TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3897:1984
LỢN GIỐNG
QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁ THỂ LỢN ĐỰC HẬU BỊ
The regulation of individual control
for young boars
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc
kiểm tra cá thể lợn đực hậu bị giống nội và ngoại thuần chủng trong các cơ sở
giống lợn của Nhà nước.
1. Khái niệm và
tổ chức kiểm tra
1.1. Kiểm tra cá thể lợn đực hậu bị
là chọn những lợn đực hậu bị tốt, nuôi theo một chế độ quy định, theo dõi một
số chỉ tiêu quan trọng sau đó phân loại về năng suất để sử dụng.
1.2. Có hai hình thức kiểm tra cá
thể lợn đực hậu bị:
- Kiểm tra cá thể lợn đực hậu bị
ngay tại các cơ sở giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Cơ sở tiến hành kiểm tra cá
thể lợn đực hậu bị phải được chuẩn bị đầy đủ về thức ăn, chuồng trại, kỹ thuật
nuôi dưỡng và điều kiện theo dõi ghi chép. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ các
quy trình kỹ thuật chăn nuôi đã được quy định.
1.4. Tất cả các cơ sở giống lợn của
Nhà nước (từ cấp I trở lên) đều phải kiểm tra cá thể lợn đực hậu bị để chọn lọc
lợn giống thay thế cho cơ sở mình và bán giống ra ngoài. Khuyến khích các cơ sở
giống khác tiến hành kiểm tra cá thể lợn đực hậu bị.
2. Đối tượng và
thời gian kiểm tra
2.1. Lợn đực hậu bị kiểm tra cá thể
phải có lý lịch rõ ràng có bố mẹ đạt từ cấp I trở lên; khỏe mạnh, không có bệnh
tật, lúc cai sữa đạt từ cấp I trở lên (xếp cấp theo TCVN 1280–81).
2.2. Số lượng lợn đực kiểm tra cá
thể của một đợt phải có từ 4 con trở lên.
2.3. Kiểm tra cá thể lợn đực hậu bị
được tiến hành theo phương pháp thời gian:
- Lợn nội từ lúc tròn 90 ngày tuổi
đến lúc tròn 180 ngày tuổi.
- Lợn ngoại từ lúc tròn 90 ngày
tuổi đến lúc tròn 240 ngày tuổi.
Ngay sau khi cai sữa chọn những lợn
đực đạt tiêu chuẩn ghi ở điều 2.1 đưa vào chuồng nuôi kiểm tra để nuôi chuẩn
bị. Trong thời gian nuôi chuẩn bị lợn đã được nuôi theo quy trình kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Chuồng nuôi kiểm tra:
Lợn đực hậu bị kiểm tra cá thể được
nuôi mỗi con một ô chuồng với diện tích:
Lợn
nội
Lợn
ngoại
Chuồng
3m2
4m2
Sân chơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4m2
Trong chuồng nuôi phải có máng ăn
riêng và máng nước uống riêng. Đối với lợn ngoại có thể nuôi từ 2 – 4 con trong
một ô chuồng nhưng phải có biện pháp cho ăn riêng từng con.
3.2. Thức ăn và chế độ cho
ăn:
3.2.1. Lợn đực hậu bị kiểm tra cá
thể mỗi ngày được ăn hai bữa thức ăn tinh và hai bữa thức ăn thô xanh (thời
gian ăn của mỗi bữa là 15 phút). Mỗi bữa lợn được ăn tự do về số lượng đơn vị
thức ăn, ăn theo định mức về lượng protêin và các chất dinh dưỡng khác trong
một đơn vị thức ăn. Cho lợn ăn thức ăn tinh trước, thức ăn thô xanh sau. Cho
lợn uống nước đầy đủ.
3.2.2. Định mức các chất dinh dưỡng
trong vật chất khô cho các loại lợn đực hậu bị như sau:
Bảng
1
Đơn vị:
%
Loại
lợn
Khối
lượng lợn (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợn
nội
Lợn
ngoại
7-15
15-25
25-40
12-30
30-50
50-100
Protêin thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
14,0
20,0
17,5
16,5
Protêin tiêu hóa
13,5
12,0
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
12,5
Protêin tiêu hóa/ĐVTA*, g
108
96
90
120
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,8
0,8
0,8
0,7
0,7
P
0,6
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,5
0,5
NaCl
0,4
0,4
0,4
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* ĐVTA: Đơn vị thức ăn
Tỷ lệ thức ăn tươi và thức ăn thô
xanh cho các loại lợn đực hậu bị như sau:
Bảng
2
Đơn
vị: %
Loại
lợn
Khối
lượng lợn (kg)
Loại thức ăn
Lợn
nội
Lợn
ngoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15-25
25-40
12-30
30-50
50-100
Thức ăn tinh
85
85
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
85
Thức ăn thô xanh
15
15
15
10
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Trước khi kiểm tra lợn đực
hậu bị phải được tiêm phòng các loại bệnh dịch chính, tẩy giun sán đồng thời
tẩy uế khu chuồng nuôi kiểm tra.
3.3.2. Trong thời gian kiểm tra
phải thường xuyên vệ sinh thân thể cho lợn, vệ sinh chuồng trại. Những ngày
nóng phải tắm cho lợn, khi trời lạnh phải lót ổ rơm cho lợn.
3.3.3. Phải để cho lợn đực hậu bị
kiểm tra cá thể được vận động tự do trong chuồng và ngoài sân chơi.
4. Chế độ theo
dõi
4.1. Khối lượng: Lợn
đực hậu bị kiểm tra cá thể được cân chính thức khi bắt đầu kiểm tra và khi kết
thúc kiểm tra. Đồng thời cân kiểm tra lợn vào các tháng tuổi thứ 4 và thứ 5.
Cân lợn vào buổi sáng sớm trước khi cho lợn ăn, cân riêng từng con.
4.2. Thức ăn cho ăn: Cân
hàng ngày. Thức ăn tinh cân khi khô, thức ăn thô xanh cân sau khi rửa và đã ráo
nước.
- Thức ăn còn thừa: Cứ 10 ngày cân
kiểm tra thức ăn thừa một đợt, mỗi đợt cân 3 ngày liền rồi lấy số trung bình
của 3 ngày kiểm tra ngày này làm số đại diện cho thức ăn thừa trong một ngày
của 10 ngày đó. Trong ngày cân kiểm tra, sau mỗi bữa ăn phải lấy thức ăn còn
thừa ra khỏi máng và thức ăn còn thừa của cả ngày sẽ được cân vào cuối ngày hôm
đó. Nếu cho lợn ăn thức ăn tinh có hòa lẫn nước thì phải trộn thức ăn với nước
theo một tỷ lệ nhất định, khi tính lượng thức ăn còn thừa phải trừ đi lượng
nước có trong thức ăn.
- Thức ăn lợn ăn được: Lấy lượng
thức ăn cho ăn trừ đi lượng thức ăn còn thừa là lượng thức ăn lợn ăn được.
Cần ghi chép đầy đủ các loại thức
ăn cho ăn và dùng bảng giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc do Bộ Nông nghiệp ban
hành để tính giá trị dinh dưỡng của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cổ: Đo trên đốt sống cổ cuối cùng
- Lưng: Đo trên đốt sống lưng cuối
cùng
- Thân: Đo trên đốt sống hông cuối
cùng
Mỗi vị trí đo 2 điểm, mỗi điểm cách
đường sống lưng 4cm về hai phía.
4.4. Theo dõi đầy đủ tình
trạng sức khỏe của lợn đực hậu bị trong suốt quá trình kiểm tra.
5. Đánh giá
phân loại
5.1. Sau khi kết thúc kiểm tra cá
thể, lợn đực hậu bị được phân loại về năng suất theo khả năng tăng trọng, mức
độ tiêu tốn thức ăn và độ dày mỡ lưng. Đối với các giống đã xác định được chỉ
số chọn lọc (I) để phân loại theo chỉ số chọn lọc:
I =
A + b1 . (X1 -
) + b2 (X2 -
) + b3 (X3
-
)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1 – bình quân khả năng
tăng trọng trong một ngày của lợn đực hậu bị được kiểm tra (g/ngày)
X2 – bình quân mức độ
tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng của lợn đực hậu bị được kiểm tra (ĐVTA/kg
tăng trọng)
X3 – bình quân độ dày mỡ
sau khi đã hiệu chỉnh của lợn đực hậu bị được kiểm tra (mm).
,
,
- bình quân các giá trị tương ứng của lợn
đực hậu bị được kiểm tra.
b1, b2, b3
– hệ số ứng với các tình trạng của chỉ số chọn lọc;
X1
(g/ngày) =
Khối
lượng kết thúc (kg) – khối lượng bắt đầu (kg)
x
1000
Số
ngày kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X2
(ĐVTA/kg tăng trọng) =
Tổng
lượng ĐVTA lợn ăn được trong thời gian kiểm tra
Khối
lượng kết thúc (kg) – khối lượng bắt đầu (kg)
X3
(mm) =
Độ
dày mỡ cổ hiệu chỉnh (mm) + độ dày mỡ lưng hiệu chỉnh (mm) + độ dày mỡ thân
hiệu chỉnh (mm)
3
Đối với cơ sở nào không đo được độ
dày mỡ thì chỉ phân loại năng suất theo khả năng tăng trọng và mức độ tiêu tốn
thức ăn.
Đối với các giống lợn chưa xác định
được chỉ số chọn lọc thì phân loại năng suất lợn đực hậu bị kiểm tra cá thể
bằng cách xếp thứ hạng riêng của từng tình trạng sau đó phân loại tổng hợp bằng
cách tính số trung bình thứ hạng của các tình trạng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Muốn đánh giá chính xác năng
suất của các lợn đực hậu bị đã được kiểm tra cá thể, chỉ so sánh những lợn được
kiểm tra trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng (trong cùng một cơ sở, trong cùng
một thời gian v.v…)
Lợn đực hậu bị sau khi đã được kiểm
tra cá thể có cấp giám định và chỉ số chọn lọc cao sẽ được đánh giá cao hơn
những lợn đực hậu bị không được qua kiểm tra cá thể.
PHỤ LỤC
CÁC MẪU SỔ SÁCH THEO DÕI LỢN GIỐNG
1. Sổ theo dõi khối lượng lợn
Số
TT
Số
hiệu lợn
Ngày
sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẹ
Khối
lượng (kg)
Ghi
chú
Số
hiệu
Cấp
Số
hiệu
Cấp
Sơ
sinh
21
ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt
đầu
4
tháng
6
tháng
8
tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Sổ theo dõi thức ăn cho lợn:
Ngày
tháng
Số
hiệu lợn
Ghi
chú
Khối
lượng thức ăn tinh (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho
ăn
Còn
thừa
Ăn
được
Cho
ăn
Còn
thừa
Ăn
được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Sổ nhật ký
Ngày
tháng
Công
việc đã làm trong ngày
Tình
hình đàn lợn
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66