TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 2620:1994
URÊ NÔNG NGHIỆP
PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Urea for agriculture
Method of test
1. Lấy mẫu
1.1. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể, có thể lấy mẫu
ở kho, trên toa xe, trên dây chuyền sản xuất hoặc tại các điểm bán sản phẩm. Mẫu
được lấy theo lô hàng
1.2. Lấy mẫu trong kho .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn
ngẫu nhiên 1 % số bao ở các lớp trên, giữa và dưới lô và tiến hành lấy mẫu ở từng
bao với một lượng mẫu sao cho tổng lượng mẫu lấy được ở tất cả các bao không được
ít hơn 7 kg.
1.3. Lấy mẫu trên toa xe. Chon ngẫu nhiên
4- 5 toa xe, mỗi toa xe lấy 3 % số bao. Tiến hành lấy mẫu ở từng bao với một lượng mẫu lấy được không
ít hơn 7 kg
1.4. Lấy mẫu trên dây chuyền sản xuất. Mẫu
được lấy tự động theo các klhoảng thời gian bằng nhau với một lượng mẫu bằng
nhau sao cho lượng mẫu lấy được trong một giờ đạt từ 1-3 kg.
1.5. Lấy mẫu tại điểm bán sản phẩm
Tiến
hành theo điều 1.2 của tiêu chuẩn này
1.6. Mẫu lấy được đem trộn đều sau đó nhành
chóng rút gọn theo phương pháp chia tư. Bỏ hai phần đối diện, hai phần cong lại
trộn đều và lập lại quá tŕnh trên cho đến khi lượng mẫu hai phần c̣n lại khoảng
1 -2 kg.
1.7. Cho mẫu vào hai lọ thuỷ tinh khô, sạch
hoặc bao chất dẻo dán kín. Một lọ hoặc bao đem phân tích, lọ hoặc bao c̣n lại để
lưu. Trên lọ hoặc bao phải dán nhăn ghi rơ:
Tên
cơ sở sản xuất
Tên
sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi
lấy mẫu
Số
hiệu mẫu và lô hàng
Ngày,
tháng lấy mẫu
Tên
và chữ kư người lấy mẫu
1.8. Lô hàng là lượng sản phẩm có cùng chỉ
tiêu chất lượng được chứa trong cùng một loại bao gói và giao nhận trong cùng một
đợt. Mỗi lô hàng không qua 200 T và phải kèm theo một giấy chứng nhận chất lượng
do pḥng KCS của cơ sở sản xuất cấp
1.9. Giấy chứng nhận chất lượng phải bao gồm
các nội dung sau:
Tên
cơ sở sản xuất
Tên
sản phẩm
Các
chỉ tiêuc hất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
tháng sản xuất
Số
hiệu tioêu chuẩn
2. Phương
pháp thử
2.1. Qui
định chung
2.1.1 Nếu không có chỉ dẫn nào khác thuốc thử
dùng trong các phép phân tích phải là loại TKPT hoặc tương đương
2.1.2 Nước cất theo TCVN 2117-77 hoặc nước cất
có độ tinh khiết tương đương
2.1.3 Mỗi phép thử phải tiến hành song song
trên hai mẫu cân, sai số giữa hai lần xác định song song không được lớn hơn 0,2
% giá trị tuyệt đối
2.1.4 Sau khi thử, nếu một trong các chỉ
tiêu không đạt tiêu chuẩn th́ phải tiến hành phân tích lại với lượng mẫu gấp
đôi lấy ở cùng lô hàng, kết quả phân tích lại là kết quả cuối cùng.
2.2 Xác
định các chỉ tiêu ngoại quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Xác
định hàm lượng nitơ
2.3.1
Phương pháp thể tích sau khi chưng cất ( phương pháp trọng t́a)
2.3.1.1. Nguyên tắc của phương pháp
Biến
đổi nitoe trong mẫu thử thành nitơ đướ dạng amoni khi có mặt chất xúc tác bằng
cách đun nóng trong dung dịch axit sunfuric đậm đặc. Chưng cất và hấp thụ amoni
trong một lượng dung dịch axit sunfuric chuẩn dư và chuẩn độ ngược bằng dung dịch
natri hidroxit chuẩn với sự có mặt của chất chỉ thị
2.3.1.2 Thuốc thử
-
Nước cất
-
đồng (II) sunfat kết tinh ( CuSO4. 5H2O);
-
axit sunfuric, d= 1,84 g/ml tương đương với dung dịch 96 % hoặc khoảng 36 N
-
natri hidroxit, dung dịch 450 g/l;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
natri hidroxit, dung dịch chuẩn 0,5 n
-
hỗn hợp chỉ thị trong etanol : hoà tan 0,1 g metyl đỏ trong khoảng 50 ml etanol
95 % ( V/ V) và thêm 0,05 g metylen xanh. Sau khi hoà tan, pha loăng bằng
etanol đến 100 ml và khuấy đều.
2.3.1.3 Dụng cụ
Các
dụng cụ trong pḥng thí nghiệm và b́nh Kendan, dung tích 500 ml có nút đậy thích
hợp
Dụng
cụ chưng cất với phần nối được mài hoặc là một dụng cụ bất kỳ đảm bảo chưng cất
và hấp thụ một cách định lượng. Ví dụ như dụng cụ đă cho trên h́nh 1 gồm:
-
b́nh cất A dung tích 1000 ml có phần nối được mài
-
đầu tránh bắng B có phần nối và có đầu vào và đầu ra song song được lắp với phễu
nhỏ giọt C dạng h́nh trụ, dung tích 50 ml
-
ống sinh hàn Libic D chiều dài sử dụng khoảng 40 mm, khớp với van khoá không
mài ở đầu vào và van mài ở đầu ra
-
b́nh nón E dung tích 500 ml, có dui nối được lắp với hai bầu quả lê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.4 Chuẩn bị mẫu thử
a)
mẫu thử : cân khoảng 5 g mẫu thử với độ chính xác 0,001 g và cho vào b́nh Kendan
b)
Mẫu trắng: tiến hành làm mẫu trắng đồng thời trong cùng một thời gian làm mẫu
thử, theo cùng một h́nh trụ và sử dụng cùng một lượng tất cả các thuốc thử như
đă sử dụng khi làm mẫu thử, nhưng không có mẫu thử.
c)
Tiến hành xác định
chuẩn
bị dung dịch mẫu: Thêm vào b́nh Kendan ( 2.3.1.3 ) chứa mẫu thử ( a) 25 ml nước,
50 ml dung dịch axit sunfuric d= 1,84 g/ml và 0,75 g đồng sungfat. Đậy b́nh
Kendan bằng nút h́nh quả lê và cẩn thận đun nóng cho đến khi hoà tan toàn bộ
cacbon dioxit
Tăng
dần việc đun nóng cho đến khi khói trắng bay lên và tiếp tục đun nóng thêm 20
phút. Để nguội, thêm cẩn thận 300 ml nước, làm nguội và lắc trong suốt quá
tŕnh thêm
Chuyển
định lợng dung dịch vào b́nh định mức dung tích 500 ml, pha loăng đến vạch mức
và lắc đều.
-
Chưng cất: chuyển 50 ml dung dịch mẫu thử trên vào b́nh chưng cất A. Thêm khoảng
300 ml nước, một vài giọt hỗn hợp chỉ thị và vài viên bi thuỷ tinh.
Bôi
mỡ vào phần nối của dụng cụ. Lắp ống chưng cất B vào b́nh A và nối với ống sinh
hàn D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng
phễu nhỏ giọt C thêm vào b́nh A một lowowngj dung dịch natri hidroxit vừa đủ để
trung hoà và sau đó thêm dư 25 ml nữa ( giữ lại ít nhất một vài ml dung dịch
trên).
Sau
khi sử dụng dụng cụ như đă mô tả ở trên, cất vào b́nh E một lượng dung dịch cất
khoảng 250 đến 300 ml. Ngừng đun nóng, mở nút phễu nhỏ giọt C, tháo ống dẫn B
ra và cẩn thận rửa ống sinh hàn D, thu nước rửa vào b́nh E. Cuối cùng tháo b́nh
thu hồi E ra.
-
Chuẩn bị:
Lắc
cẩn thận dung dịch chứa trong b́nh thu hồi E và trong hai bầu quả lê ở bên và
chuẩn độ ngược lượng dư dung dịch axit sunfuric chuẩn với dung dịch natri
hidroxit chuẩn 0,5 N cho đến lúc chỉ thị chuyển màu.
Trong
suốt quá tŕnh chuẩn độ phải cẩn thận lắc b́nh để đảm bảo rằng dung dịch hoàn
toàn được lắc đều.
2.3.1.5 Tính toán kết quả
Hàm
lượng nitơ ( X1) được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
X1 = ( V1- V2 ) . 0,007004 .
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
50
m
trong đó:
V1- thể tích dung dịch natri
hidroxit chuẩn dùng để chuẩn độ ngược lượng dư dung dịch axit sunfuric chuẩn đă
cho vào b́nh E để thử nghiệm mẫu trắng, tính bằng ml;
V2- thể tích dung dịch natri
hidroxit chuẩn dùng để chuẩn độ ngược lượng dư dung dịch axit sunfuric chuẩn đă
cho vào b́nh E để xác định, tính bằng ml;
m-khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
0,007004- khối lượng nitơ ứng với 1ml dung dịch
axit sunfuric đúng 0,5 N, tính bằng.
Chú thích : Nếu dùng nồng độ của dung dịch
natri hidroxit chuẩn không đúng với qui định về thuốc thử, phải tiến hành điều
chỉnh lại nồng độ cho thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.1 Dung dịch và thuốc thử
Axit sunfuric, dung dịch 0,5 N
Focmandehyt, dung dịch 25 %
Phenolphtalein, dung idhcj 1 % trong etanol;
Metyl đỏ, dung dịch 0,1 %.
2.3.2.2 Tiến hành thử
Cân 5 g mẫu với độ chính xác đến 0,0001 g,
hoà tan trong b́nh định mức 250 ml với một ít nước cất, thêm đến vạch mức, lắc
đều. Dùng pipet lấy 20 ml cho vào b́nh nón dung tích 250 ml, thêm 3 ml axit
sunfuric , lắc đều. Đậy b́nh bằng phễu lọc đuôi ngắn và đặt trên bếp điện có lưới
amiăng, đun cẩn thận cho đến khi bọt khí CO2 ngừng bay ra và đông thời xuất hiện
khí lưu huỳnh trioxit bay ra.
Để yên 5-10 phút, lấy b́nh ra để nguôi đến
nhiệt độ pḥng rrồi thêm 2 -3 giọt chỉ thị metyl đỏ, lắc nhẹ b́nh, dùng natri
hidroxit 5 N trung hoà cho đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt. Thêm
vào 15 -20 ml dung dịch focmandehyt trung tính và 5 giọt chỉ thị
phenolphtalein, lắc đều và để yên 1-2 phút.
Dùng natri hidroxit 0,5 N chuẩn độ cho đến
khi dung dịch có màu hồng nhạt không biến mất sau 5 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
V- thể tích natri hidroxit 0,5 N tiêu hao khi
chuẩn độ;
k- hệ số hiệu chỉnh nồng độ của natri
hidroxit theo 0,5 N;
0,01401 - lượng nitơ tương ứng với 1 ml dung
dịch natri hidroxit 0,5 N
G- lượng mẫu thử tính bằng gam;
X3- độ ẩm của urê, tính bằng %.
2.4 Xác định hàm lượng biuret
2.4.1
Nguyên tắc của phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
trong phần dung dịch lấy để thử có một lượng muối amoni tính chuyển ra NH3lớn
hơn 15 mg, phải tiến hành loại nó trước khi xác định
2.4.2
Thuốc thử
-
nước cất mới đun sôi và để nguội;
-
đồng sunfat, dung dịch 15 g/l;
Hoà
tan 15 g đồng ( II) sunfat ngậm 5 phân tử nước ( CuSO4. 5H2O)
vào nước, pha loăng tới 1000 ml và lắc đều.
-
kali-natri tactrat, dung dịch bazơ 50g/l: hoà tan 50,0 g kali-natri tactrat ngậm
4 phân tử nước ( NaKH4O6. 4H2O) vào nước; thêm
40 g natri hidroxit đă rửa sơ bộ lớp ngoài, pha loăng tới 1000 ml và lắc đều.
-
axit sunfuric, dung dịch 0,1 N
-
Natri hidroxit, dung dịch 0,1 N
-
Buret, dung dịch tiêu chuẩn 2,00 g/l:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn: cân 1 g biuret đă được làm sạch ở mục a với độ
chính xác 0,001 g. Hoà tan vào 450 ml nước và điều chỉnh pH của dung dung dịch
đến 7 bằng cách thêm hoặc là dung dịch axit sunfuric 0,1 N hoặc là dung dịch
natri hidroxit 0,1 N. dùng giấy chỉ thị để kiểm tẻa độ pH. Chuyển hết dung dịch
vào b́nh định mức dung tích 500 ml, pha loăng tới vạch mức, lắc đều, 1 ml dung
dịch tiêu chuẩn này chứa 2,00 mg biuret.
-
giấy chỉ thị xanh brômthymol hoặc giấy chỉ thị có pH trong khoảng 6-8
2.4.3
Dụng cụ
Các
dụng cụ thông thường trong pḥng thí nghiệm và
-
b́nh cách thuỷ đă được điều chỉnh nhiệt độ ở 25 ± 1 0C
-
máy so màu đơn sắc hoặc máy so màu thường
2.4.4
Qúa tŕnh xác định
2.4.4.1
Mẫu thử: Cân 50 g mẫu thử với độ chính xác 0,01 g
2.4.4.2
Mẫu trắng: làm một mẫu trắng song song với mẫu thử, sử dụng thuốc thử và thứ tự
cho các thuốc thử như đối với mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn để so màu với cuvet 4 hoặc cuvet 5 cm.
Cho
vào b́nh định mức dung tích 100 ml một lượng dung dịch tiêu chuẩn như đă cho
trong bảng 1
Bảng
1
lượng dung dịch
biuret tiêu chuẩn, ml
khối lượng biuret
tương đương, mg
0*
0,50
5,0
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
0
1
10
30
50
80
Chú
thích : 0* dung dịch
so sánh
Thêm vào mỗi b́nh trước hết là một lượng nước
cần thiết để có thể tích khoảng 50 ml, thêm 20 ml dung dịch kali-natri tactrat
và 20 ml dung dịch đồng sunfat. Pha loăng tới vạch mức và lắc đều. Nhúng vào
b́nh cách thuỷ đă được điều chỉnh nhiệt độ ở 25 ± 10C
và giữ ở đó khoảng 20 phút và thỉnh thoảng lại lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xây dựng đồ thị chuẩn
Lập
đồ thị, đặt trên trục hoành số mg biuret có trong 100 ml dung dịch biuret tiêu
chuẩn, c̣n đặt trên trục tung giá trị tương ứng của mật độ quang.
d)
tiến hành xác định
-
chuẩn bị dung dịch thử : cho mẫu thử vào cốc có dung tích thích hợp ( ví dụ 400
ml) và hoà tan mẫu trong khoảng 100 ml nước. Điều chỉnh pH đén 7 bằng cách thêm
hoặc là dung dịch axit sunfuric 0,1 N hoặc dung dịch natri hidroxit 0,1 N và
dùng giấy chỉ thị để kiểm tra độ pH. Chuyển định lượng dung dịch vào b́nh định
mức dung tích 250 ml, pha loăng đến vạch mức và lắc đều.
-
hiện m àu : lấy chính xác một lươngh dung dịch thử có chứa khoảng 10 -80 mg
biuret vào b́nh định mức dung tích 100 ml. Sau đó thêm vào 20 ml dung dịch
kali- natri tactrat và 20 ml dung dịch đồng sunfat, sau mỗi lần thêm phải lắc đều
dung dịch chứa trong b́nh. Pha loăng tới vạch mức và lắc đều. Nhúng b́nh vào
b́nhcách thuỷ đă được điều chỉnh nhiệt độ ở 25 ± 1 0C
và giữ ở nhiệt độ pḥng trong khoảng 20 phút.
-
So màu : Tiến hành so màu với mẫu thử và mẫu trắng theo quy tŕnh ở mục b sau
khi đă điều chỉnh thiết bị đo tới điểm 0 so với nước.
Chú
thích : - nếu dung dịch bị đục hay có màu, lấy một lượng dung dịch thích hợp để
hiện màu và thực hiện quá tŕnh như đă nêu trên nhưng không thêm đồng sunfat. Sử
dụng dung dịch này để điều chỉnh thiết bị đo về điểm 0 và tiến hành so màu dung
dịch thưt
-
nếu dung dịch thử bị đục th́ trước khi điều chỉnh pH : thêm vào dung dịch 2 ml
dung dịch axit clohidric nồng độ 1 % , lắc thật mạnh và lọc dưới điều kiện áp
suất thấp ( chân không ) qua phễu thuỷ tinh xốp ( kích thước lỗ giữa 5 và 15
µm. Rửa giấy lọc và cốc bàng một ít nước, thu định lượng dung dịch lọc vào cốc
và tiến hành điều chỉnh pH và pha loăng như đă nêu trong mục 2 của phần chuẩn bị
dung dịch thử
2.4.5
Tính toán kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng biuret [ ( NH2CO)2NH] ( X2) được tính bằng
phần tăm khối lượng theo công thức:
X2 =
( m1 - m2 ) . D . 100
m0
trong
đó
D
-tỷ số giữa thể tích dung dịch thử và thể tích dung dịch lấy để xác định
m0 - khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
m1
- khối lượng biuret có trong dung
dịch lấy để thử, tính bằng g;
m2 - khối lượng biuret tương ứng với lượng
dung dịch lấy để làm mẫu trắng, tính bằng g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
trong phần dung dịch lấy để thử có chứa một lượng muối amoni tính chuyển ra NH3 lớn hơn 15 mg.
Chú
thích : Có thể xác định hàm lượng muối bằng cách đo sự biến đổi giá trị ph với sự có mặt focmandehyt. Nếu phép đo
tiêu tốn hết hơn 90 ml dung dịch natri hidroxit 0,05 N và lượng uree chứa trong
phần dung dịch lấy để thử lớn hơn 10 g phải tiến hành xsử lư theo các quy định ở
điều 2.4.5
2.4.6.1
Nguyên tắc
Loại
amoniac bằng cách trao đổi cation trên nhựa ion.
Xác
định hàm lượng biuret trong nước giải hấp theo phương pháp đă nêu trên
2.4.6.2
Thuốc thử
Theo
điều 2.4.2 và nhựa trao đổi cation loại mạnh. Ví dụ các loại nhựa DOWEX 50 và
AMBERLITE I-R 120 hoặc tương đương là hoàn toàn thích hợp với yêu cầu trên
2.4.6.3
Dụng cụ
Theo
điều 2.4.3 và cột trao đổi có lắp khoá ở phía cuối, cao 320 mm, đương kính
ngoài 8 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
mẫu thử : Cân 20 g mẫu thử chính xác đến 0,01g
b)
Mẫu trắng: tiến hành theo mục 2.4.4.2
c)
chuẩn bị đường cong chuẩn: tiến hành theo mục 2.4.4.3
d)
tiến hành xác định:
-xử
lư nhựa trao đổi: chế hoá 100 g nhựa trao đổi ( 2.4.6.2 ) bằng cách gạn 4 lần với
axit clohidric 4 N, mỗi lần 250 ml và sau đó rửa lại với 1000 ml nước
-
chuẩn bị cột trao đổi: cho lượng nhựa trao đổi trên vào cột ( 2.4.6.3) đến chiều
cao 200 mm, rửa và nạp nước vào cột cho đến khi mực nước cao hơn nhựa 5 mm.
-
chuẩn bị dung dịch thử
cho
mẫu thử a) vào cốc có dung tích thích hợp ( ví dụ 200 ml), hoà tan vào khoảng
50 ml nước.
Cho
dung dịch chảy qua cột đă chuẩn bị ở mục d) với tốc độ 150 ml/ h. Thu lấy dịch
giải hấp vào b́nh định mức dung tích 250 ml. Dùng nước rửa nhựa cho đến khi tổng
thể tích thu được khoảng 220 ml. Khử axit trong dung dịch giải hấp bằng cách
them vào dung dịch natri hidroxit 0,1 N cho đến pH = 7 thử theo giấy chỉ thị .
Pha loăng bằng nước đến vạch mức, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
So màu: tiến hành theo mục d) của điều 2.4.4.3 ( phần so màu).
-
Tính toán kết quả: theo điều 2.4 5
2.5 Xác định độ ẩm
2.5.1
Dụng cụ và thiết bị
-
tủ sấy, điều chỉnh được nhiệt độ 50 -1100C;
-
cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
-
b́nh hút ẩm
-
chén cân.
2.5.2
Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho
chén có chứa mẫu vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 70 ± 20 C đến khối lượng không đổi ( khoảng 2
giờ). Đậy nắp chén lấy chén ra cho vào b́nh hút ẩm, để nguôi đến nhiệt độ pḥng
rồi đem cân với độ chính xác
2.5.3
Tính kết quả
Độ
ẩm của ure ( X3) được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
X3 =
m1 –m2
. 100
M
Trong
đó
m1-
khối lượng của mẫu và chén trước khi sấy, tính bằng g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m-
khối lượng mẫu thử, tính bằng g.
2.6. Xác
định cỡ hạt
Tiến
hàn xác định theo TCVN 4853 -89 và thêm các quy định sau:
2.6.1
Mẫu thử: lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo phần 1 TCVN 2620-1994
2.6.2
Thiết bị thử
-
máy sàng theo TCVN 4853-89.
-
Sàng có lỗ vuông kích thươc lỗ 1,0 mm và 2,5 mm
-
Cân kỹ thuật sai số không quá 0,1 g
2.6.3
Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.4
Tính toán kết quả
Cỡ
hạt của ure từ 1,0 – 2.5 mm ( X4) được tính bằng phần trăm khối lượng
theo công thức:
X4 =
m1 .100
m
Trong
đó
m-
khối lượng mẫu thử, g;
m1-
khối lượng mẫu thử lọt qua sàng kích thước lỗ 2,5 mm và c̣n lại trên sàng kích
thước lỗ 1,0 mm
2.6.5
Kết quả cuối cùng của phép thử là giá trị trung b́nh cộng của hai lần xác định
song song có độ lệch không quá 1 % giá trị tuyệt đối