TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13262-4:2020
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT – PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT NHÓM CITOKININS BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pesticides -
Part 4: Determination of cytokinins group content by
high performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 13262-4: 2020 do Cục Bảo vệ thực vật
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT – PHẦN 4: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT NHÓM CYTOKININS BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pesticides -
Part 4: Determination of cytokinins group content by
high performance liquid chromatographic method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng hoạt chất nhóm cytokinins (cytokinin) gồm (zeatin, zeatin riboside,
kinetin và benzylaminopurine) trong thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng hiệu
năng cao.
Thông tin giới thiệu hoạt chất nhóm
cytokinins xem Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Cytokinins tổng số được xác định bằng phương
pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, sử dụng cột pha đảo (C18) với detector tử ngoại
(DAD, MWD, PDA,... hoặc tương đương), ở bước sóng 270 nm. Kết quả định danh
được xác định dựa trên sự so sánh giữa thời gian lưu của píc mẫu thử và píc
chuẩn. Kết quả định lượng được xác định dựa trên đường chuẩn.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696)
hoặc có độ tinh khiết tương đương, sau đây gọi là nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Chất chuẩn zeatin riboside, đã biết hàm
lượng, được chứng nhận.
4.3 Chất chuẩn kinetin, đã biết hàm
lượng, được chứng nhận.
4.4 Chất chuẩn benzylaminopurine, đã biết hàm
lượng, được chứng nhận.
4.5 Acetonitrile (C2H3N),
dùng cho sắc ký lỏng.
4.6 Metanol (CH4O),
dùng cho sắc ký lỏng.
4.7 Axit axetic băng (C2H4O2),
dùng cho sắc ký lỏng.
4.8 Dung dịch axetic, 0,1 % theo
thể tích
Dùng pipet (5.3) lấy 1 ml axit axetic băng
(4.7) cho vào cốc dung tích 1000 ml (5.1) có chứa sẵn 1000 ml nước cất. Siêu âm
10 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.9 Kali hidroxit (KOH), tinh
khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,28 gram
kali hidroxit (4.9) chính xác đến 0,0001 g vào bình định mức dung tích 100 ml
(5.2), hòa tan và định mức tới vạch bằng nước.
4.11 Dung dịch chuẩn gốc
4.11.1 Dung dịch chuẩn gốc zeatin, nồng độ
khoảng 1000 mg/l
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g
chất chuẩn cytokinin zeatin, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml
(5.2), thêm 1 ml dung dịch kali hidroxit 0,05M (4.10) định mức đến vạch bằng
metanol (4.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.11.2 Dung dịch chuẩn gốc zeatin
riboside,
nồng độ khoảng 1000 mg/l
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g
chất chuẩn cytokinin zeatin riboside (4.2), chính xác đến 0,00001 g vào bình
định mức 10 ml (5.2), thêm 1 ml dung dịch kali hidroxit 0,05M (4.10) định mức
đến vạch bằng metanol (4.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.11.3 Dung dịch chuẩn gốc kinetin, nồng độ
khoảng 1000 mg/l
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g
chất chuẩn cytokinin kinetin (4.3), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức
10 ml (5.2), thêm 1 ml dung dịch kali hidroxit 0,05M (4.10) định mức đến vạch
bằng metanol (4.6), siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.11.4 Dung dịch chuẩn gốc
benzylaminopurine, nồng độ khoảng 1000 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Dung dịch chuẩn hỗn hợp trung
gian,
nồng độ khoảng 100 mg/l
Dùng pipet (5.3) hút 2 ml các dung dịch chuẩn
gốc (4.11) vào bình định mức 20 ml (5.2), hòa tan và định mức đến vạch bằng
metanol (4.6), siêu âm trong 1 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.13 Dãy dung dịch chuẩn làm việc, nồng độ
khoảng 1; 2; 4; 6; 8 mg/l
Dùng pipet (5.3) lấy chính xác 0,1; 0,2; 0,4;
0,6; 0,8 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.12) vào lần lượt 5 bình định mức dung
tích 10 ml ( 5.2), thêm 1 ml dung dịch kali hidroxit 0,05M (4.10) định mức đến
vạch bằng metanol (4.6), siêu âm trong 1 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH:
1) Chất chuẩn bảo quản trong tủ mát ở 4 °C ±
2 °C;
2) Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0,0001 g
thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần;
3) Dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn
trung gian nên bảo quản ở 4 °C ± 2 °C, nên sử dụng trong vòng 1 tháng kể từ
ngày pha;
4) Dung dịch chuẩn phải kiểm tra chất lượng
trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:
5.1 Cốc thủy tinh, dung tích
50ml; 100ml; 1000 ml.
5.2 Bình định mức, dung tích 10
ml; 20 ml; 50 ml; 100 ml.
5.3 Pipet chia vạch, dung tích
0,5 ml; 1 ml; 2 ml; 5 ml; 10 ml.
5.4 Xyranh bơm mẫu, dung tích 50
μl, chia vạch đến 1 μl. hoặc bơm mẫu tự động
5.5 Màng lọc xyranh PTFE, có kích
thước lỗ 0,45 μm, đường kính 25 mm.
5.6 Bể siêu âm, tần số siêu
âm từ 40 kHz đến 100 kHz.
5.7 Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,00001 g và 0,0001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Sàng rây, đường kính
lỗ 0,2 mm
5.10 Bộ lọc dung môi, màng lọc
PTFE có kích thước lỗ 0,45 μm.
5.11 Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng
cao,
được trang bị như sau:
- Detector tử ngoại (DAD, MWD, PDA,... hoặc
tương đương);
- Hệ thống bơm cao áp;
- Buồng điều nhiệt cột tách;
- Máy tích phân hoặc máy vi tính;
- Cột RP C18, dài 250 mm, đường kính 4,6 mm,
cỡ hạt pha tĩnh 5 μm hoặc loại tương đương;
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không qui định việc lấy mẫu.
Nên lấy mẫu theo TCVN 12017 : 2017
6.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: Đối
với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm
tan chảy ở nhiệt độ (30 ± 2) °C; đối với mẫu dạng bột phải được trộn đều; đối
với mẫu dạng hạt thì phải nghiền mịn và rây qua rây có đường kính lỗ 0,2 mm,
trộn đều làm mẫu phân tích.
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.7) cân 2 phần mẫu thử
mỗi phần khoảng 1 g, chính xác đến 0,0001 g vào cốc dung tích 50 ml (5.1), thêm
1 ml dung dịch kali hidroxit 0,05M (4.10), 10 ml metanol (4.6). Đặt vào bể siêu
âm (5.6), siêu âm 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng. Chuyển toàn bộ vào bình
định mức 20 ml (5.2), tráng rửa 2 lần mỗi lần 3 ml methanol (4.6). Định mức đến
vạch bằng metanol (4.6), lọc qua màng lọc xyranh 0,45 μm (5.5) trước khi bơm
vào thiết bị.
7.2 Điều kiện phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ pha động:
t (min)
Metanol
(4.6)
(% theo thể
tích)
Dung dịch
axit axetic (4.8)
(% theo thể
tích)
0
35
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
45
16
35
65
Cột phân tích:
Cột RP C18, dài 250 mm, đường kính 4,6 mm,
cỡ hạt pha tĩnh 5 μm hoặc loại tương đương
Bước sóng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng:
1 ml/min
Thể tích bơm mẫu:
20 μl
Nhiệt độ buồng cột:
25 °C
Thời gian phân tích:
20 min
7.3 Dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Xác định
Dùng xyranh (5.4) bơm điểm nồng độ thấp nhất
trong dãy dung dịch chuẩn làm việc (4.13) cho đến khi số đo diện tích của pic
chuẩn thay đổi không lớn hơn 3 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc
từ nồng độ thấp đến cao (4.13) và dung dịch mẫu thử (7.1), lặp lại 2 lần (số đo
diện tích của pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 3 % so với giá trị ban đầu). Nếu
nồng độ của mẫu thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng
dung dịch mẫu thử bằng metanol (4.6).
8 Tính kết quả
Hàm lượng hoạt chất cytokinins trong mẫu là
tổng hàm lượng các loại cytokinins được quy định trong mục 1, X, biểu
thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính theo công thức:

trong đó:
X0i là nồng độ
của cytokinin thứ i trong mẫu tính theo đường chuẩn, tính bằng miligam trên lít
(mg/l);
V là thể tích dung môi
chiết mẫu mililit (ml)
m là khối lượng mẫu
thử, tính bằng gam (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm thu được, lấy hai chữ số
sau dấu phẩy.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có
ảnh hưởng tới kết quả;
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới thiệu hoạt chất nhóm cytokinins
A.1 Giới thiệu hoạt chất cytokinin
zeatin
- Công thức cấu tạo:

- Tên hoạt chất: cytokinin zeatin
- Tên hóa học: IUPAC: (E)-2-methyl-4-(7H-purin-6-ylamino)but-2-en-1-ol
- Công thức phân tử: C10H13N5O
- Khối lượng phân tử: 219,248 g/mol
- Nhiệt độ nóng chảy: 208 °C đến 210 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dạng bên ngoài: Chất rắn, màu trắng đến
vàng
A.2 Giới thiệu hoạt chất cytokinin
zeatin riboside
- Công thức cấu tạo:

- Tên hoạt chất: zeatin riboside
- Tên hóa học:
6-[(E)-4-Hydroxy-3-methylbut-2-enylamino]-9-β-D-ribofuranosylpurine
- Công thức phân tử: C15H21N5O5
- Khối lượng phân tử: 351,37
A.3 Giới thiệu hoạt chất cytokinin
kinetin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Tên hoạt chất: cytokinin kinetin
- Tên hóa học: IUPAC: N6-furfuryladenine
- Công thức phân tử: C10H9N5O
- Khối lượng phân tử: 215,56
- Nhiệt độ nóng chảy: 269 °C đến 271 °C 12
A.4 Giới thiệu hoạt chất cytokinin
benzylaminopurine
- Công thức cấu tạo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên hóa học: IUPAC: N-(Phenylmethyl)-7H-purin-6-amine
- Công thức phân tử: C12H11N5
- Khối lượng phân tử: 225,25
A.5 Hiệu suất thu hồi và giới hạn
định lượng
- Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 80 %
đến 110 %.
- Giới hạn định lượng của phương pháp (LOQ):
- Zeatin: 5 mg/kg
- Zeatin riboside: 5 mg/kg
- Kinetin: 5 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ lặp lại của phương pháp, CV ≤ 7 %.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Thông tin về sắc ký đồ điển hình của nhóm
cytokinins

THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 12017: 2017 Thuốc bảo vệ thực
vật- Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Manual pesticides
[4] Analysis of cytokinins by immunoassay and
high performance liquid chromatography of in vitro cultivated dianthus
caryophyllus, bulg.J.PIant physiol., 1996, 22(3-4), 95-104
[5] New Methods of Qualitative and
Quantitative Analysis of Cytokinins, Michal Karády
[6] Analytical methods for cytokinins, Petr
Tarkowski, Liya Ge, Jean Wan Hong Yong, Swee Ngin Tan, Trends in Analytical
Chemistry, Vol. 28, No. 3, 2009