TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14290-4:2024
CÔNG
TRÌNH LÂM SINH - KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ
PHẦN 4: NUÔI DƯỠNG RỪNG TRÊN CẠN
Silvicultural Project - Survey and design
Part 4: Maintenance forest on land
Lời nói đầu
TCVN 14290-4: 2024 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14290, Công trình lâm sinh - Khảo
sát và thiết kế gồm các phần sau:
- TCVN 14290-1: 2024, Phần 1: Trồng rừng trên cạn;
- TCVN 14290-2: 2024, Phần 2: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
rừng trên cạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14290-4: 2024, Phần 4: Nuôi dưỡng rừng trên
cạn;
- TCVN 14290-5: 2024, Phần 5: Cải tạo rừng tự nhiên
trên cạn.
CÔNG TRÌNH LÂM SINH - KHẢO
SÁT VÀ THIẾT KẾ
PHẦN 4: NUÔI DƯỠNG RỪNG TRÊN CẠN
Silvicultural Project - Survey and design
Part 4: Maintenance forest on land
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về nội dung, phương pháp khảo
sát và thiết kế nuôi dưỡng rừng tự nhiên và rừng trồng đối với rừng phòng hộ và
rừng sản xuất trên cạn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11567-2:2016, Rừng trồng - Rừng gỗ lớn
chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng;
TCVN 11567-3:2017, Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển
hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 3: Bạch đàn urophylla.
TCVN 12630-1:2019, Bản đồ lập địa - Quy định trình
bày và thể hiện nội dung - Phần 1: Bản đồ lập địa cấp I;
TCVN 13703:2023, Rừng trồng - Phương pháp xác định
các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng;
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa
được nêu trong TCVN 11567-1:2016, TCVN 11567-2:2016, TCVN 11567-3:2017, TCVN
12630-1:2019, TCVN 13703:2023 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Cây bài chặt (trees marked to be cut)
Cây không đủ tiêu chuẩn để lại nuôi dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây mục đích (Purpose trees)
Cây đủ tiêu chuẩn nuôi dưỡng để phát triển thành gỗ lớn.
3.3
Cây tái sinh mục đích (Target regenerated sapling)
Cây gỗ tái sinh có chiều cao lớn hơn chiều cao trung
bình của tầng cây bụi, thảm tươi, đáp ứng mục đích sử dụng rừng.
3.4
Cây trồng chính (Major trees)
Loài cây thân gỗ được trồng phù hợp với mục đích sử dụng
rừng.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây chưa đủ tiêu chuẩn của cây mục đích nhưng tốt hơn
cây bài chặt, có thể bài chặt hoặc chừa lại cho lần tỉa thưa sau tùy theo phân
bố không gian của chúng.
3.6
Cường độ tỉa thưa (Thinning intensity)
Mức độ tác động của một lần chặt tỉa thưa và được biểu
thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa phần bị chặt so với toàn bộ lâm phần trước khi chặt.
3.7
Độ tàn che (Canopy cover)
Mức độ che của tán cây rừng theo phương thẳng đứng
trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười.
3.8
Khảo sát nuôi dưỡng rừng (Survey of forest maintenance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Lô nuôi dưỡng (Plots of forest maintenence)
Đơn vị cơ bản trong thiết kế nuôi dưỡng rừng, có điều
kiện tự nhiên tương đối đồng nhất và áp dụng một biện
pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng. Thứ tự lô được ghi số bằng chữ số Ả Rập.
3.10
Nuôi dưỡng rừng (Forest maintenance)
Biện pháp lâm sinh điều chỉnh mật độ, tổ thành loài bằng
các biện pháp loại bỏ những cây phi mục đích, phẩm chất xấu, cây dây leo cạnh tranh dinh dưỡng
với cây mục đích, giữ lại cây mục đích có phẩm chất tốt nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
và giá trị của rừng.
3.11
Rừng phục hồi (Restored forest)
Rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất
đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng
hoặc khai thác kiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng cây cao (Canopy layer)
Gồm những cây có đường kính ngang ngực từ 6,0 cm trở lên và đã tham gia vào tầng tán
chính của rừng.
3.13
Thiết kế nuôi dưỡng rừng (Design of forest maintenance)
Nội dung
và phương pháp
nuôi dưỡng rừng.
4 Đối tượng nuôi dưỡng rừng
Đối tượng nuôi dưỡng được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Đối tượng nuôi dưỡng
rừng
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí
1
Rừng tự nhiên phòng hộ
Rừng phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng cây đứng
dưới 30 m3/ha, số lượng cây gỗ đạt chiều cao tham gia vào tán rừng
với số lượng từ 400 cây/ha trở lên và cây tái sinh mục đích có chiều cao trên
1,0 m với số lượng từ 500 cây/ha. Mật độ cây gỗ và cây tái sinh mục đích phân
bố tương đối đều trên toàn diện tích.
Diện tích rừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 60 % và
từ 200 bụi/ha trở lên, phân bố tương đối đều trên toàn diện tích.
2
Rừng tự nhiên sản xuất
Rừng phục hồi, rừng nghèo kiệt có trữ lượng cây đứng
dưới 30 m3/ha, đáp ứng mục đích sản xuất kinh doanh có số lượng
cây gỗ tầng cao, chất lượng tốt trên 500 cây/ha và cây tái sinh mục đích đạt
chiều cao trên 1,0 m với số lượng trên 1 000 cây/ha. Mật độ cây gỗ và cây tái
sinh mục đích phân bố tương đối đều trên toàn diện tích;
Diện tích rừng tre nứa có tỷ lệ che phủ trên 70 % và
từ 200 bụi/ha trở lên, phân bố tương đối
đều trên toàn diện tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rừng trồng
sản xuất
Rừng trong giai đoạn từ rừng non khép tán đến trước
kỳ khai thác trắng từ 02 năm đến 04 năm đối với loài cây sinh trưởng nhanh và
từ 06 năm đến 10 năm đối với loài cây sinh trưởng chậm;
Rừng trồng
sản xuất
Rừng trồng loài cây sinh trưởng nhanh, thuần loài, đều
tuổi, trên điều kiện lập địa tốt, độ dày tầng đất trên 50 cm, trong khu vực ít xảy ra gió bão, lốc
xoáy; mật độ rừng trồng trên 1 000 cây/ha để chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng
gỗ lớn;
Rừng trồng loài cây bản địa đã thành rừng sau giai
đoạn kiến thiết cơ bản đến khi khép tán.
4
Rừng trồng phòng hộ
Rừng đã khép tán có độ tàn che lớn hơn 0,6 và mật độ
loài cây trồng chính trên 600 cây/ha. Mật độ loài cây trồng chính phân bố đều
trên toàn diện tích;
Rừng trồng loài cây bản địa đã thành rừng sau giai
đoạn kiến thiết cơ bản đến khi khép tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung và phương pháp khảo sát nuôi dưỡng rừng quy định
tại Bảng 2.
Bảng 2 - Nội dung và phương
pháp khảo sát nuôi dưỡng rừng
Hạng mục
Nội dung
Phương pháp
Vị trí và diện tích
Xác định vị trí và diện tích trên thực địa của khu vực
cần thiết kế
Sử dụng bản đồ địa hình có tỷ lệ 1: 5 000 hoặc 1:10 000 là bản đồ gốc hoặc được phóng từ
bản đồ địa hình
1 : 25 000 có
hệ tọa độ gốc VN-2000 làm bản đồ nền;
Rà soát ranh giới, đo và tính diện tích lô nuôi dưỡng
rừng bằng thước dây hoặc máy định vị vệ tinh áp dụng tại mục 4.1.3 trong TCVN
13703:2023.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định mật độ, chiều cao vút ngọn trung bình, đường
kính ngang ngực trung bình, độ tàn che và trữ lượng cây gỗ tầng cao có trong
lô nuôi dưỡng rừng
Điều tra ô tiêu chuẩn điển hình cho lô nuôi dưỡng rừng,
chi tiết tham khảo phụ lục A, trong đó:
a) Số lượng ô tiêu chuẩn: từ 02 đến 04 ô tùy theo diện
tích lô rừng;
b) Diện tích ô tiêu chuẩn: tối thiểu 500 m2
đối với rừng tự nhiên và tối thiểu 100 m2 đối với rừng trồng.
Cây tái sinh
Xác định mật độ, chiều cao bình quân và phân bố cây
tái sinh mục đích
Điều tra ô dạng bản được bố trí trong các ô tiêu chuẩn
khảo sát tầng cây cao, chi tiết tham khảo phụ lục A, trong đó:
a) Số lượng ô dạng bản: 05 ô trên 01 ô tiêu chuẩn;
b) Diện tích ô dạng bản: 16 m2 (4 m 4 m)
hoặc 25 m2 (5 m x 5 m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ cao tuyệt đối khu thiết kế nuôi dưỡng rừng
Sử dụng máy định vị vệ tinh để đo độ cao tuyệt đối tại
03 vị trí đại diện cho từng lô nuôi dưỡng rừng
Xác định độ dốc khu thiết kế nuôi dưỡng rừng
Sử dụng thiết bị chuyên dụng có sai số nhỏ hơn hoặc
bằng 0,5° đề đo độ dốc tại 03 vị trí đại diện cho từng lô nuôi dưỡng rừng
Cự ly di chuyển
Xác định cự ly di chuyển từ địa điểm tập trung đến
lô nuôi dưỡng rừng
Sử dụng máy định vị vệ tinh đo khoảng cách từ địa điểm
tập trung đến từng lô nuôi dưỡng rừng
Khí hậu
Xác định nhiệt độ trung bình năm khu thiết kế nuôi
dưỡng rừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định lượng mưa trung bình năm khu thiết kế nuôi
dưỡng rừng
Phân chia lô nuôi dưỡng rừng
Xác định vị trí, diện tích, ranh giới và một số đặc
điểm về điều kiện tự nhiên của từng lô nuôi dưỡng rừng
Sử dụng kết quả khảo sát tương ứng với các mục ở
trên để gắn và đánh số cho từng lô nuôi dưỡng rừng
6 Thiết kế nuôi dưỡng rừng
6.1 Thiết kế nuôi dưỡng rừng
tự nhiên
Nội dung và phương pháp thiết kế các hạng mục nuôi dưỡng
rừng tự nhiên quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Nội dung và phương
pháp thiết kế nuôi dưỡng rừng tự nhiên
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
Kỹ thuật bài cây
Cây nuôi dưỡng
Điều tra toàn bộ lô rừng, xác định và đánh dấu sơn đỏ
trên thân cây nuôi dưỡng thuộc phân cấp I, II
có chất lượng thân đẹp, đáp ứng yêu cầu kinh doanh (tham khảo phụ lục B)
Cây trung gian
Điều tra toàn bộ lô rừng, xác định và đánh dấu sơn
vàng trên thân cây trung gian thuộc phân cấp II, III có chất lượng thân trung bình và
không chèn ép những cây nuôi dưỡng (tham khảo phụ lục B)
Kỹ thuật bài cây
Cây bài chặt
Điều tra toàn bộ lô rừng, xác định và không đánh dấu
sơn trên cây bài chặt thuộc phân cấp III, IV có chất lượng thân xấu cong queo, sâu bệnh, dập gãy, cụt
ngọn hoặc cây chết đứng (tham khảo phụ lục B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định mức độ tỉa thưa cho các lần tỉa
Căn cứ vào kỹ thuật bài cây, đặc điểm sinh thái loài
cây, điều kiện lập địa, mật độ và mục đích kinh doanh, xác định số lượng cây
bài chặt đảm bảo độ tàn che tối thiểu của lô rừng để lại nuôi dưỡng từ 0,6 trở
lên
Thời gian nuôi dưỡng
Số lần tỉa thưa
Tùy theo chức năng của lô rừng nuôi dưỡng, số lần tỉa
thưa xác định như sau:
a) Đối với rừng phòng hộ: 01 lần đến 03 lần, giữa
hai lần tỉa thưa cách nhau từ 03 năm đến 10 năm;
b) Đối với rừng sản xuất: từ 01 lần đến 03 lần, giữa
hai lần tỉa thưa cách nhau từ 03 năm đến 07 năm.
Thời điểm tỉa thưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng tự nhiên
Tỉa thưa nuôi dưỡng
Căn cứ vào các Tiêu chuẩn quốc gia, quy trình kỹ thuật,
hướng dẫn kỹ thuật tỉa thưa, nuôi dưỡng rừng tự nhiên hoặc các quy định hiện
hành của Bộ, của địa phương để xác định kỹ thuật và phương án tỉa thưa nuôi
dưỡng
Vệ sinh rừng sau tỉa thưa nuôi dưỡng
Căn cứ vào điều kiện lập địa và mục đích kinh doanh,
xác định các biện pháp sau:
a) Thu gom thân cây, cành cây to;
b) Thu dọn cành cây nhỏ;
c) Phát dây leo, không phát cây bụi thảm tươi.
Bản đồ thiết kế nuôi dưỡng rừng tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ bản đồ xác định theo Mục4.1 trong TCVN
12630-1:2019
Mã, ký hiệu, màu sắc và trường thông tin
Áp dụng theo Mục 5 trong TCVN 12630-1:2019
Nội dung trình bày, đặt tên và khung bản đồ
Áp dụng theo Mục 6 trong TCVN 12630-1:2019
6.2 Thiết kế nuôi dưỡng rừng trồng
Đối với các loài đã có tiêu chuẩn quốc gia về nuôi dưỡng
rừng trồng (TCVN 11567-1:2016, TCVN 11567-2:2016, TCVN 11567-3:2017, v.v..), áp
dụng các tiêu chuẩn quốc gia đã được công bố. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn
quốc gia, nội dung và phương pháp thiết kế các hạng mục nuôi dưỡng rừng trồng
quy định tại Bảng 4.
Bảng 4 - Nội dung và phương
pháp thiết kế nuôi dưỡng rừng trồng
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
Kỹ thuật bài cây
Cây nuôi dưỡng
Điều tra toàn bộ lô rừng, xác định và đánh dấu sơn đỏ trên thân cây nuôi dưỡng
thuộc phân cấp I, II có chất lượng thân đẹp,
đáp ứng yêu cầu kinh doanh (tham khảo phụ lục B)
Cây trung gian
Điều tra toàn bộ lô rừng, xác định và đánh dấu sơn vàng trên thân cây trung gian
thuộc phân cấp II, III
có chất lượng
thân trung bình và không chèn ép những cây nuôi dưỡng (tham khảo phụ lục B)
Cây bài chặt
Điều tra toàn bộ lô rừng, xác định và không đánh dấu sơn trên cây bài chặt thuộc phân
cấp III, IV có chất lượng thân xấu
cong queo, sâu bệnh, dập gãy, cụt ngọn hoặc cây chết đứng (tham khảo phụ lục
B)
Cường độ tỉa thưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào kỹ thuật bài cây, đặc điểm sinh thái loài
cây, điều kiện lập địa, mật độ và đích kinh doanh, xác định cường độ chặt như
sau:
a) Thấp: khoảng cách giữa các cây chừa nhỏ hơn 1 phần
3 đường kính tán cây ở tuổi khai thác trắng;
b) Trung bình: khoảng cách giữa các cây chừa từ 1 phần
3 đến dưới 1 phần 2 đường kính tán cây ở tuổi khai thác trắng;
c) Cao: khoảng cách giữa các cây chừa từ 1 phần 2 đến
gần bằng đường kính tán cây ở tuổi khai thác trắng;
d) Rất cao: khoảng cách giữa các cây chừa bằng hoặc
lớn hơn đường kính tán cây ở tuổi khai thác trắng.
Đối với rừng phòng hộ
Căn cứ vào các đối tượng nuôi dưỡng rừng, cường độ tỉa
thưa mỗi lần không quá 20 % tổng trữ lượng rừng
Thời gian nuôi dưỡng
Số lần tỉa thưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với rừng sản xuất: từ 01 lần đến 03 lần, giữa
hai lần chặt cách nhau từ 03 năm đến 07 năm.
Thời gian nuôi dưỡng
Thời điểm tỉa thưa
Căn cứ vào đặc điểm sinh thái loài cây, điều kiện lập
địa, mật độ và mục đích kinh doanh, xác định thời điểm tỉa vào mùa khô hoặc
những tháng có lượng mưa dưới 50 mm
Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng trồng
Tỉa thưa
Căn cứ vào các Tiêu chuẩn cơ sở, quy trình kỹ thuật,
hướng dẫn kỹ thuật tỉa thưa, nuôi dưỡng rừng trồng hoặc các quy định hiện
hành của Bộ, của địa phương để xác định kỹ thuật và phương án tỉa thưa, tỉa
cành
Tỉa cành
Vệ sinh rừng sau tỉa thưa nuôi dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thu gom thân cây, cành cây to;
b) Thu dọn cành cây nhỏ;
c) Phát dây leo, không phát cây bụi thảm tươi.
Chủng loại, liều lượng và thời điểm bón phân
Căn cứ vào các Tiêu chuẩn cơ sở, quy trình kỹ thuật,
hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng hoặc các quy định hiện
hành của Bộ, của địa phương để xác định chủng loại, liều lượng phân bón và thời
điểm bón phân
Mật độ để lại
Đối với rừng sản xuất
Cây để lại đến thời điểm khai thác trắng từ 400
cây/ha đến 800 cây/ha đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng nhanh; từ
300 cây/ha đến 700 cây/ha đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng chậm
Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản đồ thiết kế nuôi dưỡng rừng trồng
Tỷ lệ bản đồ
Gồm 2 loại tỷ lệ 1 : 5 000 hoặc 1:10 000, được xác định
theo Mục 4.1 trong TCVN 12630-1:2019
Mã, ký hiệu, màu sắc và trường thông tin
Áp dụng theo Mục 5 trong TCVN 12630-1:2019
Nội dung trình bày, đặt tên và khung bản đồ
Áp dụng theo Mục 6 trong TCVN 12630-1:2019
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp khảo sát cây tái sinh và tầng cây cao
B.1 Lập ô tiêu chuẩn
- Phương pháp chọn ô tiêu chuẩn (OTC): OTC được lập theo phương pháp điển
hình đại diện cho khu vực khảo sát.
- Số lượng OTC cần lập:
i) lập 02 ô tiêu chuẩn nếu diện tích lô rừng ≤ 3 ha;
ii) lập 3 ô tiêu chuẩn nếu diện tích lô rừng từ > 3
đến ≤ 5 ha;
iii) lập 4 ô tiêu chuẩn nếu diện tích lô rừng > 5
ha.
- Phương pháp lập OTC để điều tra tầng cây cao có đường
kính ngang ngực lớn hơn hoặc bằng 6 cm: OTC
hình chữ nhật có diện tích tối thiểu 500 m2. Trường hợp nuôi dưỡng đối
với rừng tre nứa mọc tản cần lập thêm 04 ô phụ hình vuông tại 04 góc ô tiêu chuẩn,
diện tích mỗi ô là 25 m2 (5 m x 5 m).
- Phương pháp lập ô dạng bản để điều tra cây tái sinh
có chiều cao lớn hơn 20 cm
và đường kính
ngang ngực nhỏ hơn 6cm. Trong OTC
đã thiết lập, tiến hành lập 05 ô dạng bản hình vuông có diện tích mỗi ô là 16 m2
(4 m x 4 m) nếu cây tái sinh có phân bố dày hoặc 25 m2 (5 m x 5 m) nếu
cây tái sinh phân bố
thưa. Trong đó,
04 ô nằm ở giữa 4 cạnh của ô tiêu chuẩn, ô còn lại nằm trên giao điểm hai đường
chéo của ô tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao vút ngọn được đo bằng sào khắc vạch từ mặt
đất tại vị trí gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của thân chính, độ chính xác đến dm.
- Đường kính gốc (Doo) và đường kính ngang
ngực (D1,3) được đo bằng thước dây hoặc
thước kẹp kính, độ chính xác đến cm.
- Phẩm chất, chất lượng cây được phân làm 3 cấp: (i)
Cây sinh trưởng tốt (A) là những cây thân thẳng, không cụt ngọn, tán lá phát
triển cân đối, không bị sâu, bệnh hại, (ii) Cây sinh trưởng xấu (C) là những
cây cong queo, cụt ngọn, tán lá không cân đối và bị sâu bệnh hại ở mức độ trung
bình trở lên và (iii) Cây sinh trưởng trung bình (B) là cây nằm giữa hai cấp phẩm
chất nêu trên.
- Đối với tre nứa mọc tản, thì điều tra số cây, đường
kính và chiều cao trung bình của tre nứa trong 4 ô dạng bản, diện tích mỗi ô là
25 m2 (5 m x 5 m). Đối với tre nứa mọc cụm hoặc bụi thì đếm số bụi
trong ô tiêu chuẩn và số cây trong ba bụi trung bình; Đếm số cây tre nứa có đường
kính từ 2,0 cm trở lên và phân theo 03 tổ tuổi:
non, trung bình, già; Đo đường kính tại vị trí 1,3 m: Mỗi loài cây, mỗi tổ tuổi
(non, trung bình, già) chọn một cây
có đường kính trung bình để đo. Đường kính 1,3 m tối thiểu được đo đếm từ 2,0 cm trở lên. Đơn vị đo là cm, làm tròn đến 1,0 cm.
- Xác định độ tàn che rừng bằng phương pháp 100 điểm gồm
2 bước (i) Bước 1: Thiết lập tuyến và các điểm đo độ tàn che, trong ô tiêu chuẩn
bố trí trên 04 tuyến song song cách đều với chiều dài của ô tiêu chuẩn. Trên mỗi
tuyến bố trí 25 điểm cách đều nhau và so le với các điểm của tuyến liền kề và
(ii) Bước 2: Độ tàn che của cây gỗ được xác định bằng phương pháp cho điểm
thông qua quan sát đặc điểm tán lá tại từng điểm trong tổng số 100 điểm điều
tra. Tại từng điểm đo, sử dụng một ống ngắm lên theo phương thẳng đứng, nếu gặp
tán cây thì cho 1 điểm, nếu gặp mép tán cây thì cho 0,5 điểm, nếu không gặp tán
cây thì cho 0 điểm.
B.3 Xử lý nội nghiệp
- Mật độ cây tái sinh mục đích theo công thức (1)

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nodb
là số cây trong các ô dạng bản;
- Sodb
là diện tích các ô dạng bản;
- n
là số lượng ô dạng bản.
- Phân bố cây tái sinh trên mặt đất dựa vào khoảng
cách cây tái sinh theo công thức (2)

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* U
> 1.96: Cây rừng phân bố đều trên mặt đất
* U
< -1,96: Cây rừng phân bố theo cụm trên mặt đất
trong đó
- Khoảng cách bình quân từ cây được chọn đến cây gàn
thứ nhất, kí hiệu là
;
- Mật độ cây rừng (số cây/m2, ký hiệu là λ);
- Số khoảng cách quan sát (n);
- Thể tích thân cây cá lẻ trong ô tiêu chuẩn có thể được
xác định dựa trên các bảng tra chuyên dụng hoặc phương trình tương quan hoặc được
tính bằng công thức (3)

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vi (m3)
là thể tích của cây thứ i
- D1,3(i) (m)
là đường kính ngang ngực của cây thứ i;
- Hvn(i) (m)
là chiều cao vút ngọn của của cây thứ i;
- f
là hình số của cây gỗ, được lấy trị mặc định là 0,5
- Trữ lượng của cây gỗ trong ô tiêu chuẩn được tính bằng
công thức (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
trong đó:
- Motc (m3)
là trữ lượng cây gỗ trong ô tiêu chuẩn.
- Trữ
lượng của lô rừng được xác định theo công thức (5)

(5)
trong đó:
- M (m3/ha)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Motc (m3)
là trữ lượng cây gỗ trung bình của các ô tiêu chuẩn.
- Trữ lượng rừng tre nứa mọc tản được xác định theo
công thức (6)

(6)
trong đó:
- M (cây/ha)
là trữ lượng của rừng tre nứa;
- Notc (cây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sotc (m2)
là diện tích ô tiêu chuẩn điều tra.
Đối với các loài cây mọc theo cụm, số cây trung bình
trong ô tiêu chuẩn được xác định theo công thức (7)

(7)
trong đó:
- nb (cây/bụi)
là số cây trung bình của 01 bụi;
- b(bụi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Hệ thống mẫu biểu khảo sát cây tái sinh và tầng cây cao
I. PHIẾU ĐIỀU TRA CÂY TÁI
SINH
Số hiệu ô đo đếm: ........................................................................................................................
Vị trí hành chính: Xã .................................... Huyện: ..............................Tỉnh: .............................
Vị trí quản lý: Tiểu khu .............................. Khoảnh: ................................ Lô: ..............................
Tọa độ tâm ô tại thực địa (VN2000): X: .................................... Y: ...............................................
Độ cao tuyệt đối: ...........................................................................................................................
Độ che phủ: .................................... Độ dốc bình quân ô đo đếm: ...............................................
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng1
Tổng cộng
Cấp chiều cao (m)
Từ 0,5 đến dưới 1,0
Từ 1,0 đến dưới 2,0
Từ 2,0 đến dưới 3,0
Từ 3,0 trở lên
Nguồn gốc
Nguồn gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn gốc
H
Ch
H
Ch
H
Ch
H
Ch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1Chất lượng cây tái sinh ghi a, b và c
tương ứng với tốt, trung bình và xấu;
2H: Nguồn gốc tái sinh hạt;
3Ch: Nguồn gốc tái sinh chồi.
II. PHIẾU ĐIỀU TRA TẦNG CÂY CAO
Số hiệu ô tiêu chuẩn: .......................................... Độ tàn che
.......................................................
Vị trí hành chính: Xã: ................................... Huyện
................................. Tỉnh ............................
Vị trí quản lý: Tiểu khu .............................. Khoảnh
................................... Lô ..............................
Tọa độ OTC: X ....................................; Y
....................................; Hệ tọa độ: ..............................
Độ cao tuyệt đối (m) .................................... Độ dốc trung
bình (độ) .............................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái rừng: ..........................................................................................................................
Họ tên người điều tra: .................................................................................................................
Ngày điều tra: ..............................................................................................................................
TT
Tên cây
D1,3
(cm)
Hvn
(m)
Phẩm chất
(a.b.c)
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
(4)
(5)
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
III. PHIẾU ĐIỀU TRA TRE NỨA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí hành chính: Xã: ................................... Huyện
................................. Tỉnh ............................
Vị trí quản lý: Tiểu khu .............................. Khoảnh ...................................
Lô ..............................
Tọa độ OTC: X ....................................; Y
....................................; Hệ tọa độ: ..............................
Độ cao tuyệt đối (m) .................................... Độ dốc trung
bình (độ) .............................................
Kiểu rừng: .......................................................................................................................................
Trạng thái rừng: ..........................................................................................................................
Họ tên người điều tra:
.................................................................................................................
Ngày điều tra: ..............................................................................................................................
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cây
Loài/cây - tổ tuổi
C1,3
(cm)
Hvn
(m)
Ghi chú
Nứa
Nứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Non
Non
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
1
Già
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.........................
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Già
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
IV. PHIẾU GHI KẾT QUẢ ĐO ĐỘ TÀN CHE
Số
hiệu OTC: ..............................................................................................................................
Vị trí hành chính: Xã: ................................... Huyện
................................. Tỉnh ............................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tọa độ OTC: X ....................................; Y
....................................; Hệ tọa độ: ..............................
Loài cây: .................................... Tháng, năm trồng: .....................................................................
Họ tên người điều tra: .................................... Ngày điều tra: ........................................................
Tuyến 1
Tuyến 2
Tuyển 3
Tuyến 4
Điểm đo
Điểm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo
Điểm đo
Điểm do
Điểm đo
Điểm đo
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
Tổng
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Phân cấp cây rừng theo độ rộng và vị trí tán lá
Nuôi dưỡng rừng là một biện pháp lâm sinh nhằm điều chỉnh
sự cạnh tranh của cây rừng. Vì thế, độ lớn và vị trí lá là một tiêu chuẩn quan
trọng để quyết định cây nào được nuôi dưỡng hoặc bị chặt bỏ. Trên quan điểm đó, hệ thống phân cấp cây rừng theo tán
lá bao gồm 4 cấp như sau:
Cây cấp I (Cây ưu thế hoặc cây trội): những cây có tán
lá rộng và phân bố ở vị trí cao hơn so với tầng tán ưu thế sinh thái, tiếp nhận được ánh sáng
và dinh dưỡng đầy đủ hơn bình quân lâm phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây cấp III (Cây
trung gian): những cây thấp bé hơn cây cấp hai, nhưng tán lá của chúng vẫn có một
phần xâm nhập và tầng tán cơ bản. Chúng nhận được ánh sáng trực tiếp ít hơn và
phần tán lá ở bên sườn bị che lấp.
Cây cấp IV (Cây bị chèn ép): những cây có tán lá thấp
hơn tầng tán cơ bản và không nhận được ánh sáng trực tiếp cả ở phía trên lẫn ở
bên sườn.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Thuyết minh thiết kế nuôi dưỡng rừng
Đề cương thuyết minh thiết kế nuôi dưỡng rừng bao gồm
(nhưng không giới hạn) các phần sau:
Phần thứ 1. Thông tin chung
1.1 Tên
công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Nhóm
Dự án, cấp Dự án (nếu có)
1.4 Mục
tiêu
1.5 Địa
điểm xây dựng
1.6 Đơn
vị chủ quản (nếu có)
1.7 Đơn
vị chủ đầu tư
1.8 Đơn
vị lập báo cáo thiết kế nuôi dưỡng rừng
1.9 Tổng
kinh phí đầu tư
1.10 Nguồn
vốn đầu tư
1.11 Thời
gian thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Căn
cứ pháp lý
2.2 Tài
liệu liên quan
Phần thứ 3. Khái quát tình hình cơ bản khu vực thiết kế
3.1 Điều
kiện tự nhiên
3.2 Điều
kiện kinh tế - xã hội
Phần thứ 4. Nội dung thiết kế cụ thể
4.1 Cây
nuôi dưỡng
4.2 Cây
trung gian
4.3 Cây
bài tỉa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Mức
độ tỉa thưa (Đối với rừng tự nhiên)
4.6 Thời
gian tỉa thưa
4.7 Kỹ
thuật nuôi dưỡng
- Tỉa thưa
- Tỉa cành (đối với nuôi dưỡng rừng trồng)
- Vệ sinh rừng sau tỉa thưa nuôi dưỡng
4.8 Mật
độ để lại (đối với nuôi dưỡng rừng trồng)
Phần thứ 5. Bản đồ thiết kế nuôi dưỡng rừng
Phần thứ 6. Phụ lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các
biện pháp lâm sinh.
[2] Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo
dõi diễn biến rừng.
[3] Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm
sinh.
[4] Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT.
[5] Thông tư số 16/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12
năm 2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số điều
của thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT.
[6] Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số định mức kinh tế - kỹ
thuật về Lâm nghiệp.
[7] Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-BNNPTNT ngày 25 tháng
11 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về các biện
pháp lâm sinh.
[8] Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BNNPTNT ngày 25 tháng
01 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định điều tra, kiểm
kê và theo dõi diễn biến rừng.