TIÊU CHUẨN
NGÀNH
28TCN125:1998
QUI
TRÌNH ƯƠNG TÔM SÚ, TÔM HE TỪ POST-LARVAE 15 ĐẾN 45 NGÀY TUỔI
The procedure for nursery of tiger shrimp, banana shrimp
from post-larvae 15 to post-larvae 45
LỜI NÓI ĐẦU :
28 TCN 125 : 1998 'Quy trình ương tôm sú, tôm
he từ post-larvae 15 đến 45 ngày tuổi' do Viện Nghiên cứu Hải sản biên soạn, Vụ
Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số :
534/1998/QÐ-BTS ngày 09 tháng 9 năm 1998
1 Phạm vi áp dụng
Quy trình này quy định nội dung, trình tự và
những yêu cầu kỹ thuật để ương giống từ post-larvae 15 ngày tuổi tới 45 ngày
tuổi (gọi tắt là PL15 - PL45 ) của một trong hai loài tôm biển là :
- Tôm sú / tôm cỏ / tôm thẻ rằn (Penaeus
monodon Fabricius,1798)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình được áp dụng cho các cơ sở ương tôm
giống và nuôi tôm thương phẩm trong phạm vi cả nước.
2 Ðiều kiện áp dụng
2.1 Môi trường ao ương tôm sú, hoặc tôm he
giống phải theo quy định trong Bảng 1.
2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao ương tôm sú,
hoặc tôm he giống phải theo quy định trong Bảng 2.
2.3 Dụng cụ chuyên dùng để ương tôm sú, hoặc
tôm he giống phải theo quy định trong Phụ lục A.
3 Kỹ thuật ương
3.1 Chuẩn bị ao trước khi thả giống
3.1.1 Cải tạo đáy ao
Theo Mục 3.1.1 của 28TCN110:1998 (Quy trình
công nghệ nuôi tôm sú, tôm he bán thâm canh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng vôi sử dụng tùy theo độ pH của đáy ao
theo quy định trong Phụ lục B.
- Cách bón vôi để khử chua và phơi đáy ao
theo Mục 3.1.2 của 28TCN110:1998.
Bảng
1. Ðiều kiện tự nhiên môi trường ao ương tôm giống
Ðiều kiện
Mức và yêu cầu
Ao tôm sú
Ao tôm he
1. Nguồn nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở những vùng hàng năm có độ mặn cao, phải
có nguồn nước ngọt để bổ sung khi cần thiết.
2. Nhiệt độ nước
22 - 340C
(tốt nhất 25-300C)
20 - 300C
(tốt nhất 25-270C)
3. Ðộ mặn nước (%0)
10 - 30
(thích hợp nhất 15
- 25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(thích hợp nhất 20
- 25)
4. Ðộ pH nước
7,5 - 8,5
5. Ðộ trong (cm)
30 - 40
6. Hàm lượng oxy hoà tan,tính bằng mg/l,
không nhỏ hơn
5,00
7. Hàm lượng H2S hoà tan, tính bằng mg/l,
không lớn hơn
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
9. Chất đáy, thổ nhưỡng
- Cát, hoặc cát pha bùn
- Giàu dinh dưỡng, không bị chua phèn
- Bùn pha cát
- Giàu dinh dưỡng, không bị chua phèn
3.1.3 Diệt tạp
- Diệt tạp theo Mục 3.1.3 của 28TCN110:1998.
- Nếu ao không phải diệt tạp, thì tiến hành '
rửa đáy ao ' bằng cách lấy nước vào ngâm trong 1 - 2 ngày, sau đó tháo cạn ao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ðiều kiện
Mức và yêu cầu
Ao tôm sú
Ao tôm he
1. Diện tích ao (m2)
300 - 1000 (tốt
nhất 300 - 500)
2. Hình dạng ao
Hình chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 - 80
80 - 100
4. Bờ ao
- Mặt (m)
- Cao
- Mái ngoài và mái trong
Bờ ao chắc chắn,
không có hang lỗ, hoặc rò rỉ 1,0 - 1,5 Bờ ao phải cao hơn mức thuỷ triều lớn
nhất hàng năm từ 0,3 m trở lên. 1/2 và 1/1
5. Ðáy ao
- Trũng sâu ở giữa và cao dần ở phía hai
bên bờ theo hình 'lòng mo '.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cống
- Cống cấp
- Cống tiêu
- Ðặt ở đầu ao nơi có nguồn nước cấp; khẩu
độ là 0,3 - 0,4 m; đáy cống cao hơn đáy ao là 0,2 m.
- Ðặt ở cuối ao dẫn ra mương tiêu nước ;
khẩu độ là 0,4 - 0,5 m ; đáy cống thấp hơn đáy ao nơi đặt cống là 0, 2 m.
(Ðối với các cơ sở nuôi tôm quảng canh cải
tiến, ao ương nên xây dựng trong đầm nuôi tôm thịt và làm thêm cống thô sơ để
sau khi ương sẽ mở cống chuyển tôm giống sang)
3.1.4 Bón phân gây nuôi thức ăn tự nhiên
3.1.4.1 Bón phân hữu cơ
- Sử dụng phân gà, vịt với lượng khoảng 50 -
60 g/m2 , hoặc phân chuồng lượng sử dụng khoảng 1,5 - 2,0 kg/ m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cách bón theo Ðiểm b, Mục 3.1.4.1 của
28TCN110:1998.
3.1.4.2 Bón phân vô cơ
Loại phân, thời gian và cách bón theo Mục
3.1.4.2 của 28TCN110:1998.
3.2 Thả giống
3.2.1 Tiêu chuẩn giống
Tôm sú, hoặc tôm he giống giai đoạn PL15 để
ương nuôi phải đạt yêu cầu chất lượng theo 28TCN124:1998
3.2.2 Mật độ thả ương
- Với tôm sú : từ 200 đến 250 PL15 /m2
- Với tôm he : từ 80 đến 150 PL15 /m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi chuẩn bị ao, tiến hành lấy nước vào
ao qua lưới lọc tới độ sâu 0,3 m.
- Thao tác thả tôm giống theo 28TCN 95-1994
(Giống tôm biển - Kỹ thuật vận chuyển).
3.3 Quản lý, chăm sóc ao ương tôm giống
3.3.1 Cho tôm ăn
3.3.1.1 Loại thức ăn
- Thức ăn viên thương mại có hàm lượng đạm
40% sử dụng để ương tôm giống giai đoạn từ PL15 đến PL45 phải đạt yêu cầu chất
lượng theo 28TCN102:1997 (Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm).
- Có thể sử dụng thức ăn chế biến tại chỗ như
: thịt nhuyễn thể (hàu, vẹm, điệp ... băm
nhỏ), trứng gà, bột cá nhạt, ... đã hấp chín
để cho tôm ăn. Cách chế biến và cách sử dụng theo quy định trong Phụ lục C.
3.3.1.2 Cách cho ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi cho tôm ăn, phải đặt 2 - 4 khay kiểm
tra thức ăn tại các vị trí cố định trong ao. Sau đó, lấy khoảng 2 - 4 % lượng thức
ăn của mỗi lần cho vào các khay kiểm tra. Lượng thức ăn còn lại được rải đều
tại một số vị trí cố định trong ao.
- Sau 2 giờ, kiểm tra lượng thức ăn còn lại
trong khay để điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp các lần cho ăn tiếp theo.
3.3.2 Quản lý nước và ao ương
- Trong khoảng 10 ngày đầu ương nuôi, nếu môi
trường nước ao vẫn ổn định theo yêu cầu quy định trong Bảng 1, thì không cần
phải thay nước. Nếu ao bị cạn, phải lấy thêm nước mới vào để ao có độ sâu
thường xuyên là 0,5 - 0,8 m (với ao ương giống tôm sú), hoặc 0,8 - 1,0 m (với
ao ương giống tôm he).
- Sau đó, cứ 3 - 4 ngày phải thay nước 1 lần,
mỗi lần thay khoảng 1/4 lượng nước trong ao. Khi lấy nước vào ao, phải sử dụng
lưới lọc để ngăn cá tạp. Khi thải nước ra, phải sử dụng lưới chắn để giữ tôm.
- Thường xuyên kiểm tra bờ ao, cống... để kịp
thời phát hiện và sửa chữa những hư hỏng xẩy ra. Thường xuyên vệ sinh lưới
chắn, lưới lọc, khay thức ăn, vớt váng tảo, rong, rêu, hoặc các chất bẩn khác
trong ao ương.
- Khi phát hiện có cá tạp trong ao ương tôm,
phải dùng lưới, hoặc thuốc để diệt trừ kịp thời. Có thể cắm chà để tạo chỗ trú
ẩn cho tôm giống.
3.3.3 Quản lý môi trường và phòng trị bệnh
cho tôm giống
- Nếu có điều kiện, nên thường xuyên kiểm
tra, theo dõi các yếu tố lý, hoá của môi trường ao ương, để có thể kịp thời
điều chỉnh ổn định được các chỉ tiêu của môi trường nước quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi nước ao bị nhiễm bẩn, hoặc gặp những
hiện tượng bất thường của môi trường ao ương mà chưa xác định được nguyên nhân,
biện pháp tốt nhất là phải thay nước cho ao.
3.4 Thu hoạch tôm giống
3.4.1 Thời gian ương và kiểm tra tôm giống
trước khi thu
3.4.1.1 Thời gian ương
Thới gian ương khác nhau tuỳ theo yêu cầu về
cỡ giống cho các ao nuôi bán thâm canh, hoặc quảng canh cải tiến :
- Nuôi tôm bán thâm canh, yêu cầu tôm sú, tôm
he giống phải được ương ít nhất là 10 ngày.
- Nuôi tôm quảng canh cải tiến, yêu cầu tôm sú,
tôm he giống phải được ương ít nhất là 25 ngày.
3.4.1.2 Kiểm tra tôm giống
Dùng chài quăng thu mẫu để kiểm tra tôm giống
trước khi thu hoạch. Tôm giống chỉ có thể chuyển ra ao nuôi tôm thịt khi đã đạt
chỉ tiêu sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tôm sú ương 10 - 20 ngày (PL25 - PL35),
phải đạt chiều dài 20 - 30 mm.
- Tôm he ương 10 - 15 ngày (PL25 - PL30),
phải đạt chiều dài 25 - 30 mm.
b. Tôm giống để nuôi quảng canh cải tiến
Tôm sú và tôm he ương 25 - 30 ngày (PL40 -
PL45), phải đạt chiều dài không nhỏ hơn 40 mm.
3.4.2 Thời gian thu hoạch
Chỉ tiến hành thu hoạch tôm giống vào lúc
trời mát : buổi sáng từ 5 đến 8 giờ, buổi chiều từ 17 đến 20 giờ , hoặc vào ban
đêm.
3.4.3 Công cụ và cách thu hoạch
Khi thu hoạch tôm giống, phải ngừng cho tôm
ăn trước đó 1 ngày. Sau đó, có thể sử dụng kết hợp các loại công cụ sau đây để
tiến hành thu :
a. Dùng đăng đó thu vào ban đêm. Tiến hành
nhắc đó 2 lần vào lúc 22 giờ và 5 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Dùng đọn
- Chắn đọn (có chuồng giữ tôm ở phần cuối
đọn) ở cửa cống. Sau đó, tháo nước ao từ từ để tôm theo nước qua đọn vào chuồng
giữ tôm.
- Dùng vợt vớt tôm giống từ chuồng chuyển vào
giai lưu giữ tôm, hoặc bể chứa tạm có sục khí.
- Khi nước trong ao gần cạn mà vẫn còn nhiều
tôm, phải bơm nước mới vào ao. Sau đó, lại tháo nước ao cạn dần để tiếp tục
thu. Khi thấy tôm giống thu đã gần hết, thì tháo cạn ao, dùng tay nhặt số tôm
còn lại.
( Nếu ao ương xây dựng bên cạnh, hoặc bên
trong ao nuôi tôm thịt, thì chỉ cần mở cống để tôm giống tự bơi sang ao nuôi ).
3.5 Lưu giữ và vận chuyển tôm giống
3.5.1 Có thể lưu giữ tôm giống trong bể chứa
tạm, hoặc lưu giữ trong giai với mật độ 5.000 - 10.000 con/m3, nhưng không được
kéo dài quá 24 giờ. Trong thời gian lưu giữ, vẫn cần phải cho tôm giống ăn.
3.5.2 Vận chuyển tôm giống theo 28TCN 95-1994
(Giống tôm biển-Kỹ thuật vận chuyển)
4 Phụ lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(quy
định)
Bảng A.1 - Dụng cụ chuyên dùng cho một ao ương tôm giống
TT
Tên dụng cụ
Quy cách, đặc điểm
Số lượng
1
Vợt bằng săm nilon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt lưới 2a = 0,2 - 0,5mm
1 - 2 cái
2
Lưới lọc nước
Mắt lưới 2a = 0,2 - 0,5mm
Khung lưới theo khẩu độ cống
2 cái
3
Lưới chắn tôm giống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung lưới theo khẩu độ cống
2 cái
4
Ðọn thu hoạch tôm giống, có gắn chuồng giữ
tôm ở cuối đọn
Mắt lưới 2a =1 - 2mm
Khung đọn theokhẩu độ cống Chuồng tôm cỡ
0,4 x 0,4 x 0,4m
2 cái
5
Ðăng đó thu tôm giống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy ý
6
Giai lưu giữ tôm giống
Mắt lưới 2a =1mm, cỡ giai 2x1x1m
2 cái
7
Xô nhựa
Dung tích 10 lít
2 - 4 cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chậu nhựa
ỉ = 0,30 - 0,50 m
2 cái
9
Gáo nhựa
ỉ = 0,10 - 0,20 m
2 cái
10
Khay kiểm tra thức ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - 4 cái
11
Dụng cụ nấu, hấp, nghiền, sàng thức ăn
Thủ công, tự chế tạo
Tuỳ ý
12
Máy đo độ mặn cầm tay.
Nhập ( Mỹ, hoặc Nhật, Singapo...)
1 cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo, hoặc giấy đo pH.
Nhập ( Nhật, hoặc Italia, Mỹ...)
1 cái
14
Nhiệt kế
Ðo được 0 - 100oC
1 cái
15
Ðĩa đo độ trong sec-xi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn 4 phần đen trắng xen kẽ
1 cái
PHỤ
LỤC B
(quy
định)
CÁCH XÁC ĐỊNH LƯỢNG VÔI ĐỂ CẢI TẠO ĐÁY AO ƯƠNG
B.1 Cách xác định đơn giản pH của đất đáy ao
ương
- Lấy 5-10 mẫu đất tầng mặt ở các vị trí đại
diện cho diện tích đáy ao, sau đó trộn đều các mẫu với nhau.
- Lấy 1 phần đất đã trộn và 1 phần nước cất,
hoà trộn kỹ thành dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Lượng vôi sử dụng để cải tạo đáy ao ương
tuỳ theo độ pH của đất như sau :
Ðộ pH của đất đáy ao Lượng vôi cần sử dụng
(kg/m2)
4,0 - 4,5 0,20
4,6 - 5,0 0,15
5,1 - 5,5 0,12
5,6 - 6,0 0,10
6,1 - 7,0 0,05
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁCH CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG THỨC ĂN TẠI CHỖ ĐỂ ƯƠNG TÔM SÚ,
TÔM HE GIỐNG
C.1 Nguyên liệu
Thành phần
Tỷ lệ % khối lượng
1. Bột cá nhạt, hoặc bột tôm, tép khô; hoặc
thịt nhuyễn thể, cá, tôm, tươi xay nhỏ
50
2. Trứng gà ( hoặc trứng vịt )
15
3. Cám gạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Bột mì, hoặc bột gạo
15
5. Khô dầu, hoặc bột đậu tương
4,5 - 5,0
6. Vitamin A,B và chất khoáng
0,2
C.2 Cách chế biến
- Trộn đều nguyên liệu, sau đó lọc trên sàng
có mắt lưới 2a =1mm. Nguyên liệu được hấp cách thủy đến chín rồi để nguội.
- Thức ăn được cắt thành từng đoạn 20 - 30mm
và miết trên sàng có mắt lưới 2a=1mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Lượng thức ăn sử dụng trong một ngày đêm
cho 10.000 tôm giống ở các giai đoạn cụ thể như sau :
Ngày tuổi tôm giống
Lượng thức ăn (kg)
PL15 - PL20
0,2
PL21 - PL25
0,4
PL26 - PL30
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
C.4 Thời gian cho ăn : Cho ăn 4 lần trong
ngày vào lúc 4h, 9h, 17h và 20h.
C.5 Cách cho ăn : Cho thêm nước vào thức ăn,
sau đó cho vào các khay kiểm tra theo định lượng quy định, lượng thức ăn còn
lại được té đều khắp ao.
PHỤ
LỤC D
(quy
định)
MỘT SỐ BỆNH TÔM GIỐNG THƯỜNG GẶP VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
D.1 Dấu hiệu mắc bệnh của tôm sú, tôm he
giống trong ao ương
- Tôm giảm ăn hoặc bỏ ăn,lớn chậm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình dạng tôm biến đổi, màu sắc không tươi.
- Bơi không bình thường.
- Tôm chết dần dần (nguyên nhân thường do vi
rút, vi khuẩn, ký sinh trùng hay do dinh dưỡng xấu gây ra).
- Tôm chết nhiều và đột ngột (nguyên nhân
thường do môi trường xấu như : hàm lượng oxy trong nước thấp, nước bị chua
phèn, hàm lượng khí độc NH3 và H2S tăng, nhiệt độ và độ mặn thay đổi đột ngột
... ).
D.2 Nguyên tắc phòng bệnh cho tôm giống
- Chọn tôm giống khoẻ mạnh, không có mầm
bệnh; màu sắc, ngoại hình và quy cỡ phải đạt yêu cầu quy định.
- Thường xuyên giữ môi trường ao ương nuôi
sạch, không bị nhiễm bẩn.
- Cho tôm giống ăn đầy đủ, thức ăn sạch và
đảm bảo chất lượng.
- Chăm sóc, quản lý ao ương đúng yêu cầu quy
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.3 - Cách
phòng, trị một số bệnh thường gặp của tôm giống
Tên bệnh, nguyên
nhân
Triệu chứng
Cách phòng
Cách trị
1. Bệnh MBV do virus
- Tôm bơi lờ đờ, thân màu sẫm
- Tôm kém ăn, chậm lớn, cá thể nhỏ.
- Chọn PL15 khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khó chữa trị
2. Bệnh IHHNV do virus ở gan và biểu mô
Tôm chết từ từ kéo dài trong 2 - 3 tuần
- Chọn PL15 khỏe
- Giữ môi trường ao sạch cho tôm ăn đầyđủ.
Loại bỏ tôm bị bệnh
3. Bệnh HPV do virus
- Tôm tăng trưởng chậm, kém ăn, ít hoạt
động.
- Có nhiều sinh vật bám ở thân, cơ đuôi có
các chấm mờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giữ môi trường ao sạch cho tôm ăn đầy đủ.
Loại bỏ tôm bị bệnh
4. Bệnh vỏ đốm nâu và hoại tử do vi khuẩn
- Phần phụ của tôm bị tổn thương
- Vỏ tôm có màu sắc nhợt nhạt
- Ương với mật độ thấp
- Giữ môi trường ao sạch
- Oxytetracy - clin 0,5- 2 g/m3
- Bột hạt chè 10 - 20 g/ m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôm bị phát sáng trong tối và chết dần
- Tẩy trùng nước ao bằng Chlorine
- Giữ môi trường ao sạch
- Nitro furazoli - done 20ml/ m3
- Hoặc Erythro - mycine 2-5g/m3
6. Bệnh đỏ thân do thức ăn bị ôi thối, gây
độc
Thân tôm có màu đỏ nhạt đến đỏ, bị mất sắc
tố
- Giữ môi trường ao sạch
- Sử dụng thức ăn đảm bảo chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Bệnh mềm vỏ kéo dài dobị thiếu dinh
dưỡng, môi trường xấu, bị nhiễm thuốc trừ sâu
Vỏ tôm mỏng và nhăn nheo
- Giữ môi trường ao sạch
- Sử dụng thức ăn đảm bảo chất lượng.
- Cho tôm ăn đầy đủ
- Thay nước thường xuyên
8. Bệnh do ao có pH thấp
Tôm chậm lột xác, tăng trưởng chậm
- Chọn vị trí ao thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng vôi khử chua, hoặc
- Bón phân cho tảo phát triển.