TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14391:2025
PHÂN BÓN - ĐỊNH
LƯỢNG BACILLUS MYCOIDES BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG PHẢN ỨNG
CHUỖI POLYMERASE (PCR) KẾT HỢP GIẢI TRÌNH TỰ GEN
Fertilizers
- Enumeration
of Bacillus mycoides by colony count technique and confirmation by polymerase
chain reaction and gene sequencing
Lời nói đầu
TCVN 14391:2025 do Học viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - ĐỊNH LƯỢNG
BACILLUS MYCOIDES BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM
KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG PHẢN ỨNG CHUỖI
POLYMERASE (PCR) KẾT HỢP GIẢI TRÌNH TỰ GEN
Fertilizers - Enumeration
of Bacillus mycoides by colony count technique and confirmation by polymerase
chain reaction and gene sequencing
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng Bacillus mycoides trong phân
bón vi sinh vật bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc trên môi trường thạch và khẳng định
bằng kỹ thuật PCR kết hợp giải trình tự gen.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm.
TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức
ăn chăn nuôi và nước - chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của
môi trường nuôi cấy.
TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức
ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc điển hình trên môi trường thạch MYP, có đặc điểm
hình thái đặc trưng của Bacillus mycoides: khuẩn lạc có màu hồng, bao quanh bởi một vòng kết tủa,
bề mặt có dạng sợi đặc trưng, các sợi này phát triển
theo hình xoắn ốc uốn cong theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ
(thường được gọi là "rhizoid")[4].
3.2
Gen Tuf
Gen Tuf mã
hóa yếu tố kéo dài không bền nhiệt (Elongation
Factor Thermo unstable -
EF-Tu) là một trong những protein phổ biến nhất ở vi khuẩn, hoạt động như một
GTPase thiết yếu, đảm bảo tính chính xác của quá trình dịch mã thông qua xúc
tác cho phản ứng gắn axit amin thích hợp vào chuỗi polypeptide đang tổng hợp. Sau khi aminoacyl-tRNA gắn vào mRNA, hoạt tính GTPase
gây ra sự thay đổi cấu trúc giúp EF-Tu thoát khỏi ribosome.
3.3
Định lượng Bacillus mycoides (Bacillus mycoides enumeration)
Việc xác định số lượng tế bào vi khuẩn Bacillus mycoides (3.1) (CFU/g
hoặc CFU/mL) trong một khối lượng hoặc thể tích cụ thể của phân bón vi sinh vật
khi tiến hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
Định lượng Bacillus mycoides trong phân bón vi sinh vật bằng kỹ thuật đếm số lượng
đơn vị khuẩn lạc đặc trưng phát triển trên môi trường thạch MYP và khẳng định
thông qua phản ứng chuỗi polymerase (PCR) kết hợp giải trình tự đoạn gen Tuf
(500 bp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các loại hóa chất tinh khiết chuyên dùng cho phân tích vi sinh
vật và theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Chuẩn bị, sản xuất và thử hiệu năng
môi trường nuôi cấy theo TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014).
5.2 Nước, nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương để pha
chế hoá chất, môi trường nuôi cấy vi sinh vật [xem TCVN 4851:1989 (ISO
3696:1987)].
5.3 Môi trường thạch mannitol lòng đỏ trứng Polymyxin (thạch MYP)
5.3.1 Môi trường thạch MYP cơ bản
5.3.1.1 Thành phần
Cao thịt bò
1,0 g
Tryptone (peptone từ casein)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-mannitol (C6H14O6)
10,0 g
Sodium
chloride (NaCl)
10,0 g
Đỏ phenol (C19H14O5S)
0,025 g
Thạch
20,0 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên hoặc môi trường hoàn chỉnh khô
trong 1 000 mL nước. Phân phối môi trường với lượng phù hợp vào các bình thủy
tinh (6.2.2). Không vặn chặt nắp bình và khử trùng ở 121 °C trong 15 min, sử dụng
nồi hấp áp lực (6.1.1). Chình pH sao cho sau khi khử trùng pH là
7,0 ± 0,2 ở 25 °C, dùng máy đo pH (6.1.7).
5.3.2 Dung dịch polymyxin B
5.3.2.1 Thành phần
Polymyxin
B sulfate
106 IU
Nước
100 mL
5.3.2.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Dung dịch nhũ tương
lòng đỏ trứng
Chọn các quả trứng gà còn nguyên vẹn và rửa sạch vỏ bằng xà phòng.
Tráng sạch dưới vòi nước chảy. Trong tủ cấy vi sinh (6.1.2), ngâm ngập trứng
trong Etanol 95% trong 30 s và để khô. Đập vỡ quả trứng và tách riêng lòng đỏ
trứng gà bằng cách chuyền lòng đỏ từ nửa vỏ này sang nửa vỏ còn lại. Cho lòng đỏ
vào ống ly tâm 50 mL có vạch chia (6.2.8), bổ sung nước (5.2) đã hấp khử trùng
theo thể tích với tỷ lệ 1:4 và khuấy bằng cách lắc đều theo một chiều, ủ hỗn hợp
trong bể ổn nhiệt (6.1.10) ở nhiệt độ 44 °C đến 47 °C trong 2 h, sau đó để hỗn
hợp trong ngăn mát tủ lạnh (6.1.5) ở (4 ± 1) °C trong 18 h đến 24 h để tạo kết
tủa. Kết thúc thời gian ủ, thu dung dịch nhũ tương ở phía trên, bảo quản dung dịch
nhũ tương ở nhiệt độ ủ (4 ± 1) °C và sử dụng trong vòng 72 h.
5.3.4 Môi trường thạch MYP hoàn chỉnh
5.3.4.1 Thành phần
Môi trường MYP cơ bản (5.3.1)
90,0 mL
Dung
dịch polymyxin B (5.3.2)
1,0
mL
Dung
dịch nhũ tương lòng đỏ trứng
(5.3.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.2 Chuẩn bị
Môi trường thạch MYP cơ bản sau khi hấp tiệt trùng (5.3.1) được làm nguội
ở nhiệt độ phòng đến nhiệt độ khoảng 44 °C đến 47 °C. Trong thời gian làm nguội
môi trường, ủ dung dịch nhũ tương lòng đỏ trứng (5.3.3) trong bể ổn nhiệt
(6.1.10) ở nhiệt độ 44 °C đến 47 °C. Sau đó, cho lần lượt các dung dịch polymyxin B
(5.3.2) và dung dịch nhũ tương lòng đỏ trứng (5.3.3) vào môi trường thạch MYP
cơ bản (5.3.1), trộn đều hỗn hợp. Phân phối các lượng khoảng 18 mL đến 20 mL
môi trường vào Các đĩa Petri (6.2.3). Khi môi trường đã đông đặc, làm khô bề
mặt thạch trước khi sử dụng bằng cách lật úp các đĩa thạch và ủ trong tủ ấm
(6.1.3) ở nhiệt độ 25 °C đến 37 °C trong 20 min đến 25 min. Nếu chưa dùng ngay,
bảo quản các đĩa thạch ở (4 ± 1) °C trong ngăn mát tủ lạnh (6.1.5), sử dụng
trong vòng một tuần. Các thao tác được tiến hành trong tủ cấy vi sinh vật
(6.1.2).
CHÚ THÍCH: Ưu tiên sử dụng các sản phẩm thương mại trong thành phần có
sẵn Polymyxin (5.3.2) và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.4 Môi trường Luria-Bertani (LB)
5.4.1 Thành phần
Tryptone (peptone từ casein)
10,0 g
Cao nấm men
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Thạch
20,0 g
Nước cất
1 000 mL
CHÚ THÍCH: Không bổ sung thạch khi chuẩn bị môi trường LB lỏng, ưu tiên
sử dụng các môi trường thương mại (nếu có).
5.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong 1 000
mL nước. Phân phối môi trường với lượng phù hợp vào các bình thủy tinh (6.2.2).
Không vặn chặt nắp bình và khử trùng ở nhiệt độ 121 °C trong 15 min, sử dụng nồi
hấp áp lực (6.1.1). Chình pH sao cho sau khi khử trùng pH là
7,0 ± 0,2 ở 25 °C, dùng máy đo pH (6.1.7). Phân phối các lượng khoảng 18 mL đến
20 mL môi trường vào các đĩa Petri (6.2.3) đã được chuẩn bị. Khi môi trường đã
đông đặc, làm khô bề mặt thạch trước khi sử dụng bằng cách lật úp các đĩa thạch
và ủ trong tủ ấm (6.1.3) ở nhiệt độ 25 °C đến 37 °C trong 20 min đến 25
min. Nếu chưa dùng ngay, bảo quản các đĩa thạch ở (4 ± 1) °C trong ngăn mát tủ
lạnh (6.1.5), sử dụng trong vòng một tuần.
5.5 Dung dịch pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sodium
chloride (NaCl)
8,5 g
Nước
1 000 mL
5.5.2 Chuẩn bị
Hòa tan sodium chloride trong 1 000 mL nước đựng trong bình thủy tinh
(6.2.2). Phân phối dung dịch pha loãng với lượng 90,0 mL vào các bình thủy tinh
(6.2.2) và 9,0 mL mỗi ống nghiệm (6.2.12). Không vặn chặt nắp bình và khử trùng
ở 121 °C trong 15 min, sử dụng nồi hấp áp lực (6.1.1). Sai số cho phép đo của
thể tích cuối cùng sau khi khử trùng không được vượt quá ± 0,2 %.
5.6 Hoá chất tách chiết ADN
Ưu tiên sử dụng các bộ kít thương mại (nếu có) hoặc các quy trình tách
chiết ADN phù hợp với điều kiện thực tế của phòng thử nghiệm và thực hiện theo
hướng dẫn của nhà sản xuất, (có thể tham khảo hóa chất và phương pháp tách chiết
tại phụ lục B).
5.7 Hóa chất cho phản ứng PCR (Polymerase
chain reaction - Phản ứng chuỗi tổng
hợp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Trình tự oligonucleotide
Thông tin về trình tự oligonucleotide
để phát hiện Bacillus mycoides được nêu
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Trình tự oligonucleotide của mồi Tuf2
Tên mồi
Trình tự oligonucleotide
Nồng độ sử dụng
Trình tự cặp mồi Tuf2 nhân đoạn gen với kích
thước khoảng 500 bp
Tuf2-F
5'- AVGGHTCTGCHYTDAAAGC-3'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuf2-R
5’- GTDAYRTCHGWWGTACGGA-3'
10 pmol/μL
Trình tự nucleotide của đoạn gen Tuf được chứng minh là
trình tự phù hợp để phân biệt Bacillus
mycoides với các loài trong chi Bacillus [2].
5.9
Hóa chất nhuộm Gram
Bộ thuốc nhuộm Gram cho vi khuẩn của các hãng được cung cấp trên
thị trường. Tùy thuộc vào điều kiện thực tế để lựa chọn hóa chất phù hợp và làm
theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc làm theo mô tả trong phụ lục A1.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm vi sinh thông thường
[xem TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007)] và cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Tủ cấy vi sinh vật, đảm bảo độ vô trùng.
6.1.3 Tủ ấm, thông gió đối lưu, có khả năng duy trì nhiệt độ từ
(25 đến 37) °C ± 1 °C.
6.1.4 Tủ sấy, thông gió đối lưu, có khả năng sấy ở nhiệt độ lên tới
70 °C ± 1 °C.
6.1.5 Tủ lạnh, với ngăn đông có thể duy trì nhiệt độ ổn định ở -20 °C
± 1 “C và ngăn lạnh duy trì nhiệt độ ổn định ở (4 ± 1) °C.
6.1.6 Máy trộn vortex, có khả năng khuấy trộn mẫu đồng đều.
6.1.7 Máy đo pH, có bù nhiệt, chính xác đến ±0,1 đơn vị ở 25 °C.
6.1.8 Cân kỹ thuật, cân chính xác đến 0,01 g.
6.1.9 Kính hiển vi quang học, vật kính có độ phóng đại 4 X, 10 X, 40 X và vật
kính dầu 100 X.
6.1.10 Bể ổn nhiệt, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ lên đến (99 ± 1) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.12 Máy PCR, có khả năng khuếch đại được ADN của mẫu.
6.1.13 Máy quang phổ
đo nồng độ ADN, có khả năng
đo mẫu vi thể tích (1 μL), bước sóng bao phủ được 260 nm và 280 nm.
6.1.14 Hệ thống máy điện di ngang ADN, có thể điều chỉnh cường độ dòng điện, hiệu điện
thế và thời gian.
6.1.15
Máy chụp ảnh gel điện
di, có nguồn sáng tia
tử ngoại (UV-light base).
6.1.16 Máy lắc, có thể vận hành liên tục, tốc độ tối đa đạt 300 r/min.
6.2 Dụng cụ
Các dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy vi sinh vật phải tiệt trùng ở điều
kiện 121 °C, 15 min sử dụng nồi hấp áp lực (6.1.1) và sấy khô bằng tủ sấy
(6.1.4) trước khi tiến hành bất kỳ thử nghiệm nào.
6.2.1 Micropipet, có thể phân phối 0,05 mL ± 0,002 mL, 0,1 mL ± 0,02 mL,
1,0 mL ± 0,02 mL và 10 mL ± 0,2 mL.
6.2.2 Bình cấy hoặc bình thủy tỉnh, có dung tích thích hợp, có nút đậy kín hoặc nắp
vặn thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Đầu hút vô trùng các loại, có khả năng chịu nhiệt.
6.2.5 Màng lọc, bằng xenluloza axetat, cỡ lỗ 0,22 μM.
6.2.6 Que dàn mẫu, bằng thủy tinh hoặc kim loại có thể tiệt trùng.
6.2.7 Que cấy, đầu tròn bằng nhựa hoặc kim loại.
6.2.8 Ống ly tâm, 15 mL
và 50 mL, làm bằng nhựa chịu nhiệt, có vạch chia đến 5 mL.
6.2.9 Lam kính, bằng thủy tinh chịu nhiệt, trong suốt, kích thước 25 ×
75 mm, độ dày 1 mm đến 1,2 mm.
6.2.10 Lamen kính, bằng thủy tinh, trong suốt,
kích thước 22 × 22 mm, dày 0,13 mm đến 0,16 mm.
6.2.11 Đèn cồn, làm bằng inox hoặc thủy tinh chịu nhiệt.
6.2.12 Ống nghiệm, bằng thủy tinh hoặc nhựa chịu nhiệt, có nắp đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.14 Ống PCR, bằng nhựa chịu nhiệt, thành mỏng, dung tích 0,2 mL.
6.2.15 Ống đong nhựa, có vạch chia thể tích 1 L, 500 mL.
7 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu, nên lấy mẫu theo TCVN
12105:2018 [1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng
hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị mẫu thử và các dung dịch pha loãng mẫu
Dùng cân kỹ thuật (6.1.8) cân 10 g mẫu hoặc dùng micropipet (6.2.1)
với đầu hút vô trùng (6.2.4) hút 10 mL mẫu cho vào bình thủy tinh (6.2.2) chứa
90 mL dung dịch pha loãng (5.5). Trộn đều mẫu trên máy lắc (6.1.16) cho đến khi
đồng nhất mẫu. Dung dịch phía trên sau khi phần tử nặng lắng xuống được gọi là
dung dịch huyền phù ban đầu có độ pha loãng 10-1.
Dùng micropipet (6.2.1) với đầu hút vô trùng (6.2.4) hút 1 mL
dịch huyền phù ban đầu cho vào ống nghiệm (6.2.12) chứa 9 mL dung
dịch pha loãng (5.5). Tránh đầu hút chạm vào dung dịch pha loãng. Trộn kỹ trên
máy trộn vortex (6.1.6) khoảng 10 s, dung dịch thu được có nồng độ 10-2. Lặp lại qui
trình để thu được dung dịch có các nồng độ pha loãng thập phân tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Cấy và ủ mẫu
Sử dụng micropipet (6.2.1) với đầu hút vô trùng (6.2.4) hút 0,1
mL dung dịch mẫu ở các nồng độ pha loãng cho vào mỗi đĩa Petri (6.2.3)
chứa môi trường thạch MYP (5.3). Mỗi nồng độ thực hiện 2 đĩa.
Dùng que dàn mẫu (6.2.6) dàn đều dịch cấy trên bề mặt đĩa thạch càng
nhanh càng tốt. Sử dụng một que dàn mẫu vô trùng cho mỗi đĩa. Đậy nắp đĩa và để
ở nhiệt độ phòng trong khoảng 15 min để dịch cấy hấp thụ vào bề mặt thạch.
Lật úp các đĩa đã chuẩn bị và nuôi trong tủ ấm (6.1.3) ở 30 °C trong 16-20
h. Nếu sau thời gian trên, các khuẩn lạc chưa hình thành hoặc hình thành nhưng
không thể hiện đặc trưng nhận dạng, ủ đĩa thêm 24 h đến 36 h.
8.3 Đếm và nhận diện khuẩn lạc
Trên môi trường thạch MYP (5.3), khuẩn lạc Bacillus mycoides giả định là
các khuẩn lạc có màu hồng (không lên men
mannitol) và thường được bao
quanh bởi một vùng kết tủa (cho tháy hình thành lecithinase); khuẩn lạc bề mặt
có dạng sợi hình rễ cây đặc trưng "rhizoid"
(xem Hình 1).
CHÚ THÍCH Trên môi trường thạch MYP, khuẩn lạc của Bacillus pseudomycoides xuất
hiện màu sắc, hình dạng tương tự như Bacillus
mycoides giả định. Các khuẩn lạc này có thể được nhận
diện và loại trừ bằng phép thử khẳng định.
Đếm các khuẩn lạc Bacillus mycoides giả định ở hai độ pha loãng liên tiếp, trên các đĩa Petri có
chứa từ 10 đến 300 khuẩn lạc.
Khuẩn lạc Bacillus mycoides giả định được khẳng định thông qua phép thử khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1- Đặc điểm hình thái khuẩn lạc Bacillus mycoides trên môi trường thạch MYP
(A) Khuẩn lạc Bacillus mycoides trên môi trường thạch MYP sau 20 h ở 30 °C; (B) Khuẩn
lạc Bacillus mycoides và các loài vi khuẩn khác trên môi trường thạch MYP
sau 20 h ở 30 °C
8.4 Phép thử khẳng định
Từ mỗi đĩa Petri đã chọn (8.3), lấy ít nhất năm khuẩn lạc Bacillus mycoides giả định để
thực hiện phép thử khẳng định.
Dùng que cấy (6.2.7) lấy sinh khối các khuẩn lạc Bacillus mycoides giả định cấy
trên đĩa Petri chứa môi trường LB (5.4), ủ đĩa ở 30 °C trong thời
gian nhất định được nêu rõ khi thực hiện các thử nghiệm trong phép thử khẳng định
(xem phụ lục A).
Các khuẩn lạc giả định thu được kết quả như trong Bảng 2 được xác định
là Bacillus mycoides.
Bảng 2 - Các kết quả của phép thử khẳng định
STT
Đặc điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
Hình
1
Đặc điểm tế bào
Gram
Gram dương
Xem Hình A.1 Phụ lục A
2
Hình dạng tế bào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Đặc điểm sinh hoá
Lecithinase
Dương tính
Xem Hình 1
4
Trình tự oligonucleotide
Gen Tuf
Dương tính, kích thước 500 bp, phần trăm
tương đồng nucleotide: đạt từ 98,0% đến 100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một số chủng Bacillus
mycoides chỉ sinh ít hoặc không sinh lecithinase, các
khuẩn lạc thuộc các chủng này sẽ không có vùng kết tủa bao quanh.
9 Tính và biểu thị kết quả
9.1 Tính số lượng Bacillus mycoides trong mẫu thử
- Số lượng khuẩn lạc Bacillus mycoides, a, trên mỗi đĩa Petri
được tính theo công thức (1):

(1)
Trong đó:
b
là số lượng khuẩn lạc Bacillus
mycoides giả định cho thấy có đặc điểm như phép thử khẳng định
của tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
là số lượng khuẩn lạc Bacillus mycoides giả định được lấy để thực hiện phép thử khẳng
định;
C
là tổng số khuẩn lạc Bacillus
mycoides giả định đếm được trên đĩa Petri.
Kết quả được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
- Số lượng vi khuẩn Bacillus mycoides, N, trong một đơn vị kiểm tra, được tính bằng đơn vị hình
thành khuẩn lạc trên gam (CFU/g) hoặc trên mililit (CFU/mL), đã được nhận
dạng hoặc khẳng định có trong mẫu thử được tính theo công thức (2):

(2)
Trong đó:
Σa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích mẫu cấy trên mỗi đĩa Petri,
tính bằng mililit (mL);
n1
là số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2
là số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
d
là độ pha loãng tương ứng với dung dịch pha loãng thứ nhất được giữ lại.
Kết quả được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. Biểu thị kết quả bằng
cách lấy một trong các giá trị từ 1,0 đến 9,9 nhân với 10x, trong đó
x là số mũ của 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả trong trường hợp số đếm thấp hoặc trường hợp đặc biệt
theo quy định trong TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007).
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được
coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết
quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Phép thử
khẳng định Bacillus mycoides
A.1 Nhuộm Gram
A.1.1 Thuốc nhuộm
ưu tiên sử dụng thuốc nhuộm thương mại có sẵn. Trong trường hợp này, phải
tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.1.1.1 Dung dịch tím tinh thể
A.1.1.1.1 Thành phần
Tím tinh thể
2,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 mL
Amoni oxalat (C2H8N2O4)
0,8 g
Nước cất
80,0 mL
A.1.1.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan tím tinh thể trong Etanol 95 % thu được dung dịch (a). Hòa tan
amoni oxalat trong nước cất thu được dung dịch (b);
Trộn dung dịch (a) và (b), thu được dung dịch tím tinh thể. Để yên hỗn
hợp 24 h trước khi sử dụng.
A.1.1.2 Dung dịch iốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iốt (I2)
1,0 g
Kali
iodua (KI)
2,0 g
Nước cất
100 mL
A.1.1.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan kali iodua trong 10 mL nước, thêm 1,0 g Iốt với các
phần nhỏ, khuấy cho đến tan hoàn toàn, thêm nước đến 100 mL. Bảo quản dung dịch
trong lọ sẫm màu, sử dụng trong vòng 1 tháng.
A.1.1.3
Dung dịch Safranin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Safranin
0,25
g
Etanol
95 %
10,0
ml
Nước cất
100
mL
A.1.1.3.2
Chuẩn bị
Hòa tan Safranin trong dung
dịch Etanol 95 %, sau đó bổ sung nước cất. Chuẩn bị dung dịch trước khi sử dụng.
A.1.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơ nhanh vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn (6.2.11);
CHÚ THÍCH: Kiểm tra độ nóng (nóng nhẹ vừa phải trên mu bàn tay) để mẫu
khô vừa đủ, nếu nóng quá, hoặc hơ lâu, vi sinh vật sẽ biến dạng.
Phủ lên lam kính dung dịch tím tinh thể (A.1.1.1). Để cho phản
ứng xảy ra trong 1 min. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước, thấm
khô;
Phủ lên lam kính dung dịch Iốt (A.1.1.2), để phản ứng xảy ra trong 1
min. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước trong vài giây;
Rót nhẹ nhàng và liên tục một lớp mỏng dung dịch Etanol 95 % lên lam
kính, để nghiêng trong khoảng thời gian ít hơn 30 s cho đến khi không còn màu
tím;
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước để loại Etanol. Phủ
lên lam kính bằng dung dịch safranin (A.1.1.3) trong 10 s. Tráng nhẹ lam kính để ở
tư thế nghiêng bằng nước. Làm khô lam kính. Đậy lamen kính (6.2.10) lên trên
lam kính (6.2.9);
Quan sát hình dạng và màu sắc tế bào bằng kính hiển vi quang học
(6.1.9).
A.1.3 Đọc kết quả
Gram
dương (Gram +):
các tế bào vi khuẩn có màu xanh tím hoặc tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Hình ảnh nhuộm Gram của vi khuẩn Bacillus mycoides
(A: các tế bào sắp xếp đom độc; B: các tế bào
sắp xếp theo chuỗi)
A.2 Xác định Bacillus mycoides bằng phương pháp PCR kết hợp giải trình tự
A.2.1 Chuẩn bị ADN tổng số
ADN tổng số được tách chiết theo phương pháp của Masoomi Aladizgeh (2016)[6]
(được trình bày ở phụ lục 2). Có thể sử dụng các phương pháp tách chiết ADN
khác hoặc sử dụng kit tách chiết ADN có sẵn trên thị trường để thu được sản phẩm
chứa ADN.
A.2.2 Trình tự oligonucleotide để khuếch đại đoạn gen Tuf
Trình tự cặp mồi được thể hiện ở Bảng 1 (mục 5.7)
A.2.3 Thực hiện phản ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Thành phần hỗn hợp phản ứng PCR cho
gen Tuf
Thành phần
Nồng độ gốc
Thể tích (μL)
Nước dùng cho phản ứng PCR
-
18,0
Hỗn hợp phản ứng PCR (PCR master
mix 2X)
2X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi Tuf2-F
10 pmol/μL
2,5
Mồi ngược Tuf2-R
10 pmol/μL
2,5
ADN
30 ng/μL
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Trộn đều hỗn hợp phản ứng bằng mcropipet (6.2.1), sau đó ly tâm nhanh
trong vài giây. Chú ý: Quy trình luôn phải thực hiện song song mẫu thử nghiệm
các mẫu sau đây:
+ Mẫu đối chứng trắng (ADN khuôn được thay bằng nước)
+ Mẫu đối chứng dương là ADN của chủng chuẩn Bacillus mycoides
A.2.3.2
Chu trình nhiệt PCR
Bảng A.2 - Chu trình nhiệt và thời gian cài đặt
máy PCR
Bước
Nhiệt độ
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
95,0 °C
3 min
1
2
95,0 °C
30 s
35
55,0 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72,0 °C
1 min
3
72,0 °C
10 min
1
4
12,0 °C
Giữ ∞
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.3 Điện di sản phẩm PCR
10 μL sản phẩm PCR bổ sung 2 μL loading
dye được kiểm tra bằng cách điện
di trên gel agarose 1,5 % trong đệm 1xTAE, dòng điện có hiệu điện thế 80 V
trong 45 min bằng hệ thống máy điện di ngang (6.1.14) và chụp ảnh bằng máy chụp ảnh
gel điện di (6.1.15).
Sản phẩm PCR cho 1 băng sáng rõ nét, với kích thước phân tử 500 bp
(Hình A.2)

Hình A.2 - Kết quả điện di sản phẩm PCR khuếch
dại gen Tuf (500 bp)
CHÚ THÍCH: M: thang chuẩn marker 100bp; 1. Chủng Bacillus
mycoides ATCC 6462 (đối chứng dương); 2- 5: Bacillus mycoides giả định;
ĐC: Đối chứng âm
A.2.3.4 Giải trình tự sản phẩm PCR
Sản phẩm PCR được tinh sạch bằng bộ Kit thương mại, các bước thực hiện
tuân thủ theo quy trình của nhà sản xuất. Sản phẩm PCR sau khi tinh sạch được sử
dụng để giải trình tự gen trực tiếp theo phương pháp Sanger với
cặp mồi (Tuf2-F và Tuf2-R) trên máy giải trình tự tự động.
A.2.3.5 Trình tự nucleotide đoạn gen Tuf (500 bp,) của vi khuẩn Bacillus mycoides
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2.3.6 Phân tích dữ liệu trình tự nucleotide đoạn gen Tuf
Mức độ tương đồng trình tự nucleotide
đoạn gen Tuf của chủng vi
khuẩn kiểm định được so sánh với trình tự nucleotide
của các đoạn gen Tuf của
các chủng vi khuẩn khác đã được đăng, ký trên ngân hàng gen bằng công cụ BLAST (Hình
A.3, phụ lục A) (Basic Local Alighment Search
Tool) trên GenBank. Cụ thể:
- Tại cửa sổ “program
selection = chọn chương trình”,
chọn “highly similar sequences” để tìm các chuỗi có mức tương đồng cao.
- Tại cửa sổ “Organism
= sinh vật”, chọn Bacillus mycoides/Bacillus nitratireducens/Bacillus proteolyticus/Bacillus weihenstephanensis (các chủng Bacillus nitratireducens, Bacillus proteolyticus, Bacillus weihenstephanensis đã được
chứng minh là chủng Bacillus mycoides 4049; Bacillus
mycoides TD42 và Bacillus mycoides WSBC 10204[3]).
- Các thông số khác để chế độ mặc định
- Cuối cùng, bấm nút “BLAST” để tìm chuỗi.
Kết quả định tính vi khuẩn Bacillus
mycoides dựa trên kết quả so sánh trình tự được công
nhận như sau:
“Percent
identity = phần trăm tương đồng”:
đạt từ 98,0% đến 100% (Hình A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.7
Trình tự nucloetide đoạn gen Tuf
giữa các chủng Bacillus mycoides có mức độ tương đồng với nhau đạt từ 98,0%-100%.

Hình A.3 - Trình tự nucloetide gen Tuf được chứng minh là trình tự
phù hợp để
phân biệt các loài trong nhóm vi khuẩn Bacillus
sp.
A.3.3 Đọc kết quả
Khẳng định vi khuẩn Bacillus mycoides dựa trên mức độ tương đồng trình tự nucleotide gen Tuf
với Bacillus mycoides/Bacillus nitratireducens/Bacillus
proteolyticus/Bacillus weihenstephanensis đạt từ
98,0% đến 100%.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Phương
pháp tách chiết ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hóa chất tách chiết
1.1 Thành phần đệm tách chiết ADN (đệm CTAB)
Cetyltrimethylammonium bromide (CTAB)
0,5 g
Ethylenediaminetetraacetic acid
(EDTA)
1,0 g
Tris (hydroxymethyl) aminomethane (Tris base)
2,5 g
Sodium
chloride (NaCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
100 mL
1.2 Chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành phần đã liệt kê trong bình thủy tinh (6.2.2).
Lên thể tích 100 mL bằng nước cất. Không đậy nắp và khử trùng ở điều kiện 121 °C,
15 min sử dụng nồi hấp áp lực (6.1.1) và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
1.3 Các hoá chất khác
Lysozyme
Đệm TE (10 mM Tris-HCl; 1 mM EDTA)
Chloroform,
Isopropanol
β-MercaptoEtanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agarose
Etanol 100% và 70%
Loading
dye
Có thể sử dụng các bộ kít tách chiết ADN thương mại phù hợp với điều kiện
thực tế của phòng thử nghiệm và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thông tin này đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người dùng.
2
Tách chiết ADN vi khuẩn
Các chủng vi khuẩn Bacillus mycoides được tách chiết ADN theo quy trình trong tài liệu
tham khảo số 5 và có một số điều chỉnh. Các khuẩn lạc được nuôi cấy tăng sinh
trong môi trường LB lỏng ở 30 °C trong 20
h. Sau đó được thực hiện cụ thể
như sau:
Bước 1: Hút 2 mL dịch nuôi vi khuẩn vào ống ly tâm 2 mL (6.2.13), ly
tâm 10000 g trong 1 min. Loại bỏ dịch nổi.
Bước 2: Hòa tan cặn khuẩn trong 70 μL dung dịch đệm TE (1:10), vortex đều.
Sau đó, bổ sung thêm 15 μL Lysozyme (20 mg/mL), trộn đều và ủ ở 37 °C trong 30
min.
Bước 3: Bổ sung 700 μL đệm chiết CTAB và 1,2 μL β-MercaptoEtanol,
vortex đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5 : Ủ mẫu ở 65 °C trong 30 min; trong quá trình ủ cứ 10 min đảo trộn
đều.
Bước 6: Chuyển dịch sang ống ly tâm 2 mL mới (6.2.13).
Bước 7: Bổ sung 800 μL hỗn hợp Phenol:Chloroform:lsoamylalcohol (25:24:1), trộn đều
tạo huyền phù sau đó ly tâm 13700 g ở 4 °C trong 8 min.
Bước 8: Hút 500 μL dịch nổi phía trên chuyền sang ống ly tâm mới
(6.2.13) sau đó bổ sung hỗn hợp Chloroform:
Isoamylalcohol (24:1) theo tỷ lệ
1:1 (tính theo thể tích dịch thu được ở bước 7). Trộn đều bằng vortex.
Bước 9: Ly tâm ở 13000 g ở 4 °C trong 10 min.
Bước 10: Chuyển dịch nỗi (400 μL) vào ống ly tâm 1,5 mL (6.2.13).
Bước 11: Bổ sung Etanol tuyệt đối (Etanol lạnh) với tỷ lệ 2 Etanol:1 dịch
thu được (v/v) ở bước 10. Nhẹ nhàng đảo trộn đều 6-8 lần.
Bước 12: Ly tâm ở 10000 g, 4 °C trong 7 min.
Bước 13: Đổ dịch nỗi, rửa kết tủa ADN với 500 μL dung dịch Etanol 70%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 15: Hoà tan kết tủa trong 50 uL nước cất hoặc TE.
Bước 16: Bảo quản ADN sau khi tách chiết ở -20 °C.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng trực tiếp khuẩn lạc để thực
hiện PCR khuẩn lạc hoặc các phương pháp tách chiết ADN khác hoặc sử dụng kit
tách chiết ADN có sẵn trên thị trường để thu được sản phẩm chứa ADN.
3 Xác định hàm lượng và độ sạch của ADN
ADN sau tách chiết được xác định hàm lượng và độ tinh sạch trên máy quang
phổ đo nồng độ ADN (6.1.13) và điện di trên gel
agarose 1,0%. Nồng độ ADN thu được
nên tối thiểu là 20 ng trong 1 μL dịch ADN, giá trị A260/280 > 1,8; A260/230
tốt nhất trong khoảng 2,0 đến 2,2.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12105:2018. Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu.
[2] Xu, X., Nielsen, L. J. D., Song, L., Maróti, G., strube, M. L.,
& Kovács, Á. T. (2023). Enhanced
specificity of Bacillus metataxonomics using a tuf-targeted amplicon
sequencing approach. I.SME communications, 3(1), 126.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4]
Logan, N A., and Paul De Vos. (2015). Bacillus. Bergey's manual of
systematics of archaea and bacteria, Published by John Wiley & Sons, Inc.,
in association with Bergey’s Manual Trust, pp. 1-163. DO]:
10.1002/9781118860608.gbm00550
[5]
UK Standards for Microbiology Investigations. (2018). Identification of Bacillus
species. Issued by the Standards Unit, Microbiology Services, Public Health
England. Bacteriology - Identification, ID 9, Issue no: 3.1, Issue date:
04.04.18, Page 1-27.
[6]
Masoomi Aladizgeh, F., Jabbari, L., Khayam Nekouei, R., & Aalami, A.
(2016). A simple and rapid system for ADN and RNA isolation from diverse plants
using handmade kit. Protocol Exchange on March 14th. DOI: https://doi.org/10.21203/rs.2.1347/v2