TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
11387-1:2016
ISO
19932-1:2013
THIẾT BỊ BẢO VỆ CÂY TRỒNG - THIẾT BỊ PHUN ĐEO VAI - PHẦN
1: YÊU CẦU AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG
Equipment for
crop protection - Knapsack sprayers - Part 1:
Safety and environmental requirements
Lời nói đầu
TCVN 11387-1 : 2016 hoàn toàn tương
đương với ISO 19932-1 : 2013.
TCVN 11387-1 : 2016 do Trung tâm Giám
định Máy và Thiết bị
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11387:2016 (ISO
19932:2013) Thiết bị bảo vệ cây trồng - Thiết bị phun đeo vai bao gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11387-2 : 2016 (ISO
19932-2:2013), Phần 2: Phương pháp thử.
THIẾT BỊ BẢO
VỆ CÂY TRỒNG - THIẾT BỊ PHUN ĐEO VAI - PHẦN 1: YÊU CẦU AN TOÀN VÀ
MÔI TRƯỜNG
Equipment for
crop protection - Knapsack sprayers - Part 1:
Safety and environmental requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
yêu cầu an toàn và môi trường, biện pháp kiểm tra thiết kế và kết cấu thiết bị
phun đeo vai mang trên lưng hay vai người vận hành để sử dụng với các sản phẩm bảo vệ
cây trồng. Ngoài ra, tiêu chuẩn còn quy định loại thông tin về kỹ thuật làm việc an
toàn (bao gồm cả các nguy cơ còn tồn tại) do nhà chế tạo cung cấp.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị
phun cần lắc đeo vai, thiết bị phun sức nén đeo vai và thiết bị
phun đeo vai dẫn động bằng
động cơ hoặc động cơ điện sử dụng áp suất thủy lực của dung dịch phun, có dung
tích danh định lớn hơn 3 I, dùng chủ yếu trong nông nghiệp và làm vườn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
đối với máy phun hóa chất dạng
sương mù đeo vai kiểu quạt thổi
theo TCVN 8745 (ISO 28139).
Tiêu chuẩn này đề cập đến tất cả các
nguy hiểm đáng kể, các tình huống và trường hợp nguy hiểm liên quan đến thiết bị
phun đeo vai khi sử dụng như
dự định và với các điều
kiện sử dụng ngoài chức năng chính mà nhà chế tạo dự kiến (xem Phụ lục A),
trừ nguy hiểm phát sinh do:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nổ hoặc cháy từ các hoá chất phun;
- kết cấu không đầy đủ.
Tiêu chuẩn không áp dụng cho thiết bị
phun đeo vai được sản xuất trước
thời điểm ban hành tiêu chuẩn
này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
TCVN 7020 : 2002 (ISO 11684:1995), Máy
kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu và
hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc chung.
TCVN 7437: 2010 (ISO 6385:2004), Nguyên
lý Ecgônômi trong thiết kế hệ thống làm việc.
TCVN 8411-5 : 2011 (ISO 3767-5 :
1992), Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị
làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ
báo khác - Ký
hiệu cho máy lâm nghiệp cầm tay.
TCVN 9231 : 2012 (ISO 5681:1992), Thiết
bị bảo vệ cây trồng - Từ vựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11387-2 : 2016 (ISO
19932-2:2013), Thiết bị bảo vệ cây trồng - Thiết bị phun đeo vai - Phần 2:
Phương pháp thử).
ISO 1401:1999, Rubber hoses for
agricultural spraying (Ống dẫn cao su dùng để phun trong nông nghiệp).
ISO 3864-1 : 2011, Graphical
symbols - Safety colours and safety signs - Part 1: Design princoiles for
safety signs and safety markings (Ký hiệu bằng hình vẽ - Ký hiệu an toàn và màu
sắc an toàn - Phần 1: Nguyên tắc thiết kế cho ký hiệu an toàn và nhãn an toàn).
ISO 8169 : 1984, Equipment for crop
protection - Sprayers - Connecting dimensions for nozzles and manometers (Thiết
bị bảo vệ cây trồng - Thiết bị phun - Kích thước kết nối dùng cho vòi phun và
áp kế).
ISO 8893 : 1997, Forestry machinery
- Portable brush-cutters and grass-trimmers - Engine performance and fuel
consumption (Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay - Tính năng động
cơ và chi phí nhiên liệu).
ISO 10626 : 1991, Equipment for
crop protection - Sprayers - Connecting
dimensions for nozzles with bayonet fixing (Thiết bị bảo vệ cây trồng - Thiết bị
phun - Kích thước kết nối dùng cho vòi phun với cố định chốt cài).
ISO 12100 : 2010, Safety of
machinery - General principles for design - Risk assessment and risk reduction
(An toàn máy- Nguyên tắc
chung cho thiết kế - Đánh giá rủi ro và giảm bớt rủi ro).
ISO 13732-1 : 2006, Ergonomics of
the thermal environment - Methods for the assessment of human responses to
contact with surfaces - Part 1: Hot surfaces (Ecgônômi trong môi trường nhiệt -
Phương pháp đánh giá phản ứng của con người tiếp xúc với các bề mặt -
Phần 1: Bề mặt nóng).
ISO 13857 : 2008, Safety of
machinery - Safety distances to prevent hazard zones being reached by upper and
lower limbs (An toàn máy - Khoảng cách an toàn để
ngăn ngừa tay và chân chạm tới vùng nguy hiểm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 19732 : 2007, Equipment for
crop protection - Sprayer filters - Colour coding for identification (Thiết bị
bảo vệ cây trồng - Lưới lọc thiết bị phun - Mã màu dùng để nhận dạng).
ISO 22868 : 2011, Forestry and
gardening machinery - Noise test code for portable hand-held machines with
internal combustion engine - Engineering method (Grade 2 accuracy) (Máy lâm
nghiệp và làm vườn - Quy tắc thử tiếng ồn đối với máy cầm tay có động cơ đốt
trong - Phương pháp kỹ thuật (Độ chính xác cấp 2)).
ISO 29664 : 2010, Plastics -
Artificial weathering including acidic deposition (Chất dẻo - Tạo biến đổi thời tiết
nhân tạo bao gồm lắng đọng a-xít).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9231 (ISO 5681), ISO 12100 và các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
3.1
Thiết bị phun đeo vai (knapsack
sprayer)
Thiết bị phun độc lập mang trên lưng
hoặc vai người vận hành bằng một hoặc nhiều dây đeo.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích chỉ báo mức nạp đầy
tối đa, được đánh dấu trên thùng chứa.
CHÚ THÍCH 1 CHO MỤC: Mức nạp
đầy tối đa có thể được đánh dấu bằng giá trị trên của thang đo hoặc ở mức dưới bằng dấu
riêng.
3.3
Áp suất làm việc lớn nhất (maximum
working pressure)
Áp suất lớn nhất cho phép tại
bất cứ phần nào của thiết bị phun.
4 Yêu cầu chung
4.1 Quy định
chung
4.1.1 Thiết bị
phun phải tuân theo các yêu cầu an toàn và môi trường và/hoặc các biện pháp bảo
vệ của Điều này, cũng như các yêu cầu bổ sung đối với các loại đeo vai riêng được
quy định trong các Điều 5, Điều 6 và Điều 7.
Ngoài ra, thiết bị phun phải được thiết
kế phù hợp với các nguyên tắc trong TCVN 7437 (ISO 6385) và ISO 12100 có liên
quan, trừ các mối nguy hiểm không đáng kể không đề cập trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
4.1.2 Khối lượng của
thiết bị có thùng chứa và thùng nhiên liệu được nạp đầy đến dung tích danh định
không được lớn hơn 25 kg. Trọng tâm của thiết bị phun ở tư thế thẳng đứng không
được ở vị trí có khoảng cách lớn hơn 150 mm theo chiều ngang từ mặt phẳng thẳng
đứng đi qua điểm cố định dây đeo với thùng chứa và thùng nhiên liệu được nạp đầy
đến dung tích danh định và thiết bị sẵn sàng sử dụng.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
4.1.3 Thiết bị
phun phải điều chỉnh được lượng dung dịch phun ra mà không bị lệch quá ± 15 %
so với giá trị quy định trong sổ tay hướng dẫn vận hành.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.2,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
4.1.4 Các bộ phận bị mòn
(như vòi phun, lưới lọc, van chống rò rỉ, van, màng bơm) được quy định trong sổ tay hướng dẫn
vận hành phải dễ thay thế mà không cần dụng cụ đặc biệt, ngoại trừ được cung cấp
cùng với thiết bị phun, do người vận hành đeo găng tay bảo vệ thích hợp thực hiện
và không làm nhiễm bẩn người vận hành và môi trường.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
4.1.5 Các bộ phận
tiếp xúc với dung dịch phun trong quá trình vận hành phải chịu được dung dịch
phun. Sau khi ngâm trong dung dịch thử, sự thay đổi khối lượng của các thành phần
nhỏ hoặc mẫu vật liệu của các thành phần lớn hơn phải không được quá 10 % khối
lượng trước khi ngâm vào dung dịch thử. Các bộ phận phải không được biến dạng
và khi được lắp lại vào thiết bị
phun, thiết bị phun phải không được
rò rỉ và phải hoạt
động như dự định.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.9,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
4.1.7 Để bảo đảm sự ổn định
của thiết bị phun trong khi thực hiện thao tác nạp đầy, thiết bị phun phải giữ
nguyên vị trí vững chắc trên mặt nghiêng 8,50 (± 0,20) ở bất kỳ hướng
nào, không phụ thuộc vào lượng dung dịch trong thùng chứa.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.4,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
4.1.8 Thiết bị
phun phải được thiết
kế sao cho sự tổn thất dung dịch giảm đến mức tối thiểu khi dừng phun. Lượng
thoát ra trong 5 s sau khi khóa vòi phun không được lớn hơn 5 ml.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
4.1.9 Đối với thiết
bị phun có dung tích danh định lên đến 17 l, lượng dung dịch còn lại không được lớn hơn 250 ml. Đối
với thiết bị phun lớn hơn 17 I, lượng này không được lớn hơn 1,5 % dung tích
danh định thùng chứa.
Sự phù hợp phải được thử theo 6.1.3,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013) đối với thiết bị phun cần lắc, theo 7.2,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013) đối với thiết bị phun dẫn động bằng động
cơ hoặc động cơ điện, theo 8.1.2, TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013) đối với thiết
bị phun sức nén.
4.1.10 Thiết bị
phun phải được thiết kế để ngăn ngừa dung dịch đọng lại trong trường hợp bị
tràn bất ngờ. Lượng đọng lại bên ngoài không được lớn hơn 70 ml.
Sự phù hợp phải được thử theo 6.1.2,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013) đối với thiết bị phun cần lắc, theo 7.1,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013) đối với thiết bị phun dẫn động bằng động
cơ hoặc động cơ điện, theo 8.1.1, TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013) đối với
thiết bị phun sức nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được thử theo 5.4,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
4.1.12 Các chỗ nối ống dẫn phải
được bảo vệ khỏi bị hư hỏng để
tránh rò rỉ.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát.
4.2 Dây đeo
4.2.1 Phải trang bị
dây đeo để đeo thiết bị phun. Dây đeo phải điều chỉnh được để thích hợp với
kích cỡ người vận hành sao cho một người có thể nhấc được thiết bị phun lên, đeo vào vai và đặt xuống.
Dây đeo vai đôi được thiết kế sao cho
áp lực phân bố đều trên cả hai vai người vận hành. Kết cấu của dây đeo vai đôi
phải ngăn cản không bị tuột theo bất kỳ chiều nào.
Tất cả các dây đeo vai đôi phải được trang bị cơ cấu tháo
nhanh đặt ở vị trí nối giữa thiết bị phun và dây đeo hoặc giữa dây đeo và người
vận hành. Dây đeo hoặc việc sử dụng cơ cấu tháo nhanh phải đảm bảo thiết bị
phun có thể được tháo nhanh ra khỏi
người vận hành trong trường hợp khẩn cấp.
Nếu trang bị cơ cấu tháo nhanh thì phải
có thể mở cơ cấu khi có tải và tháo thiết
bị phun ra khi chỉ dùng một tay.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.8,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
4.2.3 Mỗi dây đeo
phải có phần chiều dài chịu tải ít nhất 100 mm ± 10 mm và bề rộng
tiện lợi tối thiểu:
a) 25 mm trong trường hợp khối lượng
thiết bị phun (nạp đầy) lên đến 10 kg;
b) 50 mm trong trường hợp khối
lượng thiết bị phun (nạp đầy) lớn hơn 10 kg;
Tải trọng phải được phân bố trên toàn
bộ bề rộng.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
4.2.4 Nếu bề mặt
chịu tải là dạng miếng lót thì miếng lót phải không được trượt khỏi vị trí của
nó khi vô ý. Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng quan sát và thử chức năng.
4.2.5 Không được
có hư hỏng gì trên dây đeo
chịu tải và các điểm cố định của chúng, làm giảm chức năng của chúng như khi thử
rơi dây đeo theo quy định.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.3,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Dung tích
danh định phải quy định bằng lít (I). Nó phải xác định được mức nạp đầy thùng
chứa của thiết bị phun với độ
phân dải tối thiểu 1 I.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát.
4.3.2 Thang đo
dung tích phải có sai số lớn nhất ± 10% giá trị đọc.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.5,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
4.3.3 Vật liệu
thùng chứa phải chịu được bức xạ tia tử ngoại (UV). Khi thử theo Phương pháp B
trong ISO 29664:2010, vật liệu thùng chứa phải không có rạn nứt và sự thay đổi
độ bền kéo không được lớn hơn 20 % giá trị lúc đầu sau 6 tuần phơi ra ánh nắng.
Sự phù hợp phải được chứng nhận bởi
nhà chế tạo vật liệu thùng chứa.
4.3.4 Thùng chứa phải
có thể nạp đầy đến dung tích danh định trong khoảng thời gian 60 s. Tổng lượng
dung dịch bị tràn ra trong khi nạp đầy phải không được vượt quá 5 ml.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.6,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
4.3.5 Thùng chứa
phải có thể xả hết
hoàn toàn. Lượng dung dịch còn lại trong thùng chứa phải không được vượt quá 50
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này còn mở rộng đối với
thiết bị phun có bơm
màng.
4.3.6 Người vận
hành phải được bảo vệ để tránh tiếp xúc với sản phẩm bảo vệ thực
vật khi xả hết thùng chứa. Yêu cầu này được đáp ứng nếu cửa xả có thể mở mà
người vận hành đeo găng tay bảo vệ thích hợp thực hiện không cần dụng cụ và
dòng chảy hướng ra xa người vận hành, sao cho nó có thể thu gom được trong một
thùng chứa thích hợp.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
4.4 Bộ phận điều
khiển
4.4.1 Người vận
hành đeo găng tay bảo vệ thích hợp phải có thể thao tác được tất cả các bộ phận
điều khiển.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức
năng.
4.4.2 Ống dẫn chịu
áp suất phải trang bị cơ cấu ngắt nhanh được bố trí sao cho người vận hành có
thể tiếp cận dễ dàng ở tư thế làm việc bình thường. Phải giảm tối thiểu việc mở vô ý cơ cấu
ngắt bằng cách dùng lực, ví dụ bằng lò xo hay cơ cấu khóa. Nếu cơ cấu có thể
khóa được khi ở vị trí mở, thì nó phải được khóa bởi
hai tác động độc lập và khác nhau, và phải mở được dễ dàng bởi một tác động. Sau khi
mở, cơ cấu phải tự động ngắt khi nhả ra.
Sự phù hợp phải được kiểm
tra bằng quan sát và thử chức năng.
4.4.3 Bất kỳ cơ cấu
ngắt cơ học nào cũng phải được thiết kế để làm việc tin cậy. Nó phải đóng và mở đúng, không được
rò rỉ sau 25 000
chu kỳ làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4 Thiết bị
phun phải có cơ cấu để điều
chỉnh áp suất (bộ
điều chỉnh áp suất) ở
một giá trị định trước. Cơ cấu điều chỉnh áp suất phải dễ thay thế hoặc điều chỉnh mà không làm
nhiễm bẩn người vận hành hoặc môi trường.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
4.5 Ống dẫn
4.5.1 Để thao tác
cần phun dễ dàng, chiều dài ống dẫn từ đai ốc nối ống dẫn của thùng chứa tới phần
tay cầm của cần phun tối thiểu phải bằng
1 200 mm.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
4.5.2 Phải lắp các
ống dẫn mềm để không có chỗ cong sắc cạnh ở tất cả các vị trí làm việc
bình thường.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
4.5.3 Ống dẫn được
lắp hoặc trang bị cùng với thiết bị phun phải theo Loại A trong ISO 1401:1999.
Sự phù hợp phải được chứng nhận bởi nhà sản xuất ống
dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Lưới lọc
4.6.1 Dung dịch phun đến
các vòi phun phải được lọc phía bên có áp lực. Bề rộng mắt lưới lọc phải phù hợp
với kích cỡ vòi phun được sử dụng theo khuyến cáo của nhà chế tạo vòi phun.
Lưới lọc phải được đánh dấu sao cho
chúng có thể nhận biết.
Việc nhận biết có thể trực tiếp hoặc từ thông tin đưa ra trong sổ tay hướng dẫn
vận hành, ví dụ đánh dấu vào lưới lọc gồm:
- bề rộng mắt lưới; hoặc
- mã mầu theo ISO 19732.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát
4.6.2 Lưới lọc phải
lắp ở vị trí dễ dàng tiếp cận. Người vận hành có thể tháo ra và làm sạch lưới lọc,
trong khi đeo găng tay bảo vệ thích hợp và không bị nhiễm bẩn do dung dịch phun
hoặc gây ô nhiễm môi trường.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
4.7 Vòi phun và cần
phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát.
4.7.2 Cần phun phải có khoảng
cách cần thiết từ người vận hành đến chỗ phun. Khoảng cách từ phía trước phần
tay cầm đến vòi phun phải tối thiểu là 500 mm.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
4.7.3 Vòi phun phải
được bảo vệ để tránh bị tắc do bên ngoài trong thời gian bảo quản và nạp
đầy thiết bị phun, ví dụ bằng cơ cấu gài cần phun.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
4.7.4 Các vòi phun
được lắp hoặc được cấp cùng với thiết bị phun phải có tốc độ dòng chảy ± 10 %
giá trị danh định đã cho bởi nhà chế tạo vòi phun.
Sự phù hợp phải được thử theo ISO
5682-1.
4.7.5 Nếu cần phun
được trang bị với
dàn phun nằm ngang được lắp với các vòi phun tia hình quạt phẳng, độ sai lệch tốc
độ dòng chảy phải
không
được vượt quá 10 % giữa các vòi phun khi lắp trên dàn phun.
Sự phù hợp phải được thử theo ISO
5682-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát.
5 Yêu cầu riêng đối
với thiết bị phun cần lắc đeo vai
5.1 Quy định chung
5.1.1 Thiết bị phun
phải giữ nguyên chức năng sau khi thử rơi đã được xác định.
Sự phù hợp phải được thử theo 6.2,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
5.1.2 Sau khi thử
áp suất và thử rơi đã được xác định theo TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013), tổng lượng rò
rỉ phải không được vượt quá:
- 0 ml ở vị trí thẳng đứng;
- 0,5 ml ở vị trí nghiêng 450;
- 5 ml ở vị trí nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thùng chứa
5.2.1 Thùng chứa
phải có phương tiện bù áp suất.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát
5.2.2 Dung tích
toàn bộ của thùng chứa phải lớn hơn dung tích danh định tối thiểu 5 %.
Sự phù hợp phải được thử theo
5.3.5, TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
5.2.3 Để tránh bị
tràn ra ngoài trong khi nạp, đường kính miệng nạp phải tối thiểu 100 mm. Miệng
nạp phải có lưới lọc nạp với bề rộng mắt lưới trong khoảng từ 0,5 mm đến 2 mm.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
5.2.4 Miệng nạp của
thùng chứa phải có nắp, nắp phải có thể mở và đóng mà không cần dùng dụng cụ và được lắp
với cơ cấu giữ đảm bảo vị trí đóng bằng biện pháp tác động chắc chắn (ví dụ cố
định bằng ren)
để tránh vô ý bị lỏng. Nắp phải được bắt cố định với thiết bị phun bằng cơ cấu
giữ.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
6 Yêu cầu riêng đối
với thiết bị phun đeo vai dẫn động bằng động cơ hoặc động cơ điện
6.1 Quy định
chung
6.1.1 Sau khi thử
áp suất đã được xác định theo TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013), tổng lượng
rò rỉ phải không được vượt quá:
- 0 ml ở vị trí thẳng đứng;
- 0,5 ml ở vị trí nghiêng
450;
- 5 ml ở vị trí nằm ngang.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.5,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
6.2 Thùng chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được xác định
bằng kiểm tra.
6.2.2 Dung tích
toàn bộ của thùng chứa phải lớn hơn dung tích danh định tối thiểu 5 %.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.5,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
6.2.3 Để tránh bị
tràn ra ngoài trong khi nạp, đường kính miệng nạp phải tối thiểu 100 mm. Miệng
nạp phải có lưới lọc với bề rộng mắt lưới trong khoảng từ 0,5 mm đến 2 mm.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
6.2.4 Miệng nạp
thùng chứa phải có nắp, nắp phải có thể mở và đóng mà không cần dùng dụng cụ và
được lắp với cơ cấu
giữ đảm bảo vị trí đóng bằng biện
pháp tác động chắc chắn (ví dụ cố định bằng ren).
Sự phù hợp phải được kiểm
tra bằng quan sát
6.2.5 Thùng chứa của
thiết bị phun dẫn động bằng động cơ phải có thể xả hết hoàn toàn mà không cần dốc
ngược. Lượng dung dịch còn lại trong thùng không được vượt quá 50 ml.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.7,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
6.3 Các bộ phận
điều khiển
6.3.1 Đối với thiết
bị phun dẫn động bằng động cơ, phải có cơ cấu khởi động để khởi động động cơ mà
không cần có sự phụ trợ độc lập riêng biệt (ví dụ như dây đai hoặc dây cáp). Nếu
động cơ được lắp cơ cấu khởi động bằng điện, yêu cầu phải có hai hoặc nhiều tác động
độc lập và khác nhau để gài cơ cấu này. Thiết bị phun phải lắp cơ cấu dừng động
cơ để có thể dừng động cơ
hoàn toàn và không phụ thuộc vào lực bằng tay duy trì hoạt động của nó.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
6.3.2 Thiết bị
phun phải được trang bị cơ cấu giảm áp để ngăn ngừa sự tăng áp của thiết bị phun vượt
quá áp suất làm việc lớn nhất 20 % theo quy định của nhà chế tạo. Nếu cơ cấu hoạt
động, thì nó phải được
đóng kín lại để thiết
bị phun hoạt động bình thường mà không bị rò rỉ.
Sự phù hợp phải được xác định kiểm tra
bằng quan sát và thử chức năng.
6.4 Bộ phận truyền
công suất
Thiết bị phun dẫn động bằng động
cơ hoặc động cơ điện phải có kết cấu đảm bảo ngăn chặn tiếp cận với các bộ phận truyền
công suất như puli, trục, bánh răng và bánh đà, dây đai truyền và xích dẫn động.
Đối với các khe hở, ví dụ như nắp đậy và các tấm bảo vệ ngăn chặn tiếp cận với
các bộ phận
nguy
hiểm, các khoảng cách an toàn phải theo Bảng 4, ISO 13857:2008.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1 Nắp đậy
thùng nhiên liệu phải có chi tiết
hãm. Thùng nhiên liệu phải có hệ thống thông hơi.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát.
6.5.2 Miệng thùng
nhiên liệu phải có đường kính tối thiểu 20 mm, và miệng thùng dầu (nếu có) phải
có đường kính tối
thiểu 15 mm.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo.
6.5.3 Kết cấu của
thùng nhiên liệu không được xảy ra bất kỳ rò rỉ nào ở vị trí hoạt động và vận
chuyển với nhiệt độ làm việc bình thường.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức năng.
6.6 Các phần
nóng
Động cơ và bộ giảm âm
hoặc các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với chúng phải được che chắn sao cho chúng
không thể tiếp xúc được do vô ý chạm vào trong quá trình vận hành bình thường
thiết bị phun. Nếu các bộ phận nóng có thể tiếp xúc được thì diện tích tiếp xúc
phải không lớn hơn 10 cm2. Chúng được xem như là tiếp xúc được, nếu
chúng có thể tiếp xúc được bởi một đầu thử hình côn như thể hiện trên Hình 1.
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Đầu thử hình
côn
CHÚ THÍCH 1: EN 14930 quy định yêu cầu xác định
khả năng tiếp cận vô ý các bề
mặt nóng của máy.
Nhiệt độ của các bộ phận có thể tiếp
xúc không được gây nguy hiểm cho người vận hành. Không được có các bề mặt nóng
lớn hơn 10 cm2 với nhiệt độ lớn hơn các giá trị ngưỡng đã cho trong thời
gian tiếp xúc 0,5 s như quy định trong ISO 13732-1.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về biện
pháp bảo vệ chống cháy được quy định trong Phụ lục E, ISO 13732-1: 2006.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
cách đo
6.7 Hệ thống xả
Cửa xả phải được bố trí để hướng thoát
khí thải xa người vận hành ở vị trí làm việc bình thường.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát
6.8 Các phần có
điện áp cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát
6.9 Miễn nhiễm
điện từ
Tất cả các bộ phận điện tử được sử dụng
trong hệ thống điều khiển thiết bị phun phải đáp ứng tiêu chuẩn nghiệm thu theo
6.3 và 6.6 trong ISO 14982:1998 liên quan đến miễn nhiễm điện từ của máy.
Sự phù hợp phải được thử theo ISO
14982:1998.
6.10 Tiếng ồn
Giảm tiếng ồn phải là một phần không
thể thiếu của quá trình thiết kế, vì vậy đặc biệt tính đến các biện pháp tại nguồn.
Sự thành công của biện pháp giảm tiếng
ồn được áp dụng phải được đánh giá trên cơ sở các giá trị tiếng ồn thực tế phát
ra. Những nguồn chính gây ra và ảnh hưởng tiếng ồn thường là hệ thống làm
mát động cơ, hệ thống xả của động cơ, bơm và các bề mặt rung động.
Mức áp suất âm phát ra theo trọng số A
tại vị trí người vận hành và mức công suất âm theo trọng số A phải được đo và tính ở tốc độ
toàn tải theo Phụ lục E của ISO 22868:2011.
6.11 Rung động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thành công của biện pháp giảm rung
động được áp dụng phải được đánh giá trên cơ sở tổng giá trị rung động thực tế
đối với mỗi tay cầm. Những nguồn chính gây ra và ảnh hưởng rung động thường là
lực động từ động cơ, các bộ phận chuyển động không cân bằng, ly hợp, các gối đỡ
và các cơ cấu khác và sự tương tác
giữa người vận hành và thiết bị phun.
Ngoài các biện pháp làm giảm rung động
tại nguồn, các biện pháp kỹ thuật như bộ phận cách ly và các khối cộng hưởng phải
được sử dụng để cách ly nguồn rung động từ tay cầm khi thích hợp.
7 Yêu cầu riêng đối
với thiết bị phun sức nén
7.1 Quy định
chung
7.1.1 Thiết bị phun
phải duy trì được chức
năng sau khi thử rơi đã được quy định.
Sự phù hợp phải được thử theo 8.2,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
7.1.2 Thiết bị
phun phải không được rò rỉ ở bất kỳ vị trí nào.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.5,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
7.2 Dây đeo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị dây đeo vai đơn đối với
thiết bị phun có khối lượng bằng hoặc nhỏ hơn 15 kg.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát
7.3 Thùng chứa
7.3.1 Thiết bị
phun phải có phễu nạp chế tạo liền khối với đường kính phía trên tối thiểu 100
mm hoặc có thể gắn một phễu như vậy. Nếu không trang bị phễu chế tạo liền khối
thì phải trang bị phễu riêng
kèm với thiết bị phun và thông tin này phải có trong sổ tay hướng dẫn vận hành.
Lưới lọc nạp, được chế tạo liền với phễu hoặc được trang bị riêng, phải có bề rộng
mắt lưới từ 0,5 mm đến 2 mm.
Sự phù hợp phải được kiểm
tra bằng cách đo.
7.3.2 Dung tích
toàn bộ của thùng chứa phải lớn hơn dung tích danh định tối thiểu 25 %.
Sự phù hợp phải được thử theo 5.3.5,
TCVN 11387-2:2016 (ISO 19932-2:2013).
7.3.3 Thùng chứa phải
trang bị cơ cấu giảm áp để ngăn ngừa sự tăng áp của thùng chứa vượt quá áp suất
làm việc lớn nhất 20 % theo quy định của nhà sản xuất. Cơ cấu phải được đóng
kín để thiết bị phun hoạt động
bình thường mà
không bị rò rỉ.
Sự phù hợp phải được kiểm tra bằng
quan sát và thử chức
năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Sổ tay hướng dẫn vận
hành
8.1.1 Quy định
chung
Thiết bị phun phải được cung cấp thông
tin về sử dụng mà nó được thiết kế hoặc được thử và các điều kiện cần thiết đảm
bảo giảm thiểu rủi ro đối với người vận
hành và môi trường khi nạp đầy, điều chỉnh, sử dụng, làm sạch hoặc bảo dưỡng.
Đối với thông tin cung cấp cho người sử
dụng, áp dụng nội dung của điều này cùng với 6.4, ISO 12100:2010.
Đầu tiên, thiết bị phun chỉ được dùng
các sản phẩm bảo vệ thực vật đã được các cơ quan quản lý địa phương/quốc gia chấp
thuận cho các sản phẩm bảo vệ thực vật dùng để sử dụng với thiết bị phun đeo
vai.
Sổ tay hướng dẫn vận hành phải bao gồm các chỉ
dẫn và thông tin về tất
cả các mặt cho người vận hành/người sử dụng bảo dưỡng và sử dụng an toàn thiết
bị phun, bao gồm cả yêu cầu về quần áo và các trang bị bảo hộ cá nhân (PPE) an
toàn và nhu cầu về huấn luyện tất cả các hoạt động phải được ghi trong sổ tay
hướng dẫn vận hành. Đặc biệt, phải có các thông tin dưới đây:
a) tên hãng và địa chỉ đầy
đủ của nhà chế tạo, trường hợp có thể, người đại diện được ủy quyền;
b) chuyên chở, đóng gói và
bảo quản thiết bị phun, như đảm bảo thiết bị phun trong khi vận chuyển để
ngăn ngừa hao tổn nhiên liệu, hư hại hoặc gây tổn thương;
c) chuẩn bị thiết bị phun, như là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) những hậu quả do việc bảo dưỡng không
đúng, sử dụng các chi tiết không phù hợp và do tháo các bộ phận an toàn;
3) giải thích các ký hiệu và dấu hiệu an
toàn;
4) nạp đầy nhiên liệu và dầu (nếu có),
đặc biệt là liên quan đến việc phòng ngừa cháy;
5) nạp điện ắc quy (nếu có);
d) sử dụng thiết bị phun, như là:
1) ứng dụng thiết bị phun và cách sử dụng,
bao gồm cả
những
sử dụng bị cấm;
2) mô tả, nhận dạng và tên gọi các chi tiết
chính, bao gồm cơ cấu an toàn và thiết bị kiểm soát môi trường và dây đeo, cũng
như giải thích về chức năng của chúng;
3) hướng dẫn vận hành, kể cả việc sử dụng
trang bị bảo hộ các nhân (PPE), bao gồm kiểu PPE được sử dụng cùng với thiết bị
phun;
4) sự cần thiết phải huấn luyện đầy đủ
về sử dụng an
toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) những nguy hiểm có thể đến bất chợt
khi sử dụng thiết bị phun và cách phòng tránh khi thực hiện một số công việc đặc
thù, kể cả khuyến cáo về
chiều cần phun theo hướng gió từ người vận hành;
7) khởi động và dừng, đặc biệt chú ý đến
vấn đề an toàn và kiểm soát môi trường;
8) cảnh báo về khí thải thoát ra và
nguy cơ khi khởi động và vận hành động cơ trong phòng kín;
9) giải thích các ký hiệu và dấu hiệu
an toàn;
10) phương pháp vận hành tiếp theo
trong trường hợp bị tai nạn hoặc
kẹt có khả năng xảy ra làm cho thiết bị có thể thoát khỏi kẹt một cách an toàn;
11) chỉ ra các cách theo kinh nghiệm
không nên sử dụng thiết bị phun;
e) khởi động lại thiết bị phun sau mùa
đông;
f) phương pháp điều chỉnh áp suất kể cả các
chi tiết điều chỉnh được thực hiện với thiết bị phun khi sử dụng các
vòi phun và bộ điều chỉnh áp suất khác nhau;
g) các phương pháp tiếp theo để xử lý các
vòi phun bị tắc và hư hỏng khác
trên đồng ruộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) nạp hóa chất vào thùng chứa;
2) phun;
3) điều chỉnh, kể cả
cách phòng ngừa để
tránh ô nhiễm môi trường, người vận
hành hoặc người xung quanh, ví dụ trong trường hợp thu ngắn cần
phun
kiểu
lồng vào nhau;
4) xả thùng chứa và làm sạch;
5) thay hóa chất;
6) chăm sóc;
I) hướng dẫn bảo dưỡng, như là:
1) đặc điểm kỹ thuật của
các phụ tùng thay thế được sử dụng, khi chúng ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn
người vận hành và/hoặc môi trường, ví dụ như vòi phun, lưới lọc, miếng đệm, tay
cầm, ống dẫn, các đầu nối và bộ phận chống rò rỉ;
2) công việc chăm sóc và thay thế đối
với người sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) thiết bị bổ
sung hoặc phụ kiện kèm theo thiết bị phun theo mục đích sử dụng;
k) trộn, nạp đầy và cách phòng ngừa cần chú ý để
tránh ô nhiễm môi trường;
l) các điều kiện sử dụng và điều chỉnh
thiết bị phun tương ứng. Lưu lượng danh định, áp suất làm việc lớn nhất và áp
suất làm việc tối ưu quy định cho tất cả các vòi phun được cung cấp cùng với
thiết bị phun;
m) tránh bị bay cần tính đến
các thông số khác như vòi phun, áp suất, chiều cao dàn phun, tốc độ gió,
v.v...;
n) tổng dung lượng còn lại;
o) xả và làm sạch;
p) kiểm tra lưu lượng áp dụng;
q) phạm vi các loại và kích thước của
vòi phun và lưới lọc có
thể sử dụng;
r) gian cách kiểm tra thiết bị phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t) chuẩn bị cần thiết đối
với các điều kiện sử dụng khác nhau;
u) khả năng kết nối với thiết bị khác
và những chú ý cần thiết;
v) kiểm tra thiết bị phun;
w) lưu lượng của thiết bị phun đối với
mỗi tổ hợp bộ điều chỉnh áp suất/vòi phun. Trong trường hợp các vòi phun có thể
điều chỉnh được, lượng dung dịch phun ra phải có ít nhất hai mức điều chỉnh.
Khi thay thế các vòi phun, cần chỉ dẫn
cho người sử dụng dùng lưới lọc đúng theo khuyến nghị của nhà chế tạo vòi phun.
Tầm quan trọng của việc đọc kỹ sổ tay
hướng dẫn vận hành trước khi sử dụng thiết bị phun cần được nhấn mạnh trên
trang đầu của sổ tay hướng dẫn vận hành.
Các hướng dẫn phải tính đến là thiết bị phun được người vận hành thiếu kinh
nghiệm sử dụng đầu tiên.
8.1.2 Thông số kỹ
thuật
8.1.2.1 Thông tin kỹ
thuật sau đây phải được cung cấp cho mỗi kiểu và/ hoặc mã hiệu có sự khác biệt
đáng kể:
a) Khối lượng tổng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) nạp đầy, kg;
b) Dung tích danh định thùng chứa, l;
8.1.2.2 Nếu có động
cơ, phải có những thông tin kỹ thuật dưới đây
a) Dung tích danh định thùng nhiên liệu,
I;
b) Dung tích danh định thùng dầu, I;
c) Thể tích làm việc của động
cơ, cm3;
d) Công suất động cơ lớn nhất (theo
ISO 8893), kW;
e) Tốc độ quay động cơ (tần số quay),
tính bằng vòng trên phút, r/min;
f) Mức tiếng ồn (theo ISO 22868).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thiết bị phun phải được gắn
nhãn dễ đọc và không thể tẩy xóa, với những
thông tin tối thiểu sau đây:
- tên hãng và địa chỉ đầy đủ của nhà
chế tạo, nơi có thể được, người đại diện được uỷ quyền;
- Địa chỉ có thể được đơn giản hóa chỉ cần nhà chế
tạo (và nếu có thể, người đại diện được ủy quyền) có thể nhận biết được;
- Trong mọi trường hợp, địa chỉ phải đầy
đủ để có thể liên lạc với công ty;
- năm sản xuất, ví dụ năm mà quá trình
chế tạo đã hoàn thành;
- ký hiệu loạt sản xuất hay kiểu;
- ký hiệu thiết bị phun;
- số hiệu loạt sản xuất, nếu có;
- khối lượng khô, tính bằng kilôgam (kg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Cảnh báo
Tất cả các bộ phận điều khiển phải được
gắn ký hiệu theo TCVN 8411-5 (ISO 3767-5), nếu có. Ký hiệu liên quan đến an
toàn phải theo các yêu cầu như quy định
trong TCVN 7020 (ISO 11684) và các yêu cầu về màu sắc và hình dạng như quy định
trong ISO 3864-1.
Thiết bị phun phải được gắn nhãn bằng
chữ hoặc hình ảnh theo các cảnh báo dưới đây:
- “Đeo kính bảo vệ mắt (kính bảo hộ
hay tấm chắn bảo vệ mặt trước)”;
- “Đeo khẩu trang và mặc quần áo bảo hộ thích hợp”;
- “Đọc sổ tay hướng dẫn vận hành”;
- “Ngăn người xung quanh tránh xa khi
phun thuốc”.
- “Đeo bảo vệ tai” nếu thiết bị phun
có động cơ;
Nhãn mác phải đặt ở vị trí dễ nhìn thấy
trên thiết bị phun và phải
chịu được những điều kiện làm việc dự kiến như ảnh hưởng của dung dịch phun, nhiệt độ, độ ẩm, nhiên
liệu, dầu mỡ, ma sát và thời tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể
Bảng A.1 quy định các mối nguy hiểm,
các tình huống và trường hợp nguy hiểm đã được xác định là đáng kể đối với các
loại thiết bị phun được đề cập đến trong tiêu chuẩn này và cần có những tác động
đặc biệt của người thiết kế cũng như nhà chế tạo nhằm hạn chế hay giảm bớt rủi ro.
Bảng A.1 - Danh
mục các mối nguy hiểm, các tình huống và trường hợp
nguy hiểm liên quan đến thiết bị phun đeo vai
STT
Mối nguy hiểm
Điều của
tiêu chuẩn này
1
ecgônômi (tư thế có hại
cho sức khỏe, cố gắng quá sức, quá tải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
người vận hành tiếp xúc với hóa chất
4.1, 4.2, 4.3, 4.4,
4.5, 4,7,
5.1,
6.1, 6.2, 6.5, 7.1, 7.3
3
liên quan đến các bộ phận truyền công suất
(kẹp hay lôi cuốn vào)
6.3, 6.4
4
liên quan đến áp suất cao
4.1, 6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt (tiếp xúc với bề mặt nóng)
6.6
6
điện (tiếp xúc với các bộ phận có điện
áp cao)
6.8
7
cháy và nổ (nhiên liệu)
6.5
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7
9
rò rỉ
4.1, 4.3,
5.2, 6.1, 7.1
10
điều khiển và kiểm tra ứng dụng
4.3, 4.4, 4.7, 5.2,
6.3
11
nạp đầy và xả hết thiết
bị phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
mức ứng dụng
4.1, 4.4,
4.7, 5.2
13
phân bố, đọng lại và bị
gió cuốn
đi của hóa chất
4.7, 5.2
14
tiếng ồn
6.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rung động
6.11
16
tổn thất hóa chất trong khi
dừng
4.1
17
làm sạch thiết bị phun
4.1, 4.3,
4.6, 5.2
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4, 4.6
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 7326, Rubber and plastics
hoses - Assessment of ozone resistance under static conditions (Ống dẫn cao su
và nhựa - Đánh giá kháng ozôn trong điều kiện tĩnh).
[2] ISO 22867:2011, Forestry and
gardening machinery - Vibration test code for portable hand-held machines with
internal combustion engine - Vibration at the handles (Máy lâm nghiệp và làm vườn
- Nguyên tắc thử rung động đối với máy cầm tay có động cơ đốt trong - Rung động
tại tay cầm).
[3] TCVN 8745:2011 (ISO 28139:2009), Máy
phun hóa chất dạng sương mù đeo vai kiểu quạt thổi dẫn động bằng động cơ đốt
trong - Yêu cầu an toàn.
[4] EN 837-1:1996, Pressure gauges
- Bourdon tube pressure gauges - Dimensions, metrology, requirements and
testing (Áp kế
- Áp
kế ống bourdon - Kích thước, đo lường, yêu cầu và thử nghiệm).
[5] EN 14930, Agricultural and
forestry machinery and gardening equipment - Pedestrian controlled and
hand-held machines - Determination of accessibility of hot surfaces (Máy nông
lâm nghiệp và làm vườn - Máy cầm tay và đi bộ điều khiển
- Xác định khả năng tiếp cận
bề mặt nóng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu chung
4.1 Quy định
chung
4.2 Dây đeo
4.3 Thùng chứa
4.4 Bộ phận điều
khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Lưới lọc
4.7 Vòi phun và cần
phun
5 Yêu cầu riêng
đối với thiết bị phun cần lắc đeo vai
5.1 Quy định
chung
5.2 Thùng chứa
6 Yêu cầu riêng
đối với thiết bị phun đeo vai
dẫn động bằng động cơ hoặc động cơ điện
6.1 Quy định chung
6.2 Thùng chứa
6.3 Các bộ phận
điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Thùng nhiên
liệu
6.6 Các phần nóng
6.7 Hệ thống xả
6.8 Các phần có
điện áp cao
6.9 Miễn nhiễm điện
từ
6.10 Tiếng ồn
6.11 Rung động
7 Yêu cầu
riêng đối với thiết bị
phun sức nén
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Thùng chứa
8 Thông tin sử
dụng
8.1 Sổ tay hướng
dẫn vận hành
8.2 Ghi nhãn
8.3 Cảnh báo
Phụ lục A (Tham khảo) Danh mục các mối
nguy hiểm đáng kể
Thư mục tài liệu tham khảo