TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14470-2025
PHÂN
BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT SALICYLIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG
CAO (HPLC)
Fertilizers - Determination of
salicylic acid by high performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 14470:2025 do Viện Quy hoạch
và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
PHÂN BÓN - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT SALICYLIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Khi áp dụng tiêu chuẩn này có
thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử
dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử
dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định axit salicylic
trong
phân bón có hàm lượng từ 50 mg/kg trở lên bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC).
Thông tin giới thiệu hoạt chất axit salicylic xem Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:
1995;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân
bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
TCVN 12105:2018, Phân bón vi sinh vật
- Lấy mẫu
3 Nguyên tắc
Axit salicylic trong phân bón được chiết
bằng dung môi acetonitril. Sau đó được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu
năng cao, sử dụng cột sắc ký pha đảo C18 với detecto tử ngoại (UV) ở bước sóng
220 nm theo phương pháp đường chuẩn.
4 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá
trình phân tích chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích dùng cho HPLC và
nước cất hai lần phù hợp với
TCVN
4851:1989 (ISO 3696 :1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (độ dẫn điện
<
10
μS/m); sau đây gọi
là nước.
4.1 Axit salicylic (C7H6O3)
chất chuẩn, đã được chứng nhận.
4.2 Acetonitril (C2H3N),
dùng cho sắc ký lỏng.
4.3 Axit axetic (C2H4O2),
≥ 99 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (5.3) hút 2,5 mL axit axetic
(4.3) vào cốc thủy tinh dung tích 500 mL (5.1) có chứa sẵn 500 mL nước, khuấy đều.
Siêu âm khử bọt khí trước khi sử dụng.
4.5 Dung dịch chuẩn
gốc axit salicylic,
nồng
độ khoảng 1000 mg/L.
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,1
g chất chuẩn axit salicylic
(4.1),
chính xác đến 0,0001 g vào bình định mức dung tích 100 mL (5.2), hoà tan và định
mức đến vạch bằng acetonitril (4.2), siêu âm trong thời gian 1 min, để nguội đến
nhiệt độ phòng.
4.6 Dung dịch chuẩn
trung gian axit salicylic,
chuẩn
bị nồng độ khoảng 100 mg/L.
Dùng pipet (5.3) hút 2 mL dung dịch chuẩn
gốc axit salicylic
(4.5)
vào bình định mức dung tích 20 mL (5.2), định mức đến vạch bằng acetonitril
(4.2), siêu âm trong thời gian 1 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.7 Dãy dung dịch
chuẩn làm việc axlt salicylic, nồng độ khoảng 1 mg/L; 2 mg/L; 5 mg/L; 10mg/Lvà
20 mg/L.
Dùng pipet (5.3) hút chính xác lần lượt
0,1 mL; 0,2 mL; 0,5 mL; 1 mL và 2 mL dung dịch chuẩn trung gian axit salicylic (4.6) vào 5
bình định mức dung tích 10 mL (5.2), định mức đến vạch bằng acetonitril (4.2),
siêu âm trong thời gian 1 min, để nguội đến nhiệt độ phòng. Lọc qua đầu lọc
0,45 μm (5.5), hút bằng xyranh (5.8) trước khi bơm vào thiết bị.
Dung dịch chuẩn được bảo quản trong tủ
mát từ 2 °C đến 4 °C. Dung dịch chuẩn làm việc nên dùng ngay sau khi chuẩn bị.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cốc thủy tinh, dung tích 1000
mL.
5.2 Bình định mức,
dung
tích 10 mL; 20 mL; 50 mL;100 mL; 250 mL; 500 mL.
5.3 Pipet, pipet thủy tinh
chia vạch dung tích 1 mL; 2 mL; 5 mL; 10mL và micropipet dung tích từ 100 μL đến
1000 μL.
5.4 Xyranh bơm mẫu
hoặc bơm mẫu tự động, dung tích 50 μL, chia vạch đến 1 μL.
5.5 Đầu lọc PTFE, có kích thước lỗ
0,45 μm.
5.6 Bể siêu âm.
5.7 Cân phân tích, có độ chính xác
đến 0,001 g; 0,0001 g.
5.8 Xyranh, dung tích 1 mL;
5mL; 10 mL.
5.9 Thiết bị sắc ký
lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống bơm áp cao.
- Cột pha đảo C18, chiều dài 250 mm, đường
kính 4,6 mm, cỡ hạt pha tĩnh 5 μm hoặc loại tương đương.
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng
tay.
6 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
6.1 Lấy mẫu
Đối với mẫu phân bón bình thường, lấy mẫu
theo TCVN 9486:2018. Đối với mẫu phân bón vi sinh, lấy mẫu theo TCVN
12105:2018.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Mẫu dạng rắn
Mẫu dạng rắn được chuẩn bị theo TCVN
10683:2015 (ISO 8358:1991).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Dạng lỏng: Mẫu
lầy ban đầu không ít hơn 50 mL, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải
được lắc đều.
6.2.2.2 Dạng huyền
phù: Mẫu lấy ban đầu
không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn
đều.
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị dung dịch
mẫu thử
7.1.1 Dùng cân phân
tích (5.7), cân khoảng 1 g đến 2 g mẫu thử (chính xác đến 0,001 g) đã được chuẩn
bị (6.2.1 và 6.2.2.2). Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1), dùng pipet (5.3) hút
khoảng từ 1 mL đến 2 mL mẫu và cân chính xác để xác định khối lượng cho vào
bình định mức dung tích 50 mL (5.2).
7.1.2 Thêm 1 mL axit
axetic (4.3), định mức đến vạch bằng acetonitril (4.2), siêu âm trong thời gian 10
min, để nguội đến nhiệt độ phòng. Lọc qua đầu lọc 0,45 μm (5.5). Dung dịch trong
thu được dùng để xác định axit salicylic (dung dịch A).
7.1.3 Pha loãng dung
dịch A sao cho hàm lượng axit salicylic trong mẫu nằm trong khoảng
đường chuẩn. Hút mẫu bằng xyranh (5.8) trước khi bơm vào thiết bị.
7.2 Điều kiện phân
tích
Tỷ lệ pha động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tỷ lệ thành phần pha động
có thể thay đổi tùy theo nền mẫu và phải được đánh giá sự thay đổi này trước
khi áp dụng
Bước sóng:
220 nm.
Tốc độ dòng:
1,0 mL/min.
Thể tích bơm mẫu:
10 μL.
Nhiệt độ buồng cột:
40°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định hệ thống HPLC theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Sau khi hệ thống thiết bị ổn định, dùng xyranh (5.4) bơm một dung
dịch chuẩn axit salicylic
có
nồng độ thấp nhất trong dãy dung dịch chuẩn làm việc (4.7) cho đến khi số đo diện
tích của pic của dung dịch chuẩn thay đổi không lớn hơn 5 %. Sau đó, bơm lần lượt
các dung dịch chuẩn làm việc (4.7) nồng độ từ thấp đến cao, dựng đường chuẩn
hàm lượng axit salicylic
tương
ứng với diện tích pic thu được.
Bơm dung dịch mẫu thử (7.1), lặp lại 2 lần.
Xác định hàm lượng axit salicylic
dựa
theo đường chuẩn đã được xây dựng. Nếu nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn
thì điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch mẫu thử bằng acetonitril (4.2).
8 Tính kết quả
8.1 Hàm lượng của
axit salicylic
trong
mẫu, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công
thức (1):

(1)
trong đó:
X0 là nồng độ của axit salicylic trong dung dịch
mẫu thử tính theo đường chuẩn, tính bằng miligam trên lít (mg/L);
V là thể tích dung môi
chiết mẫu, tính bằng mililit (mL);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P là độ tinh khiết của
chất chuẩn.
8.2 Hàm lượng axit salicylic X’, biểu thị bằng
phần trăm (%) được tính theo công thức (2)
X’ = X x 10-4
(2)
trong đó:
10-4 là hệ số chuyển
đổi.
Kết quả phép thử là giá trị trung bình
các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Nếu sai lệch giữa các lần thử
lớn hơn 5% giá trị tương đối thì phải thực hiện lại.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm lấy chữ số có
nghĩa sau dấu phẩy phù hợp với TCVN 9595-3:2013;
d) Mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin về hoạt chất axit salicylic
- Công thức cấu tạo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên hoạt chất:
Axit salicylic
- Tên gọi khác:
Salicylic acid, salysilic acid
- Tên hóa học:
2-Hydroxybenzoic acid
- Công thức phân thử:
C7H6O3
- Khối lượng phân tử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điểm nóng chảy:
158°C
- Độ hòa tan
Trong nước (25°C): 2240 mg/L
- Dạng bề ngoài
Tinh thể màu trắng
- pKa
- 2.97 (25 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Thông tin về sắc ký đồ điển hình của axit
salicylic
Sắc ký đồ điển hình của dung dịch axit salicylic.

Hình B.1 - Sắc
ký đồ của dung dịch
chuẩn axit salicylic
nồng
độ 10 mg/L
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCCS 854:2023/BVTV, Phân
bón - Xác định hàm lượng axit salicylic bằng phương pháp sắc kí
lỏng hiệu năng cao