TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8674:2011
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN A -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal
feeding stuffs - Determination of vitamin A content - Method using high -
performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 8674:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 14565:2000;
TCVN 8674:2011 do Cục Chăn nuôi
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN A - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG
CAO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng vitamin A (retinol) tổng số trong thức ăn chăn nuôi và thức
ăn cho thú cảnh bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. Hàm lượng vitamin A là hàm
lượng của all-trans-retinyl ancol và các đồng phân cis xác định được
bằng phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này và được biểu thị theo đơn vị quốc
tế trên kilogam (IU/kg).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn
chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hàm lượng vitamin A (vitamin
A content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hàm lượng vitamin A được
biểu thị bằng đơn vị quốc tế trên kilogam (IU/kg); 1 IU vitamin A bằng 0,300 mg của all-trans-retinol.
4. Nguyên tắc
Mẫu được xà phòng hóa với dung dịch
kali hydroxit trong etanol và vitamin A được tách chiết trong dầu nhẹ. Loại bỏ
dầu nhẹ bằng cách cho bay hơi và phần cặn được hòa tan trong 2-propanol. Nồng
độ vitamin A trong dịch chiết 2-propanol được xác định bằng sắc ký lỏng pha đảo
dưới các điều kiện cho pic đơn lẻ đối với tất cả các đồng phân retinol.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh
khiết phân tích.
5.1. Nước, phù hợp với loại
3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2. Dung dịch kali hydroxit
(KOH)
Hòa tan 500 g kali hydroxit trong
nước (5.1) và pha loãng bằng nước đến 1 lít.
5.3. Etanol, w(C2H5OH)
= 95% (theo thể tích), hoặc dùng cồn đã metyl hóa công nghiệp tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Dầu nhẹ, có điểm sôi
trong khoảng từ 40 0C đến 60 0C.
Lượng cặn còn lại sau khi bay hơi
phải nhỏ hơn 20 mg/l.
5.6. Chất chuẩn vitamin A
5.6.1. All-trans-retinyl axetat,
vitamin A axetat (C22H32O2) 328,5 g/mol, có
độ tinh khiết ít nhất 90%.
5.6.2. All-trans-retinol, ancol
vitamin A (C20H30O), 286,5 g/mol, có độ tinh khiết ít
nhất 90%.
5.7. Metanol, dùng cho HPLC.
5.8. Pha động dùng cho sắc ký
lỏng
Trộn metanol (5.7) với nước (5.1)
theo tỷ lệ 770:30 (theo thể tích).
Lọc qua bộ lọc màng (6.6), nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Dung dịch natri ascorbat, r = 100 g/l.
5.11. Khí trơ, ví dụ: nitơ.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Thiết bị sắc ký lỏng hiệu
năng cao, gồm các bộ phận sau:
6.1.1. Bơm, được cài đặt ở
tốc độ dòng ổn định 1 ml/min.
6.1.2. Bộ phận bơm của HPLC.
6.1.3. Cột, dài 250 mm,
đường kính trong 4,6mm, được nhồi bằng pha tĩnh gồm các nhóm octadecyl (C18)
liên kết với silica.
Cột có ít nhất 4 000 đĩa lý thuyết
và giá trị k' = 0,6, cả hai cho thấy thỏa mãn đối với all-trans-retinol.
Cỡ hạt không được nhỏ hơn 5 mm. và không
lớn hơn 10mm. Có thể sử dụng các hệ
thống khác với điều kiện là tách hết được vitamin A ra khỏi các chất chiết cùng
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Máy đo phổ UV (hoặc UV-nhìn
thấy), có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng xác định trong 9.6, được trang
bị các cuvet thạch anh có chiều dài đường quang 10 mm.
6.3. Nồi cách thủy đun sôi
6.4. Bộ cô quay chân không, có
nồi cách thủy ở 40 0C.
6.5. Bộ chiết (Xem Hình 1)
bao gồm các bộ phận sau đây:
- ống chiết hình trụ dung tích 1
lít có cổ bằng thủy tinh mài và có nút đậy;
- khớp nối thủy tinh mài, gắn với
ống chiết và được trang bị một ống điều chỉnh đi qua tâm; và
- ống nối bên cạnh.
Ống điều chỉnh cần phải có một đầu
dưới hình chữ U và một vòi phun phía trên sao cho lớp chất lỏng phía trên trong
ống chiết có thể được chuyển sang phễu chiết dung tích 1 lít.
Có thể sử dụng các dụng cụ chiết
khác như các bình nón và các phễu chiết thay cho thiết bị nêu trong Hình 1 với
điều kiện là đạt được các độ thu hồi vitamin A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1. Ống chiết hình trụ, dung tích 1
lít có cổ thủy tinh mài
2. Lớp dầu nhẹ
3. Lớp dung dịch nước + nguyên liệu
đã xà phòng hóa
4. Vòi phun
5. Chai, dung tích 1 lít có khớp
nối thủy tinh mài
6. Ống nối bên cạnh
7. Ống có thể điều chỉnh được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển
hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi -
Lấy mẫu.
Bảo quản mẫu sao cho không làm thay
đổi thành phần và giảm chất lượng của mẫu.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952
(ISO 6498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
Ngay trước khi bắt đầu phân tích,
nghiền phần mẫu phòng thử nghiệm sao cho lọt qua rây cỡ lỗ 1 mm. Trộn kỹ.
Đồng hóa các thức ăn thú cảnh đóng
hộp. Nghiền nhỏ thức ăn cho thú cảnh bán ẩm để lọt qua đĩa đục lỗ với cỡ lỗ 4
mm.
9. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vitamin A nhạy với bức xạ tia
cực tím và không khí, nên cần thực hiện tất cả các thao tác nhanh tránh ánh
sáng huỳnh quang tự nhiên và mạnh. Sử dụng dụng cụ thủy tinh màu nâu khi có
thể. Hoàn thành phép thử trong một ngày làm việc. Thực hiện việc xà phòng hóa
và chiết all-trans-retinyl axetat chuẩn và các mẫu thức ăn chăn nuôi cùng một
lúc.
9.2. Xà phòng hóa
Cân khoảng 50 g mẫu thử nghiệm đã
chuẩn bị (xem Điều 8), chính xác đến 0,1 g, cho vào bình nón 1 lít.
Thêm 200 ml etanol (5.3). Xoay bình
để làm phân tán mẫu.
Thêm 2 ml natri ascorbat (5.10) và
50 ml dung dịch kali hydroxit (5.2) và xoay bình để trộn.
Lắp bình ngưng hồi lưu vào bình cầu
và nhúng bình cầu vào nồi cách thủy đun sôi (6.3).
Để lượng chứa trong bình cầu hồi
lưu trong 60 min, thỉnh thoảng xoay bình.
Tháo bình cầu ra và để nguội đến
nhiệt độ phòng càng nhanh càng tốt dưới dòng nước lạnh.
9.3. Chiết xuất vitamin A
(retinol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa sạch bình cầu hai lần, mỗi lần
dùng 25 ml etanol hoặc cồn metyl công nghiệp (5.3) và chuyển nước tráng sang ống
chiết hình trụ.
Lặp lại việc rửa bình cầu hai lần,
mỗi lần dùng 125 ml dầu nhẹ (5.5) và một phần 250 ml nước (5.1), mỗi lần tráng
chuyển nước rửa sang ống chiết hình trụ.
Đậy nắp ống chiết hình trụ và lắc
đều trong 1 min, thỉnh thoảng chú ý giải phóng áp suất.
Làm nguội ống chiết hình trụ dưới
dòng nước lạnh trong khi đợi tách hai pha lỏng, trước khi tháo bỏ nắp.
Khi đã tách lớp, tháo bỏ nắp, rửa
mặt trong nắp bằng một vài mililit dầu nhẹ (5.5) và chèn ống có thể điều chỉnh
(xem 6.5), chỉnh vị trí đầu dưới sao cho chỉ hơi trên mức phân lớp.
Bằng cách áp dụng một áp lực nhẹ
của khí trơ (5.11) vào ống bên cạnh, chuyển lớp dầu nhẹ phía trên sang phễu
chiết 1 lít (xem 6.5).
Thêm 125 ml dầu nhẹ (5.5) vào ống
chiết hình trụ, đậy nắp và lắc đều 1 min.
Để tách lớp lại và chuyển lớp trên
sang phễu chiết bằng cách sử dụng ống có thể điều chỉnh (xem 6.5) như trên.
Thêm tiếp 125ml dầu nhẹ (5.5) vào ống
chiết hình trụ, đậy nắp và lắc đều 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa sạch các dịch chiết dầu nhẹ với
bốn phần, mỗi phần 100 ml nước, lúc đầu chỉ nhẹ nhàng đảo ngược sau đó lắc nhẹ
để giữ cho việc hình thành nhũ tương ở mức tối thiểu.
Chuyển dịch chiết đã rửa qua giấy
lọc trung bình/nhanh có chứa 60 g natri sulfat khan (5.9), vào một bình cầu
thích hợp để bay hơi chân không.
Rửa sạch phễu chiết hai lần, mỗi
lần dùng 20 ml dầu nhẹ (5.5) và cho nước rửa qua bộ lọc vào bình cầu làm bay
hơi.
Rửa bộ lọc tiếp hai lần, mỗi lần
dùng 25 ml dầu nhẹ (5.5) và cho nước rửa vào bình làm bay hơi.
Làm bay hơi dịch chiết dầu nhẹ đến
khô dưới chân không ở nhiệt độ không quá 40 0C.
Khôi phục lại áp suất khí quyển
bằng cách nạp khí trơ (5.11).
9.4. Sắc ký lỏng hiệu năng cao
9.4.1. Hòa tan cặn bằng một
lượng tối thiểu 2-propanol (5.4) và chuyển định lượng sang bình định mức 20 ml.
Rửa sạch bình cầu làm bay hơi có ba
phần nhỏ 2-propanol (5.4), chuyển nước rửa vào bình định mức. Pha loãng đến
vạch bằng 2-propanol (5.4) và trộn. Đối với vật liệu có chứa trên 100 000
IU/kg, thì có thể cần phải pha loãng tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, lọc dịch chiết mẫu qua bộ
lọc màng (6.6).
9.4.2. Nếu không thể tránh khỏi
việc trì hoãn, thì bảo quản dịch chiết dưới khí trơ (5.11) trong tủ lạnh ở
nhiệt độ 4 0C và sau đó đưa trở lại nhiệt độ phòng ở nơi tối.
9.4.3. Bơm 10 ml dịch chiết mẫu vào cột sắc ký lỏng (6.1)
và đo diện tích pic của retinol.
9.4.4. Tính diện tích pic
trung bình thu được từ các lần bơm lặp lại dịch chiết mẫu và xác định nồng độ
retinol của dịch chiết bằng cách so sánh với diện tích pic trung bình tìm được
của các lần bơm lặp lại của chuẩn retinol có nồng độ tương tự. Thời gian lưu
của retinol là khoảng 5 min. Thực hiện các lần bơm thay thế của dịch chiết mẫu
và dung dịch chuẩn.
9.5. Thủy phân all-trans-retinyl
axetat để hiệu chuẩn
Chuẩn bị dung dịch của all-trans-retinyl
axetat (5.6) trong etanol (5.3) sao cho 1 ml chứa khoảng 15 000 IU vitamin A.
CHÚ THÍCH: 1 IU vitamin A = 0,344 mm các all-trans-retinyl axetat.
Dùng buret 5 ml với vạch chia 0,02
ml, chuyển 2,5 ml ± 0,02 ml dung dịch này sang bình cầu 150 ml.
Thêm 20 ml etanol (5.3), 1 ml dung
dịch kali hydroxit (5.2) và 5 ml dung dịch natri ascorbat (5.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nguội bình cầu đến nhiệt độ
phòng dưới dòng nước lạnh và chuyển lượng chứa trong bình sang phễu chiết (xem
6.5).
Tráng bình cầu bằng 50 ml nước (5.1),
tiếp theo là 25 ml etanol (5.3), cho nước tráng sang phễu chiết.
Chiết pha nước bằng một phần 80 ml
dầu nhẹ (5.5) và sau đó chiết tiếp hai lần mỗi lần 50 ml dầu nhẹ (5.5).
Gộp tất cả các dịch chiết bằng dầu
nhẹ, sau đó rửa hai lần mỗi lần 50 ml nước. Thêm 2 g natri sulfat khan (5.9).
Chuyển dịch chiết dầu nhẹ sang bình
định mức 250 ml và pha loãng đến vạch. Nồng độ retinol của dung dịch này (dung
dịch 1) là khoảng 150 IU/ml.
9.6. Chuẩn hóa dung dịch retinol
để hiệu chuẩn
Dùng pipet lấy 5 ml ± 0,03 ml dung
dịch 1 (9.5) cho vào bình định mức 50 ml và loại bỏ dung môi ở nhiệt độ môi
trường bằng dòng khí trơ (5.11).
Hòa tan cặn trong 2-propanol (5.4)
và sau đó thêm 2-propanol đến vạch.
Đo độ hấp thụ (A) của dung dịch, sử
dụng 2-propanol làm đối chứng, ở bước sóng 310 nm, 325 nm và 334 nm. Các giá
trị độ hấp thụ phải xấp xỉ từ 0,7 đến 0,8. Có thể sử dụng dung dịch trung gian,
nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A325, corr = 6,815 x A325
- 2,555 x A310 - 4,26 x A334
Nếu A325,corr/A325
nhỏ hơn 0,97, thì sử dụng giá trị A325,corr để chuẩn hóa, nếu không
sử dụng A325.
Nồng độ retinol của dung dịch 1
được đưa ra bằng:
nồng độ (IU/ml) = A325 x
183 IU/ml, hoặc
nồng độ (IU/ml) = A325,corr
x 183 IU/ml.
9.7. Chuẩn bị chuẩn retinol cho
sắc ký
Chuẩn bị dung dịch retinol trong
2-propanol (5.4) có nồng độ xấp xỉ như nồng độ dự kiến trong dịch chiết mẫu
(9.4.1). Đối với mỗi 1 000 IU vitamin A trên kilogam mẫu, thì nồng độ retinol
dự kiến có trong dịch chiết là 2,5 IU/ml.
Cho bay hơi một thể tích của dung
dịch 1 (9.5) đến khô ở nhiệt độ môi trường bằng dòng khí trơ (5.11). Hòa tan
cặn trong một lượng thích hợp của 2-propanol để có được nồng độ retinol theo
yêu cầu và trộn.
Lọc dung dịch chuẩn qua bộ lọc màng
(6.6), nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, kiểm tra
chuẩn vitamin A bằng cách đo hấp thụ của dung dịch chuẩn trong các cuvet thạch
anh (6.2) ở bước 300 nm, 325 nm, 350 nm và 370 nm với 2-propanol làm đối chứng.
Xác định tỷ lệ A/A325 tại mỗi bước sóng đối với all-trans-retinol.
Nếu tỷ lệ này không vượt quá 0,602, 0,432 và 0,093 ở các bước sóng 300 nm, 350
nm và 370 nm tương ứng, thì các chất chuẩn là phù hợp cho sử dụng (xem tài liệu
tham khảo [5], [6]).
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng hiệu
chuẩn nhiều điểm để tạo thuận lợi cho phép phân tích trong những trường hợp, ví
dụ, nồng độ vitamin A dự kiến trong mẫu chiết chưa biết.
10. Biểu thị
kết quả
Tính hàm lượng vitamin A của mẫu
thử, bằng công thức sau:
WA
= 20 000 x 
Trong đó:
wA là hàm lượng vitamin
A của mẫu thử, tính bằng đơn vị quốc tế trên kilogam (IU/kg);
c là nồng độ retinol của dịch
chiết, tính bằng đơn vị quốc tế trên mililit (IU/ml);
m là khối lượng của mẫu thử, tính
bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Thử nghiệm liên phòng
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá
trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các
dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
Bảng
1 - Giới hạn lặp lại (r) và giới hạn tái lập (R)
Mẫu
Hàm
lượng vitamin A
IU/kg
r
IU/kg
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn cho gia cầm dạng viên
9
888
860
2
068
Khẩu phần ăn cho gia súc lớn
10
812
2
099
3
549
Thức ăn cho cá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
800
4
672
Thức ăn cho thú cảnh bán ẩm
33
250
1
536
2
446
Khẩu phần ăn đậm đặc cho lợn
40
661
4
049
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên
vật liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, trong
không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn gặp lại r nêu trong Bảng 1.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành
thử trên vật liệu giống nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những
người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau thực hiện, trong
không quá 5% các trường hợp lớn giới hạn tái lập R nêu trong Bảng 1.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- phương pháp thử nghiệm đã dùng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thể hiện kết quả thử nghiệm thu
được, hoặc hai kết quả thử nghiệm thu được nếu độ lặp lại được kiểm tra.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
Kết quả của các phép thử liên phòng thử nghiệm
Độ chụm của phương pháp được thiết
lập bởi phép thử nghiệm liên phòng được thực hiện ISO 5725 [1] [1]).
Kết quả của phép thử nghiệm này đã được công bố (xem Thư mục tài liệu tham khảo
[7]). Trong các phép thử này có từ 12 phòng đến 14 phòng thử nghiệm tham gia và
các mẫu đã được nghiên cứu là thức ăn thú cảnh bán ẩm, thức ăn cho gia cầm dạng
viên, phần ăn cho gia súc lớn, phần ăn đậm đặc cho lợn và thức ăn cho cá.
Bảng
A.1 - Thống kê các kết quả thử nghiệm liên phòng
Thông
số
Mẫua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Số lượng các phòng thử nghiệm
14
12
13
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các kết quả riêng lẻ
56
24
26
24
26
Số lượng các kết quả được chấp
nhận
56
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
26
Hàm lượng vitamin A trung bình,
IU/kg
33
250
9
888
10
812
40
661
15
879
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr),
IU/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
304
742
1431
989
Hệ số biến thiên lặp lại, %
2,0
3,1
6,9
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ lặp lại (r) [r
= 2,8 x sr), IU/kg
1
536
860
2
099
4
049
2
800
Độ lệch chuẩn tái lập (sR),
IU/kg
864
731
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
806
1
651
Hệ số biến thiên tái lập, %
2,6
7,4
11,6
6,9
10,4
Giới hạn tái lập (R) [R
= 2,8 x sR), IU/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
068
3
549
7
941
4
672
a 1: thức ăn thú cảnh
bán ẩm;
2: thức ăn cho gia cầm dạng viên;
3: phần ăn cho gia súc lớn;
4: phần ăn đậm đặc cho lợn;
5: thức ăn cho cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 5725:1986, Precision of
test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a
standard test method by inter-laboratory tests.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994)
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[4] TCVN 4325 (ISO 6497), Thức
ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
[5] Takashima, Y. et al. Stability
of retinol analogs. Chem. Pharm. Bull., 27, 1979, pp. 1553.
[6] Bolliger, M.R. et al. The
monograph of vitamin A in the European Pharmacopoeia. Pharm. Acta. Helv.,
52 (8), 1977, pp. 161-174.
[7] Analytical Methods Committee,
Analyst, 110, 1985, pp. 1019-1026