TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5716-1:2008
GẠO
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMYLOZA -
PHẦN
1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
Rice - Determmation
of amylose content -
Part 1: Reference
method
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng amyloza của gạo xát, không đồ.
Phương pháp này áp
dụng cho gạo có hàm lượng amyloza lớn hơn 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6661-1 (lSO
8466-1), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và
ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn
tuyến tính.
lSO 712, Cereals and
cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method
(Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng
thường xuyên).
lSO 7301, Rice -
Specircation (Gạo - Yêu cầu kỹ thuật).
lSO 15914, Animal
feeding stuffs - Enzymatic determination of total starch content (Thức ăn chăn
nuôi - Xác định hàm lượng tinh bột tổng số bằng phương pháp enzym).
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong lSO 7301 và các thuật ngữ, định nghĩa
sau đây:
3. 1 Amyloza (amylose)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Amylopectin (amylopectin)
Thành phần
polysacarit của tinh bột mà phân tử của nó gồm các đơn vị glucoza liên kết bằng
cấu trúc mạch nhánh.
4.
Nguyên tắc
Gạo được nghiền thành
bột mịn để phá vỡ cấu trúc nội nhũ nhằm hỗ trợ sự phân tán và gelatin hóa hoàn
toàn; khử chất béo của bột. Phần mẫu thử được hòa vào dung dịch natri hydroxit,
sau đó lấy một phần của dung dịch chiết này và cho thêm dung dịch iôt. Sử dụng
máy đo quang phổ để đo độ hấp thụ của phức màu tạo thành ở bước sóng 720 nm.
Hàm lượng amyloza của
mẫu được xác định dựa vào đường chuẩn, đường chuẩn này được xây dựng trên cơ sở
sử dụng hỗn hợp amyloza khoai tây và amylopectin để loại trừ ảnh hưởng của
amylopectin đến màu của phức amyloza-iôt của dung dịch thử.
Chú thích: Phương pháp này thực
tế là xác định ái lực của amyloza đối với iôt. Việc xác định ở bước sóng 720 nm
là để giảm thiểu ảnh hưởng nhiễu của amylopectin.
5.
Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử
được sử dụng phải thuộc loại phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất
hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy
định khác.
5.1 Metanol, dung dịch 85
% thề tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Dung dịch
phân tán natri hydroxit
5.3.1 Natri
hydroxit,
dung dịch 1 mol/l.
5.3.2 Natri
hydroxit,
dung dịch 0,09 mol/l.
5.4 Dung dịch
khử protein
5.4.1 Dung
dịch làm sạch
Hòa tan natri
dodexylbenzen sulfonat để có nồng độ 20 g/l. Ngay trước khi sử dụng, thêm natri
sulfit để có nồng độ cuối cùng là 2 g/l.
5.4.2 Natri
hydroxit,
để khử protein, dung dịch 3 g/l.
5.5 Axit axetic, dung dịch 1 mol/l.
5.6 Dung dịch iôt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch được chuẩn
bị trong ngày sử dụng và được bảo quản tránh ánh sáng.
5.7 Huyền phù amyloza
khoai tây chuẩn,
không chứa amylopectin, 1 g/l.
5.7.1 Khử chất béo của
amyloza khoai tây bằng cách chiết đối lưu với metanol (5.1) trong khoảng từ 4 h
đến 6 h trong thiết bị chiết với tốc độ 5 giọt đến 6 giọt mỗi giây.
Amyloza khoai tây
phải tinh khiết và đã được kiểm tra bằng phương pháp đo ampe hoặc chuẩn độ điện
thế. Một số chế phẩm thương mại không tinh khiết, nếu sử dụng sẽ cho kết quả có
độ sai số lớn hàm lượng amyloza của mẫu gạo. Amyloza tinh khiết cần liên kết từ
19 % đến 20 % khối lượng của nó với iốt. Đề kiểm tra độ tinh khiết của amyloza,
xem Phụ lục A.
5.7.2 Dàn mỏng amyloza đã
khử chất béo lên khay và đề 2 ngày cho bay hơi hết metanol còn lại và để cho độ
ẩm đạt đèn độ ẩm cân bằng.
Tiến hành tương tự
với amylopectin (5.8) và các mẫu thử (8.1).
5.7.3 Dùng cân (6.9) để cân 100 mg ± 0,5 mg amyloza khoai tây đã khử chất
béo và đã ổn định cho vào bình nón 100 ml (6.8). Thêm 1 ml etanol (5.2) để làm
trôi những phần amyloza còn bám trên thành bình. Thêm 9,0 ml dung dịch natri
hydroxit 1 mol/l (5.3.1) và trộn. Gia nhiệt hỗn hợp trên nồi cách thủy (6.7)
trong 10 min để phân tán amyloza khoai tây. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và
chuyển vào bình định mức 100 ml (6.6).
Thêm nước đến vạch và
lắc mạnh.
1 ml huyền phù chuẩn
này chứa 1 mg amyloza khoai tây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Huyền phù
amylopectin chuẩn,
1 g/l.
Chuẩn bị gạo nếp xát
từ loại nếp có hàm lượng tinh bột đã biết, chứa ít nhất 99 % amylopectin theo
khối lượng. Ngâm gạo nếp xát trong nước và dùng máy nghiền phù hợp trong phòng
thử nghiệm (6.1) để nghiền gạo thành khối bột mịn. Loại bỏ protein bằng cách
ngâm chiết với dung dịch làm sạch (5.4.1) hoặc với dung dịch na tri hydroxit
(5.4.2), rửa sạch và sau đó khử chất béo với metanol (5.1) theo mô tả trong
5.7.1. Dàn amylopectin đã khử protein và chất béo lên khay, để 2 ngày cho bay
hơi hết metanol còn lại và để cho độ ẩm đạt đến ớộ ẩm cân bằng.
Tiến hành theo quy
trình trong 5.7.3, thay amyloza bằng amylopectin.
1 ml huyền phù chuẩn
này chứa 1 mg amylopectin.
Khả năng liên kết với
lột của amylopectin phải nhỏ hơn 0,2 % (xem Phụ lục A).
6.
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1 Máy khuấy trộn
phòng thử nghiệm.
6.2 Máy nghiền, có khả năng nghiền
gạo xát thành bột lọt qua được rây có kích thước lỗ từ 150 mm đến 180 mm (100 mesh đến 80 mesh). Nên sử dụng
máy nghiền xyclon có lưới sàng 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Máy đo quang phổ, có cuvet thích hợp,
với chiều dài đường quang 1 cm, có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng 720 nm.
6.5 Thiết bị chiết, có khả năng chiết
đối lưu các mẫu với metanol ở tốc độ 5 giọt đến 6 giọt mỗi giây.
6.6 Bình định mức, dung tích 100 ml.
6.7 Nồi cách thủy.
6.8 Bình nón, dung tích 100 ml.
6.9 Cân phân tích, có khá năng cân với
độ chính xác 0,0001 g.
7.
Lấy mẫu
Mẫu gửị đến phòng thử
nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị suy giảm chất lượng hoặc bị thay đổi
trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không
quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5451 (lSO 13690) (3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Chuẩn bi mẫu thử
Tiến hành nghiền ít
nhất 10 g gạo xát trong máy nghiền xyclon (6.2) thành bột rất mịn để lọt qua
rây (6.3). Khử chất béo của bột bằng cách cho đối lưu với metanol (5.1). Thực
hiện các bước tiếp theo như quy định trong 5.7.1 .
Chú thích: Các lipid cạnh tranh
với iôt để tạo phức với amyloza vì vậy việc khử chất béo trong bột gạo nhằm
giảm ảnh hưởng của lipid. Khi dùng mẫu đã khử chất béo thì sẽ thu được hàm
lượng amyloza cao hơn.
Sau khi khử chất béo,
dàn bột thành một lớp mỏng trên đĩa hoặc trên mặt kính đồng hồ, để 2 ngày cho
bay hơi hết metanol còn lại và để cho độ ẩm đạt đến độ ẩm cân bằng (xem 5.7).
Cảnh báo - Thực hiện các biện
pháp an toàn, ví dụ như sử dụng tủ hút khi làm bay hơi etanol.
8.2 Phần mẫu thử và
chuẩn bị dung dịch thử
Dùng cân (6.9) để cân
100 mg ± 0,5 mg mẫu thử (8.1)
vào bình nón 100 ml (6.8). Thêm cẩn thận 1 ml etanol (5.2) vào phần mẫu thử này
để làm trôi những phần amyloza còn bám trên thành bình. Thêm 9,0 ml dung dịch
natri hydroxit 1 mol/l (5.3.1) và trộn. Gia nhiệt hỗn hợp trên nồi cách thủy
(6.7) trong 10 min để phân tán tinh bột. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và chuyển
vào bình định mức 100 ml (6.6). Thêm nước đến vạch và trộn mạnh.
8.3 Chuẩn bị dung
dịch trắng
Chuẩn bị dung dịch
trắng theo cách tiến hành như trên với cùng lượng thuốc thử, nhưng dùng 5,0 ml
dung dịch natri hydroxit 0,09 mol/1 (5.3.2) thay cho dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1 Chuẩn bị dãy
các dung dịch hiệu chuẩn
Trộn các thể tích của
huyền phù chuẩn của amyloza khoai tây (5.7) và amylopectin (5.8) với dung dịch
natri hydroxit 0,09 mol/l (5.3.2) theo Bảng 1.
Bảng 1 – Dãy dung
dịch chuẩn
Hàm lượng amyloza
trong gạo xát,
%, theo chất khô a
Amyloza khoai tây (5.7)
ml
Amylopectin (5.8)
ml
Natri hydroxit 0,09
mol/l (5.3.2) ml
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10
2
16
2
20
4
14
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
13
2
30
6
12
2
35
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
a Các giá trị này
được tính toán dựa trên hàm lượng tinh bột trung bình trong gạo xát là 90 %
8.4.2 Hiện màu và đo
quang phổ
Dùng pipet lấy 5,0 ml
mỗi dung dịch chuẩn (8.4.1) cho vào dãy các bình định mức 100 ml (6.6), mỗi
bình chứa khoảng 50 ml nước. Thêm 1,0 ml axit axetic (5.5) và trộn. Sau đó thêm
2.0 ml dung dịch iôt (5.6), thêm nước đến vạch và trộn. Giữ yên trong 10 min.
Dùng máy quang phổ
(6.4) để đo độ hấp thụ ở bước sóng 720 nm so với dung dịch trắng (8.3).
8.4.3 Dựng đường
chuẩn
Dựng đường chuẩn dựa
vào độ hấp thụ thu được và hàm lượng amyloza tương ứng theo phần trăm khối
lượng, tính theo chất khô của gạo xát.
8.5 Xác định
Dùng pipet lấy 5,0 ml
dung dịch thử (8.2) cho vào bình định mức 100 ml (6.6) có chứa khoảng 50 ml
nước và tiến hành theo 8.4.2, bắt đầu với việc thêm axit axetic (5.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Có
thể dùng máy phân tích tự động (xem ví dụ tại Phụ lục B), chẳng hạn máy phân
tích bơm theo dòng, thay cho việc đo mật độ quang thủ công.
Tiến hành hai phép
xác định trên các phần mẫu thử riêng rẽ từ cùng một mẫu thử.
9.
Biểu thị kết quả
Hàm lượng amyloza,
tính theo phần trăm chất khô, được xác định theo độ hấp thụ (8.5) trên đường
chuẩn (8.4.3) theo TCVN 6661-1 (lSO 8466-1).
Kết quả cuối cùng là
trị số trung bình cộng của hai phép xác định.
10.
Độ chụm
10.1 Phép thử liên
phòng thử nghiệm
Chi tiết về phép thử
liên phòng thử nghiệm quốc tế về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục
C. Giá trị thu được từ phép thử này có thể không áp dụng được cho các dải nồng
độ và chất nền khác.
10.2 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối
giữa kết quả thu được của hai lần thử nghiệm riêng rẽ, với cùng một phương
pháp, trên những mẫu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau,
với những người thao tác khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau không lớn
hơn 5% trong trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập.
R, biểu thị theo phần
trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

11.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử
b) phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tất cả các điều
kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tuỳ ý, cùng
với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thu được
hoặc nếu đáp ứng được các yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu
được.
PHỤ
LỤC A
(tham
khảo)
XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CỦA AMYLOZA KHOAI TÂY CHUẨN
A.1 Khái quát
Sử dụng amyloza khoai
tây thương phẩm có chất lượng như sau:
- amyloza được sử
dụng có khả năng liên kết với iôt khoảng từ 19 % đến 20 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hàm lượng tinh bột
phải đạt trên 99 % tính theo chất khô.
A.2 Xác định khả năng
liên kết với iôt
A.2.1 Thuốc thử
Ngoài các loại thuốc
thử đã liệt kê trong điều 5, cần đến các dung dịch sau đây:
A.2.1.1 Dung
dịch kali iodua, 0,1 mol/1.
A.2.1.2 Dung
dịch kali iodat chuẩn, 0,0010 mol/l.
A.2.2 Thiết
bị, dụng cụ
Ngoài các
thiết bị, dụng cụ đã liệt kê trong đều 6, cần đến các loại sau đây:
A.2.2.1 Microburet, 1 ml hoặc 2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng dụng
cụ chuẩn độ thay thế.
Khả năng liên kết với
iôt cũng có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn [8].
A.2.3 Cách tiến hành
Chuẩn bị huyền phù
chuẩn amyloza khoai tây theo 5.7.
Dùng pipet lấy 5,0 ml
huyền phù amyloza khoai tây như trên cho vào cốc có mỏ 200 ml, thêm 85 ml nước,
5,0 ml axit axetic 1 mol/l (5.5) và 5,0 ml dung dịch kali iodua (A.2.1.1). Sau
đó dùng microburet (A.2.2.1) để chuẩn độ bằng dung dịch kali iodat chuẩn
(A.2.1.2) với bước chuẩn độ là 0,05 ml/lần. Dùng phương pháp chuẩn độ điện thế,
ghi số đọc theo milivôn, 1 min sau mỗi lần thêm dung dịch kali iodat chuẩn.
Điểm kết thúc có thể được tính bằng dẫn xuất lẩn 2 của đường chuẩn.
A.2.4 Tính kết quả
Khả năng liên kết với
iôt của amyloza chuẩn, biểu thị theo phần trăm, được tính theo công thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng của
amyloza, tính bằng miligam;
Wm là đọ ẩm của mẫu
amyloza được xác định theo lSO 712, tính bằng phần trăm khối lượng;
V là thể tích của dung
dịch kali iodat chuẩn (A.2.1.2) cần để chuẩn độ dung dịch amyloza, tính bằng
mililit;
0,7610 là hệ số quy
đổi 1 ml dung dịch kali iodat chuẩn (A.2.1.2) tương đương với 0,7610 mg iôt.
A.3 Xác định phức iôt
- tinh bột báng đo phổ
Cân 0,1000 g amyloza
khoai tây vào cốc có mỏ 100 ml, thêm 1,0 ml etanol (5.2) để làm ẩm mẫu. Sau khi
thêm 9 ml dung dịch natri hydroxit (5.3.1), mẫu được gia nhiệt trong nồi cách
thủy (6.7) ở 85 oC đển khi mẫu phân tán hoàn toàn. Để nguội và hòa
tan vào nước trong bình định mức (6.6) đến 100 ml rồi trộn mạnh.
Dùng pipet lấy 2,0 ml
huyền phù amyloza khoai tây cho vào bình định mức 100 ml, thêm 3,0 ml dung dịch
natri hydroxit (5.3.2), thêm lần lượt 50 ml nước, 1 ml dung dịch axit axetic
(5.5) và 1 ml dung dịch iôt (5.6), pha loãng bằng nước đến 100 ml. Đề yên trong
10 min rồi dùng máy đo quang phổ để đo độ hấp thụ tại bước sóng từ 500 nm đến
800 nm.
Dung dịch này phải
đạt dộ hấp thụ cực đại ở bước sóng 640 nm ±
10 nm.
A.4 Xác định hàm
lượng tinh bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH AMYLOZA
BẰNG THIẾT BỊ PHÂN TÍCH BƠM THEO DÒNG (FIA)

Chú giải:
Ca: đường
tải dung dịch (5.3.2)
D: detector với bước
sóng 720 nm và cuvet dùng có chiều dài đường quang 1 cm (thể tích 18 ml)
MC1: cuộn dây trộn,
dài 60 cm, đường kính trong 0,7 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1a: đường
tải dung dịch axit axetic (5.5)
R2a: đường
tải dung dịch iôt (5.6)
S: bộ tiêm đưa mẫu
vào, thể tích tiêm 300 ml
W: chất thải
a: Các đường được bơm
với tốc độ: C = 1,8 ml/min; R1 = 0,7 ml/min; và R2 = 0,9 ml/min
Hình B.1 - Ví dụ về
thiết bị phân tích bom theo dòng
PHỤ
LỤC C
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phép thử nghiệm
liên phòng do FOSS Analytical AB (Thụy Điển) tổ chức năm 2004, với sự tham gia của
23 phòng thử nghiệm của 11 quốc gia, bao gồm hai tổ chức quốc tế, đã được thực
hiện trên 6 mẫu gạo chứa amyloza với các hàm lượng khác nhau, được cung cấp bởi
Thai lndustrial Standards lnstitute (Viện Tiêu chuẩn Công nghiệp Thái Lan).
Kết quả đã được phân
tích thống kê, do Hungarian Standards lnstitution (Viện Tiêu chuẩn Hungary)
thực hiện, phù hợp với TCVN 6910-1 (lSO 5725-1(1)) và TCVN 6910-2
(lSO 5725-2(2)). Dữ liệu độ chụm được nêu trong Bảng C. 1.
Bảng C.1- Các kết quả
phân tích thống kê
Mẫu gạo
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
F
Số phòng thử nghiệm
sau khi loại trừ ngoại lệ
21
21
21
21
21
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,28
22,63
13,85
26,97
0,59
28,22
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr, g/100g
0,31
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
0,22
0,28
Hệ số biến thiên độ
lặp lại, %
2,49
2,79
3,89
2,30
38,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r=2,8Sr,
g/100g
0,86
1,76
3,89
2,30
38,02
0,99
Độ lệch chuẩn tái
lập, SR, g/100g
1,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,61
2,68
0,59
2,71
Hệ số biến thiên độ
tái lập, %
9,69
10,12
11,65
9,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,60
Giới hạn tái lập,
R=2,8 SR, g/100g
3,33
6,41
4,52
7,51
1,6,4
7,59

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV: hệ số biến thiên,
biểu thị theo phần trăm:
1: của độ tái lập y =
67,814x -0,6180 R2 = 0,981
2: của độ lặp lại y =
24.895x-0,8028 r2 = 0,920
W: hàm lượng amyloza,
biểu thị theo phần trăm
Hình C.1 - Mối quan
hệ giữa hàm lượng amylola và các hệ số biến thiên
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 5725-1 : 1 994, Accuracy (trueness
and precision) of measurement methods and results - Part 1 : General principles
and dẹt nitions.
[2] ISO 5725-2: 1994,
Accuracy (trueness and precision) of measurement methods and results - Part 2: Basic
method for the determination of repeatability and reproducibility of a standard
measurement method.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 15914:2004,
Animal feeding stuffs - Enzymatic deteơnination fo total starch content.
[5] AACC method 61-03
(re-approved 1999; this method is equivalent to the withdrawn ISO 6647:1987).
[6] European
Commission Report EUR 16612 EN, 1995: the certircation fo the amylose content
(mass fraction) of three rice reference materials as measured according to
method ISO 6647. CRMS 465, 466 and 467.
[7] Juliano B.O. A
simplired assay for milled nce amylose, Cereal Sci. Today, 1971, 16, pp.
334-40, 360.
[81 Schoch T.J.
lodometric determination of amylose. ln: Whistler R.L. (ed.). Methods of
carbohydrate chemistry, Vol. 4, pp. 157-60, Academic Press, New York,1964.