TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
4999:1989
(ST
SEV 4299 - 83)
KHOAI
TÂY
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG*
Potato
Sampling method and
determination of quality
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho khoai tây thực phẩm (sớm và muộn) và khoai tây giống. Tiêu chuẩn này phù
hợp với ST SEV 4299 - 83.
1.
Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Quy định chung
Cỡ lô khoai tây được
giới hạn như sau:
2.1. Khi giao hàng
bằng phương tiện đường sắt: một toa là một lô hàng.
2.2. Khi giao hàng
bằng phương tiện ôtô: tải trọng 1 ôtô có rơ moóc (đến 2 rơ moóc) là một lô
hàng, nhưng không được lớn hơn 25 t.
2.3. Khi bảo quản khoai tây trong đống, hay trong hầm
chứa một lô hàng không được lớn hơn 50 t.
2.4. Khi bảo quản
khoai tây trong hầm chứa và trong đống có thiết bị thông gió tốt: một lô hàng
không vượt quá 500t.
2.5. Đối với khoai tây bao gói, không phụ thuộc dạng
vận chuyển: một lô hàng không vượt quá 25t.
3.
Thiết bị
Khi lấy mẫu và tiến
hành xác định chất lượng của khoai tây cần sử dụng thiết bị, dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Những thiết bị lấy
mẫu có cấu tạo khác nhau
3.3. Thiết bị phân loại cơ
học
3.4. Cân có giới hạn cân
đến 50kg và độ chính xác ± 0,1kg.
3.5. Bản phân loại hay
những dụng cụ tương ứng khác
3.6. Cân có độ chính
xác ± 0,01kg.
3.7. Bộ các khuôn cỡ
hình vuông
3.8. Dao
4.
Phương pháp lấy mẫu
4.1. Lấy từ lô khoai
tây khi bốc dỡ những mẫu ban đầu có khối lượng không nhỏ hơn 5 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với những lô
hàng có khối lượng đến 30t: từ mỗi lớp lấy ở 3 điểm khác nhau (trên, giữa,
dưới).
- Đối với những lô
hàng có khối lượng lớn hơn 30t: từ mỗi lớp lấy ở 4 điểm khác nhau (trên, giữa,
dưới).
4.3. Khi giao khoai
tây bằng cách đổ trực tiếp lên ôtô thì lấy những mẫu ban đầu như sau:
- Đối với những lô
hàng có khối lượng đến 10t: từ mỗi lớp lấy ở 1 điểm theo đường chéo (trên,
giữa, dưới).
- Đối với lô hàng có
khối lượng lớn hơn 10t : từ mỗi lớp lấy mẫu ban đầu tại 2 vị trí khác nhau
(trên, giữa, dưới) theo đường chéo.
4.4. Đối với các đống
và hầm chứa:
từ mỗi lớp lấy những mẫu ban đầu ở 3 điểm khác nhau (trên, giữa, dưới) cho mỗi
lô hàng.
4.5. Nếu khoai tây
được bảo quản
trong đống và hầm chứa có thiết bị thông gió tích cực, khi bốc dỡ bằng băng
chuyền thì mẫu được lấy ở 6 điểm khác nhau trong mỗi lớp (trên, giữa, dưới).
4.6. Khi khoai tây
được đóng gói,
lấy một cách ngẫu nhiên theo văn bản pháp quy hiện hành (có dùng bảng số ngẫu
nhiên) những đơn vị bao gói (túi, hòm, thùng) tuỳ theo cỡ lô trong bảng dưới
đây
Dạng giao hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 5000 kg
Từ 5001 đến 10000kg
Từ 10001 đến 20000
kg
Trên 20000 kg
Khi lượng hàng
trong bao bì là 50 kg
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
8
10
12
Trong các hòm
3
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Mẫu chung nhận
được bằng cách tập hợp các mẫu ban đầu cùng với đất có khi lấy mẫu. Khối
lượng mẫu chung cần thiết đối với khoai tây thực phẩm không ít hơn 20kg và đối
với khoai tây giống thì không được ít hơn 50kg.
4.9. Khi gửi mẫu
chung về phòng thí nghiệm hay đi chỗ khác để xác định chất lượng, mẫu
cần phải được đóng gói sao cho không bị thay đổi.
5.
Xác định chất lượng
5. 1. Cân mẫu ban đầu
đã lấy chính xác
đến ± 0,1kg và đổ ra bàn
phân loại. Chọn những tạp chất lạ trên bàn phân loại để riêng. Cân mẫu chung
không có tạp chất lạ. Khối lượng tạp chất được xác định là hiệu số của khối
lượng mẫu chung trước và sau khi loại tạp chất (khối lượng sạch) và tính tỷ lệ
phần trăm tạp chất (%) theo khối lượng cả mẫu chung.
5. 2. Xác định số củ
có kích thước lớn hơn và nhỏ hơn so với kích thước quy định theo văn bản pháp
quy hiện hành. Được tiến hành bằng cách cho khoai tây từ mẫu chung qua các
khuôn cỡ vuông tương ứng cân và tính tỷ lệ phần trăm (%) của những củ đi qua
theo khối lượng thực của mẫu chung (mẫu chung đã loại tạp chất theo 5.1).
5.3. Xác định số củ
theo các loại khuyết tật bên ngoài (những khuyết tật này được quy định trong
yêu cầu kỹ thuật). Chọn riêng từ mẫu chung những củ có khuyết tật cân và tính
tỷ lệ phần trăm các củ có khuyết tật theo khối lượng sạch của mẫu chung (mẫu
chung đã loại tạp chất theo 5.1).
5.4. Xác định số các
củ khoai tây khác chủng loại: Việc xác định này tiến hành song song với
việc xác định khuyết tật bên ngoài theo mục 5.3. Khi đó chọn riêng những củ có
màu sắc vỏ khác lạ và những củ có hình dạng khác lạ. Đối với những củ khác lạ
về hình dạng đem cắt và phân loại những củ có đặc trưng về màu sắc thịt củ cho
từng loại khoai khác chủng loại đã nêu.
5.5. Xác định số
lượng các củ có khuyết tật bên trong: được tiến hành trên lượng mẫu là 5kg
được lấy từ mẫu chung, tiến hành cắt dọc tất cả các củ. Cân những củ có khuyết
tật bên trong và tính tỷ lệ phần trăm (%) của chúng so với khối lượng 5kg.
5.6. Việc cân các củ
theo mục 5.3; 5.4; 5.5; được tiến hành trên cân có độ chính xác ± 0,01kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Xử lý kết quả
6.1. Việc tính toán
tiến hành đến số thập phân thứ 2 sau đó làm tròn đến số thập phân thứ nhất.
6.2. Để tính tổng số
các khuyết tật chung, cộng tỷ lệ phần trăm (%) của từng khuyết tật hoặc từng
nhóm khuyết tật.
7.
Biên bản
7.1. Biên bản lấy mẫu
chung phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tên sản phẩm - tên
loại thực vật. Riêng đối với khoai tây giống cần thêm mức độ nhân giống.
b) Khối lượng tịnh lô
hàng (kg).
c) Dạng bao bì.
d) Tên người gửi hàng
và số hiệu lô hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Họ tên và chữ ký
của người lấy mẫu.
h) Ký hiệu tiêu chuẩn
này.
i) Ngày, tháng, nơi
lấy mẫu và số hiệu biên bản. Biên bản lấy mẫu có thể còn bao gồm các nội dung
khác như: nhận xét của cơ quan lấy mẫu.
7.2. Trong biên bản
kiểm tra chất lượng phải nêu rõ:
- Số của biên bản lấy
mẫu chung.
- Các số liệu về lô
khoai tây.
- Địa điểm và ngày
tiến hành kiểm tra.
- Các kết quả kiểm
nghiệm của chỉ tiêu chất lượng đã nêu.
- Ký hiệu của tiêu
chuẩn liên quan.