TIÊU CHUẨN
NGÀNH
28TCN
171:2001
QUY
TRÌNH CÔNG NGHỆ NUÔI THÂM CANH TÔM SÚ
The procedure for intensive culture of Tiger shrimp
1 Ðối tượng và phạm
vi áp dụng
1.1 Quy trình này quy định trình tự, nội dung
và những yêu cầu kỹ thuật để nuôi thâm canh tôm sú (Penaeus monodon
Fabricus 1798).
1.2 Quy trình áp dụng cho các cơ sở nuôi thâm
canh tôm sú trong cả nước để đạt năng suất từ 3 đến 5 tấn/ha/vụ.
2 Ðiều kiện áp dụng
2.1 Ðịa điểm ao nuôi tôm
Nơi xây dựng ao nuôi thâm canh tôm sú phải
theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ðiều kiện
Yêu cầu kỹ thuật
1. Nguồn nước
Vùng ven biển có nguồn nước mặn, lợ, ngọt
không bị nhiễm bẩn do chất thải của các ngành sản xuất nông, công nghiệp và
chất thải từ khu dân cư.
2. Ðộ mặn ()
Từ 10 đến 30 (thích hợp 15 - 25)
3. Ðộ trong (m)
0,4 - 0,5
4. Ðộ cứng CaCO3 (mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. pH nước
7,5 - 8,5
6. H2S (mg/l)
< 0,02
7. NH3 (mg/l)
< 0,10
8. Chất đất
Ðất thịt hoặc thịt pha cát, hoặc thịt pha
bùn ít mùn bã hữu cơ có độ kết dính cao.
9. pH đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Cao trình đáy ao
Cao triều hoặc trên cao triều.
2.2 Mùa vụ và thời gian nuôi
2.2.1 Thời gian nuôi một vụ: 3 - 4 tháng
(nuôi từ Pl15).
2.2.2 Số vụ nuôi trong năm: 1 - 2 vụ
2.2.3 Tuỳ điều kiện thời tiết của mỗi khu
vực, hàng năm thời gian thích hợp để nuôi thâm canh tôm sú như sau:
- Khu vực từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên-Huế:
Từ thàng 4 đến tháng 7.
- Khu vực từ Ðà Nẵng đến Bình Thuận: Từ thàng
11 năm trước đến tháng 7 năm sau.
- Khu vực từ Bà Rịa-Vũng Tàu đến Kiên Giang:
Từ thàng 12 năm trước đến tháng 7 năm sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1 Hình dạng ao: Vuông, hoặc chữ nhật có
tỷ lệ kích thước dài/rộng không lớn hơn 1,5/1,0.
2.3.2 Diện tích ao : Từ 0,5 đến 1,0 ha.
2.3.3 Ðáy ao : Bằng phẵng, được đầm nén chặt;
độ dốc về phía cống tiêu từ 0,5 đến 0,8 %.
2.3.4 Bờ ao
- Yêu cầu không rò rỉ, không sạt lở.
- Chiều cao : Cao hơn mức nước lớn nhất trong
ao 0,5 m.
- Mặt rộng : Từ 2,0 đến 2,5 m.
- Hệ số mái : Từ 1,0/1,0 đến 1,0/1,5.
2.3.5 Cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khẩu độ cống : Từ 0,3 đến 0,6 m.
- Vật liệu làm cống : Xi măng, composite,
nhựa PPC.
- Cao trình đáy cống cấp : Cao hơn đáy ao 0,8
- 1,0 m.
- Cao trình đáy cống tiêu : Thấp hơn đáy ao
0,2 - 0,3 m.
2.3.6 Ðộ sâu nước ao nuôi: Từ 1,5 đến 2,0 m.
2.3.7 Mương : Có mương cấp và mương tiêu nước
riêng biệt cho ao nuôi.
2.3.8 Ao xử lý
- Ao lắng lọc xử lý nước cấp : Có tỷ lệ từ 20
đến 25 % tổng diện tích ao nuôi.
- Ao xử lý nước thải : Có tỷ lệ từ 10 đến 15
% tổng diện tích ao nuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị và dụng cụ chủ yếu để nuôi thâm canh
1 ha tôm sú theo quy định trong Bảng 2.
Bảng
2 - Thiết bị dụng cụ cho 1 ha ao nuôi thâm canh tôm sú
TT
Danh mục
Ðơn vị
Quy cách
Số lượng
1
Chài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt lưới 2a = 15 mm
1
2
Vợt vớt bẩn trong ao
cái
Mắt lưới 2a = 10 mm
4
3
Sàng kiểm tra thức ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ðường kính 0,4 - 0,8 m
6 - 8
4
Máy quạt nước
máy
2,5 kw
4 - 8
5
Máy bơm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 -15 cv
1
6
Máy nén khí
máy
HP
1
7
Máy đo pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số từ 0 đến 14
1
8
Máy đo oxy hòa tan
máy
1
9
Máy đo độ mặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ðo từ 0 đến 100 %0
1
10
Thước đo độ sâu ao
cái
Vạch chia tới cm
1
11
Thước đo chiều dài tôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch chia tới mm
1
12
Ðĩa secchi
cái
Ðường kính 25 cm
1
13
Nhiệt kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ðo từ 0 đến 1000C
1
14
Cân kỹ thuật loại nhỏ
cái
Cân tối đa 500 g
1
15
Cân đĩa và cân treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân tối đa 5 kg và 100 kg
1
16
Thuyền
thuyền
Trọng tải 0,5 tấn
1
17
Thau nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích 5 - 10 lít
4
18
Xô nhựa
cái
Dung tích 10 - 15 lít
4
2.5 Thức ăn: Sử dụng thức ăn viên có chất lượng
cao, đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:1997 (Thức ăn hỗn
hợp dạng viên cho tôm).
2.6 Giống: Giống tôm sú nuôi thâm canh phải
đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 96:1996.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Chuẩn bị ao
Trước mỗi vụ nuôi tôm khoảng 16 - 20 ngày
phải hoàn thành công việc chuẩn bị ao theo trình tự và nội dung những công việc
sau:
3.1.1 Cải tạo ao cũ
Tháo cạn nước trong ao, nạo vét, rửa sạch đáy
ao (có thể dùng vòi bơm xả nước, rửa thật sạch lớp mùn bã hữu cơ lắng đọng ở
đáy ao).
3.1.2 Khử chua
3.1.2.1 Ðối với ao mới xây dựng và ao ở vùng
chua, phèn, trước khi nuôi phải khử chua bằng biện pháp như sau:
- Rắc đều vôi bột trên đáy ao và mặt trong bờ
ao. Lượng vôi bột sử dụng tuỳ thuộc vào pH của đất được quy định cụ thể trong
Bảng 3.
Bảng
3 - Lượng vôi để khử độ chua của ao nuôi tôm
pH của đất ở đáy,
bờ ao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1 - 5,5
800 - 1000
5,6 - 6,0
500 - 800
6,1 - 6,5
200 - 500
6,6 - 7,0
100 - 200
- Giữ ao khô trong khoảng 7 -10 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.2 Ðối với ao cũ bón vôi với lượng 100 -
200 kg/ha.
3.1.3 Diệt tạp
3.1.3.1 Loại thuốc diệt tạp
Có thể dùng một trong các loại thuốc diệt tạp
sau đây để diệt tạp cho những ao không phải khử chua và bùn đáy ao đã được xử
lý:
a. Hạt bồ hòn giã nhỏ (cỡ hạt 1 - 5 mm) hoặc
hạt chè giã mịn với liều lượng 4 - 5 ppm;
b. Rotec với liều lượng 2,0 - 4,5 ppm.
Ngoài việc sử dụng các loại thuốc diệt tạp
trên đây, có thể sử dụng một số loại thuốc diệt tạp thương mại khác theo hướng
dẫn ghi trên nhãn hàng hoá.
3.1.3.2 Cách diệt tạp
- Tháo bớt nước ao sau khi đã khử chua đến
mức còn khoảng 0,05 - 0,10 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy nước từ ao xử lý qua lưới lọc vào rồi
lại tháo ra 1 - 2 lần để rửa sạch đáy ao.
- Sau đó, tiếp tục lấy nước từ ao xử lý qua
lưới lọc vào ao cho tới khi đạt mức nước từ 0,5 đến 0,6 m.
3.1.4 Bón phân gây nuôi thức ăn tự nhiên
- Trước khi thả tôm giống 7 ngày, sử dụng
phân vô cơ để bón cho ao với liều lượng như sau:
UREA : 20 - 25 kg/ha
Phân lân : 10 - 15 kg/ha
- Cách bón: hòa tan từng loại phân vô cơ và
trong nước ngọt rồi tạt đều khắp mặt ao.
- Ðối với những ao khó gây màu nước có thể
dùng bột đậu nành với lượng 10 kg/ha để duy trì độ trong của nước ao khoảng 0,3
- 0,4 m trước khi thả tôm giống.
Sau 7 ngày, nếu chưa thả được tôm giống phải
lặp lại biện pháp bón phân gây nuôi thức ăn tự nhiên trên đây cho ao nuôi tôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Mật độ giống thả: Từ 25 đến 40 con/m2.
3.2.2 Qui cỡ giống thả: PL15 - PL20
3.2.3 Phương pháp thả
- Trước khi thả tôm giống phải tiếp tục lấy
nước đã xử lý qua lưới lọc vào ao để đạt tới mức nước ao 0,7 - 0,8 m.
- Thao tác thả tôm giống theo quy định của
tiêu chuẩn ngành 28TCN 95 -1994 (Giống tôm biển - Kỹ thuật vận chuyển).
3.3 Chăm sóc
3.3.1 Cho tôm ăn
Sử dụng thức ăn viên công nghiệp được sản
xuất trong nước hoặc thức ăn nhập khẩu để cho tôm ăn. Chất lượng thức ăn phải
đảm bảo có hàm lượng đạm tổng số từ 30 đến 40 %.
3.3.1.1 Thời điểm cho ăn và lượng thức ăn mỗi
lần trong ngày cho tôm được tính theo quy định trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời điểm trong
ngày
Tỷ lệ % cho ăn so
với tổng khối lượng thức ăn hàng ngày
6 giờ
20
10 giờ
10
16 giờ
20
20 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 giờ
25
3.3.1.2 Lượng thức ăn tính theo ngày tuổi và
khối lượng của tôm nuôi trong ao theo quy định trong Bảng 5.
Bảng
5 - Lượng thức ăn viên sử dụng hàng ngày tính theo khối lượng của tôm
Khối lượng tôm (g)
Ngày nuôi (ngày)
Khẩu phần cho ăn
theo khối lượng thân tôm (%)
Lượng thức ăn cho
vào sàng (%)
Thời gian kiểm tra
sàng sau giờ cho ăn (giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 -15
9,0 - 15,0
Pl26 -
Pl 40
15 - 20
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 - 30
10
1,0 -1,5
30 - 35
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 - 50
8
2,0
2,0
3,0 - 5,0
50 - 55
4,5 - 6,0
2,2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 - 65
3,8 - 4.5
2,4
2,5
10 -15
65 - 75
3,2 - 3,8
2,8
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 - 85
2,9 - 3,2
3,0
2,0
20 - 25
85 - 95
2,8 - 3,0
3,3
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 -105
2,8 - 3,0
3,6
1,5
30 - 35
105 -120
2,5 - 2,8
4,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cho tôm ăn phải rải đều thức ăn khắp mặt
ao. Mỗi lần cho ăn phải kiểm tra tình hình tôm sử dụng thức ăn để điều chỉnh
lượng thức ăn lần sau cho phù hợp. Cách kiểm tra, điều chỉnh như sau:
- Mỗi ha ao nuôi tôm đặt từ 6 đến 8 khay (sàn
ăn) ở quanh bờ ao. Diện tích mỗi sàn ăn khoảng 0,4 - 0,8 m2. Sau khi
đã rải thức ăn khắp mặt ao để cho tôm ăn, phải giữ lại từ 2 đến 4 % lượng thức
ăn của một lần cho ăn để rải vào sàn ăn. Khoảng 1 - 3 giờ sau, tiến hành kiểm
tra lại các sàn ăn để tăng hoặc giảm lượng cho ăn lần sau.
- Khi thấy tôm lột vỏ, phải giảm 20 - 30 %
lượng thức ăn cho lần sau.
- Khi thấy tôm bắt mồi kém, nước ao đục hoặc
vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ nước cao phải giảm lượng thức ăn cho
tôm.
- Vào những ngày trời mát có thể tăng lượng
thức ăn cho tôm.
3.4 Quản lý nước
3.4.1 Xử lý nước cấp cho ao nuôi
Trong quá trình chuẩn bị ao và trước khi thả
tôm giống phải lấy nước vào ao chứa lắng để xử lý sinh học. Nếu nguồn nước bị
nhiếm bẩn phải tiến hành xử lý bằng chlorin với nồng độ 15 - 30 ppm trong 12
giờ hoặc formol nồng độ 30 ppm rồi mới được cấp vào ao nuôi. Tuyệt đối không
được lấy nước vào ao nuôi trong những ngày mưa bão.
3.4.2 Lấy nước vào ao nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3 Bổ sung nước cho ao nuôi
Vào những ngày nắng nóng, nhiệt độ và độ mặn
nước tăng cao phải kịp thời bổ sung nước mới đã qua xử lý để ổn định nhiệt độ
và độ mặn cho ao nuôi tôm. Lượng nước mới bổ sung mỗi lần khoảng 10 - 15 % khối
lượng nước ao.
3.4.4 Thay nước cho ao nuôi
3.4.4.1 Khi nước ao nuôi bị nhiễm bẩn hoặc
tôm bị bệnh hoặc tôm khó lột xác phải tiến hành rút bớt lớp nước đáy ao khoảng
10 - 15 % khối lượng nước ao, để thay bằng nguồn nước mới đã qua xử lý cho ao.
3.4.4.2 Khi nước ao có độ mặn vượt quá 30 %0
phải bổ sung nguồn nước ngọt để giảm độ mặn xuống dưới 30 %0.
3.4.5 Kiểm tra chất lượng nước ao nuôi
3.4.5.1 Hàng ngày theo dõi các chỉ tiêu oxy
hòa tan, pH, nhiệt độ, độ sâu, độ trong, độ sâu và màu nước ao. Nếu chất lượng
nước không đạt yêu cầu kỹ thuật có thể xử lý bằng hoá chất theo hướng dẫn ở
Bảng 6.
Bảng
6 - Các biện pháp xử lý bằng hóa chất để cải thiện chất lượng nước ao nuôi
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều lượng
Tăng độ kiềm
- Bột vỏ nghêu, sò
- Bột đá
- 100 - 200kg/ha/lần
- 50 kg/ha/ngày
Tăng pH
- Bột đá
- Vôi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 50 -100kg/ha/lần
Giảm pH (nếu pH nước ao buổi sáng lớn hơn
8,3)
- Ðường cát
- Formol
- 2 - 5 ppm (khoảng 11 giờ)
- 30 ppm (khoảng 11 giờ)
Giảm biến động pH
- Formol
- Vôi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 60 kg/ha (khoảng 23 giờ)
Diệt bớt tảo trong ao nuôi
- Formol
- BKC
- 10 ppm (ở một góc ao)
- 0,3 ppm (ở một góc ao)
Tăng cường quá trình phân giải hữu cơ
EDTA
1 - 5 ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Oxy hòa tan: > 5 mg/l
- Ðộ mặn : 15 - 25
- pH : 7,5 - 8,5
- NH3-N : < 0,1 ppm
- NO2-N : < 0,25 ppm
- H2S : < 0,02 ppm
- BOD : < 10 mg oxy/l
3.4.6 Xử lý nước thải
Nước ao nuôi tôm thải ra trong quá trình thay
nước phải được xử lý trong ao xử lý nước thải rồi mơí được thải ra môi trường
ngoài ao. Xử lý nước thải bằng chlorin với nồng độ 30 ppm trong thời gian 01
ngày rồi mới được thải ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung quản lý ao nuôi bao gồm các công
việc sau đây:
3.5.1 Hàng ngày kiểm tra bờ ao, cống, mương,
phát hiện và kịp thời xử lý những chỗ rò, hổng, sạt lở.
3.5.2 Thường xuyên vệ sinh lưới chắn rác,
lưới lọc nước, sàn ăn, vớt các rác bẩn, rong tảo quanh bờ, góc ao, cửa cống,
quạt nước. Ðịnh kỳ 5 -7 ngày/lần, tiến hành vệ sinh làm sạch mùn bã hữu cơ lắng
đọng ở đáy ao.
3.5.3 Thường xuyên đảm bảo hàm lượng oxy hoà
tan trong nước lớn hơn 5 mg/lít theo yêu cầu kỹ thuật nuôi bằng các biện pháp
sau:
3.5.3.1 Mỗi ao phải có 1 máy nén thổi khí sục
từ đáy ao lên để tăng lượng oxy hoà tan và phân bố đều oxy trong nước.
3.5.3.2 Mỗi ao phải đặt ít nhất 2 dàn quạt
nước để tăng lượng oxy hoà tan và tạo dòng chảy thu gom chất thải vào giữa đáy
ao.
3.5.3.3 Thời gian, chế độ hoạt động của các
máy trên phụ thuộc vào lượng oxy hoà tan trong nước, vào mật độ và kích cỡ tôm
nuôi. Nói chung, số giờ hoạt động tăng từ vài giờ mỗi ngày trong tháng nuôi đầu
tiên đến 14 - 16 giờ mỗi ngày khi đến gần thời điểm thu hoạch. Những ngày thời
tiết xấu có thể cho máy hoạt động liên tục cả ngày.
Trong quá trình sử dụng, phải thường xuyên
kiểm tra hệ thống quạt nước, máy sục khí để sửa chữa, điều chỉnh kịp thời những
chỗ hỏng hóc.
3.5.4 Ðịnh kỳ 10 ngày 1 lần lấy mẫu tôm nuôi
(30 con/mẫu) để kiểm tra tốc độ sinh trưởng. Hai tháng đầu lấy mẫu bằng vó, từ
tháng thứ 3 trở đi lấy mẫu bằng chài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Quản lý sức khoẻ tôm
3.6.1 Thường xuyên quan sát hoạt động của
tôm, đặc biệt vào ban đêm để kịp thời phát hiện những hiện tượng bất thường
trong ao nuôi.
3.6.2 Ðịnh kỳ 10 ngày lấy mẫu 1 lần để quan
sát phần phụ, màu sắc thân tôm, thức ăn trong dạ dày, ruột, mang, gan tụy.
3.6.3 Khi thấy tôm có biểu hiện bất thường
hoặc có dấu hiệu bệnh lý phải xác định rõ nguyên nhân để xử lý theo hướng dẫn ở
Bảng 7.
Bảng
7 - Một số hiện tượng bệnh thường gặp của tôm nuôi, nguyên nhân và cách xử lý
Hiện tượng
Nguyên nhân
Cách xử lý
Tôm chuyển sang màu sẫm, chậm lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay nước, giảm pH bằng formol nồng độ 20 -
30 ppm.
Màu đỏ hồng
Dấu hiệu nhiễm virus đốm trắng
Dùng formol nồng độ 30 ppm để giảm pH xuống
7,5 - 8,0
Phần phụ bị gẫy, đứt; có vết đen và phồng
bóng nước.
Dấu hiệu nhiễm khuẩn
Cải thiện chất lượng nước.
Thay nước kết hợp dùng hóa chất diệt khuẩn.
Mang mầu nâu, đen hoặc hồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôm bị thiếu oxy
Thay nước kết hợp dùng formol diệt khuẩn
Vỏ tôm mềm kéo dài
Ðộ mặn dưới 5; nước có dư lượng thuốc trừ
sâu cao; thức ăn bị mốc, chất lượng kém; pH trong đất và hàm lượng Phosphat
thấp
Thay nước có độ mặn thích hợp.
Nâng pH lên 7,5-8,5 cho thức ăn có chất lượng
cao
Màu nước ao:
a. Trong
b. Vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Xanh đậm
a. Ðất chua phén, ít tảo
b. Tảo vàng phát triển mạnh làm giảm pH.
c. Tảo giáp phát triển mạnh gây bẩn nước ao
nuôi.
d. Tảo lam phát triển mạnh
a. Dùng vôi bón cho ao
b. Thay nước cho ao
c. Thay nước cho ao
d. Thay nước cho ao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1 Kiểm tra tôm trước khi thu hoạch
Dùng chài thu mẫu để bắt kiểm tra khối lượng
trung bình và các biểu hiện bệnh lý của tôm nuôi. Nếu tôm đã đạt kích cỡ quy
định bình quân trên 25 g/cá thể phải tiến hành thu hoạch ngay.
3.7.2 Phương thức thu hoạch
Nếu tôm đạt kích cỡ đồng đều, có thể tiến
hành thu toàn bộ tôm trong ao nuôi. Khi tôm trong ao có kích cỡ không đồng đều,
hoặc giá tôm trên thị trường đang tăng, có thể tiến hành thu tỉa những cá thể
lớn hoặc thu một phần khối lượng tôm trong ao.
3.7.3 Thời gian, biện pháp và dụng cụ thu
hoạch
3.7.3.1 Thời gian thu hoạch tôm tốt nhất là
vào lúc tối trời (khi tôm đã lột vỏ xong) và vào lúc thời tiết mát.
3.7.3.2 Dùng các loại dụng cụ sau đây để thu
hoạch tôm:
a. Thu tỉa bằng chài, vó, đó.
b. Thu toàn bộ bằng lưới kéo, lưới xung điện,
đọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôm thu xong phải được rửa sạch, phân cỡ và
ướp lạnh để bảo quản tạm thời trước khi đưa đi tiêu thụ. Hoặc dùng xe bảo ôn
chuyển ngay tôm vừa thu hoạch đến các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ trực tiếp
sản phẩm.