TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13504-2:2022
KIỂM
DỊCH THỰC VẬT - QUY TRÌNH PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VẬT CÓ ÍCH
NHẬP KHẨU
PHẦN 2: SINH VẬT KÝ SINH
Procedure for
environmental risk analysis of beneficial organisms imported
Part 2: Parasitoids
Lời nói đầu
TCVN 13504-2:2022 do Cục Bảo vệ
thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13504:2022, Kiểm dịch thực
vật - Quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật có ích nhập khẩu
gồm các phần sau đây:
- TCVN TCVN 13504-1:2022, Phần 1: Sinh
vật bắt mồi
- TCVN TCVN 13504-2:2022, Phần 2: Sinh
vật ký sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KIỂM DỊCH THỰC
VẬT - QUY TRÌNH PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VẬT CÓ ÍCH NHẬP KHẨU
PHẦN 2: SINH VẬT KÝ SINH
Procedure for
environmental risk analysis of beneficial organisms imported
Part 2: Parasitoids
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình phân
tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật ký sinh có ích nhập khẩu.
2 Thuật ngữ - định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Sinh vật có ích (beneficial
organism)
Sinh vật có lợi trực tiếp hoặc gián tiếp
đối với thực vật bao gồm vi sinh vật có ích, côn trùng có ích, động vật và các
sinh vật có ích khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh vật gây hại (pest)
Sinh vật gây ra thiệt hại trực tiếp hoặc
gián tiếp đối với thực vật bao gồm vi sinh vật gây bệnh, côn trùng gây hại, cỏ dại và các
sinh vật có hại khác.
2.3
Ký sinh (loài ký sinh) (parasitoide)
Loài sinh vật sống ở bên ngoài hoặc
bên trong cơ thể sinh vật khác (vật chủ) và sử dụng sinh vật này làm thức ăn,
sau đó giết chết vật chủ, trong thời gian sống, loài ký sinh có thể tấn công
nhiều hơn một vật chủ.
2.4
Vật chủ chủ đích của loài ký sinh (target
host)
Loài sinh vật gây hại cần được phòng
trừ bằng loài ký sinh.
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tồn tại và phát triển trong tương
lai gần của một loài sinh vật gây hại tại một vùng sau khi xâm nhập.
2.6
Lan rộng (spread)
Sự mở rộng phạm vi phân bố địa lý của
loài sinh vật gây hại trong một vùng.
3 Nội dung phân tích
nguy cơ
3.1 Yêu cầu
chung
Việc áp dụng quy trình phân tích nguy
cơ đến môi trường của sinh vật ký sinh nhập khẩu được thực hiện trước khi được
phép nhập khẩu.
Trước khi tiến hành phân tích nguy cơ,
cần thu thập đủ các thông tin về sinh vật ký sinh (xem Phụ lục A) của nước nhập
khẩu từ các nguồn tài liệu đã được công bố chính thức.
3.2 Quy
trình phân tích nguy cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào thông tin về loài ký sinh được
đề xuất nhập khẩu, bao gồm: các báo cáo phân tích nguy cơ (nếu có), phân bố và
hiện trạng quản lý (nêu cụ thể các vùng phân bố và tính chất phân bố rộng hay hẹp)
từ đó sẽ quyết định một trong hai lựa chọn sau:
- Nếu sinh vật ký sinh này là loài bản
địa hoặc đã được nhập khẩu: Dừng đánh giá nguy cơ.
- Nếu sinh vật ký sinh này không phải
là loài bản địa, không có phân bố tại Việt Nam hoặc có mặt nhưng phân bổ hẹp
(được xác định chỉ phân bố ở 1 vùng sinh thái nông nghiệp) và được kiểm soát
chính thức: tiếp tục đánh giá nguy cơ theo Điều 3.2.2.
3.2.2 Giai
đoạn 2: Đánh giá nguy cơ
3.2.2.1 Khả năng thiết lập quần thể
và lan rộng
Các tiêu chí yêu cầu phải đánh giá:
- Phổ vật chủ của loài ký sinh trong
vùng phân tích nguy cơ;
- Khả năng thích nghi của loài ký sinh
với điều kiện sinh thái ở vùng phân tích nguy cơ;
- Khả năng sinh sản và tiềm năng thích
ứng của loài ký sinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng phát tán của sinh vật ký
sinh.
3.2.2.2 Khả năng ký sinh
Các tiêu chí yêu cầu phải đánh giá:
- Khả năng ký sinh cao trên những loài
vật chủ chủ đích trên các cây trồng và thực vật hoang dã;
- Khả năng ký sinh trên những loài vật
chủ khác trong cùng họ (bộ) với loài vật chủ chủ đích;
- Khả năng ký sinh ở những loài sinh vật
không có quan hệ họ hàng với các loài vật chủ chủ đích.
3.2.2.3 Khả năng ảnh hưởng trực tiếp
tới các loài thực vật trong vùng phóng thả
Các tiêu chí yêu cầu phải đánh giá:
- Khả năng trở thành môi giới (véc tơ)
truyền bệnh cho cây trồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng làm giảm giá trị hàng hóa của
cây trồng;
- Khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các
cây trồng khác;
- Khả năng ảnh hưởng tới các loài thực
vật hoang dã.
3.2.2.4 Đánh giá các tác động kinh tế
Các tiêu chí yêu cầu phải đánh giá:
- Hiệu quả kinh tế của loài ký sinh tại
những vùng phân bố (hoặc những vùng đã phóng thả);
- Hiệu quả kinh tế tiềm năng của loài
ký sinh tại vùng phóng thả.
3.2.2.5 Đánh giá khả năng tác động đến
sức khỏe con người và vật nuôi
Các tiêu chí yêu cầu phải đánh giá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ảnh hưởng trực tiếp đến con người và
động vật có xương sống.
3.2.2.6 Đánh giá các tác động khác
Các tiêu chí yêu cầu phải đánh giá:
- Thay đổi hoặc phá vỡ hệ sinh thái;
- Thay đổi vật chủ chính của vật chủ
chủ đích và những ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp khác;
- Thay đổi về khả năng sinh trưởng phát triển,
sống sót và sinh sản của loài vật chủ chủ đích và các loài vật chủ không chủ
đích của loài ký sinh;
- Khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến môi
trường;
- Khả năng ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp
đến các loài thực vật quý hiếm có trong danh sách loài có nguy cơ bị tuyệt chủng
ở Việt Nam.
(Hướng dẫn đánh giá các tiêu chí, xem
phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào kết quả đánh giá nguy cơ
(3.2.2), Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét và đề ra các biện pháp quản
lý nguy cơ cụ thể đối với ba mức nguy cơ như sau:
- Nguy cơ Cao: Không cho phép nhập khẩu;
- Nguy cơ Trung bình: Cho phép nhập khẩu
có kèm theo các biện pháp làm giảm thiểu nguy cơ như: nhân nuôi sinh vật ký
sinh ở điều kiện cụ thể (nếu có), chỉ cho phép phóng thả sinh vật ký sinh ở những
vùng sinh thái nhất định, giám sát và quản lý sinh vật ký sinh trên đồng ruộng...
- Nguy cơ Thấp: Cho phép nhập khẩu.
CHÚ THÍCH: Xem Bảng tính điểm (Phụ lục
C) để đưa ra các mức nguy cơ tương ứng.
3.2.4 Báo
cáo kết quả phân tích nguy cơ
Báo cáo phân tích nguy cơ nguy cơ ảnh
hưởng đến môi trường của sinh vật ký sinh được đề xuất nhập khẩu gồm các nội
dung sau:
- Tên báo cáo.
- Thông tin chung về sinh vật ký sinh
phải phân tích nguy cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết luận và đề xuất biện pháp quản
lý nguy cơ.
- Tài liệu tham khảo.
Phụ
lục A
(quy
định)
Các thông tin về loài sinh vật có ích nhập khẩu
A.1 Thông tin chung về loài dịch hại
cần phòng trừ bằng sinh vật ký sinh
A.1.1 Phân loại học: Tên khoa học, vị
trí phân loại (lớp, bộ, họ, loài, chủng, ...), tên khác, tên thông thường (nếu có),
các đặc điểm để phân loại.
A. 1.2 Nguồn gốc, phân bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4 Tình hình phân bố và gây hại của
các loài dịch hại chủ yếu khác có quan hệ họ hàng gần gũi với loài dịch hại cần
phòng trừ.
A.1.5 Tình trạng dịch hại cần phòng
trừ bằng loài ký sinh ở vùng phân tích nguy cơ (bao gồm cả các luật
đang được áp dụng với loài dịch hại chủ đích).
A.1.6 Hiện trạng về các loài thiên địch
của loài dịch hại chủ đích cần phòng trừ.
A.1.7 Tác động kinh tế
A. 1.8 Các biện pháp phòng trừ loài dịch
hại chủ đích đã được áp dụng
A.2 Thông tin chung về loài ký sinh
nhập khẩu
A.2.1 Phân loại học: Tên khoa học, vị
trí phân loại (lớp, bộ, họ, loài, chủng, ...), tên khác, tên thông thường (nếu
có), các đặc điểm để phân loại.
A.2.2 Nguồn gốc và phân bố (bao gồm cả
phân bố trong tự nhiên và những vùng đã phóng thả). A.2.3 Đặc điểm sinh học
sinh thái (trong thí nghiệm và ở ngoài tự nhiên): Vòng đời, số thế hệ/năm,
thông tin về sinh trường, phát triển và sinh sản như phương thức sinh sản, tập
tính ký sinh (bao gồm các pha phát dục của vật chủ chủ đích và vật chủ khác bị
ký sinh, mức độ mẫn cảm,..), giai đoạn phát triển, tuổi thọ, tiềm năng sinh sản,...;
phương thức bảo tồn nòi giống (như trú hoặc qua đông, trú hè, trú ẩn, di cư,
...); phương thức phát tán; điều kiện khí hậu ở nơi loài ký sinh xuất hiện
trong tự nhiên và ở những nơi đã từng phóng thả.
A.2.4 Chức năng của loài ký sinh: ký
sinh/cộng sinh; khả năng ký sinh ở vật chủ chủ đích trên cây trồng và các loài
thực vật hoang dã và cây trồng; khả năng ký sinh những loài vật chủ không chủ
đích khác không có quan hệ họ hàng với loài vật chủ chủ đích; khả năng ký sinh
những loài sinh vật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.6 Địa điểm nhân nuôi/sản xuất
loài ký sinh.
A.2.7 Phương pháp sản xuất, đóng gói,
bảo quản và cách sử dụng (số lượng phóng thả và số lần/chu kỳ phóng thả).
A.2.8 Phương pháp làm thuần và loại bỏ
biến chủng.
A.2.9 Phổ vật chủ của loài ký sinh
trong điều kiện thí nghiệm và ngoài tự nhiên.
A.2.10 Nguồn cung cấp loài ký sinh
(phòng thí nghiệm, dụng cụ nhân nuôi, dụng cụ đóng gói, địa điểm thu thập loài
ký sinh ban đầu, tên người lấy mẫu, tên người giám định).
A.2.11 Các sinh vật có liên quan với
loài ký sinh (ví dụ: Ký sinh bậc 2, vi sinh vật gây bệnh loài ký sinh, các loài
cạnh tranh, các sinh vật đối kháng, ...).
A.2.12 Lịch sử sử dụng loài ký sinh.
A.2.13 Những loài nấm bệnh, ký sinh
và ký sinh bậc 2 gây hại cho loài SVKS và biện pháp loại trừ các tác nhân này.
A.2.14 Những thông tin về các loài
sinh vật khác có quan hệ họ hàng hoặc tương tự với loài ký sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Hướng dẫn đánh giá các tiêu chí
B.1 Khả năng thiết lập quần thể và
lan rộng
- Phổ vật chủ của loài ký sinh trong
vùng phân tích nguy cơ: Xem xét sự có mặt các loài vật chủ của loài ký sinh (gồm
cả vật chủ chủ đích, các loài vật chủ không chủ đích khác và môi giới (véc tơ -
nếu có) của loài ký sinh trong vùng phân tích nguy cơ giúp cho nhóm ký sinh
sinh tồn tại trong một thời gian ngắn hoặc dài; mức độ và thời gian xuất hiện vật
chủ của loài ký sinh trong vùng phân tích nguy cơ; khả năng sinh sống của loài
ký sinh trên các loài ký chủ. Tiêu chí này được phân hạng đánh giá ở mức Cao
khi loài ký sinh các loài ký chủ của 3 giống trở lên; mức Trung bình khi
loài ký sinh các loài ký chủ của 2 giống; mức Thấp khi loài ký sinh các
loài ký chủ của 1 giống.
- Khả năng thích nghi của loài ký sinh
với điều kiện sinh thái ở vùng phân tích nguy cơ: Xác định điều kiện sinh thái
(nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ...) ở vùng phân tích nguy cơ và so sánh với điều
kiện sinh thái ở những nơi mà loài ký sinh hiện đang xuất hiện hoặc đã được
phóng thả; điều kiện nhiệt độ và ẩm độ thích hợp cho sinh vật ký sinh sinh trường
và phát triển, ký sinh vào vật chủ; khả năng thích nghi của loài ký sinh với
các vùng sinh thái nông nghiệp của Việt Nam. Tiêu chí này được đánh giá ở mức Cao
khi loài ký sinh có khả năng thiết lập quần thể từ 4 vùng sinh thái trở lên; mức
Trung bình khi loài ký sinh chỉ có khả năng thiết lập quần thể tại 2
vùng sinh thái đến 3 vùng sinh thái; mức Thấp khi loài ký sinh có khả
năng thiết lập quần thể tại 1 vùng sinh thái.
- Khả năng sinh sản và tiềm năng thích
ứng của loài ký sinh: Xem xét vòng đời, số thế hệ/năm, phương thức sinh sản, tuổi thọ, tốc
độ gia tăng quần thể,...; khả năng sống sót và sinh sản ở điều kiện ngoại cảnh
không thuận lợi (như khả năng chịu lạnh, chịu nóng, độ ẩm tương đối của không
khí, khả năng đinh dục hoặc ngừng hoạt động, khả năng trú hoặc qua đông, khả
năng sống tạm thời, ...); khả năng sống sót, phát triển ở các mức nhiệt độ bất
thuận (thấp và cao). Tiêu chí này được đánh giá ở mức Cao khi loài ký
sinh có nhiều lứa/hoặc nhiều phương thức sinh sản (đối với nấm, vi khuẩn ký
sinh) trong năm, nhiều cá thể/hoặc nhiều bào tử trong một lần sinh sản; mức Trung
bình khi loài ký sinh có từ 2 lứa đến 3 lứa/hoặc vài phương thức sinh sản
(đối với nấm, vi khuẩn ký sinh) trong năm, số cá thể/hoặc số bào tử trong một lần sinh sản
ở mức trung bình; mức Thấp khi loài sinh vật ký sinh chỉ có một lửa/hoặc
một phương thức sinh sản (đối với nấm, vi khuẩn ký sinh) trong năm, số cá thể/hoặc
số bào tử trong một lần sinh sản ở mức thấp.
- Các biện pháp canh tác và kiểm soát
sinh vật gây hại tại nơi phóng thả: Xem xét sự ảnh hưởng của các biện pháp quản
lý sinh vật gây hại đến sinh trường và phát triển của chúng trong vùng phóng thả.
Tiêu chí này được đánh giá ở mức Cao nếu không có biện pháp kiểm soát; mức
Trung bình nếu có 1 biện pháp kiểm soát; mức Thấp nếu có từ 2 biện
pháp trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Khả năng ký sinh của loài ký sinh
- Khả năng ký sinh cao của loài ký
sinh trên vật chủ chủ đích trên các loài thực vật hoang dã và cây trồng.
- Khả năng ký sinh của loài ký sinh
trên những loài vật chủ khác (không phải vật chủ chủ đích) trong cùng một họ (bộ)
với vật chủ chủ chủ đích.
- Khả năng ký sinh của loài ký sinh ở
những loài sinh vật không có quan hệ họ hàng với vật chủ chủ đích.
Các tiêu chí này được đánh giá ở mức
Cao nếu tỷ lệ ký sinh đạt trên 70%; mức Trung bình nếu tỷ lệ ký sinh đạt
từ 40% đến 70%; mức thấp nếu tỷ lệ ký sinh dưới 40%.
B.3 Khả năng ảnh hưởng trực tiếp tới
các loài thực vật trong vùng phóng thả loài ký sinh
- Khả năng trở thành vật môi giới (véc
tơ) truyền bệnh cho cây trồng.
- Khả năng làm giảm năng suất cây trồng.
- Khả năng làm giảm giá trị hàng hóa của
cây trồng, làm mất thị trường trong nước và quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng ảnh hưởng tới các loài thực
vật hoang dã.
B.4 Đánh giá tác động kinh tế của
loài ký sinh
- Hiệu quả kinh tế của loài ký sinh tại
những vùng phân bố (hoặc những vùng đã phóng thả) của loài ký sinh.
- Hiệu quả kinh tế tiềm năng của loài
ký sinh tại vùng phóng thả: Khả năng giảm thiểu những thiệt hại về kinh tế do
sinh vật gây hại cây trồng gây ra và giảm chi phí thực tế phòng trừ sinh vật
gây hại cây trồng. Xem xét những tác động kinh tế do loài ký sinh đối với cây
trồng (ví dụ: làm tăng năng suất cây trồng), người tiêu dùng và thị trường xuất
khẩu. Làm tăng hoặc giảm chi phí phòng trừ sinh vật gây hại cây trồng.
B.5 Đánh giá khả năng tác động đến sức
khỏe con người và vật nuôi của loài ký sinh
- Ảnh hưởng gián tiếp đến con người và
động vật có xương sống.
- Ảnh hưởng trực tiếp như gây dị ứng
cho da, ngộ độc thức ăn khi nhóm sinh vật ký sinh lẫn vào thức ăn của con người
hoặc là vật môi giới (véc tơ) truyền bệnh cho người.
B.6 Những tác động khác của loài ký
sinh
- Việc phóng thả loài ký sinh dẫn đến
làm thay đổi hoặc phá vỡ hệ sinh thái: Phân tích đánh giá khả năng tiêu diệt quần
thể vật chủ của loài ký sinh, khả năng làm thay đổi thành phần loài hoặc cấu
trúc quần xã trong hệ sinh thái, khả năng xâm lấn/cạnh tranh hoặc thay thế hoặc
ngăn chặn sự phát triển của các loài thiên địch bản địa của sinh vật gây hại,
khả năng làm tuyệt chủng loài bản địa, loài ký sinh có khả năng lai giống với
những loài (giống, dòng hoặc chủng) thiên địch bản địa, khả năng bùng phát loài
sinh vật gây hại cây trồng mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc phóng thả loài ký sinh dẫn đến
làm thay đổi về khả năng sinh trưởng phát triển, sống sót và sinh sản của loài
vật chủ chủ đích và các loài vật chủ quan trọng khác của loài ký sinh hoặc tạo
tính kháng thuốc cho loài vật chủ chủ đích của loài ký sinh.
- Phân tích đánh giá khả năng ảnh hưởng
trực tiếp đến môi trường (như nguồn nước, đất và không khí).
- Phân tích đánh giá khả năng ảnh hưởng
trực tiếp/gián tiếp đến các loài thực vật quý hiếm thuộc danh sách loài có nguy
cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Bảng tính điểm của hệ thống đánh giá nguy cơ ảnh
hưởng đến môi trường
của sinh vật ký sinh được được đề xuất nhập
khẩu
Mục
Câu hỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Giải
thích/Tài liệu tham khảo (*)
1
Phổ vật chủ của loài ký sinh trong
vùng phân tích nguy cơ
Cao = 2 điểm
Trung bình = 1 điểm
Thấp = 0 điểm
Khả năng thích nghi của sinh vật ký
sinh với điều kiện sinh thái ở vùng phân tích nguy cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng sinh sản và tiềm năng thích
ứng
Các biện pháp canh tác và kiểm soát
sinh vật gây hại tại địa điểm phóng thả
Khả năng phát tán
2
Khả năng ký sinh vật chủ chủ đích
trên các loài thực vật hoang dã và cây trồng của loài ký sinh
Cao = 0 điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp = 2 điểm
Khả năng ký sinh trên những loài vật
chủ khác (không phải loài vật chủ chủ đích) trong cùng một họ (bộ) với vật chủ
chủ đích của sinh vật ký sinh
Cao = 2 điểm
Trung bình = 1 điểm
Thấp = 0 điểm
Khả năng ký sinh trên những loài
sinh vật không có quan hệ họ hàng với loài vật chủ chủ đích của loài ký sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng trở thành vật môi giới (véc
tơ) truyền bệnh cho cây trồng
1
0
Khả năng làm giảm năng suất cây trồng
1
0
Khả năng làm giảm giá trị hàng hóa của
cây trồng, làm mất thị trường trong nước và quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các
cây trồng khác (là những cây trồng không phải là cây ký chủ chính của loài vật
chủ chủ đích của sinh vật ký sinh).
1
0
Khả năng ảnh hưởng tới các loài thực
vật hoang dã
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Hiệu quả kinh tế tại những vùng phân
bổ của sinh vật ký sinh
0
1
Hiệu quả kinh tế tiềm năng của sinh
vật ký sinh tại vùng phóng thả
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng gián tiếp đến con người và
động vật có xương sống
1
0
Ảnh hưởng trực tiếp
1
0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
Việc phóng thả loài ký sinh dẫn đến
làm thay đổi vật chủ chính của loài vật chủ chủ đích và những ảnh hưởng trực
tiếp hoặc ảnh hưởng gián tiếp khác
1
0
Việc phóng thả sinh vật ký sinh dẫn
đến làm thay đổi về khả năng sinh trưởng phát triển, sống sót và sinh sản của
loài vật chủ chủ đích và các loài vật chủ quan trọng khác của loài ký sinh hoặc
tạo tính kháng thuốc cho loài vật chủ chủ đích của sinh vật ký sinh
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường
(như nguồn nước, đất và không khí)
1
0
Ảnh hưởng trực tiếp/gián tiếp đến
các loài thực vật quý hiếm có trong danh sách loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ở
Việt Nam (Sách Đỏ Việt Nam; IUCN)
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng điểm đánh giá là từ 4 điểm (loài
sinh vật ký sinh có nguy cơ thấp nhất) đến 26 điểm (loài sinh vật ký sinh có
nguy Cơ cao nhất).
Căn cứ vào kết quả đánh giá nguy cơ, mức
nguy cơ của mỗi loài ký sinh được phân cấp nguy cơ theo ba mức sau:
- Nguy cơ Cao: Từ 20 điểm trở lên;
- Nguy cơ Trung bình: Từ 12 đến 19 điểm;
- Nguy cơ Thấp: Từ 11 điểm trở xuống.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] QCVN 01 - 137: 2013/BNNPTNT,
Quy trình đánh giá nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường đối với kẻ thù tự nhiên sử
dụng trong phòng trừ sinh học nhập khẩu vào Việt Nam,
[2] Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
năm 2013.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Antoon J. M. Loomans and Joop c.
Van Lenteren, 2005. Tools for environmental Risk Assessment of Invertebrate
Biological Control Agents, Second International Symposium on Biological Control
of Arthropods.
[5] Australian Government Department
of Agriculture and Water Resources, 2015. Final risk analysis for the release
of Tachardiaephagus somervillei for the biological control of yellow lac scale
(Tachardina aurantiaca), Department of Agriculture and Water Resources,
Canberra.
[6] European and mediterranean plan
protection organization, 2009. Summery of a pest risk analysis for Aphalara
itadori-Japanese knotweed psyllid.
[7] NAPPO, 2008. Guidelines for
petition for first release of non-indigenous entomophagous biological control
agents.
[8] Nguyễn Đình Cường, 2011. Phương
pháp tác động không mong muốn có thể xảy ra dựa trên ý kiến chuyên gia. (Tài liệu
tại Hội thảo đánh giá những tác động không mong muốn có thể xảy ra do việc
phóng thả muỗi Aedes aegypti mang Wolbachia trong phòng chống bệnh
sốt xuất huyết tại thực địa hẹp của Việt Nam, Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương tổ
chức tại Hà Nội, ngày 14-15/7/2011).
[9] Murphy, B., Jansen, C., Murray, J.
& De Barro, P., 2010. Risk analysis on the Australian release of Aedes
aegypti (L.) (Diptera: Culicidae) containing Wolbachia, CSIRO, March 2010.
[10] OECD Environment, Health and
Safety Publications, 2003, Guidance for information requirements for regulation
of invertebrates as biological control agents (IBCAs), ENV/JM/MONO (2004).
[11] ISPM 03-2005. Guidelines for
the export, shipment, import and release of biological control agents and other
beneficial organisms.
[12] United States Department of
Agriculture (USDA), 2008. Field release of Heteropsylla spinulosa (Homoptera:
Psyllidae), a Non-indigenous insect for Control of Giant Sensitive Plant,
Mimosa diplotricha (Mimosaceae), in Guam and the Commonwealth of the Northern
Mariana Islands, Invironmental Assessment, March 24, 2008.