TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
1280:1981
LỢN
GIỐNG - PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH
Piacgish race
- Selective method
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 1280 - 72, áp dụng
để giám định các loại lợn giống (đực và cái) từ 60 ngày tuổi đến tuổi trưởng
thành trong các cơ sở nhân giống lợn nhà nước, tập thể và gia đình
trong vùng giống lợn nhân dân;
1. Chuẩn bị giám định
1.1. Tổ chức ban giám định
1.1.1. Mỗi cơ sở sản xuất lợn giống (nông trường,
trạm, trại nhân giống và vùng giống lợn) phải thành lập ban giám định đàn lợn
giống của cơ sở;
1.1.2. Số lượng thành viên ban giám định từ 3
đến 5 người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phụ trách đợn vị;
- Cán bộ phụ trách công tác giống lợn của
đơn vị;
- Đội trưởng chăn nuôi;
- 1 hoặc 2 công nhân chăn nuôi có trình độ
nghiệp vụ hoặc1 đến 2 xã viên chăn nuôi lành nghề.
1.2. Chuẩn bị đàn lợn để giám định
1.2.1. Cơ sở phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu
về những lợn đưa vào giám định: lý lịch, số tai, sổ sách ghi chép theodõi
sinh sản, số liệu cân, đo và tình hình sức khoẻ... đối với vùng giống lợn có sổ
theo dõi quản lý lợn nái của từng gia đình.
1.2.2 ổn định chuồng trại cho từng lợn
được giám định hoặc tên chủ hộ.
1.2.3. Lợn có bệnh đang chữa tạm hoãn giám định
1.3. Chuẩn bị phương tiện để giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Chuẩn bị các loại biểu, bảng, sổ sách
để ghi chép khi tiến hành giám định.
2. Nguyên tắc chung khi
giám định
2.1. Hàng năm các cơ sở nhân giống lợn nhà nước
thực hiện công tác giám định đàn lợn giống vào các thời điểm quy định và định kỳ
tổng kết công tác giám định vào tháng 9, 10 dương lịch: lợn hậu bị lúc 6 tháng
tuổi và trước khi phối giống hoặc lấy tinh (lúc 8-10 tháng tuổi); lợn nái sinh
sản sau khi cai sữa con 1 tháng lợn đực làm việc lúc 12, 18, 2 tháng tuổi.
ở vùng giống nhân dân, công tác giám định
lợn giống được tiến hành định kỳ vào tháng 9, 10 dương lịch.
2.2. Phải giám định riêng và xếp cấp cho từng
con.
2.3. Mỗi lợn giống được giám định theo trình
tự sau:
- Giám định, cho điểm và xếp cấp sinh sản;
- Giám định, cho điểm và xếp cấp sinh trưởng;
- Giám định, cho điểm và xếp cấp ngoại hình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Không đưa vào giám định các lợn nái đã
18 tháng tuổi chưa đẻ lứa nào, những lợn đực 12 tháng tuổi mà chưa lấy được
tinh hoặc phối giống không kết quả.
2.5. Lợn đực làm việc được giám định lần cuối
cùng lúc 24-26 tháng tuổi, lợn nái sinh sản được giám định lần cuối cùng sau
khi đẻ 3 lứa. Chúng sẽ được mang cấp này đến khi loại thải. Sau lần
giám định cuối cùng, chỉ giám định về khả năng sinh sản để xét loại thải.
3. Giám định về khả
năng sinh sản
3.1. Lợn nái sinh sản
3.1.1. Lợn nái sinh sản trong các cơ sở nhân
giống lợn nhà nước, khả năng sinh sản được giám định trên 4 chỉ tiêu:
- Số con sơ sinh còn sống: là số con còn sống
sau khi con mẹ đẻ xong con cuối cùng, không tính những lợn con có khối lượng từ
0,2 kg trở xuống với lợn nội và 0,5 kg trở xuống với lợn ngoại và nái có
máu ngoại.
- Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi (tính bằng
kg) là tổng khối lượng của tất cả lợn con do con nái đó nuôi đến 21 ngày tuổi.
- Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi: là tổng
số khối lượng của tất cả lợn con do con nái đó nuôi đến cai sữa.
- Tuổi đẻ lứa đầu tiên đối với lợn nái đẻ lứa
1 hoặc khoảng cách giữa 2 lứa đẻ đối với những lợn nái đẻ 2 lứa trở lên. Tuổi đẻ
lứa đầu tiên là số ngày tuổi của con nái đó khi đẻ lứa đầu tiên, khoảng cách giữa
2 lứa đẻ là số ngày tính từ ngày đẻ của lứa trước đến lứa kế tiếp. Nếu con
nái đó không nuôi con thì phải cộng thêm 60 ngày mới coi là khoảng cách giữa 2
lứa đẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nái đẻ lứa 1: theo số liệu của lứa
đó.
- Nái đẻ lứa 2: theo số liệu của lứa
tốt nhất trong 2 lứa.
- Nái đẻ lứa 3: theo số liệu bình
quân của 2 lứa tốt nhất trong 3 lứa.
- Nái đẻ trên 3 lứa : theo số liệu
bình quân của 2 lứa tốt nhất trong 3 lứa sau cùng (để xét cấp sinh sản cho lợn
nái sau khi được xếp cấp ổn định).
3.1.3. Lợn nái sinh sản của gia đình trong
vùng giống lợn và 1 số cơ sở nhân giống lợn cấp II (HTX giống...) chưa có điều
kiện theo dõi, khả năng sinh sản của lợn nái được giám định trên 3 chỉ
tiêu:
- Số con đẻ ra còn sống: quy định như điều
3.1.1 của tiêu chuẩn này.
- Số con cai sữa: là số con mà con
nái đó nuôi đến lúc cai sữa.
- Khối lượng bình quân 1 lợn con lúc 60 ngày
tuổi.
3.1.4. Các chỉ tiêu trên được đánh giá bằng
cách cho điểm theo các bảng điểm quy định trong tiêu chuẩn giám định
khả năng sinh sản của lợn nái cho từng giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6. Dựa vào thang điểm quy định ở điều 7 của
tiêu chuẩn này để xếp cấp sinh sản cho lợn nái.
3.2. Lợn đực làm việc
3.2.1. Khả năng sinh sản của lợn đực làm việc
trong các cơ sở nhân giống lợn nhà nước được xét trên 2 chỉ tiêu của 10 ổ đẻ của
10 nái từ cấp II trở lên mà nó phối:
- Số con đẻ ra còn sống của 1ổ: là bình quân
số lợn con sơ sinh còn sống (quy định ở điều 3.1.1.) của 10 ổ đẻ.
- Khối lượng 1 con lúc sơ sinh: là
bình quân khối lượng 1 lợn con lúc đẻ ra của tất cả các lợn con thuộc 10 ổ đẻ
trên.
3.2.2. Điểm sinh sản của lợn đực làm việc là
tổng số điểm của 2 chỉ tiêu trên.
3.2.3. Những lợn đực nuôi trong gia đình xã
viên và trạm TTNT dùng để lai kinh tế trên đại trà, khả năng sinh sản được xét
trên chỉ tiêu số con đẻ ra còn sống của 1 ổ đẻ bình quân của các lợn nái mà nó
phối (số liệu không dưới 10 ổ đẻ của 10 lợn nái).
3.2.4. Dựa vào thang điểm quy định ở
điều 7 của tiêu chuẩn này để xếp cấp sinh sản cho lợn đực làm việc.
4. Giám định sinh trưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng (tính bằng kg),
- Dài thân (tính bằng cm).
4.2. Đối với các loại lợn giống trong các cơ
sở nhân giống nhà nước, việc cân đo được tiến hành ở các tháng tuổi quy định:
- Lợn hậu bị đực và cái: lúc 4, 6 tháng tuổi
và trước khi phối giống,
- Đực làm việc: lúc 12, 18, 24 tháng tuổi,
- Nái sinh sản: sau khi cai sữa con
1 tháng.
Lợn giống trong các vùng giống lợn được cân
đo trong thời gian tiến hành giám định. Các loại lợn nái đang có chửa và nuôi
con thì khối lượng được tính tỷ lệ bù trừ, sau đó mới xem là kết quả cuối cùng
để cho điểm và xếp cấp.
4.3. Phương pháp cân khối lượng: Khối lượng
được tính bằng kg, lợn phải cân trước khi ăn, lúc đói.
4.4. Phương pháp đo dài thân: Dài thân được
đo bằng cm cho lợn đứng tự nhiên trên mặt đất bằng phẳng, đặt thước từ điểm giữa
của đường thẳng nối liền biên sau 2 tai, đo sát dọc sống lưng đến đốt cuối
xương sống lưng, đầu khấu đuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Dựa vào thang điểm quy định ở điều 8 của
tiêu chuẩn này để xếp cấp sinh trưởng cho các loại lợn giống.
5. Giám định ngoại
hình
5.1. Cho lợn đi, đứng tự nhiên trên địa điểm
bằng phẳng để quan sát và đánh giá từng bộ phận
5.2. Ngoại hình của lợn được đánh giá bằng
các chỉ tiêu:
Hệ số
- Đặc điểm giống, thể chất, lông da
5
- Đầu và cổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vai, vây, ngực
2
- Lưng, sườn, bụng
3
- Mông và đùi sau
3
- Bốn chân
3
- Vú và bộ phận sinh dục lợn đực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Các chỉ tiêu trên được đánh giá bằng
cách cho điểm theo mức độ ưu khuyết điểm của từng bộ phận. Mức điểm
không cho quá 5 điểm và không dưới 1 điểm, cụ thể như sau:
- Rất điển hình, tốt cho
5 điểm
- Phù hợp yêu cầu cho
4 điểm
- Có 1-2 nhược điểm nhẹ cho
3 điểm
- Có nhiều nhược điểm nhẹ hoặc 1 nhược điểm
nặng cho
2 điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 điểm
5.4. Điểm của từng chỉ tiêu nhân với hệ số
quy định cho chỉ tiêu đó, cộng dồn các tích số của từng bộ phận, được tổng số
điểm dùng để xếp cấp ngoại hình.
5.5. Dựa vào thang điểm quy định ở điểm 7 của
tiêu chuẩn này để xếp cấp ngoại hình.
6. Xếp cấp tổng hợp
6.1. Cấp tổng hợp của lợn giống được xếp
theo 3 chỉ tiêu: Khả năng sinh sản, sinh trưởng và ngoại hình.
6.2. Phương pháp tính điểm tổng hợp cho các
loại lợn giống quy định như sau:
- Đực làm việc:

- Nái sinh sản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đực và cái hậu bị:
6.3. Những lợn nái có cấp sinh sản là ngoại cấp,
những lợn hậu bị có cấp sinh trưởng là ngoại cấp thì cấp tổng hợp giảm xuống 1
cấp.
7. Thang điểm dùng để
xếp cấp
Cấp sinh sản, cấp sinh trưởng, cấp ngoại hình
và cấp tổng hợp được xếp cấp theo thang điểm:
Đặc cấp không dưới 85 điểm
Cấp I không dưới 70 điểm
Cấp II không dưới 60 điểm
Cấp III không dưới 50 điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Nguyên tắc quy
tròn số liệu
- Từ 0,05 trở lên quy tròn về 0,1, từ
0,04 trở xuống là 0
- Từ 0,5 trở lên quy tròn về 1, từ 0,4
trở xuống là 0
- Từ 15 ngày trở lên quy về 1 tháng, 14 ngày
trở xuống quy về 0