu làm bằng polypropylen hoặc phễu thủy
tinh.
7.1.3 Bẫy hơi nước làm
bằng thủy tinh, hoặc ống
polypropylen có hai lỗ. Lỗ vào đóng kín được lắp khít với ống dẫn kéo dài tới đáy của bẫy.
Bộ này được nhồi sẵn than hoạt tính 16 mesh để ngăn ngừa hơi ẩm đi vào. Than hoạt tính
cần phải thay mới hàng tuần.
7.1.4 Phin lọc, màng lọc kích
thước lỗ 0,8 μm đến 2,0 μm.
7.1.5 Bơm, có khả năng duy trì điều kiện chân không
hơn 70 kPa (0,7 atm) tại lưu lượng dòng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7 Lưu lượng kế, có khoảng hoạt
động từ 0 L/min đến 2,5
L/min.
7.1.8 Nhiệt kế, Nhiệt kế kỹ thuật
số chính xác trên cơ sở cảm biến điện từ nhiệt, nhiệt điện trở, cặp nhiệt hoặc nhiệt
kế thủy tinh chứa chất lỏng hữu cơ, thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật của ASTM E2251,
đáp ứng yêu cầu ứng dụng có thể phương pháp này được sử dụng.
7.1.9 Áp kế, có khả năng đo
tại áp suất không khí ±
0,5 kPa (4 Torr), thỏa mãn yêu cầu của ASTM D3631.
7.1.10 Đồng hồ bấm giờ hoặc
đồng hồ, độ chính xác tới ± 1 s/24h.
7.1.11 Bố trí các bộ phận cấu
thành của hệ thống lấy
mẫu
được trình bày trong Hình 1 a) của ASTM D2914.
7.2 Thiết bị hiệu
chuẩn: Phương
tiện tạo không khí chuẩn động học sử dụng cơ cấu thấm. Khí pha loãng và dòng
pha loãng dư phải được lọc qua than hoạt tính để ngăn ngừa lượng mercaptan nhỏ tuần hoàn
(Xem ASTM D 3609).
7.3 Máy so màu hoặc
máy quang phổ, (ở 500 nm), sử dụng cuvet có độ dày 2,5 cm hoặc 5,0 cm để đạt được độ
nhạy phù hợp.
8 Hóa chất và vật liệu
8.1 Độ tinh khiết của
thuốc thử: Sử
dụng hóa chất cấp tinh khiết phân
tích trong tất cả các phép
thử. Nếu không có quy định riêng, thì sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết
tương đương nhưng không được làm giảm độ chính xác của phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Các dung dịch phải được
bảo quản trong tủ lạnh khi không sử dụng.
8.4 Dung dịch
amin-axit clohydric, dung dịch gốc:
Hòa
tan 5,0 g N,N-dimetyl-p-phenylendiamin hydroclorua (p-aminodimetylamin
hydroclorua) trong 1 L axit clohydric đậm đặc (HCl). Bảo quản trong tủ lạnh, tránh ánh
sáng. Dung dịch này bền trong ít nhất 6 tháng.
8.5 Dung dịch Reissner, Hòa tan 67,6 g
sắt clorua ngậm 6 phân tử nước (FeCl3.6H2O) trong nước cất, pha
loãng thành 500 mL và trộn đều với 500 mL axit nitric (HNO3) chứa 72 mL
axit nitric
đậm
đặc (khối lượng riêng 1,42), đã được đun sôi. Dung dịch này bền trong ít nhất 3
tháng.
8.6 Thuốc thử phát triển
màu, Trộn 3 thể tích dung dịch amin với 1 thể tích dung dịch Reissner. Chuẩn
bị mới dung dịch này cho mỗi đợt xác định.
8.7 Dung dịch hấp thụ, Hòa tan 50 g thủy ngân
axetat Hg(CH3COO)2 trong 400 mL nước cất và bổ sung thêm 25 mL
axit axetic lạnh (CH3COOH). Pha loãng thành 1 L. Thủy ngân axetat phải
không chứa muối thủy ngân hóa trị một để ngăn ngừa kết tủa của thủy ngân clorua
trong quá trình tạo màu. Thủy ngân axetat tinh khiết hóa học đôi khi có chứa thủy
ngân hóa trị một. Xác định độ tinh khiết của từng chai thủy ngân axetat bằng
cách thêm 3 mL axit clohydric đậm đặc vào 3 mL thủy ngân axetat 5 %. Nếu dung dịch
bị vẩn đục, thì loại bỏ chai thủy ngân axetat đó.
Cảnh báo - Dung dịch hấp thụ và muối thủy
ngân rất độc. Tránh tiếp xúc với da và đặc biệt chú ý tránh tiếp
xúc với mắt. Tránh làm
phát sinh bụi hoặc hít phải bụi. Rửa tay sau khi sử dụng. Để xa thực phẩm.
Không được nuốt.
8.8 Chì metyl
mercaptua, cho
khí metyl mercaptan
(CH3SH)
trong bể sục khí vào dung dịch chì axetat Pb(CH3COO)2 10
% trong tủ hút
[1]. Thu lấy tinh
thể màu vàng bằng cách lọc chân không, rửa bằng nước cất và sấy khô qua đêm trong tủ sấy chân không ở 45 °C.
Bảo quản tinh thể trong bình chân không kín ở nơi tối. Một phân tử mercaptua
này tương đương với 2 phân tử mercaptan. Chì mercaptua có thể mua sẵn ngoài thị trường,
nếu cần.
Cảnh báo - Khí metyl mercaptan cực độc. Nếu phơi
nhiễm ở mức độ nhiều, con người sẽ mất khứu giác.
8.9 Dung dịch chuẩn
chì mercaptua đậm đặc. Cân 156,6 mg chì mercaptua tinh thể và hòa tan
trong 100 mL dung dịch hấp thụ thủy ngân axetat 5 %, dung dịch này chứa tương
đương 500 μg metyl
mercaptan/mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11 Thiết bị thấm
metyl mercaptan,
với
tốc độ thấm phù hợp với dòng pha loãng và nồng độ dự kiến. Ví dụ, xem dưới đây.
Nồng độ
Tốc độ thấm
yêu cầu
10 ppb (theo
thể tích) 2
L/min
40 ng/min
100 ppm (theo
thể tích) 1 L/min
200 ng/min
9 Cảnh báo về an toàn
9.1 Thủy ngân, dung dịch hấp
thụ chứa muối thủy ngân. Cần đề phòng khi sử dụng
như trình bày trong 8.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Bình khí nén và ống thấm. Các
ống thấm và khí nén chuẩn chỉ được xử lý và bảo quản ở nơi thông thoáng. Xử lý không đúng cách đối
với bình khí nén có thể gây nổ. Việc giải phóng khí trơ nhanh chóng có thể dẫn đến ngạt thở. Khí nén hỗ trợ quá
trình đốt cháy.
9.3.1 Bình khí nén
có thể được dùng trong phương pháp này để chuẩn bị thuốc thử hoặc khí chuẩn. Biện
pháp phòng ngừa ống chứa metyl mercaptan được trình bày trong 8.8.
9.3.2 Các biện pháp phòng ngừa
chung về xử lý và bảo quản bình khí nén được trình bày trong ASTM D3249.
10 Lấy mẫu
10.1 Quy trình lấy mẫu được
mô tả đối với chu kỳ lấy mẫu 2 h. Tốc độ lấy mẫu và thời gian lấy mẫu khác nhau
có thể được lựa chọn để phù hợp với các yêu cầu riêng, nhưng thể tích mẫu và
lưu lượng phải được điều chỉnh để duy trì tính tuyến tính giữa độ hấp thụ và nồng
độ trong khoảng động học của quy trình so màu.
10.2 Đo nhiệt độ của không
khí trước và sau khi lấy mẫu.
10.3 Đo áp suất không khí trong quá trình
lấy mẫu theo ASTM
D3631.
11 Hiệu chuẩn và chuẩn
hóa
11.1 Thiết bị lấy mẫu:
Hiệu
chuẩn lưu lượng kế trước và sau khi sử dụng theo ASTM D3195.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Không khí chuẩn: Xem ASTM D3609
về chuẩn bị không khí chuẩn sử dụng thiết bị hiệu chuẩn và dụng cụ thấm.
11.2.1 Hiệu chuẩn các thành
phần cấu thành thiết bị hiệu chuẩn và dụng cụ thấm theo ASTM D3609 trước và sau
khi sử dụng.
11.3 Đường chuẩn
11.3.1 Năm mẫu không khí chuẩn
phù hợp theo 12.1. Hàm lượng mercaptan của không khí chuẩn cần phải có cường độ mầu của dung dịch
phân tích cuối cùng cách đều nhau trên toàn khoảng động học của quy trình phân
tích. Một trong năm mẫu khí chuẩn phải là mẫu trắng, được tạo ra bằng cách tháo
bỏ thiết bị thấm hoặc không cho đi qua thiết bị thấm.
11.3.2 Phân tích dung dịch
theo 12.2.
11.3.3 Chuẩn bị đường chuẩn của
khối lượng tổng của mercaptan
thu
được với độ hấp thụ của màu, sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu.
11.4 Mẫu kiểm tra điểm hoặc mẫu đánh giá được chuẩn
bị bằng cách phân tích dung dịch chuẩn mercaptan pha loãng đã được chuẩn
bị trong 8.10. Trong mười mẫu không khí, tối thiểu phân tích hai mẫu đánh giá.
11.4.1 Dùng pipet thích hợp lấy phần mẫu dung dịch
pha loãng chì mercaptua vào
dãy bình định mức 25
mL, pha loãng bằng 15 mL dung dịch hấp thụ thủy ngân axetat 5 % và để phát triển màu giống
như đối với mẫu. Mẫu trắng được
chuẩn bị theo cách giống như trên nhưng không bổ sung chì mercaptua. Xác định độ
hấp thụ tại 500 nm so với mẫu trắng không chứa mercaptan.
12 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Phân tích: Chuyển định lượng
mẫu từ bộ sục khí vào bình định mức 25 mL và pha loãng đến khoảng 22 ml bằng nước cất
đã được dùng để tráng bình thủy tinh và bình tạo khí. Thêm 2 mL thuốc thử tạo màu mới
được chuẩn bị, pha loãng đến thể tích với nước cất và lắc đều. Chuẩn bị mẫu trắng
theo cùng cách thức sử dụng 15 mL thủy ngân axetat 5 % không hút không khí đi
qua và 2 mL thuốc thử tạo màu, pha loãng đến 25 mL. Sau 30 min, đo độ hấp
thụ tại 500 nm bằng máy quang phổ so với dung dịch trắng không chứa mercaptan.
13 Tính toán kết quả
13.1 Tính thể tích không
khí đã lấy mẫu ở điều kiện tiêu chuẩn 25 °C và 101,3 kPa (1 atm) như sau:

(1)
Trong đó
Vr là thể tích khi tại điều
kiện tiêu chuẩn, L;
Q là lưu lượng trung bình, L/min;
t là thời gian lấy mẫu,
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là nhiệt độ trung bình
của mẫu khí, K
101,3 là áp suất của không khí chuẩn,
kPa,
298,15 là nhiệt độ của không khí chuẩn,
K
13.2 Tính nồng độ của tổng mercaptan trong không khí
như sau
Mecaptan, μg/m3
= A
x 1000/Vr
(2)
Trong đó
A là khối lượng của mercaptan đọc được từ đường
chuẩn, μg
1000 là hệ số chuyển đổi, L/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Độ chụm và độ chệch
Độ lệch chuẩn tương đối đối với bốn mercaptan từ metyl mercaptan đến hexyl mercaptan nằm trong khoảng
từ 0,0 % đến 2,6 % [1]. Độ lệch chuẩn tương đối tăng theo khối
lượng phân tử của mercaptan.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Moore, H., Helwig, H, L., and Graul, R. J., Journal of industrial hygiene, Vol 21,
1960, p. 466.
[2] Marbach, E. P., and Doty, D. M., Journal of
Agriculture and Food chemistry, Vol 4, 1956, p. 881.
[3] O’Keefe, A. E., and Ortman, G. C.,
Analytical chemistry, Vol 38, 1966, p. 750.
[4] Adams, D, F., "Analysis of
Malodorous sulfur-containing Gases" paper presented at Ninth methods
Conference on Air pollution and industrial hygienne studies, Pasadena, CA.
Febuary 1968.
[5] Bamesberger, W. L, and Adams, D. F.,
unpublished information, 1968.