TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14241-1:2024
GIỐNG CHÓ NỘI -
PHẦN 1: CHÓ HMÔNG CỘC ĐUÔI
Indigenous breeding dogs - Part 1:
Dog of HMong with short tails
Lời nói đầu
TCVN 14241-1:2024 do Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, Bộ Quốc Phòng biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
thẩm định và công bố.
Bộ TCVN 14241:2024 giống chó nội gồm các phần:
- TCVN 14241-1:2024, Phần 1: Chó Hmông cộc đuôi;
- TCVN 14241-2:2024, Phần 2: Chó Sông Mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIỐNG CHÓ NỘI - PHẦN 1: CHÓ HMÔNG CỘC ĐUÔI
Indigenous breeding dogs - Part 1: Dog of HMong with short tails
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với chó Hmông
cộc đuôi.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Đặc điểm ngoại hình (Morphological
characteristics)
Đặc điểm về hình dáng, đầu thân mình, phần chân, lông, đuôi và các đặc
điểm khác đặc thù của giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chó hậu bị (Young Dog)
Chó có độ tuổi từ 9 tháng đến 11 tháng tuổi được chọn để làm chó sinh sản.
2.3
Chó cái sinh sản (Breeding
bitch)
Chó cái có độ tuổi từ 1 năm đến 8 năm tuổi, đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
2.4
Chó đực sinh sản (Stud dog)
Chó đực có độ tuổi từ 1 năm đến 9 năm tuổi, đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là chiều cao được đo ở điểm cao nhất của vai vuông góc xuống mặt đất.
2.6
Chiều cao sau (Height at sacrump)
Là chiều cao được đo ở điểm cao nhất của mông vuông góc xuống mặt đất.
2.7
Chiều cao chân trước (Front Leg Height)
Là chiều cao được đo từ khuỷu chân trước vuông góc xuống mặt đất.
2.8
Chiều dài thân (Body length)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9
Chiều dài mõm (Muzzle length)
Độ dài đỉnh mũi đến trung điểm đường nối hai đầu mắt.
2.10
Chiều rộng đầu (Head width)
Khoảng cách phần rộng nhất của đầu, giữa trán và gò má trước tai.
2.11
Chiều dài đầu (Head length)
Độ dài từ đỉnh xương chẩm đến đỉnh mũi theo một đường thẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng ngực (Chest width)
Khoảng cách giữa hai khớp bả vai.
2.13
Chiều rộng hông (Rump width)
Khoảng cách giữa hai đỉnh trên của xương chậu.
2.14
Chu vi ngực (Shin
circumference)
Chu vi vòng ngực ở vị trí sau bả vai và gần khuỷu chân trước.
2.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu vi vòng cổ chân trước, tại vị trí trên gốc ngón chân thứ
năm.
2.16
Chiều dài lông (Hair length)
Là độ dài của lông từ chân lông đến ngọn lông ở trạng thái tự nhiên.
2.17
Chỉ số hình dạng (Shape body index)
Tỷ lệ giữa chiều dài thân và chiều cao trước của chó.
2.18
Chỉ số thể chất (Physical index)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19
Tuổi phối giống lần đầu (Age
at first mating)
Được tính bằng số tháng từ khi sơ sinh đến lúc phối giống lần đầu.
2.20
Khối lượng phối giống lần đầu (Weigth
of dog at age first mating)
Là khối lượng của chó tại thời điểm phối giống lần đầu, được tính bằng
kg chó ngay sau khi phối giống lần đầu xong.
2.21
Tuổi đẻ lứa đầu (Age at first
litter)
Được tính từ khi chó cái được sinh ra đến khi đẻ lần đầu
(tính bằng ngày).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (Interval
between two litters)
Là khoảng thời gian tính từ ngày đẻ của lứa trước đến ngày đẻ của lứa kế
tiếp.
2.23
Thời gian động dục lại sau đẻ (Time
to return to estrus after giving birth)
Là khoảng thời gian từ khi đẻ đến khi chó cái động dục trở lại của lứa
sau kế tiếp.
2.24
Số con/lứa (Number of puppy/litter)
Là số con sinh ra còn sống trong vòng 24 giờ trong 1 lứa.
2.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được tính bằng (%) tỷ lệ số con chết trên tổng số con được sinh ra
trong 24 giờ trong 1 lứa.
2.26.
Chỉ tiêu chất lượng tinh dịch (Semen quality Index)
- Lượng xuất tinh V (Volume of
semen): Lượng tinh dịch trong một
lần xuất tinh của chó đực giống, được tính bằng ml.
- Hoạt lực tinh trùng A (Active
of sperm):
Hoạt lực tinh trùng là tỷ lệ tinh trùng hoạt động tiến thẳng so với tổng
số tinh trùng có trong vi trường quan sát được.
- Nồng tinh trùng C (Concentration
of sperm): Nồng độ tinh trùng là
số lượng tinh trùng có trong một ml tinh dịch, được tính bằng triệu/ml.
- Tinh trùng kỳ hình K (Abnormality of sperm): Tinh trùng có hình thái bất thường ở đầu, cổ, thân và
đuôi (VD tinh trùng có hai đầu, méo đầu, đuôi gập, đuôi cụt, đuôi xoắn lại, có
giọt protein bám theo...)
- Tổng số tinh trùng tiến thẳng VAC: Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong
lần xuất tinh, là tích số của V, A và C, đơn vị tính là tỷ/1 lần xuất
tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Ngoại hình
Các đặc điểm ngoại hình đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình chó Hmông cộc
đuôi
Chỉ tiêu
Đặc điểm đặc trưng
Hình dáng
Toàn thân cơ bắp và đậm chắc, có khung xương vững. Sự khác biệt về
hình thể giữa hai giới tính là không lớn. Chó cái có hình dáng nhỏ hơn chó đực.
Lông
Lông có 2 lớp: lớp trong mềm, ngắn, bông; lớp ngoài, dài và thô cứng
hơn. Lông có mầu đen là , mầu vện (màu vàng và đen đan xen nhau), mầu vàng và
mầu nâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc tố ở da, và móng có mầu đen là chính, riêng phần mỏng có một số
cá thể có màu nâu hoặc sẫm màu.
Đầu
Vùng sọ to, có hình thang ; Hộp sọ: Lớn, trản phẳng, rộng. Xương hốc
mắt nhô ra. Khi chó cảnh giác giữa trán có thể xuất hiện nếp nhăn.
Điểm gẫy hộp sọ vừa phải.
Tai
Phát triển hoàn thiện, có hình tam giác cân, tai dựng, vềnh và hướng
về phía trước
Mắt
Mắt phát triển, hình ô van và hơi xếch về phía đuôi mắt, mắt có mầu
đen, nâu hoặc sẫm màu.
Răng
Răng vĩnh viễn phát triển, có từ 40 đến 42 răng, miếng cắn khít,
không hô móm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường lưng: Thẳng; Bả vai: Cơ bắp, hơi nhô cao.; Lưng: Chắc khỏe, rộng;
Thắt lưng: Cơ bắp, rộng, ở cá thể cái phần eo dài hơn cá thể đực; Mông: Rộng,
và hệ cơ phát triển.
Bụng
Bụng gọn, đường dưới bụng không thắt eo
Chân
Chắc khỏe, chân trước và sau khi đứng góc xoay bàn chân trước và góc
kheo khá thẳng
Bàn chân
Bàn chân phát triển, dầy, các ngón chân chụm khít, đệm bàn chân thường
màu đen hoặc sẫm mầu.
Đuôi
Cộc bẩm sinh, ngắn, chiều dài đuôi không dài quá 15 cm, ở
cuối đuôi thường có mẩu xương nhỏ như hạt gạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con đực: phát triển hoàn thiện; 02 tinh hoàn lộ rõ, nằm trong bìu;
dương vật ở trạng thái bình thường, nằm bên trong lớp da dưới bụng.
Con cái: phát triển hoàn thiện, núm vú lộ rõ, có từ 8 đến 10 núm vú nằm
đối xứng hai bên, ở dưới bụng.
3.2 Yêu cầu đối với chó đực
3.2.1 Chó đực hậu bị
Yêu cầu đối với chó đực hậu bị được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu của chó đực hậu bị
Chỉ tiêu
Mức yêu cầu
1. Chiều cao trước, cm, trong khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chiều cao sau, cm, trong khoảng
48,0 - 56,0
3. Chiều cao chân trước, cm, trong khoảng
25,2 - 27,2
4. Chiều dài thân, cm, trong khoảng
51,0 - 56,0
5. Chiều dài mõm, cm, trong khoảng
6,5 - 8,5
6. Chiều rộng đầu, cm, trong khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chiều dài đầu, cm, trong khoảng
19,0 - 22,0
8. Chiều rộng ngực, cm, trong khoảng
8,0 - 10,0
9. Chiều sâu ngực, cm, trong khoảng
24,0 - 27,0
10. Chiều rộng hông, cm, trong khoảng
7,0 - 9,0
11. Chu vi ngực, cm, trong khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Chu vi cổ chân, cm, trong khoảng
8,0 - 11,0
13. Khối lượng chó, kg, không nhỏ hơn
16,0
14. Chiều dài đuôi, cm, không lớn hơn
15,0
15. Chiều dài lông, cm, không lớn hơn
6,0
16. Chỉ số hình dạng, %, trong khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Chỉ số thể chất, %, trong khoảng
116,0 - 120,0
3.2.2 Chó đực khai thác tinh
Các chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch của chó đực khai thác tinh được
nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Năng suất, chất lượng tinh dịch của
chó đực khai thác tỉnh
Chỉ tiêu
Mức yêu cầu
1. Màu của tinh dịch
Trắng sữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tanh
3. Thể tích tinh dịch/lần xuất tinh (V), ml, không
nhỏ hơn
7,0
4. Hoạt lực tinh trùng (A), %, không nhỏ hơn
82,0
5. Nồng độ độ tinh trùng (C), triệu/ml, không nhỏ hơn
219,66
6. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K), %, không nhỏ hơn
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,6
8. Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh (VAC), tỷ, không nhỏ
hơn
1,3
9. Độ pH tinh dịch, trong khoảng
6,1 - 6,6
3.2.3 Chó đực phối trực tiếp
Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của chó đực phối trực tiếp được nêu
trong Bảng 4.
Bảng 4 - Năng suất sinh sản của chó đực phối
trực tiếp
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tuổi phối giống lần đầu, tháng, không nhỏ hơn
11
2. Khối lượng phối giống lần đầu, kg, không nhỏ hơn
16
3. Tỷ lệ thụ thai, %, không nhỏ hơn
85,0
4. Số con đẻ ra còn sống/lứa, không nhỏ hơn
3
5. Khối lượng trung bình chó con sơ sinh, kg, không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Yêu cầu đối với chó cái
3.3.1 Chó cái hậu bị
Các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của chó cái hậu bị (từ 9 đến 11
tháng) được nêu trong Bảng 5.
Bảng 5 - Khả năng sinh trưởng của chó cái hậu
bị
Chỉ tiêu
Mức yêu cầu
1. Chiều cao trước, cm, trong khoảng
45,0 - 50,0
2. Chiều cao sau, cm, trong khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chiều cao chân trước, cm, trong khoảng
21,0 - 25,0
4. Chiều dài thân, cm, trong khoảng
48,0 - 53,0
5. Chiều dài mõm, cm, trong khoảng
6,0 - 8,0
6. Chiều rộng đầu, cm, trong khoảng
9,5 - 11,5
7. Chiều dài đầu, cm, trong khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chiều rộng ngực, cm, trong khoảng
7,0 - 9,0
9. Chiều sâu ngực, cm, trong khoảng
22,0 - 25,0
10. Chiều rộng hông, cm, trong khoảng
7,0 - 9,0
11. Chu vi ngực, cm, trong khoảng
54,0 - 58,0
12. Chu vi cổ chân, cm, trong khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Khối lượng chó, kg, không nhỏ hơn
15,0
14. Chiều dài đuôi, cm, không lớn hơn
15,0
15. Chiều dài lông, cm, không lớn hơn
6,0
16. Chỉ số hình dạng, %, trong khoảng
107,0 - 111,0
17. Chỉ số thể chất, %, trong khoảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2 Chó cái sinh sản
Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của chó cái được nêu trong Bảng 6.
Bảng 6 - Năng suất sinh
sản của chó cái
Chỉ tiêu
Mức yêu cầu
1. Tuổi phối giống lần đầu, tháng, không nhỏ hơn
10
2. Khối lượng phối giống lần đầu, kg, không nhỏ hơn
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
4. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ, tháng, không nhỏ hơn
6
5. Thời gian động dục lại sau đẻ, tháng, không nhỏ hơn
4
6. Số con/lứa, con, không nhỏ hơn
2
7. Khối lượng con sơ sinh, kg/con, không nhỏ hơn
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
4. Lấy mẫu
Lấy từng cá thể chó để kiểm tra.
5. Dụng cụ
5.1 Cân đồng hồ hoặc cân điện tử, có độ chính xác ± 0,05 kg.
5.2 Thước dây, có độ chính xác ± 0,5 mm.
5.3 Thước cặp (kẹp), có độ chính xác ± 0,15 mm.
5.4 Thước đo khung xương chậu, có độ chính xác ±0,15 mm.
5.5 Kính hiển vi, có độ phóng đại 100 lần - 600 lần, có đèn chiếu sáng
và sưởi ấm mẫu ở nhiệt độ 37°C-39°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phương pháp xác định các chỉ tiêu
6.1 Ngoại hình
Quan sát chó từ phía trước, phía sau và hai bên kể cả khi chó đứng yên
và chuyển động để xác định hình dáng, màu lông, sắc tố, chân, đuôi và các đặc
điểm đặc thù của giống.
6.2 Xác định các chỉ
tiêu về sinh trưởng
6.2.1
Chiều cao trước
Sử dụng thước dây (Điều 5.2) đo từ điểm cao nhất của vai theo hướng
vuông góc tới mặt đất (ví dụ hình 1).

Hình 1 - Một số chỉ tiêu sinh trưởng
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thước dây (Điều 5.2) đo từ điểm cao nhất của mông hướng vuông
góc tới mặt đất (ví dụ hình 1).
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.3 Chiều cao chân trước
Sử dụng thước dây (Điều 5.2) đo từ khuỷu của chân trước theo hướng
vuông góc tới mặt đất (ví dụ hình 1).
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.4 Chiều dài thân
Sử dụng thước cặp (Điều 5.3) đo từ điểm nhô phía trước của phần xương
cánh tay (ở chân trước) đến đỉnh xương ngồi (ở chân
sau) (ví dụ hình 1).
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.5
Chiều dài mõm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6 Chiều rộng đầu
Sử dụng thước đo khung xương chậu (Điều 5.4) (hoặc thước cặp - Điều 5.3)
đo khoảng cách phần rộng nhất của đầu (ví dụ hình 2).

Hình 2 - Rộng đầu
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.7 Chiều dài đầu
Sử dụng thước đo khung xương chậu (Điều 5.4) đo từ đỉnh xương chẩm đến
đình mũi theo một đường thẳng (ví dụ hình 1).
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.8 Chiều rộng ngực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Rộng ngực
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.9 Chiều sâu ngực
Sử dụng thước đo khung xương chậu (Điều 5.4) hoặc thước cặp đo khoảng
cách giữa điểm sau bả vai chiếu thẳng xuống điểm ở viền dưới ngực (ví dụ hình
1).
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.10 Chiều rộng hông
Sử dụng thước đo khung xương chậu (Điều 5.4) đo khoảng cách giữa hai đỉnh
trên của xương chậu (ví dụ hình 4);

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.11 Chu vi ngực
Sử dụng thước dây (Điều 4.2.2) đo chu vi vòng ngực ngay sau bả vai (ví
dụ hình 5).

Hình 5 - Chu vi ngực
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.12 Chu vi cổ chân
Sử dụng thước dây (Điều 4.2.2) đo chu vi vòng cổ chân trước, ngay trên
gốc ngón thứ 5 (ví dụ hình 6);

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.13 Khối lượng chó
Sử dụng cân đồng hồ hoặc cân điện tử (Điều 4.2.1) xác định khối lượng của
chó:
Nếu chó đứng yên được trên cân: Để chó đứng 4 chân lên mặt cân, ghi lại
giá trị của cân khi đã ổn định;
Nếu chó không đứng yên được trên cân: Chủ chó bế (ôm) chó trên tay, sau
đó chủ chó đứng lên cân, ghi lại giá trị cân nặng lần 1 (S1) khi cân đã ổn định.
Tiếp theo chủ chó bỏ chó ra để cân khối lượng riêng của chủ (S2). Khi đó, khối
lượng của chó (S) sẽ được tính theo công thức (1):
S = S1 -
S2 (1)
Trong đó:
S là khối lượng của chó, kg;
S1 là khối lượng của chù chó và chó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại phép cân 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.14 Chiều dài đuôi
Sử dụng thước dây (Điều 5.2) đo từ gốc đuôi đến đỉnh của đuôi (ví dụ
hình 1).
Lặp lại phép cân 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
6.2.15
Chiều dài lông
Cách đo độ dài lông: Nhổ lấy chùm lông tại hai vị trí trên cơ thể của
chó là vai và đùi của chó, sau đó sử dụng thước cặp (Điều 5.3) đo chiều dài
lông. Không đo phần lông bị rụng trong quá trình chó đang thay lông và để lông ở
trạng thái tự nhiên khi đo.
Lặp lại phép đo 03 lần và lấy trung bình các lần đo.
7. Xác định các chỉ số
7.1 Chỉ số hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
HDi là Chỉ số hình dạng, %;
DT là Chiều dài thân, cm;
CT là Chiều cao trước, cm.
7.2 Chỉ số thể chất
Chỉ số thể chất (TCi) được tính theo công thức (3):

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VN là Chu vi vòng ngực, cm;
CT là Chiều cao trước, cm.
8. Xác định chất lượng tinh trùng
8.1. Xác định màu sắc và mùi
Xác định màu sắc và mùi của tinh dịch bằng cảm quan. Tinh dịch chó có
màu trắng sữa, mùi tanh đặc trưng.
8.2. Xác định lượng xuất tinh
Dùng cốc hứng tinh có chia vạch đến 0.1 ml để đo lượng tinh dịch
xuất ra. Đặt cốc hứng tinh trên mặt bàn phẳng, ngang tầm mắt, đọc kết quả ở mặt
cong dưới của tinh dịch.
8.3. Xác định hoạt lực tinh trùng (A, %)
Phương pháp xác định hoạt lực tinh trùng (A) bằng quan sát trên kính hiển
vi phản pha có kết nối với màn hình: dùng micropipet
hút 0,01 ml tinh
dịch + 0,09 ml môi trường A (môi trường pha loãng tinh dịch NaCI 3%)
rồi nhỏ lên phiến kính chuyên dụng, đậy la men lên sau đó đưa
lên kính hiển vi có gắn camera
phóng đại 100 lần và đánh giá hoạt
lực theo thang điểm 10 của Milovanov.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ tinh trùng được xác định bằng cách dùng buồng đếm Neubauer.
Đồng hóa tinh dịch: Dùng ống hút pha loãng hồng cầu đặt lên bề mặt tinh
dịch đã được hỗn hợp kỹ và hút đến vạch 0,5 hoặc 1. Lau sạch tinh dịch dính
quanh miệng ống hút. Sau đó hút dịch pha loãng (nước muối NaCI 3%) đến vạch
101, lắc kỹ và bịt kín hai đầu ống hút. Tinh dịch và dung dịch pha loãng sẽ đồng
nhất, độ pha loãng tương ứng 200 lần (nếu hút đến vạch 0,5) hoặc 100 lần (nếu đến
vạch 1).
Đưa một giọt tinh dịch đã pha loãng vào khoảng không gian giữa gờ trái
và gờ phải của buồng đếm, đậy la men lại. Đặt buồng đếm nằm ngang từ 2 min đến
3 min và đợi cho tinh trùng lắng xuống. Sau đó đặt buồng đếm lên kính hiển vi với
độ phóng đại 200-400 lần và đếm số lượng tinh trùng trong 5 ô lớn (4 ô nằm ở 4
góc và 1 ô ở giữa đường chéo). Mỗi ô lớn gồm 16 ô nhỏ, tổng có 80 ô nhỏ. Số tinh
trùng đếm được trong 80 ô nhỏ là lượng tinh trùng có trong một đơn vị thể tích
bằng: (1/20*1/20*1/10)mm*80 = 1/50 mm3 = 1/50000 ml, tính theo công thức
(4):
C = n ×
D × 50000 (4)
Trong đó:
C là nồng độ tinh trùng trong tinh dịch (tỷ/ml);
N là tổng số tinh trùng đếm được trong 80 ô nhỏ;
D là độ pha loãng tinh dịch trong ống hút pha loãng hồng cầu;
50000 là chỉ số quy đổi nồng độ tinh trùng về 1 ml tinh
dịch chưa pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong 1 lần xuất tinh (VAC, tỷ tinh
trùng) được tính bằng cách nhân lượng xuất tinh (V) với hoạt lực tinh trùng (A)
và nồng độ tinh trùng (C).
8.6. Xác định tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K, %)
Lấy 1 phiến kính rửa sạch sấy khô. Nhỏ 1 giọt tinh trùng lên 1 đầu của
phiến kính, lấy cạnh của 1 phiến kính khác dàn đều giọt tinh lên mặt phiến
kính. Chú ý khi phết kính phải nhẹ nhàng, tiêu bản càng mỏng càng tốt. Chỉ phết
1 lần, phết đều không tạo thành làn sóng.
Để tiêu bản tự khô, có thể cố định bằng cách hơ qua ngọn đèn cồn.
Nhỏ thuốc nhuộm lên tiêu bản, có thể dùng nhiều loại thuốc nhuộm
(eosin, xanh methylen, thuốc đỏ).
Để cho tiêu bản ngấm thuốc nhuộm (mùa hè để 5 đến 7 min, mùa đông 10
min) rồi rửa tiêu bản. Cách rửa như sau: Dùng ống hút nhỏ giọt, giỏ nhẹ nhàng
nước cất xuống một đầu tiêu bản để cho nước loang nhẹ, làm trôi thuốc nhuộm,
không nhỏ quá mạnh làm trôi tiêu bản.
Vẩy khô tiêu bản rồi đưa lên kính hiển vi quan sát ở độ phóng đại 400 đến
600 lần rồi đọc kết quả, lần lượt quan sát đều khắp tiêu bản đếm khoảng 300 đến
500 tinh trùng bất kỳ (đếm ngẫu nhiên) cả tinh trùng bình thường và kỳ hình,
không đếm lặp lại.
Ghi kết quả riêng những tinh trùng kỳ hình (K) và tính theo công thức
(5):
K = m/n × 100 (5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là số tinh trùng kỳ hình đếm được;
n là tổng số tinh trùng được đếm.
8.7. Xác định tỷ lệ tinh trùng chết (D%)
Xác định tỷ lệ tinh trùng chết (%) theo phương pháp của Milovanov: nhỏ
0,02 ml tinh dịch lên lam kính lõm + 1 giọt Eosin 5%, đảo nhẹ,
sau đó nhỏ 4 giọt Nogrosin 10%. Đảo nhẹ, để ẩm 37°C trong 30 giây. Lấy 1 giọt
phết kính dàn mỏng đều đưa lên kính hiển vi với độ phóng đại 400 lần đếm tổng số
500 tinh trùng rồi tính tỷ lệ %, bằng phép số học thông thường. Tinh trùng chết
là những tinh trùng bắt màu đỏ Eosin.
9. Xác định tỷ lệ thụ thai (%)
Tỷ lệ thụ thai (%): Được tính bằng tỷ lệ giữa số chó cái thụ thai và tổng
số chó cái được phối giống.
Phụ lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Minh họa đặc điểm ngoại hình chó đực
Hmông cộc đuôi

Hình A.2 - Minh họa đặc điểm ngoại hình chó
cái Hmông cộc đuôi
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Luật chăn nuôi số: 32/2018/QH14 được Quốc Hội thông qua ngày
19/11/2018 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020;
[2] Tiêu chuẩn giống chó Hmông cộc đuôi, Bảng tiêu
chuẩn số 002/VN/07.11.2020 do VKA ban hành;
[3] Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9715:2013 Dê giống - Yêu cầu kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11908:2017 Bò giống - Yêu cầu kỹ thuật;
[6] Báo cáo tổng hợp kết quả KHCN đề tài cấp Nhà nước nghị định thư: “Ứng
dụng công nghệ gen trong công tác chọn giống chó bản địa H’mông cộc đuôi”'
- Mã số đăng ký kết quả đề tài : 2016-66- 1113/KQNC được Bộ
KHCN nghiệm thu và công nhận kết quả năm 2016;
[7] FCI Model Standard (First
FCI Model Standard was approved at the General Assembly in Jerusalem
23-24 June 1987 and revised by the General Committee in Vienna, July 2009).